1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thay thế dầu thực vật trong thức ăn của cá hồi docx

24 406 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Đề tài: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của việc thay thế dầu cá bởi dầu thực vật... Nguồn nguyên liệu dầu cá • Dầu cá là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Đề tài: Nghiên cứu sự ảnh

hưởng của việc thay thế dầu cá

bởi dầu thực vật.

NHÓM: 2

Trang 3

I Giới thiệu

1 Nguồn nguyên liệu dầu cá

• Dầu cá là nguồn nguyên liệu

quan trọng trong sản xuất thức

ăn thủy sản

• Là nguồn cung cấp năng lượng

và các loại acid amin, axit béo

thiết yếu cho sự phát triển của

cá.

• Dầu cá được chiết xuất từ cá

nguyên con hoặc các phần thải

ra khi chế biến bột cá

Trang 4

Sự thiếu hụt cũng như cạn kiệt nguồn cung cấp dầu cá trong tương lai đã tạo ra nhiều thách thức cho ngành

thủy sản

Ngành công nghiệp sản xuất thức ăn cho

cá yêu cầu sử dụng lượng lớn dầu cá.

Nguyên

nhân Khai thác không bền vững, làm cạn kiệt

nguồn cung cấp dầu cá

Các hiện tượng tự nhiên như biến đổi khí hậu, thời tiết khắc nhiệt, hiện tượng EL Noni làm giảm nguồn cung cấp dầu cá.

Trang 5

Ảnh hưởng của việc thiếu hụt dầu cá

đối với ngành thủy sản.

• Nguồn cung không ổn định Thiếu nguyên liệu quan

trọng trong sản xuất thức ăn

• Chi phí thức ăn tăng cao, chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất thức ăn.

=> Chính vì thế để phát triển ngành thủy sản bền vững

cần tìm ra một nguồn nguyên liệu thay thế dầu cá Việc

sử dụng các nguồn lipid thích hợp để thay thế dầu cá đã được nghiên cứu và thực nhiệm như các loại dầu thực vật.

Trang 6

2 Dầu thực vật.

• Nguồn gốc triết xuất từ

thực vật như: khô dầu đậu

Trang 7

• Sau đây là 1 số nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của

việc tăng chế độ sử dụng dầu cá thay thế bằng dầu đậu lành ở các mức 25-

50% lên đối tượng nuôi và được đánh giá bởi mức

năng lượng, khả năng tiêu hóa, tăng trưởng,…

Trang 8

II Nội dung nghiên cứu

1 Chuẩn bị thực nghiệm

Cá hồi vân ( Rainbow trout ) Cá chẽm châu âu ( Seabass )

Trang 9

• Nhóm cá vược đồng đều gồm 20 cá thể (16,2-0.5g), được chia ngẫu nhiên vào trong 9 bể 100l, hệ thống tuần hoàn

nước mặn, nhiệt độ nước 20oC , dòng chảy 2l/phút.

• Nhóm cá hồi vân đồng đều gồm 20 cá thể (52.1-0.5g), phân phối ngẫu nhiên trong 9 bể 200l, hệ thống nuôi 1 dòng chảy nước ngọt, nhiệt độ nước 14oC, dòng chảy 6l/phút.

Cá vược được tiếp xúc với ánh sáng nhân tạo, cá hồi vân tiếp xúc án sáng tự nhiên.

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu:

• Phương pháp phân tích:

Cách tiến hành phân tích:

Trước khi phân tích toàn bộ cơ thể cá và phân đông lạnh phải được làm đông khô.

Sau đó thức ăn, toàn bộ cơ thể, mẫu phân được đem

đi xác định độ ẩm bằng việc sấy khô ở 105oC

trong 24h, xác định khoáng ở 550oC trong 24h.

+ Phương pháp Kjendalt để phân tích hàm lượng protein thô.

+ Phương pháp Soxhlet xác định chất béo.

• Phương pháp phân tích theo thống kê.

Trang 11

2 Tiến hành TN 2.1.Thức ăn thí nghiệm và cách cho ăn

• Nơi cung cấp thức ăn: Sorgal (Ovar- Portugal)

• Dầu cá và dậu đậu nành được bổ sung tại PTN chăn nuôi UATD

• Thức ăn: Có 3 loại thức ăn được thử nghiệm cho cá hồi vân bột và ấu trùng cá chẽm Châu Âu

Loại A (0% dầu đậu nành)

Loại B (25% dầu đậu nành)

Loại C (50% dầu đậu nành)

• Cách thức cho ăn: Cho ăn 2 lần/ngày trong 12 tuần

Trang 13

2.1.2 Khả năng tiêu hóa (ADC) của 3

loại thức ăn A, B, C

• ADC đã được đánh giá khi đã kết hợp 1% oxid cromic vào chế độ ăn.

