Khách hàng có thể lựa chọn phim thông qua danh sách phim hiểnthị, saukhichọnmộtbộphimcụthểthìhệthốngsẽhiểnthịcácthôngtinchitiếtcủaphim,kháchhàngchọn “đặt vé”, danh sách chi nhánh rạp sẽ
MÔTẢHỆTHỐNG 5
Bốicảnhsảnphẩm: 5
Hiện nay, nhu cầu giải trí ngày càng tăng và rạp chiếu phim là một trong những hình thức được yêu thích nhất, đẩy ngành này vào giai đoạn tăng trưởng mạnh Với lượng khách hàng ngày càng tăng, rạp chiếu phim phải nâng cao quy mô và chất lượng dịch vụ để đáp ứng kỳ vọng của khán giả và tối đa hóa lợi nhuận Do đó, quá trình quản lý trở nên khó khăn hơn khi rạp phải kiểm soát nhập phim, sắp xếp phòng, lên lịch chiếu, quản lý số lượng vé bán và thực hiện các thao tác bán – hủy – đổi vé cho người xem Các phương thức quản lý truyền thống thường cồng kềnh, xử lý chậm và dễ phát sinh chồng chéo hay sai sót, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng kinh doanh.
Nhận thức được những khó khăn trong quản lý hiện tại, nhóm nhận thấy việc chuyển đổi sang hệ thống quản lý rạp chiếu phim là vô cùng cần thiết Vì vậy, nhóm lên kế hoạch thực hiện đề tài "Hệ thống quản lý rạp chiếu phim" nhằm xây dựng một mô hình quản lý thông tin ứng dụng công nghệ 4.0 Đề tài không chỉ giải quyết các thách thức hiện có mà còn tăng hiệu quả vận hành thông qua các phương thức đặt vé và quản lý trực tuyến, mang lại trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng và tối ưu quy trình nội bộ của rạp.
Tácnhântham gia 5
Bộ phận quản lý điều hành sẽ thực hiện quản lý nhân sự bằng cách cập nhật thông tin nhân viên, xác định chức vụ và lên lịch làm việc cho nhân viên theo ngày và ca làm việc Bộ phận này quản lý thông tin khách hàng, phân loại khách hàng và cập nhật tài khoản của cả nhân viên và khách hàng Ngoài ra, bộ phận còn quản lý các hoạt động kinh doanh, bao gồm cập nhật giá vé theo quy định dựa trên loại khách hàng, ca chiếu, ngày chiếu và chỗ ngồi, loại phim, và lập danh sách doanh thu.
Bộphậnquảnlýphòngsẽtheodõitìnhtrạngphòng,ghế,cậpnhậtvàlậpdanhsáchghếthuộc phòng, xem xét các phòng và lên danh sách lịch chiếu cho phòng khi có yêu cầu từbộphậnquảnlýphimchiếu.
Quảnlýcácthôngtinphim,cậpnhậtphim,tiếnhànhlênlịchchiếuchophim,cậpnhậtlịchchiếukhi cầnthiết.
Xử lý thông tin đặt vé của khách hàng, tiến hành huỷ vé khi có yêu cầu, in hoá đơn véđặtchokháchhàng,báocáodoanhthutheocatrực.
QUY TRÌNHXỬ LÝ 6
Khách hàng có thể truy cập website và xem thông tin hiển thị mặc định; họ chọn phim từ danh sách phim, sau khi chọn một bộ phim cụ thể hệ thống sẽ hiển thị chi tiết thông tin phim Khách chọn “đặt vé”, danh sách chi nhánh rạp sẽ hiển thị; khách hàng chọn rạp cụ thể và danh sách lịch chiếu tương ứng sẽ được hiển thị Khách chọn lịch chiếu và tiếp đó là danh sách ghế ngồi hiển thị ngay sau đó; mỗi ghế thuộc một trong các loại VIP, Thường hoặc ghế đôi với mức giá khác nhau Để đặt vé, khách hàng cần điền đầy đủ thông tin và xác nhận thanh toán điện tử; dữ liệu vé đặt của khách hàng sẽ được lưu trữ Đối với khách hàng đặt vé tại quầy, quy trình tương tự như trên website nhưng khách hàng sẽ thanh toán vé tại quầy.
Hệ thống quản trị dành cho từng vai trò cho phép đăng nhập và thao tác trên các module chủ chốt như quản lý phim, quản lý phòng chiếu, lịch chiếu, quản lý vé và quản lý nhân sự; người dùng có thể xem danh sách hiện có, thêm/phát triển, cập nhật hoặc xóa phim, cập nhật lịch chiếu theo ngày, suất chiếu và phòng chiếu, và quản lý phòng với trạng thái (bảo trì, bình thường, hỏng), mã loại ghế và việc thêm/xóa phòng; đồng thời lập danh sách phòng có lịch chiếu Bộ phận điều hành có thể xem danh sách nhân viên, thêm cập nhật hoặc xóa nhân viên, phân công nhiệm vụ và lập lịch làm việc, cấp quyền cho tài khoản, quản lý danh sách khách hàng và thông tin, quản lý hóa đơn vé và thống kê doanh thu theo ngày/tháng/năm Bộ phận quản lý bán vé có thể xem danh sách phim và bảng giá vé, cập nhật giá vé theo loại ghế, loại phim, ca chiếu, ngày và loại khách hàng; sau khi đăng nhập, người bán vé có thể thao tác với danh sách vé và bảng giá Cuối cùng, danh sách đặt vé của khách hàng cho nhân viên có thể thêm, xóa, cập nhật thông tin và tiến hành hóa đơn vé đặt cho khách hàng.
MÔHÌNHDỮLIỆU MỨCQUANNIỆM 7
Hình 1: Môhình dữliệu mứcquan niệm
MÔHÌNHDỮ LIỆU MỨC LUẬNLÝ 7
Môhìnhdữliệumứcluậnlý 7
● VE (IdVe, ngayBanVe, maSoThue, tongThanhTien, giaVe,IdNV, IdGhe,
IdKH,IdPhim,IdPC,ngay,sttCaChieu)
Đây là mô hình cơ sở dữ liệu cho vé xem phim, mô tả đầy đủ các trường: id vé, ngày bán vé, mã số thuế, tổng tiền vé, id nhân viên, id ghế, id phim, id phòng chiếu, ngày và số thứ tự ca chiếu Khóa chính của bảng là id vé, cho phép nhận diện vé một cách duy nhất; các khóa ngoại gồm id nhân viên, id ghế, id khách hàng, id phim, id phòng chiếu, ngày và số thứ tự ca chiếu nhằm liên kết vé với nhân viên bán vé, ghế ngồi, khách hàng, phim và lịch chiếu Cấu trúc này cho phép theo dõi chi tiết từng giao dịch vé, vị trí ghế và thời gian chiếu một cách nhất quán và hiệu quả cho các báo cáo và phân tích dữ liệu liên quan đến vé xem phim.
● NHANVIEN(IdNV,hoTenNV,phaiNV,ngaySinhNV, gioBD,IdCV )
Mỗinhânviêncócácthuộctínhidnhânviên,họtên,phái,ngàysinh,giờbắtđầulàm,idchứ cvụ.Trongđókhóachínhlà“idnhânviên”,khóangoạilà“idchứcvụ”
Mỗichứcvụcócácthuộctínhidchứcvụ,tênchứcvụ.Trongđókhóachínhlà“idchức vụ”
● KHACHHANG(IdKH,tenKH,phaiKH,ngaySinhKH, sdtKH,matKhau,idLKH)
Mỗikháchhàngcócácthuộctínhidkháchhàng,tênkháchhàng,phái,ngàysinh, sdt, mật khẩu, id loại khách hàng Trong đó khóa chính là “id khách hàng”,khóangoạilà“idloạikháchhàng”.
Mỗi loại khách hàng có các thuộc tính id loại khách hàng, tên loại kháchhàng.Trongđókhóachínhlà“idloạikháchhàng”
● BANGGIA(sttCaChieu,idLoaiNgay,idLoaiKH,idLoaiGhe,idDDP,donGia)
Mỗibảnggiácócácthuộctínhsttcachiếu,idloạingày,idloạikhách,idloạighế, id định dạng phim, đơn giá Trong đó khóa chính là “stt ca chiếu, id loại ngày,idloạikhách,idloạighế,idđịnhdạngphim”.
Mỗi loại ngày có các thuộc tính id loại ngày, ten loại ngày Trong đó khóachínhlà “idloạingày”.
Mỗi quận huyện có các thuộc tính tên quận huyện, tên thành phố Trong đókhóachínhlà“tênquậnhuyện,tênthànhphố”.
Mỗiphườngcócácthuộctínhtênphường,tênquậnhuyện,tênthànhphố. Trongđókhóachínhlà “tênphường, tênquậnhuyện,tênthànhphố”.
Mỗi ca chiếu có các thuộc tính stt ca chiếu, giờ bắt đầu, giờ kết thúc. Trongđókhóachínhlà“sttcachiếu”
● GHE(IdGhe,trangThai,soHang,soCot, IdPC,IdLoaiGhe )
Mỗighếcócác thuộctínhidghế,trạngthái,sốhàng,sốcột,idphòngchiếu,id loại ghế. Trong đó khóa chính là “id ghế”, khóa ngoại là “id phòng chiếu, id loạighế”
● LICHCHIEUPHIM(IdPhim,IdPC,ngay,sttCaChieu)
Mỗi lịch chiếu phim có các thuộc tính id phim, id phòng chiếu, ngày, stt cachiếu.Trongđókhóachínhlà“id phim,idphòngchiếu, ngày,sttcachiếu”.
Mỗi phòng chiếu có các thuộc tính id phòng chiếu, tên phòng chiếu, id địnhdạngphim.Trongđókhóachínhlà“idphòngchiếu”.
● CHINHANH(IdCN,tenPhuong,tenQH,tenTP,tenCN)
Mỗi chi nhánh có các thuộc tính id chi nhánh, tên phường, tên quận huyện,tênthànhphố,tênchinhánh.Trongđókhóachínhlà“idchinhánh,tênphường,tênquậnh uyện,tênthànhphố”,
● LICHLAMVIEC (IdNV,idPC,IdCaLamViec,ngay)
Mỗi lịch làm việc có các thuộc tính id nhân viên, id phòng chiếu, id ca làm,ngày.Trongđókhóachínhlà“id nhânviên,idphòngchiếu,idcalàm,ngày”.
Mỗicalàmviệccócácthuộctínhidcalàm,giờbắtđầu,giờkếtthúc.Trongđókhóachín hlà“idcalàmviệc”.
● PHIM(IdPhim,tenPhim,thoiLuongPhim, IdDDP, IdNSX,IdLP )
Mỗiphimcócácthuộctínhidphim,tênphim,thờilượngphim,idđịnhdạngphim, id nhà sản xuất, id loại phim Trong đó khóa chính là “id phim”, khóa ngoạilà“id địnhdạngphim, idnhàsảnxuất,idloạiphim”
Mỗi nhà sản xuất có các thuộc tính id nhà sản xuất, tên nhà sản xuất. Trongđókhóachínhlà“idnhàsảnxuất”.
Mỗi loại phim có các thuộc tính id loại phim, tên loại phim Trong đó khóachínhlà “idloạiphim”.
Cácràngbuộctoànvẹn 10
2 VE (IdPhim, IdPC, ngay,sttCaChieu) → LICHCHIEUPHIM(IdPhim,
4 VE(IdKH) → KHACH HANG(IdKH)
5 VE(sttBG,IdLKH,sttCaChieu,IdD
BANGGIA(sttBG,IdLKH, sttCaChieu,IdDDP,IdLG,Id LoaiNgay)
12 LICHCHIEUPHIM(IdPC) → PHONG CHIEU(IdPC)
16 LICHLAMVIEC (ngay) → PHONG CHIEU(IdPC)
18 LICHLAMVIEC (IdCaLV) → CALAM VIEC(IdCaLV)
19 PHONG CHIEU(IdDDP) → DINHDANGPHIM(IdDDP)
20 PHONG CHIEU(IdCN, tenPhuong,tenQH,tenTP) → CHINHANH(IdCN, tenPhuong,tenQH,tenTP)
25 GHE(IdPC) → PHONG CHIEU(IdPC)
QH,tenTP) → PHUONG(tenPhuong,tenQH,ten
27 KHACH HANG(IdLKH) → LOAIKHACHHANG (IdLKH)
TP) → PHUONG(tenPhuong,tenQH,ten
31 PHUONG (tenQH,tenTP) → QUANHUYEN(tenQH,tenTP)
Môhình dữliệu mứcvậtlí 11
Giátrị mặcđịnh Identity NN Diễngiải
IdVe CHAR(20) X X X IDvé ngayBanVe DATE X Ngàybánvé maSoThue CHAR(20) X Mãsốthuế tongThanhTien INT X Tổngthành tiền giaVe INT X Giávé
IdGhe CHAR(20) X Ghế ngay DATE X Ngày sttCaChieu CHAR(20) X Sốthứtựcachiều
Giátrị mặcđịnh Identity NN Diễngiải
IdNV CHAR(20) X X X IDnhânviên hoTenNV STRING X Họtênnhân viên
PhaiNV BOOLEAN FALSE X Pháinhân viên ngaySinhNV DATE X Ngàysinhnhân viên gioBD TIME X Giờbắtđầu
Bảng3: Dữliệu mứcvật lýbảng NHANVIEN
IdCV CHAR(20) X X X IDchứcvụ tenCV STRING X Tênchúcvụ
Bảng4: Dữliệu mứcvật lýbảng CHUCVU
IdKH CHAR(20) X X X IDkháchhàng tenKH STRING X Tênkháchhàng phaiKH BOOLEAN X Pháikháchhàng ngaySinhKH DATE X Ngàysinhkhách hàng sdtKH INT X Sốđiệnthoại kháchhàng matKhau STRING X Mậtkhẩu
Bảng5: Dữliệu mứcvật lýbảng KHACHHANG
Giátrị mặc định Identity NN Diễngiải
IdLKH CHAR(20) X X X IDloạikhách hàng tenLKH STRING X Tênloạikhách hàng
Identity NN Diễngiải sttCaCHIEU CHAR(20)
IdDDP CHAR(20) X IDđịnhdạng phim dongia INT X Đơngiá
Bảng7: Dữliệu mứcvật lýbảng BANGGIA
IdLoaiNgay CHAR(20) X X X IDloạingày tenLoaiNgay STRING X Tênloạingày
Identity NN Diễngiải tenTP STRING X X X Tênthànhphố
Bảng9: Dữliệu mứcvật lýbảngTINH THANHPHO
Identity NN Diễngiải tenQH STRING
Identity NN Diễngiải tenPhuong STRING
X Tênphường tenQH STRING X Tênquậnhuyện tenTP STRING X Tênthànhphố
Ngay DATE X X Ngày loaiNgay CHAR(20) X Loạingày
Identity NN Diễngiải sttCaChieu CHAR(20) X X X Sốthứtựcachiều gopBD TIME X Giờbắtđầu gioKT TIME X Giờkếtthúc
Giátrị mặcđịnh Identity NN Diễngiải
IdGhe CHAR(20) X X X IDghế trangThai BOOLEAN FASLE X Trạngthái soHang CHAR(20) X Sốhàng soCot CHAR(20) X Sốcột
IdLG CHAR(20) X X X IDloạighế tenLG STRING X Tênloạighế
Ngay DATE X Ngày sttCaChieu INT X Sóthứtựca chiếu
Bảng16:Dữ liệumứcvật lýbảngLICH CHIEUPHIM
Identity NN Diễngiải idPC CHAR(20) X X X IDphòngchiếu tenPC STRING X Tênphòng chiếu idDDP CHAR(20) X X IDđịnhdạng phim
Bảng17: Dữliệu mứcvật lýbảng PHONGCHIEU
X X IDchinhánh tenPhuong STRING X Tênphường tenQH STRING X Tênquậnhuyện tenTP STRING X Tênthànhphố tenCN STRING X X Tênchinhánh
Bảng18: Dữliệu mứcvật lýbảng CHINHANH
IdCaLamViec CHAR(20) X IDca làmviệc ngay DATE X Ngày
IdCaLamViec CHAR(20) X X X IDca làmviệc gopBDLV TIME X Giờbắtđầulàm việc gioKTLV TIME X Giờkếtthúclàm việc
Bảng20:Dữ liệumứcvật lýbảng CALAMVIEC
IdPhim CHAR(20) X X X IDphim tenPhim STRING X Tênphim
Giátrị mặc định Identity NN Diễngiải
IdDDP CHAR(20) X X X IDđịnhdạng phim tenDDP STRING X Tênđịnhdạng phim
Identity NN Diễngiải idNSX CHAR(20) X X X IDnhàsản xuất tenNSX STRING X Tênnhàsản xuất
Bảng23:Dữ liệumứcvật lýbảng NHASANXUAT
Identity NN Diễngiải idLP CHAR(20) X X X IDloạiphim tenLP STRING X Tênloạiphim
LƯUĐỒDÒNGDỮLIỆU 19
DFDcấp 0 19
DFDcấp 2 20
STT Tênô xử lý Nguồn Đích Truyxuất Cập nhật
Thông tin vé đặtThông tin kháchhàng
Nhân viên:Danh mụcnhânvi ên
Bảng25:Đặctả cácô xử lýcủa “Quảnlý đặtvé”
Thông tin cậpnhậtđơngiáđịn hdạngp h i m Thô ng tin cậpnhật đơn giá loạighế Thông tin cậpnhậtđơngiálo ạikháchhàng
Bảng26: Đặctảcácôxử lý của“Quản lý điềuhành”
Bảng27: Đặctả cácôxử lý của“Quản lý lịchchiếu”
Lịch làm việc bộphận quản lý đặtvé BỘ
Lịchlàmviệcbộph ận quản lýphim BỘ PHẬNQUẢN LÝPHÒNG:
Thông tin cậpnhậtlịchlàmviệ cThông tin nhânviênlàmviệc
Danh mục ca làm việcNHANVIEN:
Thông tin cậpnhật ngày làmviệc
PHONGCHIEU: Phòng làm việctronglịchđãl ưu
Bảng28:Đặctảcácô xửlý của“Quảnlý lịchlàmviệc”
Bảng29: Đặctả cácô xửlý của“Quản lýphim”
Lập danh sáchlịch chiếu theongày
Bảng30: Đặctả cácôxử lý của“Quản lýphòng”
Hình10:DFD cấpchitiết “Quảnlý tàikhoản”
Danh sách tài khoảncủanhânviêncầ nin
Bảng31: Đặctả cácôxử lý của “Quản lý tàikhoản”
MÔHÌNHCHỨCNĂNG 33
Đánhgiákếtquảđạtđược: 34
Nhóm đã nỗ lực hoàn thiện hệ thống Quản Lý Rạp Chiếu Phim trong đúng thời gian được giao, thể hiện tinh thần đóng góp và sự phát triển liên tục của từng thành viên Sau khi hoàn thành, nhóm đúc kết được các kết quả nổi bật về hiệu suất vận hành, trải nghiệm người dùng và khả năng mở rộng của hệ thống; các chức năng trọng yếu như quản lý suất chiếu, bán vé, kiểm soát tồn kho và báo cáo doanh thu được tối ưu, đồng thời đảm bảo an toàn dữ liệu và tích hợp với hệ thống khác một cách linh hoạt Kết quả này phản ánh sự hợp tác hiệu quả và kế hoạch triển khai bài bản, đặt nền tảng cho quá trình cải tiến liên tục và ứng dụng trong thực tiễn quản lý rạp chiếu phim.
Dựa trên giáo trình học phần CT296 và các tham khảo có sẵn, bài viết rút ra các hướng giải quyết cho các vấn đề thiết kế mô hình dữ liệu và lưu đồ dòng dữ liệu của hệ thống Quản Lý Rạp Chiếu Phim Các đề xuất tập trung vào thiết kế mô hình dữ liệu rõ ràng, chuẩn hóa quan hệ thực thể và định nghĩa luồng dữ liệu giữa các module để đảm bảo tính nhất quán và khả năng mở rộng, đồng thời cải thiện hiệu suất vận hành Bên cạnh đó, bài viết trình bày cách áp dụng các tham khảo có sẵn nhằm xây dựng kiến trúc dữ liệu và lưu đồ phù hợp với yêu cầu quản lý rạp chiếu phim, hỗ trợ quản lý vé, lịch chiếu và lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả.
Có được kỹ năng tìm thông tin cần trích lọc, quản lý trong thực tế để đưa vào hệthống.
Có được kỹ năng, phương pháp ứng dụng vào thiết kế dữ liệu dự án phần mềm.Cóđược kỹnăngviếtđặctảdữ liệuhệthống.
Hạnchếvàhướngpháttriển 34
Hạnchế: 34
Mộtsốvấnđềchưađượcgiảiquyếttronghệthống:quảnlýtiềnđiệnnước,quảnlýchấmcông,qu ảnlýthiếtbị,…
Hiện tại dữ liệu chưa thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết để áp dụng thực tế; ngoài tên phim, cần lưu trữ mô tả phim và danh sách diễn viên chính để tăng tính đầy đủ và khả năng tìm kiếm Vì thời gian giới hạn, nhóm chỉ có thể hoàn thiện ở mức cơ bản của dữ liệu phim và kế hoạch bổ sung các trường dữ liệu như mô tả chi tiết, diễn viên phụ, năm phát hành, thể loại trong các bản cập nhật tiếp theo Việc khai thác đầy đủ các trường dữ liệu sẽ giúp hệ thống quản lý phim hoạt động hiệu quả hơn, cải thiện khả năng hiển thị trên công cụ tìm kiếm và phục vụ cho các mục tiêu SEO liên quan đến mô tả phim và dàn diễn viên.
Hướngpháttriển: 34
Tronglưu đồdòngdữliệuDFDcóthểmở rộngthêm cácô xử lý thốngkê,lập báocáocho nhữngthôngtincầnthiết,cácôxử lý cóchức năng caohơn.