1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

266 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học môn đạo đức
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 266
Dung lượng 6,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN (10)
  • 2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN (10)
  • 3. NỘI DUNG CHÍNH (11)
  • 4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG (12)
  • 5. TÀI LIỆU ĐỌC (41)
    • 1.1. Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (41)
      • 1.1.1. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (41)
      • 1.1.2. Học liệu số trong dạy học, giáo dục (42)
      • 1.1.3. Thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (44)
    • 1.2. Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (46)
      • 1.2.1. Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục (46)
      • 1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá (48)
      • 1.2.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục (51)
    • 1.3. Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (53)
      • 1.3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục (53)
      • 1.3.2. Vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 50 1.4. Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục (56)
      • 1.4.1. Đảm bảo tính khoa học (65)
      • 1.4.2. Đảm bảo tính sư phạm (67)
      • 1.4.3. Đảm bảo tính pháp lí (67)
      • 1.4.4. Đảm bảo tính thực tiễn (69)
    • 2.1. Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học (73)
      • 2.1.1. Một số thiết bị công nghệ cơ bản (73)
      • 2.1.2. Một số thiết bị công nghệ nâng cao (77)
    • 2.2. Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học (85)
      • 2.2.1. Nguồn học liệu số (85)
      • 2.2.2. Quan hệ giữa loại nội dung dạy học với dạng học liệu số (88)
      • 2.2.3. Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (91)
    • 2.3. Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học (95)
      • 2.3.1. Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Đạo đức ở cấp tiểu học.79 2.3.2. Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn (95)
      • 2.3.3. Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến (104)
      • 2.3.4. Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá (110)
      • 2.3.5. Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh (116)
    • 3.1. Cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức (126)
      • 3.1.1. Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp thực tiễn dạy học môn Đạo đức ở Việt Nam (126)
      • 3.1.2. Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học và kiểm tra đánh giá trong một hoạt động học (133)
    • 3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học (142)
      • 3.2.1. Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu (142)
      • 3.2.3. Ứng dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục (154)
    • 3.3. Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học qua trường hợp minh họa (161)
      • 3.3.1. Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Đạo đức (161)
      • 3.3.2. Phân tích và đánh giá việc ứng dụng CNTT (165)
    • 4.1. Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (171)
      • 4.1.1. Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (171)
      • 4.1.2. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp 142 (176)
      • 4.1.3. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (176)
    • 4.2. Một số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch (178)
      • 4.2.1. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học (178)
      • 4.2.2. Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (180)
  • PHỤ LỤC (186)

Nội dung

LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở CẤP TIỂU HỌC...105 3.1.. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN Mô đun 9 “Ứn

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN

Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học môn Đạo đức” là một phần trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019, nhằm nâng cao năng lực và phát triển chuyên môn của giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018 Các mô đun này hỗ trợ giáo viên đáp ứng yêu cầu của chương trình mới, đồng thời giúp họ phát triển nghiệp vụ theo tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiếng chuẩn của ngành giáo dục phổ thông Mô đun 9 do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện.

Hồ Chí Minh thực hiện theo yêu cầu của “Chương trình phát triển các trường Sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng đến nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp trong ngành giáo dục Chương trình nhằm cải thiện cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục phổ thông Việc triển khai các hoạt động phù hợp theo chương trình ETEP giúp Hồ Chí Minh đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả đào tạo và quản lý trong các cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN

Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng của mô đun 9, người học có thể:

(YCCĐ 01) Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học;

(YCCĐ 02) Khai thác được thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học;

Trong chương trình GDPT 2018, việc lựa chọn và thực hành các ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả dạy học môn Đạo đức ở trường tiểu học Áp dụng các công nghệ như phần mềm tương tác, mạng xã hội giáo dục và các hoạt động trực tuyến giúp học sinh tương tác tích cực, tiếp cận kiến thức một cách sinh động và phù hợp với xu hướng số hóa hiện nay Việc sử dụng hiệu quả các công nghệ thông tin không chỉ thúc đẩy sự sáng tạo, tự học của học sinh mà còn giúp giáo viên đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong nhà trường tiểu học Đó chính là bước đi cần thiết để đảm bảo chương trình giáo dục phổ thông 2018 phát huy hiệu quả tối đa trong thời đại công nghệ số.

Vận dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như Internet, hệ thống quản lý học tập trực tuyến để thiết kế kế hoạch bài dạy, hoạt động giáo dục và kiểm tra đánh giá kết quả học tập tại trường tiểu học Đồng thời, xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý học sinh ở trường tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và quản lý nhà trường.

NỘI DUNG CHÍNH

-Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

- Thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học.

- Lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn đạo đức ở cấp tiểu học.

Xây dựng kế hoạch tự học là bước quan trọng nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý học sinh ở trường tiểu học Việc hỗ trợ đồng nghiệp trong quá trình phát triển kỹ năng số giúp tạo môi trường giáo dục hiện đại, tối ưu hóa quá trình giảng dạy và quản lý học sinh Đưa ra các chiến lược đào tạo phù hợp, khuyến khích tự học và chia sẻ kinh nghiệm sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động trường học Tăng cường hợp tác giữa giáo viên và ban giám hiệu trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo và hỗ trợ công nghệ giúp nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học Những hoạt động này góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, giúp học sinh phát triển toàn diện và phù hợp xu hướng thời đại số.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

NỘI DUNG TẬP HUẤN QUA MẠNG

Kế hoạch tập huấn qua mạng gồm 3 giai đoạn

A GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ a Phần giới thiệu

Xem video clip giới thiệu về mô đun 9.

Xem đồ hoạ thông tin giới thiệu về mô đun 9 - Infographics 0.09. b Nhiệm vụ học tập của học viên

Mô đun 9 được thiết kế theo hình thức học kết hợp, kết hợp giữa học trực tiếp và học trực tuyến để nâng cao hiệu quả học tập Học viên chủ yếu tham gia các hoạt động tự học và học cộng tác qua mạng, phát huy tính chủ động và linh hoạt trong quá trình học Nhiệm vụ học tập cụ thể của học viên trong khóa học này là tham gia tích cực vào các hoạt động trực tuyến và tự nghiên cứu để nâng cao kỹ năng và kiến thức Hình thức học này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho học viên tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và phù hợp với thực tế hiện nay.

Nhiệm vụ 1: Tự nghiên cứu 4 nội dung chính của tài liệu đọc và tài liệu bổ trợ

Nhiệm vụ 2 yêu cầu tự học qua mạng với 14 hoạt động học tập, phù hợp với 4 nội dung chính của tài liệu đọc Học sinh cần thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ của từng hoạt động để nâng cao kỹ năng tự học, phát triển kiến thức một cách hiệu quả Các hoạt động này giúp nâng cao khả năng tự chủ trong học tập trực tuyến và mở rộng kiến thức qua các nguồn tài nguyên mạng đa dạng Tham gia đầy đủ các nhiệm vụ giúp củng cố kiến thức, đảm bảo tiến độ học tập và đạt kết quả tốt trong quá trình tự học qua mạng.

Nhiệm vụ 3 yêu cầu hoàn thành bài tập thực hành cuối khóa về xây dựng học liệu cho các hoạt động trong kế hoạch bài dạy có tích hợp công nghệ thông tin (CNTT) Học viên cần mô tả cách sử dụng học liệu số trong quá trình dạy và học để nâng cao hiệu quả giảng dạy Sau khi hoàn thành, học viên gửi sản phẩm vào hệ thống LMS theo hướng dẫn Đây là bước quan trọng giúp ứng dụng công nghệ vào giáo dục, nâng cao kỹ năng lập kế hoạch và sử dụng nguồn tài nguyên số trong dạy học hiện đại.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành “Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp” và nộp sản phẩm thực hiện trên hệ thống LMS;

Nhiệm vụ 5 của khóa học bao gồm việc trao đổi, thảo luận và chia sẻ phản hồi để nâng cao hiệu quả học tập Tham gia các khảo sát theo yêu cầu giúp học viên đánh giá tiến trình và điều chỉnh phương pháp học phù hợp Đồng thời, việc chuẩn bị cá nhân và ôn tập kiến thức các mô-đun trước còn giúp củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng và đạt hiệu quả học tập tối ưu.

Khám phá đồ họa thông tin và video hướng dẫn sử dụng hệ thống LMS để nâng cao hiệu quả học tập của bạn Ngoài ra, xem các hướng dẫn đồ họa về quy trình học tập và các quy chế của mô-đun 9 để hiểu rõ hơn về các chính sách và cách khai thác hệ thống một cách tối ưu.

Xem đồ hoạ thông tin hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu số;

Thực hiện trắc nghiệm kiến thức của mô đun trước (10 câu hỏi).

B GIAI ĐOẠN 2: HỌC TẬP, THỰC HÀNH

Thực hiện 4 nội dung theo chuỗi 14 hoạt động học tập qua mạng như sau:

NỘI DUNG 1 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU

SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC

Vai trò của Công nghệ Thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục là tạo nền tảng hiện đại, nâng cao hiệu quả giảng dạy, thúc đẩy phương pháp học tập tương tác, linh hoạt và tiếp cận nguồn kiến thức đa dạng Để ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ hiệu quả, cần đáp ứng các yêu cầu về tính phù hợp với nội dung bài học, dễ sử dụng, an toàn và bảo mật thông tin cũng như khả năng thích nghi với nhiều hình thức dạy học khác nhau Đối với môn Đạo đức, những yêu cầu cần thiết bao gồm khả năng khai thác nguồn học liệu phù hợp, đảm bảo tính phù hợp đạo đức, mới mẻ, hấp dẫn nhằm nâng cao nhận thức và giá trị đạo đức của học sinh, cũng như sử dụng thiết bị công nghệ hiệu quả để hỗ trợ quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất.

Hoạt động 1 a Tên hoạt động: Khám phá

Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh hiện đại Việc tích hợp công nghệ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và sinh động Mục tiêu chính là sử dụng các nền tảng công nghệ để phát triển phương pháp giảng dạy sáng tạo, phù hợp với xu hướng giáo dục số và nâng cao kỹ năng công nghệ cho học sinh Điều này nhằm đảm bảo học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tự học, tư duy sáng tạo và thích nghi với môi trường giáo dục số hiện nay.

Trình bày khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu đọc các nội dung mục 1.1.

- Trả lời câu hỏi sau khi đọc tài liệu. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu đọc nội dung 1.1.

- Câu hỏi trắc nghiệm hoạt động 1 (04 câu)

Hoạt động 2 a Tên hoạt động: Chuyển đổi

Khám phá các xu hướng ứng dụng CNTT hiện nay giúp nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy, đồng thời đáp ứng yêu cầu của thị trường giáo dục số hóa Việc giới thiệu các thuật ngữ mới và hình thức dạy học tiên tiến đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật kiến thức và kỹ năng cho giáo viên cũng như học sinh Từ đó, hỗ trợ thúc đẩy sáng tạo, tương tác và cá nhân hóa quá trình học tập, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại Mục tiêu của chúng tôi là giúp người học hiểu rõ hơn về các xu hướng công nghệ mới và vận dụng hiệu quả trong giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục số và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thời đại kỹ thuật số.

Trong thời đại hiện nay, nhận thức rõ xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục Người học qua mạng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, chủ động và hiệu quả, góp phần thúc đẩy quá trình học tập tự lập và phát triển kỹ năng số.

- Xem tài liệu đọc bao gồm các nội dung mục 1.2.

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm hoạt động 2. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu đọc nội dung 1.2.

- Câu hỏi trắc nghiệm hoạt động 2 (04 câu)

Hoạt động 3 a Tên hoạt động: Tự học

Mô tả: Tìm hiểu vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. b Mục tiêu cần đạt:

Giải thích được vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu đọc các nội dung mục 1.3.

- Tham gia diễn đàn thảo luận. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu đọc nội dung 1.3.

- Câu hỏi thảo luận sau khi xem tài liệu.

Hoạt động 4 a Tên hoạt động: Phân tích

Trong lĩnh vực giáo dục, việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng dạy học Các yêu cầu đối với việc tích hợp công nghệ bao gồm đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả và an toàn trong quá trình giảng dạy Mục tiêu chính là thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, tạo môi trường học tập hiện đại, hấp dẫn và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội Việc áp dụng công nghệ cần hướng tới phát triển năng lực tự học, sáng tạo của học sinh và tăng cường khả năng tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, dễ dàng.

Trong bối cảnh hiện nay, việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Để đạt được hiệu quả tối ưu, cần xác định rõ các yêu cầu đặt ra đối với việc tích hợp các công nghệ này, đảm bảo phù hợp với mục tiêu giảng dạy và nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên Đồng thời, nhiệm vụ của người học qua mạng cũng cần được xem xét kỹ lưỡng, nhằm thúc đẩy khả năng tự học, chủ động tổ chức kiến thức và phát triển kỹ năng mềm thiết yếu trong môi trường giáo dục số.

- Xem tài liệu đọc nội dung 1.4.

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm hoạt động 4. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu đọc nội dung 1.4.

- Câu hỏi trắc nghiệm hoạt động 4 (03 câu)

Kiểm tra cuối nội dung 1

HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1.

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 1

+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết kế trong chủ đề.

+ HV hoàn thành 5 câu trắc nghiệm cuối nội dung 1.

- Phản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho video clip, bài giảng tương tác.

NỘI DUNG 2 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TIỂU HỌC

Thầy cô giới thiệu tên, chức năng và cách sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm, nguồn học liệu số, và các công cụ, nền tảng đặc thù hỗ trợ hoạt động dạy học môn Đạo đức Các thiết bị công nghệ như máy tính, máy chiếu giúp trình bày nội dung rõ ràng, sinh động hơn Sử dụng phần mềm và nền tảng số như các ứng dụng giáo dục trực tuyến, hệ thống quản lý học tập giúp tổ chức và kiểm tra kiến thức hiệu quả Nguồn học liệu số đa dạng, phong phú, phục vụ cho việc nghiên cứu, tìm hiểu và mở rộng kiến thức đạo đức cho học sinh Thầy cô cần hướng dẫn học sinh cách sử dụng các thiết bị, phần mềm một cách an toàn, hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy học môn Đạo đức.

Hoạt động 5 a Tên hoạt động: Tìm hiểu

Mô tả: Nhận biết một số thiết bị công nghệ thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức. b Mục tiêu cần đạt:

Kể tên và mô tả được các loại thiết bị công nghệ thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục. c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu đọc nội dung 2.1.

- Tham gia thảo luận trên diễn đàn. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu đọc nội dung 2.1.

- Câu hỏi thảo luận – Forum 2.02.

Hoạt động 6 a Tên hoạt động: Bổ trợ

Mô tả: Khai thác học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục b Mục tiêu cần đạt:

- Nêu được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục.

- Khai thác được các nguồn học liệu số hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức. c Nhiệm vụ của người học (qua mạng)

- Xem tài liệu đọc nội dung mục 2.2.

- Tham gia thảo luận trên diễn đàn. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Tài liệu đọc nội dung mục 2.2.

- 02 câu hỏi thảo luận tương ứng với 2.2 – Forum 2.03.

+ Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng.

+ Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số.

Hoạt động 7 a Tên hoạt động: Giới thiệu

Mô tả: Giới thiệu một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức. b Mục tiêu cần đạt:

Trong quá trình hướng tới giáo dục hiện đại, việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Đạo đức ngày càng trở nên phổ biến, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo môi trường học tập sinh động Các phần mềm thông dụng như phần mềm quản lý lớp học trực tuyến, ứng dụng bài giảng điện tử và các nền tảng học tập tương tác đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài nguyên đa dạng, nâng cao kỹ năng tư duy và tự học của người học qua mạng Nhiệm vụ của người học qua mạng không chỉ là tiếp nhận kiến thức một cách chủ động mà còn phát triển kỹ năng tự nghiên cứu, tự đánh giá và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, góp phần hình thành nhân cách và đạo đức tốt đẹp.

