1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Sổ tay hướng dẫn phát hiện và xử lý ngay từ giờ đầu sự cố đập, hồ chứa nước

92 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay hướng dẫn phát hiện và xử lý ngay từ giờ đầu sự cố đập, hồ chứa nước
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn GTS. Nguyễn Văn Tỉnh
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý hồ chứa và đập thủy lợi
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG (9)
    • 1.1. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA (9)
    • 1.2. MỤC TIÊU (10)
    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG (11)
    • 1.4. NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG XỬ LÝ SỰ CỐ (11)
      • 1.4.1. Các hoạt động cần phải thực hiện (11)
      • 1.4.2. Giám sát sự phát triển của sự cố (12)
      • 1.4.3. Báo cáo các cấp có thẩm quyền về sự cố đập (13)
      • 1.4.4. Kích hoạt thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp (14)
    • 1.5. CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ SỰ CỐ (16)
  • CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ GIỜ ĐẦU SỰ CỐ Ở ĐẬP ĐẤT (19)
    • 2.1. MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG XẢY RA VỚI ĐẬP ĐẤT (19)
    • 2.2. SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN DO THẤM (21)
      • 2.2.1. Hướng dẫn phát hiện và đánh giá nguy cơ mất an toàn về thấm (22)
      • 2.2.2. Các nguyên nhân gây thấm mạnh qua đập đất (25)
    • 2.3 SỰ CỐ SẠT TRƯỢT MÁI THƯỢNG LƯU, HẠ LƯU (30)
      • 2.3.1. Sự cố sạt trượt mái hạ lưu (31)
      • 2.3.2. Sự cố sạt trượt mái thượng lưu (33)
      • 2.3.3. Sự cố xói lở chân và mái thượng lưu (34)
    • 2.4. SỰ CỐ NỨT DỌC HOẶC NGANG ĐẬP (36)
      • 2.4.1. Sự cố nứt dọc đập (36)
      • 2.4.2. Sự cố nứt ngang đập (38)
    • 2.5. SỰ CỐ NƯỚC TRÀN QUA ĐỈNH ĐẬP (40)
  • CHƯƠNG 3..................................................................................... 40 (42)
    • 3.1. SỰ CỐ THẤM QUA NỀN HOẶC MANG TRÀN (44)
      • 3.1.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố thấm qua nền hoặc mang tràn (44)
      • 3.1.2. Nguyên nhân sự cố thấm qua nền hoặc mang tràn (44)
      • 3.1.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố thấm qua nền hoặc mang tràn (45)
    • 3.2. SỰ CỐ ĐẨY NỔI ĐÁY BỂ TIÊU NĂNG (45)
      • 3.2.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố đẩy nổi đáy bể tiêu năng (45)
      • 3.2.2. Nguyên nhân sự cố đẩy nổi đáy bể tiêu năng (46)
      • 3.2.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố sự cố đẩy nổi đáy bể tiêu năng (46)
    • 3.3. SỰ CỐ SẠT, TRƯỢT MÁI ĐÀO, MÁI ĐẮP, TƯỜNG BÊN BỊ GẪY, LẬT, TRƯỢT PHẲNG (46)
      • 3.3.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố sạt, trượt mái đào, đắp, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng (46)
      • 3.3.2. Nguyên nhân sự cố sạt, trượt mái đào, đắp, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng (47)
      • 3.3.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố sạt, trượt đào, đắp, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng (48)
    • 3.4. SỰ CỐ THÂN TRÀN, DỐC NƯỚC BỊ GẪY, TRƯỢT (49)
      • 3.4.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố thân tràn, dốc nước bị gẫy, trượt (49)
      • 3.4.2. Nguyên nhân sự cố thân tràn, dốc nước bị gẫy, trượt (50)
      • 3.4.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố thân tràn, dốc nước bị gẫy, trượt (50)
    • 3.5. SỰ CỐ XÓI TIÊU NĂNG, XÓI HẠ LƯU (51)
      • 3.5.1. Sự cố xói tiêu năng, xói hạ lưu với công trình tiêu năng đáy (51)
      • 3.5.2. Sự cố xói tiêu năng, xói hạ lưu với công trình tiêu năng kiểu phóng xa50 3.6. SỰ CỐ GÃY CỬA HOẶC KẸT CỬA, HỎNG THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ . 52 3.6.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố gãy cửa hoặc kẹt cửa, hỏng thiết bị đóng mở (52)
      • 3.6.2. Nguyên nhân sự cố gãy cửa hoặc kẹt cửa, hỏng thiết bị đóng mở (54)
      • 3.6.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố gãy cửa hoặc kẹt cửa, hỏng thiết bị đóng mở (55)
  • CHƯƠNG 4 (58)
    • 4.1. SỰ CỐ HỎNG KHỚP NỐI, GÃY CỐNG (61)
      • 4.1.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố hỏng khớp nối, gãy cống (61)
      • 4.1.2. Nguyên nhân sự cố hỏng khớp nối, gãy cống (61)
      • 4.1.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố hỏng khớp nối, gãy cống (63)
    • 4.2. SỰ CỐ HỎNG KẸT CỬA HOẶC GẪY CỬA VAN (64)
      • 4.2.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố kẹt cửa hoặc gãy cửa van (64)
      • 4.2.2. Nguyên nhân sự cố kẹt cửa hoặc gãy cửa van (64)
      • 4.2.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố kẹt cửa hoặc gãy cửa van (64)
    • 4.3. SỰ CỐ HỎNG THIẾT BỊ TIÊU NĂNG (64)
      • 4.3.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố hỏng thiết bị tiêu năng (64)
      • 4.3.2. Nguyên nhân sự cố hỏng thiết bị tiêu năng (65)
      • 4.3.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố hỏng thiết bị tiêu năng (65)
    • 4.4. SỰ CỐ THẤM DỌC THEO MANG CỐNG (65)
      • 4.4.1. Hướng dẫn phát hiện sự cố thấm dọc theo mang cống (65)
      • 4.4.2. Nguyên nhân sự cố thấm mạnh dọc theo mang cống (66)
      • 4.4.3. Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố thấm dọc theo mang cống (67)
  • CHƯƠNG 5..................................................................................... 66 (68)
    • 5.1. LÀM TẦNG LỌC NGƯỢC (68)
    • 5.2. ĐẮP BỜ BAO CỬA RA MẠCH SỦI (72)
    • 5.3. ĐẮP CƠ PHẢN ÁP (76)
    • 5.4. NÂNG CAO CAO TRÌNH ĐỈNH ĐẬP (77)
    • 5.5. TRẢI BẠT CHỐNG THẤM (78)
    • 5.6. ĐÀO KÊNH CHUYỂN NƯỚC HOẶC MỞ TRÀN TẠM (80)
    • 5.7. HOÀNH TRIỆT CỐNG (82)

Nội dung

Sổ tay nhằm mục đích cung cấp cho các tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước kiến thức về kiểm tra phát hiện các nguy cơ sự cố của đập (tập trung vào đập đất là chính) và các công trình liên quan (cống, tràn) và biện pháp xử lý kịp thời để hạn chế sự cố phát triển, trước khi có các giải pháp để xử lý triệt để.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

1 Đập: là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước

2 Hồ chứa nước: là công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện

3 Các công trình có liên quan: là công trình xả nước, công trình lấy nước, tuyến năng lượng

4 Đập, hồ chứa thủy lợi: là đập, hồ chứa nước được xây dựng với mục đích chính là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt kết hợp cắt, giảm lũ

5 Đập, hồ chứa thủy điện: là đập, hồ chứa nước được xây dựng với mục đích chính là phát điện

6 Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy lợi: là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với đập, hồ chứa nước sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng (đập, hồ chứa nước); chủ sở hữu đập, hồ chứa, thủy điện là tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao sở hữu đập, hồ chứa nước

7 Chủ quản lý đập, hồ chứa nước thủy lợi: là cơ quan chuyên môn

Chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi được thực hiện bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bởi Ủy ban nhân dân các cấp hoặc bởi các tổ chức được Nhà nước giao quyền, có trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; và cho phép tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước thủy lợi.

8 Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước: là tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước

9 Vùng hạ du đập: là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập

10 Tình huống khẩn cấp: là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập

11 Sự cố công trình: là những hư hỏng vượt qua giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sụp đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình

12 Xử lý sự cố giờ đầu: là những hành động cần thiết (để hạn chế hư hỏng/hạn chế sự cố phát triển theo hướng bất lợi) của chủ quản lý khai thác đập hoặc cá nhân được giao quản lý đập kể từ khi phát hiện cho đến khi quan sát thấy hiện tượng trở lại bình thường đi đến chấm dứt hoặc phải chuyển sang giai đoạn sửa chữa cấp bách.

MỤC TIÊU

Đây là sổ tay nhằm mục đích cung cấp cho các chủ quản lý và tổ chức, cá nhân khai thác hồ chứa nước các hướng dẫn kỹ thuật cụ thể để kiểm soát vận hành, bảo đảm an toàn và tối ưu hóa nguồn nước Nội dung tập trung vào quản lý dự trữ, thực hiện kiểm tra định kỳ, vận hành cửa van và hệ thống cấp nước, đồng thời đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro và ứng phó sự cố để tuân thủ các quy định hiện hành Tài liệu là nguồn tham khảo tin cậy cho các bên liên quan, giúp nâng cao hiệu quả khai thác hồ chứa nước và duy trì sự bền vững của nguồn nước.

Chương 9 tập trung vào nhận diện các nguy cơ sự cố ở đập, đặc biệt đập đất, cùng với các công trình liên quan như cống và tràn, và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế sự cố phát triển trước khi có giải pháp xử lý triệt để Việc đánh giá và nhận diện nguy cơ giúp cảnh báo sớm, nâng cao an toàn cho hệ thống đập và khu vực hạ lưu, đồng thời hình thành nền tảng cho các biện pháp ứng phó nhanh chóng Các biện pháp dự phòng được triển khai ngay để giảm thiểu rủi ro và bảo đảm vận hành an toàn cho cả công trình và cộng đồng.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Đối tượng sử dụng sổ tay là nhân viên kỹ thuật được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành đập và hồ chứa nước thủy lợi; các tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước cũng có thể tham khảo và áp dụng Phạm vi áp dụng là đập, hồ chứa thủy lợi, gồm đập đất và các công trình liên quan như tràn xả lũ, cống lấy nước.

NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG XỬ LÝ SỰ CỐ

1.4.1 Các hoạt động cần phải thực hiện

Khi phát hiện các dấu hiệu hoặc nguy cơ sự cố như đã trình bày ở chương 2, 3 và 4 của Sổ tay, nhân viên chịu trách nhiệm quản lý đập và hồ chứa phải báo ngay cho chủ quản lý khai thác đập, hồ chứa Chủ quản lý khai thác đập, hồ chứa phải triển khai ngay các hành động cần thiết để ứng phó và giảm thiểu rủi ro Quy trình báo cáo và xử lý sự cố được thực hiện nhanh chóng, đầy đủ thông tin và bảo đảm an toàn cho hệ thống đập và cộng đồng Việc thực thi các biện pháp này giúp duy trì vận hành liên tục, hạn chế thiệt hại và tăng cường an toàn cho hồ chứa.

- Tổ chức giám sát trực tiếp và liên tục;

- Báo cáo chủ sở hữu đập và cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;

Để xử lý sự cố kỹ thuật trong giờ đầu, tổ chức huy động nhanh chóng nhân lực và phương tiện theo đúng hướng dẫn được nêu trong sổ tay này, nhằm triển khai các biện pháp can thiệp đồng bộ Quá trình thực hiện được duy trì cho đến khi sự cố có dấu hiệu bình thường trở lại hoặc kết thúc, đảm bảo an toàn và tối ưu hóa thời gian khắc phục.

- Kích hoạt phương án ứng phó khẩn cấp khi thấy dấu hiệu sự cố tiếp tục phát triển theo chiều hướng bất lợi, có nguy cơ vỡ đập

1.4.2 Giám sát sự phát triển của sự cố a) Mục đích: Giám sát diễn biến của sự cố đập là hoạt động cần thiết và quan trọng Mục đích của việc giám sát là theo dõi trực tiếp và liên tục diễn biến, nhận định xu thế phát triển của sự cố, phán đoán nguyên nhân sự cố nhằm cung cấp thông tin để đưa ra phương án xử lý b) Nội dung: Khi phát hiện sự cố, người kiểm tra cần:

1) Chụp ảnh và ghi lại vị trí;

2) Đo và ghi lại phạm vi ảnh hưởng và sự dịch chuyển;

3) Kiểm tra khu vực xung quanh để xác định hết các nguy cơ gây ra sự cố đập;

4) Kiểm tra xác định xem tình trạng có trở nên xấu hơn không, nếu những hư hỏng vượt qua giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sụp đổ cần có biện pháp xử lý khẩn cấp c) Yêu cầu: Nội dung giám sát cần tập trung theo dõi, quan trắc diễn biến sự cố đang diễn ra, đồng thời phải thực hiện giám sát tổng thể khu vực công trình đầu mối đập, như thường xuyên kiểm tra hiện trường công trình, theo dõi mưa lũ, mức nước hồ, sự làm việc của tràn xả lũ Các cán bộ chuyên môn, kỹ thuật phải phân tích, đánh giá, dự báo tình huống bất lợi cho công trình để có đề xuất xử lý tiếp theo

Nội dung và chế độ giám sát cần được người chỉ huy hiện trường phân công cụ thể

Khi sự cố diễn biến theo xu hướng xấu, việc giám sát hiện trường phải được duy trì liên tục để nắm bắt mọi diễn biến và triển khai biện pháp ứng phó kịp thời Do đó, cần tổ chức thành các ca trực, thay phiên nhau thực hiện công tác giám sát nhằm đảm bảo sự quan sát 24/7 và tránh bỏ sót thông tin quan trọng Mỗi ca trực phải có nhiệm vụ rõ ràng, hệ thống thông tin liên lạc thông suốt và quy trình báo cáo nhanh chóng, đầy đủ Đồng thời ghi nhận đầy đủ dữ liệu sự cố, đánh giá rủi ro và cập nhật kế hoạch ứng phó để tăng hiệu quả xử lý, giảm thiểu thiệt hại, và đảm bảo an toàn cho nhân sự và khu vực hiện trường.

Khi thực hiện giám sát vào ban đêm, điều kiện ánh sáng cần được quan tâm để đảm bảo nhận diện và ghi nhận chính xác các hiện tượng bất thường, đồng thời an toàn cho người giám sát được đặt lên hàng đầu và cần thận trọng với đường trơn, dòng nước xiết hoặc sạt lở mái dốc Trong quá trình giám sát sự cố đập, các thông tin giám sát cần được báo cáo thường xuyên cho các cơ quan liên quan để kịp thời chỉ đạo, huy động chỉ huy và ra quyết định xử lý cần thiết Việc xử lý số liệu, tài liệu, đo đạc và quan trắc cũng được ghi chép đầy đủ nhằm lưu trữ và phân tích kết quả giám sát có độ tin cậy cao.

Trong trường hợp này, quá trình bàn giao số liệu, tài liệu đo đạc và quan trắc phải được thực hiện đồng bộ giữa ca hiện tại và ca sau Không chỉ cập nhật trên sổ sách, các dữ liệu này còn phải được trao đổi, thống nhất thông tin và hiểu rõ yêu cầu công việc của ca trước khi bàn giao cho ca sau, nhằm đảm bảo liên thông dữ liệu và tiếp tục công việc một cách chính xác, nhanh chóng.

1.4.3 Báo cáo các cấp có thẩm quyền về sự cố đập

Căn cứ pháp lý là Điều 16, Khoản 5 Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập và hồ chứa nước quy định rằng tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước phải báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố và Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn ở cấp có đập trên địa bàn, cũng như các cơ quan liên quan để tiến hành xử lý sự cố theo hướng dẫn trong sổ tay này và huy động tối đa kinh nghiệm, nguồn lực tại chỗ khi xảy ra tình huống khẩn cấp Mục đích của quy định là để các cấp quản lý, chỉ huy và chỉ đạo có thông tin đầy đủ về sự cố đập, từ đó ra quyết định hỗ trợ hoặc yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật xử lý sự cố, trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được thực hiện các hoạt động theo quy định.

Đã phê duyệt 12 phương án và kế hoạch trong phương án ứng phó khẩn cấp, cho thấy sự chuẩn bị toàn diện và có tính hệ thống của công tác ứng phó Nội dung báo cáo sự cố phải cụ thể, rõ ràng, bao gồm các nội dung chính sau đây: thời gian và địa điểm xảy ra sự cố, tính chất và mức độ ảnh hưởng, mô tả diễn biến sự cố, các biện pháp đã triển khai và kết quả đạt được, cũng như đề xuất biện pháp khắc phục và phòng ngừa trong tương lai.

- Ngày, giờ phát hiện sự cố

- Mực nước hồ tại thời điểm phát hiện sự cố, tại thời điểm báo cáo, xu thế diễn biến mức nước hồ và thời tiết tại khu vực

Miêu tả sự cố và các thông tin liên quan bao gồm quy mô và mức độ ảnh hưởng, các yếu tố tác động, cũng như xu hướng phát triển theo thời gian; đồng thời xác định xem sự cố này đã có tiền lệ trong lịch sử hay là lần đầu xảy ra Nếu có, bài viết kèm theo ảnh chụp và video clip để minh họa trực quan, giúp người đọc nắm bắt nhanh phạm vi và mức độ nghiêm trọng Các dữ liệu được trích dẫn từ nguồn tin đáng tin cậy, ghi nhận chính xác thời điểm và phạm vi ảnh hưởng, điều này hỗ trợ SEO và tăng tính thuyết phục cho bài viết.

- Các hoạt động xử lý đã thực hiện, kết quả xử lý

Các nội dung khác: Hình thức báo cáo sự cố đập được thực hiện theo nhiều kênh, bắt đầu bằng báo cáo qua điện thoại, sau đó nội dung chi tiết được gửi qua thư điện tử hoặc fax và được lưu văn bản để đối chiếu.

1.4.4 Kích hoạt thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

Hàng năm, đơn vị quản lý, vận hành đập và hồ chứa nước có trách nhiệm xây dựng phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp Các phương án này được xây dựng dựa trên đánh giá rủi ro và hiện trạng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống đập và khu vực phụ cận Sau khi hoàn chỉnh, đơn vị trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.

Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng và thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính đầy đủ, kịp thời và hiệu quả trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả Nội dung của phương án gồm các mục tiêu, biện pháp và nguồn lực cần thiết, đồng thời được trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai thực hiện nhằm tăng cường sự chuẩn bị và quản lý rủi ro thiên tai ở cả cấp địa phương và quốc gia.

Nội dung chính của phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 25 Nghị định 114/2018/NĐ-

Các kịch bản xử lý giờ đầu cho các tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập được tham khảo từ Chương II, III, IV và V của Sổ tay và các tài liệu liên quan khác nhằm xây dựng các phương án ứng phó nhanh, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.

Trong trường hợp sự cố có thể gây mất an toàn đập, hồ chứa nước, các tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi phải triển khai cứu hộ khẩn cấp và xử lý khắc phục sự cố, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai để được ứng cứu, hỗ trợ và kịp thời triển khai kế hoạch ứng phó; Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp và thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, thông tin đầy đủ cho người dân và cơ quan liên quan.

CÁC DẤU HIỆU NGUY CƠ SỰ CỐ

1) Xuất hiện chỗ lầy, lún hoặc sạt lở trên mái các đập đất

2) Biểu hiện của xói ngầm: các mạch đùn (mang theo bùn, cát) xuất hiện tại vùng hạ lưu đập (mái đập, chân đập, vai đập, ) hoặc tại chân công trình bê tông (cống, tràn)

3) Tăng hay giảm bất thường về dòng chảy từ thiết bị thoát nước nền, các mối nối/khớp nối kết cấu (đặc biệt là ở cống lấy nước) hoặc trên bề mặt của tràn bê tông

4) Gia tăng về lượng rò rỉ qua thân hoặc dưới nền đập

5) Sự thay đổi về áp lực nước lỗ rỗng ở cả thân và cả nền đập

6) Sự thay đổi về áp lực đẩy nổi dưới các kết cấu bê tông

7) Chuyển vị bất thường theo chiều ngang hay dọc, phình hay nứt tại vai đập, mái đập, chân đập hay ở các kết cấu bê tông

8) Nứt ở hàng loạt các kết cấu bê tông trong quá trình xây dựng hay sau khi hoàn thành

9) Hố sụt trên mái (thượng lưu, hạ lưu) hay lún cục bộ tại chân đập hay vai đập

10) Sự chệch hướng quá mức, dịch chuyển hay rung quá mức của các công trình bê tông (ví dụ: tháp lấy nước, tường tràn bị nghiêng hoặc trượt)

11) Sự dịch chuyển không đều, uốn cong, chệch hướng hoặc rung quá mức của cửa van đập tràn khi tháo dòng chảy lớn

12) Hư hỏng, xâm thực, xuống cấp nghiêm trọng (xốp, rỗng, thủng, nứt, ) của các kết cấu xây đúc trong công trình (cống, tràn, mái lát thượng lưu đập, bể tiêu năng, cửa vào của tràn, )

13) Hư hỏng đáng kể, hoặc thay đổi lớn về kết cấu, nền móng, mực nước hồ chứa, tình trạng nước ngầm và thay đổi địa hình lân cận sau khi xảy ra động đất

14) Thiết bị vận hành (tời cáp) bị rung quá mức, bị bó, phát ra âm thanh và chuyển động bất thường hoặc bị chệch hướng

15) Áp suất vận hành thực tế của thiết bị thủy lực vượt quá 125% so với áp suất thông thường Các thiết bị chạy bằng động cơ điện quá nóng hoặc bị ngắt

16) Chuyển động bất thường hay có âm thanh bất thường như là va chạm, nảy hay va, đập của cửa cống lấy nước

17) Sợi dây cáp nâng hoặc mắt xích nâng bị đứt, hay các mối nối bị biến dạng, sờn hoặc bị ăn mòn nghiêm trọng

18) Thường xuyên bị ngắt điện khi vận hành

Các dấu hiệu cảnh báo không phải lúc nào cũng dẫn tới sự cố đập ngay lập tức, nhưng cho thấy nguy cơ sự cố vỡ đập có thể xuất hiện Tổ chức, cá nhân khai thác có trách nhiệm quyết định thông báo sự cố khi tình hình diễn biến ngày càng bất lợi, kể cả khi đã tự xử lý theo các hướng dẫn trong sổ tay này nhưng hiện tượng vẫn không suy giảm hoặc chấm dứt.

HƯỚNG DẪN PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ GIỜ ĐẦU SỰ CỐ Ở ĐẬP ĐẤT

MỘT SỐ SỰ CỐ THƯỜNG XẢY RA VỚI ĐẬP ĐẤT

Trong quá trình vận hành và khai thác hồ chứa nước, dù đã được quan tâm và chủ động phòng ngừa, sự cố đập đất vẫn có thể xảy ra vì nhiều nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan Theo tài liệu Tiêu chí đánh giá an toàn đập đất, tại Việt Nam phân tích theo nguyên nhân sự cố đập cho thấy tỷ lệ các nguyên nhân lần lượt là lũ trực tiếp chiếm 26%, địa chấn 7%, thấm 28% và mất ổn định kết cấu 39%.

Mặt cắt điển hình của đập đất tại hình 2.1:

18 f) Đập nhiều khối có tường nghiêng sân phủ chống thấm

Hình 2.1 Mặt cắt ngang điển hình của đập đất

(3) Khối gia tải thượng lưu

MNTK: Mực nước thiết kế

(2) Khối lọc và tiêu thoát nước

(4) Khối gia tải hạ lưu

Những sự cố thường gặp ở đập đất có thể phát hiện và sử lý ngay giờ đầu gồm [8]:

1) Sự cố do nguyên nhân thấm;

2) Sự cố sạt trượt mái thượng lưu, hạ lưu;

3) Sự cố nứt nẻ thân đập;

4) Sự cố do lũ tràn qua đỉnh đập.

SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN DO THẤM

Thấm là hiện tượng nước chuyển động từ thượng lưu (nơi có mực nước cao) về hạ lưu (nơi có mực nước thấp) qua thân đập hoặc nền đập Thấm gây ra các sự cố như rò rỉ nước qua kết cấu và nền đập làm yếu cấu kiện và nền, xói mòn và hình thành khe nứt, rạn và lún ở khu vực thấm, làm tăng áp lực nội tại và làm mất cân bằng tải, từ đó giảm ổn định của đập và có thể dẫn đến hỏng hóc hoặc sụt lún nghiêm trọng; đồng thời có thể dẫn đến rò rỉ tập trung gây mất an toàn vận hành và đe dọa an toàn cho vùng hạ du.

Hiện tượng thấm ướt xảy ra khi nước thấm thoát ra mái ở phần trên cao và qua hệ thống thoát nước, có thể làm ướt mái hạ lưu đập và lan rộng trên diện tích lớn Áp lực nước và mức độ bão hòa nước của đất ở thân và nền đập có thể làm cho vật liệu đất mất trọng lượng Hiện tượng này nếu không được tiêu thoát tốt sẽ phát triển thành sự cố tiềm ẩn gây sạt trượt mái, dẫn tới vỡ đập.

Xói ngầm, hay rò rỉ nước ngầm, là hiện tượng các hạt đất, cát trong thân đập hoặc nền đập bị lôi cuốn khỏi vị trí ban đầu dưới tác động cơ học của dòng thấm Quá trình xói ngầm phát triển dần hình thành các mạch nước chảy bên dưới công trình Khi mạch nước chảy mạnh lên, khối lượng đất cát bị cuốn trôi lớn sẽ khiến thân hoặc nền đập bị rỗng, gây sụt lún và thậm chí vỡ đập.

2.2.1 Hướng dẫn phát hiện và đánh giá nguy cơ mất an toàn về thấm a) Hiện tượng thấm ướt mái hạ lưu

Sự cố thấm có thể xuất hiện ở mái đập, chân đập và cả tại mặt tiếp xúc giữa đất đắp và bề mặt khối kết cấu bê tông của công trình, có thể là tràn, cống, tường chắn hoặc bất kỳ công trình nào nằm trong khối đất đắp; đồng thời, hiện tượng rò rỉ và xói ngầm cũng có thể xảy ra trong khu vực này.

Khi quan sát thấy sự thay đổi ở các mảng thực vật phía mái hạ lưu, hoặc dù trời không mưa nhưng mái đập hạ lưu và khu vực gần hai bên tường có hiện tượng tràn nước, cửa xả của cống lấy nước có thể ướt đặc biệt khi mực nước hồ cao, đây có thể là dấu hiệu nhận biết hiện tượng thấm ướt (Hình 2.2).

Hình 2.2 Hiện tượng thấm ướt mái hạ lưu

Khi mực nước ở một mức nhất định của hồ nhưng lưu lượng nước thoát ra từ hệ thống thoát nước bất thường hoặc khi quan sát thấy vũng nước, mạch nước hoặc dòng chảy tại mái đập và khu vực hạ lưu, hoặc ở chân đập, đây có thể là dấu hiệu rò rỉ và bất ổn của công trình đập Trong trường hợp này, cần tiến hành kiểm tra nhanh hệ thống thoát nước, theo dõi biến động mực nước và lưu lượng, và thông báo cho đơn vị quản lý đập để đánh giá nguy cơ và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm đảm bảo an toàn cho đập và khu vực hạ lưu.

Những vị trí tiếp giáp giữa mái đập hạ lưu và khối tựa vai đập, hoặc sự xuất hiện của một xoáy nước ở thượng lưu đập, có thể là dấu hiệu nhận biết hiện tượng rò rỉ và xói ngầm trong đập, vì vậy cần kiểm tra ngay lập tức để xác định nguyên nhân và triển khai biện pháp xử lý phù hợp (Hình 2.3).

Trong quá trình kiểm tra, cần ghi chép đầy đủ các nội dung sau: vị trí thấm nước; tỷ lệ và mức độ nước thấm quan sát được; nước thấm trong hay đục; mực nước hồ chứa tại thời điểm quan sát Ngoài ra cần xác định thời gian xuất hiện mưa gần nhất để làm rõ thêm các dấu hiệu thấm nước và đánh giá mối liên hệ giữa mưa và hiện tượng thấm.

Hình 2.3 Xuất hiện mạch đùn, mạch sủi nền hạ lưu đập c) Xử lý kết quả quan trắc thấm

Dữ liệu lưu lượng thấm thực tế tại một mặt cắt, tương ứng với mực nước thượng lưu tại thời điểm quan trắc, được chấm lên biểu đồ quan hệ (qgh ~ MNTL) của mặt cắt đó Điểm chấm nằm trên đường quan hệ cho thấy lưu lượng thấm nằm trong giới hạn cho phép và tiếp tục theo dõi định kỳ Điểm chấm nằm dưới đường quan hệ cho thấy lưu lượng thấm vượt quá mức cho phép và yêu cầu biện pháp xử lý ngay tại thời điểm quan sát Việc đo lưu lượng thấm tại các mặt cắt là cơ sở đánh giá an toàn và hiệu quả của hệ thống, từ đó định hướng các biện pháp vận hành, quản lý nước và bảo trì cần thiết.

22 thấm bằng cách đắp quây vùng thấm thu nước vào máng dẫn và sử dụng máng chữ V (Hình 2.3) đo lưu lượng

Lưu lượng thấm giới hạn được xác đinh qgh theo [8] như sau: Bước 1: Chọn mực nước thượng lưu Zt và các chỉ tiêu tính;

Bước 2: Chọn mặt cắt tính toán, với đập vừa và nhỏ thì có thể chỉ tính cho mặt cắt lòng sông;

Bước 3: Xác định dung tích hồ Vh bằng cách tra đường quan hệ (Vh

~ Zt) với Zt đã chọn;

Trong đó: k: Hệ số tổn thất do thấm k=1% ÷ 3%;

Vh: Dung tích hồ ứng với Zt đã chọn;

Bước 5: Xác định lưu lượng thấm giói hạn dựa trên nguyên lý:

Wt là tổng lưu lượng thấm được tính trong một tháng, ứng với mực nước thượng lưu đã tính toán Với đập đất vừa và nhỏ, giá trị lưu lượng thấm có thể được tính theo một công thức cụ thể.

2 Trong đó: t: Thời gian tính bằng giây trong tháng tính toán;

Lđ: Chiều dài đập ứng với mực nước thượng lưu tính toán

Bước 6: Lập quan hệ (qgh ~ Zt)

Hình 2.4 Đo lưu lượng thấm bằng máng chữ V

Quan sát dòng nước thấm quanh đập: nếu nước trong, tiếp tục theo dõi và lên kế hoạch xử lý khi cần thiết; nếu nước đục, điều đó cho thấy nước đang chảy qua thân đập hoặc nền đập mang theo đất và cát, là dấu hiệu đáng lo ngại Cần triển khai ngay các biện pháp xử lý từ thời điểm đầu để ngăn chặn hiện tượng xói ngầm phát triển.

2.2.2 Các nguyên nhân gây thấm mạnh qua đập đất

- Hiện tượng thấm ướt có thể xảy ra do: Vật liệu đắp không đồng chất, có lẫn các chất hữu cơ; thi công đầm nén không tốt; thiết bị tiêu thoát nước bị hỏng

- Hiện tượng xói ngầm, tạo hang thấm tập trung có thể xảy ra do: biện pháp xử lý nền không phù hợp, thi công xử lý tiếp giáp nền và thân đập không tốt; vật liệu đắp đập có chứa nhiều tạp chất; thi công đầm nén thân đập không tốt; do động vật đào hang tạo ẩn họa trong đập

Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ quản lý vận hành chưa được chú trọng đúng mức ở công tác kiểm tra và quan trắc Việc này khiến các hư hỏng nhỏ khó được phát hiện kịp thời, từ đó thúc đẩy hiện tượng thấm và gây ra các thiệt hại kéo dài cho kết cấu và công trình Thiếu dữ liệu giám sát và biên bản kiểm tra định kỳ làm mất khả năng nhận diện các dấu hiệu bất thường ở hệ thống ngăn thấm, dẫn tới gia tăng rủi ro và chi phí sửa chữa Để khắc phục, cần tăng cường kiểm tra, quan trắc và cập nhật hồ sơ vận hành một cách hệ thống; thiết lập quy trình bảo trì dựa trên dữ liệu thực tế để phát hiện sớm các dấu hiệu thấm và xử lý kịp thời.

1) Thiết bị thoát nước bị tắc làm đường bão hòa dâng cao gây nên hiện tượng thấm ướt mái hạ lưu

2) Không phát hiện kịp thời các ẩn họa trong đập (hang chuột, tổ mối, ) dẫn đến hiện tượng xói ngầm

3) Nhiều đập đất vừa và nhỏ không được quản lý tốt dẫn đến người dân trồng cây trên mái hạ lưu đập (sắn, cây lâu năm, …), đào ao nuôi cá ở chân đập, đổ rác thải trên mái đập, cắm luồng tre vào thân đập để lấy nước gây mất an toàn về thấm

Hình 2.5 Một số hư hỏng của đập đất Đỉnh đập

Nứt do áp suất đất do sụt lún

Nứt tách liên quan tới xử lý móng khi đắp

Thấm do đầm không đúng kỹ thuật

Nứt do độ lún không đều

Tách nứt ở điểm tiÕp xóc kÐm

Bãc phong hãa sãt Đứt gẫy địa chất

Thấm dọc bên ngoài của tường cống hay tràn Tiếp giáp phân đoạn thi công

SỰ CỐ SẠT TRƯỢT MÁI THƯỢNG LƯU, HẠ LƯU

Hiện tượng trượt mái ở đập đất có thể xảy ra tại mái thượng lưu hoặc mái hạ lưu và được phân thành hai loại chính là trượt mái nông và trượt mái sâu Trượt mái nông thể hiện sự dịch chuyển ở lớp bề mặt mái đập do sự bất ổn của nền và vật liệu tiếp xúc khi chịu tải nước đột ngột, trong khi trượt mái sâu là hiện tượng dịch chuyển ở phần sâu của thân đập, có thể gây mất ổn định và rò rỉ nghiêm trọng Để quản lý nguy cơ trượt mái hiệu quả, cần theo dõi chặt mực nước và điều kiện thủy lực, thực hiện đánh giá ổn định bằng các phương pháp địa kỹ thuật, và triển khai các biện pháp bảo vệ như củng cố nền, gia cố lớp áo, cải thiện hệ thống thoát nước và bảo dưỡng định kỳ.

1) Trượt mái nông: Mặt trượt nghiêng, nông, có thể phát triển theo diện rộng;

- Mặt trượt dốc đứng thấy rõ (dốc đứng là dốc của mặt trượt theo phương trượt);

- Phồng chân đập (phồng chân đập là do chuyển dịch xoay hoặc ngang của đất nền);

Vết nứt hình cung trên mái dốc là dấu hiệu nhận biết bắt đầu của trượt mái sâu; khi vết nứt này di chuyển xuống phía dưới, nó có thể phát triển thành một dốc đứng diện rộng ở đỉnh mặt trượt (Hình 2.8).

Hình 2.8 Sụt, trượt mái đập

2.3.1 Sự cố sạt trượt mái hạ lưu a) Hướng dẫn phát hiện

Các triệu chứng của mất ổn định mái dốc đập:

- Xuất hiện các vết nứt sâu, rộng chạy song song với đỉnh đập;

Mái đất sụt theo các vết nứt trên bề mặt, cho thấy sự mất ổn định địa chất đang diễn ra Tình trạng này có thể được nhận thấy rõ khi các vết nứt mở rộng và sâu hơn, nhưng cũng có thể rất khó nhận diện nếu sự mất ổn định chỉ mới bắt đầu hình thành, đòi hỏi theo dõi liên tục và các biện pháp đo đạc để cảnh báo sớm.

Khi mái đất của đập sụt, cần kiểm tra khu vực dọc theo chân đập, nơi có thể nhìn thấy sự trồi lên bất thường của chân đập - tín hiệu cảnh báo sạt trượt Nguyên nhân gây sạt trượt mái hạ lưu đập thường bắt nguồn từ sự kết hợp giữa yếu tố địa chất, áp lực nước và biến động thời tiết, làm suy yếu ổn định nền đất và kích hoạt sự trượt ở phần mái hạ lưu.

Mái dốc của khối đất đắp đập luôn tồn tại một cung trượt tiềm năng do tải trọng tự trọng gây ra Mái dốc mất ổn định khi ứng suất phát triển dọc theo bề mặt trượt tiềm năng vượt quá sức kháng cắt của đất Trượt mái xảy ra khi áp lực kẽ rỗng trong khối đất đắp lớn hoặc khi mái dốc bão hòa nước, làm giảm sức kháng cắt của đất Khi mức nước hồ ở mức cao trong thời gian dài và có dòng thấm phát lộ ra mái hạ lưu làm ẩm ướt phạm vi mái, hoặc khi mưa lớn kéo dài, mái dốc trở nên dễ trượt.

Trong các điều kiện kéo dài, mái hạ lưu đập bị bão hòa nước khiến trượt mái hạ lưu dễ xảy ra; động đất có thể kích hoạt trượt mái đập vì làm tăng ứng suất tiếp động học theo mặt trượt tiềm năng Do đó, việc đánh giá nguy cơ sạt trượt mái hạ lưu đập là cần thiết để xác định mức độ rủi ro và các biện pháp giảm thiểu c) Đánh giá nguy cơ sạt trượt mái hạ lưu đập.

Trên cơ sở số liệu kiểm tra, quan trắc vết nứt và các dịch chuyển xung quanh vị trí có dấu hiệu trượt mái

1) Nếu vết nứt ổn định, không phát triển, mái đập không có sự dịch chuyển, chân đập không bị phồng thì phải cách ly nước mặt khỏi vết nứt bằng cách phủ bạt chống thấm lên vết nứt và tiếp tục theo dõi

2) Nếu thấy có sự dịch chuyển, mái đất sụt theo vết nứt, vết nứt phát triển hình vòng cung, thành dốc đứng diện rộng ở mái dốc tại vị trí đỉnh mặt trượt, chân đập bị phồng lên thì là dấu hiệu của cung trượt, cần có biện pháp xử lý khẩn cấp d) Xử lý giờ đầu nguy cơ sự cố sạt trượt mái hạ lưu đập

Ngay khi phát hiện nguy cơ sạt trượt mái đập, cần báo cáo ngay lên cấp quản lý để cử các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm tới xử lý, đảm bảo an toàn cho công trình và khu vực lân cận Việc này giúp đánh giá mức độ rủi ro, đề xuất biện pháp xử lý phù hợp và thực hiện các bước ứng phó nhanh chóng Các biện pháp xử lý được trình bày chi tiết và tham khảo tại các mục 5.6, 5.3 và 5.1 nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy trình và tối ưu hiệu quả xử lý sự cố.

1) Hạ thấp mức nước hồ bằng cách mở hết khả năng tháo của tràn và cống hoặc phải tính đến phương án mở tràn tạm hoặc kích hoạt tràn sự cố (nếu có) (xem mục 5.6)

2) Đắp cơ gia tải bằng đất, đá để chống trượt mái đập (xem mục 5.3)

3) Trường hợp trượt mái hạ lưu do mái đập bị sũng nước do đường bão hòa dâng cao mưa lớn liên tục dài ngày, mái thoát nước không tốt thì áp dụng biện pháp tạo lớp lọc ngược (xem mục 5.1)

2.3.2 Sự cố sạt trượt mái thượng lưu a) Hướng dẫn phát hiện

Khi quan sát thấy các dấu hiệu mất ổn định của mái thượng như:

1) Mái TL thường bị xô, sạt lớp bảo vệ do sóng

2) Xuất hiện các vết nứt sâu, rộng chạy song song với đỉnh đập hoặc vết nứt hình cung, vết nứt đứng dốc;

3) Mái đất sụt theo vết nứt;

4) Kết hợp với các hiện tượng động đất hoặc bị phá hoại, lún không đều, mực nước trong hồ bị hạ thấp đột ngột b) Nguyên nhân gây sạt trượt mái thượng lưu đập

Trượt mái thượng lưu của đập có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như sóng và dao động trong hồ chứa nước tác động lên mái đập, mực nước hồ bị hạ thấp đột ngột khiến cấu kiện và nền đất bị quá tải, tác động của động đất hoặc hành động phá hoại gây rung chấn và suy giảm độ ổn định, và lún đất không đồng đều ở vùng mái Đánh giá nguy cơ sạt trượt mái thượng lưu đập là bước quan trọng, kết hợp phân tích các yếu tố động và tĩnh, giám sát biến động nước và đất nền, đánh giá mức độ rủi ro để từ đó đề xuất các biện pháp hạn chế và quản lý an toàn vận hành đập.

1) Nếu vết nứt ổn định, không phát triển, mái đập không có sự dịch chuyển thì tiếp tục theo dõi

2) Nếu thấy có sự dịch chuyển, mái đất sụt theo vết nứt, vết nứt phát triển hình vòng cung, thành dốc đứng diện rộng ở mái dốc tại vị trí đỉnh mặt trượt, chân đập bị phồng lên thì là dấu hiệu của cung trượt thì cần có biện pháp xử lý khẩn cấp

32 d) Xử lý giờ đầu nguy cơ sự cố sạt trượt mái thượng lưu đập

1) Hạ thấp mức nước hồ bằng cách mở hết khả năng tháo của tràn và cống hoặc phải tính đến phương án mở tràn tạm hoặc kích hoạt tràn sự cố (nếu có) (xem mục 5.6)

2) Thả bao tải bù vào và trải bè rơm (chặn lên trên bằng bao tải cát) để chống sóng vỗ vào tăng sạt lở mái

3) Đắp cơ gia tải bằng đất, đá để chống trượt mái đập (xem mục 5.3)

2.3.3 Sự cố xói lở chân và mái thượng lưu a) Hướng dẫn phát hiện và đánh giá nguy cơ xói lở chân và mái thượng lưu

SỰ CỐ NỨT DỌC HOẶC NGANG ĐẬP

2.4.1 Sự cố nứt dọc đập a) Hướng dẫn phát hiện và đánh giá nguy cơ sự cố nứt dọc đập

Những quan sát về lún đất cho thấy lún không đều giữa các khu vực gần bờ, cùng với sự thay đổi độ chặt của đất đắp thân đập và nền đất yếu có thể là dấu hiệu nứt dọc đập Độ lún quá lớn lan rộng ra hai bên mái đập cho thấy sự biến dạng đang diễn ra ở mức nghiêm trọng Vết nứt có thể xuất hiện ở dạng hình cung khi mái dốc không ổn định, cho thấy sự hình thành nứt dọc đập và nguy cơ mất an toàn công trình.

Hình 2.11 Khe nứt lớn dọc thân đập

Đối với nứt dọc, hãy chụp ảnh và ghi lại vị trí của từng vết nứt; đo và kiểm tra độ sâu, chiều dài, chiều rộng và góc thẳng để thu thập dữ liệu chính xác Theo dõi giới hạn của nứt dọc, đánh giá và xác định nguyên nhân nứt nhằm đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

1) Nếu vết nứt nông, không phát triển thì đắp lại vết nứt tránh nước tràn vào vết nứt

2) Nếu nứt sâu, rộng chạy song song với đỉnh đập hoặc vết nứt hình cung, vết nứt đứng dốc; mái đất sụt theo vết nứt; vết nứt tiếp tục phát triển thì cần xem xét đến trường hợp sạt, trượt mái thượng, hạ lưu đập

3) Nếu chiều dài của vết nứt ≥ 5m, hoặc ≥50% chiều dài đỉnh đập [8]; thì cần có biện pháp xử lý ngay lập tức b) Nguyên nhân sự cố nứt dọc đập

Nứt dọc đập là có thể do:

1) Do đất đắp có nhiều hạt bui, tính co ngót lớn, thường xảy ra tại thời điểm cuối mùa mưa, đầu mùa khô;

2) Do đắp áp trúc không đúng kỹ thuật hoặc không xử lý nền khối áp trúc trước khi đắp (khu vực này thường là ao hồ);

3) Động đất hoặc tải trọng giao thông nặng đi lại trên đập;

Ngoài ra nứt dọc đập còn do một số nguyên nhân gián tiếp gây ra như xói ngầm, sạt trượt mái thượng hạ lưu, …

Khi nước từ hồ chứa thấm vào vết nứt, áp lực ngang được đẩy vào khối hạ lưu và đường bão hòa trong khối này dâng cao, có thể gây trượt mái đập Với sự cố nứt dọc đập, cần nhận diện nhanh, đánh giá mức độ rủi ro và áp dụng các hướng dẫn xử lý giờ đầu nhằm giảm thấm, giảm tải và ổn định cấu trúc, đồng thời liên tục theo dõi áp lực và lưu lượng nước, thông báo cho đơn vị quản lý hồ chứa và các cơ quan chức năng, và bảo đảm an toàn cho người và tài sản ở khu vực hạ du.

1) Che phủ, không để nước mưa xâm nhập vào vết nứt;

2) Đào rãnh hình nêm dọc theo vết nứt, kiểm tra độ sâu, sau đó lấp lại bằng vật liệu tương tự vật liệu đắp đập, đầm chặt để đề phòng mưa và tiếp tục theo dõi

3) Nếu vết nứt nông, không phát triển thì đắp lại vết nứt bằng vật liệu tương tự tránh nước tràn vào vết nứt

4) Nếu vết nứt sâu, rộng chạy song song với đỉnh đập hoặc vết nứt hình cung, vết nứt đứng dốc; mái đất sụt theo vết nứt; vết nứt tiếp tục

36 phát triển thì cần xem xét đến trường hợp sạt, trượt mái thượng hạ lưu đập và xử lý sạt, trượt mái thượng hạ lưu đập

2.4.2 Sự cố nứt ngang đập a) Hướng dẫn phát hiện và đánh giá nguy cơ sự cố nứt ngang đập

Quan sát các vết nứt ở đỉnh đập, tại khu vực gần khối tựa vai đập và ở lũng sông nơi đập được xây dựng cho thấy các vết nứt có dạng hình yên ngựa hoặc hình thang Những vết nứt này thường xuất hiện theo hướng thẳng góc với trục của đập, cho thấy sự tác động của lực lên kết cấu tại các vị trí quan trọng Việc nhận diện và theo dõi các vết nứt ở những khu vực này là yếu tố quan trọng trong đánh giá an toàn đập, lên kế hoạch bảo dưỡng và can thiệp kịp thời để đảm bảo vận hành an toàn của công trình.

Hình 2.12 Khe nứt ngang đập

Khi quan sát thấy nứt ngang, hãy chụp ảnh chi tiết và ghi lại vị trí cụ thể của từng vết nứt, đồng thời kiểm tra độ sâu, chiều dài, chiều rộng và góc thẳng của mỗi vết nứt để có dữ liệu đầy đủ Việc quan sát thường xuyên giúp theo dõi diễn biến và đánh giá sự thay đổi của nứt ngang theo thời gian.

1) Nếu là nứt khô do độ co ngót khác nhau của một số loại đất như đất sét, thường xuất hiện ở đỉnh đập và mái hạ lưu thì ít gây nguy hiểm trừ khi xảy ra nứt khô nghiêm trọng

2) Nếu chiều dài của vết nứt ≥ 5m, ≥50% chiều ngang đỉnh đập [8] hoặc độ sâu của vết nứt kéo dài gần tới mực nước hồ, kéo dài từ thượng lưu xuống hạ lưu cần đưa ra biện pháp xử lý khẩn cấp

37 b) Nguyên nhân sự cố nứt ngang đập

Đập có sự chênh lệch cao giữa đỉnh đập và vai đập, khu vực đáy đập lồi lên và hai bên có chiều cao đập lớn; sự tiếp giáp giữa đập cũ và khối đắp khi thay thế cống lấy nước cho thấy một bất cân đối cấu trúc đáng chú ý Vùng vai đập có chiều cao nhỏ trong khi lòng sông có chiều cao lớn, dẫn đến chênh lệch chiều cao khối đắp lớn và thiết kế hiện tại chưa có giải pháp xử lý thích hợp Tình hình này đòi hỏi đánh giá kỹ thuật toàn diện và tìm kiếm các biện pháp khắc phục nhằm đảm bảo an toàn đập và vận hành hệ thống nước Bên cạnh đó, hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố nứt ngang đập được xem là yếu tố then chốt để thu thập thông tin, đánh giá mức độ hư hỏng và lên kế hoạch ứng phó an toàn.

Vết nứt ngang khiến nước rò qua khe nứt và dòng nước thông từ thượng lưu về hạ lưu, mạnh dần và làm mất an toàn đập Nếu chiều dài của vết nứt ≥ 5 m, hoặc vết nứt chiếm ≥ 50% chiều ngang đỉnh đập, hoặc độ sâu của những vết nứt ngang kéo tới mực nước hồ chứa, cần khẩn trương xử lý sự cố, vì có thể xảy ra xói lở thân đập rất nhanh và cuối cùng sẽ dẫn tới vỡ đập.

1) Khẩn cấp bịt đường nước vào ở mái thượng lưu để chặn dòng nước chảy (bằng chăn nệm, …), vùng dưới mực nước thì phải dùng phao, bè bơi ra và nhận chìm Sau đó dùng bao tải đất/cát đè lên hoặc Tiếp theo khẩn trương lấp vết nứt ở mép thượng lưu đập phòng nước hồ chảy vào;

2) Khẩn trương hạ thấp mực nước trong hồ (mở hết cửa cống, tràn xả lũ, …) xuống bên dưới vết nứt;

3) Tạm mượn đất phần mái đập hạ lưu hoặc nơi khác, nêm bịt khe nứt và cắm cừ phụ mái lấp khe nứt ở phía thượng lưu Nếu khe nứt chưa bịt hết còn lỗ rò, tiếp tục làm tầng lọc ở hạ lưu Sau khi lấp xong khe nứt, tiến hành đắp trả lại phần mái đập đã bị đào mượn đất xử lý (Hình 2.12)

Hình 2.13 Xử lý khẩn cấp nứt ngang đập

SỰ CỐ NƯỚC TRÀN QUA ĐỈNH ĐẬP

a) Hướng dẫn phát hiện sự cố lũ tràn qua đỉnh đập

Khi mưa lớn khiến lưu lượng và tổng lượng nước lũ đổ về hồ vượt quá năng lực xả của tràn, nước có thể tràn qua đỉnh đập Lũ tràn qua đỉnh đập sẽ gây xói lở đất ở đỉnh và mái hạ lưu đập, nhanh chóng hình thành dòng chảy tập trung dọc theo tuyến đập với vận tốc lớn, khó kiểm soát và có nguy cơ làm vỡ đập Nếu đỉnh đập có tường chắn sóng, nước có thể phụt lên qua chân tường chắn, làm đổ tường chắn và đe dọa an toàn của công trình Các nguyên nhân lũ tràn qua đỉnh đập được đề cập ở phần tiếp theo.

1) Lũ vượt tần suất thiết kế;

2) Tràn không đủ năng lực xả lũ thiết kế do:

- Tính thuỷ văn không đúng;

- Hồ bị bồi lắng nghiêm trọng, không còn khả năng điều tiết;

- Cửa vào tràn bị đất đá sạt lở, cây cỏ lấp tắc;

- Cửa van bị kẹt, không mở được;

Chỗ đất mượn tạm lấp khe nứt Khe nứt Chiều sâu nước chảy Bao tải đất

Cừ và bao tải đất đắp phụ mái lấp bịt khe nứt

Phần đất đào để lèn chặt lấp khe nứt phần sau

Phần đập không ngập nước Phần ngập nước phía hạ lưu phía thượng lưu Đỉnh đập ch©n ®Ëp cắt ngang vết nứt

- Dốc tràn bị bồi lấp

Nguyên nhân lũ tràn qua đỉnh đập có thể do động đất, sóng lớn, hoặc mái đập thượng lưu hoặc hạ lưu bị sạt, khiến đập bị hạ thấp và mất ổn định, từ đó tăng nguy cơ lũ tràn qua đỉnh đập Những yếu tố này nhấn mạnh sự cần thiết của công tác giám sát, cảnh báo sớm và chuẩn bị phương án ứng phó tại chỗ Trong khuôn khổ quản lý rủi ro, c) Hướng dẫn xử lý giờ đầu nguy cơ lũ tràn qua đỉnh đập được đề cập nhằm cung cấp các biện pháp ứng phó ban đầu và thông tin cần thiết cho cơ quan chức năng cùng cộng đồng ở khu vực có nguy cơ.

1) Mở hết khả năng tháo của tràn và cống, hạ thấp mức nước hồ;

2) Nâng cao đỉnh đập để chống tràn Khi nâng cao đỉnh đập, mực nước hồ dâng cao thì khả năng xả lũ của tràn cũng tăng theo (xem mục 5.4);

3) Gia cố bề mặt đập bằng các vật liệu thích hợp (bao tải đất, cát, trải bạt chống thấm, bó cành cây,…) khi tổng lượng lũ và chiều cao nước lũ tràn qua đỉnh đập được dự báo là nhỏ và dòng chảy phân bố đều trên tuyến đập (xem mục 5.5; 5.6)

4) Trong trường hợp mực nước vẫn tiếp tục dâng cao thì phải tính đến phương án mở tràn tạm hoặc kích hoạt tràn sự cố (nếu có) (xem mục 5.6)

40

SỰ CỐ THẤM QUA NỀN HOẶC MANG TRÀN

3.1.1 Hướng dẫn phát hiện sự cố thấm qua nền hoặc mang tràn

Trong trường hợp tràn không xả lũ, cần quan sát kỹ khu vực hai bên tường tràn và đáy tràn để nhận biết bất thường Việc đáy tràn bị ướt hoặc rò rỉ thành dòng chảy là dấu hiệu quan trọng, nhất là khi mực nước hồ đang ở mức cao Những dấu hiệu này có thể cho thấy hiện tượng thấm ở nền hoặc thân tràn và cần được đánh giá để đảm bảo an toàn cho công trình.

Khớp nối bị hỏng dẫn đến nước ngầm thoát ra ngoài qua khớp nối gây hiện tượng xói ngầm

3.1.2 Nguyên nhân sự cố thấm qua nền hoặc mang tràn

1) Đối với nền đất, nguyên nhân sự cố thấm qua nền hoặc mang tràn do: Biện pháp thiết kế xử lý nền không đảm bảo chất lượng hoặc xử lý không phù hợp với công trình; thi công xử lý tiếp giáp nền, mang tràn và thân tràn không tốt; không có thiết bị chống thấm; dòng thấm gây xói ngầm cơ học

2) Đối với nền đá, nguyên nhân sự cố thấm qua nền hoặc thân tràn do: Nền đá nứt nẻ không được xử lý hoặc xử lý không hiệu quả, bóc bỏ chưa hết các lớp yếu, không phát hiện và xử lý hết các khe nứt kiến tạo, hoặc có xử lý, nhưng chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; dòng thấm gây xói ngầm hóa học

3) Đất đắp xung quanh tràn không đảm bảo yêu cầu chống thấm, có tính tan rã; chất lượng thi công kém, đất xung quanh tràn không được đầm chặt; không có tầng lọc ở cuối tràn để xử lý hiện tượng xói ngầm dọc theo tràn; thiết bị chống thấm bị hư hỏng, thiết bị thoát nước bị tắc

3.1.3 Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố thấm qua nền hoặc mang tràn

Khi phát hiện hư hỏng, cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của hiện tượng Nếu hư hỏng có xu hướng phát triển nhanh chóng và có thể dẫn đến sự cố, hãy áp dụng biện pháp xử lý giờ đầu để ngăn ngừa sự cố và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống và người vận hành.

1) Có thể nâng cao mức nước ở hạ lưu để giảm bớt áp lực thấm, làm cho đất, cát ở nền tràn không bị xói trôi bằng cách: Đắp một bê bao nước phía hạ lưu Vị trí đập phải đủ xa để bảo vệ bộ phận công trình không bị hư hỏng, nếu có mạch sủi sau đập tạm mà không ảnh hưởng tới công trình thì vẫn chấp nhận được (xem mục 5.2)

2) Tạo tầng lọc ngược để ngăn đất cát di chuyển, không tạo xói ngầm (xem mục 5.1);

3) Nếu 2 biện pháp trên vẫn không đủ tin cậy, cần hạ thấp mức nước hồ chứa (xem mục 5.6).

SỰ CỐ ĐẨY NỔI ĐÁY BỂ TIÊU NĂNG

3.2.1 Hướng dẫn phát hiện sự cố đẩy nổi đáy bể tiêu năng

Khi quan sát đáy bể tiêu năng bị dịch chuyển cao hơn vị trí ban đầu, ta phải kiểm tra xem các lỗ thoát nước có bị tắc hay không và đồng thời kiểm tra áp lực đẩy nổi thông qua lỗ thoát nước Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách khoan doa lỗ thoát nước, thổi rửa lỗ khoan để loại bỏ tắc nghẽn Sau khi lỗ thoát nước được làm sạch, tiến hành lắp tam pon lên trên có gắn các thiết bị cần thiết để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và hiệu quả.

Đặt đồng hồ đo áp lực vào lỗ thoát nước và đọc các chỉ số trên đồng hồ Nếu áp lực đẩy lên cao hơn mức cho phép, cần tiến hành xử lý khẩn cấp để giảm nguy cơ sự cố và đảm bảo an toàn cho hệ thống.

3.2.2 Nguyên nhân sự cố đẩy nổi đáy bể tiêu năng

Nguyên nhân đẩy nổi đáy bể tiêu năng xuất phát từ tắc nghẽn thiết bị thoát nước hoặc hư hỏng thiết bị chống thấm trong nền, làm tăng áp lực đẩy lên đáy bể tiêu năng và đáy đập tràn Áp lực tăng lên này có thể gây nâng hoặc chịu tải bất thường ở kết cấu đáy bể tiêu năng Trong những điều kiện nhất định, sự tăng áp lực có thể dẫn tới phá hoại đáy bể tiêu năng và ảnh hưởng đến tính ổn định của công trình.

3.2.3 Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố sự cố đẩy nổi đáy bể tiêu năng

Trong trường hợp phát hiện sự cố đẩy nổi khẩn cấp, tiến hành thông tắc lỗ thoát nước bằng khí nén để thổi rửa và làm sạch lỗ thoát nước Nếu tác dụng chưa đạt, tiến hành khoan doa và thổi rửa lại lỗ thoát nước cho đến khi thông suốt Đồng thời cần đảm bảo có thiết bị lọc ngược để ngăn vật liệu đất đắp sau lưng tường bị trôi đi và giảm áp lực đẩy nổi.

Tiếp tục giám sát đáy bể tiêu năng; nếu đáy bể có sự dịch chuyển và lưu lượng thấm qua lỗ thoát nước lớn, hãy triển khai ngay công tác sửa chữa thiết bị chống thấm để ngăn chặn rò rỉ và đảm bảo an toàn, hiệu quả vận hành của hệ thống thoát nước.

SỰ CỐ SẠT, TRƯỢT MÁI ĐÀO, MÁI ĐẮP, TƯỜNG BÊN BỊ GẪY, LẬT, TRƯỢT PHẲNG

BỊ GẪY, LẬT, TRƯỢT PHẲNG

3.3.1 Hướng dẫn phát hiện sự cố sạt, trượt mái đào, đắp, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng

Xuất hiện các vết nứt sâu và rộng chạy song song với tường chắn đất hoặc vết nứt hình cung và đứng dốc Mái đất sụt theo các vết nứt Đỉnh tường bị phồng lên do chuyển dịch xoay hoặc ngang của đất nền.

Xuất hiện các hiện tượng bất thường ở tường bên của đường tràn hoặc tường bên của bể tiêu năng như nứt, nghiêng, lún có thể là dấu hiệu mất ổn định của kết cấu, bao gồm trượt, lật hoặc gãy; dựa trên dữ liệu kiểm tra và quan trắc, vết nứt và các dịch chuyển quanh vị trí có dấu hiệu trượt mái hoặc tường bên bị gãy, lật, trượt phẳng cần được đánh giá kỹ lưỡng; khi có sự dịch chuyển, vết nứt mái phát triển thành hình vòng cung và tạo thành dốc đứng rộng tại đỉnh mặt trượt, hoặc tường bên của bể tiêu năng bị nứt, nghiêng, đây là dấu hiệu cho thấy trượt mái đào, mái đắp hoặc tường bên bị gãy, lật, trượt phẳng và cần có biện pháp xử lý khẩn cấp.

Hình 3.2 Tường tràn xả lũ của đập Yang Kang bị gẫy

3.3.2 Nguyên nhân sự cố sạt, trượt mái đào, đắp, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng

1) Nguyên nhân có thể do do thiết bị thoát nước bị tắc hoặc do thiết bị chống thấm hai bên mang tràn bị hỏng, mưa lớn liên tục dài ngày

Khi mực nước ngầm dâng cao, mái đào đắp bị sũng nước khiến kết cấu yếu đi và tăng áp lực lên các khe rỗng, dẫn tới mất cân bằng lực khi lực chống trượt nhỏ hơn lực gây trượt và có nguy cơ trượt mái đào đắp Đồng thời, áp lực gia tăng lên lưng tường có thể gây ra sự cố gãy, lật hoặc trượt phẳng tường bên.

2) Sự cố sạt, trượt mái đào, đắp, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng còn có thể do chuyển vị của nền; do dòng thấm gây xói ngầm cơ học đối với nền đất, xói ngầm hóa học đối với nền đá, khớp nối bị hỏng làm cho nền bị rỗng cục bộ dẫn đến kết cấu bị lún, nghiêng, lật, nứt, trượt; do tác động của động đất hoặc bị phá hoại (bằng bom, mìn, …)

3) Tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng còn có thể do dòng chảy xả lũ có động năng lớn đẩy sập tường hai bên

4) Do khuyết tật công trình, nền không tốt, thi công không tốt, công trình sử dụng lâu năm dẫn tới hư hỏng

3.3.3 Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố sạt, trượt đào, đắp, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng

1) Khơi thông lỗ thoát nước để giảm áp lực nước lên tường chắn, chú ý phải đảm bảo có thiết bị lọc ngược để ngăn vật liệu đất đắp sau lưng tường bị trôi đi

2) Khi phát hiện sự cố trượt mái đào, đắp cần cách ly nước ngoại lai (thấm, mưa…) ra khỏi vết nứt và khối trượt bằng cách: sử dụng bạt chống thấm che toàn bộ mặt trượt đảm bảo nước mưa thoát xuống phía dưới không chảy vào vết nứt

3) Trường hợp trượt mái đào, đắp bị sũng nước do đường bão hòa dâng cao bởi mưa lớn liên tục dài ngày, mái thoát nước không tốt thì áp dụng các biện pháp tạo lớp lọc ngược để ngăn đất cát di chuyển, không tạo xói ngầm; thường xuyên theo dõi diễn biến dòng thấm (xem mục 5.1);

4) Trong trường hợp khẩn cấp khi mái đào, đắp bị sạt trượt, tường bên bị gẫy, lật, trượt phẳng gây cản trở dòng chảy làm mực nước hồ dâng cao phải khẩn trương bằng mọi biện pháp mở hết khả năng tháo của công trình nhằm hạ mực nước hồ nhanh nhất có thể:

- Mở hết khả năng tháo của tràn và cống;

Đắp bao cát và nâng cao đỉnh đập là các biện pháp chủ động để chống tràn và quản lý lũ hiệu quả Khi đỉnh đập được nâng cao và mực nước hồ dâng lên, khả năng xả lũ của tràn cũng tăng theo mức tăng của mực nước (xem mục 5.3).

Trong điều kiện tổng lượng lũ và chiều cao nước lũ tràn qua đỉnh đập được dự báo ở mức nhỏ và dòng chảy phân bố đều trên tuyến đập, cần gia cố bề mặt đập bằng các vật liệu thích hợp để tăng cường độ bền và an toàn của công trình (xem mục 5.5; 5.6).

Trong trường hợp mực nước vẫn tiếp tục dâng cao, cần xem xét đến phương án mở tràn tạm hoặc kích hoạt tràn sự cố (nếu có) và tham khảo mục 5.6 để quyết định biện pháp phù hợp Ngay sau đó phải khẩn trương triển khai các biện pháp xử lý triệt để sự cố nhằm giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho công trình và khu vực liên quan.

SỰ CỐ THÂN TRÀN, DỐC NƯỚC BỊ GẪY, TRƯỢT

3.4.1 Hướng dẫn phát hiện sự cố thân tràn, dốc nước bị gẫy, trượt

Khi thân tràn xuất hiện các vết nứt vuông góc với trục kết cấu hoặc chạy dọc theo mặt phân cách giữa các khối bê tông, đó có thể là dấu hiệu cho thấy phần chắn và hệ thống kiểm soát nước của tràn xả lũ đang gặp sự cố như trượt hoặc lật Những vết nứt này cho thấy nguy cơ mất ổn định của kết cấu và cần được đánh giá, kiểm tra và xử lý kịp thời bởi đơn vị quản lý đập để đảm bảo an toàn cho hệ thống xả nước và vận hành của tràn.

Khi quan sát thấy dấu hiệu dịch chuyển của kết cấu, đây được xem là dấu hiệu cực kỳ nghiêm trọng và cần có sự can thiệp ngay Cần theo dõi diễn biến của sự cố và đánh giá nguyên nhân để đề xuất biện pháp xử lý kịp thời, đúng thời gian Việc thực hiện các biện pháp khắc phục và kiểm tra định kỳ giúp đảm bảo an toàn cho công trình và cho người dùng.

3.4.2 Nguyên nhân sự cố thân tràn, dốc nước bị gẫy, trượt

1) Do dòng chảy xả lũ có động năng lớn, áp lực mạch động đẩy đổ ngưỡng tràn, làm gẫy thân tràn

2) Thiết bị thoát nước bị tắc, thiết bị chống thấm bị hỏng làm tăng áp lực đẩy nổi dẫn đến đáy tràn bị phá hoại

3) Dòng thấm gây xói ngầm cơ học đối với nền đất, xói ngầm hóa học đối với nền đá, khớp nối bị hỏng làm cho nền bị rỗng cục bộ dẫn đến kết cấu phần trên (ngưỡng tràn, dốc nước, …) bị lún, nghiêng, lật, nứt

4) Do khuyết tật công trình, nền không tốt, thi công không tốt, công trình sử dụng lâu năm dẫn tới hư hỏng

3.4.3 Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố thân tràn, dốc nước bị gẫy, trượt

1) Khơi thông lỗ thoát nước để giảm áp lực nước lên đáy tràn, dốc nước, chú ý phải đảm bảo có thiết bị lọc ngược để ngăn vật liệu đất đắp sau lưng tường bị trôi đi

2) Sử dụng rọ thép, đá hộc gia cố vào các vị trí dễ bị xói do dòng chảy qua tràn

3) Trong trường hợp khẩn cấp thân tràn, dốc nước bị gãy trượt ảnh hưởng đến khả năng tháo của tràn, có nguy cơ uy hiếp an toàn đập phải khẩn trương bằng mọi biện pháp mở hết khả năng tháo của công trình nhằm hạ mực nước hồ nhanh nhất có thể:

- Mở hết khả năng tháo của tràn và cống;

- Nâng cao đỉnh đập để chống tràn Khi nâng cao đỉnh đập, mực nước hồ dâng cao thì khả năng xả lũ của tràn cũng tăng theo (xem mục 5.4);

Gia cố bề mặt đập bằng các vật liệu thích hợp khi tổng lượng lũ và chiều cao nước lũ tràn qua đỉnh đập được dự báo ở mức nhỏ và dòng chảy phân bố đều trên toàn tuyến đập; đây là biện pháp tăng cường độ bền và an toàn cho công trình, được mô tả chi tiết trong mục 5.5 và 5.6.

- Trong trường hợp mực nước vẫn tiếp tục dâng cao thì phải tính đến phương án mở tràn tạm hoặc kích hoạt tràn sự cố (nếu có) (xem mục 5.6)

Ngay sau khi nước rút phải khẩn trương đưa ra biện pháp xử lý triệt để sự cố.

SỰ CỐ XÓI TIÊU NĂNG, XÓI HẠ LƯU

Thường có 2 dạng công trình tiêu năng phía hạ lưu là: tiêu năng đáy và tiêu năng kiểu phóng xa

3.5.1 Sự cố xói tiêu năng, xói hạ lưu với công trình tiêu năng đáy

3.5.1.1 Hướng dẫn phát hiện sự cố

Khi quan sát thấy dòng chảy xuống bể tiêu năng có hiện tượng bất thường (dòng chảy quẩn, ngoằn ngoèo, xoáy, sủi bọt, dòng chảy bị đục); hay khi thấy khu vực xung quanh bể tiêu năng (tường cánh hạ lưu, mái kênh xả sau bể tiêu năng…) có hiện tượng nứt, lún, nghiêng, chuyển vị, sạt, trượt bất thường thì đó có thể là dấu hiệu nhận biết sự cố xói tiêu năng

Dòng chảy xả lũ dội xuống có năng lượng lớn làm gãy tấm đáy bể tiêu năng, phá hoại bể và các bộ phận công trình lân cận; Xói bắt đầu từ cuối sân sau, tiến dần về phía thượng lưu, làm sập đổ sân sau, đến sập bể tiêu năng và lan đến thân công trình tháo (dốc nước, bậc nước); Cửa van công trình mở không đều, không theo đúng quy trình, làm phát sinh dòng chảy ngoằn ngoèo ở bể tiêu năng và sân sau, gây xói

3.5.1.3 Hướng dẫn xử lý giờ đầu

Khi sự cố chưa lan rộng, thả đá, rọ đá và các vật liệu khác để tạo bờ chắn ở hạ lưu bể tiêu năng, làm dâng cao mực nước trong bể để hạn chế xói Trường hợp dòng chảy xả lũ không lớn, có thể dùng cẩu thả ngay tại vị trí xói Trường hợp dòng chảy xả lũ lớn, tiến hành thả dần từ xung quanh vị trí xói rồi tiến vào giữa vị trí xói.

Trong trường hợp sự cố có nguy cơ lan rộng, có thể xem xét đắp đập dâng tạm ở kênh hạ lưu Việc này cần được tính toán cẩn trọng nhằm đảm bảo yêu cầu thoát lũ của hồ chứa và đảm bảo an toàn cho công trình sau khi tràn xả lũ.

3.5.2 Sự cố xói tiêu năng, xói hạ lưu với công trình tiêu năng kiểu phóng xa

3.5.2.1 Hướng dẫn phát hiện sự cố

Quan sát dòng chảy xuống hố xói có hiện tượng bất thường như dòng chảy quật lại chân đập hoặc chân cắm mũi phun Khi khu vực xung quanh hố xói xuất hiện sạt trượt, nứt, lún, nghiêng, chuyển vị hoặc sạt, trượt bất thường, đó có thể là dấu hiệu nhận biết của sự cố xói tiêu năng.

Xả tràn gây nên làn nước bị gió tạt vào bờ và làn sương mù từ dòng phun, làm tăng độ ẩm và làm giảm khả năng chống trượt của đất đá, dẫn đến sạt trượt mái dốc hai bên khu vực tràn.

Thiết kế chưa xác định đúng vị trí, kích thước và phạm vi xói khiến hố xói mồi chưa chính xác Quy mô hố xói sai dẫn tới xói lan đến chân công trình, làm sập đổ phần dốc nước có mũi phun Hố xói chưa đủ sâu khiến nước rơi xuống hạ lưu, tạo thành xung vỗ quay lại vị trí mũi phun, làm gãy đổ chân cắm và mũi phun.

Sạt lở mái dốc hai bên tràn xảy ra khi luồng nước bị gió tạt vào bờ, làm mái dốc ướt và dễ trượt; đồng thời làn sương mù do dòng phun gây ra làm tăng độ ẩm môi trường và làm giảm khả năng chống trượt của đất đá, từ đó gia tăng nguy cơ sạt lở ở khu vực dốc.

3.5.3.3 Hướng dẫn xử lý giờ đầu a) Đối với sự cố xói hạ lưu khu vực lòng sông

1) Khi phát hiện sự cố cần thả đá, rọ đá và các vật liệu khác chống xói lan rộng đến chân công trình và chân cắm mũi phun;

2) Khi sự cố phát triển nguy hiểm: giảm nhanh lưu lượng xả, tạo cửa xả khẩn cấp để giảm nhanh mực nước hồ (xem mục 5.6) b) Đối với sự cố sạt lở mái dốc hai bên tràn

Xử lý giờ đầu với trường hợp này tương tự mục 3.3.3

3.6 SỰ CỐ GÃY CỬA HOẶC KẸT CỬA, HỎNG THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ

3.6.1 Hướng dẫn phát hiện sự cố gãy cửa hoặc kẹt cửa, hỏng thiết bị đóng mở a) Sự cố do cửa van

Hỏng thiết bị khít nước, nước rò rỉ mạnh qua cửa van;

Nguy cơ hỏng kết cấu cửa van và càng van có thể bắt nguồn từ phá hoại cục bộ dẫn tới phá hoại toàn bộ hệ thống, khiến cửa van bị nghiêng, lệch và không thể vận hành Khi kết cấu trụ đỡ ở cửa van cung bị hỏng, nứt hoặc vỡ sẽ gây biến dạng cấu trúc và làm mất đi khả năng chịu lực của cả cửa van Bên cạnh đó, sự cố liên quan đến thiết bị vận hành như hệ thống đóng mở và các cơ cấu điều khiển có thể là nguyên nhân gây gián đoạn hoặc hỏng hóc nghiêm trọng, đòi hỏi kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo an toàn và hiệu suất của hệ thống van công nghiệp.

Trong trường hợp mất điện, máy đóng mở không hoạt động và van không thể được điều khiển bình thường Máy bị hỏng khi đang vận hành khiến cửa van mở không hết, gây rò rỉ hoặc giảm lưu lượng chất lỏng Lực kéo không đều hai bên làm cửa van bị kênh, kẹt và ảnh hưởng đến hiệu suất cũng như an toàn hệ thống Đứt dây kéo trong quá trình mở van có thể gây sự cố nghiêm trọng và làm gián đoạn vận hành.

3.6.2 Nguyên nhân sự cố gãy cửa hoặc kẹt cửa, hỏng thiết bị đóng mở

Trong thiết kế hệ thống van, việc chọn sai sơ đồ kết cấu chịu lực của cửa van, càng van và trụ đỡ có thể dẫn tới mất cân bằng tải và giảm hiệu suất chịu lực của toàn bộ hệ thống Đồng thời, chưa xem xét đầy đủ các trường hợp chịu lực bất lợi khiến hệ thống dễ gặp sự cố dưới tác động của tải trọng ngoài thiết kế hoặc vận hành khiển Bản vẽ chưa thể hiện đầy đủ các yêu cầu về vật liệu, liên kết và cấu tạo của hệ thống, làm tăng rủi ro thiếu thông tin và thẩm định không chính xác Thêm vào đó, thiếu dự phòng nguồn điện cho máy đóng mở khiến hệ thống không có khả năng vận hành liên tục trong trường hợp mất nguồn và làm gia tăng thời gian dừng hệ thống.

Về thi công, việc không tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu trong bản vẽ thiết kế và hướng dẫn thi công đã để lại nhiều sai sót trong thiết kế và thi công Đồng thời, công tác giám sát chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm, khiến các lỗi chưa được phát hiện kịp thời và ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Về quản lý vận hành, công tác bảo dưỡng hệ thống cửa van và thiết bị đóng mở chưa được thực hiện theo đúng quy trình, gây nguy cơ vận hành không an toàn Quản lý thiếu chặt chẽ và kiểm soát yếu khiến có thể xảy ra các sự cố vận hành Có hai trường hợp điển hình: (a) không có quy trình vận hành và bảo trì; (b) có quy trình vận hành nhưng thiếu đầy đủ và chặt chẽ, khiến cho vận hành không tuân thủ đúng quy trình.

Việc mở van quá nhanh khi mực nước hồ lớn và mực nước hạ lưu còn thấp dễ gây hư hỏng bộ phận tiêu năng Mở không đồng bộ dẫn tới dòng chảy lệch, ngoằn nghèo, phá hỏng tiêu năng và gây xói lở ở vùng hạ lưu Mở với lưu lượng lớn có thể gây sự cố cho vùng xói ở hạ du.

- Tốc độ mở quá chậm trong trường hợp lũ về nhanh dẫn đến nước tràn qua đỉnh van mang theo củi rác làm kẹt cửa van

3.6.3 Hướng dẫn xử lý giờ đầu sự cố gãy cửa hoặc kẹt cửa, hỏng thiết bị đóng mở

1) Nếu cửa van không vận hành được do mất điện thì ngay lập tức cho chạy máy phát điện hoặc dùng thiết bị khác để vận hành cửa van

66

Ngày đăng: 20/12/2022, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH13 ngày 19/06/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thủy Lợi
Năm: 2017
[2] Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về “Quản lý an tòan đập, hồ chứa nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về “Quản lý an tòan đập, hồ chứa nước”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
[3] TCVN 11699:2016 - Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn Đập Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 11699:2016 - Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn Đập
Năm: 2016
[4] TCVN 8414: 2010- Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình thủy lợi – Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước
Năm: 2010
[5] TCVN 8216 : 2018- Công trình thủy lợi- Thiết kế đập đất đầm nén Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén
Năm: 2018
[6] TCVN 8183-1:2009- Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập tràn thành mỏng Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8183-1:2009- Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập tràn thành mỏng
Năm: 2009
[7] Sổ tay An toàn đập của Hội Đập lớn và PTNN biên soạn, được Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi xuất bản tháng 12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay An toàn đập của Hội Đập lớn và PTNN
Tác giả: Hội Đập lớn và PTNN
Nhà XB: Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi
Năm: 2012
[8] Tiêu chí đánh giá an toàn đập đất; NXB Xây dựng; năm 2016; Phạm Ngọc Quý chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chí đánh giá an toàn đập đất
Tác giả: Phạm Ngọc Quý
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2016
[9] Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật an toàn đập nhỏ; NXBKH&KT; Nguyễn Hữu Huế; năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật an toàn đập nhỏ
Tác giả: Nguyễn Hữu Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2017
[12] Dam Owner Emergency Intervention Toolbox ( Cơ quan Quản lý Khẩn cấp Liên bang Hoa kỳ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dam Owner Emergency Intervention Toolbox
Nhà XB: Federal Emergency Management Agency
[13] Pocket Safety Guide for Dams and Impoundments (Cơ quan Quản lý Khẩn cấp Liên bang Hoa kỳ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pocket Safety Guide for Dams and Impoundments
Tác giả: Federal Emergency Management Agency
Nhà XB: Federal Emergency Management Agency
[10] Kiểm tra nhanh đập đất - Nhà xuất bản văn hóa dân tộc - 2017 [11] Hướng dẫn Liên bang về an toàn đập (Cục công binh lục quân Hoa kỳ) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm