Sổ tay quản lý an toàn hồ chứa nước Cửa Đạt phần 1 cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Giới thiệu chung về hồ chứa nước Cửa Đạt; vận hành hồ chứa nước Cửa Đạt; kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TỔNG CỤC THỦY LỢI
SỔ TAY
QUẢN LÝ AN TOÀN
HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN
Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật thủy lợi
- Địa chỉ: số 54, ngõ 102, Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 0243.733 5700
- Fax: 0243.734 1101
DỰ ÁN
Tên dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)
Nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB)
Chủ đầu tư: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hồ chứa nước Cửa Đạt là công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, liên quan đến an ninh quốc gia cách Thanh Hóa khoảng 60 km về hướng Tây, thuộc địa phận Thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Hồ được khởi công xây dựng từ tháng 02/2004 đến tháng 11/2010 bắt đầu đưa vào khai thác sử dụng Hồ có dung tích 1.45 tỷ m3
nước, diện tích mặt hồ là 30.79km2, lưu vực hồ với diện
cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, tạo nguồn tưới, kết hợp phát điện, đẩy mặn, cắt giảm lũ phòng, chống ngập, lụt cho thành phố Thanh Hóa - hạ du sông Mã, bảo vệ tài sản, tính mạng góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân hạ du
Biến đổi khí hậu làm mưa lũ, hạn hán, thiếu nước diễn biến cực đoan, bất thường ảnh hưởng đến an toàn và nhiệm vụ cấp nước của hồ chứa Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về điều chỉnh giải pháp quản
lý, vận hành đảm bảo an toàn đập và vùng hạ du Do vậy, công tác quản lý an toàn hồ chứa nước Cửa Đạt đặc biệt quan trọng Bằng nguồn lực của Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), Tổng cục Thủy lợi ban hành Sổ tay quản lý an toàn hồ chứa nước Cửa Đạt nhằm mục đích hướng dẫn Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Cửa Đạt thực hiện quản lý an toàn hồ Cửa Đạt theo Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trong quá trình biên soạn, Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật thủy lợi đã cố gắng thu thập kinh nghiệm thực tiễn, các tài liệu trong
và ngoài nước có liên quan, ý kiến của các chuyên gia và nhà khoa học để nâng cao chất lượng Sổ tay Tuy nhiên, quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được các ý kiến góp ý để tiếp tục hoàn thiện./
TỔNG CỤC THỦY LỢI
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 9
1 MỤC TIÊU 9 a) Mục tiêu tổng quát 9
b) Mục tiêu cụ thể 9
2 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 10 3 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG SỔ TAY 10 4 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA 11 Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT 15
1.1 Nhiệm vụ của hồ chứa 15
1.2 Công trình đầu mối và thông số cơ bản của hồ chứa nước 15
1.2.1 Các hạng mục thuộc công trình đầu mối hồ chứa nước Cửa Đạt 15
1.2.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của hồ chứa 16
1.3 Tổ chức quản lý, khai thác hồ chứa 18
1.3.1 Tên đơn vị quản lý hồ chứa 18
1.3.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự quản lý vận hành, bộ phận quản lý trực tiếp các hạng mục chính của công trình 18
1.3.3 Yêu cầu điều kiện năng lực của Công ty Cửa Đạt, cán bộ, công nhân quản lý hồ Cửa Đạt 19
1.4 Lịch sử quá trình sửa chữa, nâng cấp công trình 19
1.4.1 Sự cố đứt bu lông hãm trục cối quay cửa van tràn xả lũ (năm 2015) 20
1.4.2 Sạt lở đoạn kè sau cầu Cửa Đạt (năm 2017) 20
1.4.3 Hỏng lưới chắn rác tuynel Dốc Cáy (năm 2020) 21
1.5 Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước đối với hồ Cửa Đạt 22
Trang 6Chương 2 VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT 25
2.1 Lập, điều chỉnh, phê duyệt QTVH hồ chứa, QTVH cửa van 25
2.1.1 Lập, rà soát, điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa theo định kỳ 5 năm hoặc khi QTVH hồ không còn phù hợp 25
2.1.2 Lập quy trình vận hành cửa van, quy trình vận hành thiết bị đóng mở 26
2.2 Nguyên tắc vận hành hồ Cửa Đạt 27
2.2.1 Nguyên tắc chung 28
2.2.2 Vận hành hồ trong mùa lũ 29
2.2.3 Vận hành hồ trong mùa cạn 35
2.2.4 Vận hành khi hồ bị sự cố 38
2.2.5 Lập kế hoạch cấp nước trong mùa kiệt 38
2.2.6 Ghi chép nhật ký vận hành 38
2.3 Vận hành hồ chứa theo diễn biến thực tế 38
2.3.1 Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn 39
2.3.2 Lập phương án vận hành hồ Cửa Đạt theo diễn biến thực tế 45
2.4 Cơ sở dữ liệu hồ chứa 50
2.4.1 Quy định về xây dựng và cập nhật hàng năm cơ sở dữ liệu hồ chứa 50
2.4.2 Nội dung cơ sở dữ liệu hồ chứa 50
Chương 3 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC 53
3.1 Quan trắc đập, hồ chứa nước 53
3.1.1 Quan trắc công trình 53
3.1.2 Quan trắc khí tượng thuỷ văn chuyên dùng 62
3.2 Kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước 67
3.2.1 Kiểm tra các hạng mục thuộc các cụm đầu mối 67
3.2.2 Đánh giá an toàn đập qua công tác kiểm tra 73
3.3 Kiểm định an toàn hồ chứa 89
3.3.1 Chế độ kiểm định 89
Trang 73.3.2 Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định 89
3.3.3 Nội dung kiểm định 90
3.3.4 Phương pháp kiểm định đập 91
3.3.5 Yêu cầu kiểm định đập 91
3.3.6 Đánh giá tổng hợp an toàn đập 91
3.3.7 Báo cáo đánh giá an toàn đập 92
Chương 4 BẢO TRÌ, SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC 94
4.1 Lập, điều chỉnh quy trình bảo trì 94
4.1.1 Quy định về lập, điều chỉnh Quy trình bảo trì (QTBT) 94
4.1.2 Định mức bảo trì 94
4.2 Tổ chức thực hiện bảo trì công trình 95
4.2.1 Lập, trình phê duyệt kế hoạch bảo trì hàng năm 95
4.2.2 Tổ chức thực hiện bảo trì công trình 96
4.3 Công tác sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình 98
4.3.1 Lập, trình phê duyệt sửa chữa thường xuyên (Điều 14 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT) 98
4.3.2 Lập, trình phê duyệt kế hoạch sửa chữa đột xuất, sửa chữa định kỳ (Điều 15 Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT) 98
4.3.4 Lập, trình phê duyệt kế hoạch nâng cấp, hiện đại hóa hồ chứa nước 99
Chương 5 BẢO VỆ HỒ CHỨA NƯỚC 100
5.1 Xác định và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ hồ chứa nước Cửa Đạt 100
5.1.1 Xác định phạm vi bảo vệ 100
5.1.2 Lập và trình phê duyệt Phương án cắm mốc 100
5.1.3 Tổ chức thực hiện 102
5.1.4 Bàn giao, quản lý mốc giới 102
5.1.4 Phạm vi cắm mốc bảo vệ công trình 103
5.2 Công tác bảo vệ đập, hồ chứa nước 104
Trang 85.2.1 Lập, trình phê duyệt phương án bảo vệ 104
5.2.2 Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ 104
5.3 Quản lý các hoạt động trong phạm vi đập, hồ chứa nước 105 Chương 6 CÔNG TÁC ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 108
6.1 Lập, cập nhật, phê duyệt hàng năm phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp 108
6.1.1 Phương án ứng phó thiên tai 108
6.1.2 Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp 109
6.2 Tổ chức thực hiện các phương án ứng phó 111
6.2.1 Các công việc thực hiện trước mùa mưa lũ 111
6.2.2 Phân loại cấp báo động trong ứng phó khẩn cấp 112
6.2.3 Nội dung ứng phó ứng với các cấp báo động 113
6.3 Thiết bị thông tin cảnh báo an toàn đập và vùng hạ du đập 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 9- Thực hiện công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và vùng
hạ du;
- Phát huy hiệu quả khai thác hồ chứa theo nhiệm vụ thiết kế, phục vụ đa mục tiêu, chủ động ứng phó với mưa lũ, thời tiết diễn biến cực đoan
- Công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa; công tác vận hành điều tiết hồ chứa;
- Công tác bảo trì từng hạng mục công trình; công tác ứng phó thiên tai và ứng phó tình huống khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước; ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo đảm an toàn công trình
Trang 102 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Phạm vi áp dụng: Sổ tay áp dụng cho công trình đầu mối hồ
chứa Dầu Tiếng và vùng hạ du trong giai đoạn khai thác
Đối tượng áp dụng: Lãnh đạo, cán bộ, nhân viên kỹ thuật và cán
bộ trực tiếp vận hành công trình thuộc Công ty TNHH MTV Khai thác
thủy lợi Cửa Đạt
3 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG SỔ TAY
- Các Luật: Thủy lợi năm 2017; Phòng, chống thiên tai năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều năm 2020;
- Các Nghị định của Chính phủ: số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 214/QĐ-TTg ngày 13/02/2018 về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực Sông Mã
- Các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT số 3944/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/9/2014 về việc ban hành Quy trình vận hành hồ Cửa Đạt
- Quyết định số 33/QĐ-QLKT-CĐ ngày 03/4/2020 của Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3 ban hành Quy trình bảo trì hồ chứa nước Cửa Đạt
Trang 11- Các Tiêu chuẩn quốc gia:
TCVN 8414:2010, Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước
TCVN 11699:2016, Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn đập TCVN 8215:2009, Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết
bị quan trắc cụm công trình đầu mối công trình thủy lợi
- Các tài liệu tham khảo: Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án WB8 (POM); Sổ tay An toàn đập (Dự án WB3-VWRAP); Sổ tay hướng dẫn kiểm tra nhanh đập đất (Dự án hợp tác giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với Cơ quan phát triển Hoa Kỳ USAID)
4 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
An toàn đập, hồ chứa nước là việc thực hiện các biện pháp thiết
kế, thi công, quản lý, khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước, các công trình có liên quan, an toàn cho người và tài sản vùng hạ du đập
Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở vị trí khởi
đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước
Đập là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các
công trình có liên quan tạo hồ chứa nước
Hồ chứa nước là công trình được hình thành bởi đập dâng nước
và các công trình có liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện
Công trình có liên quan là công trình xả nước, công trình lấy
nước, tuyến năng lượng, công trình thông thuyền và công trình cho
cá đi
Trang 12Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy lợi là cơ quan, tổ chức được
Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với đập,
hồ chứa nước sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng (đập, hồ chứa nước); chủ sở hữu đập, hồ chứa, thủy điện là tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao sở hữu đập, hồ chứa nước
Chủ quản lý đập, hồ chứa nước thủy lợi là cơ quan chuyên môn
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước thủy lợi
Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước là tổ chức, cá
nhân được giao quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước
Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy
trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập
Quy trình vận hành (QTVH) hồ chứa là tài liệu kỹ thuật quy
định về nguyên tắc, trách nhiệm, tổ chức thực hiện, nội dung và trình
tự vận hành để trữ nước, cấp nước và xả nước trong các trường hợp khác nhau của thời tiết hoặc khi yêu cầu cấp nước thay đổi; đảm bảo công trình làm việc đúng năng lực thiết kế, an toàn cho công trình và
hạ du, hài hoà lợi ích giữa các nhu cầu dùng nước
Tình huống khẩn cấp là trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết
kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho đập
Kiểm định an toàn đập là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất
lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, đánh giá an toàn của đập, hồ chứa nước và các công trình có liên quan đến hồ chứa nước thông qua đo đạc, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích
Trang 13Hệ thống giám sát vận hành là hệ thống bao gồm thiết bị để kết
nối số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tình hình ngập lụt hạ du đập; camera giám sát vận hành công trình và phần mềm hỗ trợ điều hành đập, hồ chứa nước theo diễn biến thực tế
Quan trắc là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi
về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình, máy móc, thiết bị và môi trường xung quanh theo thời gian
Kiểm tra là việc xem xét bằng trực quan hoặc sử dụng thiết bị
chuyên dụng để phát hiện các dấu hiệu hư hỏng nhằm đánh giá hiện trạng của công trình, máy móc, thiết bị
Kiểm định chất lượng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng
hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số
kỹ thuật khác của công trình, máy móc, thiết bị hoặc bộ phận công trình thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp tính toán, phân tích
Bảo dưỡng là hoạt động đơn giản, phải làm hàng ngày hoặc
thường xuyên, sử dụng lao động, vật liệu để duy trì sự hoạt động bình thường của công trình và máy móc, thiết bị
Sửa chữa thường xuyên là công việc có tính chất thường xuyên
hằng năm, khắc phục những hư hỏng công trình và máy móc, thiết bị nhằm chống xuống cấp, không dẫn đến hư hỏng lớn hơn bảo đảm hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Sửa chữa định kỳ là hoạt động theo chu kỳ, khắc phục hư hỏng
lớn, thay thế một số bộ phận quan trọng hết tuổi thọ, nếu không được sửa chữa có khả năng gây mất an toàn, hạn chế năng lực phục vụ của công trình và máy móc, thiết bị
Sửa chữa đột xuất là hoạt động khẩn cấp khắc phục sự cố, hư
hỏng của công trình, máy móc, thiết bị do tác động của mưa, gió, bão,
Trang 14lũ, ngập lụt, úng, động đất, va đập, cháy, nổ hoặc những tác động đột xuất khác
Quy trình bảo trì là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ
dẫn thực hiện các công việc bảo trì cho công trình và máy móc, thiết
bị Quy trình bảo trì được xây dựng để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Trang 15Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT
1.1 Nhiệm vụ của hồ chứa
- Giảm lũ với tuần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá 13,71m (lũ lịch sử năm 1962)
- Cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715m3/s
- Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862ha đất canh tác (trong
đó Nam sông Chu là 54.031 ha và Bắc sông Chu - Nam sông Mã là 32.831 ha)
- Kết hợp phát điện với công suất lắp máy khoảng 97MW
- Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đẩy mặn, cải tạo môi
vĩ độ Bắc và 105.25o kinh độ Đông
Trang 16a) Cụm đầu mối đập chính b) Cụm đầu mối Dốc Cáy
c) Cụm đầu mối Hón Can d) Cụm đầu mối Bản Trác
Hình 1.1 Các cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Cửa Đạt
1.2.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của hồ chứa
a) Tên công trình: Hồ chứa nước Cửa Đạt
b) Địa điểm xây dựng: Thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, Thanh Hóa
đ) Thông số kỹ thuật chính như sau:
- Hồ chứa và lưu vực: Diện tích lưu vực 5.938km2;
Trang 17Mực nước dâng bình thường (MNDBT) +110,00 m
- Đập chính: Đập đá đổ bản mặt bê tông dài 987,13m, chiều cao lớn nhất 118,5m và các công trình gia cố bảo vệ hạ lưu đập chính
- Đập phụ Hón Can, chiều cao 37,5m, chiều dài đập 357m
- Đập phụ Dốc Cáy, chiều cao 20,8m, chiều dài đập 242,3m
- Đập phụ Bản Trác, chiều cao 12m, chiều dài đập 115m
- Tràn xả lũ: BTCT có 5 cửa van cung, bề rộng: 5x11=55m
(Chi tiết thông số kỹ thuật của các hạng mục tại Phụ lục 1)
Hình 1.2 Mặt cắt ngang đập chính hồ Cửa Đạt
X X X X X X X X X
X X X X X X X X X X X
X X X X
X X X X
Trang 18Hình 1.3 Mặt bằng đập chính hồ Cửa Đạt
1.3 Tổ chức quản lý, khai thác hồ chứa
1.3.1 Tên đơn vị quản lý hồ chứa
Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Cửa Đạt (gọi tắt là Công ty Cửa Đạt)
1.3.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự quản lý vận hành, bộ phận quản lý trực tiếp các hạng mục chính của công trình
a) Hiện tại, hồ đã được giao cho Công ty Cửa Đạt quản lý Công
ty đang trong quá trình kiện toàn với nguồn nhân lực chủ yếu từ Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Thủy lợi 3 (Ban 3)
Trang 191.3.3 Yêu cầu điều kiện năng lực của Công ty Cửa Đạt, cán bộ, công nhân quản lý hồ Cửa Đạt
a) Đối với Công ty Cửa Đạt
- Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP)
- Có các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ chuyên trách về quản lý công trình; quản lý nước; quản lý kinh tế; bộ phận thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thủy lợi Các bộ phận phải bố trí 70% số lượng cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành phù hợp trở lên (theo Điều 7 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP)
b) Đối với cá nhân quản lý, vận hành hồ Cửa Đạt
Phải có tối thiểu 07 kỹ sư có chuyên ngành thủy lợi, trong đó có
ít nhất 02 người có thâm niên quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước từ
05 năm trở lên, có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ về quản lý đập theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP
1.4 Lịch sử quá trình sửa chữa, nâng cấp công trình
Đập, hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là hồ Cửa Đạt) được khởi công xây dựng từ tháng 02/2004 Công trình được khánh thành đưa vào sử dụng từ ngày 27/11/2010 Bộ Nông nghiệp và PTNT thành lập Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Cửa Đạt trực thuộc Ban 3 để quản lý công trình Từ tháng 01/2013, bàn giao cho Công ty TNHH MTV Sông Chu trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý Từ ngày 01/02/2019 bàn giao lại cho Ban 3 quản
lý khai thác theo Luật Thủy lợi năm 2017 Hiện nay, hồ chứa được giao cho Công ty Cửa Đạt quản lý
Từ năm 2010 đến nay, công trình được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên hàng năm và chưa được sửa chữa lớn hay nâng cấp công trình Một số hư hỏng và giải pháp khắc phục trong giai đoạn quản lý, khai thác như sau:
Trang 201.4.1 Sự cố đứt bu lông hãm trục cối quay cửa van tràn xả lũ (năm 2015)
a) Mô tả hư hỏng
Trong quá trình vận hành kiểm tra thường xuyên, đơn vị quản lý vận hành đã phát hiện các cụm cối quay cửa số 1 (bên phải), số 4 (bên trái), số 5 (bên trái) bị đứt hết các bu lông hãm trục (10 bu lông) nhưng đầu bu lông vẫn ở nguyên vị trí 7/10 cụm cối quay còn lại của các cửa đều hoạt động bình thường
b) Nguyên nhân hư hỏng
Các bu lông bị đứt do hệ số ma sát giữa bạc trong và ngoài, giữa trục với bạc trong của cối quay không đảm bảo yêu cầu thiết kế Nguyên nhân có thế do sai số chế tạo hoặc sai số sinh ra do quá trình lắp đặt và chưa được khử hết (lớp mỡ bảo vệ trục sau khi chế tạo xong, khi lắp đặt chưa lau sạch và còn dính vào lỗ tai đỡ trục, bề mặt khớp cầu bị dính do để lâu không vận hành,…) làm cho trục cối bị quay khi vận hành cửa, bu lông không chịu được lực cắt do mô men xoay trục gây ra, dẫn đến đứt bu lông
1.4.2 Sạt lở đoạn kè sau cầu Cửa Đạt (năm 2017)
a) Mô tả sự cố
Khu vực gia cố II phía hạ lưu (bở tả) chiều dài kè 700m, mặt kè
từ cao trình +35m đến cao trình +40m được bảo vệ bằng các ô bê tông
có mái dốc M1.5 ở trong đổ đất trồng cỏ khóa mái đỉnh kè bằng bê tông m20 đổ tại chỗ Mái bị sạt lở và trôi đất và các tấm bê tông, phần
Trang 21thượng lưu cầu Cửa Đạt chiều dài bị sạt, trôi đất, trôi các tấm ô bê tông L=358m và hạ lưu cầu đoạn cuối kè là 150m
b) Nguyên nhân
Do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới diễn ra từ 9/10-11/10, hồ
thoát nước tại chân cầu Cửa Đạt chưa đảm bảo nên gây ra dòng chảy xoáy tại dọc mái kè phía tả thượng lưu cầu Cửa Đạt và gây xói lở, trôi các tấm bê tông
Đoạn mái kè hạ lưu cầu do mưa lớn, độ dốc sông Đạt lớn, tốc độ dồn nước nhanh, nên dòng chảy sông Đạt dồn về nhiều, tạo thành dòng lớn xả thẳng vào bờ kè phía hạ lưu cầu, khi đó bờ kè được xây dựng gần như có phương vuông góc với chiều của dòng sông Đạt chảy nên đoạn bờ kè trên đã bị sạt lở
rọ đá, mái là các lăng trụ, đảm bảo an toàn
1.4.3 Hỏng lưới chắn rác tuynel Dốc Cáy (năm 2020)
a) Mô tả hư hỏng: Lưới chắn rác tinh bị biến dạng, không còn
khả năng chắn rác
b) Nguyên nhân
Do thượng lưu có nhiều cành cây to và cốt pha chìm xuống đáy, lọt qua lưới chắn rác thô bị cản lại ở lưới chắn rác tinh, tại đây do áp lực nước lớn, cộng với việc nhiều lần nhà máy phải vận hành đóng mở đột ngột đã gây ra dòng chảy xoáy mạnh, qua nhiều năm làm biến dạng lưới chắn rác
c) Biện pháp xử lý
- Đối với lưới chắn rác bị hỏng: Thuê thợ lặn, bốc vận chuyện rác, cây gỗ đất đá bồi lấp làm kẹt lưới chắn rác tinh đồng thời cắt, tháo lưới
Trang 22chắn rác thành các tấm và dùng cẩu trục móc kéo để nâng lên Căn chỉnh hèm phai và lắp đặt lưới chắn rác mới sau khi gia công chế tạo
- Đối với cửa vào kênh dẫn: Sử dụng tàu hút bùn cát để nạo hút phần đất bồi lắng
- Đối với đoạn kênh hở trước cửa Tuynen Dốc Cáy: Gia công, chế tạo tấm phai thép để chắn kín ngăn vào kênh dẫn thượng lưu, sử dụng tổ hợp máy đào, ô tô để đào xúc vận chuyển phần đất đá, rác thải bồi lấp đoạn kênh hở và cửa vào tuynen ra bãi thải
1.5 Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước đối với hồ Cửa Đạt
Hồ chứa nước Cửa Đạt là hồ chứa quan trọng đặc biệt theo phân loại tại Điều 3 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Do vậy, hồ chứa phải được thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước đối với đập quan trọng đặc biệt tại Bảng 1.1
Bảng 1.1: Quy định của pháp luật về quản lý an toàn hồ Cửa Đạt
Tuyển chọn Tư vấn
Trang 23Tự thực hiện kiểm tra
Tự thực hiện kiểm tra
- Họp Hội đồng trước và sau
lũ, đột xuất (theo yêu cầu của Hội đồng)
Tuyển chọn Tư vấn
Tuyển chọn tư vấn
- Đang triển khai nâng cấp, bổ sung thiết kế trong dự án WB8;
- Bảo trì theo quy định
Tuyển chọn tư vấn
Trang 24- Chưa cắm mốc bảo vệ hồ chứa;
- Thực hiện công tác bảo trì mốc hàng năm
Tuyển chọn tư vấn
- Nhập liệu vào trang web của Tổng cục và cục điều tiết nước
bộ TN và MT;
- Cập nhật bổ sung hàng năm
Tự thực hiện
Trang 25Chương 2 VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT
2.1 Lập, điều chỉnh, phê duyệt QTVH hồ chứa, QTVH cửa van 2.1.1 Lập, rà soát, điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa theo định
kỳ 5 năm hoặc khi QTVH hồ không còn phù hợp
a) Yêu cầu đối với quy trình vận hành
Quy trình vận hành hồ chứa nước phải tuân thủ quy định của Luật Thủy lợi, Luật Tài nguyên nước, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
b) Trách nhiệm, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh QTVH hồ Cửa Đạt
Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm lập, điều chỉnh QTVH hồ Cửa Đạt theo định kỳ 5 năm hoặc khi QTVH hồ không còn phù hợp (Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)
Công ty Cửa Đạt thực hiện trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh QTVH hồ Cửa Đạt như sau:
(1) Lập đề cương, dự toán nhiệm vụ điều chỉnh QTVH hồ Cửa Đạt
(2) Trình Bộ phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo phân cấp thẩm định, phê duyệt đề cương, dự toán, báo cáo kinh tế - kỹ thuật các nhiệm vụ từ nguồn vốn bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và nguồn vốn khấu hao tài sản cố định do Công ty quản lý
(3) Tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc tự thực hiện theo đề cương,
dự toán đã được phê duyệt
(4) Trình Bộ phê duyệt điều chỉnh QTVH, gồm các bước theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP như sau:
Trang 26- Công ty nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy lợi, hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt QTVH;
dự thảo QTVH; Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật; Bản
đồ hiện trạng công trình; Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; các tài liệu liên quan khác kèm theo;
- Trường hợp cần thiết, Bộ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định QTVH
- Tổng cục Thủy lợi lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan và chuyên gia; trình Bộ lấy ý kiến của các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có liên quan;
- Trình tự thẩm định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Thủy lợi xem xét, kiểm tra; trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, Tổng cục Thủy lợi thông báo bằng văn bản cho Công
ty Cửa Đạt; trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy lợi tổ chức thẩm định và trình Bộ xem xét phê duyệt Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Tổng cục Thủy lợi thông báo bằng văn bản cho Công ty Cửa Đạt để bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ
d) Công bố công khai QTVH được phê duyệt trên cổng thông tin
điện tử của Bộ, trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy lợi và của Công ty Cửa Đạt
2.1.2 Lập quy trình vận hành cửa van, quy trình vận hành thiết bị đóng mở
QTVH cửa van là chỉ dẫn trình tự và kỹ thuật thao tác đóng mở
5 cửa van tràn xả lũ Quy trình vận hành, bảo trì cửa van được nhà sản xuất thiết bị cửa van lập cùng với hồ sơ thiết kế cửa van
Các cửa van được đánh số từ a1 đến a5 theo thứ tự từ trái qua phải nhìn về phía thượng lưu Trình tự mở cửa van đập tràn được quy định tại Bảng 2.1, thứ tự mở các cửa sau được thực hiện khi hoàn thành thứ tự mở trước đó Trình tự đóng cửa van được thực hiện theo quy trình ngược với trình tự mở Các cặp cửa phải được mở lên hoặc đóng xuống đều
Trang 270,01% tại Phụ lục 2.1 (từ Bảng P2.1 đến Bảng P2.4)
Quy định chế độ vận hành thử và thực hiện vận hành thử cho cửa van và các cửa van không thường xuyên vận hành, như cửa van
dự phòng, cửa van sửa chữa
Việc vận hành cửa van phải được ghi chép vào nhật ký vận hành
Quy định chế độ vận hành thử và thực hiện vận hành thử cho cửa van Việc vận hành cửa van phải được ghi chép vào nhật ký vận hành
2.2 Nguyên tắc vận hành hồ Cửa Đạt
Hồ Cửa Đạt hiện tại đang được vận hành theo 2 Quy trình sau:
- QTVH liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 2l4/QĐ-TTg ngày 13/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là QTVH liên hồ);
- QTVH hồ Cửa Đạt ban hành theo Quyết định số BNN-TCTL ngày 16/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
Trang 283944/QĐ-triển nông thôn (gọi tắt là QTVH) dựa trên Quy trình QTVH liên hồ chứa theo Quyết định số 1341/QĐ-TTg ngày 12/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ
QTVH ban hành theo Quyết định số 3944/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/9/2014 của hồ Cửa Đạt có một số điểm không phù hợp với QTVH liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã ban hành kèm theo Quyết định số 2l4/QĐ-TTg ngày 13/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ nên đang được Công ty Cửa Đạt rà soát, chỉnh sửa, bổ sung
2.2.1 Nguyên tắc chung
a) Nguyên tắc vận hành (Điều 2 QTVH, Điều 1 QTVH liên hồ)
(1) An toàn công trình theo chỉ tiêu phòng chống lũ với tần suất thiết kế P= 0.1% tương ứng với mực nước cao nhất là (+119,05)m; tần suất lũ kiểm tra P=0.01% tương ứng với mực nước cao nhất là (+121,33)m
(2) Đảm bảo an toàn chống lũ cho hạ du: Đảm bảo mực nước sông Chu tại Xuân Khánh không vượt quá cao trình 13,71 m với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm
(3) Trong mùa cạn: Đảm bảo an toàn công trình; đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên sông và nhu cầu sử dụng nước ở hạ du; đảm bảo hiệu quả phát điện
(4) Tạo nguồn nước ổn định cho 86.862 ha đất canh tác (Nam sông Chu là 54.031ha, Bắc sông Chu là 32.831 ha); kết hợp phát điện với công suất lắp máy N = 88 ÷ 97 MW; cấp nước cho công nghiệp và
du để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái với lưu lượng Q = 30,42m3/s
Trang 29b) Thời gian vận hành mùa lũ, mùa cạn (Điều 2 QTVH liên hồ):
Thời gian vận hành mùa lũ (sau đây gọi tắt là mùa lũ) từ ngày 01/7 đến ngày 30/11 hàng năm Thời gian vận hành mùa cạn (sau đây gọi tắt là mùa cạn): Từ ngày 01/12 đến ngày 30/6 năm sau
2.2.2 Vận hành hồ trong mùa lũ
2.2.2.1 Nguyên tắc vận hành hồ chống lũ cho hạ du
1 Khi vận hành chống lũ cho hạ du phải tuân thủ theo quy định
về trình tự, phương thức đóng, mở cửa van các công trình xả đã được cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm không gây lũ nhân tạo đột ngột, bất thường đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhân dân khu vực ven sông ở hạ du hồ chứa
2 Trong thời kỳ mùa lũ, khi chưa tham gia vận hành chống lũ cho hạ du, mực nước hồ chứa không được vượt mực nước cao nhất trước lũ +110,0m, trừ trường hợp quy định tại mục 2.2.2.7
3 Trong quá trình vận hành phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh; mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để vận hành, điều tiết cho phù hợp với tình hình thực tế
4 Khi kết thúc quá trình chống lũ cho hạ du phải đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước cao nhất trước lũ +110,0m, trừ trường hợp quy định tại mục 2.2.2.7
2.2.2.2 Quy định mực nước vận hành hồ trong mùa lũ
Mực nước cao nhất trước lũ của hồ Cửa Đạt trong thời kỳ mùa lũ
là +110,0m (Khoản 2 Điều 7 QTVH liên hồ) Mực nước thấp nhất đón
lũ của hồ Cửa Đạt khi tham gia giảm lũ cho hạ du phải cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường phòng phá hoại" trên biểu đồ điều phối tại Hình 2.1 (Khoản 1 Điều 6 QTVH)
Mực nước tại trạm thủy văn Xuân Khánh để quyết định vận hành hồ Cửa Đạt cắt, giảm lũ cho hạ du và cấp báo động lũ tại trạm thủy văn Xuân Khánh được quy định trong Bảng 2.2 (theo Điều 7 QTVH liên hồ)
Trang 30Bảng 2.2 Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ
trên sông Chu Sông Trạm thủy
Hình 2.1 Biểu đồ điều phối hồ chứa nước Cửa Đạt
2.2.2.3 Chế độ vận hành khi không tham gia chống lũ cho hạ du (Khoản 2 Điều 11 QTVH liên hồ)
Mực nước vận hành khi không tham gia chống lũ cho hạ du được quy định trong Bảng 2.3
Bảng 2.3 Mực nước vận hành khi không tham gia chống lũ cho hạ du Thời gian Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11
Trang 31Trong điều kiện thời tiết bình thường, Giám đốc Công ty Cửa Đạt quyết định vận hành theo các trường hợp tại Bảng 2.4
Bảng 2.4 Chế độ vận hành khi không tham gia chống lũ cho hạ du
TT MN hồ
Thẩm quyền quyết định
Giám đốc Công
ty Cửa Đạt; Giám đốc Công
ty cổ phần Vinaconex P&C
Giám đốc Công
ty Cửa Đạt chủ trì phối hợp với Giám đốc Công
ty cổ phần Vinaconex P&C
Trang 322.2.2.4 Chế độ vận hành chống lũ cho hạ du (Khoản 3 Điều 8 QTVH liên hồ)
a) Điều kiện thực hiện chế độ vận hành chống lũ cho hạ du
Khi Tổng Cục Khí tượng Thủy văn dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ hoặc xuất hiện các trận lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Mã (gọi tắt là dự báo có mưa, lũ)
b) Các trường hợp vận hành chống lũ cho hạ du hồ Cửa Đạt như
Bảng 2.5 Lưu lượng đến hồ được xác định theo mục 3.1.2
1 <3.200 <+110,0
+ Vận hành đảm bảo MN
hồ <+110,0m + Sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành chống lũ cho hạ du theo quy định tại trường hợp 2 Bảng 2.9
Trưởng Ban Chỉ huy PCTT, TKCN
và Phòng thủ dân
sự tỉnh Thanh Hóa
4
≥+117,64
và còn tiếp tục tăng
Chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình
Trang 332.2.2.5 Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước
lũ (khoản 5 Điều 8 QTVH liên hồ)
- Khi mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh xuống dưới mức báo động III, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dần mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ +110,0m
- Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đạt mức báo động III, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ
2.2.2.6 Vận hành đảm bảo an toàn công trình
Khi mực nước hồ đạt đến cao trình +117,64 m mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo QTVH như sau:
Trường hợp xảy ra mưa lũ đặc biệt lớn, mực nước hồ có nguy cơ vượt quá (+119,05) m Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Thanh Hoá báo cáo trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai để quyết định việc vận hành hồ chứa
và chỉ đạo triển khai thực hiện phương án khẩn cấp, bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du
2.2.2.7 Tích nước cuối mùa lũ
a) Tích nước cuối mùa lũ thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều
13 của QTVH liên hồ như sau: Từ ngày 15 tháng 10 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, căn cứ nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn của Tổng cục Khí tượng Thủy văn, nếu không xuất hiện hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ lớn trên lưu vực, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định việc cho phép hồ Cửa Đạt tích nước
để nâng dần mực nước hồ nhưng bảo đảm mực nước không lớn hơn cao trình +112,0 m
Trang 34b) Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ theo điểm b khoản 2 Điều 13 của QTVH liên hồ:
Trong thời gian các hồ tích nước cuối mùa lũ, nếu Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ lớn mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến lưu vực sông Mã, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành hạ dần mực nước hồ để đón
lũ như sau:
- Khi mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đang dưới mức báo động III, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp +110,0m
- Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đạt mức báo động III, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ
2.2.2.8 Lập kế hoạch tích, xả nước trong mùa lũ
Hàng năm, căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn mùa lũ, lập kế hoạch tích, xả nước làm cơ sở cho vận hành điều tiết hồ chứa, bảo đảm an toàn công trình và phục vụ nhu cầu dùng nước Trong mùa lũ, căn cứ vào tình hình khí tượng thủy văn thực tế, dự báo ngắn hạn và các chế độ vận hành trong mùa lũ quy định nêu trên để điều chỉnh kế
hoạch tích, xả nước cho phù hợp
2.2.2.9 Thông báo, cảnh báo khi vận hành xả lũ (Điều 21, Điều
28 QTVH liên hồ)
a) Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Thanh Hóa khi ban hành lệnh vận hành hồ quy định tại Bảng 2.9 phải thông báo tới thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và Phòng thủ dân sự cấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ lụt do vận hành hồ; đồng thời thông báo cho Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương và Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa; việc ban hành lệnh vận hành hồ phải trước ít nhất
Trang 354 giờ tính đến thời điểm mở cửa xả đầu tiên, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường
b) Theo khoản 5 Điều 28, trước khi tiến hành xả lũ và khi tăng hoặc giảm lưu lượng xả qua đập tràn, Giám đốc Công ty Cửa Đạt phải:
- Báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa
- Thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thủy lợi, Ban Chỉ huy PCTT, TKCN và Phòng thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa, các
cơ quan, đơn vị có liên quan để thông tin kịp thời đến người dân vùng
hạ du và triển khai phương án đảm bảo an toàn;
- Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành các hồ bậc dưới liền kề là
hồ Xuân Minh, Bái Thượng;
- Nội dung thông báo phải ghi rõ lý do xả tràn, mực nước hồ hiện tại, thời gian bắt đầu mở cửa xả, số cửa xả, vị trí các cửa xả, độ
mở các cửa xả và lưu lượng xả
d) Hình thức thông báo, gồm: Gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại hoặc bằng máy thông tin vô tuyến điện (ICOM), sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý
2.2.3 Vận hành hồ trong mùa cạn
a) Nguyên tắc vận hành trong mùa cạn (Điều 14 QTVH liên hồ): Vận hành hồ theo các thời kỳ; theo thời đoạn 10 ngày; trong thời gian vận hành, các hồ chứa căn cứ vào mực nước hồ hiện tại và dự báo dòng chảy đến hồ trung bình 10 ngày tới để điều chỉnh việc vận hành sao cho mực nước hồ tại các thời điểm tương ứng không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 2.6
Việc vận hành hồ trong mùa cạn được căn cứ vào khoảng mực nước để điều hành hồ Cửa Đạt trong mùa cạn tại Bảng 2.6 và quy định chi tiết tại Bảng 2.7
Trang 36Bảng 2.6 Mực nước hồ Cửa Đạt thấp nhất mùa kiệt
(Ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 13/02/2018
Vận hành xả nước liên tục qua
Tuynel Dốc Cáy với lưu lượng không
Trang 37Vận hành xả nước liên tục qua nhà máy thủy điện Cửa Đạt xuống hạ du
sông Chu với lưu lượng không nhỏ
+ Từ 10 m3/s đến 15 m3/s đối với các tháng 01 và 5;
+ Từ 10 m3/s đến 18 m3/s đối với các tháng 02, 3 và 4;
+ Từ 20 m3/s đến 29 m3/s đối với tháng 6
Giám đốc Công ty Cửa Đạt
Vận hành xả nước liên tục qua nhà máy thủy điện Cửa Đạt xuống hạ du sông Chu với lưu lượng:
+ Từ 40 m3/s đến 60 m3/s đối với các tháng 12 và 5;
+ Từ 50 m3/s đến 72 m3/s đối với các tháng 01, 02, 3, 4 và 6
Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex P&C
Giám đốc Công ty Cửa Đạt chủ trì phối hợp với Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex P&C
Trang 382.2.4 Vận hành khi hồ bị sự cố
Vận hành hồ đảm bảo an toàn công trình và khi hồ có sự cố thực hiện theo Điều 14 của QTVH như sau:
Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập chính, đập phụ, tràn xả
lũ, cống lấy nước, ) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình Công ty Cửa Đạt phải triển khai ngay phương án xử lý, cứu
hộ khẩn cấp để giữ an toàn cho công trình giảm thiểu thiệt hại, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Thanh Hóa, Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để ứng cứu, hỗ trợ và triển khai phương án ứng phó kịp thời
2.2.5 Lập kế hoạch cấp nước trong mùa kiệt
Trước mùa kiệt hàng năm, căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ,
dự báo khí tượng thủy văn, nhu cầu dùng nước và các chế độ vận hành trong mùa lũ quy định nêu trên, lập kế hoạch cấp nước trong mùa kiệt
2.2.6 Ghi chép nhật ký vận hành
Hoạt động vận hành hồ chứa phải được theo dõi và ghi chép đầy
đủ vào nhật ký vận hành theo ngày như Phụ lục 2.2 Nhật ký từng
ngày được đóng thành quyển, lập thành file mềm và lưu trữ vào cơ sở
dữ liệu hồ chứa
2.3 Vận hành hồ chứa theo diễn biến thực tế
Hồ chứa nước Cửa Đạt là công trình quan trọng đặc biệt, liên quan đến an ninh quốc gia Vì vậy, công tác vận hành hồ chứa, đặc biệt trong mùa mưa bão rất quan trọng Công ty Cửa Đạt có trách nhiệm trực tiếp vận hành theo QTVH Ngoài ra, có Tư vấn hỗ trợ công tác vận hành hồ chứa của Tổng cục Thủy lợi hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ Cửa Đạt đảm bảo an toàn công trình và cắt lũ cho hạ du theo quy định trong QTVH của hồ chứa và QTVH liên hồ
Trang 392.3.1 Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn
Công tác theo dõi nắm bắt thông tin dự báo khí tượng và thủy văn chuyên dùng của hồ Cửa Đạt phục vụ công tác vận hành hồ chứa theo thời gian thực và xây dựng kế hoạch tích trữ, điều hòa, phân phối nước bảo đảm nhu cầu sử dụng nước, đồng thời đảm bảo an toàn công trình, vùng hạ du được thể hiện trong Hình 2.2
Hình 2.2 Nguồn dữ liệu phục vụ vận hành hồ Cửa Đạt theo thời gian
Phân loại dữ liệu trong nhóm hai nguồn dữ liệu khí tượng và thủy văn cần thu thập phục vụ công tác vận hành thành 2 nhóm chính gồm (1) số liệu cơ bản, đây là số liệu lịch sử hoặc số liệu theo thời gian thực được đo đạc hoặc tính toán từ thông tin vệ tinh; (2)
số liệu dự báo hạn ngắn, theo tháng hoặc theo mùa hoặc dự báo theo thời gian thực
Trang 402.3.1.1 Số liệu khí tượng
a) Số liệu khí tượng thực đo
Số liệu khí tượng được thu thập theo 02 nguồn chính, gồm:
- Nguồn dữ liệu trong nước
+ Số liệu mưa và thông tin ATNĐ, Bão được lấy từ website của
(https://www.nchmf.gov.vn/) và Đài khí tượng Thủy văn Bắc Trung
Bộ (Hình 2.3)
Hình 2.3 Trang web của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quốc Gia
+ Số liệu lượng mưa do Đơn vị quản lý hồ quan trắc từ trạm đo mưa được lắp đặt tại khu vực đầu mối hồ
+ Số liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Thủy lợi (http://thuyloivietnam.vn), nguồn dữ liệu này tổng hợp từ phía Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quốc Gia, số liệu đo tại các công trình
và một số nguồn số liệu chuyên dùng Đối với lưu vực hồ Cửa Đạt, khu giữa Hủa Na và Cửa Đạt đã bố trí 09 trạm đo mưa (Bát Mọt, Bản Khẹo, Yên Nhân, Bản Chác, Dốc Cáy, Sông Khao, Hón Can, Cửa Đạt Đồng Văn.) được cung cấp hàng ngày qua hệ thống cơ sở dữ liệu này với tần suất đo số liệu vào 7h, 13h, 19h và tổng lượng mưa ngày (Hình 2.4, Hình 2.5)