Bản chất chuyên chính vô sản là : chuyên chính với kẻ thù và dân chủ với nhân dân Hai là : cơ sở chính trị để hình thành chủ trương XD hệ thống chính trị là sự lãnh đạo của Đảng Ba là :
Trang 1ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI ( 1975 đến 1986 )
1 Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của Đảng
a Hoàn cảnh lịch sử :
- Cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng, nền chuyên chính vô sản đã được thử thách, khối liên minh công nông vững chắc làm nền tảng cho mặt trận dân tộc
Trang 2- Quá độ lên CNXH từ nền sản xuất nhỏ là phổ biến, bỏ qua chế độ TBCN
- Hoàn cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi:
Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa lớn mạnh; phong trào giải phóng Dân tộc và Phong trào
đấu tranh đòi dân sinh , dân chủ, tiến bộ xã hội đang phát triển mạnh mẽ
Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đang phát triển, quan hệ quốc tế ngày càng rộng mở
b Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị :
* Cơ sở hình thành chủ trương :
Một là : dựa vào lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin
Trang 3Về tính tất yếu của chuyên chính vô sản
Bản chất chuyên chính vô sản là : chuyên chính với kẻ thù và dân chủ với nhân dân
Hai là : cơ sở chính trị để hình thành chủ trương
XD hệ thống chính trị là sự lãnh đạo của Đảng
Ba là : Cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính
vô sản là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, nhà nước trở thành một tổ bao trùm
Bốn là : Cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính
vô sản là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
Trang 4Năm là : Cơ sở lịch sử cho sự ra đời hệ thống
chuyên chính vô sản : Cách mạng Việt nam do giai cấp công nhân lãnh đạo, nên kết thúc cách mạng Dân tộc dân chủ cũng là bắt đầu cách
mạng xã hội chủ nghĩa, sự bắt đầu thực hiện
nhiệm vụ của nhiệm vụ của chuyên chính vô
sản
* Nội dung của chủ trương :
Một là : Xây dựng quyền làm chủ tập thể của
nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng dựa trên nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp
Trang 5Hai là : Nhà nước chuyên chính vô sản, là một tổ
chức thực hiện quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động
Ba là : Đảng là người lãnh đạo toàn bộ xã hội , sự
lãnh đạo của Đảng là bảo đảm cao nhất cho chế độ làm chủ tập thể của nhân dân lao động, cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước XHCN
Bốn là : Xác định nhiệm vu ïcủa các đoàn thể là
bảo đảm cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của nhà nước
Năm là : Xây dựng và phát huy quyền làm chủ
tập thể của nhân dân lao động theo cơ chế
Đảng lãnh đạo, nhà nước QL, Nhân dân làm
chủ
Trang 62 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a Kết quả và ý nghĩa
- Làm rõ được bản chất của hệ thống chính trị
nước ta là đảm bảo quyền là chủ tập thể XHCN
- Từng bước xây dựng được cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị ở tất cả các cấp ( Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ )
b Hạn chế và nguyên nhân :
- Mối quan hệ giữa Đảng , nhà nước và các đoàn thể quần chúng trong từng đơn vị chưa được xác định rõ
- Các tổ chức trong HTCT chưa thực hiện tốt
chức năng của mình
Trang 7II ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHÍNH TRỊ THƠI KỲ ĐỔI MỚI(1986- nay)
1 Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ
thống chính trị:
a Cơ sở hình thành đường lối XDHTCT:
- Đổi mới đường lối xây dựng HTCT phải dựa
trên cơ sở đổi mới kinh tế ( từ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa )
- Do yêu cầu dân chủ mà phải đổi mới hệ thống chính trị
- Do yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế mà đổi mới hệ thống chính trị
Trang 8b Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng HTCT :
- Đại hội Đảng lần thứ VII khẳng định:Thực chất đổi mới, hoàn thiện HTCT là xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền làm chủ của DN
- Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế “Đảng lãnh đao, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” Đảng vừa là thành viên , vừa là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, không chấp nhận đa đảng lãnh đạo
Nhà nước thể chế hóa và tổ chức thực hiện
đường lối của Đảng
Mặt trận tham gia phản biện, giám sát, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước
Trang 9Nhân dân làm chủ thông qua nhà nước và các cơ quan đại diện, đồng thời làm chủ trực tiếp ở cơ sở thông qua cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân
làm, dân kiểm tra”
Hội nghị TW 2 khóa VII ( 1991 ) chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân
Đại hội VIII, IX và đại hội X làm rõ nội dung
của nhà nước pháp quyền là : nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật, pháp luật giữ vai trò tối thượng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội
Trang 10* Trong đổi mới tư duy về hệ thống chính trị thể hiện ở nhận thức rõ hơn vai trò vị trí và phương thức lãnh đạo của Đảng , Đảng lãnh đạo nhằm phát huy vai trò của nhà nước và các đoàn thể quần chúng
2 Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới :
a Mục tiêu và quan điểm xây dựng HTCT:
- Mục tiêu
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong TKQĐ xác định mục tiêu : Nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân
Trang 11- Quan điểm :
Một là : Sử dụng khái niệm “hệ thống chính trị”
thay cho khái niệm hệ thống chuyên chính vô
sản và khái niệm chế độ tập thể XHCN
Hai là : Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới
kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị
Ba là : Đổi mới tổ chức và hoạt động của HTCT
nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng,
hiệu lực quản lý của nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân làm cho HTCT hoạt động năng động, hiệu quả hơn phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế thị trương đinh hướng XHCN
Trang 12Bốn là : Đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng
bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách
làm phù hợp
Năm là : Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận
cấu thành của HTCT với nhau và với xã hội
nhằm thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân
b Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị :
- Xây dựng Đảng trong HTCT
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị
Khắc phục khuynh hướng Đảng bao biện, làm
thay và khuynh hướng buông lỏng sự lãnh đạo
Trang 13Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị phải được đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng , đổi mới hoàn thiện nhà nước, đổi mới tổ chức và hoạt
động của mặt trận và các đoàn thể
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị phải trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng ( tập trung dân chủ, tăng cường chế độ trách nhiệm, nhất là người đứng đầu… )
Đổi mới phương thức lãnh đạo đối với hệ thống chính trị các cấp, các ngành vừa phải quán triệt nguyên tắc chung vừaphù hợp đặc điểm của địa phương, ngành
Trang 14- Xây dựng nhà nước trong hệ thống chính trị : Đại hội X xác định :
Xây dựng nhà nước đảm bảo nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công phối hợp giữa cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp
Hoàn thiện hệ thống pháp luật ( đồng bộ, cụ thể , đạt đến trình độ một cách hiểu )
Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát, tính hợp pháp trong các hoạt động và ra quyết định của các cơ quan công quyền
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội
Trang 15- Xây dựng Mặt trận và các tổ chức chính trị –xã hội trong hệ thống chính trị :
+ Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội
+ Thực hiện tốt luật xây dựng Mặt trận tổ quốc Việt nam, luật Thanh niên, luật Công đoàn ,
quy chế dân chủ ở mọi cấp
+ Đổi mới hoạt động của Mặt trận, các tổ chức chính tri – xã hội , khắc phục tình trạng hành chính hóa, nhà nước hóa, phô trương hình thức, làm tốt công tác dân vận theo phong cách:
trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân, có trách nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu……
Trang 163 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân:
a Kết quả :
- Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị
nước ta đã có nhiều đổi mới góp phần xây dựng và hoàn thiện về dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Tổ chức bộ máy của hệ thống được sắp xếp
theo hướng tinh gọn, hiệu quả
- Hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng
hướng về cơ sở
- Quốc hội, chính phủ, hội đồng nhân dân,ủy ban nhân dân các cấp có nhiều đổi mới theo hướng dân chủ, công khai, cải cách hành chính, đối
thoại, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của ND
Trang 17- Trình độvà năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được nâng lên
- Nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan nhà nước
được phân định rõ hơn ( quản lý nhà nước về
kinh tế và quản lý sản xuất kinh doanh….)
- Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng
cường
- Mặt trận và các tổ chức chính tri - xã hội có
nhiều đổi mới về tổ chức, hoạt động tập hợp
đông đảo quần chúng
- Đổi mới, chỉnh đốn Đảng đạt một số kết quả,
nâng cao năng lực lãnh đạo và ý chí đấu của
Đảng
Trang 18b Hạn chế và nguyên nhân:
- Năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý, điều hành của nhà nước, hiệu quả hoạt động của Mặt trận chưa ngang tầm với
đòi hỏi của đất nước
- Cải cách nền hành chính quốc gia còn hạn chế, tình trạng quan liêu, hách dịch, tham nhũng
chậm được khắc phục, kỷ cương phép nước bị
xem thường
- Tổ chức và hoạt động của Mặt trận và tổ chức chính tri –xã hội vẫn còn tình trạng hành chính,
xơ cứng, xa dân
- Vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt
trận, đoàn thể yếu
Trang 19* Những hạn chế trên do các nguyên nhân :
- Nhận thức và quyết tâm về đổi mới hệ thống
chính trị chưa cao và thống nhất
- Đổi mới hệ thống chính trị trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề mới mẽ