HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT N
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
Công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán:
Theo nguyên tắc trung gian của thị trường chứng khoán, mọi giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung đều được thực hiện qua tổ chức trung gian là công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán, có tư cách pháp nhân, vốn riêng và hạch toán độc lập, đóng vai trò kết nối người mua và người bán, đảm bảo tính thanh khoản và minh bạch cho thị trường chứng khoán tập trung.
Trong khuôn khổ quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam, công ty chứng khoán được định nghĩa là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam và được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc nhiều loại hình kinh doanh chứng khoán, bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.
1.1.2 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán:
1.1.2.1 Chức năng của công ty chứng khoán:
Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng Các chức năng cơ bản của công ty chứng khoán gồm hỗ trợ huy động vốn và phát hành chứng khoán, tư vấn và định giá đầu tư, môi giới giao dịch, quản lý danh mục và tự doanh đầu tư, lưu ký chứng khoán, thanh toán và thanh toán bù trừ, nghiên cứu thị trường và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, đồng thời tăng tính thanh khoản và giám sát rủi ro cho thị trường.
Chúng ta sẽ xây dựng một cơ chế huy động vốn linh hoạt, kết nối nguồn tiền nhàn rỗi của nhà đầu tư với các người dùng vốn là doanh nghiệp và tổ chức có nhu cầu vốn Cơ chế này thông qua hai công cụ chủ đạo là phát hành chứng khoán và bảo lãnh phát hành, giúp tăng thanh khoản và tối ưu hóa chi phí vốn trên thị trường vốn Việc sử dụng phát hành và bảo lãnh phát hành sẽ tạo cơ hội tiếp cận nguồn vốn đa dạng cho các doanh nghiệp ở mọi quy mô, đồng thời thu hút dòng vốn từ nhiều nhóm nhà đầu tư Nhờ đó, hệ thống tài chính sẽ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững bằng cách đảm bảo nguồn vốn cho các dự án tiềm năng, quản trị rủi ro tốt và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.
Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch ( thông qua hệ thống khớp giá hoặc khớp lệnh)
Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán ( hoán chuyển từ chứng khoán ra tiền mặt và ngƣợc lại)
Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường thông qua hoạt động tự doanh hoặc vai trò của các nhà tạo lập thị trường
1.1.2.2 Vai trò của công ty chứng khoán:
1.1.2.2.1 Đối với tổ chức phát hành:
Mục tiêu khi tham gia thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán
Theo nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán, nhà đầu tư và các tổ chức phát hành không thể trao đổi trực tiếp với nhau mà phải thông qua trung gian môi giới là các công ty chứng khoán Các công ty chứng khoán đóng vai trò cầu nối, giúp giao dịch được thực hiện an toàn và minh bạch, đồng thời tăng tính thanh khoản cho thị trường.
Vì vậy, các công ty chứng khoán đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ cho nhà phát hành, đồng thời là cầu nối trung gian quan trọng giữa tổ chức phát hành và các nhà đầu tư trong quá trình trao đổi chứng khoán.
1.1.2.2.2 Đối với nhà đầu tƣ:
Thông qua các hoạt động bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, môi giới và quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán đóng vai trò giảm thiểu chi phí và thời gian giao dịch cho nhà đầu tư Các dịch vụ này giúp tối ưu hóa quy trình mua/bán chứng khoán, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả giao dịch Nhờ vậy, hiệu quả đầu tư được cải thiện, mang lại lợi ích vượt trội cho nhà đầu tư và tăng tính thanh khoản của thị trường.
1.1.2.2.3 Đối với thị trường chứng khoán:
- Góp phần xác lập giá cả điều tiết thị trường
- Góp phần làm tăng tính thanh khoản của tài sản tài chính
- Tạo ra các sản phẩm mới
1.1.3 Các nghi ệp vụ của công ty chứng khoán:
1.1.3.1 Môi gi ới chứng khoán:
Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán, nơi công ty đại diện cho khách hàng thực hiện các giao dịch chứng khoán thông qua hai kênh giao dịch chính: tại sở giao dịch và trên thị trường OTC.
Tự doanh chứng khoán là nghiệp vụ mà công ty chứng khoán thực hiện mua và bán chứng khoán cho chính mình nhằm mục đích tạo lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán, đồng thời công ty chịu toàn bộ rủi ro từ các quyết định đầu tư của chính mình.
1.1.3.3 Tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán:
Tư vấn đầu tư chứng khoán là hoạt động mà công ty cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích thị trường và cổ phiếu, công bố báo cáo phân tích chi tiết và đưa ra kiến nghị liên quan đến chứng khoán Thông qua các báo cáo phân tích và khuyến nghị đầu tư, nhà đầu tư nhận được thông tin chuyên môn, đánh giá rủi ro và tiềm năng lợi nhuận để hỗ trợ quyết định mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán Dịch vụ này giúp tối ưu hóa chiến lược danh mục và mang lại cái nhìn toàn diện về xu hướng thị trường, sự biến động của giá và các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư.
1.1.3.4 Bảo lãnh phát hành chứng khoán:
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là cam kết của tổ chức bảo lãnh phát hành đối với tổ chức phát hành để thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua lại số chứng khoán còn lại chưa phân phối, và hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
1.1.3.5 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán:
Lưu ký chứng khoán là hoạt động nền tảng giúp chứng khoán có thể giao dịch trên thị trường tập trung Hoạt động này bao gồm lưu giữ và bảo quản chứng khoán của khách hàng, đồng thời giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán thông qua hệ thống các thành viên lưu ký của thị trường giao dịch chứng khoán.
Việc lưu ký chứng khoán giúp quá trình thanh toán tại Sở giao dịch diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và dễ dàng, đồng thời hạn chế rủi ro cho người nắm giữ chứng khoán như rách, hỏng hoặc thất lạc chứng chỉ chứng khoán Nhờ lưu ký, giao dịch được bảo đảm an toàn, minh bạch và hiệu quả hơn, tăng thanh khoản thị trường và giảm thiểu sai sót trong việc kết chuyển chứng khoán và tiền tệ giữa các bên tham gia.
1.1.3.6 Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính:
Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính bao gồm:
Tƣ vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tƣ vấn quản trị công ty cổ phần
Tƣ vấn chào bán, niêm yết chứng khoán
Tƣ vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp
Tƣ vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật
1.1.3.7 Các nghi ệp vụ hỗ trợ:
Cho vay cầm cố chứng khoán là một hình thức tín dụng trong đó người đi vay dùng số chứng khoán hợp pháp do mình sở hữu làm tài sản cầm cố để vay vốn Khoản vay nhằm phục vụ các mục đích như kinh doanh, tiêu dùng và các nhu cầu tài chính khác Nhà cho vay sẽ định giá chứng khoán và cấp hạn mức dựa trên tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản, đồng thời người vay phải trả nợ theo thỏa thuận với lãi suất và các điều kiện kèm theo; nếu vỡ nợ có thể xảy ra xử lý tài sản cầm cố theo quy định pháp luật.
Cho vay bảo chứng là hình thức tín dụng cho phép khách hàng đi vay tiền để mua chứng khoán Số chứng khoán mua được từ khoản vay sẽ được dùng làm tài sản cầm cố cho khoản vay, giúp người vay có đòn bẩy tài chính để đầu tư vào thị trường chứng khoán.
Tổng quan về nghiệp vụ môi giới chứng khoán
1.2.1 Khái niệm môi giới chứng khoán:
Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán, đại diện cho khách hàng thực hiện các giao dịch chứng khoán Quá trình này được thực hiện qua hai cơ chế giao dịch chính: tại sở giao dịch chứng khoán và trên thị trường OTC Công ty chứng khoán đứng ở vai trò trung gian, triển khai các lệnh giao dịch theo yêu cầu của khách hàng, trong khi khách hàng chịu trách nhiệm về kết quả của các quyết định giao dịch đã được đưa ra.
1.2.2 Phân loại môi giới chứng khoán:
Môi giới dịch vụ là loại hình môi giới cung cấp đầy đủ các dịch vụ liên quan đến chứng khoán, bao gồm mua bán chứng khoán, giữ hộ cổ phiếu, nhận cổ tức, cho khách hàng vay tiền, cho vay cổ phiếu để bán trước, mua sau, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo và ý kiến tư vấn đầu tư giúp khách hàng ra quyết định đúng đắn trên thị trường.
Môi giới chiết khấu là loại môi giới chứng khoán chỉ cung cấp một số dịch vụ cơ bản, như mua bán hộ chứng khoán cho khách hàng Do không cung cấp đầy đủ dịch vụ tư vấn và quản lý tài khoản như môi giới toàn dịch vụ, phí và hoa hồng của mô hình này thường thấp hơn, phù hợp với nhà đầu tư tự chủ và muốn tối ưu chi phí giao dịch khi chỉ cần các thao tác mua bán cơ bản.
Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành là lực lượng nhân viên của một công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Họ được trả lương và bố trí để thực hiện các lệnh mua bán chứng khoán cho công ty chứng khoán hoặc cho khách hàng của công ty trên sàn giao dịch.
Môi giới độc lập, hay còn gọi là môi giới hai đô la hoặc môi giới tập sự, là những người làm môi giới tự do, không thuộc một công ty chứng khoán nào Họ đóng vai trò là trung gian để thương lượng đấu giá mua bán chứng khoán cho các công ty chứng khoán thuê họ, và họ hưởng hoa hồng từ các dịch vụ đó cùng với một khoản phí cố định là 2 đô la cho mỗi 100 cổ phiếu được giao dịch.
1.2.3 Vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán: Đối với nhà đầu tư:
- Góp phần làm giảm chi phí giao dịch
- Cung cấp thông tin và tƣ vấn cho khách hàng
Chúng tôi cung cấp đầy đủ sản phẩm và dịch vụ tài chính, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và hỗ trợ họ thực hiện các giao dịch tài chính theo yêu cầu với lợi ích tối ưu Đối với công ty chứng khoán, chúng tôi tập trung cung cấp giải pháp đầu tư toàn diện, tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả giao dịch và đảm bảo sự minh bạch, an toàn thông qua tư vấn chuyên môn, công cụ giao dịch hiện đại và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định.
Hoạt động môi giới đóng góp rất lớn vào doanh thu của công ty chứng khoán, và vai trò của nhà môi giới là yếu tố then chốt giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ Đối với thị trường chứng khoán, hoạt động này tăng thanh khoản, thu hút sự tham gia của nhà đầu tư và mở rộng danh mục sản phẩm, dịch vụ tài chính mà công ty cung cấp.
- Phát triển dịch vụ và sản phẩm trên thị trường
- Cải thiện môi trường kinh doanh.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
Một công ty chứng khoán được đánh giá có hoạt động môi giới phát triển khi thị phần cung cấp dịch vụ của họ vượt lên so với các đối thủ cùng ngành Việc so sánh thị phần giữa các công ty chứng khoán giúp hình thành cái nhìn tổng thể về quy mô và khả năng cạnh tranh của từng đơn vị Trong bối cảnh nguồn vốn đầu tư có hạn, công ty có thị phần môi giới cao hơn thường cho thấy hoạt động môi giới được đẩy mạnh và tiềm năng tăng trưởng lớn hơn Do đó, thị phần môi giới trở thành thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động và sự tăng trưởng của một công ty chứng khoán.
Việc theo dõi số lượng tài khoản được mở tại một công ty chứng khoán phản ánh quy mô khách hàng và sức hút của công ty trên thị trường Khi con số này tiếp tục tăng, hoạt động môi giới của công ty chứng khoán được thể hiện rõ sự phát triển, bởi công ty không chỉ giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới.
