1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG VÀ DUY TRÌ CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY (2022)

12 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Duy Trì Và Sử Dụng Có Hiệu Quả Nguồn Nhân Lực Trong Thời Đại Ngày Nay
Trường học Đại học UEH
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 138,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học UEH. DUY TRÌ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY. Trong thời đại kinh tế toàn cầu hoá và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng 4.0 như hiện nay, các doanh nghiệp và tổ chức đang đối mặt với những sự cạnh tranh khốc liệt hơn bao giờ hết. Để doanh nghiệp hoặc tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả và phát triển bền vững cần quan tâm đến rất nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài. Về phương diện nội bộ thì Nguồn nhân lực luôn là vấn đề cốt lõi và là yếu tố được quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên, việc thu hút và sử dụng tốt nguồn lực quan trọng này luôn là bài toán khó và duy trì, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đó còn là bài toán còn khó hơn nữa đối với người sử dụng lao động. Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của mọi nền kinh tế. Không có nguồn nhân lực, không thể vươn lên. Nhưng nguồn nhân lực đó thiếu trình độ hoặc không được phát triển, cũng không thể vươn lên.

Trang 1

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Đề tài tiểu luận

DUY TRÌ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG THỜI ĐẠI

NGÀY NAY

TP.HCM, ngày 04 tháng 11 năm 2022

Trang 2

DUY TRÌ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG THỜI

ĐẠI NGÀY NAY

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại kinh tế toàn cầu hoá và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng 4.0 như hiện nay, các doanh nghiệp và tổ chức đang đối mặt với những sự cạnh tranh khốc liệt hơn bao giờ hết Để doanh nghiệp hoặc tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả

và phát triển bền vững cần quan tâm đến rất nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài Về phương diện nội bộ thì Nguồn nhân lực luôn là vấn đề cốt lõi và là yếu tố được quan tâm hàng đầu Tuy nhiên, việc thu hút và sử dụng tốt nguồn lực quan trọng này luôn là bài toán khó và duy trì, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đó còn là bài toán còn khó hơn nữa đối với người sử dụng lao động Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của mọi nền kinh tế Không có nguồn nhân lực, không thể vươn lên Nhưng nguồn nhân lực đó thiếu trình độ hoặc không được phát triển, cũng không thể vươn lên

Nhìn lại Việt Nam, với dân số hiện nay trên 90 triệu người, trong đó 56% dân số ở

độ tuổi dưới 30, gần 80% dân số ở độ tuổi dưới 40 Đó là những độ tuổi khát khao học tập nhất, khả năng tiếp thu, cống hiến và làm nên những thay đổi tốt nhất

Đáng buồn thay, số người đã qua đào tạo chỉ chiếm 17,5% trong tổng số lao động của cả nước; 2,2% trong tổng số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa có việc làm; chỉ có khoảng 70% số người có trình độ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp làm việc đúng ngành nghề đào tạo; 30% cán bộ, nhân viên không đủ trình độ chuyên môn, hoặc làm không đúng nghề Đội ngũ công nhân có khoảng 1,76 triệu người làm việc trong khu vực kinh tế quốc doanh và khoảng 3,64 triệu người làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh Tuy vậy, trong số công nhân ở khu vực quốc doanh, chỉ có khoảng 50% được đào tạo tại các trường dạy nghề

Thêm vào đó, việc sử dụng lao động còn nhiều điều bất hợp lý: chưa thật sự coi trọng người tài giỏi, phân bố nhân sự còn mất cân đối, tuyển dụng và sắp xếp người lao

Trang 3

động chưa “đúng người, đúng việc”, chưa chú trọng đến công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực

Từ những thực trạng trên cho thấy, nguồn nhân lực ở nước ta tuy dồi dào về số lượng, nhưng thiếu về chất lượng và được sử dụng không hiệu quả Như vậy, vấn đề đặt

ra là: doanh nghiệp, tổ chức phải duy trì và sử dụng nguồn nhân lực như thế nào để tồn tại và phát triển trong một “thế giới phẳng” nhưng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong thời đại ngày nay” làm tiểu luận cho môn học “Quản trị nguồn nhân lực”

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động bao gồm số người trong độ tuổi lao động

có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao động loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế đang làm việc

Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người gồm có thể lực và trí lực Nguồn lực trong doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ số lao động mà doanh nghiệp có và có thể huy động toàn bộ thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân với vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn nhân lực khác của doanh nghiệp ở bản chất con người.Xét theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực chính là nguồn lực của con người bao gồm 2 thành tố là thể lực và trí lực, là tài nguyên quan trọng nhất để đánh giá tiềm lực và sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi ngành hay mỗi doanh nghiệp.Theo nghĩa hẹp trong phạm vi một tổ chức thì nguồn nhân lực chính là số lượng và chất lượng người lao động đang làm việc trong tổ chức đó

Mặc dù nguồn nhân lực được nhìn từ các góc độ khác nhau với những cách hiểu khác nhau, song đều nhất trí với nhau đó là nguồn nhân lực nói lên khả năng lao động của

xã hội Đó là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, phong phú nhất và nhiều nhất so với các loại tài nguyên khác

Trang 4

2.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực (QTNNL)

Có nhiều cách hiểu về quản trị nhân lực (còn gọi là quản trị nhân sự, quản lý nhân

sự, quản lý nguồn nhân lực) Khái niệm quản trị nhân lực có thể được trình bày ở nhiều giác độ khác nhau:

Theo Nguyễn Hữu Thân, quản lý nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức, nhằm đạt mục tiêu chiến lược

và định hướng viễn cảnh của tổ chức Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hoá),

tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được mục tiêu của tổ chức Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệ quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi

mô và có 2 mục tiêu cơ bản:

- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện để nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, được động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp

Song dù ở giác độ nào thì QTNNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng

Trang 5

2.3 Sự khác nhau giữa quản lý nguồn nhân lực hiện đại với quản lý nhân sự truyền thống.

Các chỉ tiêu so sánh Quản lý nguồn nhân lực hiện đại Quản lý nhân sự truyền thống

Quan niệm Coi nhân viên là nguồn lực quan trọng Coi nhân viên là gánh nặng về giá thành Mục đích

Thoả mãn nhu cầu phát triển tự nhiên của nhân viên, đảm bảo thực hiện lợi ích lâu dài của tổ chức

Bảo đảm thực hiện mục tiêu ngắn hạn của tổ chức

Hình thức Lấy con người làm trung tâm Lấy công việc làm trung tâm

Tính chất Có tính chiến lược, sách lược Có tính chiến thuật và nghiệp vụ

Độ sâu Chủ động chú trọng khai thác Bị động chú trọng quản lý chặt

Công năng Hệ thống điều chỉnh thống nhất Đơn lẻ phân tán

Phương thức công việc Tham sư, thấu hiểu Khống chế

Quan hệ với bộ phận khác Hài hoà hợp tác Đối lập mâu thuẫn

Quan hệ giữa nhà quản lý với nhân

Thái độ đối xử

với nhân viên Tôn trọng, dân chủ Mệnh lệnh, độc đoán

Tính chất công việc Có thử thách, có sáng tạo Làm theo lệ, ỷ lại

Thuộc tính của cơ quan quản lý Là ngành nghề sản xuất và mang lại lợi ích kinh tế Là ngành phi sản xuất,không mang lại lợi ích

kinh tế

2.4 Khái niệm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

Quản lý lao động là việc thực hiện tất cả các công việc như: đào tạo, tuyển dụng, phân công bố trí với trình độ người lao động … Nhắm mục đích làm sao cho việc sử

Trang 6

dụng lao động đạt hiệu quả Các doanh nghiệp rất quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng lao động Nếu sử dụng lao động có hiệu quả là góp phần làm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiệu quả sử dụng lao động cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức, sản xuất, phân công lao động và quản lý của mỗi doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng lao động nói riêng là một phạm trù kinh tế gắn liền với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc thiết bị … Doanh nghiệp chỉ

có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả cao, khi đề cập đến hiệu qủa sử dụng lao động.Hiệu quả sử dụng lao động là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

Tuy nhiên, cần hiểu hiệu quả lao động một cách toàn diện trên cả 2 mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ khăng khít nhưng cũng có mâu thuẫn Vì vậy, vấn đề ở đây là tạo sự thống nhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn xã hội Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, đều đòi hỏi đặt ra cho doanh nghiệp là không được vì lợi ích trước mắt làm tổn hại đến lợi ích lâu dài của toàn doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp phải đặt trong mối quan hệ mật thiết chung của hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 7

3 Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty dệt may xuất khẩu Thành Công.

3.1 Sơ lược về công ty

Công ty dệt may xuất khẩu Thành Công được thành lập vào ngày 18 tháng 10 năm

2001 và chính thức đi vào hoạt động ngày 16 tháng 02 năm 2002 Trong những năm qua công ty dệt may xuất khẩu Thành Công đã luôn đầu tư và phát triển dây chuyền sản xuất đồng bộ và các trang thiết bị chuyên dùng hiện đại Khi mới thành lập công ty chỉ có 60 lao động xưởng sản xuất nhỏ và thiếu vốn về trang thiết bị kỹ thuật sản xuất nhưng đến nay thì công ty đã có 862 công nhân và 5 phân xưởng sản xuất với dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại được nhập từ Nhật Bản, CHLB Đức Năng lực sản xuất mỗi năm khoảng hơn 4 triệu sản phẩm các loại Với sự cố gắng không ngừng công ty dệt may xuất khẩu Thành Công đã nhận được những tình cảm, sự tín nhiệm của khách hàng tiêu dùng trong nước và quốc tế

Trang 8

3.2 Ưu điểm về duy trì và sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Công ty đã xây dựng được một hệ thống quy chế làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý, quản đốc phân xưởng, tổ trửơng, tổ phó và những người làm chức vụ quản lý khác

Vạch ra được các kế hoạch tuyển dụng phù hợp với yêu cầu làm việc của công ty, đào tạo lại các nguồn nhân lực ứng với các công việc thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Thường xuyên kiện toàn và loại bỏ một số cán bộ quản lý không có năng lực, đồng thời tìm ra được những tài năng mới góp phần hoàn thiện bộ máy quản lý nhân lực củ công ty, đây là một điều rất quan trọng được các nhà quản lý chú ý

Đã có những hoạt động tích cực thường xuyên như cử cán bộ xuất sắc đi học thêm

về kỹ thuật hoặc các lĩnh vực mới để về cập nhật cho nhân viên nhằm ngày càng mở rộng quy mô và lĩnh vực sản xuất cho công ty

3.3 Nhược điểm về duy trì và sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công ty dệt may xuất nhập khẩu Thành Công vẫn còn gặp phải những khó khăn và tồn đọng sau:

Nguồn nhân lực mới tuyển ở một số cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu làm việc trong công ty, cần thời gian dài để chỉ dẫn và làm quen với công việc Có những đội ngũ nhân viên còn phải gửi đi đào tạo lại vì thế tốn rất nhiều chi phí ảnh hưởng đến chất lượng công việc

Một số cán bộ quản lý còn lơ là công việc, không có năng lực quản lý, thái độ làm việc không nghiêm túc

Do thị trường luôn biến động nên công ty không tránh khỏi những thiếu hụt hay không cung cấp đủ nhu cầu cho thị trường Nhiều đơn đặt hàng gửi đến công ty không đủ nguyên liệu hay sản phẩm để giao hàng kịp thời nên cũng bị khiển trách

Do việc đào tạo tại các cơ sở nghề không khớp với việc thực hành dệt may trong công ty nên đây cũng là một vấn đề khá lớn giữa lý thuyết và thực hành, giữa doanh nghiệp và nhà trường mà ngay một lúc không thể khắc phục được

Số công nhân có tay nghề và kinh nghiệm chiếm tỷ lệ chưa cao, đội ngũ nhân viên

kỹ thuật còn mỏng

Trang 9

Vẫn còn những công nhân thiếu ý thức trách nhiệm làm việc, đi làm không đúng giờ, làm việc không cẩn thận, hay còn có thái độ không nhiệt tình với công việc

Các chính sách chế độ chưa đạt hiệu quả, lượng đơn đặt hàng lớn và yêu cầu kỹ thuật cao nên công nhân phải làm thêm giờ với tần suất lớn như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức lao động của công nhân

4 Kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục yếu điểm duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tại doanh nghiệp may Thành Công.

4.1 Phương hướng

Từng bước nâng cao mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên và công nhân.Để đáp ứng lại sự nhiệt tình trong công việc của nhân sự trong công ty, ban quản lý nên có những chính sách cụ thể thiết thực nhằm ngày càng nâng cao mức tiền lương tiền thưởng cho người lao động Quan tâm hơn nữa đến đời sống sinh hoạt cá nhân của cán bộ công nhân viên, động viên khích lệ tinh thần và vật chất tối đa có thể

Trích quỹ lợi nhuận hàng năm để đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trang thiết bị hiện đại, tự động hóa các điều kiện cần trong quá trình sản xuất nhằm tạo môi trường làm việc thuận lợi đầy đủ cho người lao động Có như vậy mới mong phát huy được hết tiềm năng lao động của con người, thúc đẩy phát huy tính sáng tạo và nhiệt huyết làm việc cống hiến cho công ty

4.2 Kiến nghị một số biện pháp nâng cao hiệu quả duy trì và sử dụng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

4.2.1 Tăng cường công tác tuyển chọn nguồn nhân lực

Việc tuyển chọn nhân lực không nên quá tập trung vào việc xem xét bằng cấp hay

sự giới thiệu của người khác, nên tập trung vào quá trình phỏng vấn thử việc để tìm ra người phù hợp với công việc mà công ty sắp giao

4.2.2 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động.

Đối với bộ phận lao động quản lý, đối tượng đào tạo là nhân viên các phòng, các

kỹ thuật viên để nắm bắt được các kiến thức về kinh tế thị trường, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm

Trang 10

phục vụ công tác Về hình thức đào tạo có thể mở các lớp đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn hoặc gửi vào các trường đại học

4.2.3 Đối với sản xuất kinh doanh

Sử dụng mặt bằng sản xuất một cách khoa học và có hiệu quả nhất Đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tiếp tục cải tiến nâng cao năng suất chất lượng trong sản xuất Nỗ lực tìm mọi biện pháp nâng cao đời sống của người lao động trong tình hình mới

Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sử dụng triệt để cữ gá lắp, dập nhựa…để tăng năng suất lao động, sử dụng tối đa công suất máy

4.2.4 Chính sách đãi ngộ

Công tác tiền lương, tiền thưởng là một công cụ hiệu quả trong việc kích thích người lao động, nó là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để người lao động làm việc Do đó công ty phải biết tận dụng triệt để vào nhân tố này để đánh vào tâm lý người lao động nếu họ muốn làm việc với tất cả bầu nhiệt huyết của mình Tiền lương trả đúng, công bằng hợp

lý sẽ tạo ra tâm lý thoải mái yêu công việc, hăng say phấn đấu tăng năng suất lao động và thu nhập của người lao động Việc khuyến khích lợi ích vật chất cũng có thể dựa trên các chế độ về thưởng, phụ cấp, trợ cấp…của nhà nước hoặc do công ty quy định, tuy nhiên phải áp dụng các chế này một cách hợp lý và năng động

Tạo động lực về mặt tinh thần cho người lao động có ý nghĩa đặc biệt to lớn đối với công tác quản trị nguồn nhân lực cũng như khuyến khích vật chất, khuyến khích về tinh thần cũng mang lại hiệu quả nhất định trong quá trình thực hiện công việc

Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc theo yêu cầu của công việc Công ty phải tạo điều kiện thuận lợi làm giảm mức căng thẳng, mệt mỏi tạo không khí phấn khởi nơi làm việc Chú trọng hơn về chế độ dinh dưỡng, thuê chuyên gia dinh dưỡng và sử dụng các bên thứ 3 về bếp ăn công nghiệp có uy tín

Tạo bầu không khí dân chủ, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa công ty và người lao động của công ty, giữa người lao động với nhau để người lao động cảm thấy mình được

Ngày đăng: 21/12/2022, 00:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Lê Khương Ninh (2006), Kinh tế học vi mô, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Tác giả: Lê Khương Ninh
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2006
2. Trương Cường (2007), WTO kinh doanh và tự vệ, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO kinh doanh và tự vệ
Tác giả: Trương Cường
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
3. Trần Văn Tùng (1996), Phát triển nguồn nhân lực, kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực, kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta
Tác giả: Trần Văn Tùng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
4. Võ Hồng Phúc (2004), Xây dựng nền kinh tế Việt Nam phát triển năng động và bền vững trong điều kiện đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nền kinh tế Việt Nam phát triển năng động và bền vững trong điều kiện đổi mới và hội nhập
Tác giả: Võ Hồng Phúc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
5. Phạm Minh Hạc (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
6. TS. Đoàn Văn Khái (2004), Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: Đoàn Văn Khái
Nhà XB: NXB lý luận chính trị
Năm: 2004
7. PGS.TS Trần Kim Dung (2011), Quản trị nguồn nhân lực, NXB tổng hợp tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB tổng hợp tp.HCM
Năm: 2011
8. ThS. Phạm Hoàng Anh, Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty Thành Công, Tạp chí Công Thương, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty Thành Công
Tác giả: Phạm Hoàng Anh
Nhà XB: Tạp chí Công Thương
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w