Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng lao động giúp xác định cụ thểquyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động, giúp giải quyết tranh chấp nếu có giữa người sử dụng l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Môn học: PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG
GVHD: Cao Hồng Quân
Trang 2TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 7 - 2022
Trang 3BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM
100%
Nội dungphần 2.1 và2.2.1
100%
NHÓM TRƯỞNG
(ghi rõ họ tên, ký tên)
Phạm Minh Tài
Trang 4SDT: 0896471095Email: tai.phambin1601@hcmut.edu.vn
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ của đề tài 1
3 Bố cục tổng quát của đề tài: 1
PHẦN NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019 2
1.1 Hợp đồng lao động và dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động 2
1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 2
1.1.2 Dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 4
1.2 Đặc điểm hợp đồng lao động 4
1.2.1 Phân loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 4
1.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 5
1.2.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động 6
1.2.4 Hình thức của hợp đồng lao động 7
1.3 Ý nghĩa của hợp đồng lao động 8
CHƯƠNG II NHẬN DIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN ĐẾN KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 9
2.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 10
2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành: 11
2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp: 11
2.2.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 13
PHẦN KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ hiện tại, hợp đồng lao động đóng vai trò rất lớn trong đời sống kinh
tế xã hội, là cơ sở cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân chọn được lao độngphù hợp với yêu cầu Ngoài ra, nó còn là một trong những hình thức pháp lý chủ yếunhất để công dân thực hiện quyền làm việc của bản thân
Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng lao động giúp xác định cụ thểquyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động, giúp giải quyết tranh chấp nếu
có giữa người sử dụng lao động và người lao động Hơn thế nữa, đối với việc quản lýcủa nhà nước, hợp đồng lao động là cơ sở để quản lý nguồn nhân lực trong các doanhnghiệpDo đó, việc xác định đâu là hợp đồng lao động là vấn đề cần phải được chú ýhàng đầu Trước hết là để tránh việc người sử dụng lao động không tuân thủ theo hợpđồng, lạm dụng sức lao động của người lao động
Chính vì vậy, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Nhận diện hợp đồng lao độngtheo Bộ luật Lao động năm 2019” cho phần Bài tập lớn của môn Pháp luật Việt NamĐại cương
2 Nhiệm vụ của đề tài
Một là, làm rõ về chế định hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam, bao gồmkhái niệm, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của hợp đồng lao động và các loại hợp đồnglao động theo quy định hiện hành
Hai là, làm rõ đặc trưng của hợp đồng lao động để nhận diện trong thực tế
Ba là, nghiên cứu thực tiễn để tìm hiểu những bất cập trong xét xử thực tế về hợp
đồng lao động.
Bốn là, kiến nghị giải pháp để hoàn thiện chế định về hợp đồng lao động
3 Bố cục tổng quát của đề tài:
Trang 7PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019
1.1 Hợp đồng lao động và dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động
1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động
Theo Điều số 15 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động được quy định
khái niệm: "Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng
lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động."
Ở Việt Nam thì hợp đồng lao động được định nghĩa như sau: Là văn bản thỏathuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đóquy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với cácquy định của pháp luật lao động
Về ưu điểm của Điều 15 Bộ luật Lao động 2012: Đây là loại hợp đồng mà khôngxác định cụ thể thời gian chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động và người sửdụng lao động (thường là những công việc trên 36 tháng) Do đó, người sử dụng laođộng sẽ không thể tự ý chấm dứt hợp đồng lao động mà không có lí do chính đáng nhưhai bên thỏa thuận hoặc người lao động bị áp dụng hình thức kỉ luật sa thải theo quyđịnh tại Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 Tuy nhiên, khi người lao động muốnchấm dứt hợp đồng lao động thì họ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà khôngcần phải chứng minh bất cứ lý do gì chỉ cần báo trước cho người sử dụng lao độngtrước 45 ngày, người lao động đều có thể nghỉ (Theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Bộluật lao động năm 2012) Hơn nữa, người lao động không cần phải bồi thường hay cótrách nhiệm vật chất nào khác mà còn được hưởng trợ cấp thôi việc
Còn về nhược điểm: Do hình thức của loại hợp đồng này là bằng văn bản nên khi muốnchấm dứt quan hệ lao động trong hợp đồng này thì trình tự, thủ tục cũng rắc rối hơn vàthời gian cũng kéo dài hơn Do hợp đồng này không xác định thời gian chấm dứt nênkhi có ý định muốn gắn bó lâu dài với công việc thì người lao động phải xem xét kĩ vềđiều kiện làm việc, chế độ làm việc, mức lương cũng như các phúc lợi khác để không bị
Trang 8ảnh hưởng đến lợi ích sau này Bên cạnh đó, Bộ luật Lao động vẫn còn một số điềuchưa đáp ứng sự phát triển rất nhanh chóng và mạnh mẽ của thị trường lao động, yêucầu nâng cao năng suất lao động, yêu cầu cải tiến quản trị nhân lực doanh nghiệp trongbối cảnh tác động của cách mạng công nghệ lần thứ tư Tại các diễn đàn doanh nghiệp,diễn đàn đầu tư kinh doanh, nhiều ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp đề nghị cần sớmđược sửa đổi, bổ sung các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, làm thêm giờ,tuyển dụng và quản lý lao động nhằm tạo khung pháp lý thông thoáng hơn, linh hoạthơn cho doanh nghiệp về lao động để tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh.1
Theo Điều 13 của Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định:
"1 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2 Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.”
Ta thấy được những đặc điểm cơ bản như sau:
Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác Rõ ràng nhận thấy hợpđồng là sự thỏa thuận bình đẳng giữa các bên vì vậy để dẫn đến việc kí kết hợp đồng, 2bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên
Thứ hai là sự tự do giao kết hợp đồng Ở đây ta hiểu là hai bên được tự do giao kếthợp đồng lao đồng tuy nhiên không được vượt quá khuôn phép, nói cách khác là khôngđược làm trái với pháp luật, thỏa thuận lao động hay chuẩn mực đạo đức, xã hội
Sự thay đổi trong Bộ luật Lao động 2019 nhằm mục đích: Bảo đảm tốt hơn quyền
và lợi ích chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động; đảm bảo hài hòalợi ích của người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với trình độ phát triểnkinh tế-xã hội của Việt Nam hiện nay để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định vàtiến và bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động điện tử Cụm từ “ có trả công” cũng
1 Ưu nhược điểm của các loại hợp đồng lao động.19/7/2022 < http://hongbanglaw.vn/10206-2/?
fbclid=IwAR1lsMAHxqbN4PSTzvTkUWYi096IawVT786w8JIvvOVeyxmmJo608IQy_vw >
Trang 9để người sử dụng Lao động không trốn tránh trách nhiệm của mình đối với hợp đồngLao động
1.1.2 Dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019
So với Bộ luật Lao động 2012, Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung nội dung nhằmtăng cường khả năng nhận diện các QHLĐ trên thực tế, theo đó mọi hợp đồng bất kểtên gọi là gì, đều được coi là hợp đồng lao động nếu có đủ 3 dấu hiệu:
Một là: Làm việc trên cơ sở thỏa thuận
Hai là: Có trả lương
Ba là:Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên
Quy định này là cần thiết để giải quyết tình trạng “lách” các quy định của Luật,dùng tên gọi khác (giao kết hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng cộng tác … thay cho hợpđồng lao động) để né trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng lao động vềtiền lương, trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động.2
1.2 Đặc điểm hợp đồng lao động
1.2.1 Phân loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019
Theo quy định Điều số 20 Bộ luật Lao động năm 2019 , hợp đồng lao động phải3
được giao kết theo một trong các loại sau đây: Hợp đồng lao động không xác định thờihạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệulực của hợp đồng; Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó haibên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian khôngquá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 thì chỉ còn 02 loại hợp đồng là:Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn(không quá 36 tháng) thay vì 03 loại hợp đồng như Bộ luật Lao động năm 2012 Việcphân loại này đã tiến bộ hơn về việc đã bỏ hợp đồng mùa vụ Quy định này được đánhgiá là tiến bộ lớn của pháp luật lao động nhằm bảo vệ người lao động, hạn chế tình
2 Tư vấn pháp luật về Hợp đông Lao động theo Bộ luật Lao động 2019, 19/7/2022,
2019.aspx?fbclid=IwAR2vqrT782qLhqPUZAJqkFcVJfZD7QAceancMNvcDRJuV2Dn-Gyuuvz0-NA >
<https://congdoan.quangngai.gov.vn/i2397-tu-van-phap-luat-ve-hop-dong-lao-dong-theo-bo-luat-lao-dong-3 Bộ luật Lao động 2019, Bộ luật số 45/2019/QH14 mới nhất 2021, 8/7/2022 dong-2019-179015-d1.html>
Trang 10<https://luatvietnam.vn/lao-dong/bo-luat-lao-trạng không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động bằng cách ký các loại hợp đồngmùa vụ, dịch vụ 4
1.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Theo Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2019, có hai nguyên tắc giao kết hợp đồnglao động: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực Tự do giao kết hợpđồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức
xã hội
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc tự do, tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động là sự
cụ thể hóa nguyên tắc đảm bảo sự tự lựa chọn việc làm, nơi làm việc của công dân Cónghĩa rằng khi tham gia hợp đồng lao động, các chủ thể hoàn toàn tự do về mặt ý chítrong việc tham gia giao kết về hợp đồng lao động, bất kể hành vi lừa gạt, cưỡng bứcđều có thể làm cho hợp đồng bị vô hiệu Xuất phát từ năng lực chủ thể của quan hệ hợpđồng lao động nên nguyên tắc tự do, tự nguyện vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tínhtương đối Các chủ thể hoàn toàn được tự do, tự nguyện tự mình giao kết hợp đồng laođộng không phụ thuộc vào ý chí của người khác Tuy nhiên đối với các chủ thể nhưngười lao động dưới 15 tuổi khi giao kết hợp đồng lao động với một số công việc baogiờ cũng phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp Như vậy, trongtrường hợp trên, chủ thể trong quan hệ lao động còn bị chi phối bởi người thứ ba Quan
hệ lao động này chỉ được xác lập khi có sự thống nhất ý chí của người thứ ba Do đó,nguyên tắc tự do, tự nguyện trong quan hệ hợp đồng vừa mang tính tuyệt đối, vừa mangtính tương đối
Nguyên tắc bình đẳng khẳng định vị trí ngang hàng của người lao động và người
sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng Tức là không có sự phân biệt đối xử giữa bênngười lao động và người sử dụng lao động Hành vi tạo ra sự bất bình đẳng giữa cácchủ thể luôn bị coi là vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động Nguyên tắc này nghiêng
về việc bảo vệ người lao động trước người sử dụng lao động Trong quan hệ lao động,người lao động thường ở vị thế “lép vế” vì họ tham gia quan hệ lao động bằng sức laođộng và phụ thuộc vào người sử dụng lao động bởi tiền lương, việc làm Vì vậy nguyêntắc này ra đời để tạo lập sự bình đẳng giữa hai bên Tuy nhiên trên thực tế, không thể
4 Ban TGCSPL, NHỮNG ĐIỂM MỚI BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 <congdoandsvn.org.vn/Tin-tuc/Bo%20luat%20Lao
%20dong%20nam%202019/580325/nhung-diem-moi-bo-luat-lao-dong-2019> truy cập lần cuối ngày 8/7/2022
Trang 11tránh khỏi việc khi tham gia hợp đồng lao động, các chủ thể không hoàn toàn bình đẳngvới nhau Vì vậy, ở nguyên tắc này sự bình đẳng nhấn mạnh ở khía cạnh pháp lý.
Về nguyên tắc 2: Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái phápluật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội Đây là nguyên tắc chung khôngnhững đảm bảo cho quyền và lợi ích của các bên tham gia hợp đồng mà còn đảm bảokhông làm ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác có liên quan và lợi ích chung của
xã hội Hợp đồng lao động phải tuân thủ nguyên tắc hợp đồng lao động tự do thỏathuận, tuy nhiên sự tự do thỏa thuận ở đây phải nằm trong khuôn khổ Khuôn khổ đóchính là chuẩn mực về đạo đức, không trái với pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận giữa tập thể người lao động và người sửdụng lao động về các điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệlao động Thỏa ước lao động tập thể do đại diện của tập thể người lao động và người sửdụng lao động thương lượng và kí kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đằng, công khai.Thỏa ước tập thể khi có hiệu lực trở thành giá trị pháp lý bắt buộc đối với tất cả cácquan hệ lao động trong doanh nghiệp Do đó, bên cạnh những quy định của pháp luậtlao động nói chung, quá trình thiết lập quan hệ lao động còn chịu sự chi phối của thỏaước lao động tập thể.5
sự đầy đủ
5 Nguyên tắc giao kết hợp đồng theo quy định, 8/7/2022 <https://legalzone.vn/nguyen-tac-giao-ket-hop-dong-lao-dong/>
Trang 121.2.4 Hình thức của hợp đồng lao động
Theo Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019:
1 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
2 Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.
Theo Điều 23 Bộ luật Lao động năm 2019: Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ
ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Giao kết bằng văn bản và được làm thành 2 bản Người lao động giữ 1 bản vàngười sử dụng lao động giữ 1 bản Hợp đồng giao kết bằng văn bản có hiệu lực kể từngày 2 bên giao kết, trừ trường hợp 2 bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy địnhkhác Ưu điểm của hình thức giao kết bằng văn bản được thể hiện bằng 4 tiêu chí: tính
an toàn, tính toàn diện, liên quan tới người thứ 3 và tính rõ ràng Khi hợp đồng đượcgiao kết bằng văn bản, hai bên đều biết chính xác họ đã thỏa thuận những điều gì Khi
có bất kì thắc mắc nào thì đều có thể kiểm tra hợp đồng Khi thảo thuận bằng hợp đồngcác bên có thể thỏa thuận những điều khoản phụ mà họ quên khi thỏa thuận trực tiếp.Trong trường hợp người thứ ba muốn nghiên cứu hợp đồng, hợp đồng giao kết bằngvăn bản sẽ dễ chuyển hơn và cũng dễ hiểu hơn đối với người thứ ba Khi có tranh chấpxảy ra, hợp đồng được giao kết bằng văn bản sẽ là một bằng chứng quan trọng chonhững gì hai bên thỏa thuận, ảnh hưởng tới lập luận cũng như phán quyết của cơ quangiải quyết tranh chấp
Giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu lànhững giao kết giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trảlương, tiền lương, điều kiện lao động,….và được lưu trữ lại bằng phương tiện dựa trêncông nghệ điện tử, kỹ thuật số, … Giao kết bằng phương tiện điện tử có giá trị nhưgiao kết bằng văn bản Đây được coi là điểm mới của bộ luật lao động 2019, hình thức