Theo nhóm tác giả, định nghĩa2 trên được đưa ra vẫn còn thiếu: mối quan hệ giữa người đã mất với người sống như quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, quan hệ nuôi dưỡng hay quan hệ thân
Nhiệm vụ của đề tài
Quyền thừa kế theo pháp luật là nội dung quan trọng được quy định rõ trong Bộ luật Dân sự năm 2015, đáp ứng các nguyên tắc cơ bản về quyền lợi của các cá nhân trong vụ việc thừa kế Hiểu rõ các vấn đề lý luận chung về quyền thừa kế giúp xác định các trường hợp được chia thừa kế theo pháp luật một cách chính xác và hợp lý Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rõ các trường hợp được thừa kế theo pháp luật, đảm bảo quyền lợi công bằng cho các bên liên quan Việc nắm vững các quy định này là cần thiết để thực hiện các thủ tục thừa kế đúng luật và tránh tranh chấp không đáng có.
Hai là, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về diện và hàng thừa kế.
Chúng tôi sẽ làm rõ từng căn cứ để xác định người thừa kế theo hàng thứ nhất, hàng thứ hai và hàng thứ ba theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 Việc xác định hàng thừa kế dựa trên các quy định cụ thể giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người thừa kế, phù hợp với pháp luật hiện hành Hiểu rõ các căn cứ này là quan trọng để xử lý các tranh chấp liên quan đến thừa kế một cách chính xác và minh bạch.
Bốn là, phân tích ý nghĩa của pháp luật trong việc phân định thành hàng thừa kế.
Năm nay, chúng tôi nhận xét vấn đề từ góc độ thực tiễn để đánh giá những bất cập trong pháp luật dân sự về chế định diện và hàng thừa kế Qua đó, chúng tôi đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật dân sự, đảm bảo quyền lợi hợp lý cho các bên liên quan Việc phân định rõ ràng diện và hàng thừa kế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của pháp luật dân sự Việt Nam.
Bố cục tổng quát của đề tài
Chương 1: Tìm hiểu một số vấn đề về lý luận, quy định và ý nghĩa của việc phân định diện và hàng thừa kế.
Chương 2: Từ thực tiễn giải quyết các tranh chấp đến kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DIỆN VÀ HÀNG THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
Một số vấn đề lý luận về diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015
1.1.1 Khái niệm về thừa kế theo pháp luật
Trong khoa học pháp lý, thừa kế được xem là quá trình chuyển giao tài sản từ người đã chết sang các cá nhân còn sống và các chủ thể khác Tuy nhiên, định nghĩa này còn thiếu sót khi chưa đề cập đến mối quan hệ giữa người mất và người nhận di sản, như quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng hoặc các mối quan hệ thân thuộc Thừa kế được chia thành hai hình thức chính là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật Các hàng thừa kế bao gồm hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba, phản ánh thứ tự ưu tiên trong việc thừa kế tài sản.
Khoản 2 Điều 32 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.” Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”
Trong khoa học pháp lý, quyền thừa kế được hiểu là quyền của cá nhân tự do lập di chúc để lại tài sản cho người khác sau khi chết, miễn là tuân thủ đúng quy định của pháp luật Người thừa kế có quyền hưởng tài sản dựa trên nội dung của di chúc đã lập, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Đặng Thu Hà (2019) trong luận án tiến sĩ luật học đã phân tích chi tiết về thừa kế theo pháp luật dựa trên Bộ luật Dân sự của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2015 Nghiên cứu của tác giả chỉ rõ các quy định pháp luật liên quan đến thừa kế theo pháp luật, góp phần làm rõ các nguyên tắc và thủ tục pháp lý trong quá trình phân chia tài sản thừa kế Công trình này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng cho việc hiểu và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật trong thực tiễn pháp luật Việt Nam (Đặng Thu Hà, 2019, tr 29).
3 Nguyễn Hương Giang (2014), Thừa kế theo pháp luật – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 9.
Thừa kế là quá trình chuyển giao tài sản từ người mất sang các người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật Các hàng thừa kế được phân chia theo thứ tự rõ ràng, bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ chồng, cha mẹ, và con cái, đến hàng thứ hai gồm ông bà, chú, cô, bác và anh chị em ruột, rồi đến hàng thứ ba là các người thân khác Hiểu rõ về các hàng thừa kế giúp xác định đúng ai là người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật Việt Nam Việc xác định hàng thừa kế còn ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của các cá nhân trong quá trình chia tài sản.
Quyền thừa kế không chỉ dành cho cá nhân mà còn có thể thuộc về các tổ chức hoặc pháp nhân hợp pháp Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế thông qua các quy định pháp luật, đảm bảo việc chuyển dịch tài sản của người đã mất diễn ra công bằng và trôi chảy hơn Theo Khoản 5 Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự quy định rõ ràng trong luật, nhằm điều chỉnh quá trình chuyển giao tài sản từ người đã mất cho người thừa kế theo quy định pháp luật Quy trình thực hiện thừa kế bao gồm các quy phạm pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, cùng với các phương thức và thủ tục pháp lý nhất định được pháp luật quy định rõ ràng.
Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật là quyền tự nhiên của cá nhân đối với tài sản của mình, sau khi họ qua đời, số tài sản còn lại sẽ được chia đều cho các người thừa kế hợp pháp Người thừa kế theo pháp luật bao gồm các thành viên có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân hoặc chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp theo quy định pháp luật Những người thuộc hàng thừa kế trước sẽ nhận phần thừa kế đầu tiên, còn các người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu hàng trước đã hết hoặc không còn ai, do đã chết, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản Quan trọng nhất, quá trình thừa kế phải tuân thủ các điều kiện và trình tự theo quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Bản chất của thừa kế theo pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ gia đình với chủ sở hữu tài sản khi người này qua đời Thừa kế theo pháp luật đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình được pháp luật công nhận và bảo vệ Đây là quy trình pháp lý giúp phân chia tài sản một cách công bằng giữa những người thân thích sau khi có người mất.
Theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, các trường hợp thừa kế theo pháp luật xảy ra khi không có di chúc hợp lệ Trong đó, các tình huống phổ biến bao gồm thiếu di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, dẫn đến quyền thừa kế của các người thừa kế theo quy định của pháp luật Đây là cơ sở để xác định quyền thừa kế của người thân trong các trường hợp người để lại di sản không để lại di chúc hợp lệ.
5 Nguyễn Thị Huế (2014), Diện và hàng thừa kế theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 7.
Thừa kế theo pháp luật là hình thức thừa kế bắt buộc khi người để lại di sản không lập di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, do đó người thừa kế theo pháp luật sẽ được xác định theo quy định của pháp luật về thừa kế Trường hợp người chết để lại di chúc nhưng di chúc bị thất lạc, hư hỏng hoặc bị người lập di chúc tự ý hủy bỏ, hoặc di chúc không hợp pháp do không đảm bảo các điều kiện về người lập, nội dung hoặc hình thức, hoặc do người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc các cơ quan, tổ chức hưởng thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, thì thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng Ngoài ra, những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản cũng khiến cho việc thừa kế theo pháp luật trở thành.Nguồn: https://lawkey.vn/thua-ke- theo-phap-luat/, ngày 4/7/2022.
Theo khoản 2 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, Thừa kế theo pháp luật được áp dụng đối với các phần di sản không được đề cập trong di chúc, các phần di sản liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật, và các phần liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng, từ chối nhận hoặc đã chết cùng thời điểm hoặc trước người lập di chúc Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng áp dụng cho các cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc nhưng đã không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.
1.1.2 Khái niệm về diện và hàng thừa kế
Thứ nhất, diện thừa kế
Diện thừa kế gồm các cá nhân có quyền thừa kế di sản của người đã khuất theo quy định của pháp luật Quyền thừa kế này được xác định dựa trên các mối quan hệ pháp lý như hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng Hiểu rõ phạm vi thừa kế giúp xác định chính xác những người có quyền nhận di sản theo quy định của pháp luật.
Trong khoa học pháp lý, diện thừa kế bao gồm những người thừa kế di sản của người đã khuất theo quy định của pháp luật Để trở thành người thừa kế theo pháp luật, các cá nhân phải có mối quan hệ nhất định với người để lại di sản còn sống, dựa trên các nguyên tắc về quyền thừa kế đúng pháp luật Các mối quan hệ này thường xuất phát từ giá trị đạo đức truyền thống và sự gắn bó gia đình Diện thừa kế thể hiện quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình đối với tài sản của người đã mất, đảm bảo sự công bằng trong phân chia di sản theo quy định của pháp luật.
Các mối quan hệ phù hợp với pháp luật xã hội như quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng đều liên quan đến quyền thừa kế Định nghĩa về thừa kế còn thiếu sót về điều kiện trở thành người thừa kế, chẳng hạn như phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã sinh ra và còn sống sau đó nhưng đã mang thai trước khi người để lại di sản qua đời Các cá nhân thừa kế được xác định theo số lượng người thừa kế do pháp luật chỉ định trong các hàng thừa kế theo pháp luật của người để lại di sản.
Quan hệ hôn nhân theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được định nghĩa là mối quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn Quan hệ này dựa trên cơ sở pháp lý của việc kết hôn giữa nam và nữ, còn gọi là mối quan hệ vợ chồng hợp pháp Ngoài ra, quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng dựa trên quan hệ nhân thân, trong đó khi một bên chết đi, người còn lại sẽ là người thừa kế tài sản của người đã khuất.
Quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về diện và hàng thừa kế
1.2.1 Quy định về hàng thừa kế thứ nhất
1 Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng:
Quan hệ vợ chồng là quan hệ hôn nhân được xác lập thông qua việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Để một quan hệ hôn nhân hợp pháp, việc kết hôn phải được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đảm bảo tuân thủ đúng các điều kiện theo luật về hộ tịch Nếu việc kết hôn không được đăng ký đúng quy định, quan hệ này sẽ không có giá trị pháp lý Trong trường hợp vợ chồng đã ly hôn mong muốn tái thiết lập quan hệ vợ chồng, họ vẫn phải thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Theo nhóm tác giả, từ góc nhìn đạo đức, mối liên kết giữa vợ chồng dù không phải là huyết thống nhưng không hề kém phần quan trọng so với tình cảm cha mẹ đối với con cái Trong gia đình truyền thống Việt Nam, mối quan hệ vợ chồng dựa trên các yếu tố như tình nghĩa, thủy chung và hòa thuận, những giá trị đạo đức căn bản giữ cho hôn nhân bền vững và gắn bó lâu dài.
Theo quan điểm pháp luật, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy và tôn trọng lẫn nhau Họ còn có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày Đồng thời, vợ chồng cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình để xây dựng cuộc sống hạnh phúc và bền vững.
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, ngoại trừ các trường hợp có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu công tác, học tập, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội hoặc lý do chính đáng khác Theo đó, cả về mặt tình cảm lẫn pháp lý, vợ chồng đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất sau khi một người mất đi, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người còn lại.
Theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015, khi vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời còn hôn nhân mà một người chết, người còn sống vẫn được thừa kế di sản Ngoài ra, trong trường hợp vợ chồng xin ly hôn nhưng chưa được Tòa án xử lý hoặc đã được công nhận, các quy định về quyền thừa kế và phân chia tài sản vẫn được áp dụng phù hợp với pháp luật hiện hành.
13 CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014, “LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH”, http://vbpl.vn/FileData/TW/Lists/vbpq/Attachments/36870/VanBanGoc_52.2014.QH13.pdf, 05/07/2022
Theo quy định, 11 án ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật vẫn không làm ảnh hưởng đến quyền thừa kế của người còn sống Nếu một người qua đời, người còn sống vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật Ngoài ra, người đang là vợ hoặc chồng của người chết tại thời điểm người đó qua đời vẫn có quyền thừa kế di sản, dù sau đó có kết hôn với người khác.
Trong các trường hợp trước ngày 13/1/1960 ở miền Bắc, trước ngày 25/8/1977 ở miền Nam, hoặc trong khoảng thời gian từ năm 1954 đến 1975 liên quan đến cán bộ miền Nam tập kết ra Bắc, việc lấy vợ, lấy chồng khác và kết hôn sau đó không bị Tòa án hủy bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật Những người này vẫn được hưởng thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất của tất cả các người chồng hoặc vợ tương ứng Ngoài ra, cần chú ý đến khái niệm hôn nhân thực tế, là loại hôn nhân dựa trên thực tế hai bên chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, nhưng được pháp luật công nhận dựa trên chứng cứ rõ ràng về cuộc sống chung thực tế và coi nhau như vợ chồng Hôn nhân thực tế đặc trưng bởi việc hai người sống chung mà không có giấy tờ đăng ký, nhưng có đủ bằng chứng thể hiện họ đã và đang chung sống như vợ chồng.
Theo Thông tư 01/2001/TTLT của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, các trường hợp hai bên nam nữ chưa đăng ký kết hôn vẫn được công nhận là hôn nhân thực tế, và quyền cũng như nghĩa vụ của họ sẽ được áp dụng như hôn nhân hợp pháp Cụ thể, nếu hai bên sống chung như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn, pháp luật khuyến khích và tạo điều kiện để các cặp đôi này tiến hành đăng ký kết hôn nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ rõ ràng hơn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Dưới góc độ pháp luật, quy định về chia thừa kế theo pháp luật đảm bảo quyền lợi của các bên thừa kế được thực hiện công bằng và đúng quy trình Theo Luật dân sự Việt Nam, hàng thừa kế sẽ được xác định dựa trên quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của những người còn sống Các quy định này hướng dẫn cách phân chia di sản theo thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phần trăm phù hợp, tránh tranh chấp phát sinh trong quá trình chia thừa kế Việc thực hiện đúng các quy định về chia thừa kế giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình Thông tin chi tiết về các quy định này có thể tham khảo tại Thư viện Pháp luật để hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình phân chia di sản theo pháp luật hiện hành.
Quan hệ hôn nhân được công nhận khi các bên xác lập sống chung như vợ chồng, với đăng ký kết hôn chỉ mang tính khuyến khích chứ không bắt buộc; trong trường hợp không đăng ký, quan hệ này vẫn được pháp luật bảo vệ Khi các bên sống chung sau ngày Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 có hiệu lực, họ cần phải đăng ký kết hôn để được công nhận là vợ chồng hợp pháp, đặc biệt là trong các thời điểm luật mới có hiệu lực, và thời điểm đăng ký mang tính bắt buộc để xác nhận quan hệ vợ chồng hợp pháp.
Hôn nhân thực tế được pháp luật công nhận, trong đó nam và nữ được thừa nhận là vợ chồng hợp pháp Quyền thừa kế giữa các bên trong hôn nhân thực tế cũng được áp dụng như trong mối quan hệ vợ chồng hợp pháp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên liên quan.
2 Quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ:
Cha mẹ là người thừa kế hàng thứ nhất của con đẻ, trong khi con đẻ cũng là người thừa kế hàng đầu của cha mẹ Khái niệm con đẻ bao gồm cả con hợp pháp và con ngoài giá thú, vì vậy, con ngoài giá thú cũng là người thừa kế hàng thứ nhất của cha mẹ.
Hôn nhân thực tế là khái niệm pháp lý mô tả mối quan hệ hôn nhân không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước, nhưng được coi là hợp pháp dựa trên các yếu tố như sống chung như vợ chồng, chung sống dài hạn và có ý định xây dựng gia đình Theo luật sư Lê Minh Trường, hôn nhân thực tế có những đặc điểm riêng biệt so với hôn nhân hợp pháp, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên khi không đăng ký kết hôn chính thức Việc xác định hôn nhân thực tế dựa trên các bằng chứng như sinh hoạt chung, giấy tờ, và thái độ của các bên trong quan hệ này, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ trong các tranh chấp pháp lý Luật pháp hiện hành đã quy định rõ ràng về các điều kiện và hình thức xác lập hôn nhân thực tế để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp cho các bên liên quan Do đó, việc hiểu đúng về khái niệm và pháp lý của hôn nhân thực tế giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên trong mối quan hệ này.
17 “Diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, https://lawkey.vn/dien-va-hang-thua-ke/, 05/07/2022.
Trong xã hội, mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái mang tính đạo đức và giáo dục cao, nhấn mạnh trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất cũng như phát triển đạo đức và trí tuệ của con cái Bên cạnh đó, bổn phận của con không chỉ là chăm sóc vật chất cho cha mẹ mà còn cần quan tâm tới tinh thần, tránh để cha mẹ phiền lòng Theo quy định pháp luật, Điều 69 và Điều 70 quy định rõ nghĩa vụ và quyền của cha mẹ cũng như của con trong việc xây dựng mối quan hệ gia đình hài hòa, đầy trách nhiệm.
Từ cả hai quan điểm đạo đức xã hội và pháp luật hiện nay, có thể kết luận rằng mối quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ nằm ở hàng thừa kế thứ nhất Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con ngoài giá thú được quy định theo luật hôn nhân và gia đình, cụ thể tại Điều 15 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp cha mẹ chung sống như vợ chồng mà chưa đăng ký kết hôn Quy định này khẳng định rằng dù là con trong giá thú hay con ngoài giá thú, đều có quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong quan hệ thừa kế và chăm sóc.
3 Quan hệ thừa kế giữa cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi: