Khách hàng có thể lựa chọn phim thông qua danh sách phim hiển thị, saukhi chọn một bộ phim cụ thể thì hệ thống sẽ hiển thị các thông tin chi tiết của phim,khách hàng chọn “đặt vé”, danh
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2MỤC LỤCBẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC _ 4 CHƯƠNG 1: ĐẶC TẢ HỆ THỐNG _ 5
1.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG 51.1.1 Bối cảnh sản phẩm: 51.1.2 Tác nhân tham gia _ 51.1.2.1 Bộ phận quản lý điều hành 51.1.2.2 Bộ phận quản lý phòng _ 51.1.2.3 Bộ phận quản lý phim chiếu _ 51.1.2.4 Bộ quản quản lý đặt vé _ 51.2 QUY TRÌNH XỬ LÝ _ 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU _ 7
2.1 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM _ 72.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC LUẬN LÝ 72.2.1 Mô hình dữ liệu mức luận lý _ 72.2.2 Các ràng buộc toàn vẹn 102.2.3 Mô hình dữ liệu mức vật lí _ 11
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ 19
3.1 LƯU ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU _ 193.1.1 DFD cấp 0 193.1.2 DFD cấp 1 203.1.3 DFD cấp 2 203.1.3.1 Quản lý đặt vé _ 203.1.3.2 Quản lý điều hành 223.1.3.3 Quản lý lịch chiếu 243.1.3.4 Quản lý lịch làm việc _ 253.1.3.5 Quản lý phim 273.1.3.6 Quản lý phòng _ 293.1.3.7 Quản lý tài khoản 313.2 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG _ 33
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 34
4.1 Đánh giá kết quả đạt được: _ 344.2 Hạn chế và hướng phát triển 344.2.1 Hạn chế: _ 344.2.2 Hướng phát triển: 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 1
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các ràng buộc toàn vẹn tham chiếu 11
Bảng 2: Dữ liệu mức vật lý bảng VE 11
Bảng 3: Dữ liệu mức vật lý bảng NHAN VIEN 12
Bảng 4: Dữ liệu mức vật lý bảng CHUC VU 12
Bảng 5: Dữ liệu mức vật lý bảng KHACH HANG 12
Bảng 6: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI KHACH HANG 13
Bảng 7: Dữ liệu mức vật lý bảng BANG GIA 13
Bảng 8: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI NGAY 13
Bảng 9: Dữ liệu mức vật lý bảng TINH THANH PHO 13
Bảng 10: Dữ liệu mức vật lý bảng QUAN HUYEN 14
Bảng 11: Dữ liệu mức vật lý bảng PHUONG 14
Bảng 12: Dữ liệu mức vật lý bảng NGAY 14
Bảng 13: Dữ liệu mức vật lý bảng CA CHIEU 14
Bảng 14: Dữ liệu mức vật lý bảng GHE 15
Bảng 15: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI GHE 15
Bảng 16: Dữ liệu mức vật lý bảng LICH CHIEU PHIM 15
Bảng 17: Dữ liệu mức vật lý bảng PHONG CHIEU 16
Bảng 18: Dữ liệu mức vật lý bảng CHI NHANH 16
Bảng 19: Dữ liệu mức vật lý bảng LICH LAM VIEC 16
Bảng 20: Dữ liệu mức vật lý bảng CA LAM VIEC 17
Bảng 21: Dữ liệu mức vật lý bảng PHIM 17
Bảng 22: Dữ liệu mức vật lý bảng DINH DANG 17
Bảng 23: Dữ liệu mức vật lý bảng NHA SAN XUAT 18
Bảng 24: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI PHIM 18
Bảng 25: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý đặt vé” 21
Bảng 26: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý điều hành” 23
Bảng 27: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý lịch chiếu” 24
Bảng 28: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý lịch làm việc” 27
Bảng 29: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý phim” 28
Bảng 30: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý phòng” 30
Bảng 31: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý tài khoản” 32
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô hình dữ liệu mức quan niệm 7
Hình 2: DFD cấp 0 19
Hình 3: DFD cấp 1 20
Hình 4: DFD cấp chi tiết “Quản lý đặt vé” 20
Hình 5: DFD cấp chi tiết “Quản lý điều hành” 22
Hình 6: DFD cấp chi tiết “Quản lý lịch chiếu” 24
Hình 7: DFD cấp chi tiết “Quản lý lịch làm việc” 25
Hình 8: DFD cấp chi tiết “Quản lý phim” 27
Hình 9: DFD cấp chi tiết “Quản lý phòng” 29
Hình 10: DFD cấp chi tiết “Quản lý tài khoản” 31
Hình 11: Mô hình chức năng 33
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 3
Trang 5BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
• Mô hình dữ liệu mức luận lý
• Tham gia vẽ mô hình CDM
• Vẽ mô hình DFD cấp 1
• Vẽ mô hình DFD cấp 2
quản lý phim chiếu
• Mô hình dữ liệu mức vật lý
• Soạn Word/PowerPoint
• Tham gia vẽ mô hình CDM
• Vẽ mô hình DFD cấp 1
• Đặc tả DFD cấp 2 liên quan Bộ phận quản
cấp 2 của các thành viên vào một sơ đồ
5 Từ Lê Huỳnh Nhật B2012238 • Điều chỉnh các thay đổi DFD cấp 1 của các
thành viên đồng nhất DFD Cấp 0
• Soạn nội dung chương 4 "Kết luận"
• Phân công nhiệm vụ các thành viên
• Kiểm tra và chỉnh sửa lỗi của các thành
viên
Trang 6Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 4
Trang 7Nhận thấy được những khó khăn trên, việc chuyển đổi hệ thống quản lý cho cácrạp chiếu phim là vô cùng cần thiết, nhóm đã lên kế hoạch thực hiện đề tài “Hệ thốngquản lý rạp chiếu phim”, tạo ra một hình thức quản lý thông tin ứng dụng công nghệ 4.0,không chỉ giải quyết được vấn đề, mà còn mang lại hiệu cao với các cách tiếp cận đặt vé
1.1.2.2 Bộ phận quản lý phòng
Bộ phận quản lý phòng sẽ theo dõi tình trạng phòng, ghế, cập nhật và lập danh sáchghế thuộc phòng, xem xét các phòng và lên danh sách lịch chiếu cho phòng khi có yêucầu từ bộ phận quản lý phim chiếu
1.1.2.3 Bộ phận quản lý phim chiếu
Quản lý các thông tin phim, cập nhật phim, tiến hành lên lịch chiếu cho phim, cậpnhật lịch chiếu khi cần thiết
1.1.2.4 Bộ quản quản lý đặt vé
Xử lý thông tin đặt vé của khách hàng, tiến hành huỷ vé khi có yêu cầu, in hoá đơn véđặt cho khách hàng, báo cáo doanh thu theo ca trực
Trang 81.2 QUY TRÌNH XỬ LÝ
Khách hàng có thể truy cập vào website và xem thông tin được hiển thị mặc địnhvới khách hàng Khách hàng có thể lựa chọn phim thông qua danh sách phim hiển thị, saukhi chọn một bộ phim cụ thể thì hệ thống sẽ hiển thị các thông tin chi tiết của phim,khách hàng chọn “đặt vé”, danh sách chi nhánh rạp sẽ được hiển thị, khách hàng chọn rạp
cụ thể và danh sách lịch chiếu tương ứng sẽ được hiển thị, khách hàng chọn lịch chiếu vàtiếp theo đó là ghế ngồi với danh sách được hiển thị ngay sau đó, mỗi ghế ngồi sẽ thuộcmột trong các loại VIP, thường, ghế đôi, mỗi ghế sẽ có những loại giá khác nhau Kháchhàng tiến hành đặt vé cần có đầy đủ thông tin khách hàng, cũng như xác nhận thanh toánđiện tử, dữ liệu vé đặt của khách hàng sẽ được lưu trữ
Đối với khách hàng đặt vé tại quầy quy trình cũng tương đối giống như trênwebsite chỉ khác là khách hàng sẽ thanh toán vé tại quầy
Mỗi nhân viên quản lý như phòng, vé, lịch chiếu phim, điều hành điều được cấpmột tài khoản lưu trữ thông tin nhân viên, khi làm việc trong hệ thống các bộ phận cầnđăng nhập tài khoản
Đối với bộ phận quản lý phim sau khi đăng nhập vào hệ thống, nhân viên có thểxem được danh sách phim hiện có, có thể tiến hành thêm phim mới yêu cầu nhập cácthông tin khi thêm như tên phim, nhà sản xuất, loại phim, nội dung, năm sản xuất,…phim mới sẽ được thêm vào danh sách hiện có, cập nhật thông tin các phim đã có, xóaphim khỏi danh sách Lên lịch chiếu cho phim theo ngày, suất chiếu, phòng chiếu,…
Đối với bộ phận quản lý phòng sau khi đăng nhập, người quản lý có thể xem đượcdanh sách các phòng với mỗi danh sách phòng sẽ có danh sách ghế tương ứng, người quản lý
có thể tiến hành cập nhật trạng thái (bảo trì, bình thường, hư hỏng,…), các mã loại chophòng và ghế, thêm mới hoặc xóa phòng Lập danh sách phòng có lịch chiếu phim
Đối với bộ phận điều hành, sau khi đăng nhập vào hệ thống, người điều hành cóthể xem được danh sách nhân viên, có thể tiến hành thêm mới cập nhật hoặc xóa nhânviên, phân bổ chức vụ, lập danh sách lịch làm việc theo ca và ngày cho nhân viên danhsách tài khoản nhân viên, có thể tiến hành thêm mới, xóa, phân quyền chức vụ tài khoản.Danh sách thông tin khách hàng, cập nhật, xóa thông tin Danh sách hoá đơn vé bán lọctheo ngày tháng năm, có thể tiến hành thống kê doanh thu theo các kỳ Danh sách vé,người quản lý có thể tiến hành cập nhật giá vé, quy định giá cho các loại ghế, loại phim,loại ca chiếu, ngày, loại khách hàng,…
Đối với bộ phận quản lý bán vé, sau khi đăng nhập vào hệ thống người bán vé sẽ
có thể xem được danh sách các phim, thông tin phim và bảng giá vé theo các loại Danhsách đặt vé của khách hàng, nhân viên có thể tiến hành thêm, xóa, cập nhật thông tin.Tiến hành in hoá đơn vé đặt cho khách hàng
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 6
Trang 9CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU
2.1 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM
Hình 1: Mô hình dữ liệu mức quan niệm
2.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC LUẬN LÝ
2.2.1 Mô hình dữ liệu mức luận lý
● VE (IdVe, ngayBanVe, maSoThue, tongThanhTien, giaVe, IdNV, IdGhe, IdKH,
IdPhim, IdPC, ngay, sttCaChieu)
Mỗi vé lưu các thuộc tính: id vé, ngày bán vé, mã số thuế, tổng thành tiềngiá vé, id nhân viên, id ghế, id phim, id phòng chiếu, ngày, số thứ tự ca chiếu.trong đó khóa chính là “id vé”, khóa ngoại là “id nhân viên, id ghế, id khách hàng,
id phim, id phòng chiếu, ngày, số thứ tự ca chiếu”
● NHANVIEN (IdNV, hoTenNV, phaiNV, ngaySinhNV, gioBD, IdCV)
Mỗi nhân viên có các thuộc tính id nhân viên, họ tên, phái, ngày sinh, giờbắt đầu làm, id chức vụ Trong đó khóa chính là “id nhân viên”, khóa ngoại là “idchức vụ”
● CHUC VU (IdCV, tenCV)
Mỗi chức vụ có các thuộc tính id chức vụ, tên chức vụ Trong đó khóa chính là “id chức vụ”
● KHACH HANG (IdKH, tenKH, phaiKH, ngaySinhKH, sdtKH, matKhau, idLKH)
Mỗi khách hàng có các thuộc tính id khách hàng, tên khách hàng, phái,ngày sinh, sdt, mật khẩu, id loại khách hàng Trong đó khóa chính là “id kháchhàng”, khóa ngoại là “id loại khách hàng”
Trang 10● LOAI KHACH HANG (idLKH, tenLKH)
Mỗi loại khách hàng có các thuộc tính id loại khách hàng, tên loại khách hàng Trong đó khóa chính là “id loại khách hàng”
● BANG GIA (sttCaChieu, idLoaiNgay, idLoaiKH, idLoaiGhe, idDDP, donGia)
Mỗi bảng giá có các thuộc tính stt ca chiếu, id loại ngày, id loại khách, idloại ghế, id định dạng phim, đơn giá Trong đó khóa chính là “stt ca chiếu, id loạingày, id loại khách, id loại ghế, id định dạng phim”
● LOAI NGAY (IdLoaiNgay, tenLoaiNgay)
Mỗi loại ngày có các thuộc tính id loại ngày, ten loại ngày Trong đó khóa chính là “id loại ngày”
● TINH THANH PHO (tenTP)
Mỗi có các thuộc tính tên thành phố Trong đó khóa chính là “tên thành phố”
● QUAN HUYEN (tenQH, tenTP)
Mỗi quận huyện có các thuộc tính tên quận huyện, tên thành phố Trong đó khóa chính là “tên quận huyện, tên thành phố”
● PHUONG (tenPhuong, tenQH, tenTP)
Mỗi phường có các thuộc tính tên phường, tên quận huyện, tên thành phố Trong đó khóa chính là “tên phường, tên quận huyện, tên thành phố”
● NGAY (ngay, loaiNgay)
Mỗi ngày có các thuộc tính ngày, loại ngày Trong đó khóa chính là “ngày”
● CA CHIEU (sttCaChieu, gioBD, gioKT)
Mỗi ca chiếu có các thuộc tính stt ca chiếu, giờ bắt đầu, giờ kết thúc Trong
đó khóa chính là “stt ca chiếu”
● GHE (IdGhe, trangThai, soHang, soCot, IdPC, IdLoaiGhe)
Mỗi ghế có các thuộc tính id ghế, trạng thái, số hàng, số cột, id phòngchiếu, id loại ghế Trong đó khóa chính là “id ghế”, khóa ngoại là “id phòng chiếu,
id loại ghế”
● LOAI GHE (IdLG, tenLG)
Mỗi loại ghế có các thuộc tính id loại ghế, tên loại ghế Trong đó khóa chính là “id loại ghế”
● LICH CHIEU PHIM (IdPhim, IdPC, ngay, sttCaChieu)
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 8
Trang 11Mỗi lịch chiếu phim có các thuộc tính id phim, id phòng chiếu, ngày, stt ca chiếu Trong đó khóa chính là “id phim, id phòng chiếu, ngày, stt ca chiếu”.
● PHONG CHIEU (IdPC, tenPC, IdDDP)
Mỗi phòng chiếu có các thuộc tính id phòng chiếu, tên phòng chiếu, id địnhdạng phim Trong đó khóa chính là “id phòng chiếu”
● CHI NHANH (IdCN, tenPhuong, tenQH, tenTP, tenCN)
Mỗi chi nhánh có các thuộc tính id chi nhánh, tên phường, tên quận huyện,tên thành phố, tên chi nhánh Trong đó khóa chính là “id chi nhánh, tên phường,tên quận huyện, tên thành phố”,
● LICH LAM VIEC (IdNV, idPC, IdCaLamViec, ngay)
Mỗi lịch làm việc có các thuộc tính id nhân viên, id phòng chiếu, id ca làm, ngày Trong đó khóa chính là “id nhân viên, id phòng chiếu, id ca làm, ngày”
● CA LAM VIEC (IdCaLamViec, gioBDLV, gioKTLV)
Mỗi ca làm việc có các thuộc tính id ca làm, giờ bắt đầu, giờ kết thúc Trong đó khóa chính là “id ca làm việc”
● PHIM (IdPhim, tenPhim, thoiLuongPhim, IdDDP, IdNSX, IdLP)
Mỗi phim có các thuộc tính id phim, tên phim, thời lượng phim, id địnhdạng phim, id nhà sản xuất, id loại phim Trong đó khóa chính là “id phim”, khóangoại là “id định dạng phim, id nhà sản xuất, id loại phim”
● DINH DANG PHIM (IdDDP, tenDDP)
Mỗi định dạng có các thuộc tính id định dạng phim, tên định dạng Trong
đó khóa chính là “id định dạng phim”
● NHA SAN XUAT (IdNSX, tenNSX)
Mỗi nhà sản xuất có các thuộc tính id nhà sản xuất, tên nhà sản xuất Trong
đó khóa chính là “id nhà sản xuất”
● LOAI PHIM (IdLP, tenLP)
Mỗi loại phim có các thuộc tính id loại phim, tên loại phim Trong đó khóa chính là “id loại phim”
Trang 122.2.2 Các ràng buộc toàn vẹn
VE (sttBG, IdLKH, sttCaChieu, BANG GIA (sttBG, IdLKH,
IdDDP, IdLG, IdLoaiNgay)
IdLoaiNgay)
14 LICH CHIEU PHIM (sttCaChieu) → CA CHIEU (sttCaChieu)
tenPhuong, tenQH, tenTP) tenPhuong, tenQH, tenTP)
Trang 1321 PHIM (IdDDP) → DINH DANH PHIM (IdDDP)
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 10
Trang 1426 KHACH HANG (tenPhuong, → PHUONG (tenPhuong, tenQH,
30 CHI NHANH (tenPhuong, tenQH, → PHUONG (tenPhuong, tenQH,
Bảng 1: Các ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
2.2.3 Mô hình dữ liệu mức vật lí
Bảng VE
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu
Khóa Khóa Giá trị
Trang 15Bảng 2: Dữ liệu mức vật lý bảng VE
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 11
Trang 16chính ngoại
định
XNgày sinh kháchhàng
Trang 17sdtKH INT
X
Số điện thoạikhách hàng
ID loại kháchhàng
Bảng 5: Dữ liệu mức vật lý bảng KHACH HANG
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 12
Trang 18Bảng LOAI KHACH HANG
chính ngoại
định
ID loại kháchhàng
X
Tên loại kháchhàng
Bảng 6: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI KHACH HANG
Bảng BANG GIA
chính ngoại
định
Bảng 7: Dữ liệu mức vật lý bảng BANG GIA
Trang 19Bảng 8: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI NGAY
Bảng TINH THANH PHO
chính ngoại
định
Bảng 9: Dữ liệu mức vật lý bảng TINH THANH PHO
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 13
Trang 20Bảng 10: Dữ liệu mức vật lý bảng QUAN HUYEN
Bảng PHUONG
định
Bảng 12: Dữ liệu mức vật lý bảng NGAY
Bảng CA CHIEU
định
Trang 21sttCaChieu CHAR (20) X X X Số thứ tự ca chiều
Bảng 13: Dữ liệu mức vật lý bảng CA CHIEU
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 14
Trang 22Bảng 14: Dữ liệu mức vật lý bảng GHE
Bảng LOAI GHE
chính ngoại
định
Bảng 15: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI GHE
Bảng LICH CHIEU PHIM
Khóa Khóa
Giá trị
chính ngoại
định
Trang 23Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 15
Trang 24Bảng PHONG CHIEU
chính ngoại
định
Bảng 18: Dữ liệu mức vật lý bảng CHI NHANH
Bảng LICH LAM VIEC
Bảng 19: Dữ liệu mức vật lý bảng LICH LAM VIEC
Trang 25Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 16
Trang 26Bảng 20: Dữ liệu mức vật lý bảng CA LAM VIEC
Bảng PHIM
chính ngoạ
phimX
Bảng 21: Dữ liệu mức vật lý bảng PHIM
Bảng DINH DANG
chính
ngoạ i định
ID định dạngphim
Tên định dạng
Trang 27tenDDP STRING
X phim
Bảng 22: Dữ liệu mức vật lý bảng DINH DANG
Nhóm 4: Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường. 17