• Nhóm 20 cá chẽm, nuôi TN ở 21 +- 1 o C , lưu tốc nước

3L/phút, phân được thu hồi bằng hệ thống trong cột lắng được gắn vào mỗi bể

• Nhóm 15 cá hồi vân, nuôi TN trong bể 100 L, nhiệt độ nước 16 +- 1 0 C , lưu tốc nước 3L/phút

• 3 nhóm T/ăn TN được cho ăn 3 lần và ngẫu nhiên cho mỗi bể, cá ăn 1 lần/ ngày

• ADC được tính toán theo Maynard và Looshi (1969).

Trang 14

2.1.3.Đánh giá – Phân tích

• 2 loài cá không thể tự tổng hợp EPA và DHA mà phải lấy từ nguồn thức ăn

• Trước đây dầu cá là nguồn cung cấp chính cho chúng

• Đánh giá xem dầu thực vật có thể “thay thế” được

dầu cá giúp cung cấp nguồn HUFA hay không?

Trang 16

Phân tích

• 3 loại thức ăn TN:

- Hàm lượng VCK protein không khác biệt nhiều

- Hàm lượng Lipid (VCK) hoàn toàn như nhau

- Acid béo có khác biệt:

Omega-3 ở t/ăn B,C thấp hơn T/ăn A

Tổng lượng EPA+ DHA ở T/ăn B,C cũng thấp hơn nhiều so với A

- Tổng mức năng lượng 3 loại T/ăn lại như nhau

Trang 17

2.2 Kết quả thực nghiệm

• 2.2.1 Kết quả về sự phát triển và hiệu quả sử dụng thức

ăn (Bảng 2)

Trang 18

Bảng 2: Kết quả thực nghiệm và hiệu quả sử dụng thức ăn

Thức ăn

Cá chẽm Tăng trưởng Khối lượng ban đầu (g)

Khối lượng cuối cùng (g) SGR(%/ngày) FCR(g/g) PER(g/g)

16.1±0.6 37.6±3.2 1.0±0.1 1.3±0.1 1.5±0.1

16.3±0.8 38.1±4.5 1.0±0.1 1.4±0.2 1.4±0.2

16.3±0.3 35.5±1.0 0.9±0.1 1.4±0.1 1.4±0.1

Đạm tiêu hoá Chất béo tiêu hoá Năng lượng sử dụng

12.0±0.3 5.8±0.1 1.9±0.04 208.6±4.8

12.1±0.6 5.9±0.3 1.9±0.1 211.6±11.3

12.0±0.8 5.6±0.4 1.9±0.1 209.0±14.8 Hiệu quả duy

trì Chất béoĐạm

Năng lượng

23.4±3.9 75.2±5.6 34.8±3.1

26.4±3.7 81.2±8.9 38.3±5.6

25.9±1.1 78.5±12.0 37.1±4.4

Cá hồi vân Tăng trưởng Khối lượng ban đầu (g)

Khối lượng cuối cùng (g) SGR(%/ngày) FCR(g/g) PER(g/g)

51.9±0.6 171.0±14.1 1.4±0.1 1.0±0.1 1.9±0.1

51.9±0.2 176.4±3.2 1.5±0.03 1.0±0.02 2.0±0.04

52.7±0.3 171.0±9.0 1.4±0.1 1.0±0.1 1.9±0.2

Đạm tiêu hoá Chất béo tiêu hoá Năng lượng sử dụng

13.1±0.1 6.4±0.1 2.1±0.02 226.1±2.0

12.8±0.1 6.2±0.1 2.1±0.02 224.2±1.8

12.9±0.7 6.0±0.3 2.1±0.1 222.5±11.9 Hiệu quả duy

trì Chất béoĐạm

Năng lượng

33.8±0.9 65.5±5.8 40.3±2.3

34.9±1.5 60.3±3.5 41.2±1.9

32.9±2.1 58.2±12.6 37.2±3.6

Trang 19

Các thông số liên quan

• Sự phát triển, hiệu suất trao đổi thức ăn và việc sử dụng thức

ăn được đánh giá qua:

- SGR_tốc độ tăng trưởng= 100*(m cuối – m đầu)/ thời gian

nuôi

- FCR_hiệu suất sử dụng t/ăn= tổng lượng t/ăn cho ăn (g)/

trọng lượng(g)

- PER_ hệ số tiêu hóa protein= cân nặng / lượng protein

- Kn hấp thu= lượng thức ăn ăn vào/cân nặng/số ngày

- Chất dinh dưỡng hấp thu=kn hấp thu* lượng dd có trong

t/ăn (g)

- Hiệu quả dd= dd thu được/ lượng t/ăn ăn vào

Trang 20

2.2.1 Kết quả về sự phát triển và hiệu

quả sd thức ăn

• Đánh giá:

- Trọng lượng và sự phát triển của 2 loài đã không có sự thay đổi nhiều khi thay đổi chế độ ăn( cá chẽm có giảm nhẹ với t/ăn B,C)

- Khả năng hấp thu dd giữa các nhóm là giống nhau.

- FCR hoàn toàn giống nhau ở cà hồi vân và không thay đổi

nhiều ở cá chẽm

 Sự “thay thế” đã không ảnh hưởng đến sự phát triển, hiệu quả

sử dụng t/ăn, mặc dù có sự thay đổi hàm lượng lipid trong

khẩu phần ăn

Trang 21

2.2.2 Kết quả về khả

năng tiêu hóa thức

ăn

• Bảng 3: Khả năng tiêu hóa thức ăn

(ADC) của cá ở 3 loại t/ăn

- Sự tiêu hóa protein và chất

béo đã không bị ảnh hưởng

(p>0,05), kể cả khi tăng hàm

lượng dầu đậu nành lên 50%.

-Nguồn lipid được biết là có

ảnh hưởng đến sự tiêu hóa

Tuy nhiên ở đây, ADC của

lipid rất cao (99%) trong chế

độ ăn B,C

 T/ăn B,C với dầu đậu nành

“thay thế” nhưng đã không

ảnh hưởng đến sự tiêu hóa

thức ăn của 2 loài Lượng

lipid được tiêu hóa và năng

lượng hấp thu vẫn cao (>90%)

ADC (%) Chế độ cho ăn

Cá chẽm

Chất khô 79.1±2.4 79.7±0.9 79.4±1.3 Chất đạm 93.7±0.7 93.8±0.3 94.1±0.4 Chất béo 99.0±0.1 99.1±0.2 99.3±0.1

Cá hồi vân

Chất khô 83.5±0.1 84.1±0.1 83.2±0.7 Chất đạm 83.2±0.7 93.8±0.2 93.3±0.3 Chất béo 99.0±0.01 99.3±0.3 99.5±0.5

Trang 22

chất kho, protein, chất béo và

năng lượng ở loại thức ăn B,C

hơi cao hơn A

(Bảng 4: Thành phần cơ thể

của cá hồi vân và cá chẽm khi

ăn các chế độ ăn A, B, C trong

12 tuần )

Thức ăn Loại A Loại B Loại C

Cá chẽm

DM(%) Protein(%DM) Lipid(%DM) ASH(%DM) Energy

32.8 50.8 26.1 15.2 20.1

33.9±0.4 45.6±2.3 36.9±0.6 12.8±2.5 21.6±0.4

35.8±0.2 47.2±0.2 37.5±0.7 11.7±0.4 22.1

±0.3

35.2±0 7 47.9±1 3 37.4±1 8 11.3±0 6 22.2±0 4

Cá hồi vân

DM(%) Protein(%DM) Lipid(%DM) ASH(%DM) Energy

27.4 54.9 25.3 11.0 21.2

30.2±0.8 53.5±2.0 31.9±1.7 7.9±0.6 22.4±0.6

29.5±0.5 54.6±2.0 29.7±0.7 7.7±0.3 22.8

±0.6

28.1±0 4 55.8±2 6 31.1±4 7 7.7±0.5 22.6±0 5

Trang 23

Kết Luận

• Qua các thí nghiệm, kiểm định và nghiên cứu trên thì việc “thay thế” dầu cá bởi dầu thực vật (0,25 và 50%)

là hoàn toàn có thể được.

• Điều này có thể điều chỉnh lên mức thay thế 50% dầu thực vật cho 2 loài cá chẽm và cá hồi vân chưa thành thục.

• Khuyến khích việc “thay thế” bởi tiết kiệm chi phí, thân thiện với môi trường mà lại không ảnh hưởng đến sự phát triển, sinh trưởng của các loài

• Tuy nhiên thì đối với cá chẽm còn phải nghiên cứu thêm

Trang 24

• Rainbow trout; European sea bass

• HUFA :highly unsaturated fatty acid

• EPA: Eicosapentaeoic acid

• DHA: Docosahexaenoic acid

• ADC : Apparent digestibility coefficients

• Digestibility: Sự tiêu hóa

• Growth : Sự phát triển

• Vegetable oil: dầu thực vật

• Fish oil : dầu cá

• Fish oil replacement: sự thay thế dầu cá

Ngày đăng: 23/03/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả thực nghiệm và hiệu quả sử dụng thức ăn - thay thế dầu thực vật trong thức ăn của cá hồi docx
Bảng 2 Kết quả thực nghiệm và hiệu quả sử dụng thức ăn (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm