ề ế Vậy nên, nhóm tác giả thự hiện việc nghiên cứu đề tài “c Điều kiện phát sinh hiệu lực của giao dịch dân sự theo Bộ luật Dân sự năm 2015” cho Bài tập lớn trong chương trình học môn Ph
Trang 1ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH HIỆU LỰC CỦA GIAO DỊCH DÂN
SỰ THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
LỚP L14 - NHÓM 9 - HK 211
Thành ph H Chí Minh, Ngày 10 tháng ố ồ 10 năm 2021
Trang 2BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHI M V VÀ K T QU Ệ Ụ Ế Ả
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 9
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ của đề tài 1
PHẦN N I DUNG 2 Ộ CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ VÀ ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ 2
1.1 Khái niệm giao dịch dân sự theo pháp luật dân sự 2
1.2 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo pháp luật dân sự 2
1.2.1 Điều kiện về năng lực của chủ thể 3
1.2.2 Điều kiện về tính tự nguyện 3
1.2.3 Nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội 5
1.2.4 Điều kiện về hình thức của giao dịch dân sự 6
1.3 Giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lý của việc tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo pháp luật dân sự 7
1.3.1 Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu 9
1.3.2 Một số trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu điển hình 9
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ TỪ THỰC - TIỄN XÉT XỬ ĐẾN KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT 9
2.1 Vấn đề pháp lý phát sinh trong vụ việc và quan điểm của Toà án 12
2.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh trong vụ việc 12
2.1.2 Quan điểm của của các cấp Toà án xét xử vụ việc 13
2.2 Nhận xét của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 13
2.3 Vận dụng và đánh giá các giao dịch dân sự ở Việt Nam hiện nay 14
PHẦN KẾT LUẬN 18 DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O 19 Ệ Ả
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giao d ch dân s là m t trong nh ng vị ự ộ ữ ấn đề ph bi n và quan trổ ế ọng trong lĩnh vực dân sự bởi đây là phương tiện h u hiữ ệu để thỏa mãn quy n và lề ợi ích hợp pháp của các chủ thể Do đó, làm rõ những vấn đề liên quan đến hi u l c c a giao d ch dân s ệ ự ủ ị ựluôn là n i dung then chộ ốt của giao d ch dân s , góp phị ự ần đảm b o hi u quả ệ ả thực thi của luật, quyền và l i ích h p pháp c a các bên có liên quan ợ ợ ủ Điều kiện có hi u l c cệ ự ủa giao d ch dân s là m t trong nh ng nị ự ộ ữ ội dung cơ bản, quyết định sự ổn định, tính hợp
lý, tính hi u qu c a các giao dệ ả ủ ịch trong giao lưu dân sự nói chung và trong hoạt động thương mại nói riêng Nếu pháp luật không có những quy định cụ thể, rành mạch sẽ làm cho các ch ủ thể hoang mang và không t tin khi tham gia giao d ch dân sự ị ự, thương mại, gây ra nh ng h u quữ ậ ả khó lường đố ới n n kinh ti v ề ế – xã h i và có th t o ra s ộ ể ạ ựtùy tiện không đáng có trong quá trình áp dụng pháp lu t c a các chậ ủ ủ thể có liên quan
Vì v y, vậ ấn đề ề điề v u ki n có hi u l c cệ ệ ự ủa giao d ch dân s c n phị ự ầ ải được nghiên cứu
và xem xét, đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm mang lại sự ổn định và tạo đà phát triển cho n n kinh t ề ế
Vậy nên, nhóm tác giả thự hiện việc nghiên cứu đề tài “c Điều kiện phát sinh hiệu lực của giao dịch dân sự theo Bộ luật Dân sự năm 2015” cho Bài tập lớn trong chương trình học môn Pháp luật Việt Nam Đại cương
2 Nhiệm vụ của đề tài
Một là, làm rõ lý luận về khái niệm của chế định giao dịch dân sự trong Bộ luật Dân sự năm 2015
Hai là, làm sáng tỏ những điều kiện để phát sinh hiệu lực của một giao dịch dân
sự, bao gồm điều kiện về nội dung và điều kiện về hình thức
Ba là, phân tích từng điều kiện phát sinh hiệu lực giao dịch dân sự dưới góc độ
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
LỰC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ 1.1 Khái niệm giao dịch dân sự theo pháp luật dân sự
Theo quy định tại điều 116 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015) thì giao dịch dân sự được hi u làể : “Giao dịch dân s là hự ợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc ch m dứt quyấ ền, nghĩa vụ dân sự”
Quyền dân s là khự ả năng được phép x s theo ý chí t do trong khuôn ử ự ựkhổ pháp luật của chủ thể trong quan h dân sệ ự, phát sinh trong lĩnh vực dân sự để đáp ứng nhu cầu vật ch t, tinh th n của chính chủ thểấ ầ Quy n dân sự là quy n hi n ề ề ếđịnh, đã được Hiến pháp ghi nhận và Nhà nước Việt Nam bảo hộ.1
Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên
có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hi n công vi c hoệ ệ ặc không được th c hi n công vi c nhự ệ ệ ất định vì l i ích c a mợ ủ ột
hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)2
Theo Điều 385BLDS 2015 sự quy định v hề ợp đồng như sau “Hợp đồ: ng là s ựthỏa thu n gi a các bên v vi c xác lậ ữ ề ệ ập, thay đổi ho c ch m d t quyặ ấ ứ ền, nghĩa vụ dân sự” Ví dụ: Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh, hợp đồng thuê trọ giữ người thuê và chủ trọ
Hành vi pháp lý đơn phương là giao dịch dân sự, trong đó thể hiện ý chí của một bên chủ thể nh m làm ằ phát sinh, thay đổi ho c ch m d t quyặ ấ ứ ền, nghĩa vụ dân s ựcủa mình hoặc bên còn l i trong quan hạ ệ Tuy nhiên, bên kia có th tham gia hoể ặc không tham gia giao dịch Điều đó còn phụ thuộc vào nhi u y u tề ế ố chủ quan hoặc khách quan d : L3 Ví ụ ập di chúc để ại tài sản cho ngườ l i thân, t ừ chối hưởng thừa kế
1 Vũ Viết Năng, Quyền dân sự là gì? Khi nào cần đến luật sư dân sự ,https://luatlongphan.vn/quyen-dan- su-la-gi khi-nao-can-den-luat-su-tu-van-phap-luat-dan-su
-2 Lê Minh Trườ ng, Nghĩa vụ dân sự là gì ? Quy định về nghĩa vụ dân sự theo Bộ luật Dân sự hiện hành? , https://luatminhkhue.vn/nghia- -dan- vu su-la gi quy - - -dinh-phap-luat- -nghia- ve vu-dan-su.aspx
3 Luật sư Nguyễn Văn Dương, Hành vi pháp lý đơn phương là gì? So sánh hành vi pháp lý đơn phương với hợp đồng?,https://luatduonggia.vn/hanh- -phap- - vi ly don -phuong- la-gi-so -sanh-hanh- -phap- - vi ly don -phuong- voi hop - - dong/
Trang 6Khái ni m v giao d ch dân sệ ề ị ự trong BLDS 2015 so v i khái ni m giao d ch ớ ệ ịdân sự trong BLDS 2005 thì không có sự thay đổi điều này cho th y khái ni m này ấ ệvẫn đầy đủ và tiến bộ, nó bao quát hết tất cả các trường hợp tồn tại trong xã hội hiện đại
1.2 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo pháp luật dân sự
1.2.1 Điều kiện về năng lực của chủ thể
Năng lực của chủ thể bao gồm: Năng lực pháp lu t dân sậ ự và năng lực hành vi dân sự Trong đó năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi pháp luật, không
cónăng lực pháp lu t thì không ậ thểcónăng lực hành vi pháp luật
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 117 BLDS 2015 quy định về năng lực của ch th ủ ểnhư sau: “Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao d ch dân s ị ự được xác lập”
Theo Điều 16 BLDS 2015 khái niệm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được định nghĩa: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân s Mự ọi các nhân đều có năng lực pháp lu t dân sậ ự như nhau Năng luật pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết” Mỗi người từ khi được sinh ra cho đến khi chết đi đều có năng lực pháp luật như nhau, đều có quyền bình đẳng, quyền được s ng, quy n tố ề ự do và mưu cầu h nh phúc cạ ủa cá nhân Theo Điều 18 BLDS 2015 quy định: “Năng lực pháp luật dân s c a cá nhân không b h n ch , trự ủ ị ạ ế ừ trường h p Bợ ộ luật này, lu t khác có liên ậquan quy định khác”
Về năng lực hành vi dân sự của cá nhân theo Điều 19 BLDS 2015 định nghĩa:
“Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác l p, th c hi n quyậ ự ệ ền, nghĩa vụ dân sự” Khác với năng lực pháp lu t dân sậ ự, năng lực hành vi dân s c a cá nhân chự ủ ỉ có khi cá nhân đã đạt đến một độ tuổi nhất định và
có tư duy trí tuệ phát triển một cách bình thường Pháp luật quy định năng lực hành vi dân sự theo từng nhóm tuổi là khác nhau
Trang 7Theo Điều 20 BLDS 2015 quy định người thành niên phải là người từ đủ mười tám tu i trổ ở lên Người thành niên sẽ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Điều 21 BLDS 2015 định nghĩa người chưa thành niên là người chưa đủ nười tám tu i Giao ổdịch dân s cự ủa người chưa đủ sáu tu i sổ ẽ do người đại di n theo pháp lu t cệ ậ ủa người
đó xác lập, thực hiện Đối với người đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, th c hi n giao dự ệ ịch dân s phự ải được người đại di n theo pháp luệ ật đồng ý, ngoại trừ các giao d ch dân s ph c v nhu c u sinh ho t hàng ngày phù h p v i l a tu i ị ự ụ ụ ầ ạ ợ ớ ứ ổNgười từ mười lăm tuổi đến chưa đủ mư i tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao đủ ờdịch dân s , ngo i tr các giao dự ạ ừ ịch dân sự liên quan đến bất động sản, động s n phả ải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý
Ngoài ra, người thành niên cũng bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong m t sộ ố trường h p Khi mợ ột người do b b nh tâm th n ho c m c b nh khác mà ị ệ ầ ặ ắ ệkhông th nh n th c, làm chể ậ ứ ủ được hành vi thì s b mẽ ị ất năng lực hành vi dân s thông ựqua quyết định của Tòa án trên cơ sở ế k t luận giám định pháp y tâm th n theo yêu cầ ầu của người có quyền, lợi ích liên quan ho c cặ ủa cơ quan, tổ chức hữu quan Người nghiện ma túy ho c các ch t kích thích khác dặ ấ ẫn đến phá ho i tài sạ ản gia đình sẽ ị b hạn chế năng lực hành vi dân s thông qua quyự ết định c a Tòa án theo yêu c u củ ầ ủa người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan Đây cũng là những h n ch cạ ế ủa năng lực hành vi dân sự
Ngoài năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, BLDS 2015 còn quy định về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân Cơ sở pháp lý, khái niệm, điều kiện phát sinh về năng lực pháp lu t dân s cậ ự ủa pháp nhân được nêu rõ tại Điều 86 BLDS 2015: “Năng lực pháp lu t dân s c a pháp nhân là khậ ự ủ ả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp lu t dân s c a pháp nhân không b hậ ự ủ ị ạn chế, trừ trường h p Bợ ộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác Năng lực pháp
luật dân s c a pháp nhân phát sinh tự ủ ừ ời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm thquyền thành l p ho c cho phép thành l p; n u pháp nhân phậ ặ ậ ế ải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân”
Trang 8Tính phù h p cợ ủa năng lực pháp lu t dân sậ ự và năng lực hành vi dân s v i loự ớ ại giao d ch dân sị ự được xác định như sau: Trong tấ ảt c các giao d ch dân s m i chị ự ọ ủ thểđều có năng lực pháp luật dân sự Tuy nhiên những giao dịch cần phải có năng lực hành vi dân s thì chự ủ thể ắ b t bu c phộ ải có năng lực hành vi dân s thì mự ới có đủ điều kiện để thực hiện giao dịch dân sự
Theo Điều 122 BLDS 2015 “Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác” Như vậy, nếu chủ thể không đảm bảo yêu cầu về năng luật pháp lu t dân sậ ự và năng lực hành vi dân s thì giao d ch dân s s không có hi u l c ự ị ự ẽ ệ ự
Vì chỉ người có năng lực hành vi dân s mự ới có đủ ỉ t nh táo và nh n thậ ức được hành vi của mình khi th c hiự ện giao d ch dân s và ch u trách nhiị ự ị ệm về giao dịch dân sự đó
1.2.2 Điều kiện về tính tự nguyện
Theo Điểm b Khoản 1 Điều 117 BLDS 2015 điều kiện về tính tự nguyện được quy định: “Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện”
T nguy n có thự ệ ể hiểu là các nhân th c hi n mự ệ ột điều gì đó là việc chủ thể ự t mình quyết định nguy n v ng c a cá nhân mình, mà không chệ ọ ủ ịu sự chi ph i hay s tác ố ựđộng, can thiệp từ những người khác Tự nguyện là phải có tự do ý chí, tự do “bày tỏ ý chí” và phải có “sự thống nhất giữa ý chí với sự bày tỏ ý chí” Không có tự do ý chí và
sự bày t ý chí ho c phá v tính th ng nh t gi a hai y u t này, thì s không có s t ỏ ặ ỡ ố ấ ữ ế ố ẽ ự ựnguyện
S t nguy n c a chự ự ệ ủ ủ thể trong giao dịch được th hi n qua vi c chể ệ ệ ủ thể có quyền l a chự ọn lo i giao dạ ịch, đối tác giao dịch, nội dung giao dịch,… mà không bị ép buộc hay cưỡng chế từ một bên nào Từ đó, ta có thể lấy một vài ví dụ thực tế để hiểu
rõ hơn về tính tự nguyện trên thực tế như là: vợ chồng tự nguyện trong kết hôn, một người tự nguyện mua quà tặng người khác,…
Căn cứ vào Điều 122 BLDS 2015 nếu chủ thể không đảm bảo yêu cầu về tính
tự nguy n thì giao dệ ịch dân s vô hi u l c Vì chự ệ ự ủ thể tham gia giao dịch ph i hoàn ảtoàn tự nguy n trong việ ệc bày tỏ ý chí, nguy n v ng cệ ọ ủa bản thân chủ thể
Trang 91.2.3 Nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội
Giao d ch dân s là k t qu c a viị ự ế ả ủ ệc làm phát sinh, thay đổi ho c ch m dặ ấ ứt quyền, nghĩa vụ dân sự của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự Giao dịch dân sự
là m t sộ ự kiệ pháp lí (hành vi pháp lí đơn phương hoặc đa phương n - m t bên hoộ ặc nhiều bên) làm phát sinh h u qu pháp lí Tu t ng giao dậ ả ỳ ừ ịch cụ thể mà làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự Giao dịch là hành vi có ý thức của chủ thể nhằm đạt được mục đích nhất định, cho nên giao d ch dân s là hành vi mang tính ị ự
ý chí của chủ thể tham gia giao d ch, v i nh ng mị ớ ữ ục đích và động cơ nhất định
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 117 BLDS 2015 quy định: “ ục đích và nộM i dung của giao d ch dân s không vi phị ự ạm điều c m c a luấ ủ ật, không trái đạo đức xã hội”.Nội dung c a giao d ch dân sủ ị ự thể hiện các điều kho n, cam kả ết xác định quy n và ềnghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch, mang tính ràng buộc các chủ thể thực hiện đúng như nội dung giao dịch khi tham gia giao dịch Nội dung giao dịch phải đảm bảo không vi phạm vào điều c m c a lu t và không trái vấ ủ ậ ới đạo đức xã hội Theo Điều 118 BLDS 2015 mục đích của giao d ch dân sị ự được định nghĩa: “Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó”
Giao d ch dân s s b vô hi u hóa n u vi phị ự ẽ ị ệ ế ạm điều c m c a lu t, trái vấ ủ ậ ới đạo đức xã hội được quy định tại Điều 123 BLDS 2015: “Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu Điều cấm của luật
là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng”
Từ Điều luật này có thể hiểu điều cấm đạo đức xã hội là quy định của pháp luật không cho phép th c hi n m t hay m t sự ệ ộ ộ ố hành vi nào đó đi ngược l i vạ ới nhũng chuẩn mực ứng xử chung trong đờ ối s ng xã hội, không được cộng đồng th a và tôn ừtrọng Như vậy, đạo đức xã hội được xác định là những chuẩn mực chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng
Vi phạm điều cấm là đi ngượ ạ ớc l i v i nguyên t c x s chung là lu t pháp quy ắ ử ự ậ
định, trái lại với đạo đức xã hội như: ngược đãi ông bà, cha mẹ ụ l i cá nhân; giết ; v ợ
Trang 10người; cướp bốc;… Người vi phạm sẽ phải gánh chịu hậu quả pháp lý tương thích với hành vi vi phạm.
Cũng như năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và tính tự nguyện nếu chủ thể không đảm b o yêu c u v nả ầ ề ội dung, mục đích thì giao d ch dân s không ị ự
thể phát sinh hi u l c Vì khi chệ ự ủ ể ực hi n th th ệ giao dịch dân sự có mục đích, nội dung
vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì giao dịch vô hiệu
1.2.4 Điều kiện về hình thức của giao dịch dân sự
Điều ki n có hi u l c c a giao d ch dân s v hình thệ ệ ự ủ ị ự ề ức được nêu tại Khoản 2
Điều 117 BLDS 2015: “Hình thức của giao d ch dân sị ự là điều kiện có hi u lực của ệgiao d ch dân s ị ự trong trường h p luợ ật có quy định”
Hình th c c a giao d ch dân s là cách th c bi u hi n ra bên ngoài c a nh ng ứ ủ ị ự ứ ể ệ ủ ữnội dung của nó dưới m t d ng v t ch t h u hình nhộ ạ ậ ấ ữ ất định Thông qua hình th c giao ứdịch dân sự bên đối tác cũng như các bên có liên quan có thể ết đượ bi c n i dung cộ ủa giao d ch dân s Giao d ch dân sị ự ị ự được thể hiện dưới nhi u hình th c khác nhau, bao ề ứ
gồm: lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể
Căn cứ theo Điều 119 BLDS 2015 hình thức dân sự được quy định như sau:
“Giao dịch dân sự được th hiện b ng lời nói, bể ằ ằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”
Người xác l p giao d ch có th l a ch n hình th c giao d ch theo mong muậ ị ể ự ọ ứ ị ốn Chỉ trong m t số trường hộ ợp đặc bi t pháp lu t yêu c u v hình th c giao d ch buệ ậ ầ ề ứ ị ộc các chủ thể ph i tuân theả o(như yêu cầ ập thành văn bảu l n ph i có ch ng nh n, ch ng ả ứ ậ ứthực rõ ràng)
Hình th c giao d ch b ng l i nói là hình th c giao d ch ph bi n nh t trong xã ứ ị ằ ờ ứ ị ổ ế ấhội, tuy nhiên đây là hình thức có độ chính xác thấp nhất Hình thức này thường được
sử d ng trong các ụ trường hợp giao dịch th c hi n ngay và kự ệ ết thúc sau đó (ví dụ như mua bán trao tay), ho c th c hi n gi a nhặ ự ệ ữ ững người thân thi t, tin cế ậy nhau (như
Trang 11người thân, h hàng, bọ ạn bè,…) Ngoài ra, giao dịch dân sự bằng lời nói cũng phải
đảm bảo quy định của pháp luật trong m t số trư ng hợp thì m i có giá tr (như di ộ ờ ớ ịchúc miệng được quy định tại Khoản 1 Điều 630 BLDS 2015 )
Giao d ch dân s bị ự ằng văn bản được chia làm thành 2 lo i: Mạ ột là văn bản thường Văn bản thường được sử dụng trong các trường hợp các bên tham gia thỏa thuận ho c pháp luặ ật quy định N i dung giao dộ ịch được thể hiện trong văn bản có ch ữ
ký xác nh n c a các chậ ủ ủ thể nên hình thức này rõ ràng và có độ chính xác cao hơn giao d ch b ng lị ằ ời nói Hai là văn bản có công ch ng, ch ng th c cứ ứ ự ủa cơ quan có thẩm quyền loại văn bản này được áp dụng trong các trường hợp pháp luật quy định văn bản giao dịch ph i có ch ng nh n ch ng th c thì mả ứ ậ ứ ự ới đư c thợ ực hiện giao dịch
Giao d ch dân s b ng hành vi cị ự ằ ụ thể là giao d ch dân s có thị ự ể được xác l p ậthông qua nh ng hành vi nhữ ất định theo quy ước trước đó Đây là hình thức đơn giản nhất c a giao dủ ịch Giao dịch có thể được th c hi n mà không c n ph i có m t t t c ự ệ ầ ả ặ ấ ảcác bên tham gia tại thời điểm giao dịch
N u chế ủ thể không đảm b o yêu c u v hình th c thì giao d ch dân s không có ả ầ ề ứ ị ựhiệu Vì hình th c c a giao dứ ủ ịch dân sự có ý nghĩa đặc bi t quan tr ng trong t tệ ọ ố ụng dân s Nó là ch ng c xác nh n các quan hự ứ ứ ậ ệ đã và đang tồ ạn t i giữa các bên, qua đó xác định trách nhiệm dân sự khi có hành vi vi phạm xảy ra Tuy nhiên giao dịch dân sự
vi phạm quy định điều ki n v hình th c v n có hi u lệ ề ứ ẫ ệ ực trong hai trường hợp được nêu rõ trong Điều 129 BLDS 2015: Một là, giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên ho c các bên, Tòa án ra quyặ ết định công nh n hi u l c c a giao dậ ệ ự ủ ịch đó Hai
là, giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc v ềcông ch ng, ch ng th c mà m t bên hoứ ứ ự ộ ặc các bên đã thực hi n ít nh t hai ph n ba ệ ấ ầnghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết
định công nhận hiệu lực c a giao dủ ịch đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện vi c công ch ng, ch ng thệ ứ ứ ực