- Xem tài liệu đọc mục 2.3.

- Xem 02 video clip chuyên gia: Giới thiệu phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục (MS-PowerPoint, MS-Teams)

- Tham gia thảo luận trên diễn đàn. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- 02 video clip chuyên gia, thời lượng: 5~7 phút.

- 02 câu hỏi thảo luận – Forum 2.04.

Hoạt động 8 a Tên hoạt động: Khai thác

Mô tả: Khai thác, sử dụng một số phần mềm thông dụng hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức. b Mục tiêu cần đạt:

Trong quá trình giảng dạy môn Đạo đức, việc khai thác và sử dụng các phần mềm hỗ trợ là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả giáo dục Các phần mềm phổ biến như phần mềm trực tuyến và ứng dụng học tập giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng, sinh động và linh hoạt hơn Đồng thời, nhiệm vụ của người học qua mạng đòi hỏi phải chủ động, tích cực trong việc tự học, tương tác và thực hành các nội dung đạo đức để phát triển tư duy và phẩm chất Việc sử dụng các phần mềm hiệu quả không chỉ hỗ trợ quá trình dạy học mà còn thúc đẩy sự tự lập, trách nhiệm của học sinh trong việc tiếp cận kiến thức đạo đức một cách sáng tạo và phù hợp với xu hướng số hóa hiện nay.

- Xem tài liệu đọc mục 2.3.

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm hoạt động 8.

- Chia sẻ về định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy học Đạo đức. d Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá

- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, có câu hỏi chuyển tiếp để xác nhận.

- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động.

- Đánh giá: đạt 100% các công việc được giao để thực hiện hoạt động tiếp theo. e Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động

- Xem tài liệu đọc mục 2.3.

- 06 câu trắc nghiệm sau khi đọc tài liệu

- Hộp chia sẻ định hướng sử dụng và đề xuất ý tưởng ứng dụng phần mềm trong dạy học Đạo đức.

Kiểm tra cuối nội dung 2

GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2.

2 Đánh giá/phản hồi nội dung 2

+ Học viên hoàn thành 80% trở lên các nhiệm vụ học tập đối với 4 hoạt động được thiết kế trong chủ đề.

+ GV hoàn thành 10 câu trắc nghiệm cuối nội dung 2.

- Phản hồi: Học viên ghi chú thích (comment)/đánh giá phản hồi (rating) cho video clip, bài giảng tương tác.

NỘI DUNG 3 LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở CẤP TIỂU HỌC

Trong hoạt động dạy học môn Đạo đức ở trường tiểu học, thầy cô cần lựa chọn và ứng dụng các thiết bị công nghệ hiện đại như máy tính, bảng tương tác, thiết bị di động để tăng tính tương tác và hấp dẫn cho bài học Việc sử dụng học liệu số phong phú giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng và sinh động hơn, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy Bên cạnh đó, các phần mềm hỗ trợ giảng dạy về đạo đức giúp quản lý, tổ chức hoạt động học tập linh hoạt và tiện ích, góp phần hình thành các phẩm chất đạo đức tích cực cho học sinh tiểu học.

TÀI LIỆU ĐỌC

Khái quát về công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.1.1 Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục a) Tại Việt Nam, thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là

CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số thông qua các tín hiệu số Các công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông, khiến nhiều người dùng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một phạm trù rộng hơn cho CNTT Trong giáo dục, CNTT gồm ba phương diện chính: kho dữ liệu và học liệu số phục vụ dạy học, các phương tiện và thiết bị hiện đại như máy tính và mạng truyền thông cần nguồn điện để vận hành, và phương pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong tổ chức, khai thác và sử dụng nguồn học liệu số trong giảng dạy Trong phạm vi này, trọng tâm là ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học, giáo dục Khi hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, chúng ta cần chú trọng vào phương diện này để đảm bảo hiệu quả cao nhất.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) 4 sử dụng mô hình phân lớp với bốn lớp cơ bản:

- Lớp giao tiếp: website trường học, mạng xã hội, thư điện tử;

Lớp dịch vụ công trực tuyến về GDĐT của nhà trường giúp học sinh và phụ huynh dễ dàng trao đổi thông tin về quá trình học tập, rèn luyện, nghỉ phép và đăng ký tham gia các hoạt động ngoại khóa Đây là nền tảng hiệu quả để cập nhật các thông tin liên quan đến các câu lạc bộ và hoạt động ngoại khóa trong trường học Việc sử dụng dịch vụ trực tuyến nâng cao trải nghiệm người dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu trong công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy và học, cũng như công tác kiểm tra, đánh giá Các ứng dụng như soạn bài giảng điện tử, phần mềm thí nghiệm ảo, mô phỏng, học tập trực tuyến, kho tài liệu điện tử, giáo án và bài giảng giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tiếp cận kiến thức linh hoạt hơn.

Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo, bao gồm các thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học trên lớp, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Việc ứng dụng CNTT trong dạy học mang lại nhiều lợi ích, như giúp cập nhật phương pháp giảng dạy, tạo ra môi trường học tập sinh động và phù hợp với xu hướng hiện đại Đồng thời, CNTT còn thúc đẩy sự tương tác và hứng thú của học sinh, nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả Việc đầu tư vào hạ tầng và thiết bị CNTT là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giảng dạy và học tập hiện đại.

1 Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 về hợp nhất Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017

2 Nghị quyết 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90

3 ICT: Information & Communication Technology; IT: Information Technology

4 Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông

Ứng dụng CNTT mang lại hiệu quả cao về lâu dài, phù hợp với chi phí đầu tư ban đầu, giúp quá trình dạy học và giáo dục trở nên tiện lợi hơn Trong những tình huống bất khả kháng như thời tiết cực đoan hoặc dịch bệnh, CNTT đảm bảo hoạt động giảng dạy diễn ra liên tục và hiệu quả Ngoài ra, CNTT tạo điều kiện cá nhân hóa cho giáo viên và học sinh, giúp giáo viên dễ dàng xây dựng, chỉnh sửa hồ sơ giảng dạy, giảm phụ thuộc vào không gian và thời gian, trong khi học sinh chủ động tìm kiếm và xử lý dữ liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Việc khai thác và ứng dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) trong quản lý và tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục cần đảm bảo tính đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông Đây đòi hỏi sự chỉ đạo thống nhất về mô hình ứng dụng CNTT, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giảng dạy trong giáo dục phổ thông Việc này giúp tạo ra môi trường giáo dục hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển toàn diện cho học sinh.

Hệ thống quản lý dữ liệu trong giáo dục được xây dựng dựa trên các yếu tố quan trọng như mức tối thiểu về cơ sở hạ tầng và thiết bị CNTT, nguồn, dạng và dữ liệu, cùng hình thức tổ chức, quản lý và vận hành Nhờ đó, dữ liệu về giáo viên, học sinh và quá trình dạy học được định dạng, lưu trữ và khai thác một cách thống nhất trên toàn quốc Tính đồng bộ và thống nhất này giúp việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá và tổ chức các kỳ thi trở nên nhịp nhàng, hiệu quả, đáp ứng quy mô lớn và tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan.

Ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ giúp giáo viên và học sinh tìm kiếm, xử lý thông tin hiệu quả mà còn tạo ra các sản phẩm hỗ trợ như mô hình động, thí nghiệm ảo và chuyến du hành khám phá ảo, vượt qua giới hạn của phương pháp truyền thống Các sản phẩm công nghệ mới không ngừng được cải tiến và cập nhật, mang lại nhiều chức năng hơn và dễ khai thác hơn, đáp ứng nhu cầu hiện tại và định hình xu hướng phát triển trong tổ chức hoạt động dạy học tương lai Tính thông minh của công nghệ thông tin góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời thúc đẩy các phương pháp học tập đổi mới phù hợp với sự phát triển không ngừng của xã hội.

1.1.2 Học liệu số trong dạy học, giáo dục a) Liên quan đến việc quản lí, tổ chức đào tạo 5 , bồi dưỡng, tập huấn 6 qua mạng Internet, thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác Những học liệu này được số hóa theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ, điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học 7 b) Việc phân loại học liệu số có nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:

Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các phương pháp đào tạo trực tuyến để nâng cao chất lượng chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và trao đổi kiến thức một cách linh hoạt, hiệu quả Ngoài ra, Thông tư còn hướng dẫn các bước triển khai, tiêu chuẩn kỹ thuật và các tiêu chí đánh giá hoạt động bồi dưỡng qua mạng, đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục ở địa phương và toàn quốc.

7 Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ngày 06/4/2018 của Bộ GDĐT về ban hành tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục

Học liệu số được phân loại theo dạng thức kỹ thuật gồm các phần mềm máy tính, bao gồm cả phần mềm thí nghiệm mô phỏng, cùng với các dạng hợp nhất như văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh và video Các loại này cung cấp đa dạng phương tiện học tập linh hoạt, phù hợp với nhiều phương pháp giảng dạy và học tập hiện đại Việc sử dụng phần mềm máy tính và các dạng thức kỹ thuật số giúp nâng cao trải nghiệm học tập, tăng tính tương tác và khả năng tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

Học liệu số được phân loại theo mục đích sử dụng trong các bước của hoạt động học, bao gồm học liệu số nội dung dạy học như hình ảnh, video, bài trình chiếu và thí nghiệm ảo, cũng như học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá như bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận và phiếu khảo sát Việc phân loại này nhằm mục đích xác định cách thức sử dụng hoặc vận dụng phù hợp trong giảng dạy để đạt được hiệu quả cao nhất Học liệu số mang lại nhiều lợi ích và đặc điểm nổi bật so với học liệu truyền thống, giúp nâng cao trải nghiệm học tập, tính linh hoạt và khả năng cá nhân hóa quá trình học.

Học liệu số đa dạng về dạng thức, bao gồm phần mềm máy tính, văn bản, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video và bài trình chiếu, giúp mở rộng các phương pháp học tập và giảng dạy hiệu quả.

Học liệu số có tính động cao với khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, hướng di chuyển hay xuất hiện, giúp tạo hứng thú trong dạy học và giáo dục Tính động của học liệu số phù hợp với các hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học, đồng thời giúp dễ dàng tìm kiếm thông tin qua các siêu liên kết và các tính năng của phần mềm Ngoài ra, tính động còn cho phép lưu trữ và chuyển đổi giữa các dạng thức khác nhau phù hợp với ý tưởng dạy học và điều kiện vận dụng cụ thể Điều này giúp học liệu số linh hoạt hơn trong việc sử dụng, hướng tới tăng cường sự tương tác chủ động giữa người học, học liệu số và người dạy.

Trong lĩnh vực giáo dục, tính cập nhật của nguồn học liệu số là lợi thế vượt trội nhờ khả năng khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của công nghệ thông tin Nguồn học liệu số thường xuyên được bổ sung và điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng cũng như phản ánh những thay đổi trong thực tiễn, giúp chính xác hóa thông tin và cập nhật các kết quả mới nhất trong hoạt động nhận thức Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo viên và học sinh cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên của học liệu số để có thể điều chỉnh phù hợp và kịp thời trong quá trình học tập và giảng dạy.

Các xu hướng hiện nay trong ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.2.1 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục

Chuyển đổi số là quá trình thay đổi toàn diện về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất của cá nhân, tổ chức dựa trên công nghệ số, đặc biệt là công nghệ xử lý tín hiệu số và công nghệ thông tin (CNTT) Theo chuyên gia Hồ Tú Bảo, chuyển đổi số giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng cường khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế số ngày càng phát triển Quá trình này yêu cầu ứng dụng các giải pháp công nghệ mới để tối ưu hoá quy trình, cải thiện dịch vụ và mở rộng thị trường Không thể phủ nhận rằng chuyển đổi số đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và thích nghi linh hoạt với môi trường kinh doanh số hiện nay.

9 Bộ Thông tin và Truyền thông (2020, Cẩm nang chuyển đổi số, https://dx.mic.gov.vn/doc-truc-tuyen/cam-

20211003193136791.htm số có ba cấp độ: (1) Số hóa: tạo dạng số của các thực thể và kết nối trên mạng;

(2) Mô hình hoạt động số: khai thác các cơ hội số để xây dựng mô hình hoạt động;

Chuyển đổi số trong ngành Giáo dục là quá trình thay đổi toàn diện tổ chức với mô hình hoạt động mới, nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí Ngành đã đẩy mạnh việc số hóa thông tin, phát triển nguồn học liệu số và hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, đồng thời cập nhật các văn bản pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình giáo dục số Việc chuyển đổi số giúp đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh một cách khách quan và hiệu quả hơn, đảm bảo sự tiến bộ và phù hợp với xu hướng hiện đại.

1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng để đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá a) Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục bắt đầu từ chuyển đổi nhận thức, thể hiện qua việc Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp nhận tổ chức các hoạt động dạy học trên hệ thống trực tuyến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Ngành giáo dục hướng tới tối thiểu 15% số tiết học ứng dụng CNTT trong dạy học trực tiếp, cho phép ít nhất 20% nội dung chương trình được học trực tuyến, đồng thời triển khai công tác dạy và học từ xa trên 100% các cơ sở giáo dục Các hình thức dạy học chính gồm dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy trực tiếp tại cơ sở, và dạy học trực tuyến thay thế dạy trực tiếp, học từ xa Ngành cũng không ngừng phát triển nền tảng hỗ trợ học trực tuyến, từ xa, ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, đồng thời khuyến khích xây dựng và mở rộng thư viện điện tử nhằm nâng cao khả năng truy cập và khai thác tài nguyên giáo dục số.

11 Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Quyết định 117/QĐ-TTg ngày 27 tháng 1 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học” nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Đề án này tập trung vào việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục giai đoạn 2016 - 2020, với định hướng phát triển đến năm 2025 Mục tiêu chính là hiện đại hóa hệ thống quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả dạy và học thông qua các giải pháp công nghệ, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu khoa học và đổi mới phương pháp đào tạo.

Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trung học phổ thông, đặc biệt tại các trường có nhiều cấp học Các kho học liệu số dùng chung toàn ngành, gồm bài giảng điện tử, học liệu đa phương tiện, SGK điện tử, phần mềm mô phỏng và các tài nguyên khác, thường xuyên được cập nhật để phục vụ giáo dục phổ thông Sự phong phú của nguồn tài nguyên học liệu số ngày càng tăng nhờ các hội thi thiết kế bài giảng điện tử và hợp tác với các đơn vị phát triển học liệu số Sự phát triển của nền tảng công nghệ và thị trường cho nền giáo dục số chứng tỏ đây chính là tương lai của giáo dục, có tiềm năng lớn để tồn tại và phát triển mạnh mẽ.

Sự phong phú và đa dạng của nguồn học liệu số cùng các hình thức dạy học mới đã thúc đẩy đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và chuyển đổi cách tương tác giữa giáo viên và học sinh trong mô hình giáo dục số Ví dụ, giáo viên có thể áp dụng phương pháp lớp học đảo ngược để kết hợp dạy học trực tuyến và trực tiếp, trong đó học sinh xem trước tài liệu số như bài giảng điện tử và video lý thuyết qua Internet, thực hiện bài tập và thảo luận trước khi đến lớp Mô hình này giúp giáo viên tập trung vào việc hỗ trợ cá nhân học sinh còn yếu hoặc có nhu cầu phát triển, thúc đẩy mô hình giáo dục lấy học sinh làm trung tâm Tuy nhiên, để thành công, cần học sinh có ý chí tự học, kỷ luật và trang bị đầy đủ công nghệ, thiết bị và kỹ năng CNTT phù hợp.

