1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN đề tài hệ THỐNG QUẢN lý rạp CHIẾU PHIM

52 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Rạp Chiếu Phim
Tác giả Đỗ Kỳ Duyên, Từ Lê Huỳnh Nhật, Dương Quốc Huy, Ngô Thành Tài, Hồ Lam Trường
Người hướng dẫn Ths. Phan Tấn Tài
Trường học Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin
Thể loại Báo cáo kết quả phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng có thể lựa chọn phim thông qua danhsách phim hiển thị, sau khi chọn một bộ phim cụ thể thì hệ thống sẽ hiển thị cácthông tin chi tiết của phim, khách hàng chọn “đặt vé”, danh

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Ths Phan Tấn Tài

HỌC KỲ 1, NĂM HỌC 2022-2023.

Trang 2

MỤC LỤC BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 4 CHƯƠNG 1: ĐẶC TẢ HỆ THỐNG

5

1.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG 5

1.1.1 Bối cảnh sản phẩm: 5

1.1.2 Tác nhân tham gia 5

1.1.2.1 Bộ phận quản lý điều hành 5

1.1.2.2 Bộ phận quản lý phòng 5

1.1.2.3 Bộ phận quản lý phim chiếu 5

1.1.2.4 Bộ quản quản lý đặt vé 5

1.2 QUY TRÌNH XỬ LÝ 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 7

2.1MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM 7

2.2MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC LUẬN LÝ 7

2.2.1 Mô hình dữ liệu mức luận lý 7

2.2.2 Các ràng buộc toàn vẹn 10

2.2.3 Mô hình dữ liệu mức vật lí 11

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ 19

3.1 LƯU ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU 19

3.1.1 DFD cấp 0 19

3.1.2 DFD cấp 1 20

3.1.3 DFD cấp 2 20

3.1.3.1 Quản lý đặt vé 20

3.1.3.2 Quản lý điều hành 22

3.1.3.3 Quản lý lịch chiếu 24

3.1.3.4 Quản lý lịch làm việc 25

3.1.3.5 Quản lý phim 27

3.1.3.6 Quản lý phòng 29

3.1.3.7 Quản lý tài khoản 31

3.2MÔ HÌNH CHỨC NĂNG 33

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 34

4.1Đánh giá kết quả đạt được: 34

4.2Hạn chế và hướng phát triển 34

4.2.1 Hạn chế: 34

4.2.2 Hướng phát triển: 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

Bảng 9: Dữ liệu mức vật lý bảng TINH THANH PHO 13Bảng 10: Dữ liệu mức vật lý bảng QUAN HUYEN 14

Bảng 16: Dữ liệu mức vật lý bảng LICH CHIEU PHIM 15Bảng 17: Dữ liệu mức vật lý bảng PHONG CHIEU 16Bảng 18: Dữ liệu mức vật lý bảng CHI NHANH 16Bảng 19: Dữ liệu mức vật lý bảng LICH LAM VIEC 16Bảng 20: Dữ liệu mức vật lý bảng CA LAM VIEC 17

Bảng 22: Dữ liệu mức vật lý bảng DINH DANG 17Bảng 23: Dữ liệu mức vật lý bảng NHA SAN XUAT 18Bảng 24: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI PHIM 18Bảng 25: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý đặt vé” 21Bảng 26: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý điều hành” 23Bảng 27: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý lịch chiếu” 24Bảng 28: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý lịch làm việc” 27Bảng 29: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý phim” 28Bảng 30: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý phòng” 30Bảng 31: Đặc tả các ô xử lý của “Quản lý tài khoản” 32

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 5: DFD cấp chi tiết “Quản lý điều hành” 22Hình 6: DFD cấp chi tiết “Quản lý lịch chiếu” 24Hình 7: DFD cấp chi tiết “Quản lý lịch làm việc” 25

Hình 10: DFD cấp chi tiết “Quản lý tài khoản” 31

Trang 5

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

● Mô hình dữ liệu mức luận lý

● Điều chỉnh các thay đổi DFD cấp 1 của các thành viên đồng nhất DFD Cấp 0

● Soạn nội dung chương 4 "Kết luận"

Trang 6

● Phân công nhiệm vụ các thành viên

● Kiểm tra và chỉnh sửa lỗi của các thành viên

● Đảm bảo thống nhất các thành phần liên quan trong hệ thống

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐẶC TẢ HỆ THỐNG 1.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG

1.1.1 Bối cảnh sản phẩm:

Ngày nay nhu cầu giải trí của chúng ta đang ngày càng gia tăng và mộttrong những nơi giải trí được yêu thích phải kể đến các rạp chiếu phim Vớilượng khách hàng ngày một tăng, nên yêu cầu các rạp chiếu phim phải càng đầu

tư về quy mô và chất lượng dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu khách hàng vàmang lại lợi nhuận cao Do đó quá trình quản lý cũng trở nên khó khăn hơn Cácrạp chiếu phim đặt trọng tâm trong việc quản lý chọn lựa nhập phim, sắp xếpphòng và lên lịch chiếu phim, quản lý số lượng vé bán, thực hiện bán huỷ đổi vécho người xem,… với cách thức truyền thống thì quá trình quản lý trên rất cồngkềnh, tốc độ xử lý chậm và hay xảy ra chồng chéo, sai sót,… điều này ảnhhưởng không tốt tới chất lượng kinh doanh

Nhận thấy được những khó khăn trên, việc chuyển đổi hệ thống quản lýcho các rạp chiếu phim là vô cùng cần thiết, nhóm đã lên kế hoạch thực hiện đềtài “Hệ thống quản lý rạp chiếu phim”, tạo ra một hình thức quản lý thông tinứng dụng công nghệ 4.0, không chỉ giải quyết được vấn đề, mà còn mang lạihiệu cao với các cách tiếp cận đặt vé và quản lý trực tuyến

1.1.2 Tác nhân tham gia

1.1.2.2Bộ phận quản lý phòng

Bộ phận quản lý phòng sẽ theo dõi tình trạng phòng, ghế, cập nhật và lậpdanh sách ghế thuộc phòng, xem xét các phòng và lên danh sách lịch chiếu chophòng khi có yêu cầu từ bộ phận quản lý phim chiếu

1.1.2.3Bộ phận quản lý phim chiếu

Quản lý các thông tin phim, cập nhật phim, tiến hành lên lịch chiếu chophim, cập nhật lịch chiếu khi cần thiết

1.1.2.4Bộ quản quản lý đặt vé

Xử lý thông tin đặt vé của khách hàng, tiến hành huỷ vé khi có yêu cầu, inhoá đơn vé đặt cho khách hàng, báo cáo doanh thu theo ca trực

Trang 8

1.2 QUY TRÌNH XỬ LÝ

Khách hàng có thể truy cập vào website và xem thông tin được hiển thịmặc định với khách hàng Khách hàng có thể lựa chọn phim thông qua danhsách phim hiển thị, sau khi chọn một bộ phim cụ thể thì hệ thống sẽ hiển thị cácthông tin chi tiết của phim, khách hàng chọn “đặt vé”, danh sách chi nhánh rạp

sẽ được hiển thị, khách hàng chọn rạp cụ thể và danh sách lịch chiếu tương ứng

sẽ được hiển thị, khách hàng chọn lịch chiếu và tiếp theo đó là ghế ngồi vớidanh sách được hiển thị ngay sau đó, mỗi ghế ngồi sẽ thuộc một trong các loạiVIP, thường, ghế đôi, mỗi ghế sẽ có những loại giá khác nhau Khách hàng tiếnhành đặt vé cần có đầy đủ thông tin khách hàng, cũng như xác nhận thanh toánđiện tử, dữ liệu vé đặt của khách hàng sẽ được lưu trữ

Đối với khách hàng đặt vé tại quầy quy trình cũng tương đối giống nhưtrên website chỉ khác là khách hàng sẽ thanh toán vé tại quầy

Mỗi nhân viên quản lý như phòng, vé, lịch chiếu phim, điều hành điềuđược cấp một tài khoản lưu trữ thông tin nhân viên, khi làm việc trong hệ thốngcác bộ phận cần đăng nhập tài khoản

Đối với bộ phận quản lý phim sau khi đăng nhập vào hệ thống, nhân viên

có thể xem được danh sách phim hiện có, có thể tiến hành thêm phim mới yêucầu nhập các thông tin khi thêm như tên phim, nhà sản xuất, loại phim, nộidung, năm sản xuất,… phim mới sẽ được thêm vào danh sách hiện có, cập nhậtthông tin các phim đã có, xóa phim khỏi danh sách Lên lịch chiếu cho phimtheo ngày, suất chiếu, phòng chiếu,…

Đối với bộ phận quản lý phòng sau khi đăng nhập, người quản lý có thểxem được danh sách các phòng với mỗi danh sách phòng sẽ có danh sách ghếtương ứng, người quản lý có thể tiến hành cập nhật trạng thái (bảo trì, bìnhthường, hư hỏng,…), các mã loại cho phòng và ghế, thêm mới hoặc xóa phòng.Lập danh sách phòng có lịch chiếu phim

Đối với bộ phận điều hành, sau khi đăng nhập vào hệ thống, người điềuhành có thể xem được danh sách nhân viên, có thể tiến hành thêm mới cập nhậthoặc xóa nhân viên, phân bổ chức vụ, lập danh sách lịch làm việc theo ca vàngày cho nhân viên danh sách tài khoản nhân viên, có thể tiến hành thêm mới,xóa, phân quyền chức vụ tài khoản Danh sách thông tin khách hàng, cập nhật,xóa thông tin Danh sách hoá đơn vé bán lọc theo ngày tháng năm, có thể tiếnhành thống kê doanh thu theo các kỳ Danh sách vé, người quản lý có thể tiếnhành cập nhật giá vé, quy định giá cho các loại ghế, loại phim, loại ca chiếu,ngày, loại khách hàng,…

Đối với bộ phận quản lý bán vé, sau khi đăng nhập vào hệ thống ngườibán vé sẽ có thể xem được danh sách các phim, thông tin phim và bảng giá vé

Trang 9

theo các loại Danh sách đặt vé của khách hàng, nhân viên có thể tiến hànhthêm, xóa, cập nhật thông tin Tiến hành in hoá đơn vé đặt cho khách hàng.

Trang 10

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 2.1 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM

Hình 1: Mô hình dữ liệu mức quan niệm

2.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC LUẬN LÝ

2.2.1 Mô hình dữ liệu mức luận lý

● VE (IdVe, ngayBanVe, maSoThue, tongThanhTien, giaVe, IdNV, IdGhe,

IdKH, IdPhim, IdPC, ngay, sttCaChieu)

Mỗi vé lưu các thuộc tính: id vé, ngày bán vé, mã số thuế, tổngthành tiền giá vé, id nhân viên, id ghế, id phim, id phòng chiếu, ngày, số

thứ tự ca chiếu trong đó khóa chính là “id vé”, khóa ngoại là “id nhân

viên, id ghế, id khách hàng, id phim, id phòng chiếu, ngày, số thứ tự ca

chiếu”

● NHANVIEN (IdNV, hoTenNV, phaiNV, ngaySinhNV, gioBD, IdCV)

Mỗi nhân viên có các thuộc tính id nhân viên, họ tên, phái, ngàysinh, giờ bắt đầu làm, id chức vụ Trong đó khóa chính là “id nhân viên”,

khóa ngoại là “id chức vụ”

● CHUC VU (IdCV, tenCV)

Mỗi chức vụ có các thuộc tính id chức vụ, tên chức vụ Trong đókhóa chính là “id chức vụ”

● KHACH HANG (IdKH, tenKH, phaiKH, ngaySinhKH, sdtKH, matKhau, idLKH)

Mỗi khách hàng có các thuộc tính id khách hàng, tên khách hàng,phái, ngày sinh, sdt, mật khẩu, id loại khách hàng Trong đó khóa chính là

“id khách hàng”, khóa ngoại là “id loại khách hàng”

Trang 11

● LOAI KHACH HANG (idLKH, tenLKH)

Mỗi loại khách hàng có các thuộc tính id loại khách hàng, tên loại

khách hàng Trong đó khóa chính là “id loại khách hàng”

● BANG GIA (sttCaChieu, idLoaiNgay, idLoaiKH, idLoaiGhe, idDDP, donGia)

Mỗi bảng giá có các thuộc tính stt ca chiếu, id loại ngày, id loại

khách, id loại ghế, id định dạng phim, đơn giá Trong đó khóa chính là

“stt ca chiếu, id loại ngày, id loại khách, id loại ghế, id định dạng phim”

● LOAI NGAY (IdLoaiNgay, tenLoaiNgay)

Mỗi loại ngày có các thuộc tính id loại ngày, ten loại ngày Trong

đó khóa chính là “id loại ngày”

● TINH THANH PHO (tenTP)

Mỗi có các thuộc tính tên thành phố Trong đó khóa chính là “tên thành phố”

● QUAN HUYEN (tenQH, tenTP)

Mỗi quận huyện có các thuộc tính tên quận huyện, tên thành phố

Trong đó khóa chính là “tên quận huyện, tên thành phố”

● PHUONG (tenPhuong, tenQH, tenTP)

Mỗi phường có các thuộc tính tên phường, tên quận huyện, tên thành phố Trong đó khóa chính là “tên phường, tên quận huyện, tên thành phố”

● NGAY (ngay, loaiNgay)

Mỗi ngày có các thuộc tính ngày, loại ngày Trong đó khóa chính là “ngày”

● CA CHIEU (sttCaChieu, gioBD, gioKT)

Mỗi ca chiếu có các thuộc tính stt ca chiếu, giờ bắt đầu, giờ kết

thúc Trong đó khóa chính là “stt ca chiếu”

● GHE (IdGhe, trangThai, soHang, soCot, IdPC, IdLoaiGhe)

Mỗi ghế có các thuộc tính id ghế, trạng thái, số hàng, số cột, id

phòng chiếu, id loại ghế Trong đó khóa chính là “id ghế”, khóa ngoại là

“id phòng chiếu, id loại ghế”

● LOAI GHE (IdLG, tenLG)

Mỗi loại ghế có các thuộc tính id loại ghế, tên loại ghế Trong đó

khóa chính là “id loại ghế”

● LICH CHIEU PHIM (IdPhim, IdPC, ngay, sttCaChieu)

Trang 12

Mỗi lịch chiếu phim có các thuộc tính id phim, id phòng chiếu,ngày, stt ca chiếu Trong đó khóa chính là “id phim, id phòng chiếu,ngày, stt ca chiếu”.

● PHONG CHIEU (IdPC, tenPC, IdDDP)

Mỗi phòng chiếu có các thuộc tính id phòng chiếu, tên phòngchiếu, id định dạng phim Trong đó khóa chính là “id phòng chiếu”

● CHI NHANH (IdCN, tenPhuong, tenQH, tenTP, tenCN)

Mỗi chi nhánh có các thuộc tính id chi nhánh, tên phường, tên quậnhuyện, tên thành phố, tên chi nhánh Trong đó khóa chính là “id chinhánh, tên phường, tên quận huyện, tên thành phố”,

● LICH LAM VIEC (IdNV, idPC, IdCaLamViec, ngay)

Mỗi lịch làm việc có các thuộc tính id nhân viên, id phòng chiếu, id

ca làm, ngày Trong đó khóa chính là “id nhân viên, id phòng chiếu, id calàm, ngày”

● CA LAM VIEC (IdCaLamViec, gioBDLV, gioKTLV)

Mỗi ca làm việc có các thuộc tính id ca làm, giờ bắt đầu, giờ kếtthúc Trong đó khóa chính là “id ca làm việc”

● PHIM (IdPhim, tenPhim, thoiLuongPhim, IdDDP, IdNSX, IdLP)

Mỗi phim có các thuộc tính id phim, tên phim, thời lượng phim, idđịnh dạng phim, id nhà sản xuất, id loại phim Trong đó khóa chính là “idphim”, khóa ngoại là “id định dạng phim, id nhà sản xuất, id loại phim”

● DINH DANG PHIM (IdDDP, tenDDP)

Mỗi định dạng có các thuộc tính id định dạng phim, tên định dạng.Trong đó khóa chính là “id định dạng phim”

● NHA SAN XUAT (IdNSX, tenNSX)

Mỗi nhà sản xuất có các thuộc tính id nhà sản xuất, tên nhà sảnxuất Trong đó khóa chính là “id nhà sản xuất”

● LOAI PHIM (IdLP, tenLP)

Mỗi loại phim có các thuộc tính id loại phim, tên loại phim Trong

đó khóa chính là “id loại phim”

Trang 13

5 VE (sttBG, IdLKH, sttCaChieu, IdDDP, IdLG,

7 BANG GIA (sttCaChieu) → CA CHIEU (sttCaChieu)

(IdDDP)

10 BANG GIA (IdLoaiNgay) → LOAI NGAY (IdLoaiNgay)

11 LICH CHIEU PHIM (IdPhim) → PHIM(IdPhim)

12 LICH CHIEU PHIM (IdPC) → PHONG CHIEU (IdPC)

13 LICH CHIEU PHIM (ngay) → NGAY (ngay)

14 LICH CHIEU PHIM

(sttCaChieu)

→ CA CHIEU (sttCaChieu)

15 LICH LAM VIEC (IdNV) → NHAN VIEN (IdNV)

16 LICH LAM VIEC (ngay) → PHONG CHIEU (IdPC)

17 LICH LAM VIEC (ngay) → NGAY (ngay)

18 LICH LAM VIEC (IdCaLV) → CA LAM VIEC (IdCaLV)

19 PHONG CHIEU (IdDDP) → DINH DANG PHIM

(IdDDP)

20 PHONG CHIEU (IdCN,

tenPhuong, tenQH, tenTP) → CHI NHANH (IdCN,

tenPhuong, tenQH, tenTP)

(IdDDP)

Trang 14

22 PHIM (IdNSX) → NHA SAN XUAT (IdNSX)

Trang 15

26 KHACH HANG

(tenPhuong, tenQH, tenTP)

→ PHUONG (tenPhuong, tenQH, tenTP)

27 KHACH HANG (IdLKH) → LOAI KHACH HANG

(IdLKH)

28 NHAN VIEN (IdCV) → CHUC VU (IdCV)

29 NGAY (IdLoaiNgay) → LOAI NGAY (IdLoaiNgay)

30 CHI NHANH (tenPhuong,

tenQH, tenTP) → PHUONG (tenPhuong,

tenQH, tenTP)

31 PHUONG (tenQH, tenTP) → QUAN HUYEN (tenQH,

tenTP)

32 QUAN HUYEN (tenTP) → TINH THANH PHO (tenTP)

Bảng 1: Các ràng buộc toàn vẹn tham chiếu

2.2.3 Mô hình dữ liệu mức vật lí

Bảng VE

Tên thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Kh óa chí nh

Kh óa ngo ại

Giá trị mặc định

Ident ity

N N

Trang 16

sttCaChieu CHAR

(20)

X Số thứ tự ca chiều

(20)

X ID khách hàng

Bảng 2: Dữ liệu mức vật lý bảng VE

Trang 17

Bảng NHAN VIEN

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh óa chí nh

Kh óa ng oại

Giá trị mặc định

Ident ity

N N

X Phái nhân viên

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặc địn h

Ident ity

N N

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặc địn h

Ident ity

N N

Diễn giải

(20)

Trang 18

tenKH STRING X Tên khách

hàng

Phái khách hàng

kháchhàng

Bảng 5: Dữ liệu mức vật lý bảng KHACH HANG

Trang 19

Bảng LOAI KHACH HANG

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặ

c đị n h

Ident ity

N N

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặc địn h

Ident ity

N N

Bảng 7: Dữ liệu mức vật lý bảng BANG GIA

Bảng LOAI NGAY

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh

óa chí

Kh

óa ng

Giá trị m

Ident ity

N N

Diễn giải

Trang 20

nh oại ặc

địn h

IdLoaiNgay CHAR

(20)

Bảng 8: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI NGAY

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặ

c đị n h

Ident ity

N N

Diễn giải

Bảng 9: Dữ liệu mức vật lý bảng TINH THANH PHO

Trang 21

Bảng QUAN HUYEN

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặc địn h

Ident ity

N N

Diễn giải

Bảng 10: Dữ liệu mức vật lý bảng QUAN HUYEN

Bảng PHUONG

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị mặ

c đị nh

Ident ity

N N

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặc địn h

Ident ity

N N

Ident ity

N N

Diễn giải

Trang 22

chí nh

ng oại

ặc địn h

sttCaChieu CHAR

(20)

chiều

Bảng 13: Dữ liệu mức vật lý bảng CA CHIEU

Trang 23

Bảng GHE

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh óa chí nh

Kh óa ng oại

Giá trị mặc định

Ident ity

N N

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ạ

c đị n h

Ident ity

N N

Diễn giải

(20)

Bảng 15: Dữ liệu mức vật lý bảng LOAI GHE

Bảng LICH CHIEU PHIM

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặc địn h

Ident ity

N N

Diễn giải

Trang 24

Bảng 16: Dữ liệu mức vật lý bảng LICH CHIEU PHIM

Trang 25

Bảng PHONG CHIEU

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặ

c đị n h

Ident ity

N N

Bảng 17: Dữ liệu mức vật lý bảng PHONG CHIEU

Bảng CHI NHANH

Tên thuộc

tính

Kiểu dữ liệu

Kh

óa chí nh

Kh

óa ng oại

Giá trị m ặ

c đị n h

Ident ity

N N

Diễn giải

X X ID chi nhánh

huyện

Bảng 18: Dữ liệu mức vật lý bảng CHI NHANH

Kh

óa chí

Kh

óa ng

Giá trị m ặc

Ident ity

N N

Diễn giải

Trang 26

ID ca làm việc

Bảng 19: Dữ liệu mức vật lý bảng LICH LAM VIEC

Ngày đăng: 20/12/2022, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w