KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG HIỆP Á Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN –
Trang 1PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Qua hơn 4 năm học tập ở trường, dưới sự dìu dắt tận tình của các thầy cô, với nhiều kiến thức, bài học, kinh nghiệm quý báu để làm nền tảng cho cuộc sống
và công việc trong tương lai Bằng tất cả tình cảm, em xin chân thành gửi đến tất cả các thầy cô trong trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng lời biết ơn chân thành nhất
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Văn Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cũng như các Anh, Chị trong Công ty Cổ phần Thương mại xây dựng Hiệp Á đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Quý Công ty Đặc biệt là Phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty, một khoảng thời gian tuy ngắn ngủi nhưng thật sự bổ ích cho em trong việc bước đầu tiếp cận công việc thực tế của người kế toán, bổ sung kiến thức thực tiễn về kế toán cũng như về cuộc sống
Vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này khó tránh khỏi các thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, hướng dẫn của Quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh, Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty Cổ phần Thương mại - xây dựng Hiệp Á để báo cáo này được hoàn thiện hơn nữa
Một lần nữa em xin chúc quý thầy cô ngày càng thành công trong sự nghiệp giáo dục của mình, đồng thời chúc các Anh Chị trong Công ty Cổ phần Thương mại
- Xây Dựng Hiệp Á ngày càng ký được nhiều hợp đồng lớn hơn nữa và góp phần làm cho Công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn, vững mạnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU …1
1 Tính cấp thiết của đề tài …1
2 Tình hình nghiên cứu …1
3 Mục đích nghiên cứu …2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu …2
5 Phương pháp nghiên cứu …3
6 Các kết quả đạt được của đề tài …3
7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp …3
Ề …4
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp .4
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp 4
1.1.2 Các khái niệm 4
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 6
1.2 7
1.2.1 .7
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 8
1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 8
1.2.4 Tài khoản sử dụng 8
1.2.5 Nguyên tắc hạch toán 11
1.2.6 Phương pháp hạch toán 13
1.3 16
1.3.1 .16
Trang 51.3.1.2 ổ .16
1.3.1.3 .17
1.3.1.4 .17
1.3.1.5 .17
1.3.2 .18
1.3.2.1 .18
1.3.2.2 ổ .18
1.3.2.3 .18
1.3.2.4 .19
1.3.2.5 .19
1.3.3 .20
1.3.3.1 .20
1.3.3.2 ổ .20
1.3.3.3 .21
1.3.3.4 .21
1.3.3.5 .21
1.3.4 22
1.3.4.1 .22
1.3.4.2 .23
1.3.4.3 .23
1.3.4.4 .23
1.3.4.5 Phương pháp hạch toán 24
1.4 25
1.4.1 .25
1.4.2 ổ .25
1.4.3 25
1.4.4 .26
1.5 28
1.5.1 .28
Trang 61.5.2 ổ .28
1.5.3 29
1.5.4 Nguyên tắc hạch toán 29
1.5.5 .30
1.6 31
1.6.1 .31
1.6.2 ổ g 32
1.6.3 32
1.6.4 Nguyên tắc hạch toán 33
1.6.5 .33
1.7 35
1.7.1 .36
1.7.1.1 .36
1.7.1.2 ổ .36
1.7.1.3 .36
1.7.1.4 .37
1.7.1.5 .37
1.7.2 38
1.7.2.1 .38
1.7.2.2 ổ .39
1.7.2.3 .39
1.7.2.4 .40
1.7.2.5 .40
1.8 41
1.8.1 .42
1.8.1.1 .42
1.8.1.2 ổ .42
1.8.1.3 .42
Trang 71.8.1.5 .43
1.8.2 .45
1.8.2.1 .45
1.8.2.2 ừ, sổ .45
1.8.2.3 .45
1.8.2.4 Nguyên tắc hạch toán 46
1.8.2.5 .46
1.9 47
1.9.1 ịnh chi phí thuế TNDN 47
1.9.2 ổ .48
1.9.3 48
1.9.4 .49
1.9.5 .50
1.10 Kế .53
1.10.1 .53
1.10.2 ịnh kết quả kinh doanh 53
1.10.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 54
1.10.4 ử dụng 54
1.10.5 .55
ẠI - XÂY DỰ 58
2.1 – .58
2.1.1 ển của Công ty 58
2.1.1.1 Giới thiệu chung 58
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 59
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 59
2.1.2 .61
2.1.2.1 Chức năng 61
Trang 82.1.2.2 Nhiệm vụ 61
2.1.3 ủa Công ty 62
2.1.3.1 .62
2.1.3.2 .62
2.1.4 .65
2.1.4.1 .65
2.1.4.2 .65
2.1.4.3 .67
2.1.4.3.1 .67
2.1.4.3.2 Chính sách kế toán 67
2.1.4.3.3 .67
2.1.4.3.4 .68
2.1.4.3.5 ử dụng 68
2.2 ị - .70
2.2.1 bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty 70
2.2.1.1 Nội dung 70
2.2.1.2 ổ ể .70
2.2.1.3 .72
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán 73
2.2.2 ại Công ty 75
2.2.3 ại Công ty 76
2.2.3.1 Nội dung 76
2.2.3.2 ổ .77
2.2.3.3 .78
2.2.3.4 Phương pháp hạch toán 78
2.2.4 ại Công ty 80
2.2.4.1 Nội dung 80
Trang 92.2.4.3 .81
2.2.4.4 Phương pháp hạch toán 81
2.2.5 ại Công ty 82
2.2.5.1 Nội dung 82
2.2.5.2 ổ ự luân chuyển chứng từ 82
2.2.5.3 .83
2.2.5.4 Phương pháp hạch toán 84
2.2.6 ại Công ty 87
2.2.6.1 ại Công ty 87
2.2.6.1.1 Nội dung 87
2.2.6.1.2 ổ ự luân chuyển chứng từ 87
2.2.6.1.3 ử dụng 87
2.2.6.1.4 Phương pháp hạch toán 88
2.2.6.2 ại Công ty 88
2.2.6.2.1 Nội dung 88
2.2.6.2.2 ổ ự luân chuyển chứng từ 89
2.2.6.2.3 .89
2.2.6.2.4 Phương pháp hạch toán 89
2.2.7 ại Công ty 89
2.2.7.1 ại Công ty 89
2.2.7.1.1 Nội dung 89
2.2.7.1.2 ổ ự luân chuyển chứng từ 90
2.2.7.1.3 .90
2.2.7.1.4 Phương pháp hạch toán 90
2.2.7.2 ại công ty 91
2.2.7.2.1 Nội dung 91
2.2.7.2.2 ổ ự luân chuyển chứng từ 91
2.2.7.2.3 .92
2.2.7.2.4 Phương pháp hạch toán 92
Trang 102.2.8 ại Công ty 93
2.2.8.1 Nội dung 93
2.2.8.2 ổ ng 93
2.2.8.3 .94
2.2.8.4 Phương pháp hạch toán 94
2.2.9 ại Công ty 94
2.2.9.1 Nội dung 94
2.2.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 95
2.2.9.3 .95
2.2.9.4 Phương pháp hạch toán 95
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 102
3.1 102
3.1.1 102
3.1.2 105
3.2 107
KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 116
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XĐ KQKD Xác định kết quả kinh doanh
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán Hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
ấu tổ chức của Công ty Cổ phầ –
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán trên máy tính
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kết chuyển doanh thu, thu nhập khác, chi phí và XĐKD
Trang 14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG HIỆP Á
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : Th.S LÊ VĂN TUẤN
Trang 151 LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Để làm được điều đó mỗi doanh nghiệp cần phải hiểu rõ chính mình trên mọi phương diện khác nhau, phải thường xuyên theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày, phải biết cách nắm bắt thông tin chính xác, khách quan, cụ thể Chính vì thế, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp được các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh sẽ có điều kiện để tồn tại và phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp nào kinh doanh không hiệu quả, xác định không chính xác kết quả kinh doanh thì sớm muộn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản
Trong một doanh nghiệp, bộ phận kế toán đảm nhận việc ghi nhận thông tin
về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.Việc ghi nhận các vấn đề trên kịp thời, phù hợp sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những chiến lược quan trọng để giúp doanh nghiệp phát triển trong tương lai
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công
ty Cổ phần Thương mại – Xây dựng Hiệp Á, em quyết định chọn đề tài “Kế Toán Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Thương Mại – Xây Dựng Hiệp Á” để làm khóa luận tốt nghiệp Qua
đó củng cố thêm kiến thức của mình và đóng góp thêm những biện pháp thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2 Tình hình nghiên cứu
Công ty Cổ phần Thương mại – Xây dựng Hiệp Á là một Công ty mới thành lập cách đây không lâu, các công trình nghiên cứu tại Công ty thường tập trung vào
Trang 16tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng, chưa có đề tài nào nghiên cứu
về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” để nghiên cứu Với đề tài này, em tiến hành nghiên cứu 3 vấn đề chính: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Thương mại – Xây dựng Hiệp Á về nội dung, phương pháp, trình tự hạch toán; Trên cơ sở thực tế kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, chỉ ra những ưu và nhược điểm về bộ máy kế toán, hạch toán ban đầu, sổ sách kế toán, chứng từ sử dụng và nêu các giải pháp
3 Mục đích nghiên cứu
- Tập trung nghiên cứu phân tích quá trình hạch toán kế toán Doanh thu,
Thu nhập khác, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TM –
XD Hiệp Á Qua đó thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trên cơ
sở đó đối chiếu với những kiến thức đã học nêu nhận xét và đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị giúp cho đơn vị hoạt động càng ngày hiệu quả hơn
- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày khái quát cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Giới thiệu tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần TM – XD Hiệp Á
- Thông qua việc tìm hiểu thực tế tình hình kế toán tại Công ty đưa ra
những nhận xét khái quát và đề xuất một số giải pháp cho nhằm hoàn thiện tổ chức
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết được thực hiện dựa vào các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu lý thuyết trên một số sách
chuyên ngành kế toán, lý thuyết trên mạng, tham khảo một số văn bản quy định chế
độ tài chính hiện hành và các bài viết cùng đề tài của anh chị khóa trước
- Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý số liệu: Xử lý, phân tích số liệu ghi
chép trên sổ sách và các chứng từ liên quan của Công ty sao cho phù hợp với đề tài
- Phương pháp quan sát: Quan sát các quá trình làm việc của nhân viên và
quy trình luân chuyển các chứng từ sổ sách để có những nhận định ban đầu phục vụ cho việc đưa ra nhận xét, kiến nghị và giải pháp cho đề tài này
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp dùng để làm rõ những vấn đề
còn vướng mắc về nội dung đề tài
6 Các kết quả đạt được của đề tài
- Nắm được quy trình hạch toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TM-XD Hiệp Á
- Đưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán về doanh thu, thu
nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Kết cấu của luận văn gồm có 3 chương:
Trang 18Ề
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Chủ yếu là thực hiện các hợp đồng xây dựng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định nhận thầu
- Trong ngành xây lắp, việc sản xuất ra những sản phẩm nào, tiêu chuẩn kỹ thuật ra sao đã được xác định cụ thể, chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt Doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài, trong điều kiện đó không thể chờ đến khi xây dựng xong mới tính toán kết quả và thanh toán được mà phải tiến hành hàng tháng, quý, năm
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các đều kiện sản xuất như: vật
tư, xe máy, thiết bị… phải di chuyển theo địa điểm thi công Mặt khác việc xây dựng còn chịu nhiều tác động của địa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phương…đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp
1.1.2 Các khái niệm
Khái niệm hợp đồng xây dựng:
Hợp đồng xây dựng: Là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài
sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt
Trang 19 Khái niệm doanh thu, thu nhập khác, chi phí:
Theo quy định của chuẩn mực kế toán chung, doanh thu, thu nhập khác, chi
phí được định nghĩa như sau:
Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu, trong đó:
- Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác, trong đó:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
Trang 20 Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh: là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động trong doanh nghiệp
mang lại trong một kỳ kế toán Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
- Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các khoản chi phí
hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Quản lý tốt chi phí, tăng doanh thu, xác định kết quả kinh doanh chính xác giúp doanh nghiệp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Doanh nghiệp, qua đó tạo điều kiện thúc đẩy giúp Doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong kinh doanh
- Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
giúp doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu và thu nhập khác, tổng chi phí từ
đó xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán và nắm được mọi hoạt động của đơn vị thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánh giá khả năng
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của Doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh
- Xác định tất cả doanh thu và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ,
phản ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu để xác định chính xác doanh thu thuần
- Theo dõi thuế GTGT đầu ra, tình hình sử dụng hóa đơn và theo dõi các
khoản phải thu khách hàng
Trang 21- Xác định đúng đối tượng tính giá thành và hạch toán chính xác giá vốn
công trình Phản ánh vào nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phải đảm bảo đúng nội dung theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
- Theo dõi thuế GTGT đầu vào
- Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và hạch
toán chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý
- Tính toán doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ, lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế TNDN, lãi trên cổ phiếu đối với công
ty Cổ phần
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám đốc
- Lập bảng so sánh tình hình hoạt động giữa các kỳ của Công ty, đưa ra
những ưu điểm cần phát huy và những nhược điểm cần phải khắc phục
1.2
1.2.1
Doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong đó chủ yếu là doanh thu từ các hợp đồng xây dựng
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 15 - Hợp đồng xây dựng,
-
các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu,
và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
Trang 221.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác,
doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…
- Các chứng từ liên quan khác như: Phiếu xuất kho, …
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
– TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
– TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
– TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
– TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
– TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
Trang 24 Tài khoản 337 –Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác nhận của hợp đồng xây dựng dở dang
bên Nợ lẫn bên Có
TK 337
– Số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi
nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn
thành của hợp đồng xây dựng dở dang
– Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang
Số dư bên Nợ: Số tiền chênh lệch giữa
doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn
hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ
kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang
Số dư bên Có: Số tiền chênh lệch
giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp
Trang 251.2.5 Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh
doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác nhận là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
-
là phần hoa hồng được hưởng
-
- Đối với hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng
bị người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá được doanh nghiệp chấp nhận hoặc mua hàng với số lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các Tài
khoản 531, 532, 521 Cuối kỳ kết chuyển sang bên nợ TK 511
Trang 26– Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:
Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia
công chế biến
Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngoài ngành (Sản
phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh toán
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được
xác định là tiêu thụ)
Trang 27
Nợ TK 111, 112, 131, Tổng Doanh thu đã có thuế
Có TK 511 Doanh thu bán hàng chƣa thuế
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 28 Phương pháp hạch toán doanh thu hợp đồng xây dựng:
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền phải thu theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Trang 29 Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hoá đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn
cứ vào Hoá đơn GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)
Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
-
Trang 30
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu sản phẩm xây lắp
TK 33311
Số tiền Khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch
Thuế GTGT đầu ra
Khách hàng thanh toán tiền
thuần
Trang 31 Chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
Trang 32Tài khoản sử dụng: TK.531 “Hàng bán bị trả lại”
Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng
CKTM giảm trừ chongười mua
Cuối kỳ kết chuyển CKTMsang TK doanh thu
TK 33311 TK521
Trang 33TK 531
– Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu của khách hàng về số
sản phẩm, hàng hoá đã bán
– Kết chuyển doanh thu của hàng bán
bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511,
512 để xác định doanh thu thuần trong
kỳ báo cáo
1.3.2.4
- Theo phương pháp thuế khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa thuế, nếu
là phương pháp trực tiếp hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT thì doanh thu là tổng giá thanh toán của số hàng bị trả lại
- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào Tài khoản 641
Nợ TK 531 (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Trang 34TK111,112,131 TK 511, 512
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại
phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511, 512:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ
TK 156,157
TK 632
Nhập lại hàng hóa
Trang 35– Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng do hàng bán
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế
–
1.3.3.4
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
- Chỉ phản ánh vào TK 532 số tiền giảm giá cho khách hàng được ghi trên các hóa đơn bán hàng Trường hợp hai bên thỏa thuận giảm giá hàng bán và ghi trên hóa đơn theo giá đã giảm thì khoản giảm không được phản ánh trên TK 532
1.3.3.5
- Doanh
Trang 36TK 532
Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng
-
Nợ TK 532 (Theo giá bán chƣa có thuế GTGT)
Nợ TK 33311 (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)
Có các TK 111, 112, 131,
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511, 512 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ
Trang 37Tài khoản sử dụng: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Trang 38Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế về số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hoá nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112,
Kế toán thuế xuất khẩu:
Số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có các TK 111, 112,
Kế toán thuế GTGT phải nộp:
Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế
Trang 39 Số thuế GTGT đƣợc khấu trừ trong kỳ đƣợc chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra, ghi:
là hạng mục công trình, công trình hay hợp đồng xây dựng đã hoàn thành toàn bộ
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ và có nội dung kết cấu nhƣ sau:
Trang 40TK 632
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911
1.4.4
Để tổng hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục và tính giá thành sản phẩm xây lắp kế toán sử dụng tài khoản 154 TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí Tài khoản 154 xây lắp có kết cấu như sau:
Bên nợ :
Căn cứ vào kết quả phân bổ vật liệu cho từng công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào kết quả phân bổ chi phí nhân công (kể cả nhân công thuê ngoài) cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào kết quả phân bổ chi phí sử dụng máy (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công