Ôn tập cuối học kì 1 toán 7 đại số hình học Ôn tập cuối học kì 1 toán 7 đại số hình học Ôn tập cuối học kì 1 toán 7 đại số hình học Ôn tập cuối học kì 1 toán 7 đại số hình học Ôn tập cuối học kì 1 toán 7 đại số hình học KHBD Toán 7 Năm học 2022 2023 Tuần Tiết ÔN TẬP CUỐI HKI Hình học Đại số S G I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học sinh củng cố, nhắc lại Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc Dấu hiệu nhận biết, tính.
Trang 1Tiết
ÔN TẬP CUỐI HKI
Hình học Đại số
S:
G:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, nhắc lại:
- Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc
- Dấu hiệu nhận biết, tính chất hai đường thẳng song song Tiên đề Euclid Định lí
- Định lí tổng ba góc trong một tam giác
- Hai tam giác bằng nhau và ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Tam giác cân, tam giác đều, đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất của chúng
2 Năng lực :
* Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực sau:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
*Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học của chương III, IV, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán
3 Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV: SGK, giáo án, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, phiếu học tập,
phương tiện trình chiếu hoặc bảng phụ
2 Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bút viết
bảng nhóm, sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học của chương
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập.
b) Nội dung: HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm các câu hỏi trên phiếu học tập ( thực hiện nhóm đôi) hoặc tổ chức
Trò Chơi
Trang 2Câu 1: Cho hình vẽ Hãy điền vào chỗ trống:
A Góc và ……… là hai góc đồng vị
B Góc và ……… là hai góc đối đỉnh
C Góc và ……… là hai góc so le trong
D Góc và ……… là hai góc trong cùng phía
Câu 2: Cho hình vẽ, biết  = 900 ; µB = 550 , số đo của µC là
A x = 450 ; B x = 350
; C x = 550 ; D x = 250
Câu 3: Quan sát hình vẽ , em hãy cho biết các cặp tam giác ở mỗi hình sau bằng nhau
theo trường hợp nào ?
Tam giác Trường hợp bẵng nhau
(hình1)
………
(hình 3)
………
(hình 4)
………
(hình 5)
……… ……
Câu 3.Em hãy điền vào chỗ (….) tính chất về góc, về cạnh của các tam giác sau:
Tam giác Tính chất về góc Tính chất về cạnh
90o
55o
x A
B
C
Trang 3Cân ……… ………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học: Ôn tập cuối HKI
B.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học của chương III, IV
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm đưa ra các sơ đồ về kiến thức của chương, trả lời các câu hỏi thêm của giáo viên
c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức chương III, IV, câu trả lời của HS về kiến
thức của các chương
d) Tổ chức thực hiện:
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho đại diện các nhóm lên trình bày sơ đồ đã
chuẩn bị trước đó ở nhà
- GV có thể đưa ra sơ đồ của mình để HS có thể bổ
sung và trả lời câu hỏi về các nhánh của sơ đồ
- GV cho HS nhắc lại: ( dựa vào kết quả các bài tập ở
phần khởi động )
+ Tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
+ Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
+ Tính chất của hai đường thẳng song song
+ Định lí tổng ba góc trong một tam giác
+ Định nghĩa hai tam giác bằng nhau và ba trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
+ Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
+ Thế nào là tam giác cân, tính chất của tam giác cân?
+ Thế nào là tam giác đều?
+ Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng? Đỉnh
của một tam giác cân và đường trung trực của cạnh đáy
tam giác đó có gì đặc biệt?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi bài giảng và các sơ đồ được trình bày, trả
lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành các nhánh sơ đồ, các HS khác nhận
xét cho ý kiến bổ sung
- GV quan sát, hướng dẫn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
Các sơ đồ của học sinh
Trang 4kiến thức của các chương.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương III, IV về góc đặc biệt và hai
đường thẳng song song, chứng minh định lí Tổng các góc trong tam giác, hai tam giác bằng nhau, tam giác cân, đều, đường trung trực của đoạn thẳng
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm bài tập
c) Sản phẩm học tập: HS nhận biết các đường thẳng song song và vuông góc dựa
vào dấu hiệu nhận biết, biết kẻ thêm đường phụ để giải bài tập tính được số đo các góc của tam giác, chứng minh được hai tam giác bằng nhau, vận dụng tính chất tam giác cân, đường trung trực từ đó suy ra tính chất về cạnh và góc tương ứng
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 5Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a) Chứng minh AB// CD
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Mỗi câu GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác
* Sản phẩm HS:
CD AC (gt)
b Ta có ·ABD BDC· 180 0 (vì AB // CD)
hay·ABD 720 1800
·ABD 1080
Trang 6Nên
54
ABD
D
H OẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài dạng tổng hợp
a Tam giác CAM cân tại M
b Tam giác BAM là tam giác đều
c M là trung điểm của đoạn thẳng BC
c) Sản phẩm học tập: HS chứng minh được tam giác cân, tam giác đều và trung điểm
đoạn thẳng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập
- Gv hưóng dẫn hs cả lớp vẽ hình chung trên bảng và gợi ý hướng làm , sau đó HS sẽ hoạt động nhóm theo yêu cầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu GV mời HS trình bày Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động
tốt, nhanh và chính xác
* Sản phẩm HS:
a) Chứng minh tam giác CAM cân tại M
Suy ra cân tại (2 góc đáy bằng nhau)
b) Chứng minh tam giác BAM đều
Vậy tam giác là tam giác đều (ba góc bằng nhau)
c) Chứng minh M là trung điểm của BC
( cân)
( đểu)
Suy ra là trung điểm của đoạn thẳng
Trang 7* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ theo sơ đồ kiến thức trong chương III, IV
- Làm BT còn lại trong đề cương và các bài sau
- Chuẩn bị tốt nhất mọi kiến thức để áp dụng vào bài kiểm tra cuối HKI
Bài 1) ChoABC có AB < AC Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = AB Gọi M là
trung điểm của BD
b) Tia AM cắt BC tại K Chứng minh BK = KD
c) Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho BE = DC Chứng minh 3 điểm D; K; E thẳng hàng
Bài 2: Cho ABC cân tại A, vẽ tia AM là tia phân giác của ·BAC( MBC)
minh MD = ME
c) Biết BAC· 4.Bµ , hãy tính số đo các góc của ABC.
MA lấy điểm D sao cho MD = MA Chứng minh rằng :
a) AMB = DMC
b) AB // CD
Trang 8Ngày soạn:
Tuần:
Tiết:
Tên bài dạy: ÔN TẬP CUỐI KÌ I- ĐẠI SỐ
Môn học: Toán; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng
-Ôn tập lại kiến thức đã được học trong chương I: so sánh hai số hữu tỉ, Cộng trừ, nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế đổi dấu
- Ôn tập lại kiến thức đã được học trong chương II: Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn, số thập phân vô hạn không tuần hoàn; Căn bậc hai số học; Quy tắc làm tròn; Giá trị tuyệt đối của một số
- Ôn tập lại kiến thức đã được học trong chương III: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ, phân tích và xử lí dữ liệu từ các số liệu và biểu đồ thống kê đã có
2 Về năng lực
Năng lực chung
Năng lực riêng
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về số hữu tỉ, lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế, số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn, số thập phân vô hạn không tuần hoàn; Căn bậc hai số học; quy tắc làm tròn; Giá trị tuyệt đối của một số từ đó
có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán
lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng
đã biết
với số hữu tỉ
3 Về phẩm chất
trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 9- Giáo viên: SGK, máy chiếu ,tài liệu giảng dạy.
- Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm, tổng hợp kiến thức các chương I,II, V đã làm theo phân công của GV buổi trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết
quả hoạt động
Tg: 6 phút
a) Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học của các chương
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV ôn tập nội dung cấu trúc các chương
trên sơ đồ tư duy để học sinh hình dung lại
nội dung từng chương
GV nêu các câu hỏi cho từng chương( nội
dung này GV đã cho HS chuẩn bị ở nhà
trước)
“Ở chương I,II, V chúng ta đã học nội dung
gì?”
- GV chiếu lần lượt cấu trúc từng chương lên
máy chiếu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ
trả lời câu hỏi của GV cho từng chương
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
nội dung từng chương và đi vào giải bài tập
củng cố từng chương
Phần 1 Tg: 15 phút
Trang 10a) Mục tiêu: HS nắm lại nội dung từng chương I,II để giải bài tập.
b) Nội dung: HS tổng hợp lại kiến thức đã được ôn để áp dụng làm bài tập theo chỉ
định của GV
c) Sản phẩm: Bài tập trong bảng nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động 1: Ôn tập các phép tính trên tập
hợp Q, quy tắc chuyển vế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu bài tập trên bảng:
Tìm x biết:
Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4
Thời gian: 7 phút
Lưu ý: Các thành viên trong nhóm phải có
nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận để làm bài vào bảng
trong,nhóm trưởng tự phân công nhiệm vụ
cho từng thành viên phải làm để hoàn thành
bài tập hiệu quả nhất
- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 3 nhóm đem sản phẩm và mời đại
diện 1 nhóm lên trình bày về sản phẩm của
mình
- GV có thể đặt các câu hỏi thêm kĩ năng giải
dạng bài tập này :
Em thực hiện bài tập theo trình tự các bước
như thế nào?
Em phân nhiệm vụ trong nhóm ra sao để có
kết quả nhanh nhất
- Các HS chú ý lắng nghe và cho ý kiến
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét bài làm, nêu ra điểm tốt và
chưa tốt, cần cải thiện
- GV chốt lại các bước làm bài tập này
Lưu ý: Có thể chuyển x qua vế trái hoặc vế
phải đều cho ra kết quả đúng
Kết quả thảo luận:
5
3 3
x x x x x x x x
Em thực hiện bài tập theo trình tự các bước là tính giá trị vế phải theo thứ tự trong ngoặc trước tới phép chia cho ra kết quả rồi mới áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x
+Em phân nhiệm vụ theo học lực từng bạn để làm các phép tính nhỏ trong bài toán rồi mang vào bài sẽ nhanh ra kết quả hơn
Trang 11Hoạt động 2: Ôn tập về số thập phân, căn
bậc hai số học, quy tắc làm tròn, giá trị
tuyệt đối của một số.
GV chiếu bài tập trắc nghiệm lên màn hình
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Câu 1: Làm tròn số 23,2567 với độ chính xác
0,05
A 23,3 B 23,25
C 23,256 D 23,257
Câu 2: Trong các số sau, số nào là số thập
phân hữu hạn
A 0,9(32) B 67,2315
C 4,89 D -2,35(2)
Câu 3: Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là
A Q B R
C Z D I
Câu 4: Trong các số sau, số vô tỉ là
C D
Câu 5: Căn bậc 2 số học của 64 là
A 8 và -8 B -8
Câu 6 : Phân số khi chuyển sang số thập
phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là
A 0 B 6
C 7 D 1,5.
Câu 7: Hình vuông có diện tích 144m2 thì độ
dài cạnh hình vuông đó là :
A 12m B 72m
C 144m D 14m
Câu 8 : Trong các số thập phân ; ; ;
- phân số được viết dưới dạng số thập phân
hữu hạn là
A ; B ;
C D -
Câu 9: Nếu = 1,7 thì
Câu 1: Độ chính xác 0,05 là làm tròn đến hàng nào? (phần mười )
Quy tắc làm tròn sô?
Câu 3: Các kí hiệu của R,Q,I,Z là của các tập hợp số nào?
Câu 4: Khái niệm số vô tỉ?
Câu 6: Cách xác định chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn?
Câu 7: Công thức tính diện tích hình vuông? Cách tính độ dài 1 cạnh của hình vuông khi biết diện tích?
Câu 8: Cách nhận biết 1 phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
Câu 9: Có bao nhiêu giá trị của x nếu = 1,7
Câu 10: thì x gồm những giá trị nào?
Trang 12A x = 1,7;
B x = -1,7;
C x = - 1,7 và x = 1,7
D x = - 1,7 hoặc x = 1,7
Câu 10: Tổng các giá trị của x khi là:
Ứng với mỗi nội dung câu trả lời, GV cho HS
giải thích để ôn củng cố
Phần 2
Tg: 10 phút
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức của chương III và áp dụng các kiến thức đó giải quyết các bài toán tính toán, bài toán thực tế
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức của chương III để phân tích và xử lí dữ liệu từ
các số liệu và biểu đồ thống kê đã có tham gia thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về phân tích và xử lí dữ liệu
từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn
d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu nội dung bài tập:
Biểu đồ Hình 5.36 được trích từ báo cáo
tổng kết của một tỉnh về thể trạng học sinh
Trung học cơ sở tại tỉnh này
Một trường Trung học cơ sở của tỉnh có
1500 học sinh Em hãy ước lượng tỉ lệ học
sinh béo phì của trường đó
Yêu cầu Hoạt động nhóm 4 HS
Thời gian: 6 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 4, hoàn thành
bài tập GV yêu cầu
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 nhóm lên bảng trình bày, giải
thích cách làm
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Lời giải:
Từ biểu đồ ta thấy, tỉ lệ số học sinh béo phì là 15% (phần hình quạt màu xanh)
Do đó số học sinh béo phì của trường đó khoảng:
15% 1500 = x1500 = 225 (học