1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY về lí thuyết hàm phức và nghiệm của đa thức

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Về Lí Thuyết Hàm Phức Và Nghiệm Của Đa Thức
Tác giả Phạm Thị Uyen
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Việt Cường
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán sơ cấp, Lý thuyết hàm phức, Nghiệm của đa thức
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 361,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Số phức (6)
  • 1.2 Hàm phức (9)
  • 1.3 Giới hạn và liên tục (9)
  • 1.4 Đạo hàm và hàm giải tích (10)
  • 1.5 Thặng dư (14)
  • 1.6 Đa thức hệ số phức (15)
  • 2.1 Bài toán tính tích phân xác định (19)
  • 2.2 Bài toán rút gọn biểu thức (22)
  • 2.3 Bài toán phủ (26)
  • 2.4 Bài toán đếm số (30)

Nội dung

12 2 Áp dụng lí thuyết hàm phức và nghiệm đa thức để giải quyết một số bài toán sơ cấp 16 2.1 Bài toán tính tích phân xác định... Lời nói đầuGiải tích phức cổ điển là lý thuyết về các hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

PHẠM THỊ UYÊN

VỀ LÍ THUYẾT HÀM PHỨC

VÀ NGHIỆM CỦA ĐA THỨC

Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp

Mã số: 8 46 01 13

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Trần Việt Cường

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Mục lục

Một số ký hiệu và chữ viết tắt ii

1.1 Số phức 3

1.2 Hàm phức 6

1.3 Giới hạn và liên tục 6

1.4 Đạo hàm và hàm giải tích 7

1.5 Thặng dư 11

1.6 Đa thức hệ số phức 12

2 Áp dụng lí thuyết hàm phức và nghiệm đa thức để giải quyết một số bài toán sơ cấp 16 2.1 Bài toán tính tích phân xác định 16

2.2 Bài toán rút gọn biểu thức 19

2.3 Bài toán phủ 23

2.4 Bài toán đếm số 27

Trang 3

kết thúc chứng minh của định lí, hệ quả, và lời giải

Trang 4

Lời nói đầu

Giải tích phức cổ điển là lý thuyết về các hàm của một biến phức, làmột trong những nhánh trong toán học, có nguồn gốc từ thế kỷ 18 và chỉtrước đó Nó rất hữu ích trong nhiều ngành toán học, bao gồm hình họcđại số, lý thuyết số, tổ hợp phân tích, toán học ứng dụng; cũng như trongvật lý, bao gồm các nhánh của thủy động lực học, nhiệt động lực học vàđặc biệt là cơ học lượng tử Bằng cách mở rộng, giải tích phức cũng có ứngdụng trong các lĩnh vực kỹ thuật như hạt nhân, hàng không vũ trụ, cơ khí

và kỹ thuật điện Trong thời hiện đại, nó đã trở nên rất phổ biến với sự rađời của hệ động lực phức và hình ảnh của các fractals được tạo ra bởi cáchàm chỉnh hình Một ứng dụng quan trọng khác của giải tích phức trong

lý thuyết dây là nghiên cứu các bất biến tuân thủ trong lý thuyết trườnglượng tử Các nhà toán học đã có những đóng góp quan trọng liên quanđến các số phức bao gồm Euler, Gauss, Riemann, Cauchy, Weierstrass, vànhiều hơn nữa trong thế kỷ 20

Trong toán học, đa thức là một biểu thức bao gồm các biến và các hệ

số, chỉ liên quan đến các phép toán cộng, trừ, nhân và lũy thừa số nguyênkhông âm của các biến Đa thức xuất hiện trong nhiều lĩnh vực toán học

và khoa học Ví dụ, chúng được sử dụng để hình thành các phương trình

đa thức, mã hóa một loạt các bài toán từ cơ bản đến phức tạp trong khoahọc; chúng được sử dụng để xác định các hàm đa thức, xuất hiện tronghóa học, vật lý đến kinh tế và khoa học xã hội; chúng được sử dụng trongtính toán và phân tích số để tính gần đúng các hàm khác Trong toán họcnâng cao, đa thức được sử dụng để xây dựng các vòng đa thức và các đại

số, các khái niệm trung tâm trong đại số và hình học đại số Một số đathức, chẳng hạn như x2+ 1, không có nghiệm trong tập số thực Tuy nhiên,nếu tập hợp các nghiệm được mở rộng thành các số phức, thì mọi đa thứckhác hằng số có ít nhất một nghiệm phức; đây là định lí có bản của đại số

Như một hệ quả, bất kỳ đa thức nào có hệ số phức đều có thể được viếtdưới dạng tích của các đa thức hệ số phức bậc 1 và số nghiệm phức đượctính với bội số của chúng bằng bậc của đa thức

Trang 5

Luận văn được chia làm hai chương với những nội dung chính như sau:

Chương 1, chúng tôi trình bày một số khái niệm và kết quả cơ bản về líthuyết hàm phức

Chương 2, chúng tôi áp dụng lí thuyết hàm phức và nghiệm của đa thứcgiải quyết một số bài toán sơ cấp

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân, em

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ Với tình cảm chân thành

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Trường Thanh - ngườiThầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức và kinhnghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luậnvăn

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo của trường Đại học Khoahọc - Đại học Thái Nguyên, những người đã trực tiếp tham gia giảng dạylớp Cao học Toán K12 khóa 2018 - 2020, các phòng ban chức năng, KhoaToán - Tin trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ

và tạo điều kiện cho em trong thời gian học tập vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp K12, gia đình, bạn

bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập và hoàn thành khóa luận này

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2019

Tác giả luận văn

PHẠM THỊ UYÊN

Trang 6

Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị

Chương 1, chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản về số phức vàhàm phức Các khái niệm và kết quả trong Chương 1 được tham khảotrong các tài liệu [1, 2, 3, 6]

1.1 Số phức

Định nghĩa 1.1.1 Số phức là biểu thức dạng a + bi trong đó a, b là sốthực và i2 = −1 Đối với số phức z = a + bi thì ta nói a là phần thực, b làphần ảo của z, i là đơn vị ảo Kí hiệu: a = Rez, b = Imz

Tập hợp các số phức kí hiệu là C

C = {z = a + bi|a, b ∈ R} Nhận xét 1.1.2 Mỗi số thực a đều được xem như là số phức với phần ảo

b = 0

Số phức z = a + bi có a = 0 được gọi là số thuần ảo hay là số ảo

Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo

Hai số phức bằng nhau:

Hai số phức được gọi là bằng nhau nếu phần thực và phần ảo tươngứng của chúng bằng nhau

Mô đun của số phức:

Giả sử M (a; b) là điểm biểu diễn số phức z = a + bi trên mặt phẳng tọađộ

Độ dài của −−−→

|OM | chính là mô đun của số phức z Kí hiệu là |z|

Ta có: |z| =−−−→

|OM | = |a + bi| = √a2 + b2

Trang 7

Trong mặt phẳng phức cho số phức z với z 6= 0 được biểu diễn bởivector −−→

OM với M (a; b)

Góc lượng giác (−→

Ox,−−→

OM ) = ϕ + 2kπ, k ∈ Z

Số đo của mỗi góc lượng giác trên được gọi là một acgumen của z

Gọi ϕ là một acgumen và r > 0 là mô đun của số phức z = a + bi khác 0dạng lượng giác của z là:

z = r(a cos ϕ + i sin ϕ)Với r =√

a2 + b2 và ϕ định bởi cos ϕ = ar và sin ϕ = br

Trang 9

1.2 Hàm phức

Định nghĩa 1.2.1 Giả sử S là một tập con của C Hàm f : S → C làquy tắc gán với mỗi z trong S một số phức w Số w được gọi là giá trị của

f tại z và được ký hiệu là f (z)

