Nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói trên, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Vinaconex Sài Gòn được sự hướng dẫn của Thảy giá
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KE TOAN ~ TÀI CHÍNH ~- NGAN HANG
KHOA LUAN TOT NGHIEP
DE TAI
KE TOAN CHI PHi VA TINH GIA THÀNH
SAN PHAM XAY LAP TAI CONG TY CO PHAN
: Th.s NGUYÊN CÔNG ĐÈ : NGUYÊN THỊ QUÝ : 06DKT3
Trang 2Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Dé
MUC LUC LOI CAM DOAN
LOI CAM ON
LOI MO DAU
CHUONG I: CO SO LI LUAN VE KE TOAN TAP HOP CHI PHI VA
TINH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP 1.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm xây lắp - ST EEEE1E112211111 111711111 1111171 1112111111111 111 xee l
1.1.1 Vai trò của kế toán chỉ phí sản xuất va tính gid thanh san pham
Xây lp - cs St T42 122 TH T11 1111210111121 1
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp 2-2 t2 E1 71171 1111 71111011111 711111111111 10111 ecrrg ] 1.2 Đặc điểm sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán CPSX và tính
GTSP trong các doanh nghiệp xây lắp -2¿- 2552 cccccxrrxsrrerred 2
1.3 Chỉ phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp -. : 3
h8 6 aaỶỶẶ 3 1.3.2 Phan loai chi phi san XUat 1n 3
1.3.2.1 Phân loại chỉ phí theo khoản mục chỉ phí trong giá thành sản phẩm
¬" ÔÔÔ 4
1.3.2.2 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí -<‹-s-scssecseessers 4 1.3.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
1.3.2.4 Phân loại chỉ phí theo cách thức kết chuyển chỉ phí 5
.4 Giá thành sản phâm xây lắp - ¿©52+2S22EcE2 271 cEEErrerxerrrrrrrkee 6 1.4.1 Khái niệm - -¿- 5c St St 2xx 2222 2111311 1111 2.1 rree 6
1.4.2 Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm . . -.:-55 6 1.4.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu dé tính giá thành
Trang 3
Luận văn tỐt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
¬ 6
1.4.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí ¿5 5- 6 1.5 Kế toán chỉ phí và tính giá thành sản phẩm . -5- sec 7
1.5.1 Kế toán tập hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.5.2 Kế toán tập hợp chỉ phí nhân công trực tiếp ‹.-: 9
1.5.3 Kế toán chi phi sir dung may thi cOng wee 10
1.5.4 Kế toán tập hop chi phí sản xuất chung . 12
1.6 Kế toán tập hop chi phi sản xuất - 5-55 Sex 2EerEerxsrrereee 13
1 6.1 Tinh gid thanh san phAm ccccescssscsssecececscssssssssssssssssnsssssseseee 13
1.6.2 Đánh giá sản phẩm đở đang - 2s sec ecxxsrxerrxera 14
Ea gan 15
CHUONG II: GIOI THIEU KHAI QUAT VE CONG TY
2.1 Giới thiệu chung về công ty cô phần vinaconex Sài Gòn 16
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty - 2 55+: 16
2.2.1 Quá trình hình thành công ty -.ccccccccscxcexcccee 16
2.2.2 Lịch sử phát triển cOng ty .c.ceeeseescsseeseesestssessseseseeseseeees 17
2.3 Lĩnh vực hoạt động và chức năng,nhiệm vụ của công ty 17
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5s: ccccsvsecccccreevres 18
2.3.3 Một số công trình thi công tiêu biểu tại công ty - - 18
2.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua và phương hướng trong những năm tỚI - tt ST 21111211 8311111 11 1x 1g 19
2.4.1 Kết quả kinh doanh -s- 22c+SEExEt2EEE2E21E2EE.EEEeerrkrrrree 19
2.4.2 Phương hướng trong những năm tỚI ¿5+ 55+ +5 x+c+xs<s+ 20
2.5 Tổ chức bộ máy quản lí của kia 1n 21
2.5.1 So d} bO may Quan Li essesesesseesstessesssesseesseessees 21
2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban 22
2.6 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty -¿- tt x2 xesEEtkrerreezree 23
2.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty -c5cscctccrrrrerrrtres 23
Trang 4
Luận văn tốt nghié, g hiệp GŒGVHD: Th.s Nguyễn Công Dé
CONG TY CO PHAN VINACONEX SAI GON
3.1 Đặc điểm công tác kế toán tại CÔN ÉY SẶ Ghi ey 28
3.1.1 Các hình thức tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Vinaconex Sài
3.1.2 Phan loại chi phí xây lắp tại công ty -.-cccccccec 28
3.1.3 Một số công trình minh họa - 22522 2£Et2Exzzzxcec 28
3.2 Phương pháp tô chức công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại 801) 070077 30
3.2.1 Đối tượng hạch toán chỉ phí và tính giá thành 30
3.2.2 Sơ đồ hạch toán 2 2s tE21271111102111102 xe 30
3.2.3 Kì tính giá thành -s-csc+csSTx2 1211122110111 30
3.3 Kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 32
3.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty .-ccccccecz 32
3.3.1.2 Chứng từ, số sách kế toán sử dụng sccccc-¿ 33
3.3.1.3 Quá trình luân chuyên chứng từ sec 33
3.3.2 Chi phí nhân công trực tiẾp -¿-ccctcctvx 2E ES2EEcrEeErrrerrerrea 38
3.3.2.2 Chứng từ, số sách kế toán sử dụng s-ccce¿ 39
3.3.2.3 Quá trình luân chuyền chứng từ ceccsccscc 40
3.3.3 Chi phi su dụng máy thi công + - +55 c+cccx sex secse series 44
3.3.3.1 Đặc điểm hạch toán . scsccEt2Ex 2 EeEExrrkrsrked 44
3.3.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng - .-.-ce 44
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyén Cong Dé
3.3.3.3 Quá trình luân chuyển chứng từ -scccccceccc 45 3.3.4 Chi phí sản xuất chung tại công ty - e2 xcsrerveerreree 46
3.3.4.1 Đặc điểm hạch toán .-. - 2c tre 46 3.3.4.2 Chứng từ, số sách kế toán sử dụng cocsc¿ 46 3.3.4.3 Quá trình luân chuyển chứng từ -cc-cccccccrv 46 3.4 Kế toán tổng hợp chi phí san XUdte c.cccccccsceccseessecsseessecseessseessesssees 48
3.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp . -©:scxecretrxrrkerre 49
3.5.1 Đánh giá sản phẩm đở đang 2-22 2sc2seErtxerrxev 49
3.5.2 Tính giá thành . sec csccSx22111221127127E1x 1x Ecrrtke 49
CHUONG IV: GIẢI PHÁP - KIÊN NGHỊ
4.1 Nhận xét chung về 0/2777 ‹:-‹-1S 51
ALL V@ 6 may 6 CHUC eeeceecscsssseccssssssecssvcssecessecesseesseseseesenne 51
4.1.2 Về các hoạt đông của soi 0 1n 51 4.2 Nhận xết về công tác kế toán tai CONG Ly eeseecsseecseccescseecescesteseees 52
4.2.1 Vé té chite b6 may ké toate cecsesssssessstesssesseresseeesseeeseeeen 52 4.2.2 Về hình thức kế toán áp dung và chế độ chứng từ kế toán 53
4.3 Nhận xét về cách thức tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty
4.3.1 Tap hop Chi phi oo 55 4.3.2 Phương pháp tính giá thành -ó 2525-25 czsec+szeceessrs 55
4.4.1 Giải pháp để xuẤt -s 22s 2E E111 re 58
4.4.2 Dinh hướng phát triển trong tương lai -scczecres 60 4.5 Kiến nghị 22+ 222cc HH E1111011111201111121712 1.1112 xrree 62
KET LUAN 8aa.a.4
PHU LUC woo ccc seers ceeseeetsceeneaeneceesesecaesssaceeeesseeetseeetsesessenesaeneeasaes
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 52222 22t crrrrrrrrrrrrrrrrrree
SVTH: Nguyễn Thị Quy Trang iv
Trang 6Luận văn tốt nghiệp - GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận được thực hiện tại công ty cổ phan Vinaconex Sai Gon, khéng sao chép bất kì nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày Íñ tháng đÍ.năm 2010
Trang 7BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đề tài : “ Kế toán chỉ phí và giá thành sản phẩm xây lắp
tại công ty Cổ phần VINACONEX Sai gon “
Chuyên ngành : Kế toán
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Quý
Luận văn có bố cục rõ ràng, hợp lý , gồm 73 trang và phụ
lục chia thành 4 chương Chương I : Cơ sở lý luận về tập hợp
chỉ phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp; chương II, III giới
thiệu và khảo sát thực trạng kế toán chỉ phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp , chương IV : Một số để xuất, kiến nghị liên
quan đến kế toán chỉ phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Cty Vinaconex
Thông qua khảo sát, tìm hiểu công tác kế toán chỉ phí và
tính giá thành sản phẩm ; luận văn đã đi sâu làm rõ nội dung qui
trình nghiệp vụ và có những nhận xét và kiến nghị phù hợp với
thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đề nghị Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua và
công nhận sinh viên Nguyễn Thị Quý đạt trình độ Cử nhân kinh
Trang 8và kiến thức chuyên môn Kế Toán —- Kiểm Toán hết sức cần thiết cho nghề nghiệp
tương lai của em
Em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Th.S Nguyễn Céng Dé
đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, theo sát em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Đối với mỗi sinh viên, việc ứng dụng kiến thức đã được học trên giảng đường
Đại học vào thực tiễn là một nhu câu thực tế Qua thời gian thực tập tại Công ty Cô
Phần Vinaconex Sải Gòn, được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong Công
ty, em đã tiếp thu được những kiến thức mới về nghề nghiệp và đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình Với lòng chân thành nhất, em xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc cùng các anh chị phòng kế toán trong Công ty Cô Phần Vinaconex Sài
Gòn đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ, góp ý, trao đổi kinh nghiệm, giúp em hoàn
thành báo cáo chuyên đẻ tốt nghiệp này
Trang 9Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyén Công Đề
LOI NOI DAU
Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Để tổn tại và phát triển các
doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với chỉ phí đầu vào tối thiểu, doanh nghiệp phải tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, đồng thời phải đem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Để đạt được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tốt chức năng quản lí trong đó
có kế toán đặc bệt là kế toán chi phi san xuất và tính giá thành sản phẩm một bộ
phận quan trọng của công cụ quản lí tài chỉnh doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lí, hệ thống
cơ sở hạ tầng của nước ta có nhiều sự phát triển vượt bậc Đóng góp cho sự phát triển này, là nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành
mũi nhọn trong chiến lược phát triển của đất nước Một bộ phận lớn của thu nhập
quốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng co ban Van dé dat ra là làm thế nào quản lí vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải qua những giai đoạn thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp Để giải quyết vấn đề này, trước hết doanh nghiệp phải tăng cường quản lí chặt chẽ, đặc biệt chú trọng vào công tác hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc hạch toán đúng đắn và tính chính xác của các khoản chỉ phí sản xuất và giá thành các sản phẩm sẽ giúp các nhà quản lí và những người quan tâm nắm bắt được thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin về chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp là cơ sở để phân tích đánh
giá trình độ quản lí kinh doanh, tình hình sử dụng tải sản, vật tư, lao động, tiền vốn
trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra biện pháp tiết kiệm chỉ phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đắm bảo cho doanh nghiệp tổn tại và
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
phát triển trong nền kinh tế thị trường Đồng thời nó cũng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chống thất thu thuế
Nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm nói trên, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Vinaconex Sài Gòn
được sự hướng dẫn của Thảy giáo Th.s Nguyễn Công Đề và sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán tài chính, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty với đề tài: “Kế toán chỉ phí
và tính giá thành vật liệu xây lắp tại công ty cỗ phần Vinaconex Sài Gòn” nhằm vận
dụng những kiến thức đã được học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó đưa ra
những ý kiến đóng góp với nguyện vọng góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tại
công ty
Kết cầu của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm bốn phần chính:
CHUONG I: CO SO Li LUAN VE KE TOAN TAP HOP CHI PHi VA
TINH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP
CHUONG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VẺ CÔNG TY CỎ PHẢN VINACONEX SÀI GÒN
CHUONG III: THUC TRANG CUA VAN DE KE TOAN TAP HOP CHI PHi VA TINH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP TAI CONG TY CO PHAN VINACONEX SAI GON
CHUONG IV: GIAI PHAP — KIEN NGHI
Do thời gian tìm hiểu và kiến thức thực tế còn chưa nhiều nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cùng bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Công Đề đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VẺ KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VA TINH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP
1.1 Những vấn đề chung về tô chức kế toán chỉ phí và giá thành sản phẩm
1.1.1 Vai trò của kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá
thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chỉ phí giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chỉ phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá tri dé quan ly chi phí Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chỉ phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chỉ phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích
tình hỉnh thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là
tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định
phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
Chuyên Sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hoạt
động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của mình Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế
toán chỉ phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng
theo những quy luật khách quan.Như vậy, kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp là phần không thẻ thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp
khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chỉ phối chất lượng
công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp
Trang 12
vụ hết sức quan trong cua doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý Mặt
khác, phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần
phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chỉ phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất
Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chỉ phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chỉ phí vật tư, chỉ phí nhân công, chi
phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, cdc chi phi khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại,
mắt mát, hư hỏng trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây
dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công đở dang theo
Trang 13
1.2 Đặc điểm sản xuất xây lắp có ảnh hướng đến kế toán CPSX và tính
GTSP trong các doanh nghiệp xây lắp
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế -
kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản
phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô
lớn, kết câu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện
TỐ
Sản phẩm xây lắp có định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,
thiết bị thi công, người lao động ) phải đi chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc
điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do
ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dé mat mat hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bản giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp
1.3 Chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp 1.3.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất kinh đoanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỷ kinh doanh nhất
định Chi phí về lao động sống là những chỉ phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và
các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là những
SVƯTH: Nguyễn Thị Quý Trang 5
Trang 14
chỉ phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái
vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính
1.3.2 Phân loại chỉ phí sản xuất
Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phi sản xuất cũng được phân loại như sau:
13.21 Phân loại chỉ phí theo khoản mục chỉ phí trong giá thành sản
phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chỉ phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chỉ phí được phân theo khoản mục
o Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật
liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cầu thành thực
thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoản thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công vả hoạt động sản xuất chung
o Chỉ phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
o Chỉ phí sử dụng máy thi công: bao gồm chỉ phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động băng động cơ hơi nước,
diezen, xăng, điện,
Chỉ phí sử dụng máy thi công gồm chỉ phí thường xuyên và chỉ phí tạm thời
* Chi phi thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ, chi phi khấu hao TSCĐ, chỉ phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện,
nước, bảo hiểm xe, máy) và các chỉ phí khác băng tiền
e Chỉ phí tam thoi: chi phi stra chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu ), chỉ phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,đường ray chạy máy ) Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy moc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trước chỉ phí (hạch toán trên
TK 335)
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyén Cong Dé
o Chỉ phí sản xuất chung: phản ánh chi phi sản xuất của đội, công trường xây
dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (19 %) trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiến xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chỉ phí khác liên quan đến hoạt
1.3.2.2 Phân loại chỉ phí theo yếu tổ chỉ phí
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu
o Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu : gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ .sử dụng trong sản xuất kinh doanh
o Chí phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất
o Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức
o Chi phí BHXH, BHYT, KPCPĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
o Chỉ phí khẩu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
o Chi phí dịch vụ mưa ngoài: toàn bộ chỉ phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh
o Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh đoanh
Theo cách này, doanh nghiệp xác định được kết cầu tỷ trọng của từng loại chỉ
phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục
vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau
Trang 16
Luận văn tỗt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
1.3.2.3 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành
Chi phi được phân thành 3 loại
o Biến phí: là những khoản chi phi có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng
công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,
chi phi bao bi, Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức én din
o Định phí: là những khoản chỉ phí cố định khi khối lượng công việc hoàn
thành thay đổi Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương
nhân viên, cán bộ quản ly,
o Hỗn hợp phí: là loại chỉ phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và
định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chỉ phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường gồm: chỉ phí sản xuất chung, chi phi bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chỉ
phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chỉ phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
1.3.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phi
Phân loại chỉ phí theo cách thức kết chuyển chỉ phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phi thời kỳ
* Chi phí sản phẩm là những chỉ phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất
ra hoặc được mua
* Chi phi thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được
mua nên được xem là các phí ton, cần được khấu trừ ra từ loại nhuận của thời ky ma
chung phat sinh
1.4 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Trang 17
Luận văn tỗt nghiệp GVHD: Th.s Nguyén Cong Dé 1.4.2 Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:
1.4.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại nay thi chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
* Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ
thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo
đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây
lắp theo công thức:
Giá thành dự toán sắn phẩm xây lắp = Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp - Lãi định mức
Trong đó
* Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ
* Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mức đánh giá
của các cơ quan có thắm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường, do đó
giá trị dự toán chính
* Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào
kinh đoanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chỉ
phí của kỳ kế hoạch
Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp = Giá thành dự toán sản phẩm xây
lắp - Mức hạ giá thành dự toán +- Chênh lệch định mức
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
1.4.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chỉ phí
Theo phạm vi phát sinh chỉ phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chỉ phí nguyên vật liệu, chi phi nhân
công, chi phí máy thi công, chỉ phí sản xuất chung
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp ˆ GVHD: Th.s Nguyén Công Đề
* Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức
Giá thành toàn bộ của sản phẩm = Giá thành SX của sản phẩm + CP
QLDN + CP bán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh
doanh của từng mặt hàng, từng loại địch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
vật liệu cau thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách
tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sân phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chỉ phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành
nên thực thể sản phẩm xây lắp Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất đùng, còn có cả chỉ phí thu mua, vận chuyền từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thăng đến chân công trinh
- Vật liệu xây dựng: gạch, gỗ, cát đá, xi măng
- Vật liệu phụ và vật liệu khác:
+ Vật liệu phụ: đinh, kẽm, đây buộc
+ Nhiên liệu: củi nâu nhựa đường
+ Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vi kèo lắp sẵn
+ Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc: thiết bị vệ sinh, thiết bị chiếu sáng
1.5.1.2 Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình,
hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công
trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế
vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi
công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình
để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình
SVTH: Nguyễn Thị Quý Trang 10
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiêu đối tượng tập hợp chỉ phí,
không thể tổ chức kế toán riêng được thì phái áp dụng phương
pháp phân bổ gián tiếp dé phân bễổ cho các đối tượng liên quan
số, trọng lượng, số lượng sản phẩm
Công thức phân bổ như sau:
Tổng chỉ phí vật liệu Tiêu thức An phân bẻ
phân bô của
từng đôi
đôi tượng dé phân bố của các đối
tượng
tượng Chứng từ sử dụng:
Hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng , phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy
đề nghị tạm ứng, phiếu chi, hoá đơn mua bán
Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thang cho công trình Trường hợp
các đơn vị thi công tự đi mua vật tư thì chứng từ gốc là hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho của người bán Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan như hoá đơn vận chuyển
tạo thành bộ chứng từ được chuyển về phòng kế toán làm số liệu hạch toán
Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh
trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm Kết cấu TK 621 như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Quý Trang 11
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử đụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp
Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho, Kết chuyên chi
phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang
TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chỉ tiết cho từng công
trình, hạng mục công trình
Ta có thé thấy quá trình hạch toán qua sơ đồ sau:
SƠ ĐÔ HẠCH TOÁN CHI PHI NGUYEN VAT LIỆU TRỰC TIẾP
1.5.2 Kế toán tập hợp chỉ phí nhân công trực tiếp
1.5.2.1 Khái niệm Chi phí nhân công trực tiếp là các chỉ phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ trong doanh nghiệp Bao gồm:
- Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công
trường và xây lắp thiết bị
- Tiền công nhúng gạch vào nước, tưới nước cho tường, công đóng đặt tháo gỡ lắp ghép ván khuôn đà giáo, công vận chuyền vật liệu và khuân vác máy móc trong lúc thi công
- Phụ cấp làm đêm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương
- Lương phụ SVTH: Nguyễn Thị Quý Trang 12
Trang 21Luận văn tỗt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
Chỉ phí nhân công trực tiếp trong hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, lương của công nhân vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc đở, bảo quản vật liệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lí, công nhân điều khiển sử dụng máy thi công, những người làm công tác bảo quản công trường
1.5.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bỗ cchi phí nhân công
trực tiếp trong quá trình sẵn xuất kế toán sử dụng tài khoán 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Bên Nợ:
Chỉ phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ
Trang 22Luận văn tỗt nghiệp GVHD: Th.s Nguyén Công Dé
- Chỉ phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công
- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe máy thị công
- Chi phi dụng cụ phục vụ máy thi công
- Chi phí khẩu hao máy thi công
~ Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Xuất phát từ đặc điểm của xây lắp, chỉ phí sử dụng máy thi công được phân thành 2
loại:
* Chi phí thường xuyên: chi phi hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công
và được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy khi phát sinh
* Chỉ phí tạm thời: chỉ phí phát sinh một lần tương đối lớn, không định mức hay
trích trước được Chỉ phí này khi phát sinh sẽ được phân bé dan theo thời gian sử dụng máy thi công
1.5.3.2 Các hình thức tổ chức sử dụng máy thi công
- Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức sử dụng
- Doanh nghiệp xây lắp thuê máy của doanh nghiệp khác và có sự tổ chức sử dụng: doanh nghiệp phải trả tiền thuê cho bên cho thuê và thực hiện mọi chỉ phí trong thời gian tạm sử dụng
- Doanh nghiệp thuê một SỐ ca máy hoạt động nhất định
1.5.3.3 Kế toán chỉ phí sử dụng máy thi công
* Đôi với doanh nghiệp tô chức đội máy thị công riêng biệt có tô chức kê toán riêng
Kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí SXKD đở dang” để tập hợp và phân bổ
chi phi sử dụng máy thi công
SVTH: Nguyễn Thị Quý Trang 14
Trang 23Luận văn tỗt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
VAT đầu vào ——T—”
* Đối với doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ
chức đôi máy thí công riêng biệt nhưng không kế toán riêng
Kế toán sử dụng tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp và phân
bổ chỉ phí sử dụng máy thi công
Bên Nợ:
Các chí phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chỉ phí vật liệu cho máy hoạt động, chỉ phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công )
Chi phi vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Nếu chỉ phí sử dụng máy thi công liên quan đến nhiều khối lượng công việc, hạng mục công trình thì doanh nghiệp phải phân bé chi phi str dung may thi công Tiêu thức thường được chọn là: Định mức chỉ phí sử dụng máy thi công, số ca thi công phục vụ
Mức phân bo chi phí sử dụng máy thi công cho từng đối tượng = Hệ số phan bo chi phi sir dụng máy thi công * Tiêu thức phân bé st dung máy thi công của từng đôi tượng
Trang 24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
Trong đó:
Hệ số phân bỗ chỉ phí trong kì sử dụng máy thi công = Tổng chỉ phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kì / Dự toán chỉ phí sử dụng máy thi công (số ca máy thi công qui đỗi)
1.5.4.2 Kế toán chỉ phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng: 627 “ chỉ phí sản xuất chung”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất;
Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (Thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chỉ phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình
Trang 25
sản xuất đở đang: chỉ phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chỉ phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
Bén No: - Cac chi phí sản xuất chung phát sinh trong ky
Bên Có: - Cac khoản ghi giảm chi phi san xuat chung;
- Chỉ phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
- Kết chuyển chí phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dỡ dang”, hoặc bên Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công việc, hạng mục công trình thì phải chọn tiêu thức phân bổ Chi phí nhân công dự toán hoặc thực tế, chỉ phí vật tư, chi phí trực tiếp thường được chon làm tiêu thức phân bố
1.6 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất 1.6.1 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất
Đối với hoạt động sản xuất xây lắp, Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh
doanh đỡ dang” là tài khoản tập hop chi phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm xây
lắp, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi
phí nhân công trực tiếp; Chi phí sử dụng máy thi công; Chỉ phí sản xuất chung Đối với hoạt động sản xuất sản phẩm khác, Tài khoản 154 dùng để phản ánh, tổng hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành của các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc
toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
Số dư nợ: Chi phí xây lắp đở dang cuối kì
Trang 26
Đánh giá sản phẩm đở dang cuối kì là xác định chi phi san xuất của sản phẩm
dở dang cuối kì
Trong doanh nghiệp xây lắp tùy theo phương thức thanh toán mà sản phẩm đở
dang cuối kì được xác định:
- Trường hợp doanh nghiệp ban giao thanh toán khi công trình hoàn thành
toàn bộ, tổng chỉ phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xá định chỉ phí là chỉ
phí sản xuất đở dang thực tế
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm
dé dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Chỉ phí sản xuất đở dang cuối ki
sẽ là chi phí sẽ bỏ ra xây lắp dở dang giai đoạn đó
1.6.2.1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
e Đánh giá sản phẩm dở dang theo chỉ phí nguyên vật liệu (NVL) chính
trực tiếp hoặc chỉ phí NEL trực tiếp: Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm đở
dang chỉ tính phần chỉ phí NVL chính trực tiếp hoặc NVL trực tiếp Các khoản chỉ phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành (CP NVL trực tiếp được bỏ hết 1 lần
ngay từ đầu quy trình sản xuất)
SVTH: Nguyễn Thị Quy Trang 18
Trang 27Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Dé Giá trị sản phẩm dd cuối kỳ = [(Giá trị sp dd đầu kỳ + Chi phí NVL PS
trong kỳ) / (Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP dd cuối kỳ)] * Số lượng SP
dd cuối kỳ
e Đánh giá sân phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Theo phương pháp này phải tính toán tất cả các khoản mục chỉ phí cho sản phẩm đở dang theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy phải căn cứ vào
khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để tính đổi khối
lượng sản phẩm đở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó
tính toán, xác định từng khoản mục chỉ phí cho sản phẩm dé dang
- Đối với các khoản chỉ phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất thì tính giá trị sản phẩm đở đang theo công thức tương tự như NVL trực tiếp ở trên
- Đối với các khoản chỉ phí bỏ dần trong quá trình sản xuất (CP nhân công trực tiếp; chỉ phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức: Giá trị sản phẩm dd cuối kỳ = [(Giá trị sp dd đầu kỳ + Chỉ phí NVL PS trong
kỳ) / (Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP tương đương)] * Số lượng SP
Trang 28
Phương pháp giản đơn:
Giá thành thực tế Chi phíthi — Chỉ phí thi Chi phíthi — Khoản điều
khối lượng, hạng = côngxây + công xây lắp - công xây lắp - chỉnh giảm
mục, công trinh lắp dở đang phát sinh dé dang gia thanh
hoàn thành bàn giao dau ki trong kì cuối kì
SVTH: Nguyễn Thị Quý Trang 20
Trang 29
CHUONG II: GIOI THIEU KHAI QUAT VE CONG TY CO PHAN
VINACONEX SAI GON
Được thành lập theo giấy phép đăng kí kinh doanh số: 41030022007 ngày 25/12/2003 Công ty CP Vinaconex Sài Gòn là một thành viên thuộc Tổng công ty
CP Vinaconex Vinaconex Sài Gòn, là công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và các qui định của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội chủ nghĩa Việt Nam, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng theo mẫu đã đăng kí và được đánh giá là đơn vị mũi nhọn của thương hiệu Vinaconex ở phía Nam
Tên công ty: CONG TY CO PHAN VINACONEX SAI GON
Tén giao dich: VINACONEX SAI GON JOINT STOCK COMPANY Trụ sở chính: Lầu 1, tòa nhà Vinaconex, số 47 Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, TP.HCM
Diện thoại: (08) 9104483 Fax: (08) 9104485 Email: vinaconexsaigon_jsc@viettle.vn
Có chí nhanh: CHI NHANH CONG TY CO PHAN VINACONEX SAI GON
Dia chi: Quéc 16 30, Khu céng nghiép Tran Quéc Toản, Phường I1, thị xã Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: (067) 892029 Fax: (067) 892059 Vốn điều lệ: 50.000.000.000 Trong đó, cỗ đông lớn nhất là tổng công ty Vinaconex
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.2.1 Quá trình bình thành công ty
* Tir nam 1991 đến 10/2003
Theo quyết định số 2§-BXD/TCLĐ ngày 10/01/1991 của Bộ Xây Dựng, chỉ
nhánh tổng công ty Vinaconex tại TP.HCM được thành lập, gọi tắt là Vinaconex Sài
Gòn, có trụ sở tại số 14 Kì Đồng, Q3, TP.HCM
Theo thông báo số 5825/ÐĐMDN ngày 13/10/1995 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Xây Dựng
nên chi nhánh Vinaconex Sài Gòn được thành lập lại theo quyết định số 534/BXD-
TCLĐ ngày 28/06/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
Trang 30
Luận văn tt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Dé Chi nhánh Vinaconex Sài Gòn là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty
Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam (VINACONEX) được tổ chức và hoạt động
theo quy chế do Hội Đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt
* Từ 10/2003 đến 3/2005
Theo quyết định số 1438/QĐ-BXD ngày 30/03/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây
Dựng, chỉ nhánh Vinaconcx Sài Gòn tại TP.HCM được chuyển thành công ty cổ
phần Vinaconex Sài Gòn Trụ sở của công ty đặt tại Lầu 1, tòa nhà Vinaconex số 47
Điện Biên Phủ, phường ĐaKao, Q1, TP.HCM
Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh Nghiệp, điều lệ của
công ty Cổ Phần được dại hội đồng cổ đông lần thứ nhất thông qua ngày
09/11/2003, được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cắp giấy chứng nhận đăng ki
kinh doanh số 4103002007 ngày 25/12/2003
* Từ 3/2005 cho đến nay Thể theo nguyện vọng của cổ đông công ty Cổ Phần Vinaconex 19, đại hội cổ đông của công ty cô phần Vinaconex Sài Gòn đã thông qua quyết định sáp nhập Vinaconex 19 vào công ty cỗ phần Vinaconex Sài Gòn Việc sáp nhập này đã làm cho vốn chủ sở hữu của côn ø ty tăng đồng thời làm năng lực cạnh tranh của công ty
được nâng cao
2.2.2 Lịch sử phát triển công ty Xuất phát là một chỉ nhánh của tổng công ty xuất nhập khẩu Việt Nam với qui
mô nhỏ, sau khi thực hiện cổ phần hóa trong những năm đầu Vinaconex Sài Gòn đã phải đối mặt với nhiều khó khăn như giới hạn về nguồn vốn, nguồn nhân lực, khó
khăn trong việc tìm ra nguồn cung cầu và mở rộng thi trường Tuy nhiên, nhờ có sự
lãnh đạo của Ban Giám Đốc, các phòng ban va sự nỗ lực cuã toàn thể nhân viên
trong công ty, Vinaconex Sài Gòn đã từng bước khắc phục khó khăn và phát triển
Cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều thay đổi, giá trị xây lắp và sản xuất công nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn với hơn 90% tổng giá trị sản xuất kinh doanh hang năm của công ty, giảm giá trị kinh đoanh xuất nhập khẩu
Đồng thời công ty đã có một đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao
đảm bảo cho yêu cầu quản !í và điều hành sản xuất Công ty đã tạo được vị thế cao trên thị trường trong và nooài nước, mở rộng hợp tác với nhiều đối tác trong và
Trang 31
ngoài nước Vinaconex Sài Gòn đang có những nên tảng vững chắc đẻ phát triển bền vững
2.3.1 Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Vinaconex Sài Gòn là xây dựng: tư vấn thiết
kế, thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, nên móng, công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, trang trí nội ngoại thất Vinaconex Sai Gon con thire hiện đầu tư sản xuất công nghiệp: sản xuất bê tông, bê
tông ứng lực, các sản phẩm tir xi mang, dam Super T phục vụ cho việc thi công các
cầu vượt
Ngoài ra, đơn vị còn là công ty chuyên xuất nhập khâu máy móc, thiết bị, vật
tư, phụ tùng, nguyên vật liệu xây dựng, xuất khâu lao động
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Chấp hành pháp luật về kinh tế kỹ thuật của nhà nước trong việc áp dụng
khoa học kĩ thuật vào sản xuất và quản lí có hiệu quả
- Kinh doanh và hạch toán đúng ngành nghề, đúng lĩnh vực hoạt động đã đăng
kí
- Thực hiện đúng các hợp đồng đã kí kết giữa khách hàng với công ty
- Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ được giao
- Tìm kiếm mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là khu vực Miền Nam, nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của đơn vị trên thị trường
- Vinaconex Sài Gòn là một đơn vị kinh tế nên trong hoạt động kinh doanh của
mình phải đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích kinh tế công ty và lợi ích của nền kinh
tế quốc dân
- Ngoài việc chăm lo đời sống vật chất và tỉnh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kĩ thuật và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên của công ty, Vinaconex Sài Gòn còn có trách nhiệm thực hiện tốt các vấn đề xã hội như: bảo vệ môi trường, giữ gìn an nỉnh trật tự làm tốt các vấn đề xã hội là một tiêu
chí để đánh giá hiệu quả hoạt động công ty
Trang 32
2.3.3 Một số công trình thi công tiêu biểu tại công ty
Vinaconex Sài Gòn luôn lấy sự hài lòng của khách hàng và chất lượng của
công trình làm phương châm hoạt động của công ty Do đó, trong những năm qua Vinaconex Sài Gòn luôn tạo được sự tín nhiệm của nhiều nhà đầu tư Nhiều công
trình trọng điểm đã được nhà đầu tư tin tướng giao cho đơn vị đảm nhận Ví dụ:
2.3.3.1 Công trinh din dung
- Kí túc xá cao đẳng điện lực TP.HCM
- Nhà mẫu các tỉnh miền tây
- Trụ sở điện lực Hóc Môn
2.3.3.2 Công trình công nghiệp
- Trại giam có án tử hình công an TP.HCM
- Trung tâm y tế Phụng Hiệp - Hậu Giang
- Đài phát thanh truyền hình Trà Vinh
2.3.3.3 Công trình giao thông
- Đường cao tốc TP.HCM — Trung Lương
- Cầu Phú Mỹ
2.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua và phương
hướng trong những năm tới
SVTH: Nguyễn Thị Quý Trang 24
Trang 33Luận văn tốt nghiệp ` GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề 2.4.1 Kết quả kinh doanh
sư gà | vếunsen Ý TẾ LỆ %iăn
Trang độ: + Nhập khẩu hàng hoa Nt 4| - 3.000
+ Xuất khẩu Nt
Chia rị: - TỪ năm ngoiïi chuyển tra M
- Đầu tư phái triển m! ¡đã thị Tr.diing
- Đắu tứ mê rồng sản xuất Ni 2.400 233.680 9636,67
Trang 34
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
2.4.2 Phương hướng trong những năm tới
Trải qua 17 năm với nỗ lực và đồng tâm phân đầu của tập thể CBCNV, Công
ty đã gặt hái được những thành quả đáng kể Những thành quả đó được đánh dấu thực tế bằng những công trình được khách hàng công nhận và tín nhiệm Kế thừa những thành công đó Công ty đã và đang nỗ lực hoàn thiện hơn nữa, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Phần đấu trở thành thương hiệu mạnh trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, công nghiệp
Tuy nhiên với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để có thể tồn tại
và phát triển Vinaconex đã vạch ra những phương hướng phát triển trong thời gian toi:
- Trong năm 2010 và các năm tiếp theo Vinaconex Sài Gòn định hướng trọng
điểm trọng tâm đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, lĩnh vực xây dựng, thi công cầu đường
- Nâng cao chất lượng các công trình thi công, đảm bảo đúng tiến độ thi công
- Bám sát các chủ trương lớn của Nhà nước về xây dựng, triển khai xây dựng các khu chung cư giá rẽ, kí túc xá cho sinh viên và một số chính sách ưu tiên trong lĩnh
vực sản xuất vật liệu xây dựng
- Bao toàn và phát triển vốn của công ty, đảm báo quyên lợi của cổ đông 2.5 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Số lượng và trình độ nhân viên công ty
$ Các đội thi công trực thuộc: Đội xây dựng (6 đội), đội vận chuyền lao lắp dam siêu trường, siêu trọng (1 đội), đội thi công cầu (3 đội), nhà máy sản xuất dầm
(1 đội),
+ Bộ phận kĩ thuật:Kiến trúc sư (5 người), Kĩ sư kinh tế xây dựng (5 người),
Kĩ sư xây dựng (35 người), Kĩ sư cơ khí (8 người), Cử nhân kinh tế- tài chính (10 người), Kĩ sư câu đường (10 người),
Trang 35
2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban
* Giám đốc: Ông Phan Huy Diễn
Giám đốc là đại điện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật
và cơ quan chủ quản cấp trên là tổng công ty Là người điều hành chung hoạt động
của từng bộ phận đồng thời trực tiếp quản lí phòng tổ chức hành chính và phòng kế
toán tài chính
* Các phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành công việc tốt hơn theo
sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, có trách nhiệm thường xuyên báo cáo cho Giám Đốc biết được nội d ung công việc đang thực hiện, tiến độ giải quyết công việc
mà mình đang phụ trách trước Giám Đốc, trước pháp luật những công việc mà mình giải quyết
* Phòng tổ chức hành chính:
Giúp Giám Đốc công ty về công tác tổ chức bộ máy của công ty, biên chế các phòng ban chức năng Lập kế hoạch phát triển nhân lực trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập phương án tổ chức sản xuất, giúp Giám Đốc quyết định thành lap,
sáp nhập, giải thể Bổ sung cơ cấu tổ chức công ty, thực hiện chế độ chính sách
người lao động
SVTH: Nguyễn Thị Quỷ Trang 27
Trang 36
* Phong ké toan tai chinh:
- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách liên tục và có hệ thống
diễn ra hàng ngày dưới dạng tiền tệ vào hệ thống tài khoản, tổng hợp báo cáo phục
vụ thông tin định hướng cho Giám Đốc đưa ra quyết định kinh tế
- Quản lí về kinh tế tài chính biểu hiện bằng tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ của
công ty theo chế độ tài chính kế toán
- Phân tích, xử lí thông tin kịp thời
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Tìm kiếm thị trường thúc đây hoạt động xuất nhập khẩu cho công ty, làm các thủ tục liên quan
* Phòng xây dựng và quản lí dự án:
Tổ chức nghiên cứu làm hồ sơ dự thầu các công trình, dự án Xây dựng các tiêu chuẩn để quản lí chất lượng các sản phẩm công trình
* Phòng kế hoạch và đầu tư:
Phân tích đánh giá kế hoạch thực hiện, đề xuất phương án nhăm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
* Chỉ nhánh Đồng Tháp:
Là cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty tại Đồng Tháp
2.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Kế toán Kế toán XNKHH Kế toán thanh
xây dựng và XK lao động toán
Trang 37
2.6.2 Chức năng nhiệm vụ của mỗi kế toán viên
* Kế toán trưởng: Hoàng Công Thành
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán trông công ty, thực hiện các qui định của
pháp luật về kế toán trong công ty
- Tổ chức, điều hành phòng kế toán -— tài chính theo nội qui công ty
- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty, phố biến và hướng dẫn kịp thời các
chế độ tài chính kế toán đo Nhà nước qui định
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT, giám đốc công ty mọi công việc kế toán - tài
chính
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán
* Kế toán tổng hợp:Lê Thị Bình
- Tổ chức ghi chép, tổng hợp các số liệu sản xuất kinh doanh, các loại quỹ, xác
định kết quá kinh doanh, các khoản thanh toán với ngân sách, với ngân hàng và nội
bộ công ty
- Hàng tháng kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán giữa chỉ tiết và tong hop
- Có quyền yêu cầu các bộ phận kế toán cung cấp, đối chiếu, thuyết minh số liệu để phục vụ cho công tác kế toán tong hop
- Lập báo cáo kế toán hàng quí, năm theo qui định
- Có trách nhiệm lưu giữ, bảo quán tài liệu kế toán tống hợp liên quan, đặc biệt
là lưu trữ kế toán trên máy tính Cuối tuần có trách nhiệm lưu toàn bộ đữ liệu
chương trình kế toán ra ỗ cứng di động
* Kế toán xuất nhập khẩu:
- Theo dõi mở I⁄C, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến nhập
khẩu
- Làm thủ tục vay và theo dõi vay xuất nhập khẩu với ngân hàng
- Lập bảng giá vốn và giá hàng bán, theo đối hàng nhập xuất tồn kho, Lập phiếu nhập kho của hàng của hàng kinh doanh XNK
- Phụ trách các vấn để liên quan đến phòng tín đụng và thanh toán quốc tế của ngân hàng
- Theo dõi chỉ tiết các hợp đồng xuất khẩu với khách hàng: kí quỹ, tiền hàng, cho vay, thu hồi nợ
- Theo đối và nộp thuế liên quan đến xuất nhập khẩu
Trang 38
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
- Thường xuyên đôi chiêu sô liệu với khách hàng và đôi chiêu sô liệu với kê
- Theo dõi khối lượng nghiệm thu và thanh toán với chủ đầu tư
- Theo đõi số tiền tạm ứng cho các đội theo khối lượng nghiệm thu và thanh toán
với chủ đầu tư
- Theo dõi tình hình mua nguyên vật liệu, các khoản nợ phải trả đối với nhà
cung cấp, thường xuyên đối chiếu công nợ
- Theo dõi thuế GTGT đầu vào, đầu ra các công trình xây dựng hàng tháng dé phục vụ công tác lập báo cáo thuế
- Lưu trữ và quản lí đữ liệu, chứng từ kế toán liên quan, cuối năm báo cáo phải lap bang chi phi tinh giá thành theo công trình
* Kế toán thanh toán
- Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thu - chỉ
- Viết chứng từ thu — chỉ
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
- Theo đõi và cung cấp thông tin về tình hình thu — chỉ, số dư tài khoản ngân
Trang 39Luận văn tỐt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề
- Phải có sự xét duyệt của kế toán trưởng, giám đốc khi thực hiện thu chỉ
- Két phải được niêm phong sau mỗi ngày khi hết giờ làm việc và được kiểm tra vào đầu giờ hôm sau
- Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu với kế toán thanh toán
Trang 40
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Công Đề 2.7 Đánh giá chung
Do khó khăn chung của nền kinh tế cả nước và tác động của khủng hoảng kinh
tế toàn cầu Sản xuất kinh doanh gặp nhiều thuận lợi và khó khăn:
2.7.1 Thuận lợi
- Công ty đã làm chủ được công nghệ sản xuất đầm bê tông dự ứng lực Super
T, các loại đầm bản, dầm hộp đầu tư đúng hướng và sử dụng có hiệu quả đáp ứng
được các công trình có tầm cỡ lớn đến hàng chục, hàng trăm tỉ đồng
- Đội ngũ công nhân viên có kiến thức sâu rộng, hiểu biết về nhiều lĩnh vực của công ty nên có thẻ điều hành công ty một cách hiệu quả
2.7.2 Khó khăn
- Vào đầu năm 2009, những khó khăn tài chính vẫn là gánh nặng của công ty
do chưa giải quyết được các tồn tại tài chính sót lại
- Trong sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, thị trường trrong và ngoài nước gặp khó khăn về nguồn hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm