1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Sổ tay quản lý an toàn hồ chứa nước Cửa Đạt: Phần 2

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay quản lý an toàn hồ chứa nước Cửa Đạt: Phần 2
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý Hồ chứa nước
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 914,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nội dung phần 1, Sổ tay quản lý an toàn hồ chứa nước Cửa Đạt phần 2 cung cấp cho người đọc những kiến thức như: bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Cửa Đạt; bảo vệ hồ chứa nước Cửa Đạt; công tác ứng phó thiên tai và ứng phó với tình huống khẩn cấp. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 4 BẢO TRÌ, SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC

4.1 Lập, điều chỉnh quy trình bảo trì

4.1.1 Quy định về lập, điều chỉnh Quy trình bảo trì (QTBT)

a) Lập QTBT

QTBT hồ chứa nước Cửa Đạt do Công ty Cửa Đạt tổ chức lập, phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng cục Thủy lợi (Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 1114/2018/NĐ-CP)

Hiện tại, công tác bảo trì hồ chứa nước Cửa Đạt được thực hiện theo QTBT được phê duyệt tại Quyết định số 33/QĐ-QLKT-CĐ ngày 03/4/2020 của Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3

b) Điều chỉnh QTBT

Theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT, khi QTBT không còn phù hợp có thể ảnh hưởng đến chất lượng và hoạt động khai thác, sử dụng công trình, Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm điều chỉnh và phê duyệt quy trình bảo trì sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng cục Thủy lợi

Trường hợp cần thiết, Công ty Cửa Đạt tổ chức kiểm định chất lượng làm cơ sở để điều chỉnh QTBT hồ Cửa Đạt

Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình bảo trì được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác Trường hợp nguồn tài chính trong quản

lý, khai thác không đảm bảo, Công ty Cửa Đạt trình Bộ Nông nghiệp

và PTNT xem xét quyết định sử dụng từ nguồn hợp pháp khác

4.1.2 Định mức bảo trì

Hiện tại, công tác quản lý, khai thác trong đó có công tác bảo trì

hồ Cửa Đạt đang thực hiện theo các Quyết định của Bộ Nông nghiệp

và PTNT số: 1757/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/5/2020 ban hành định mức lao động và định mức chi phí quản lý trong công tác quản lý,

Trang 2

khai thác công trình đầu mối và kênh chính; số 457/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/01/2021 ban hành định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên vật liệu vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị trong quản lý, khai thác công trình đầu mối và kênh chính thuộc hệ thống thủy lợi Cửa Đạt Định mức trên là căn cứ để xác định giá, đơn giá sản phẩm, dịch

vụ thủy lợi; lập và quản lý kế hoạch, đặt hàng, đấu thầu công tác quản

lý, khai thác công trình thủy lợi, thanh quyết toán các khoản mục chi phí quản lý, vận hành công trình đầu mối và kênh chính thuộc hệ thống thủy lợi Cửa Đạt

Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật được ban hành, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi tổ chức, thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo yêu cầu về tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo quy định

Từ kinh phí được phân bổ, Công ty căn cứ định mức công tác bảo trì hồ chứa nước Cửa Đạt đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm 2018 để lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho các hạng mục bảo trì công trình

4.2 Tổ chức thực hiện bảo trì công trình

4.2.1 Lập, trình phê duyệt kế hoạch bảo trì hàng năm

Căn cứ vào kết quả kiểm tra hiện trạng đập, hồ chứa sau mùa mưa, lũ hàng năm, kết quả kiểm định đập, Công ty Cửa Đạt lập kế hoạch bảo trì công trình đầu mối, gồm kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, định kỳ, đột xuất các hạng mục bị hư hỏng phát sinh sau mùa mưa lũ Kế hoạch bảo trì được lập theo từng

nội dung nêu trên theo mẫu tại Phụ lục 4.1

Hàng năm, tùy theo nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi hoặc nguồn hợp pháp khác được phân bổ, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Cửa Đạt căn cứ QTBT, kế hoạch bảo trì, định mức công tác bảo trì, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, sắp xếp thứ tự ưu tiên từ hư hỏng nặng đến nhẹ, mức độ quan trọng của các hạng mục đến thời hạn bảo trì theo QTBT, lập dự

Trang 3

toán bảo trì trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp phê duyệt theo quy định

4.2.2 Tổ chức thực hiện bảo trì công trình

a) Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ bảo trì

Theo Điều 16 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT, Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm:

- Thẩm định, phê duyệt đề cương, dự toán, báo cáo kinh tế - kỹ thuật các nhiệm vụ từ nguồn vốn bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có giá trị dự toán dưới 500 triệu đồng

- Trình Tổng cục Thủy lợi thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ từ nguồn vốn bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có giá trị dự toán từ

500 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết định nâng hạn mức, giao doanh nghiệp phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Tổng cục Thủy lợi

- Trình Bộ phê duyệt đối với các nhiệm vụ bảo trì phải lập dự án đầu tư (Tổng cục Thủy lợi thẩm định)

b) Kiểm tra đập, hồ chứa nước (Điều 10 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT)

Công ty Cửa Đạt thực hiện các nội dung sau: lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất; lập và phê duyệt dự toán kinh phí phục vụ công tác kiểm tra; thực hiện công tác kiểm tra phần công trình thủy công; phần cơ khí; máy móc, thiết bị thuộc các hạng mục đập chính, đập phụ, tràn xả lũ, tuynel, cống lấy nước; báo cáo kết quả kiểm tra Nội dung của báo cáo kết quả công tác kiểm tra, gồm: Đánh giá hiện trạng công trình, máy móc, thiết bị; đề xuất, kiến nghị

c) Kiểm tra đập, hồ chứa nước (Điều 11 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT)

Công ty Cửa Đạt thực hiện các nội dung sau:

- Lập, trình phê duyệt kế hoạch quan trắc, gồm:

Trang 4

+ Quan trắc công trình (thấm, lún, chuyển vị, biến dạng của đập chính, các cụm đầu mối đập phụ Dốc Cáy, Hón Can, Bản Trác);

+ Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng (lượng mưa, lưu lượng nước đến, đi khỏi hồ, mực nước thượng hạ lưu đập chính, đập phụ)

- Lập, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí phục vụ công tác quan trắc; tổ chức thực hiện quan trắc theo quy định của tiêu chuẩn, quy trình và quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ đối với quan trắc không thường xuyên;

- Tổng hợp, lưu trữ, báo cáo kết quả quan trắc và đề xuất, kiến nghị

d) Kiểm định đập, hồ chứa nước (Điều 12 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT)

Công ty Cửa Đạt thực hiện các nội dung sau: Lập, trình phê duyệt kế hoạch kiểm định; lập, trình Tổng cục Thủy lợi phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí kiểm định; tổ chức thực hiện kiểm định; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ theo quy định; tổng hợp báo cáo kết quả kiểm định và đề xuất, kiến nghị

d) Bảo dưỡng đập, hồ chứa nước (Điều 13 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT)

Công ty Cửa Đạt thực hiện các nội dung sau: Lập kế hoạch bảo dưỡng và phê duyệt dự toán kinh phí nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ, dụng cụ; thực hiện bảo dưỡng; báo cáo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; lập hồ sơ thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ

Tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo dưỡng theo chất lượng thực hiện: (i) Thông số của công trình, máy móc, thiết bị sau khi bảo dưỡng phải đảm bảo theo thông số thiết kế ban đầu; (ii) Đảm bảo sự hoạt động bình thường của công trình và máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành

Trang 5

4.3 Công tác sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình

4.3.1 Lập, trình phê duyệt sửa chữa thường xuyên (Điều 14 Thông tư

số 05/2019/TT-BNNPTNT)

Công ty Cửa Đạt thực hiện các nội dung sau:

Lập, trình phê duyệt kế hoạch sửa chữa thường xuyên; lập, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các hạng mục sửa chữa thường xuyên; thực hiện sửa chữa thường xuyên; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; lập

hồ sơ thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ; báo cáo Tổng cục Thủy lợi kết quả thực hiện sửa chữa thường xuyên

Thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các hạng mục sửa chữa thường xuyên thực hiện theo Mục 4.2.2

4.3.2 Lập, trình phê duyệt kế hoạch sửa chữa đột xuất, sửa chữa định

kỳ (Điều 15 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT)

a) Sửa chữa đột xuất

Công ty Cửa Đạt thực hiện các nội dung sau khi có yêu cầu sửa chữa đột xuất:

Báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan về

sự cố; chủ động tổ chức thực hiện các giải pháp cấp bách để khắc phục sự cố;

Hoàn thiện thủ tục, tổ chức lập, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự

án đầu tư các hạng mục sửa chữa đột xuất theo quy định

Tổ chức thực hiện, hoàn thiện hạng mục sửa chữa đột xuất; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ thanh quyết toán, lưu trữ

hồ sơ; báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT và cơ quan có liên quan kết quả thực hiện

b) Sửa chữa định kỳ được thực hiện theo quy định của pháp luật

về đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu, gồm các nội dung: Xác định nội dung sửa chữa, quy trình thực hiện theo Quy trình bảo trì đã

Trang 6

được phê duyệt, lập báo cáo kết quả sửa chữa, nâng cấp công trình

theo quy định

Chu kỳ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ công trình, hạng mục công trình xây đúc, đất đá; chu kỳ sửa chữa, thay thế thiết

cơ khí thủy lực tràn xả lũ; chu kỳ sửa chữa, thay thế hệ thống thiết bị

điện chi tiết tại Phụ lục 4.2 tuân theo mục 3.4 QTBT hồ chứa Cửa Đạt

đã được phê duyệt

4.3.4 Lập, trình phê duyệt kế hoạch nâng cấp, hiện đại hóa hồ chứa nước

Công ty Cửa Đạt thực hiện các nội dung sau khi có yêu cầu nâng cấp, hiện đại hóa hồ Cửa Đạt:

Báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan về

sự hư hỏng, xuống cấp; chủ động tổ chức thực hiện các giải pháp cấp bách để khắc phục hư hỏng; sự cần thiết sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình

Sau khi được Bộ Nông nghiệp và PTNT chấp thuận chủ trương đầu tư, hoàn thiện thủ tục, tổ chức lập, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư các hạng mục sửa chữa nâng cấp, hiện đại hóa theo quy định

Tổ chức thực hiện, hoàn thiện hạng mục sửa chữa nâng cấp, hiện đại hóa; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ; báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT và cơ quan có liên quan kết quả thực hiện

Trang 7

CHƯƠNG 5 BẢO VỆ HỒ CHỨA NƯỚC

5.1 Xác định và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hồ chứa nước Cửa Đạt

b) Phạm vi bảo vệ theo quy định của Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia năm 2007 Theo Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 07/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa 03 công trình thủy lợi vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, phạm vi hành lang bảo vệ được tính từ chân công trình (gồm đập chính và 4 đập phụ) trở ra 500m khu vực lòng hồ ứng với cao trình +121,3m trở xuống

5.1.2 Lập và trình phê duyệt Phương án cắm mốc

Trong quá trình quản lý, khai thác công trình nếu quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thay đổi hoặc phạm vi bảo vệ không còn phù hợp thì Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hồ Cửa Đạt Kinh phí cắm mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác và nguồn hợp pháp khác (Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)

Quy cách mốc được quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư 05/2018/BNNPTNT như sau:

Trang 8

(1) Cột mốc bao gồm thân mốc và đế mốc: Thân mốc bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, mặt cắt ngang thân mốc hình vuông, kích thước 15x15 cm Đế mốc bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ, kích thước mặt cắt ngang 40x40 cm, mặt trên đế mốc bằng mặt đất tự nhiên, chiều sâu từ 30-50 cm tùy thuộc vào địa hình khu vực cắm mốc

và yêu cầu quản lý; Thân mốc nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 50 cm Phần trên cùng cao 10 cm từ đỉnh cột trở xuống sơn màu đỏ, phần còn lại sơn màu trắng Trên thân mốc có ký hiệu CTTL và được đánh số hiệu chi tiết CTTL.01 , chữ số được ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm, tô bằng sơn đỏ; Mốc tham chiếu cắm mới có kích thước, hình thức giống mốc giới cần cắm, có ký hiệu MTC và được đánh số hiệu chi tiết MTC.01

(2) Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước: Đối với phạm vi bảo vệ đập, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là

50 m; Đối với lòng hồ chứa nước, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc

và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 200 m đến

500 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống khoảng cách giữa hai mốc liền nhau lớn hơn 1.000 m

lý tài sản, kết cấu hạ tầng thủy lợi, trong đó có hồ Cửa Đạt

(3) Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình thủy lợi hoặc quyết định phê duyệt liên quan

có chỉ tiêu thiết kế công trình

(4) Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới, gồm các nội dung: Căn cứ lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới; đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới; số lượng mốc chỉ giới cần cắm; phương án định vị mốc chỉ giới; khoảng cách các mốc chỉ giới; các

Trang 9

mốc tham chiếu (nếu có); phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu thi công, giải phóng mặt bằng; tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới, kinh phí thực hiện; tổ chức thực hiện

(5) Bản vẽ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới, mốc tham chiếu (nếu có) trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi

c) Trình phê duyệt phương án cắm mốc

Công ty Cửa Đạt nộp hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa để thẩm định hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới đối với phạm vi mốc giới thuộc địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt, điều chỉnh phương án cắm mốc đối với

phạm vi mốc giới thuộc địa bàn tỉnh

5.1.3 Tổ chức thực hiện

a) Công ty Cửa Đạt:

Tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc tự thực hiện cắm mốc theo phương án được duyệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu và xây dựng Quá trình thực hiện phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình, công bố công khai phương án cắm mốc chỉ giới, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ; báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT và cơ quan có liên quan kết quả thực hiện

5.1.4 Bàn giao, quản lý mốc giới

Theo Điều 24 Thông tư số 05/2018/TT- BNNPTNT, Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm bàn giao mốc chỉ giới trên thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới và lưu trữ hồ sơ cắm mốc; hàng năm tổ chức kiểm tra, bảo trì, khôi phục các mốc bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc chỉ giới được phê duyệt Kinh phí bảo trì, khôi phục mốc được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Trang 10

Ngoài ra, hồ Cửa Đạt thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, theo quy định tại Nghị định số 126/2008/NĐ-CP, phải cắm mốc chỉ giới phạm vi hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

5.1.4 Phạm vi cắm mốc bảo vệ công trình

Phạm vi bảo vệ công trình phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng

để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố Phạm vi cắm mốc bảo

vệ hồ chứa nước Cửa Đạt như sau:

a) Phạm vi bảo vệ khu đầu mối gồm tràn xả lũ, tuynen, đập chính, nhà máy thủy điện, trạm biến áp và đường dây 22KV và khu vực lòng hồ:

- Khu đập chính: Phạm vi 500m kể từ chân công trình

- Khu đập phụ: 03 đập phụ Dốc Cáy, Hón Can, Bản Trác: Phạm

vi 500m kể từ chân công trình

b) Khu vực lòng hồ: Từ cao trình (+121,3) m trở xuống

c) Đối với giới hạn độ cao phần trên không là 45 m Giới hạn độ sâu dưới mặt đất là từ cao trình đỉnh đập +121,3 m xuống cao độ +0 m (theo độ sâu của đập)

Hiện tại, các mốc giới phạm vi bảo vệ đã được Ban Quản lý Đầu

tư và Xây dựng Thủy lợi 3 thực hiện trong giai đoạn xây dựng hồ chứa Theo đó, hệ thống mốc đã được cắm, gồm 152 mốc phạm vi bảo

vệ đập và 501 mốc tại lòng hồ:

- Hệ thống mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập Cửa Đạt đã được cắm 152 mốc, trong đó: Khu vực đập chính 60 mốc; khu vực đập phụ Dốc Cáy 32 mốc; khu vực đập phụ Hón Can 42 mốc; khu vực đập phụ Bản Trác 18 mốc

- Đối với lòng hồ: Có 190 mốc đường biên có cao trình +121,0m; có 311 mốc ở cao trình MNDBT +112,m Cao trình đỉnh đập +121,3m chưa được cắm mốc

(Vị trí, tên mốc phạm vi bảo vệ đập tại Phụ lục 5)

Trang 11

5.2 Công tác bảo vệ đập, hồ chứa nước

5.2.1 Lập, trình phê duyệt phương án bảo vệ

a) Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm lập phương án bảo vệ hồ Cửa Đạt theo Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, gồm các nội dung chính sau đây:

Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố trí công trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước; tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ đập, hồ chứa nước; chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất;

Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định về phòng cháy chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại;

Tổ chức lực lượng và phân công trách nhiệm bảo vệ đập, hồ chứa nước; trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ; tổ chức kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra, vào công trình; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại công trình và vùng phụ cận của đập, hồ chứa nước;

Bảo vệ, xử lý khi đập, hồ chứa nước xảy ra sự cố hoặc có nguy

cơ xảy ra sự cố; nguồn lực tổ chức thực hiện phương án;

Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước, chính quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan

b) Hiện tại, Công ty Cửa Đạt đang lập phương án bảo vệ hồ Cửa Đạt trình Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt theo quy định

5.2.2 Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ

Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi

có công trình tổ chức thực hiện phương án bảo vệ hồ Cửa Đạt được

Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Hiện tại, công trình đã được tổ

Trang 12

chức bảo vệ theo Phương án được phê duyệt tại Quyết định số 3690/QĐ-BNN-TCTL ngày 01/9/202, trong đó:

- Tổ chức lực lượng thường trực, tuần tra phạm vi bảo vệ các hạng mục công trình (Đập chính và các đập phụ Dốc Cáy, Hón Can, Bản Trác), lập chốt bảo vệ 24/24 giờ tại các vị trí trọng yếu của công trình (sử dụng lực lượng quản lý vận hành công trình kiêm nhiệm bảo vệ), gồm:

+ Đầu mối Cửa Đạt: 02 chốt tại nhà bảo vệ cổng ra, cổng vào đập chính; 01 chốt tại nhà quản lý trung tâm Cửa Đạt; 01 chốt tại nhà quản lý đầu đập chính (vai trái đập); 01 chốt tại nhà quản lý đầu đập tràn;

+ Đập Phụ Dốc Cáy: 01 chốt tại nhà bảo vệ cổng ra, vào đập; 01 chốt tại nhà tháp tuynen Dốc Cáy;

+ Đập phụ Hón Can: 01 chốt tại Nhà bảo vệ cổng ra, vào đập; + Đập Phụ Bản Trác: 01 chốt tại Nhà quản lý đập;

+ Lực lượng tuần tra bảo vệ lòng hồ: Phối hợp với Ban Quản lý khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tuần tra, kiểm tra lòng hồ (1 tháng/lần)

b) Thực hiện kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất, báo cáo

Bộ Nông nghiệp và PTNT tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ hồ Cửa Đạt theo chế độ được quy định trong phương án bảo vệ

5.3 Quản lý các hoạt động trong phạm vi đập, hồ chứa nước

Hiện nay, tại khu vực lòng hồ gồm mặt nước và vùng bán ngập

hồ chứa nước Cửa Đạt đang diễn ra một số hoạt động như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, mô hình nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy nội địa… Các hoạt động khai thác sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

a) Giám sát các hoạt động trong pham vi bảo vệ đập, hồ chứa

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP, có 10 hoạt động phải có giấy phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Giấy phép này tùy loại sẽ do Bộ Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp theo thẩm quyền Việc cấp giấy phép và giám sát việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là cần thiết để đảm bảo hoạt động không ảnh hưởng đến nhiệm vụ, an toàn và môi trường, chất lượng nước của

hồ chứa

Công ty Cửa Đạt phân công nhân sự thực hiện việc giám sát các hoạt động theo quy định tại giấy phép được UBND tỉnh Thanh Hóa hay Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp, báo cáo định kỳ với cơ quan cấp phép tình hình thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân; báo cáo ngay với cơ quan cấp giấy phép đối với hoạt động khác có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hồ chứa Khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong giấy phép, lập biên bản và chuyển UBND huyện Thường Xuân xử phạt, đồng thời báo cáo Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và PTNT

b) Quy trình xử lý khi phát hiện hành vi có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa

Khi nhân viên bảo vệ nhận được tin báo có hành vi xâm phạm làm mất an toàn đập, hồ chứa hoặc phát hiện hành vi xâm phạm:

+ Thực hiện xác minh và ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại;

+ Trường hợp không thể ngăn chặn hoặc nhận định ngoài khả năng ngăn chặn, lập tức báo cáo Tổ trưởng tổ bảo vệ

+ Tổ trưởng tổ bảo vệ trực tiếp đưa ra biện pháp xử lý tình huống ban đầu, trường hợp bình thường thực hiện theo các quy định, nội quy của công trình đã được phê duyệt, đảm bảo việc an toàn, an ninh trật tự khu vực công trình Trường hợp vượt quá thẩm quyền, trường hợp khẩn cấp cần báo cáo ngay cho lãnh đạo phụ trách cụm công trình, đồng thời báo cáo Phòng Quản lý công trình

Ngày đăng: 20/12/2022, 20:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm