1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an NV6 (ket noi tri thuc) b6

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện Kể Về Những Người Anh Hùng
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Năm, GV
Trường học Trường Trung học cơ sở Chu Hóa
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo… Thông qua đó hiểu được chủ đề, nội dung, ý nghĩa của một số truyền thuyết

Trang 1

TRƯỜNG THCS CHU HÓA

TỔ KHXH

GV: Nguyễn Thị Năm

Tiết 73 - 82

Bài 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG

(Môn Ngữ văn, lớp 6; thời gian thực hiện: 10 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời

kể, yếu tố kì ảo… Thông qua đó hiểu được chủ đề, nội dung, ý nghĩa của một số truyền thuyết đặc sắc

- Hiểu được một số đặc điểm của loại văn bản thông tin thuật lại một sự kiện và biết cách triển khai văn bản thông tin theo thứ tự thời gian

- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy

2 Về năng lực:

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp

- Năng lực đặc thù: đọc hiểu văn bản truyền thuyết; tạo lập văn bản tự sự và văn bản thông tin

3 Về phẩm chất: yêu nước (tự hào về truyền thống lịch sử và văn hóa của dân

tộc, có khát vọng cống hiến cho đất nước)

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy tính, máy chiếu, loa, đường truyền internet…

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

III Tiến trình dạy học

XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP

a) Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ đọc, viết, ngh và nói của bài học.

b) Nội dung: Trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng

Trang 2

về những người có công với nước?

- HS nêu tên một số truyện (nếu HS không nêu được thì GV gợi dẫn)

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

A ĐỌC

a) Mục tiêu: Bồi dưỡng năng lực đọc hiểu văn bản truyện; hoàn thiện các năng

lục ngôn ngữ

b) Nội dung: Đọc hiểu nội dung, đọc hiểu nghệ thuật, đọc kết nối, liên hệ 3 văn

bản; thực hành Tiếng Việt với các ngữ liệu khai thác từ văn bản.

c) Sản phẩm: Bài viết, câu trả lời miêng, sản phẩm thảo luận nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:

I Tri thức ngữ văn: (Phần truyền thuyết)

+ GV tổ chức cho HS đọc trao đổi về hai vấn đề:

- Khái niệm truyền thuyết

- Các yếu tố, đặc điểm của truyền thuyết

+ GV chốt một số tri thức quan trọng

II Đọc hiểu văn bản 1: "Thánh Gióng".

1 Tìm hiểu chung:

a Đọc và kể:

GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm hoặc kể theo lời văn của mình

b Nhân vật: nhân vật chính là Gióng - người anh hùng đánh giặc

2 Đọc hiểu chi tiết:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức HS trình bày phần chuẩn bị: Chỉ ra các chi tiết và nhận xét về các chi tiết thuộc các sự kiện:

- Sự ra đời của Gióng

- Sự lớn lên của Gióng

- Chiến công của Gióng

- Kết cục câu chuyện

* Thực hiện nhiệm vụ: học sinh lần lượt trình bày từng vấn đề trên trước lớp.

* Thảo luận: lớp trao đổi, thảo luận, bổ sung cho nhau.

Trang 3

* Kết luận: (dự kiến)

a Sự ra đời của Gióng.

- Bà mẹ ướm thử vào vết chân rồi thụ thai và sinnh ra G

- Ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói biết cười

-> Sự ra đời kì lạ: dự báo trước sự phi thường của G

b Sự lớn lên của Gióng.

- Câu nói đầu tiên của G là đòi đi đánh giặc

- G lớn như thổi từ sau khi gặp sứ giả

- Cha mẹ không đủ gạo nuôi G, bà con vui lòng góp gạo nuôi G

- G vươn vai trở thành tráng sĩ

=> Ca ngợi lòng yêu nước, căm thù G của G, cũng là của nhân dân ta; thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân; khẳng định quan điểm: anh hùng sinh ra từ nhân dân

c Chiến công của Gióng.

- G lên ngựa, phi thẳng đến nơi có giặc

- Roi sắt gãy, G nhổ tre đánh giặc

- Giặc chết như ngả rạ, tan rã

=> Ca ngợi sự tài giỏi, dũng cảm và tinh thần chiến đấu của người anh hùng đánh giặc cứu nước

d Kết cục câu chuyện.

- G cởi bỏ lại giáp sắt

- Cả người và ngựa bay lên trời

- Vua nhớ công ơn, lập miếu thờ và tôn là Phù Đổng Thiên Vương

=> Các chi tiết kì ảo góp phần thể hiện những ý nghĩa sâu sắc:

+ Ca ngợi G là người anh hùng không màng danh lợi, phú quí

+ Tôn vinh G thành vị thánh bất tử trong lòng dân, cũng là khẳng định tinh thần yêu nước bất tử

+ Thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân

3 Tổng kết:

- Nhiều chi tiết kì ảo đặc sắc, giúp thể hiện tư tưởng của nhân dân

- Ca ngợi tinh thần yêu nước, căm thù giặc; thể hiện mơ ước về những người anh hùng chống giặc

Trang 4

- Yêu cầu: Viết đoạn văn cảm nhận về một hình ảnh hoặc hành động của G để lại

ấn tượng sâu sắc

- GV giao yêu cầu, hướng dẫn cách lập dàn ý

- HS lập dàn ý rồi viết

- GV chấm chữa, đánh giá

b Thực hành Tiếng Việt:

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao học sinh trình bày phần chuẩn bị các bài tập.

* Thực hiện NV: Đại diện các HS trình bày lời giải bài tập.

* Thảo luận: HS trao đổi kết quả bài làm của bạn.

* Kết luận:

BT1: Các từ ghép có yếu tố "giả" (người): khán giả (người xem); độc giả (người

đọc); kí giả (người viết); tác giả (người tạo ra sản phẩm)…

BT2: Có 1 từ láy là "vội vàng" còn lại là các từ ghép (tất cả các tiếng đều có

nghĩa)

BT3: có cụm tính từ "chă làm ăn", còn lại là các cụm động từ.

BT4:

- Phép tu từ được sử dụng là so sánh

- Vận dụng so sánh để nói về Gióng: "Gióng lớn như một tráng sĩ"

III Đọc hiểu văn bản 2: "Sơn Tinh, Thủy Tinh".

1 Tìm hiểu chung:

a Đọc và kể:

GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm hoặc kể theo lời văn của mình

b Nhân vật: nhân vật chính là Sơn Tinh và Thủy Tinh.

2 Đọc hiểu chi tiết:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức HS trình bày phần chuẩn bị: Chỉ ra các chi tiết và nhận xét về các chi tiết thuộc các sự kiện:

- Lai lịch, tài năng của hai vị thần

- Điều kiện kén rể của vua Hùng

- Cuộc giao tranh của hai vị thần và kết cục

* Thực hiện nhiệm vụ: học sinh lần lượt trình bày từng vấn đề trên trước lớp.

* Thảo luận: lớp trao đổi, thảo luận, bổ sung cho nhau.

Trang 5

* Kết luận: (dự kiến)

a Lai lịch, tài năng của hai vị thần.

- Sơn Tinh: "Một người ở vùng núi Tản Viên … gọi chàng là Sơn Tinh"

- Thủy Tinh: "Một người ở miền biển … Thủy Tinh"

- "Một người chúa vùng non cao … nước thẳm"

-> Lai lịch và tài năng kì lạ (thần): Thủy Tinh tượng trưng cho lũ lụt (thiên tai nói chung); ST tượng trưng cho sức mạnh chống lũ lụt của người xưa

b Điều kiện kén rể của vua Hùng.

- Điều kiện thời gian: ai mang sính lễ đến trước sẽ được lấy MN

- Sính lễ: "Một trăm … một đôi"

-> Điều kiện rất khó, khắt khe; thể hiện thái độ ca ngợi sự anh minh của vua Hùng, ca ngợi sự xinh đẹp và cao quí của MN

-> Điều kiện có lợi cho ST: thể hiện tư tưởng, khát vọng trị thủy của nhân dân

c Cuộc giao tranh của hai vị thần và kết cục

- "Thần hô mưa gọi gió … biển nước"

- "ST khôn ghề nao núng … đồi núi cao lên bấy nhiêu"

- Thủy Tinh rút quân về

- Hằng năm TT dâng nước đánh ST đều thất bại

-> Phản ánh cuộc đấu tranh cam go của người xưa chống thiên tai, lũ lụt

-> Thể hiện khát vọng chiến thắng thiên tai, lũ lụt của người xưa

-> Ca ngợi công đức và sự annh minh của các vua Hùng

3 Tổng kết:

- Nhiều chi tiết kì ảo đặc sắc, giúp thể hiện tư tưởng của nhân dân

- Ca ngợi công lao của vua Hùng

- Thể hiện khát vọng trị thủy của nhân dân ta

4 Luyện tập, thực hành:

a Viết kết nối:

- Yêu cầu: Viết đoạn văn miêu tả chân dung hai vị thần theo tưởng tượng của em.

- GV giao yêu cầu, hướng dẫn cách lập dàn ý

- HS lập dàn ý rồi viết

- GV chấm chữa, đánh giá

b Thực hành Tiếng Việt:

Trang 6

- GV giao học sinh trình bày phần chuẩn bị các bài tập.

* Thực hiện NV: Đại diện các HS trình bày lí thuyết và lời giải bài tập.

* Thảo luận: HS trao đổi kết quả bài làm của bạn.

* Kết luận:

b.1 Ôn lý thuyết:

- Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu - ngăn cách - các đơn vị của phép liệt kê phức tạp

- (Mở rộng) Dùng để ngăn cách các vế câu ghép phức tạp

b.1 Bài tập:

BT1: Dấu chấm phẩy đánh dấu các đơn vị của phép liệt kê phức tạp.

BT2:

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS làm dàn ý: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của

em về một chi tiết ấn tượng trong truyện "ST, TT", trong đó có dùng dấu chấm phẩy

- HS lập dàn ý và viết

- GV chấm chữa, đánh giá

BT3: Các từ ghép có yếu tố "thủy" (nước): "thủy cung" (cung điện dưới nước);

"thủy điện" (điện được tạo ra nhờ sức nước); "thủy sản" (sản vật nuôi ở nước ngọt)…

BT4:

+ Giải thích nghĩa:

- "hô mưa gọi gió": dùng lời để điều khiển, tạo ra mưa gió (ý nói phép lạ)

- "oán nặng thù sâu": thù oán rất nặng, khó hóa giải

+ Tìm thêm một số thành ngữ có cấu tạo tương tự: ăn ngon mặc đẹp; đầu voi đuôi chuột; mẹ tròn con vuông…

BT5: Một số câu có điệp ngữ:

- "Một người ở vùng vúi Tản Viên … núi đồi": nhấn mạnh tài năng kì lạ của ST

- "Một người ở miền biển … mưa về": nhấn mạnh tài năng kì lạ của TT

- Nước ngập ruộng đồng … biển nước": nhấn mạnh sự tàn phá khủng khiếp của

lũ lụt; làm nổi bật cuộc giao tranh ác liệt giữa hai vị thần

IV Tự đọc văn bản 3: "Ai ơi mồng chín tháng tư".

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 7

GV yêu cầu HS trình bày phần trả lời (đã chuẩn bị trước) các câu hỏi SGK.

* Thực hiện nhiệm vụ:

Trình bày phần trả lời 6 câu hỏi SGK

* Thảo luận:

HS trao đổi, thảo luận từng câu hỏi SGK

* Kết luận: (dự kiến)

B VIẾT (Thời lượng: tiết)

* Mục tiêu:

* Nội dung:

* Sản phẩm:

* Tổ chức thực hiện:

C NÓI VÀ NGHE (Thời lượng: tiết)

* Mục tiêu:

* Nội dung:

* Sản phẩm: bài nói.

* Tổ chức thực hiện:

LUYỆN TẬP (D LUYỆN TẬP CHUNG)

Trang 8

* Nội dung:

* Sản phẩm:

* Tổ chức thực hiện:

VẬN DỤNG (E VẬN DỤNG) (Thời lượng: tiết)

* Mục tiêu:

* Nội dung:

* Sản phẩm:

* Tổ chức thực hiện:

Ngày đăng: 21/12/2022, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w