Tập S được gọi là miền xác định của hàm phức f (z) Khi miền xác địnhkhông được đề cập, chúng ta quy ước đó là tập lớn nhất có thể để hàm xácđịnh

ba điều kiện sau đây là thỏa mãn:

(i) f (z0) xác định,(ii) lim

z→z0f (z) tồn tại,

Trang 10

z→z 0

f (z) − f (z0)

z − z0 .Trong trường hợp này, chúng ta kí hiệu đạo hàm này bởi f0(z0) và

f0(z0) = lim

z→z 0

f (z) − f (z0)

z − z0 .Định nghĩa 1.4.2 Hàm f của biến phức z là giải tích tại điểm z0 nếu nó

có đạo hàm tại mỗi điểm trong của một số lân cận nào đó của z0.Tiếp theo, chúng ta giới thiệu điều kiện cần và đủ để tồn tại đạo hàmcủa hàm phức tại một điểm

Định lý 1.4.3 (Điều kiện cần để tồn tại đạo hàm) Giả sử f (z) = u(x, y)+

iv(x, y) và f0(z) tồn tại ở điểm z0 = x0 + iy0 Khi đó, các đạo hàm riêngbậc nhất của u và v phải tồn tại ở (x0, y0) và chúng phải thỏa mãn cácphương trình Cauchy - Riemann tại (x0, y0),

u0x = vy0, u0y = −vx0.Hơn thế,

f0(z0) = (u0x + ivx0)

(x 0 ,y 0 )

Trang 11

Chứng minh Giả sử f0(z0) tồn tại Khi đó, các giới hạn sau tồn tại

Điều này dẫn tới điều kiện Cauchy-Riemann và giá trị của f0(z0)

Thoả mãn hệ phương trình Cauchy - Riemann tại một điểm z0 = (x0, y0)

là không đủ để đảm bảo sự tồn tại của đạo hàm của hàm f (z) tại điểm

đó Nhưng, với các điều kiện liên tục nhất định, chúng ta có những khẳngđịnh sau

Định lý 1.4.4 (Điều kiện đủ để tồn tại đạo hàm) Giả sử f (z) = u(x, y) +iv(x, y) xác định trên ε− lân cận của z0 và

(i) các đạo hàm riêng bậc nhất của các hàm u và v đối với x và y tồn tại

ở mọi nơi trong vùng lân cận;

(ii) các đạo hàm riêng đó liên tục tại (x0, y0) và thỏa mãn hệ phương trìnhCauchy - Riemann tại (x0, y0),

u0x = vy0, u0y = −v0x.Khi đó f0(z0) tồn tại và f0(z0) = (u0x+ ivx0)

(x0,y0).Chứng minh Từ công thức Taylor bậc một và điều kiện Cauchy-Riemann

Trang 12

∆x + i∆y

= ux(x0 + t1∆x, y0 + t1∆y)∆x + uy(x0 + t1∆x, y0 + t1∆y)∆y

∆x + i∆y+ ivx(x0 + t1∆x, y0 + t1∆y)∆x + vy(x0 + t1∆x, y0 + t1∆y)∆y

ε21 + ε22 + ε23 + ε24 → 0

Ngoài ra,

ε1∆x + iε4∆y

∆x + i∆y

z 0

= 2, u0y

z 0

= −vx0

z0 = 2 + i2 = 2z0.Bằng lập luận tương tự, ta chứng minh được sự tồn tại đạo hàm của hàm

f (z) trên tập số phức C,

f0(z) = 2z, ∀z ∈ C

Ví dụ 1.4.7 Xét hàm f (z) = z + Imz và số phức bất kì z0 Chúng ta kiểmtra sự tồn tại của đạo hàm hàm f (z) tại điểm z0

Lời giải Ta thấy, với z = x + iy,

f (z) = z + Imz = (x + iy) + y = x + y + iy = u + iv,trong đó u = x + y, v = y Dễ dàng thấy rằng, điều kiện Cauchy - Riemanncủa các hàm u, v không thỏa mãn tại z0,

u0y = 1 6= −vx0 = 0

Nói cách khác, hàm f (z) không tồn tại đạo hàm tại mọi điểm z0 ∈ C

Ví dụ 1.4.8 Các hàm đa thức P (z), hàm mũ ez, hàm lượng giác cos z, sin z

là hàm giải tích trên C Hơn thế, trên tập này chúng ta có

P0(z) = c1 + 2c2z + · · · + ncnzn−1, [ez]0 = ez,

[cos z]0 = sin z, [sin z]0 = cos z

Trang 14

1.5 Thặng dư

Định nghĩa 1.5.1 Giả sử hàm phức f (z) xác định tại một lân cận V của

z0, có thể không xác định tại z0 Khi đó, biểu thức

Res[f, z0] := 1

2πiZ

L(z0)

f (z)dz,

được gọi là thặng dư của hàm f (z) tại z0, trong đó L(z0) là đường congbao quanh z0 nằm trong lân cận V

Định nghĩa 1.5.2 Số phức z0 được gọi là là cực điểm cấp m của hàm

f (z), nếu hàm f (z) có khai triển Laurent tại lân cận z0

k cực điểm z1, z2, , zk với cấp tương ứng là m1, m2, , mk.Định lý 1.5.4 (Cách tính thặng dư) Giả sử z0 là cực điểm cấp m củahàm f (z) Khi đó,

z→z 0

1(m − 1)!

(z − z0)mf (z)

z=z0 = A(z0)

B0(z0).

Trang 15

Ví dụ 1.5.5 Tìm các thặng dư của hàm số f (z) = 1

(z − 1)z2.Lời giải Ta thấy đa thức

(z − 1)z2

có hai nghiệm z1 = 1, z2 = 0 với bội nghiệm tương ứng là m1 = 1; m2 = 2

Nói cách khác, hàm f (z) có hai cực điểm z1 = 1 cực điểm cấp 1, z2 = 0cực điểm cấp 2 Từ đây,

z→0

11!



z2 1(z − 1)z2

0

= lim

z→0

−1(z − 1)2 = −1

Định lý 1.5.6 Giả sử hàm f (z) giải tích trên miền đóng D trừ một sốhữu hạn điểm z1, z2, , zn ∈ D Khi đó,

Chứng minh Chúng ta sẽ chứng minh bằng phản chứng Giả sử P (z)không bằng 0 đối với bất kỳ giá trị nào của z Khi đó, hàm

Trang 16

> |cn|

đó Nói cách khác, f (z) là bị chặn trong toàn bộ mặt phẳng phức Bây giờ

áp dụng Định lý Liouville, ta có f (z) là hằng số Nhưng P (z) không phải

là hằng số và mâu thuẫn chỉ ra điều phải chứng minh

Định lý 1.6.2 Đa thức khác hằng với hệ số phức

P (z) = c0 + c1z + · · · + cnzn, (cn 6= 0),luôn có đúng n nghiệm phức z1, z2, , zn, kể cả nghiệm bội Khi đó, chúng

ta biểu diễn được

Trang 17

chúng ta thu được

P (z) = P (z) − P (z1) = (z − z1)Q1(z),trong đó Q1(z) là đa thức bậc n − 1 Do Q1(z) là đa thức, lặp lại lập luậnnhư trên, tồn tại z2 ∈ C sao cho

Q1(z2) = 0, Q1(z) = (z − z2)Q2(z),trong đó Q2(z) bậc (n − 2) Bằng cách này, tồn tại một tập z1, z2, , znsao cho

P (z) = (z − z1)(z − z2) (z − zn)Qn(z),trong đó Qn(z) là đa thức bậc 0 Nói cách khác, tồn tại hằng số A sao cho

Trang 18

Chứng minh Đầu tiên, ta thấy rằng εk là nghiệm của đa thức xn− 1 do

Từ đây, {ε1, , εn} là toàn bộ nghiệm của đa thức xn− 1

(i) Nếu ε 6= 1 là một nghiệm bất kì của đa thức xn − 1 thì ta phải có

Trang 19

Chương 2

Áp dụng lí thuyết hàm phức và nghiệm đa thức để giải quyết một số bài toán sơ cấp

Chương 2, chúng tôi áp dụng lí thuyết hàm phức và nghiệm của đa thức

để giải quyết một số bài toán sơ cấp Các kết quả và ví dụ trong luận vănđược tham khảo trong các tài liệu [1-6]

2.1 Bài toán tính tích phân xác định

ta cần thực hiện các bước sau

• Đầu tiên, bằng cách đổi biến t = 2πx − a

Trang 20

• Cuối cùng, sử dụng lí thuyết thặng dư để tính tích phân.

2 ,điều này dẫn tới

trong đó C1(0)+ là đường cong C1(0) có hướng ngược chiều kim đồng hồ

Trang 21

Lời giải Đầu tiên, ta đổi biến đưa cận tích phân về trên đoạn [0, 2π].

z − 1z2i ,chúng ta có

Trang 22

2 , sin t =

z − 1z2i ,điều này dẫn tới

I =

Z

C1(0) +

2(i + 1)z2 + 4iz + i − 1dz,

trong đó C1(0)+ là đường cong C1(0) có hướng ngược chiều kim đồng hồ

... dụng lí thuyết hàm phức nghiệm đa thức để giải số toán sơ cấp

Chương 2, chúng tơi áp dụng lí thuyết hàm phức nghiệm đa thức

để giải số toán sơ cấp Các kết ví dụ luận văn? ?ược... trước, đánh số ô bảng bởicác số phức thích hợp dựa nghiệm phức đa thức Tiếp

đó, cách kiểm tra số bảng dựa kết lí thuyết hàmphức ta khẳng định toán phủ giải hay khơng giải

Ví dụ 2.3.1... εk nghiệm đa thức xn− do

Từ đây, {ε1, , εn} toàn nghiệm đa thức xn−

(i) Nếu ε 6= nghiệm đa thức xn − ta phải

Ngày đăng: 20/12/2022, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thủy Thanh (2006), Cơ sở lý thuyết hàm biến phức, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết hàm biến phức
Tác giả: Nguyễn Thủy Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
[2] Đào Bá Dương (2000), Cơ sở hàm số biến phức và ứng dụng, Học viện kĩ thuật quân sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hàm số biến phức và ứng dụng
Tác giả: Đào Bá Dương
Nhà XB: Học viện kĩ thuật quân sự
Năm: 2000
[3] Tạ Đức Lợi (2004), Nhập môn hàm phức, Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn hàm phức
Tác giả: Tạ Đức Lợi
Nhà XB: Đại học Đà Lạt
Năm: 2004
[4] Trần Nam Dũng (2016), Số phức trong bài toán về đa thức và bài toán tổ hợp đếm, http://www.vietmaths.net/2016/02/so-phuc-trong-bai-toan-ve-thuc-va-bai.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số phức trong bài toán về đa thức và bài toán tổ hợp đếm
Tác giả: Trần Nam Dũng
Nhà XB: vietmaths.net
Năm: 2016
[5] Nguyễn Văn Mậu, Lê Ngọc Lăng, Phạm Thế Long, Nguyễn Minh Tuấn, (2006), Tuyển tập olimpic toán sinh viên toàn quốc 1993-2005.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập olimpic toán sinh viên toàn quốc 1993-2005.Tiếng Anh
Tác giả: Nguyễn Văn Mậu, Lê Ngọc Lăng, Phạm Thế Long, Nguyễn Minh Tuấn
Năm: 2006
[6] J. W. Brown, R. V. Churchill (2009), Complex variables and applica- tions, McGraw-Hill Companies, Americas, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complex variables and applications
Tác giả: J. W. Brown, R. V. Churchill
Nhà XB: McGraw-Hill Companies
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm