1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG

90 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại DNTN Anh Long
Tác giả Ngô Thị Thu Tâm
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 675,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác Kế toán của doanh nghiệp, với những kiế

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại DNTN Anh Long, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Thu Tâm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập ở trường, với sự giảng dạy của Thầy Cô đã giúp cho

em có những kiến thức về xã hội cũng như nghiệp vụ chuyên môn Đây chính là tiền đề,

cơ sở vững chắc và là hành trang để em vững bước trên con đường sự nghiệp của mình

Em xin gởi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập ở trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trọng Nghĩa_thầy

là người đã bỏ thời gian, công sức, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em nghiên cứu và hoàn thành đồ án học tập này

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Giám Đốc Doanh Nghiệp Tư Nhân Anh Long và các anh chị trong phòng ban Kế toán Tài chính, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Anh Thư đã nhiệt tình chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để em hoàn thành tốt, tạo điều kiện cho em tiếp cận với thực tiễn trong công tác kế toán

Một lần nữa em xin kính chúc thầy cô, Giám đốc Doanh Nghiệp Tư Nhân Anh Long cùng toàn thể cán bộ công nhân viên dồi dào sức khỏe và luôn hoàn thành tốt công việc của mình Kính chúc quý công ty ngày càng thịnh vượng và khẳng định được

vị trí của mình

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Thu Tâm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5

1.1 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 5

1.1.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất: 5

1.1.2 Giá thành sản phẩm, các chỉ tiêu giá thành: 9

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm: 10

1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 11

1.2.1 Yêu cầu quản lý: 11

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 13

1.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: 14

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 14

1.3.2 Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành: 14

1.4 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 16

1.4.1 Tập hợp chi phí sản xuất: 16

1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất: 23

1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 26

1.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: 29

1.5.1 Phương pháp trực tiếp (hay PP giản đơn): 29

1.5.2 Phương pháp hệ số: 29

1.5.3 Phương pháp tỷ lệ (định mức): 30

1.5.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: 31

1.5.5 Phương pháp đơn đặt hàng: 32

1.5.6 Phương pháp phân bước: 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG 34

2.1 Giới thiệu khái quát DNTN Anh Long: 34

2.1.1 Đặc điểm, tình hình chung 34

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh 37

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp tư nhân Anh Long 39

Trang 4

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của

DNTN Anh Long 47

2.2.1 Một số vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất-tính giá thành sản phẩm tại DNTN Anh Long: 47

2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở DNTN Anh Long 50

2.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất trong kì và phân bổ tính giá thành sản phẩm: 66

2.3 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại DNTN Anh Long: 71

2.3.1 Đánh giá tổng quát DNTN Anh Long: 71

2.3.2 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại DNTN Anh Long: 71

2.3.3 So sánh giữa lý luận với thực tiễn 72

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG 74

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Anh Long: 74

3.1.1 Phương hướng hoàn thiện bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp: 74

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất tại Doanh nghiệp: 75

3.2 Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Anh Long: 76

3.2.1 Kiến nghị hoàn thiện bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp: 76

3.2.2 Kiến nghị hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất tại DN: 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp NVL: Nguyên vật liệu

BHXH: Bảo hiểm xã hội NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp BHYT: Bảo hiểm y tế NVLC: Nguyên vật liệu chính CCDC: Công cụ dụng cụ NVLP: Nguyên vật liệu phụ

CNSX: Công nhân sản xuất NCTT: Nhân công trực tiếp

CPSX: Chi phí sản xuất SDCK: Số dư cuối kì

CP SXC: Chi phí sản xuất chung SDĐK: Số dư đầu kì

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân SP: Sản phẩm

GTGT: Giá trị gia tăng SPDD: Sản phẩm dở dang

HTTĐ: Hoàn thành tương đương TK: Tài khoản

KKĐK: Kiểm kê định kì VT: Vật tư

KKTX: Kê khai thường xuyên Z: Giá thành

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 23

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí tổng hợp 25

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất ở DN vừa và nhỏ 26

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song 32

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự 33

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý 40

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 43

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 46

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán TK 152 57

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán TK 154 69

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kết chuyển tổng hợp chi phí cuối kì 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU

Biểu mẫu số 1: Phiếu nhập kho 30

Biểu mẫu số 2: Phiếu xuất kho 31

Biểu mẫu số 3: Các khoản trích lương theo quy định của nhà nước 36

Biểu mẫu số 4: Các khoản trích lương theo quy định thực tế của DN T.03/2013 38

Biểu mẫu số 5: Phiếu chi 39

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Trong bối cảnh hiện nay, khi mà nền kinh tế trên thế giới cũng như trong nước đang gặp rất nhiều khó khăn Giá cả tất cả các mặt hàng tiêu dùng đều leo thang không ngừng, người tiêu dùng buộc phải thắt chặt chi tiêu Bên cạnh đó doanh nghiệp kinh doanh mọc lên ngày một nhiều, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài; vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, mà một yếu tố quan trọng khác là giá cả sản phẩm phải phù hợp với sức mua của đa số người tiêu dùng nhằm chiếm được ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình Chính vì lẽ đó, phải “tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm” để không ngừng nâng cao lợi nhuận là một trong nhưng yêu cầu cơ bản của công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và là một vấn đề quan trọng đối với sự tồn tại của các doanh nghiệp sản xuất

Trong doanh nghiệp sản xuất thì giá thành là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp

có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận Giá thành là thước đo chi phí tiêu hao phải

bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh và cũng là công cụ để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp

tổ chức kỹ thuật Có thể nói, giá thành là tấm gương phản chiếu toàn bộ biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất Đảm bảo cho việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán Do đó, giá thành với chức năng vốn có của nó đã trở thành mục tiêu kinh tế

có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lý sản

Trang 9

xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp

có thể tự tin đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt

Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác Kế toán của doanh nghiệp, với những kiến thức và kinh nghiệm đã được học trong trường, kết hợp với tình hình thực tế tại Công ty qua thời gian thực tập tìm hiểu tình hình thực tế cùng với

sự hướng dẫn tận tình của thấy Nguyễn Trọng Nghĩa và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, phòng Kế toán DNTN ANH LONG, em chọn đề tài nghiên cứu: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DNTN ANH LONG” làm chuyên đề Luận văn tốt nghiệp của mình

Từ đó đề ra giải pháp, kiến nghị, nhằm đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí,

hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp

3/NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

Nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại DNTN Anh Long:

Trang 10

- Nghiên cứu tình hình xuất nhập kho nguyên vật liệu để tính ra được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ra thành phẩm

- Theo dõi tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Tập hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

Tổng hợp chi phí sản xuất liên quan để tính ra giá thành của sản phẩm nhập kho

Nhận xét ưu điểm và nhược điểm của quá trình sản xuất tại Doanh nghiệp Từ những nhược điểm đó, đưa ra những kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Anh Long

4/PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

* Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Đây là một trong những bước không thể thiếu được đối với mỗi một đề tài nghiên cứu khoa học Thu thập thông tin được tiến hành sau khi đã quyết định được nội dung chi tiết thực hành trong quá trình thực hiện nghiên cứu Thu thập thông tin số liệu có 2 cấp độ:

- Thông tin, số liệu sơ cấp: Phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các phân xưởng để có cái nhìn tổng thể về quá trình sản xuất

- Thông tin, số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thực tế từ phân xưởng và tài liệu phòng kế toán Tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

* Phương pháp xử lý thông tin, số liệu: Việc xử lý thông tin phụ thuộc vào thông tin thu thập được Thông tin thu thập được tồn tại dưới 2 dạng: thông tin định tính và thông tin định lượng

- Xử lý thông tin định tính: khi nhận dạng chuẩn xác mối liên hệ giữa các sự kiện

sẽ giúp người nghiên cứu mô tả được các sơ đồ, lưu đồ

- Xử lý thông tin định lượng: dùng xử lý toán học để xử lý thông tin định lượng Phương pháp sử dụng: mô tả, liệt kê, so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu

Trang 11

5/ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Qua quá trình nghiên cứu tình hình thực tế tại DNTN Anh Long, em đã hiểu thêm về quy trình công nghệ sản xuất hàng cá xuất khẩu, các tiêu chuẩn về vệ sinh

an toàn thực phẩm phải đáp ứng để được xuất khẩu, hiểu rõ hơn về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế, cũng như biết được những điểm khác biệt giữa thực tế so với lý thuyết đã được học Từ đó em đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp với đề tài Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DNTN ANH LONG ” Qua bài luận văn, em đã đưa ra được một số ý kiến nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, và cũng đưa ra được một số giải pháp nhằm đóng góp một phần nào đó để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

6/KẾT CẤU ĐỀ TÀI:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Doanh

Nghiệp Tư Nhân ANH LONG

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Với kiến thức, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế còn ít nên những kiến nghị giải pháp đóng góp cho công ty có giới hạn và trong quá trình nghiên cứu hoàn thành

đề tài này em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong sự thông cảm của thầy cô

và em mong nhân được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để em có kinh nghiệm hơn trong lĩnh vực kế toán mà em đã theo học

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

1.1.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất:

1.1.1.1 Khái niệm:

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Chi phí của doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh gắn liền tới doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong hoạt động SX-KD của một doanh nghiệp trong một thời điểm nhất định [4, tr.17]

Chi phí sản xuất (CPSX) là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định [1, tr.5]

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh

1.1.1.2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu:

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh

tế được sắp xếp chung vào cùng một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau:

Trang 13

- Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ và chi phí vật liệu khác sử dụng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Gồm có các khoản chi phí cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương ,phụ cấp lương và các khoản trích theo lương

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm chi phí trả cho dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: tiền điện, nước, điện thoại, chi phí quảng cáo, chi phí sửa chữa…

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các khoản chi phí SXKD khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Phân tích chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí cho kỳ sau

1.1.1.2.2 Phân loại theo chức năng hoạt động

Căn cứ vào mục đích hoạt động và công dụng mà chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất:

Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận

sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất được chia ra:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ liên quan trực tiếp đến sản xuất tạo nên sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm cùng với các khoản trích lương theo tỷ lệ quy định cho KPCĐ, BHXH, BHYT (phần trích vào chi phí)

Trang 14

- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm

vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ CP nguyên liệu và CP nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất

và quản lý sản xuất, chi phí sữa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng

Chi phí ngoài sản xuất: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm và quản lý chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm:

Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hoá

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.1.2.3 Phân loại theo theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả:

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả, chi phí trong kỳ kế toán chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

-Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào trong kỳ, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

-Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chúng tồn tại khá phổ biến như: chi phí hoa hồng bán hàng, quảng cáo, thuê nhà, văn phòng…

Trang 15

1.1.1.2.4 Phân loại theo phương pháp quy nạp:

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán gồm các loại sau:

-Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí; có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Loại chi phí này chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí

-Chi phí gián tiếp là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo… Đối với những chi phí này, khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau đó tính toán, phân

bổ cho từng đối tượng liên quan theo tiêu thức phù hợp

Phân loại theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng đúng đắn và hợp lý

1.1.1.2.5 Phân loại căn cứ vào thời gian tác dụng của chi phí:

- Chi phí trả trước: Là những chi phí thực tế có phát sinh nhưng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này mà phải được tính phân bổ cho nhiều kỳ kế toán tiếp theo như chi phí trả trước tiền thuê nhà, chi phí công cụ dụng cụ có giá trị lớn,…

- Chi phí phải trả: Là những chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí, để đảm bảo chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh như trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định,…

1.1.1.2.6 Phân loại theo mối quan hệ ứng xử chi phí:

- Biến phí: Là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của khối lượng hoạt động theo một tỷ lệ thuận Khi khối lượng hoạt động tăng, làm cho biến phí tăng theo

và ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm làm giảm biến phí VD: Chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân công trực tiếp…Các chi phí biến đổi tính trên một đơn

Trang 16

- Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động Xét cho 1 sản phẩm, định phí có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng hoạt động VD: Chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh…

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí; ở một mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí và biến phí

Phân loại theo quan hệ ứng xử chi phí giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phí

và xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí đơn vị [1],[2],[3],[4]

1.1.2 Giá thành sản phẩm, các chỉ tiêu giá thành:

1.1.2.1 Khái niệm:

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất với khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ được giá thành sản phẩm [2, tr.38]

1.1.2.2 Các chỉ tiêu giá thành:

1.1.2.2.1 Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khia bắt đầu sản xuất kinh doanh, trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng đạt được nhằm hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

+ Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm, dựa trên cơ sở định mức các chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để

Trang 17

kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất

+ Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các khoản chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh đạt được Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí,

hạ thấp giá thành sản phẩm

1.1.2.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là giá thành tính trên cơ sở toàn

bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung Giá thành này dùng để ghi nhận số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc xuất giao trực tiếp cho khách hàng, là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và hàng tồn kho trong kỳ + Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý phân bổ cho sản phẩm bán ra trong kỳ Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính lãi trước thuế [2, tr.38-39]

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là hai mặt của quá trình sản xuất Nếu như chi phí sản xuất hiểu hiện mặt hao phí của quá trình sản xuất (các yếu tố chi phí đầu vào) thì giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất

đó (kết quả đầu ra)

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau ở chỗ đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành

Trang 18

sản phẩm cao hay thấp Do đó, quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với việc quản lý chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau ở mức độ biểu hiện và phạm vi của chi phí Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh của nó, còn giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng đã hoàn thành Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng trong kỳ, còn giá thành không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng trong kỳ mà lại liên quan tới chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là chi phí phát sinh cho tất cả các loại sản phẩm sản xuất ra trong một thời điểm nhất định, không phân biệt công việc đã hoàn thành hay chưa hoàn thành Giá thành sản phẩm là khoản chi phí sản xuất gắn liền với một số lượng sản phẩm hay một công việc, dịch vụ cụ thể Giá thành bao gồm chi phí sản xuất chi ra ở kỳ này, nhưng không nằm trong giá thành sản phẩm ở kỳ này, như chi phí chờ phân bổ, chi phí tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, hoặc có những khoản chi phí đã chi

ở kỳ trước nhưng tình vào giá thành sản phẩm ở kỳ này, như chi phí trích trước

Mỗi một loại hình doanh nghiệp với một lĩnh vực kinh doanh khác nhau sẽ lựa chọn phương pháp xác định sản phẩm dở dang cũng như phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu chung: cung cấp thông tin chi phí, giá thành để phục vụ cho việc xác định giá thành sản phẩm tồn kho, giá vốn, giá bán, lợi nhuận từ đó đưa ra quyết định quản trị sản xuất, quyết định kinh doanh hợp lý; để phục vụ tốt hơn cho quá trình kiểm soát chi phí đạt hiệu quả; để phục vụ tốt hơn cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mức chi phí;…

1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 1.2.1 Yêu cầu quản lý:

Quản lý chi phí sản xuất và giá thành là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường được lợi nhuận

Trang 19

Nếu như kế toán chi phí sản xuất cung cấp đầy đủ những thông tin về các yếu tố trong quá trình sản xuất nhằm nêu rõ chi phí chi cho việc gì, hết bao nhiêu từ đó giúp doanh nghiệp biết tỷ trọng từng loại chi phí, giám đốc dự toán chi phí làm cơ sở lập dự toán cho kỳ sau và giúp nhà nước quản lý doanh nghiệp cũng như ban hành các chính sách, chế độ tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động…thì kế toán giá thành sản phẩm lại phản ánh chính xác hiệu quả chi phí đã bỏ vào sản xuất Chỉ tiêu giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn và quyết định khối lượng sản xuất ra nhằm đạt lợi nhuận tối đa

Giá thành cũng là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật Thông qua tình hình thực hiện giá thành, các nhà lãnh đạo quản lý có được những thông tin về tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình sản xuất và chi phí

bỏ vào sản xuất, tác động và hiệu quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả đối với từng sản phẩm

Có thể nói rằng, muốn hạ giá thành phải quản lý tốt giá thành và phải gắn quản lý giá thành với quản lý chi phí sản xuất cấu thành giá thành vì chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau, nếu chi phí sản xuất tăng thì giá thành tăng và ngược lại

Để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng làm tăng, giảm giá thành, đòi hỏi giá thành sản phẩm phải được phản ánh chính xác, trung thực, khách quan, rõ ràng thông qua các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm để từ đó các nhà quản lý

dễ dàng phát hiện ra và loại trừ các chí phí bất hợp lý, lãng phí (đặc biệt là các chi phí chủ yếu)…khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao và đơn giá của các chi phí đó

Trang 20

Bên cạnh đó, cần phải xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành, thu thập thông tin theo địa điểm phát sinh cũng như nơi gánh chịu chi phí Bởi lẽ thông tin chi phí theo khoản mục chi xác định được chi phí lãng phí song nó không giúp chúng

ta biết cần tiết kiệm ở bộ phận nào, địa điểm cụ thể nào… hơn nữa, thông tin về chi phí theo địa điểm phát sinh còn là cơ sở khuyến khích vật chất thúc đẩy sản xuất phát triển Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng như các bộ phận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng để từ đó đề ra các biện pháp tác động thích hợp

Tóm lại, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào trong sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là yêu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trường

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Để phục vụ tốt các công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:

Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất

Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích

Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất

và hạ thấp giá thành sản phẩm [6, tr.10-11]

Trang 21

1.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Là việc xác định phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm và yêu cầu của việc tính giá thành; thực chất nó là:

Nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng, giai đoạn công nghệ,…

Nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm; loại, nhóm, chi tiết sản phẩm; công việc; lao vụ

do doanh nghiệp sản xuất; đơn đặt hàng; công trình; hạng mục công trình…

Trong doanh nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phân xưởng, từng bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm

Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ đó thể hiện ở việc tính giá thành sản phẩm phải sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp Ngoài ra, một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành

1.3.2 Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành:

* Đối tượng kế toán tính giá thành:

Là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra cần được định lượng tổng chi phí và chi phí để kết tinh trong một đơn vị sản phẩm Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ mà đối tượng tính giá thành có thể là chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng,…

Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản phẩm, qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng thành

Trang 22

phẩm, bán thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ hạch toán

Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì tuỳ theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm (bán ra ngoài, nhập kho,…) và khả năng tính toán mà đối tượng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ… Đối với sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sảm phẩm lắp ráp hoàn chỉnh

Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công nghệ tính giá thành hợp lý, lập các bảng tính giá thành sản phẩm phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện

Xác định kỳ tính giá thành sản phẩm phải khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm, lao vụ một cách kịp thời, phát huy đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm

Trang 23

Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức

1.4 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1.4.1 Tập hợp chi phí sản xuất:

1.4.1.1 Tài khoản sử dụng:

Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho: kiểm

kê định kỳ hay kê khai thường xuyên mà kế toán tổ chức hệ thống cho phù hợp

Nếu DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì tài khoản sử dụng là:

*Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Phản ánh chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ của các ngành Nội dung phản ánh và kết cấu tài khoản 621:

TK 621 Bên Nợ :

Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Bên Có :

Trị giá nguyên vật liệu dụng không hết nhập lại kho

Cuối kỳ kết chuyển vào TK154

Cuối kỳ không có số dư

Trang 24

* Tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”: Phản ánh chi phí lao động

trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Nội dung phản ánh và kết cấu tài khoản 622:

TK 622 Bên Nợ :

Tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp (gồm tiền và các khoản trích theo lương)

Bên Có :

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào

TK 154 (hoặc 632)vào cuối kỳ

Cuối kỳ không có số dư

* Tài khoản 627: “Chi phí sản xuất chung”: Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất

kinh doanh chung phát sinh ở các phân xưởng,… phục vụ sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận,… khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo qui định hiện hành, khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động của phân xưởng

Các tài khoản cấp 2 của TK 627:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngòai

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Trang 25

Nội dung phản ánh và kết cấu tài khoản 627:

TK 627 Bên Nợ :

Các CPSX phát sinh trong kỳ : tiền lương phụ cấp độc hại trả cho nhân viên phân xưởng

Cuối kỳ không có số dư

Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Ngoài TK 621, 622, 627, 154 có nội dung giống trường hợp trên, kế toán còn sử dụng tài khoản sau:

- Tài khoản 631: “Giá thành sản xuất”: dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.4.1.2 Nguyên tắc kế toán:

1.4.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp căn cứ vào phiếu xuất kho kế

toán ghi:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

-Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay mà không nhập kho căn cứ vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi:

Trang 26

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Nợ TK 133 “ Thuế GTGT được khấu từ”

Nợ TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Có TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

-Trường hợp nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết còn thừa để lại sản xuất

kỳ sau tiếp tục sử dụng kế toán ghi đỏ để điều chỉnh hoặc ghi số âm:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” (Ghi đỏ hoặc ghi âm)

- Qua kỳ sau số nguyên vật liệu đó sử dụng hết, chi phí được ghi dương:

Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

-Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ sang tài khoản tính giá thành

Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Có TK 621 “ Chi phí nguyên liệu trực tiếp”

Trang 27

1.4.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phải trả, bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Có TK 334 “ Phải trả công nhân viên”

liệu thu hồi

Thuế VAT Giá chưa thuế

Trang 28

Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính

giá thành:

Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

1.4.1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

- Hàng tháng căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho nhân viên, kế toán ghi :

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 334 “ Phải ttrả công nhân viên”

- Căn cứ vào bảng trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, bảng phân bổ chi tiết từng đối tượng tập hợp, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

theo tiền lương của CNSX

Tiền lương chính, lương phụ

phụ cấp tiền ăn giữa ca phải

công nhân sản xuất trả

Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối

chịu chi phí

Kết chuyển(KKĐK) Trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân sản xuất

Trang 29

- Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”

Hoặc Có TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”

Có TK 142 “ Chi phí trả trước ngắn hạn”

Có TK 242 “ Chi phí trả trước dài hạn”

- Căn cứ vào bảng tính khấu hao tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 214 “ Hao mòn tài sản cố định”

- Căn cứ vào hoá đơn mua ngoài kế toán ghi:

Nợ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Có TK 331 “ Phải trả người bán”

Hoặc Có TK 111 “ Tiền mặt”

Có TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành

chiụ phân bổ

theo một tiêu thức xác định

Tổng số đơn vị của các đối tượng chịu phân bổ theo một tiêu thức

xác định

Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kì:

Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Trang 30

Sơ đồ kế toán:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

Tiền lương chính, lương phụ phụ

cấp tiền ăn ca phải trả công nhân

sản xuất TK338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo

tiền lương của nhân viên

Trị giá thực tế của vật liệu xuất

dung cho quản lý phân xưởng

Kết chuyển(KKĐK)

TK153

Xuất kho CCDC có giá trị nhỏ

dùng cho hoạt động sản TK142, TK335

Phân bổ hoặc trích trước chi phí

vào chi phí sản xuất chung

Dịch vụ mua ngoài dùng vào hoạt

động sản xuất

Kết chuyển(KKĐK) TK214

Trích khấu hao TSCĐ dùng vào

hoạt động sản xuất TK111, TK112, TK141

Chi khác bằng tiền cho hoạt động

Trang 31

Nội dung phản ánh và kết cấu tài khoản 154:

TK 154 Bên Nợ :

Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh SD: chi phí SXKD dở dang

Bên Có :

Các khoản làm giảm chi phí SX

Giá thành sản phẩm,lao

vụ hoàn thành Tổng số PS trong kỳ Tổng số PS trong kỳ

Có TK 154 Chi phí sản xuất dở dang

_ Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được ghi:

Nợ TK 138 Phải thu khác

Có TK 154 Chi phí SX DD

Trang 32

_ Xác định giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho ghi:

1.4.2.2 Kế toán chi phí sản xuất ở doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Thông thường chi phí của công ty sẽ được tập hợp và kết chuyển qua các tài khoản loại

6 như 621, 622, 627,… Tuy nhiên đối với các doah nghiệp nhỏ và vừa, kế toán áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì chi phí có thể không tập hợp qua các tài khoản loại 6 mà được kết chuyển trực tiếp vào Tài khoản 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phân bổ chi phí và tính giá thành

Trang 33

Kết cấu tài khoản 154 giống như đã trình bày ở trên

Số dư bên Nợ là chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chính

Trang 34

xác giá thành sản phẩm, không chỉ ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, tỷ trọng, mức độ các yếu tố chi phí đưa vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm mà kế toán có

thể chọn một trong các phương pháp sau:

1.4.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

1.4.3.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (chiếm từ 80% trở lên), nguyên vật liệu được bỏ ngay từ đầu quy trình sản xuất và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động

Theo phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí còn lại được tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành

Công thức tính như sau:

1.4.3.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này, chỉ cần dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm

dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Tiêu chuẩn quy đồi thường dụa vào tiền lương hay giờ công định mức; sau đó tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng SPDD cuối kỳ

Chi phí NVL trực tiếp PS trong kỳ +

Số lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ +

Trang 35

Công thức tính như sau :

+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

x

Số lượng sản phẩm quy đồi HTTĐ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

+ Số lượng sản phẩm quy đổi HTTĐ

Trong đó:

Số lượng Số lượng sản phẩm Mức độ hoàn thành

SP quy đổi dở dang hoàn thành tương đương

Phương pháp này tuy có tính chính xác, tính hợp lý cao hơn nhưng phương pháp này lại phụ thuộc vào việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất phức tạp, mang nặng tính chủ quan (thường với những sản phẩm có khối lượng sản phẩm làm dở ở các khâu trên dây chuyền sản xuất tương đối đều như nhau, có thể coi mức độ hoàn thành chung là 50%-phương pháp này còn được gọi là phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành chung 50% chi phí chế biến)

1.4.3.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:

Phương pháp này được áp dụng đối với những sản phẩm đã được xác định được định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện theo phương pháp tính giá thành theo định mức

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức của từng khoản mục chi phí để tính ra ở từng công đoạn sản xuất chi phí sản phẩm dở dang là bao nhiêu, từ đó tập hợp lại cho từng sản phẩm dở dang

Trang 36

Công thức tính như sau :

Phương pháp này tính toán nhanh, nhưng kết quả có mức độ chính xác không cao

vì chi phí thực tế không thể đúng như chi phí định mức được [1],[2]

1.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

1.5.1 Phương pháp trực tiếp (hay PP giản đơn):

Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình sản xuất công nghệ đơn giản, sản xuất ít mặt hàng, có khối lượng sản xuất lớn, chu kỳ ngắn.Việc tính giá thành toàn bộ và đơn vị áp dụng những công thức sau:

Và giá thành đơn vị được tính:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất dd CK

kỳ

-

Phế liệu thu hồi

Giá thành đơn

vị sản phẩm =

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.5.2 Phương pháp hệ số:

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình sản xuất đồng thời tạo ra nhiều loại sản phẩm chính và không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phí của từng loại sản phẩm Để tính giá thành cho từng loại sản phẩm cần phải quy đổi các loại sản phẩm khác nhau đó về một loại sản phẩm duy nhất gọi là sản phẩm chuẩn

Trang 37

Khi quy đổi kế toán dựa vào hệ số quy đổi được xây dựng sẵn Sản phẩm có hệ số bằng

1 gọi là sản phẩm chuẩn

_ Trình tự tính toán được tiến hành như sau:

Bước1: Quy đổi tất cả các loại sản phẩm thành một loại sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ

số qui đổi cho sẵn:

Bước 2: Xác định giá thành của 1 loại sản phẩm qui đổi

Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm

1.5.3 Phương pháp tỷ lệ (định mức):

Có nhiều doanh nghiệp sản xuất do tính chất của sản xuất sản phẩm, khi tiến hành sản xuất có nhiều sản phẩm cùng sử dụng 1 NVL, nhưng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm có chủng loại qui cách khác nhau Trong trường hợp này không thể tập hợp chi phí sản xuất đến từng loại sản phẩm, mà phải tập hợp chi phí sản xuất qua nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ mới xác định được giá thành của từng loại sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Do đó khi chọn phương pháp này cần phải chọn tỷ lệ cho thích hợp Tỷ lệ đó có thể là:

- Tỷ lệ với giá thành định mức, giá thành kế hoạch

- Tỷ lệ hao phí NVL trực tiếp

- Tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm

Tổng sản phẩm qui đổi = Số lượng SPSX thực tế  hệ số qui đổi

Giá thành 1 sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm qui đổi

Số lượng sản phẩm qui đổi

Trang 38

Ví dụ:

Tổng Z thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Tỷ lệ =

Tổng Z kế hoạch ( định mức) của các loại sản phẩm

Khi tiến hành phương pháp này thì trước hết phải dùng phương pháp trực tiếp để xác định giá thành nhóm sản phẩm, sau đó dùng phương pháp tỷ lệ xác định được giá thành sản phẩm trong nhóm đó Phương pháp này thường được áp dụng ở doanh nghiệp quần áo may sẵn , doanh nghiệp đóng giày

1.5.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:

Đối với một số doanh nghiệp sản xuất , khi tiến hành sản xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ Sản phẩm phụ là sản phẩm tạo ra quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, thường chiếm tỷ lệ nhỏ và không phải là mục đích của quy trình công nghệ Vì vậy để tính được giá thành sản phẩm chính ta có công thức:

dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

-

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành

-

Giá trị ước tính sản phẩm phụ

Trong phương pháp này thì chi phí được tập hợp toàn bộ cho quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Phương pháp này chỉ được áp dụng khi xác định chính xác giá trị sản phẩm phụ và giá trị sản phẩm phụ không lớn Trong trường hợp không xác định giá trị sản xuất sản phẩm phụ thì áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành sản phẩm chính cũng như sản phẩm phụ

Trang 39

1.5.5 Phương pháp đơn đặt hàng:

Đối với doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất ít mặt hàng, với khối lượng nhỏ, có thể tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng Trình tự phương pháp này được tiến hành như sau:

- Qui định mã số cho từng đơn đặt hàng

- Chi phí phát sinh được căn cứ vào chứng từ kế toán để tập hợp

- Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí được coi như chi phí sản xuất dở dang Khi nào hoàn thành đơn đặt hàng thì mới tính giá thành sản phẩm hoặc lao vụ của đơn đặt hàng đó

1.5.6 Phương pháp phân bước:

Được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất chia nhiều công đoạn, mỗi công đoạn hình thành một đối tượng tính giá thành VD: Ngành dệt, hoá chất Phương pháp này được chia thành hai phường pháp nhỏ:

1.5.6.1 Phương pháp kết chuyển song song:

Thực chất của phương pháp này là vận dụng phương pháp giản đơn phù hợp với tính chất của công nghệ sản xuất Các chi phí được tập hợp trực tiếp theo từng công đoạn, theo thứ tự lần lượt và kết chuyển tương ứng với mức luân chuyển sản phẩm từ công đoạn này theo công đoạn tiếp theo Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp này là:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song

Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 40

1.5.6.2 Phương pháp kết chuyển tuần tự :

Còn được gọi là phương pháp có phương án bán thành phẩm Áp dụng phương pháp này trước tiên phải tiến hành tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1 Khi tính giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 2 thì lấy giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn 1 cộng với chi phí phát sinh ở giai đoạn 2 và cứ thế sẽ tính được giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối

Công thức tính giá thành được biểu diễn như sau:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự

CP chế biến

GĐn

thành

Ngày đăng: 23/03/2014, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.S Trịnh Ngọc Anh (2009). Kế toán Tài Chính I, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Tài Chính I
Tác giả: Th.S Trịnh Ngọc Anh
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2009
2. Khoa Kế toán –Kiểm toán (2009). Kế toán tài chính 1&2. Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính 1&2
Tác giả: Khoa Kế toán –Kiểm toán
Năm: 2009
3. TS. Dương Thị Mai Hà Trâm. Kế Toán Tài Chính (Phần 1&2), NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế Toán Tài Chính (Phần 1&2)
Nhà XB: NXB Lao Động
4. PGS.TS Đặng Thị Loan (2004). Giáo trình Kế toán Tài chính, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Tài chính
Tác giả: PGS.TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
6. Lê Thị Thuý Hằng (2011). Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thiện Ân. Khoá luận tốt nghiệp, trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thiện Ân
Tác giả: Lê Thị Thuý Hằng
Năm: 2011
5. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán: - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ k ế toán: (Trang 27)
Sơ đồ kế toán: - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ k ế toán: (Trang 28)
Sơ đồ kế toán: - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ k ế toán: (Trang 30)
Sơ đồ kế toán: - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ k ế toán: (Trang 32)
Sơ đồ kế toán: - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ k ế toán: (Trang 33)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song (Trang 39)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự (Trang 40)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 50)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TÀI KHOẢN - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trang 64)
1. Bảng lương công nhân trực tiếp (Đính kèm PL015) - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
1. Bảng lương công nhân trực tiếp (Đính kèm PL015) (Trang 66)
Sơ đồ kế toán: - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ k ế toán: (Trang 76)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬP XUẤT TỒN - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬP XUẤT TỒN (Trang 77)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kết chuyển tổng hợp chi phí cuối kì - LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN ANH LONG
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kết chuyển tổng hợp chi phí cuối kì (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w