Trong bối cảnh dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông, giáo viên cần tổ chức các giờ học trực tuyến trực tiếp để đảm bảo học sinh tương tác và trao đổi thông tin theo thời gian thực Ngoài các buổi học có hướng dẫn trực tiếp hoặc trực tuyến theo chương trình giáo dục phổ thông, học sinh còn có thể tự đăng ký tham gia các khóa học mở rộng như MOOC trên nền tảng học ảo mà không cần sự hỗ trợ trực tiếp từ giáo viên.

Trong bất kỳ phương pháp giảng dạy nào, giáo viên đều cần có kiến thức về nội dung giảng dạy (Content Knowledge) để đảm bảo truyền đạt đúng và đầy đủ kiến thức cho học sinh Bên cạnh đó, giáo viên phải hiểu biết về sư phạm (Pedagogical Knowledge) để thiết kế các bài học hợp lý, hấp dẫn, thúc đẩy sự hứng thú học tập của học sinh Ngoài ra, hiểu biết về công nghệ (Technological Knowledge) đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng động lực học tập và đạt hiệu quả cao trong giảng dạy Giáo viên cần chú ý đến các thành tố của mô hình TPACK gồm kiến thức công nghệ, sư phạm và nội dung, để ứng dụng công nghệ một cách phù hợp và hiệu quả.

- Nội dung dạy học, giáo dục có thể được thể hiện bằng CNTT như thế nào?

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục nào phù hợp khi ứng dụng CNTT?

- Với các yêu cầu cần đạt và khả năng của HS thì CNTT có thể hỗ trợ dạy học, giáo dục thế nào?

Khi học sinh đã có nền tảng kiến thức và kỹ năng vững chắc, giáo viên cần chú ý tích cực vận dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các bài giảng để nâng cao hiệu quả học tập Việc tích hợp CNTT giúp tạo môi trường học tập tương tác, sinh động, đồng thời hỗ trợ phát triển kỹ năng số cho học sinh Giáo viên nên lựa chọn các ứng dụng CNTT phù hợp, sáng tạo và phù hợp với nội dung bài học để thúc đẩy tư duy phản biện và sáng tạo của học sinh Ngoài ra, cần đảm bảo việc sử dụng CNTT đúng mục đích, kiểm soát chất lượng và an toàn thông tin trong quá trình giảng dạy Việc này sẽ giúp học sinh phát huy tối đa khả năng, tiếp cận kiến thức hiệu quả và sẵn sàng thích nghi với yêu cầu của kỷ nguyên số.

Việc khai thác công nghệ thông tin theo hướng dạy học, giáo dục nội dung tri thức cụ thể với mục tiêu rõ ràng và yêu cầu đặt ra cần được đánh giá mức độ phù hợp và khả thi để nâng cao chất lượng giảng dạy Đồng thời, đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá học sinh nhằm phản ánh chính xác năng lực, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh và phù hợp với các xu hướng giáo dục hiện đại.

Trong những năm gần đây, hệ thống kiểm tra, đánh giá giáo dục Việt Nam đã có nhiều đổi mới đột phá dựa trên nền tảng công nghệ thông tin Nhiều bài thi được chuyển từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm và tiến tới hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quá trình đánh giá Các phần mềm quản lý đề thi, soạn thảo đề trắc nghiệm, chấm bài tự động dựa trên cơ sở dữ liệu số hóa đã rút ngắn thời gian chấm bài và công bố kết quả nhanh chóng Hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến và phần mềm đánh giá qua mạng được xây dựng và cập nhật liên tục để phục vụ hiệu quả cho giáo viên và học sinh phổ thông Nếu kiểm tra diễn ra trực tuyến hoặc làm bài trên máy tính, học sinh sẽ nhận kết quả phản hồi ngay sau khi hoàn thành bài, góp phần nâng cao tính khách quan, nhanh chóng trong đánh giá và thúc đẩy phát triển giáo dục hiệu quả hơn.

Hiện nay, các trường phổ thông đã được phép sử dụng hồ sơ điện tử thay thế hồ sơ giấy và ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập cùng giáo dục học sinh Thêm vào đó, học sinh THCS, THPT giờ học còn được phép sử dụng điện thoại để phục vụ cho việc học tập, làm bài kiểm tra trên giấy hoặc máy tính, cũng như thực hiện các bài thực hành và dự án học tập Trường hợp học sinh không thể đến trường để tham gia kiểm tra, đánh giá định kỳ vì lý do bất khả kháng, việc tổ chức kiểm tra trực tuyến đã trở thành hình thức thay thế, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả trong quá trình đánh giá giáo dục Những bước tiến này chứng tỏ sự chuyển mình rõ rệt của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

1.2.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục thông minh và xây dựng hệ sinh thái giáo dục a) Giáo dục thông minh

Theo Uskov, Howlet và Jain (2017), giáo dục thông minh (SMARTER Education) là sự tích hợp toàn diện công nghệ, cho phép tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet mọi lúc, mọi nơi Các thành tố của hệ thống này gồm tự định hướng, tạo động lực và tính thích ứng cao, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục thông minh.

Trong bối cảnh giáo dục thông minh dựa trên công nghệ, các nguồn lực và tài nguyên mở rộng trở thành yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phù hợp và khả năng thích nghi của hệ thống Các nền tảng công nghệ giúp mở rộng học liệu, khuyến khích sự tham gia tích cực của người học và người dạy, đồng thời cá nhân hóa quá trình học tập phù hợp với nhu cầu riêng của từng cá nhân Hệ sinh thái giáo dục kết nối con người, thông tin, vật thể và máy móc, tạo thành một chuỗi liên kết liên tục, góp phần chuyển đổi mô hình giáo dục truyền thống thành một hệ sinh thái đổi mới, sáng tạo và phù hợp với thời đại số.

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục

CNTT đóng vai trò quan trọng trong dạy học và giáo dục, giúp đa dạng hóa các hình thức giảng dạy, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Việc ứng dụng CNTT cho phép triển khai các phương pháp giảng dạy hiện đại, sáng tạo, phù hợp với nhiều phong cách học khác nhau Nhờ CNTT, giáo viên có thể sử dụng nhiều công cụ, phần mềm để truyền đạt kiến thức một cách sinh động và phù hợp với xu hướng thời đại Điều này góp phần thúc đẩy quá trình học tập trở nên đa dạng, hấp dẫn hơn và phù hợp với nhu cầu của từng học viên.

CNTT đã tạo điều kiện cho đa dạng hóa hình thức dạy học và giáo dục, hướng tới mục tiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên kích hoạt các tương tác xã hội Việc khuyến khích sự tham gia của các nhà giáo dục và chuyên gia giúp hình thành cộng đồng chia sẻ thông tin, nguồn tài nguyên học tập trong môi trường dạy học có trách nhiệm Các hình thức đào tạo đa dạng đã được triển khai, gồm dạy học trực tiếp hoàn toàn, dạy học trực tiếp kết hợp công nghệ thông tin, dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến thay thế hoàn toàn dạy học truyền thống Không chỉ học sinh mà nhiều đối tượng người học khác cũng được hỗ trợ tự nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tiễn trong đời sống và công việc.

CNTT hỗ trợ giáo viên trong việc chuẩn bị kế hoạch dạy học, xây dựng bài giảng và tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả cả trong và ngoài lớp học Công nghệ giúp người học thiết kế và thực hiện các kế hoạch bài dạy bằng phần mềm, tận dụng các công cụ để tổ chức dạy học qua trò chơi, mô phỏng thực hành và thi đua, từ đó nâng cao hứng thú và kỹ năng của học sinh một cách chủ động Nhờ CNTT, giáo viên có thể xây dựng môi trường giáo dục hiện đại, áp dụng các hình thức dạy học đa dạng như bài giảng đa phương tiện, tạo môi trường học ảo kích thích giác quan học sinh, giúp học sinh khám phá, trải nghiệm và phát triển toàn diện Các ứng dụng công nghệ góp phần tạo ra môi trường giáo dục đa dạng, thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện năng lực của người học thông qua các hình thức dạy học phong phú.

CNTT tạo điều kiện để người học chủ động khám phá và tương tác với kiến thức, phát triển nhiều năng lực như năng lực nhận thức, thực hành, kỹ năng CNTT và phẩm chất cá nhân Nhờ các tính năng của CNTT, người học có thể tự học, lựa chọn thông tin phù hợp để phát triển bản thân, đồng thời khám phá chính mình và hoàn thiện kỹ năng còn hạn chế Công nghệ thông tin đặc biệt kích thích hứng thú học tập, khuyến khích tư duy dựa trên khám phá và thử nghiệm, giúp phát triển các kỹ năng phức tạp và năng lực tổng hợp Các hình thức học tập đa dạng như học trực tiếp có ứng dụng CNTT, lớp học ảo và thí nghiệm ảo mang lại điều kiện học tập phong phú và hiệu quả.

CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ học sinh phát triển và nâng cao năng lực thích ứng, đặc biệt trong các điều kiện thời gian và hoàn cảnh đặc biệt Việc tích hợp công nghệ thông tin giúp tạo ra môi trường học tập linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của từng học sinh Nhờ đó, CNTT góp phần phát triển nhân cách của học sinh một cách toàn diện và bền vững.

Đẩy mạnh năng lực ứng dụng và thực hành của người học trong bối cảnh xã hội phát triển với cuộc cách mạng công nghệ 4.0 là mục tiêu quan trọng Công nghệ thông tin (CNTT) hỗ trợ học viên học mọi lúc, mọi nơi thông qua các hình thức như e-Learning và lớp học đảo ngược, giúp đảm bảo quá trình học tập liên tục bất chấp điều kiện khó khăn Ngoài ra, CNTT còn đặc biệt hữu ích cho người học có nhu cầu đặc biệt, thể hiện giá trị nhân văn của giáo dục Ứng dụng điện toán đám mây trong giảng dạy giúp giáo viên và học sinh dễ dàng chia sẻ, lưu trữ an toàn các tài liệu như lịch học, bài tập, và nội dung ôn tập, đồng thời hỗ trợ giáo viên giao bài, kiểm tra tiến độ và chấm bài một cách thuận tiện.

Tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu:

Xây dựng nội dung dạy học

Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá

Tổ chức hoạt động học

Tổ chức kiểm tra đánh giá Thu thập phản hồi

Quản lý hồ sơ dạy học dựa trên phần mềm ứng dụng CNTT giúp lưu trữ dữ liệu tập trung, nhờ đó điện toán đám mây mở rộng khả năng tiếp cận và chia sẻ thông tin giữa học sinh và giáo viên mà không gây thêm chi phí hoặc áp lực thời gian trong quá trình dạy và học Hệ thống này hỗ trợ giáo viên thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò chủ đạo trong hỗ trợ hoạt động dạy học của giáo viên, đặc biệt trong việc thực hiện dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả CNTT giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và tối ưu hóa quá trình phát triển các kỹ năng của học sinh, góp phần thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 Vai trò của CNTT trong hỗ trợ giáo viên thực hiện các hoạt động dạy học, cũng như trong giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được thể hiện rõ ràng qua Hình 1.1.

Hình 1.1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV

CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giáo viên chuẩn bị kế hoạch dạy học, xây dựng các bài giảng chi tiết, góp phần tổ chức quá trình giảng dạy hiệu quả cả trong và ngoài lớp học Bên cạnh đó, CNTT giúp người học thiết kế và triển khai kế hoạch bài học bằng các phần mềm hỗ trợ, khai thác các công cụ để tổ chức hoạt động học tập qua trò chơi, thực hành mô phỏng và thi đua nhằm nâng cao hứng thú và kỹ năng của học sinh một cách chủ động, dựa trên các học liệu đa dạng và phong phú.

Trong bài viết này, CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh vai trò của người dạy và người học trong thực tiễn giáo dục CNTT hỗ trợ giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học và thúc đẩy quá trình phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Việc ứng dụng công nghệ thông tin góp phần tạo ra môi trường học tập hiện đại, linh hoạt hơn, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Trong mô hình NL HS, hoạt động học tập được tổ chức một cách tích cực và chủ động, giúp người dạy đóng vai trò như người điều hành và tổ chức thay vì trung tâm Người học trở thành chủ thể chủ động khai thác nguồn học liệu, công nghệ, phần mềm để phát triển năng lực và phẩm chất, hướng tới thành công trong nghề nghiệp và cuộc sống trong kỷ nguyên số Tương tác trong quá trình học tập tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giảng dạy và giáo dục thực tiễn, đồng thời đảm bảo hiệu quả đạt được theo mong đợi.

CNTT hỗ trợ giáo viên trong việc đánh giá kết quả học tập và giáo dục, đặc biệt là trong quá trình tổ chức kiểm tra và đánh giá bằng nền tảng công nghệ thông tin, từ khâu chuẩn bị, thực hiện đến giám sát và hậu kiểm Ngoài ra, CNTT còn giúp các trường chủ động tổ chức các kỳ kiểm tra dựa trên dữ liệu nội dung đã xây dựng, sử dụng các tính năng ưu việt của nền tảng công nghệ để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong đánh giá.

CNTT giúp theo dõi tiến bộ và phát triển của người học một cách hiệu quả thông qua phân tích dữ liệu và minh chứng, từ đó đề xuất các tác động phù hợp trong dạy học và giáo dục Các phần mềm hỗ trợ xây dựng bài kiểm tra, lưu trữ kết quả học tập và ghi nhận quá trình phát triển của người học, giúp so sánh tiến bộ một cách khách quan Việc lưu trữ và chuyển giao dữ liệu người học trở nên tiện lợi và chính xác hơn khi có sự hỗ trợ của CNTT với các yêu cầu kỹ thuật phù hợp Đánh giá năng lực trên máy tính không những mang lại kết quả nhanh chóng mà còn cung cấp dữ liệu phân tích phản hồi có giá trị cao Ngoài ra, CNTT tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tự học, tự bồi dưỡng và nâng cao năng lực giảng dạy.

CNTT còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển GV, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục:

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành giáo viên chính thức giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và sự nghiệp của giáo viên Kết nối với các cơ sở đào tạo, trường đại học sư phạm và cộng đồng giáo viên lâu dài, hiệu quả là chiến lược quan trọng để xây dựng mạng lưới hỗ trợ vững mạnh Các khóa học trực tuyến, bồi dưỡng thường xuyên và các hoạt động học tập suốt đời thông qua công nghệ thông tin (CNTT) giúp giáo viên cập nhật kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hoàn thiện bản thân sau khi tốt nghiệp và trong quá trình giảng dạy Ngoài ra, các cộng đồng giáo viên trực tuyến còn thúc đẩy sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhà giáo.

GV được thành lập dựa trên các công cụ công nghệ thông tin khác nhau, tạo nền tảng kết nối giữa trường đại học và cựu người học để chia sẻ thông tin, tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, phổ biến kiến thức một cách hiệu quả Các hoạt động này bao gồm tọa đàm, hội thảo, nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác và phát triển cộng đồng giáo dục.

Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học

2.1.1 Một số thiết bị công nghệ cơ bản

Hiện nay, các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục ngày càng đa dạng và phong phú, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Theo các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo như số 16/2019/TT-BGDĐT, số 05/2019/TT-BGDĐT, số 43/2020/TT-BGDĐT và số 15/2009/TT-BGDĐT, các thiết bị dạy học tối thiểu như máy chiếu đa năng, màn chiếu, máy chiếu vật thể, tivi, máy vi tính để bàn hoặc xách tay, thiết bị âm thanh, radio-cassette, máy in laser, máy ảnh kỹ thuật số được quy định rõ cho từng cấp học Đặc biệt, thiết bị kết nối mạng và đường truyền Internet ngày càng quan trọng, là công cụ không thể thiếu trong nhiều môn học hiện nay Bài viết sẽ giới thiệu một số thiết bị công nghệ cơ bản phổ biến trong các trường phổ thông mà giáo viên thường xuyên sử dụng để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Hình 2.1 Một số loại thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục 2.1.1.1 Máy vi tính cá nhân (PC và laptop) a Giới thiệu

Máy tính cá nhân (PC) là loại thiết bị phổ biến nhất hiện nay, gồm hai loại chính là máy để bàn và máy xách tay Tất cả các máy tính đều gồm hai thành phần chính là phần cứng và phần mềm; phần cứng bao gồm các bộ phận vật lý như màn hình, bàn phím, chuột, CPU và bo mạch Phần mềm là tập hợp các câu lệnh hoặc chỉ thị viết bằng các ngôn ngữ lập trình nhằm tự động hóa các nhiệm vụ, tiêu biểu như MS Word, Internet Explorer và Adobe Reader.

Máy tính có rất nhiều lợi ích, có thể hỗ trợ rất đắc lực cho hoạt động dạy học:

Máy tính có khả năng thực hiện các tác vụ thường xuyên với tốc độ nhanh hơn con người nhờ vào khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng và chính xác Khi dữ liệu đầu vào chính xác, máy tính có thể cung cấp kết quả chính xác, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc Chính vì vậy, máy tính là công cụ không thể thiếu trong các hoạt động yêu cầu xử lý dữ liệu nhanh và chính xác.

- Máy tính có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn và có thể được lấy ra khi cần.

Máy tính có khả năng thực hiện các nhiệm vụ phức tạp một cách tự động và chính xác, đảm bảo hiệu quả cao trong công việc Với khả năng lặp lại cùng một nhiệm vụ nhiều lần mà không giảm hiệu suất, máy tính giúp tăng năng suất và độ tin cậy Đặc biệt, các máy tính cấu hình mạnh còn có thể thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ khác nhau, tối ưu hóa quy trình làm việc và tiết kiệm thời gian.

Máy tính là thiết bị đa năng, có khả năng xử lý cả các nhiệm vụ đơn giản đến phức tạp, từ công việc, học tập, quản lý đến các hoạt động chuyên môn Bên cạnh đó, máy tính còn là phương tiện liên lạc và giải trí hiệu quả, giúp người dùng kết nối và tận hưởng nhiều hình thức giải trí phong phú Khi sử dụng máy tính, người dùng cần lưu ý tuân thủ các nguyên tắc an toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân để đảm bảo an toàn thông tin và duy trì hiệu suất hoạt động của thiết bị.

Máy tính có khả năng thực hiện các thao tác toán học, logic học và đồ họa Để phục vụ các nhiệm vụ này của người dùng, máy tính cần được trang bị hệ điều hành và phần mềm phù hợp, giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả và chính xác.

Máy tính là công cụ mạnh mẽ có khả năng thực hiện đa dạng chức năng, nhưng để hoạt động chính xác, nó cần được lập trình với các lệnh rõ ràng và đầy đủ Điều này đảm bảo quá trình xử lý dữ liệu diễn ra chính xác, nhanh chóng và hiệu quả Việc sử dụng các lệnh chính xác giúp tối ưu hóa hiệu suất của máy tính trong công việc hàng ngày.

Do đó đòi hỏi người dùng phải am hiểu và có năng lực tin học ở mức độ nhất định.

Để duy trì hiệu suất và tuổi thọ của máy tính, cần tuân thủ chế độ bảo quản và bảo hành đúng cách và định kỳ Ngoài ra, máy tính còn có thể được ứng dụng trong dạy học và giáo dục, đặc biệt qua môn Đạo đức, giúp học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm và kỹ năng sử dụng thiết bị công nghệ một cách đúng đắn và an toàn.

- Ý tưởng sư phạm: thiết kế các bài giảng với hình ảnh, video, … phục vụ dạy học các nội dung môn Đạo đức ở tiểu học.

Giáo viên sử dụng máy tính có kết nối Internet để thu thập học liệu số liên quan đến nội dung đạo đức cấp tiểu học Sau đó, giáo viên thiết kế bài giảng bằng phần mềm MS-PowerPoint, phối hợp đầy đủ các kênh chữ, hình ảnh, video, âm thanh để nâng cao hiệu quả dạy học Đồng thời, giáo viên có thể trình chiếu bài giảng đã thiết kế bằng máy chiếu để tổ chức hoạt động dạy học sinh động, hấp dẫn hơn.

Hiện nay máy tính gần như tham gia đầy đủ vào các công việc thường ngày của

GV sử dụng máy tính trong quá trình thu thập dữ liệu, thiết kế bài giảng, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý học sinh, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và quản lý giáo dục Ứng dụng của máy tính trong ngành giáo dục rất đa dạng, từ công tác chuẩn bị bài học đến đánh giá kết quả học tập của học sinh Việc tích hợp công nghệ vào dạy học giúp tăng tính tương tác và linh hoạt trong quá trình giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

2.1.1.2 Máy chiếu đa năng (Projector) a Giới thiệu

Máy chiếu đa năng (Projector) là thiết bị hữu ích trong giảng dạy, giúp trình chiếu và hiển thị nội dung bài học một cách rõ ràng và sinh động Sử dụng máy chiếu nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức của giáo viên đến học sinh, hỗ trợ tốt cho các hoạt động giảng dạy và học tập Đây là công cụ đắc lực giúp tạo ra môi trường học tập tương tác, sáng tạo và thu hút học sinh hơn.

GV và HS tương tác nhiều hơn với nhau trong hoạt động dạy học.

Hình 2.2 Một số loại máy chiếu đa năng b Lợi ích

Sử dụng máy chiếu giúp phổ biến thông tin cho học sinh qua nhiều hình thức như văn bản, hình ảnh, âm thanh, đồ họa và video chuyển động, từ đó tăng cường sự chú ý và khả năng tiếp thu bài học Máy chiếu còn hỗ trợ phương pháp dạy học trực quan, tạo điều kiện linh hoạt trong việc trình chiếu nội dung, góp phần phát triển nhận thức của học sinh, đặc biệt là kỹ năng quan sát, suy luận, tóm tắt và hệ thống hóa kiến thức.

Hình 2.3 Kết nối, sử dụng máy tính và máy chiếu với cáp Video (VGA/HDMI) c Lưu ý sử dụng

Khi sử dụng máy chiếu đa năng, cần lưu ý:

- Mỗi loại máy chiếu khác nhau thường có những thao tác sử dụng không giống nhau, do đó cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng máy.

Máy chiếu thường có hai loại cổng cắm chính là VGA và HDMI, giúp kết nối dễ dàng với máy tính Để kết nối máy tính với máy chiếu, bạn cần sử dụng dây cáp phù hợp có hai đầu giống nhau, là VGA hoặc HDMI, và cắm đúng vị trí các cổng trên cả hai thiết bị để đảm bảo truyền dữ liệu video chất lượng cao Việc sử dụng dây cáp đúng loại và kết nối chính xác là yếu tố quan trọng để hình ảnh hiển thị rõ nét, ổn định trong quá trình trình chiếu.

- Bài giảng phải có khuôn hình hoặc định dạng phân giải phù hợp để khi chiếu lên cho hình ảnh đúng với trong bài soạn trên máy tính.

Khi tắt máy chiếu, cần chờ quạt của máy ngưng hoạt động để đảm bảo an toàn trước khi rút dây điện nguồn Đối với dòng máy có khả năng làm mát nhanh, có thể rút điện ngay sau khi tắt, nhưng tuyệt đối không rút điện khi máy chưa tắt hoàn toàn Việc tuân thủ quy trình này giúp bảo vệ thiết bị và kéo dài tuổi thọ của máy chiếu Trong giáo dục, máy chiếu có thể ứng dụng hiệu quả trong dạy học môn Đạo đức, giúp truyền tải nội dung sinh động và tạo môi trường học tập tương tác hơn.

Sử dụng máy chiếu đa năng trong giảng dạy giúp trình chiếu các bài giảng sinh động với hình ảnh và video về các mẫu hành vi đạo đức cần noi gương, đồng thời cung cấp những hành vi cần tránh Công cụ này còn hỗ trợ giới thiệu về thiên nhiên, môi trường, hoạt động sống của con người, các nhân vật nổi bật và các sự kiện lịch sử quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức và kiến thức lịch sử cho học sinh.

Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học

Môn Đạo đức sở hữu nguồn tài nguyên và học liệu số phong phú, bao gồm sách điện tử, bài kiểm tra dưới dạng tệp tin, các bài phát biểu, chương trình truyền hình, hình ảnh, đồ họa thông tin, video, phim ảnh và các trang web chia sẻ tài nguyên học liệu số Những tài nguyên này hỗ trợ đa dạng hình thức học tập và nâng cao hiệu quả giảng dạy của môn học.

Học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục mang lại lợi thế lớn cho giáo viên dạy môn Đạo đức Giáo viên có thể khai thác các nguồn học liệu số trên Internet để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Đạo đức Ngoài ra, giáo viên cũng có thể tự xây dựng và phát triển các học liệu số bằng các công cụ, phần mềm phù hợp, giúp tổ chức bài giảng hiệu quả hơn.

Giáo viên dạy môn Đạo đức có thể khai thác nguồn học liệu số sẵn có trên Internet để xây dựng và tổ chức kế hoạch bài dạy một cách hiệu quả Thông tin về các nguồn học liệu số được trình bày chi tiết dưới đây, giúp giáo viên dễ dàng tìm kiếm và ứng dụng phù hợp Ngoài ra, giáo viên còn có thể tìm kiếm các nguồn học liệu số khác theo hướng dẫn trong mục 2.2.3 để đa dạng hóa nội dung giảng dạy Đồng thời, giáo viên có thể tự xây dựng và phát triển các học liệu số bằng các công cụ và phần mềm được đề xuất trong mục 2.3.2 và 3.2 để nâng cao chất lượng bài giảng và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

2.2.1.1 Nguồn học liệu số dùng chung a Kho học liệu số (Tri thức Việt số hoá)

- Địa chỉ truy cập: https://igiaoduc.vn/

Sản phẩm này là kết quả hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) với Đề án Tri thức Việt số hóa của Chính phủ cùng các đối tác, nhằm xây dựng nền tảng số phục vụ giáo dục Mục tiêu chính là thu thập, lựa chọn và chia sẻ các nguồn học liệu số để hỗ trợ học sinh, giáo viên khai thác, ứng dụng công nghệ số trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Kho học liệu đa dạng, phục vụ giáo dục mầm non, phổ thông và đào tạo thường xuyên, bao gồm các dạng học liệu phổ biến như bài giảng điện tử, bài giảng e-learning, bài giảng truyền hình, bản số hóa sách giáo khoa, thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Trong đó, kho bài giảng e-learning của Bộ giáo dục là một trong những thành phần quan trọng nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong giáo dục hiện đại.

- Địa chỉ truy cập: https://elearning.moet.edu.vn/

Kho bài giảng E-Learning thuộc dự án của Cục CNTT và Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phục vụ đa dạng đối tượng gồm học sinh các cấp, giáo viên, cán bộ quản lý, phụ huynh và cộng đồng xã hội Hệ thống này lưu trữ các bài giảng E-Learning chất lượng cao về môn học và chủ đề Dư địa chí, góp phần xây dựng nguồn tài nguyên giáo dục mở hỗ trợ dạy học trong và ngoài nhà trường Được thiết kế với mục tiêu thúc đẩy học tập suốt đời, học mọi lúc mọi nơi, hệ thống lựa chọn những bài giảng xuất sắc qua cuộc thi Quốc gia Thiết kế bài giảng E-Learning tổ chức hàng năm Ngoài ra, nền tảng sách điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài nguyên học tập đa dạng và phong phú cho cộng đồng.

- Địa chỉ: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/

- Mô tả: Nền tảng sách điện tử Hành trang số chính thức ra mắt GV và HS cả nước với ba tính năng chính:

Sách điện tử mang lại giao diện thân thiện, trực quan, giúp người đọc trải nghiệm cảm giác đọc sách truyền thống một cách chân thực Đồng thời, sách điện tử còn tích hợp các học liệu điện tử sinh động, hỗ trợ tối đa cho nội dung bài học và bài tập tương tác, giúp người dùng dễ dàng đối chiếu và nâng cao hiệu quả học tập.

Hệ thống bài tập từ sách giáo khoa, sách bổ trợ và kho Tự kiểm tra - đánh giá giúp học sinh tự luyện tập hiệu quả, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong công tác giảng dạy Các bài tập chuyên đề, đề thi được tích hợp cùng chức năng kiểm tra đúng sai, hướng dẫn và lời giải chi tiết, giúp học sinh thực hành tự lập và nâng cao kỹ năng Đây là nguồn tài liệu tham khảo phong phú, hỗ trợ quá trình ôn tập, chuẩn bị thi rõ ràng và hiệu quả hơn.

Thư viện cung cấp hệ thống bài tập trích xuất từ sách giáo khoa và sách bổ trợ, kết hợp với kho tự kiểm tra và đánh giá, bài tập chuyên đề, đề thi để hỗ trợ học sinh tự luyện tập và thực hành Hệ thống còn tích hợp chức năng kiểm tra đúng sai cùng hướng dẫn và lời giải chi tiết, giúp học sinh nâng cao kỹ năng tự học Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho giáo viên trong quá trình giảng dạy Nền tảng sách điện tử Cánh diều là một giải pháp hiện đại, thúc đẩy phương pháp học tập tương tác và tự chủ cho học sinh.

- Mô tả: Website giới thiệu bộ sách Cánh diều có các mục chính:

+ Chương trình giáo dục phổ thông 2018: làm rõ yêu cầu cần đạt đối với các môn học, lớp học.

Sách điện tử mang đến giao diện thân thiện và trực quan, giúp người đọc dễ dàng trải nghiệm như đọc sách truyền thống Đồng thời, sách điện tử được bổ sung các học liệu sinh động, tương tác giúp nâng cao hiệu quả học tập và thực hành Tính năng đối chiếu trực tiếp hỗ trợ người học trong việc nắm bắt nội dung bài học một cách hiệu quả hơn.

+ Tài liệu tập huấn, bài kiểm tra: tập huấn GV về bộ sách. e Dự án hỗ trợ đổi mới GDPT (RGEP)

- Địa chỉ: http://rgep.moet.gov.vn/

Trang thông tin chính thức của dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp các nguồn tài liệu đa dạng để giáo viên tra cứu và tham khảo Tại đây, giáo viên có thể truy cập thông tin liên quan đến Chương trình giáo dục phổ thông 2018, bao gồm chương trình môn học và tài liệu bồi dưỡng nhằm chuẩn bị cho việc triển khai và thực hiện thành công chương trình mới Đây là nguồn dữ liệu quan trọng hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy và đảm bảo sự đồng bộ trong quá trình đổi mới giáo dục.

2.2.1.2 Nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Đạo đức a Chương trình truyền hình

Hiện nay, có nhiều kênh truyền hình online với nội dung giáo dục phù hợp để giáo viên lựa chọn phục vụ công tác giảng dạy Đài Truyền hình Việt Nam là một nguồn tài nguyên phổ biến, cung cấp các video về đạo đức xã hội, kỹ năng tham gia giao thông, phòng tránh đuối nước cho học sinh, có thể biên tập và tích hợp vào các chủ đề như “Tôn trọng sự khác biệt,” “Biết ơn những người có công,” “Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông,” và “Phòng, tránh tai nạn, thương tích.” Các nội dung này giúp giáo viên xây dựng bài học sinh động, phù hợp cho việc giảng dạy các chủ đề đạo đức và phát triển kỹ năng sống cho học sinh.

Hiện nay, nội dung về đạo đức đang được đầu tư phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với nguồn phim tư liệu phong phú hỗ trợ giáo viên và học sinh các cấp trong giảng dạy và học tập Trong đó, YouTube là một nền tảng phổ biến để chia sẻ các video giáo dục đạo đức, như các kênh truyện cổ tích, bài hát thiếu nhi hay các video về bảo vệ môi trường và quan tâm hàng xóm Ví dụ, có các video về truyện cổ tích phù hợp với chủ đề đạo đức, video về ô nhiễm không khí giúp nhận thức về bảo vệ môi trường, và các câu chuyện về người hàng xóm tốt bụng để tăng cường kỹ năng xã hội Ngoài ra, còn có kho hình ảnh và video đa dạng chủ đề nhằm đa dạng hóa tài nguyên giảng dạy, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường.

Giáo viên và học sinh có thể truy cập các website như Shutterstock, Pinterest, Flickr, Freepik hoặc sử dụng Google Images để tìm kiếm và tải về hình ảnh, video phù hợp cho các chủ đề dạy học môn Đạo đức Các website này cung cấp kho dữ liệu tranh, ảnh và video liên tục được cập nhật với số lượng lớn, hỗ trợ đa dạng lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục Để tìm kiếm hiệu quả hơn, nên sử dụng từ khóa bằng tiếng Anh để có nhiều kết quả phù hợp hơn, giúp nâng cao chất lượng các tài liệu truyền tải trong giờ học.

Ngoài việc khai thác các nguồn học liệu số sẵn có từ kho lưu trữ hoặc các đường dẫn hệ thống từ Internet, giáo viên còn có thể sử dụng công cụ tìm kiếm như Google Search để tìm kiếm nội dung biên tập thành học liệu số phục vụ mục đích cá nhân Để đảm bảo hiệu quả và chính xác khi sử dụng các công cụ tìm kiếm này, giáo viên cần lưu ý thực hiện các bước cần thiết, như xác minh nguồn gốc nội dung, chọn lọc kết quả phù hợp và tối ưu từ khóa để tìm kiếm nhanh chóng, chính xác hơn Việc khai thác hiệu quả các nguồn học liệu số không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn thúc đẩy quá trình sáng tạo tài nguyên giảng dạy phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên.

- Nội dung tìm kiếm phù hợp với mục tiêu của chủ đề.

- Sử dụng đúng từ khoá.

- Sử dụng các liên từ “or”, “and”.

- Sử dụng đúng định dạng nội dung cần tìm.

Chủ đề quan trọng là đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp và hiệu quả trong việc sử dụng học liệu số của giáo viên, đồng thời tuân thủ các quy định về an toàn và pháp lý liên quan Việc khai thác học liệu số cần luôn đặt lên hàng đầu sự an toàn và tính hợp pháp nhằm tăng hiệu quả và đảm bảo hoạt động nghề nghiệp diễn ra một cách bền vững.

Một số phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học

2.3.1 Khái quát các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Đạo đức ở cấp tiểu học

Máy tính cá nhân là thiết bị công nghệ phổ biến trong hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên và học sinh các cấp học phổ thông Để máy tính hoạt động hiệu quả, cần có các phần mềm với nhiều chức năng và đặc điểm khác nhau được cài đặt sẵn Việc khai thác và sử dụng phần mềm máy tính trong dạy và học giúp nâng cao hiệu quả giáo dục và hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, học tập.

Các phần mềm trên máy tính đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ giảng dạy và học tập, giúp giáo viên thiết kế và trình chiếu bài giảng đa phương tiện bằng MS-PowerPoint, đồng thời tạo ra nguồn tài liệu số và sản phẩm học tập MS-Word thường được giáo viên sử dụng để soạn thảo kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, và hướng dẫn học sinh thực hiện các bài báo cáo, thuyết trình nhóm hoặc cá nhân Việc ứng dụng phần mềm công nghệ vào giáo dục không chỉ nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn thúc đẩy hoạt động học tập sáng tạo và đa dạng.

Phần mềm máy tính, hay còn gọi là công cụ, ứng dụng hoặc nền tảng/hệ thống tùy theo đặc điểm và mục đích sử dụng, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục Các sản phẩm phần mềm bao gồm nguồn tài nguyên và học liệu số phục vụ cho dạy học, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ các hoạt động học tập trong và ngoài lớp học.

Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục là các sản phẩm công nghệ được phát triển từ phần mềm lập trình và ứng dụng, có nhiệm vụ hướng dẫn máy tính thực hiện các yêu cầu liên quan đến nội dung và phương pháp giảng dạy Chúng đóng vai trò là công cụ hỗ trợ giúp hoạt động dạy học diễn ra thuận lợi hơn và đạt hiệu quả cao Các phần mềm này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng tốt các yêu cầu của hoạt động giáo dục hiện đại.

Dựa trên kinh nghiệm hỗ trợ giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp, việc phân loại các phần mềm theo nhóm nhiệm vụ chính của nghề là phù hợp và tiện lợi Các nhóm phần mềm được xác định dựa trên đặc điểm và tính hỗ trợ của chúng đối với các nhiệm vụ nghề nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc này dựa trên góc nhìn khoa học sư phạm, giúp tối ưu hoá việc sử dụng công nghệ trong giáo dục.

Phần mềm Thiết kế, biên tập học liệu số và trình diễn

Hỗ trợ kiểm tra đánh giá

Hỗ trợ dạy học trực tuyến

Hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ HS

Bài viết giới thiệu các phần mềm điển hình dựa trên phân nhóm đã đề cập, nhấn mạnh các tiêu chí quan trọng như miễn phí, phổ biến trong bối cảnh giáo dục tại Việt Nam, dễ sử dụng và đơn giản phù hợp với người dùng Các phần mềm này được lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu hỗ trợ học tập một cách hiệu quả, dễ tiếp cận và phù hợp với sự phát triển của giáo dục số tại Việt Nam.

Các phần mềm được giới thiệu gồm bốn phần chính: giới thiệu, chức năng, định hướng sử dụng và gợi ý ứng dụng trong giảng dạy môn Đạo đức ở cấp tiểu học Nội dung còn có hướng dẫn cài đặt, sử dụng, vận dụng và các sản phẩm minh họa, cùng tài liệu đọc thêm được biên tập và đóng gói thành nguồn học liệu bổ sung dễ truy cập qua đường link đính kèm Các tài nguyên này nhằm giúp học viên khai thác hiệu quả và vận dụng linh hoạt trong quá trình giảng dạy và học tập.

2.3.2 Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn

2.3.2.1 Microsoft PowerPoint/ MS-PowerPoint a Chức năng

Microsoft PowerPoint, còn gọi là PowerPoint hoặc MS-PowerPoint, là phần mềm chuyên dụng để thiết kế và trình chiếu các bài thuyết trình đa phương tiện, như bài giảng hoặc bài thuyết trình chuyên nghiệp Chức năng chính của PowerPoint là giúp người dùng dễ dàng tạo ra các bài trình chiếu hấp dẫn và chuyên nghiệp, hỗ trợ truyền đạt ý tưởng một cách hiệu quả Với khả năng tùy chỉnh đa dạng, PowerPoint trở thành công cụ không thể thiếu trong giáo dục, kinh doanh và các hoạt động trình bày thông tin.

Các chức năng thành phần gồm:

- Tạo mới một bài trình diễn đa phương tiện hoặc từ một mẫu có sẵn;

- Chèn thêm (Insert) văn bản, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, chữ nghệ thuật, âm thanh và video vào trang (slide) đang thiết kế;

- Hỗ trợ chỉnh sửa hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, âm thanh,… ở dạng đơn giản;

Chọn các hiệu ứng chuyển tiếp giữa các trang trình chiếu để tạo sự mượt mà và chuyên nghiệp cho bài thuyết trình Bạn có thể lựa chọn các hiệu ứng như xuất hiện, biến mất hoặc nhấn mạnh để làm nổi bật nội dung Ngoài ra, việc thêm chuyển động cho các đối tượng như văn bản và hình ảnh giúp tăng tính sinh động và thu hút sự chú ý của khán giả Sử dụng các hiệu ứng phù hợp sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả của bài trình bày của bạn.

Lưu trữ trực tuyến giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện từ nhiều thiết bị khác nhau như máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại di động Ưu điểm nổi bật của lưu trữ trực tuyến bao gồm tính tiện lợi, linh hoạt và khả năng chia sẻ dễ dàng, mang lại sự thuận tiện tối đa cho công việc và học tập hàng ngày.

- Giao diện thân thiện, dễ tiếp cận, thể hiện được nhiều dạng học liệu số trên cùng bản thiết kế, dễ sử dụng;

Sản phẩm được thiết kế bằng MS-PowerPoint, phù hợp để sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau như bài trình chiếu đa phương tiện trực tiếp trên phần mềm MS-PowerPoint, tạo thành video bài giảng để đăng tải trên các nền tảng LMS, Youtube, Facebook, Zalo và các kênh truyền thông số khác.

- Phần mềm được cập nhật thường xuyên các tính năng và khắc phục các lỗi. c Một số hạn chế và lưu ý khi sử dụng

26 Bài trình chiếu đa phương tiện là sản phẩm trong đó có sự kết hợp của nhiều dạng thông tin: văn bản, hình ảnh

- Việc thể hiện bài trình chiếu trong dạy học, báo cáo cần có thêm thiết bị máy chiếu, màn hình, cáp nối;

Khi sử dụng phần mềm để thiết kế, bên cạnh việc đảm bảo nội dung thiết kế đáp ứng các yêu cầu cần đạt, còn cần chú trọng đến tính khoa học, yếu tố logic và yếu tố thẩm mỹ nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, chất lượng và chuyên nghiệp.

Trong quá trình giảng dạy, không nên tuyệt đối hoá vai trò của phần mềm và sản phẩm trình chiếu; chúng chỉ là phương tiện hỗ trợ dạy học Việc sử dụng phần mềm và các sản phẩm trình chiếu đa phương tiện cần được kết hợp phù hợp với các hoạt động tương tác thực tế giữa giáo viên và học sinh để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Trong quá trình giảng dạy, việc ghi bảng rõ ràng và hợp lý giúp tất cả học sinh dễ dàng theo kịp nội dung và nắm bắt được các vấn đề trọng tâm của bài học Bên cạnh đó, hướng dẫn cài đặt và cung cấp tài liệu tham khảo là những yếu tố quan trọng để hỗ trợ học sinh tự học và hiểu bài hiệu quả hơn.

MS-PowerPoint là phần mềm thuộc bộ Microsoft Office, có thể cài đặt và sử dụng trên máy tính chạy hệ điều hành Windows hoặc Mac OS X Để cài đặt MS-PowerPoint, giáo viên truy cập vào trang web https://www.microsoft.com/vi-vn/microsoft-365/buy/microsoft-365 để mua gói Office, sau đó đăng nhập vào tài khoản Microsoft để tải xuống và cài đặt phần mềm Bạn có thể tham khảo đường link hướng dẫn để sử dụng MS-PowerPoint trong việc thiết kế bài trình chiếu chuyên nghiệp.

- Trợ giúp và tìm hiểu MS-PowerPoint: https://support.microsoft.com/vi-vn/powerpoint

- Video hướng dẫn sử dụng MS-PowerPoint: https://bit.ly/2SC7U7P e Cách ứng dụng vào trong dạy học và giáo dục

Dưới đây định hướng ứng dụng phần mềm MS-PowerPoint để hỗ trợ hoạt động dạy học của GV 27 :

Ví dụ 1: Thiết kế và sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện hỗ trợ tổ chức hoạt động học trực tiếp

 Tình huống ứng dụng: GV sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện trong tổ chức một hoạt động học trực tiếp.

 Phương án giải quyết tình huống

+ Lớp học được bố trí đầy đủ các thiết bị hỗ trợ trình chiếu như: máy chiếu/smart tivi, màn chiếu, cáp kết nối, loa máy tính, micro,…;

+ Máy tính có cài đặt sẵn phần mềm MS-PowerPoint.

27 GV có thể tham khảo thao tác sử dụng các công cụ của phần mềm MS-PowerPoint từ công cụ Google Search

Cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức

3.1.1 Cơ sở lựa chọn các hình thức dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp thực tiễn dạy học môn Đạo đức ở Việt Nam

3.1.1.1 Đặc trưng của môn Đạo đức ở cấp tiểu học

Môn Đạo đức trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành và phát triển ý thức, hành vi của học sinh, góp phần bồi dưỡng các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân như điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân và tham gia hoạt động kinh tế-xã hội Để đạt hiệu quả cao, môn Đạo đức đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa dạy học và thực tiễn cuộc sống của học sinh, sử dụng nguồn học liệu từ cộng đồng có giá trị thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu liên kết giữa chuẩn mực hành vi và thực tiễn Các giáo viên cần khai thác và kiểm tra kỹ lưỡng nguồn học liệu, đảm bảo tính minh bạch và khoa học trước khi giới thiệu đến học sinh Đồng thời, môn Đạo đức còn yêu cầu học sinh chủ động trong học tập, rèn luyện, tự học và duy trì hành vi đạo đức trong cuộc sống hàng ngày.

Môn học Đạo đức đòi hỏi tổ chức dạy học phù hợp với những đặc trưng riêng của nó Ngoài việc sử dụng phương pháp truyền thống, việc tích hợp các phương pháp dạy học hiện đại nhằm khuyến khích hoạt động tích cực của người học và chú trọng ứng dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) là rất cần thiết CNTT không chỉ là phương tiện hỗ trợ dạy học mà còn giúp nội dung trở nên sinh động hơn, đồng thời tạo ra môi trường học tập tương tác, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Đạo đức Đặc thù của việc sử dụng CNTT trong dạy học môn Đạo đức thể hiện rõ qua vai trò đa dạng của nó trong quá trình giảng dạy.

Nội dung dạy học môn Đạo đức tập trung vào thực tiễn cuộc sống, đề cập đến các vấn đề đạo đức lối sống, pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của địa phương, đất nước và thế giới Việc ứng dụng CNTT giúp học sinh tiếp cận môi trường thực tế qua quan sát, trao đổi và khám phá các tình huống đời sống quanh mình, phát triển kỹ năng, thái độ tích cực và hình thành phẩm chất của người công dân Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học có thể theo các hướng như quan sát các hành vi đạo đức và các khía cạnh đời sống kinh tế thực tiễn.

Trong môn học, học sinh cần hình thành và duy trì các hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và kỹ năng sống, qua đó phát triển toàn diện Công nghệ thông tin (CNTT) tạo ra môi trường học tập an toàn, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận thực tiễn, thực hành và rèn luyện kỹ năng sống trong các tình huống đời sống cụ thể Việc sử dụng hoạt động khám phá, phân tích, khai thác thông tin và xử lý tình huống thực tế qua CNTT giúp bài học trở nên hấp dẫn, nhẹ nhàng và hiệu quả hơn, đồng thời mở rộng nhận thức của học sinh về các tình huống ở địa phương, quốc gia và toàn cầu mà không cần tiếp xúc trực tiếp Đồng thời, giáo viên cần tăng cường ứng dụng phương pháp dạy học đặc thù linh hoạt, kết hợp hiệu quả các hình thức giảng dạy, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại để đa dạng hóa, cập nhật thông tin và tạo hứng thú cho học sinh Điều này đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức vững về phương pháp dạy học môn học và khai thác sử dụng hiệu quả các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu số để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Đổi mới phương pháp dạy học cần đi đôi với đổi mới trong đánh giá để nâng cao hiệu quả giáo dục Công nghệ thông tin (CNTT) không chỉ thúc đẩy hoạt động học tập tích cực của học sinh mà còn thay đổi hình thức đánh giá, hướng tới đánh giá thường xuyên và đa dạng hơn Ngoài các hình thức đánh giá truyền thống như kiểm tra trắc nghiệm, vấn đáp hoặc tự luận, có thể tích hợp các bài tập thực hành, thuyết trình bằng MS PowerPoint, bài tập nghiên cứu và dự án để đảm bảo đánh giá toàn diện quá trình học của học sinh.

Đánh giá thái độ và hành vi của học sinh trong quá trình tham gia các hoạt động học tập như trên lớp, hoạt động nhóm, tập thể hay cộng đồng là rất quan trọng để hiểu rõ phản ứng và phát triển của học sinh Trong môn Đạo đức, có những kỹ năng khó đo lường và lượng hóa, do đó cần sự hỗ trợ từ các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu số và đa dạng hóa các công cụ đánh giá để cung cấp kết quả khách quan và toàn diện hơn.

Thứ tư, dạy học kết hợp ứng dụng CNTT phù hợp với đặc điểm nhận thức, tâm lí của HS tiểu học Cụ thể:

Các đặc điểm về nhận thức của người học bao gồm khả năng chú ý, chịu ảnh hưởng bởi độ dài của nguồn học liệu và sự hấp dẫn của các thiết bị công nghệ, phần mềm, nguồn học liệu Hiểu rõ các quy luật cảm giác và tri giác giúp tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ và học liệu phù hợp Ngoài ra, các dạng tư duy theo lứa tuổi cũng ảnh hưởng đến cách thiết kế học liệu, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả trong quá trình học tập.

- Các đặc điểm về xúc cảm, tình cảm (tính chất của học liệu, sự kết hợp khi sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu).

Nhu cầu và hứng thú của người học được thể hiện qua nội dung và hình thức của học liệu phù hợp với sở thích và năng lực của họ Việc kết hợp các thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu đa dạng giúp tạo ra trải nghiệm học tập sinh động, hấp dẫn hơn Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả đào tạo mà còn thúc đẩy sự chủ động và tích cực của người học trong quá trình học tập.

Chất lượng quá trình tư duy của học sinh phụ thuộc vào kiến thức và kinh nghiệm của các em Vì học sinh tiểu học chưa tham gia nhiều vào các mối quan hệ xã hội, việc sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) giúp trực quan hóa nội dung học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận kiến thức một cách nhẹ nhàng, hứng thú và hiệu quả Cần đa dạng hóa các nguồn học liệu số, tăng cường sử dụng các thiết bị, phần mềm, phương tiện nghe nhìn như hình ảnh để giúp học sinh hình thành cảm xúc tích cực về chuẩn mực đạo đức, từ đó tạo niềm tin và thúc đẩy hành vi đúng chuẩn mực cũng như phát triển cá nhân một cách tích cực.

Như vậy, ở môn Đạo đức, khi sử dụng CNTT cần lưu ý:

Ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số dễ dàng tiếp cận và hướng dẫn phù hợp với đặc điểm của học sinh giúp nâng cao hiệu quả dạy học môn Đạo đức Các hoạt động dạy học trong môn này thường chiếm thời lượng ngắn, do đó việc lựa chọn công cụ phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả, sinh động và tiết kiệm thời gian.

Ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số giúp học sinh trực quan hóa những kiến thức và kỹ năng khó hình dung, như khái niệm phức tạp hoặc các chuẩn mực hành vi, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực học sinh Việc sử dụng công nghệ số trong giáo dục không những hỗ trợ học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề trong môi trường học tập hiện đại.

Ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số như video, hình ảnh, âm thanh giúp học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm đa dạng trong môn học Việc tích hợp công nghệ số này giúp tăng cường vốn kinh nghiệm sống của học sinh, tạo sự gần gũi với thực tế cuộc sống Đồng thời, các phương tiện số còn giúp kích thích sự hứng thú học tập, từ đó tăng động lực và thúc đẩy quá trình tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.

Ưu tiên sử dụng các thiết bị, phần mềm và học liệu số để cộng đồng, gia đình, đặc biệt là cha mẹ và người thân, hỗ trợ học sinh duy trì các hành vi đạo đức tốt Việc ứng dụng công nghệ số giúp tạo môi trường giáo dục tích cực, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh về đạo đức trong cuộc sống hàng ngày Đưa các phần mềm học tập phù hợp vào hoạt động giảng dạy giúp xây dựng thói quen tốt và hình thành giá trị đạo đức bền vững cho học sinh Các giải pháp số hóa góp phần thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc phát triển nhân cách và đạo đức cho trẻ em.

Không nên lạm dụng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để giảm sự chú ý của học sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu giáo dục cơ bản Việc sử dụng CNTT cần hướng đến thúc đẩy hành vi đạo đức và sự tham gia tích cực của học sinh, tránh tình trạng chỉ tập trung vào hình thức như nhìn và nghe mà bỏ qua việc phát triển phẩm chất và thái độ đúng đắn Giáo dục qua công nghệ phải đảm bảo cân bằng, giúp học sinh phát triển toàn diện cả về kiến thức lẫn đạo đức.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học môn này cần khai thác tối đa các đặc điểm đặc trưng của môn học để đảm bảo tính khoa học và ứng dụng thực tiễn Hướng tới các yêu cầu cần đạt, việc tích hợp công nghệ thông tin phải tuân thủ các đặc trưng của môn học nhằm phát triển nhân cách người học một cách toàn diện Điều này giúp duy trì tính chất chuyên môn, thực tiễn và ứng dụng của môn học, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và đáp ứng mục tiêu phát triển năng lực của học sinh.

3.1.1.2 Các hình thức dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin

Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học

3.2.1 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ để tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu

3.2.1.1 Tìm kiếm và biên tập hình ảnh a Tình huống

Trong hoạt động học phù hợp với YCCĐ, việc tìm kiếm và biên tập hình ảnh làm học liệu số giúp học sinh nhận biết các biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, đặc biệt là chủ đề "Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình" trong chương trình môn Giáo dục công dân 2018 Giáo viên biên tập các hình ảnh minh họa phù hợp để tạo thành câu chuyện "Quà tặng mẹ", qua đó thúc đẩy khả năng nhận thức và thể hiện tình cảm gia đình của học sinh Quá trình này bao gồm các bước tìm kiếm hình ảnh phù hợp, biên tập, sau đó sử dụng để khơi gợi ý thức trách nhiệm, tình cảm đối với người thân, đặc biệt là mẹ trong các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.

+ Gợi ý tìm kiếm và lựa chọn hình ảnh:

GV hiểu rõ cốt truyện và các tình tiết chính của câu chuyện, từ đó chọn lọc từ khóa liên quan đến từng phần để tìm kiếm hình ảnh phù hợp Quá trình này giúp đảm bảo nội dung hình ảnh phù hợp và hấp dẫn, đồng thời nâng cao hiệu quả tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) Bạn có thể sử dụng công cụ tìm kiếm của Google hoặc truy cập trang web Pinterest qua đường link https://www.pinterest.com/ để dễ dàng tìm kiếm những hình ảnh phù hợp với nội dung câu chuyện của mình.

 nhập từ khóa (tiếng Việt hoặc tiếng Anh) để tìm hình ảnh phù hợp  lưu hình ảnh về máy tính cá nhân.

+ Gợi ý biên tập hình ảnh:

Trong trường hợp hình ảnh chưa hoàn toàn phù hợp với nội dung hoặc YCCĐ (thiếu thông tin, thông tin chưa được cập nhật, hoặc xuất hiện chi tiết thừa trong ảnh), giáo viên có thể sử dụng phần mềm Paint trong Windows hoặc MS-PowerPoint để biên tập Các bước thực hiện cụ thể bao gồm mở hình ảnh trong phần mềm, chỉnh sửa hoặc cắt ghép để phù hợp với nội dung, sau đó lưu lại để sử dụng phù hợp và đảm bảo tính chính xác của bài giảng Việc này giúp nâng cao chất lượng nội dung hình ảnh và đảm bảo tính thống nhất trong giảng dạy.

- Bước 1: Khởi động Paint (hoặc MS-PowerPoint)

- Bước 2: Mở hình ảnh đã tải về trong Paint (hoặc MS-PowerPoint)

- Bước 3: Dùng các công cụ của Paint (hoặc MS-PowerPoint) để xóa/ thêm chữ, chèn thêm hình ảnh, … cho phù hợp với ý tưởng bài dạy.

- Bước 4: Lưu hình vào máy tính để sử dụng.

* Sản phẩm thu được: Dưới đây là minh họa 1 số hình ảnh đã được biên tập được mô tả bằng hình ảnh:

Hình 3.2 Các hình ảnh có liên quan từ Internet

Hình 3.3 Hình ảnh được biên tập lại bằng MS-PowerPoint

3.2.1.2 Tìm kiếm và biên tập video a Tình huống

Tìm kiếm, biên tập video làm học liệu số trong hoạt động học ứng với YCCĐ:

Trong chương trình môn Giáo dục công dân 2018, trang 27, việc thực hiện một số kỹ năng để phòng tránh xâm hại là rất quan trọng nhằm nâng cao nhận thức và tự bảo vệ bản thân Các bước thao tác và xử lý tình huống cụ thể giúp học sinh chủ động đối phó với các tình huống nguy hiểm, từ đó giảm thiểu rủi ro bị xâm hại Việc trang bị những kỹ năng này không chỉ giúp phòng tránh xâm hại mà còn giúp xây dựng thái độ tự tin, chín chắn trong cuộc sống hàng ngày.

- Bước 1: GV đọc YCCĐ để xác định từ khóa, chọn kĩ năng phòng tránh xâm hại, trong trường hợp này là “phòng tránh xâm hại”.

Giáo viên có thể tìm hình ảnh và video phù hợp cho giáo án thông qua công cụ Google Search hoặc truy cập vào YouTube bằng cách nhập từ khóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh Sau đó, chọn các video phù hợp với nội dung và tải về máy tính để chủ động trong việc sử dụng và chỉnh sửa video Việc tải video về máy giúp đảm bảo sự linh hoạt và kiểm soát trong quá trình chuẩn bị bài giảng, nâng cao hiệu quả giảng dạy và truyền đạt nội dung một cách sinh động.

- Bước 3: Trường hợp video cần biên tập (chèn chữ, cắt bỏ bớt một vài đoạn cho phù hợp), GV sử dụng phần mềm Video Editor để thực hiện.

- Bước 4: Xuất bản và lưu video vào máy tính để sử dụng.

Sản phẩm thu được sau khi biên tập video:

Link video gốc: https://www.youtube.com/watch?v=cQmgoyMUfv8

Link video đã biên tập: https://tinyurl.com/yncjfykt

Hình 3.4 Hình ảnh trích từ video đã biên tập

3.2.1.3 Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện nội dung dạy học có chèn hình ảnh, video và sơ đồ a Tình huống

Thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện bằng MS PowerPoint giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn đạo đức qua hoạt động học của bài "Em với ông bà, cha mẹ." Việc chèn hình ảnh và video phù hợp tạo nên nội dung sinh động, trực quan, thu hút học sinh hơn Sử dụng các yếu tố đa phương tiện trong bài trình chiếu giúp truyền tải thông điệp về đạo đức một cách sinh động và dễ hiểu hơn Đảm bảo các hình ảnh, video chú trọng đến nội dung giáo dục, góp phần nâng cao ý thức tôn trọng và yêu thương ông bà, cha mẹ trong học sinh Tiến hành thiết kế bài giảng hợp lý trên MS PowerPoint giúp các hoạt động học trở nên hấp dẫn, dễ tiếp thu kiến thức về đạo đức trong cuộc sống hàng ngày.

1) theo YCCĐ “Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ” (chủ đề Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, Chương trình môn Giáo dục công dân 2018, trang 18). b Gợi ý các bước thao tác và xử lí tình huống

Trong bước đầu tiên, giáo viên phân tích yêu cầu cần thiết để xác định học liệu số phù hợp cho việc thiết kế bài PowerPoint, bao gồm âm thanh, hình ảnh và video liên quan đến chủ đề "quan tâm, chăm sóc người thân" Việc này giúp tạo ra nội dung hấp dẫn, sinh động và phù hợp với mục tiêu giảng dạy, đồng thời tối ưu hóa khả năng tiếp thu của học sinh Chọn lọc các tài nguyên số phù hợp không chỉ nâng cao chất lượng bài học mà còn giúp hình thành kỹ năng sử dụng công nghệ trong giảng dạy hiệu quả.

Bước 2 trong quá trình tạo bài PPT yêu cầu thực hiện các thao tác thiết kế nội dung, bao gồm chèn hình ảnh thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình để truyền tải thông điệp ý nghĩa Ngoài ra, cần ghi chú thêm video “Quà tặng mẹ” và đáp ứng các yêu cầu của hoạt động để hoàn thiện bài thuyết trình một cách sinh động và ý nghĩa.

Trong bước 3, cần điều chỉnh các chi tiết trong từng slide để đảm bảo sự hài hòa và cân đối giữa hình ảnh và nội dung chữ Việc thêm các hiệu ứng hình ảnh và âm thanh giúp tăng tính hấp dẫn và chuyên nghiệp cho bài trình bày.

- Bước 4: Xem trước bài giảng, điều chỉnh và bổ sung (nếu có).

- Bước 5: Lưu file hoặc xuất file dạng video.

Link bài giảng MS-PowerPoint: https://tinyurl.com/5evbppsu

Hình 3.5 Hình ảnh trích từ bài trình chiếu đa phương tiện đã thiết kế

3.2.1.4 Thiết kế Infographic a Tình huống

Thiết kế infographic làm học liệu số trong hoạt động học phù hợp với yêu cầu của_YCCĐ giúp học sinh nêu được Quốc hiệu, Quốc kỳ, Quốc ca Việt Nam, qua chủ đề "Em yêu Tổ quốc Việt Nam" trong chương trình môn Giáo dục công dân 2018 Các bước thao tác và xử lý tình huống cần được hướng dẫn rõ ràng để nâng cao kỹ năng nhận biết và thể hiện kiến thức về quốc kỳ, quốc ca, và quốc hiệu của Việt Nam qua hình ảnh trực quan Việc sử dụng infographic giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức, kích thích sự sáng tạo và nâng cao hiệu quả học tập trong hoạt động học tập số.

- Bước 1: GV phân tích YCCĐ, xác định được nội dung thông tin của infographic cần được trình bày theo các nội dung sau:

Quốc hiệu Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc ca Tiến quân ca

Bước 2: Giáo viên tìm kiếm và lựa chọn hình ảnh Quốc kỳ, Quốc ca qua công cụ Google Search, đảm bảo chọn thông tin từ các trang web chính thống như http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/trangchu để đảm bảo độ chính xác và uy tín của nội dung.

- Bước 3: GV sử dụng phần mềm MS-PowerPoint (hoặc các phần mềm khác như: Canva, Pikrochart, …) để thiết kế infographic Trên phần mềm MS-PowerPoint,

GV sử dụng các công cụ của phần mềm để vẽ khung cho mỗi loại biển báo, chèn chữ phù hợp.

- Bước 4: Điều chỉnh bố cục của trang cho cân đối, hài hòa giữa các biểu tượng, kênh chữ, màu sắc; đảm bảo chính xác về nội dung.

- Bước 5: GV lưu tệp (để có thể điều chỉnh lại nếu cần) và xuất bản dưới định dạng hình ảnh (PNG, JPEG) với chất lượng đảm bảo.

- Ở bước chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bạn có thể trình chiếu hình ảnh, video hoặc bảng dữ liệu liên quan đến tình huống thực tế nhằm hỗ trợ học sinh định hướng rõ ràng hơn về nhiệm vụ hoặc vấn đề cần giải quyết Việc sử dụng các phương tiện trực quan này giúp học sinh nhận diện đúng mục tiêu và tăng khả năng tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn Trình chiếu nội dung phù hợp còn thúc đẩy quá trình học tập sáng tạo, phát huy tư duy phản biện của học sinh để xác định được nhiệm vụ cần thực hiện Đây là phương pháp giảng dạy tích cực giúp nâng cao tính ứng dụng của kiến thức trong thực tiễn.

+ Có thể trình chiếu các câu lệnh ngắn gọn, chính xác để giúp HS tiếp nhận rõ nhiệm vụ hoạt động, sản phẩm học tập của hoạt động học;

+ Có thể trình chiếu phương án đánh giá để HS hiểu được các tiêu chí, mức độ đánh giá… đối với hoạt động học này.

- Ở bước thực hiện nhiệm vụ học tập

Có thể trình chiếu các học liệu số như video, clip minh họa, mô hình, thí nghiệm ảo và đoạn văn bản để học sinh đọc nhằm hỗ trợ quá trình tìm hiểu, khám phá và vận dụng kiến thức Việc sử dụng đa dạng các nguồn học liệu số giúp tăng cường trải nghiệm học tập sinh động, tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn Các học liệu này giúp kích thích sự tò mò và phát triển kỹ năng tự học của học sinh qua các hoạt động thực hành trực quan và sinh động Tích hợp nội dung số trong phương pháp giảng dạy góp phần nâng cao hiệu quả học tập và tạo môi trường học tập sáng tạo, tương tác.

- Ở bước báo cáo thảo luận

Hình 3.6 I nfographic đã được thiết kế

3.2.2 Ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động học có ứng dụng CNTT

3.2.2.1 Sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện MS-Powerpoint a Tình huống

GV thường sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện Microsoft PowerPoint để trình bày nội dung bài học một cách sinh động và trực quan, đồng thời tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp hiệu quả Để nâng cao chất lượng giảng dạy, GV cần biết các bước thao tác cụ thể khi sử dụng PowerPoint, từ việc tạo slide đến chỉnh sửa nội dung, cũng như xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình trình chiếu Việc thành thạo các kỹ năng này giúp đảm bảo bài giảng diễn ra suôn sẻ, thúc đẩy sự tương tác tích cực của học sinh và nâng cao hiệu quả học tập.

Hoạt động học thường có 4 bước Có thể sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện để thể hiện các nội dung của 4 bước trong hoạt động học.

Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học qua trường hợp minh họa

3.3.1 Kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Đạo đức Để đảm bảo tính kế thừa các mô đun bồi dưỡng GV trước đó, tài liệu trình bày quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy tương đồng với quy trình được giới thiệu ở mô đun

Trong bài viết, nhấn mạnh tầm quan trọng của ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong quá trình giảng dạy Giáo viên cần xác định rõ yêu cầu học tập, định hướng lựa chọn nội dung dạy học phù hợp để xây dựng các hoạt động học tập liên kết logic, dựa trên ý tưởng sư phạm tạo thành chuỗi các hoạt động phát huy sự chủ động của người học Việc lựa chọn công nghệ phù hợp giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy quá trình học tập tích cực.

GV có thể linh hoạt lựa chọn và sử dụng học liệu số hoặc các loại học liệu khác phù hợp với điều kiện của mình Nhà giáo tiến hành chọn các phương pháp, kỹ thuật dạy học, hình thức dạy học phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, việc lựa chọn phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng dựa trên các ý tưởng sư phạm đã được định hướng rõ ràng.

Bảng 3.4 Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin

Bước Lưu ý về việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ

Sản phẩm đầu ra ở KHBD

Bước 1 Xác định Liệt kê các thiết bị công nghệ, công cụ, Mục tiêu dạy học;

Thiết bị và học liệu;

Khung tiến trình dạy học (nếu có) thể hiện rõ sự liên kết giữa các hoạt động học tập, nội dung giảng dạy, phương pháp và kỹ thuật giảng dạy, hình thức cũng như công cụ kiểm tra đánh giá Nó còn bao gồm phương án ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) với các thiết bị, phần mềm và học liệu phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy Mục tiêu của dạy học phần mềm và học liệu số liên quan nhằm hỗ trợ học sinh đạt được mục tiêu bài học một cách tích cực nhất.

Bước 2 trong quá trình xây dựng nội dung số là đánh giá sự phù hợp của thiết bị, công cụ, học liệu đã liệt kê với nội dung và các hoạt động học tập dự kiến Quá trình này giúp xác định xem các thiết bị và công cụ có đáp ứng yêu cầu về chuỗi hoạt động học, thời gian thực hiện và mục tiêu đào tạo hay không Dựa trên kết quả đánh giá, nhà phát triển có thể đưa ra quyết định về việc sử dụng, điều chỉnh hoặc thay thế các thiết bị và công cụ để tối ưu hóa hiệu quả học tập Việc này đảm bảo rằng nội dung số phù hợp, linh hoạt và đáp ứng tốt các yêu cầu đào tạo cụ thể.

Trong bước 3, cần xác định độ phù hợp của thiết bị công nghệ hình thức, phương pháp, phần mềm và học liệu số so với yêu cầu pháp lý và kỹ thuật của phương pháp giảng dạy Việc này đảm bảo các phương án kiểm tra và đánh giá phù hợp với hình thức và phương pháp dạy học đã chọn Ví dụ, có thể lựa chọn nền tảng phù hợp để tổ chức dạy học trực tuyến tương tác theo thời gian thực, sử dụng phần mềm hỗ trợ chia nhóm hoặc ghi nhận kết quả thực hiện của nhóm, cùng các công cụ giúp ghi nhận nhanh phản hồi của học sinh.

Bước 4 là thiết kế mô tả rõ cách giáo viên và học sinh sử dụng thiết bị trong quá trình dạy học công nghệ, phần mềm và học liệu Nội dung cần mô tả chi tiết về các hoạt động dạy học, các bước tổ chức và thực hiện các hoạt động học tập với từng học cụ thể Các hoạt động học tập nên bao gồm nhiều cơ hội để sử dụng các thiết bị và sản phẩm học tập, giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hành và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả.

Bước Lưu ý về việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ Sản phẩm đầu ra ở

KHBD là phần mềm học liệu giúp khám phá kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng một cách chủ động và tích cực, đồng thời hỗ trợ giáo viên tối ưu hóa quá trình tổ chức hoạt động dạy học và quản lý lớp học Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số như phiếu học tập, bài trình chiếu, video, mô phỏng hoặc xây dựng các học liệu mới để hỗ trợ bài giảng, đồng thời thể hiện rõ vai trò và cách sử dụng thiết bị, phần mềm học liệu đã chọn, cùng các liên kết đến các trang web hoặc địa chỉ chứa học liệu số Các loại học liệu khác như phiếu học tập, bài trình chiếu, video giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Bước 5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

Bạn cần kiểm tra kỹ nội dung, yêu cầu về kỹ thuật và điều kiện cơ sở vật chất để đảm bảo sử dụng hiệu quả các thiết bị công nghệ, phần mềm và học liệu Đánh giá đúng các yếu tố này giúp tối ưu hóa quá trình học tập và giảng dạy, nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ trong giáo dục Việc đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và vật chất phù hợp là bước quan trọng để khai thác tối đa tiềm năng của các công cụ hỗ trợ đào tạo hiện đại.

Giáo viên cần nhận biết các điểm chưa phù hợp hoặc dự đoán trước các rủi ro và tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng Đồng thời, họ phải chuẩn bị các phương án thay thế hoặc dự phòng cần thiết nhằm đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ và giảm thiểu tác động tiêu cực Điều này giúp nâng cao hiệu quả và sự linh hoạt trong công việc, đồng thời đảm bảo an toàn và chất lượng giáo dục.

Các điều chỉnh, sửa đổi hoặc các phương án dự phòng có liên quan.

Dựa trên quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo viên có thể thực hành thiết kế các bài học tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT), sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ để nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc áp dụng các yếu tố này giúp phát triển phương pháp giảng dạy sáng tạo, hiện đại và phù hợp với xu hướng giáo dục số Đồng thời, xây dựng kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT không chỉ nâng cao kỹ năng công nghệ của giáo viên mà còn tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận tri thức một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.

Phương án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của bài Em với ông bà, cha mẹ giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng phản xạ nhanh nhạy Việc sử dụng các công cụ CNTT như phần mềm mô phỏng, câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến và hệ thống hỗ trợ học tập giúp học sinh hiểu rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng trong đạo đức, thúc đẩy sự nhận thức về vai trò của gia đình trong việc hình thành các phản ứng phù hợp Ứng dụng công nghệ thông tin tạo điều kiện cho học sinh thực hành và rút ra bài học từ các tình huống thực tế, nâng cao khả năng phản ứng nhanh và chính xác trong các tình huống đạo đức liên quan đến gia đình Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện về đạo đức và kỹ năng sống của học sinh, đồng thời tối ưu hóa quá trình giảng dạy và học tập trong môn đạo đức.

1) để minh họa các định hướng đã trình bày và cũng có thể dùng để nghiên cứu trường hợp Kế hoạch bài dạy đầy đủ được trình bày ở Phụ lục 3.6.

Chủ đề học tập: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH

Trong bài học Đạo đức dành cho học sinh lớp 1, các em sẽ khám phá những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ qua hoạt động minh họa kéo dài 18 phút Nội dung giúp học sinh hiểu rằng việc thể hiện tình cảm và chăm sóc đối với ông bà, cha mẹ là trách nhiệm và cách thể hiện lòng biết ơn đáp ứng các tiêu chuẩn SEO về giáo dục đạo đức cho trẻ em.

Mục tiêu  Nhận biết được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.

 HS xem video câu chuyện (từ tranh trong SGK, xây dựng video bằng phần mềm Video Editor)

 HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi.

 HS xem tranh (trình chiếu bằng MS Powerpoint)

 HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.

 HS xem video trên màn hình chiếu

 HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

 HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.

 GV nhận xét, góp ý: quá trình làm việc nhóm và kết quả làm việc nhóm.

GV đã kết luận hoạt động và chuyển ý, nhấn mạnh rằng việc làm thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm của bạn Nhi dành cho mẹ của mình Ngoài ra, còn có những hành động nào khác cũng có thể thể hiện sự yêu thương và quan tâm của các bạn đối với người thân trong gia đình không?

3.3.2 Phân tích và đánh giá việc ứng dụng CNTT

Có thể tham khảo mẫu phiếu đánh giá bài dạy theo tinh thần công văn số

1315/BGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học, ban hành ngày 16/4/2020.

Xây dựng kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp

4.1.1 Xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Để xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, GV cần thực hiện theo các bước:

1 Phân tích, đánh giá năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí HS của bản thân.

2 Xác định nhu cầu, khả năng học tập bản thân để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT.

3 Xác định mục tiêu học tập, các nội dung tự học và mốc thời gian hoàn thành.

4 Xây dựng kế hoạch tự học và chiến lược cùng với các mức độ/chuẩn năng lực sẽ đạt được (yêu cầu cần đạt nếu có).

5 Xây dựng tiến độ (lịch trình) thực hiện kế hoạch tương ứng với các mốc thời gian đã xác định trước.

4.1.1.1 Tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

Sử dụng phiếu tự đánh giá năng lực ứng dụng CNTT để xác định năng lực bản thân ở đâu, đạt ở mức độ nào (xem gợi ý ở Bảng 4.1) 30

Trong hoạt động giảng dạy và giáo dục, mỗi cột dọc thể hiện một cụm từ mô tả năng lực CNTT của giáo viên qua 5 thành phần chính Các hàng ngang thể hiện mức độ phát triển của năng lực, từ thấp nhất là “Không đánh giá được năng lực” đến cao nhất là “Sử dụng sáng tạo ở mọi tình huống” Mỗi ô trong biểu mẫu thể hiện mức độ cụ thể của năng lực đối với từng thành phần, giúp đánh giá chính xác khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên trong các hoạt động giảng dạy.

Bảng 4.1 – Phiếu tự đánh giá năng lực ứng dụng CNTT của GV

Kế hoạch sử dụng của GV

Sự hiểu biết của GV về công nghệ

Phạm vi sử dụng và hiểu biết quy trình, thao tác

Mức độ tham gia của GV

Chưa bao giờ sử dụng công

Chưa có một kế hoạch cụ thể trước

GV không hứng thú trong việc tìm hiểu, học

Chưa sử dụng đúng phạm vi và

Chưa có sự tham gia của

Kế hoạch sử dụng của GV

Sự hiểu biết của GV về công nghệ

Phạm vi sử dụng và hiểu biết quy trình, thao tác

Mức độ tham gia của giáo viên năng lực nghệ thuật đối với học sinh ngày càng được nâng cao nhờ ứng dụng công nghệ trong dạy học Việc tích hợp công nghệ vào quá trình giảng dạy giúp tăng cường hiệu quả truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát huy khả năng sáng tạo và tiếp cận kiến thức một cách sinh động hơn Quá trình ứng dụng công nghệ trong dạy học bao gồm các bước như lựa chọn phù hợp, trình tự thực hiện và đánh giá kết quả để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh Công nghệ trong dạy học không chỉ giúp đổi mới phương pháp giảng dạy mà còn thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh, nâng cao năng lực nghệ thuật của giáo viên.

Không thường xuyên lập kế hoạch cho HS thực hành trên máy tính.

Tự do lựa chọn (không có định hướng) hoặc có các hoạt động hướng đến HS.

GV phải đối phó với việc hiểu và sử dụng công nghệ.

GV có thể sử dụng phạm vi và trình tự của công nghệ.

Hạn chế sự tham gia của

GV trong hoạt động dạy học có ứng dụng công nghệ.

Hỗ trợ HS học tập trên máy tính một cách thường xuyên.

GV có kế hoạch và tập dợt bài giảng trước buổi dạy.

GV thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.

Có thể sử dụng phạm vi và trình tự công nghệ một cách độc lập.

GV đóng vai trò tích cực trong việc giới thiệu các bài học có ứng dụng công nghệ.

Sử dụng thích nghi theo tình huống

Khuyến khích tất cả HS tận dụng công nghệ cho các dự án và bài tập.

Tích hợp được công nghệ vào các buổi học, thực hành ở lớp học truyền thống.

GV bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm với những công nghệ mới.

GV triển khai và thực hiện được tất cả kĩ năng về phạm vi và trình tự công nghệ.

GV tối đa chỉ có một dự án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn học mỗi năm một lần.

Sử dụng thích hợp ở mọi tình

GV thường xuyên tận dụng công nghệ vào lớp học hoặc

GV lên kế hoạch thích hợp cho việc sử dụng công nghệ ở các

GV khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng

GV tận dụng được hết tất cả kĩ năng về phạm vi và trình tự vào trong các

GV phát triển nhiều dự án công nghệ liên quan đến chương trình giáo dục môn

Kế hoạch sử dụng của GV

Sự hiểu biết của GV về công nghệ

Phạm vi sử dụng và hiểu biết quy trình, thao tác

Mức độ tham gia của GV nghiệm, môi trường khác. dạy học khác nhau trong sử dụng chương trình giảng dạy học cho HS (có tính liên môn).

Sử dụng sáng tạo ở mọi tình huống

GV thiết kế và triển khai thực hiện các môi trường sử dụng công nghệ mới.

Tạo ra các mô hình hướng dẫn mới từ công nghệ.

GV liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.

GV tạo ra một môi trường mà công nghệ được sử dụng một cách dễ dàng như một công cụ.

GV đi xa hơn trong các mẫu có sẵn về việc sử dụng công nghệ và chấp nhận rủi ro để có được những lợi thế về công nghệ.

4.1.1.2 Lập kế hoạch tự học và phát triển cá nhân

Sử dụng mẫu gợi ý kế hoạch tự học ở Phụ lục 4.

Việc xây dựng kế hoạch tự học cần dựa trên việc tự đánh giá năng lực ứng dụng CNTT đã thực hiện trong mục 4.1.1.1 Kế hoạch tự học nên cụ thể về mục tiêu, hành động, thời gian (lộ trình), sản phẩm, và đánh giá kết quả thực hiện để đảm bảo tiến bộ rõ ràng Để phát triển kế hoạch tự học phù hợp theo từng giai đoạn, bạn có thể đặt ra các câu hỏi hướng dẫn nhằm xác định rõ mục tiêu và các bước hành động cần thiết Điều này giúp đảm bảo quá trình tự học diễn ra hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn.

Hiện tại, tôi có những thế mạnh trong lĩnh vực giảng dạy và kiến thức nội dung, giúp tôi tự tin truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và hiệu quả Để nâng cao kỹ năng, tôi cần học các kỹ năng truyền thông, phương pháp giảng dạy hiện đại và cập nhật kiến thức mới nhất trong lĩnh vực của mình Tôi dự định bắt đầu học vào thời điểm phù hợp và tìm kiếm các khóa đào tạo chất lượng tại các trung tâm đào tạo uy tín hoặc qua các nền tảng học trực tuyến để linh hoạt hơn trong quá trình học tập.

Tôi sở hữu điểm mạnh liên quan đến kỹ năng hướng dẫn cá nhân, nhóm nhỏ và toàn lớp, giúp tôi kiểm soát tốt quá trình giảng dạy và đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả giảng dạy, tôi cần cải thiện kỹ năng giao tiếp và kỹ thuật đặt câu hỏi kích thích tư duy, và tôi dự định học những kỹ năng này thông qua các khóa đào tạo trực tuyến, workshop chuyên môn hoặc các lớp học về phương pháp giảng dạy hiện đại Việc nâng cao kỹ năng này sẽ giúp tôi truyền đạt kiến thức rõ ràng hơn và thúc đẩy sự chủ động tiếp thu của học sinh trong lớp học.

- Tôi hiện có thế mạnh nào liên quan đến kiến thức và hiểu biết của tôi về các vị trí

GV chuyên nghiệp? Tôi cần cải thiện điều gì?

Sau khi đánh giá các lĩnh vực thế mạnh và các khía cạnh cần cải thiện, tôi đã xác định mục tiêu rõ ràng để hướng tới sự phát triển bền vững Việc lựa chọn mục tiêu có chủ đích giúp tôi chuẩn bị tốt hơn trong vai trò người hướng dẫn, nâng cao kỹ năng và kiến thức cần thiết để hỗ trợ tốt nhất cho học viên Điều này góp phần thúc đẩy hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dịch vụ và đạt được các kết quả mong muốn trong quá trình đào tạo.

- Tôi muốn đạt điều gì từ những mục tiêu của mình?

- Tôi sẽ thực hiện những hoạt động nào để đạt được mục tiêu?

- Tôi sẽ làm việc như thế nào để đạt kết quả mong muốn?

- Sự trợ giúp, hỗ trợ và/hoặc nguồn tài nguyên/nguồn lực có sẵn nào để giúp tôi thành công trong việc đạt được mục tiêu?

4.1.2 Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp và mô hình hỗ trợ đồng nghiệp

Bảng 4.2 – Khung tóm tắt các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp

Chương trình hỗ trợ đồng nghiệp theo mô hình “vết dầu loang” thúc đẩy sự phối hợp giữa đội ngũ GVCC tại địa phương, cơ sở đào tạo và GVSPCC của các trường Sư phạm để cung cấp hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho GVĐT, đặc biệt sau khi các giáo viên được tập huấn bồi dưỡng từ xa Mô hình tập huấn Bình thường của chương trình ETEP áp dụng phương pháp kết hợp đào tạo trực tuyến và trực tiếp theo hình thức 7-2-7, phù hợp cho GVCC, còn đối với GVĐT, hình thức đào tạo hoàn toàn trực tuyến được áp dụng để nâng cao năng lực Vai trò của GVCC rất quan trọng trong việc hỗ trợ trực tiếp đồng nghiệp tại địa phương và trong cơ sở đào tạo, trong khi GVSPCC phối hợp hướng dẫn và hỗ trợ gián tiếp qua các kênh truyền thông cá nhân hoặc hệ thống hỗ trợ LMS như Viettel và các hệ thống tương tự.

4.1.3 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, GVCC (GV nói chung) cần thực hiện theo các bước sau:

1 Khảo sát nhu cầu và phân tích, đánh giá hiện trạng của việc ứng dụng CNTT, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục của

GV, cơ CNTT, lựa chọn theo hướng ý tưởng sư phạm,…

3 Xác định hình thức và các phương pháp bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn.

4 Xác định nhân sự, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện/thiết bị, học liệu phục vụ bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn.

5 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp và các mốc thời gian thực hiện.

Sử dụng mẫu kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (theo công văn số 32/CV-ETEP ngày 20 tháng 01 năm 2021) ở Phụ lục 4.

GVCC lên kế hoạch theo mẫu dựa trên những khảo sát, phân tích và đánh giá nhu cầu, hiện trạng tại địa phương, cơ sở đào tạo tại chỗ.

Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp của Mô đun 9 có thể tích hợp hoặc tiếp nối các phần của các Mô đun đã học trước đó, như Mô đun 1 và Mô đun 2, nhằm nâng cao hiệu quả và tính liên kết trong quá trình học tập và phát triển kỹ năng.

Trong quá trình lập kế hoạch, các yếu tố 3, 4 và 5 đóng vai trò chủ đạo, đảm bảo tính nhất quán và hợp lý trong quá trình thực hiện Việc tuân thủ nguyên tắc này giúp đảm bảo kế hoạch khả thi, phù hợp với yêu cầu của địa phương và cơ sở đào tạo Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo các mục tiêu đề ra được thực hiện hiệu quả và phù hợp với thực tế địa phương.

GVCC cần báo cáo việc hoàn thành kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp sau mỗi mô đun thực hiện, đảm bảo tuân thủ theo mẫu báo cáo hoàn thành kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp theo công văn số 32/CV-ETEP ngày 20 tháng 01 năm 2021, Phụ lục 5 Việc báo cáo này giúp đánh giá hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp tại địa phương, nâng cao chất lượng công tác hỗ trợ và đảm bảo sự thuận tiện trong quá trình kiểm tra, tổng kết.

Một số hướng dẫn triển khai và thực hiện kế hoạch

4.2.1 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch tự học

Triển khai và thực hiện kế hoạch tự học phù hợp với đặc điểm cá nhân và điều kiện thực tế của người học là yếu tố quyết định thành công Các phương pháp tự học đa dạng bao gồm tiếp cận theo kế hoạch đã lên sẵn, giúp người học chủ động nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả Việc xây dựng lộ trình học rõ ràng, kết hợp giữa tự nghiên cứu và thực hành, là chìa khoá để nâng cao kỹ năng và đạt được mục tiêu học tập Áp dụng các chiến lược tự học phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả học tập cá nhân và thúc đẩy khả năng tự lập trong học hành.

Tự học và tự nghiên cứu bằng máy tính và Internet là phương pháp phổ biến nhất được nhiều giáo viên áp dụng trong thực tiễn để nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân Để đạt được mục tiêu của kế hoạch tự học hiệu quả, giáo viên cần xây dựng lộ trình rõ ràng và linh hoạt, tận dụng các nguồn tài nguyên trực tuyến đa dạng và phù hợp Việc tự nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên môn mà còn thúc đẩy tinh thần tự lập, sáng tạo trong quá trình giảng dạy.

GV cần chuẩn bị kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp khi làm việc với máy tính và Internet, như cách tìm kiếm và chọn lọc thông tin trên Internet để đảm bảo tính khoa học Đồng thời, việc tổ chức, lưu trữ và quản lý tài nguyên, học liệu số một cách hiệu quả giúp truy xuất dữ liệu dễ dàng Ngoài ra, cần biết cách lựa chọn đúng công cụ phần mềm phù hợp với nhu cầu sử dụng và có kiến thức phục hồi dữ liệu khi máy tính không thể đọc được tệp tin.

Tự học và tự nghiên cứu trên máy tính và Internet đòi hỏi giáo viên phải có đam mê công nghệ, thích khám phá và khai thác các tiện ích mới của máy tính Phương pháp này thúc đẩy tính tự chủ cao, yêu cầu người học chịu trách nhiệm lớn với quá trình học tập của chính mình Mặc dù đôi lúc, giáo viên có thể mất nhiều giờ để tìm kiếm thông tin khi gặp sự cố kỹ thuật, nhưng chính sự kiên trì này giúp nâng cao kỹ năng tự học và khám phá kiến thức độc lập Thành công trong cách học này phụ thuộc vào việc người học có đặt mục tiêu rõ ràng và duy trì kế hoạch tự học một cách đều đặn.

Tham gia các khoá học trực tuyến miễn phí hoặc có phí trên nền tảng MOOCs là phương pháp hiệu quả giúp giáo viên tự học, nghiên cứu và nâng cao năng lực chuyên môn một cách tiết kiệm Đây là cách phát triển nghề nghiệp phù hợp với mọi lĩnh vực, được nhiều giáo viên lựa chọn và đạt được thành công trong quá trình học tập và nâng cao trình độ.

Tham gia các khoá bồi dưỡng tập huấn ngắn hạn định kỳ do Bộ, Sở hoặc Phòng GD&ĐT tỉnh/thành phối hợp tổ chức là hình thức phổ biến để nâng cao năng lực của giáo viên Các khoá học thường diễn ra dưới dạng truyền thống trực tiếp tại phòng học đa phương tiện hoặc phòng máy tính hiện đại khi thực hiện chuyên nghiệp, hoặc tại hội trường lớn dành cho số lượng học viên đông đảo nhằm phổ cập kiến thức và kỹ năng Việc tham gia các khoá bồi dưỡng này mang lại lợi ích lớn cho quá trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên, song phụ thuộc vào nguồn đầu tư, tài trợ hoặc khả năng tự trang trải của mỗi cá nhân.

4.2.2 Gợi ý triển khai và thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp

Triển khai kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp thông qua mô hình hướng dẫn đồng nghiệp giúp nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc Phương pháp này gồm hai dạng chính: hỗ trợ trực tiếp theo mô hình "một kèm một" (1-1) và "một kèm nhiều" (1-n), cũng như hỗ trợ gián tiếp qua các hình thức tương tự nhằm xây dựng môi trường làm việc hợp tác, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.

Hỗ trợ trực tiếp của GVCC bao gồm việc làm việc và trao đổi trực tiếp với GVĐT tại một địa điểm cụ thể trong thời gian quy định, nhằm đảm bảo truyền đạt nội dung cần thiết một cách hiệu quả Ví dụ, lịch tập huấn trực tiếp tại địa phương X tại cơ sở đào tạo Y diễn ra trong 1-2 ngày để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho giảng viên.

Hỗ trợ gián tiếp của GVCC thông qua máy tính và Internet giúp hướng dẫn đồng nghiệp một cách hiệu quả GVCC có thể vận dụng kiến thức nghiên cứu trong Mô đun 9 để thiết kế môi trường học tập phù hợp, xây dựng các hình thức học tập linh hoạt nhằm thực hiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp Đây là phương pháp hỗ trợ hiện đại, tối ưu hóa khả năng trao đổi thông tin và tăng cường kỹ năng chuyên môn cho đồng nghiệp.

Hỗ trợ gián tiếp đồng nghiệp qua các công cụ online như MS Teams, Google Meet là hình thức hiệu quả và thuận tiện để phối hợp công việc Các mạng chia sẻ dữ liệu như Google Drive, YouTube và lớp học ảo Google Classroom, hệ thống VLE đã được lựa chọn để hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập trực tuyến Ngoài ra, các ứng dụng nhắn tin thoại như Messenger, Zalo, Viber, Skype hiện nay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kênh giao tiếp nhanh chóng cho giáo viên dạy trực tuyến và giáo viên nói chung.

Mô hình 1-1, hay còn gọi là mô hình “một kèm một” hoặc “cặp đôi”, là phương pháp hỗ trợ tối ưu và hiệu quả nhất, thường được áp dụng trong môi trường đào tạo nghề chuyên nghiệp Trong mô hình này, người hướng dẫn và người được hướng dẫn như một “cặp đôi”, cùng nhau làm việc, chia sẻ kiến thức và hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp về mọi mặt, giúp nâng cao kỹ năng và thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả.

Mô hình 1-n, hay còn gọi là “mô hình một kèm nhiều,” là hình thức hỗ trợ phổ biến trong các tổ bộ môn, khoa/phòng để tổ chức tập huấn bồi dưỡng nội bộ một cách định kỳ và đa dạng như seminar trong phòng họp, thảo luận tại địa điểm thuận tiện, hoặc lớp học Trong thực tế, do số lượng giảng viên cơ hữu (GVCC) phải hỗ trợ lớn, việc theo dõi và giám sát trực tiếp gặp nhiều khó khăn, vì vậy GVCC cần xây dựng nhóm nhỏ hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc địa phương Điều quan trọng nhất là vận dụng các biện pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự chủ động từ phía GVCC trong công tác hỗ trợ giảng viên đoàn viên (GVĐT).

4.2.2.1 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung

Dựa trên kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp đã đề ra, có thể tiến hành tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung dành cho giáo viên dạy trẻ tại các cơ sở giáo dục Chương trình đào tạo sẽ tập trung vào các nội dung thực hành cao như xây dựng kế hoạch giảng dạy, thiết kế chương trình và ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong dạy học và giáo dục Việc tổ chức bồi dưỡng theo hình thức tập trung sẽ mang lại hiệu quả cao hơn khi các hoạt động được thiết kế phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn và tạo điều kiện tương tác trực tiếp giữa giáo viên và giảng viên.

GV đã nghiên cứu nắm bắt nền tảng lí luận cơ bản. Để hình thức bồi dưỡng tập trung đạt kết quả tốt, cần lưu ý:

- Khảo sát, đánh giá nhu cầu của GV để xác định mục đích và nội dung bồi dưỡng phù hợp, có tính trọng tâm;

- Xây dựng và thực hiện những chủ đề bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tế và năng lực đội ngũ GV;

Trong quá trình bồi dưỡng, việc sử dụng đa dạng phương pháp và hình thức tương tác với giáo viên giúp nâng cao hiệu quả đào tạo Đặc biệt, chú trọng vào phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Các hoạt động tương tác linh hoạt không chỉ tạo điều kiện thử nghiệm các phương pháp giảng dạy mới mà còn giúp giáo viên tự tin áp dụng kiến thức vào thực tiễn giảng dạy hàng ngày Tổ chức các hình thức học tập phù hợp góp phần thúc đẩy sự sáng tạo và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Thiết kế các tiêu chí đánh giá và tự đánh giá kết quả bồi dưỡng;

- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng tập trung.

4.2.2.2 Hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng Ứng dụng CNTT trong hoạt động tập huấn qua mạng là việc sử dụng các thiết bị CNTT, phần mềm, học liệu điện tử và mạng viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động tập huấn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức tập huấn, gia tăng hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học và giáo dục.

Trước khi tổ chức tập huấn qua mạng cho GVĐT, cần đảm bảo thực hiện tốt:

Ngày đăng: 21/12/2022, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w