Doanh thu hoạt động môi giới chủ yếu đến từ tổng phí môi giới mà công ty chứng khoán thu được từ khách hàng phát sinh từ hoạt động môi giới chứng khoán, ngoài ra còn có một số khoản thu khác liên quan như tiền lãi và tiền ứng trước của khách hàng; phí môi giới được tính trên tổng giá trị giao dịch, nên doanh số giao dịch càng lớn thì hoa hồng từ dịch vụ môi giới càng nhiều, và đây là một chỉ tiêu định lượng để đánh giá mức độ thành công của hoạt động môi giới của một công ty chứng khoán.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
1.4.1.1 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội:
Thị trường chứng khoán là biểu tượng của nền kinh tế hiện đại, phản ánh tính hiệu quả và sức khỏe của hệ thống tài chính Sự phát triển của nền kinh tế là nền tảng để thị trường chứng khoán phát triển và hoạt động môi giới được mở rộng Khi kinh tế tăng trưởng, nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng lên và thị trường chứng khoán trở thành kênh huy động vốn vô cùng hiệu quả, kéo theo sự phát triển của các nghiệp vụ trên thị trường Ngoài ra, khi kinh tế phát triển bền vững, thu nhập của người dân được cải thiện và lượng tiền nhàn rỗi của nhà đầu tư tăng lên, đó là cơ hội để thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ.
1.4.1.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán:
Hoạt động môi giới chứng khoán là nghiệp vụ trọng yếu của công ty chứng khoán và là một thành phần cơ bản của thị trường chứng khoán Khi thị trường chứng khoán phát triển, nó thu hút vốn nhàn rỗi và nhu cầu đầu tư, tạo động lực chính cho sự mở rộng của hoạt động môi giới Sự tăng trưởng của hoạt động này góp phần tăng thanh khoản và kết nối hiệu quả người có vốn với cơ hội đầu tư, đồng thời thúc đẩy sự phát triển chung của thị trường chứng khoán.
Khi thị trường chứng khoán phát triển, hệ thống thông tin của doanh nghiệp được công khai một cách chính xác, rõ ràng và minh bạch, từ đó tạo niềm tin cho nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán và góp phần nâng cao tính minh bạch của toàn thị trường.
1.4.1.3 Hệ thống pháp luật và chính sách:
Công ty chứng khoán phải chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhằm tạo ra môi trường kinh doanh công bằng, hiệu quả và bảo vệ lợi ích của nhà đầu tƣ, nhất là trong hoạt động môi giới
Nếu hệ thống pháp lý mang tính chất khuyến khích về hoạt động, tổ chức sẽ góp phần tạo lập, ổn định các công ty chứng khoán, đồng thời kiểm soát đƣợc hoạt động của các công ty này nhằm tạo niềm tin đối với nhà đầu tƣ Các quy định về giao dịch chứng khoán trên thị trường nếu được ban hành một cách phù hợp sẽ thúc đẩy đầu tư và chứng khoán, giúp cho hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán được nâng cao và thị trường chứng khoán nói chung ngày càng phát triển
1.4.1.4 Sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành:
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán nói chung Khi hầu hết các công ty chứng khoán tham gia hoạt động môi giới chứng khoán, cuộc đua cạnh tranh buộc các công ty phải xây dựng chiến lược phát triển và đổi mới dịch vụ Điều này dẫn tới việc các công ty chứng khoán đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng các dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng, cải thiện trải nghiệm giao dịch Đồng thời, giảm phí là yếu tố then chốt giúp thỏa mãn nhu cầu khách hàng và thu hút khách hàng tối đa, từ đó tăng sức cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng cho cả thị trường chứng khoán.
Cạnh tranh trên thị trường mang tính loại trừ và lọc cao; chỉ những doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mới có thể tăng uy tín, doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Khi khẳng định được năng lực đáp ứng nhu cầu khách hàng, công ty sẽ củng cố vị thế cạnh tranh, mở rộng thị phần và nâng cao giá trị thương hiệu.
1.4.2.1 Yếu tố con người: Đội ngũ nhân viên môi giới với kiến thức chuyên môn cao, kỹ năng tốt là yếu tố chính quyết định đến hiệu quả hoạt động môi giới nói riêng và sự phát triển của công ty chứng khoán nói chung, vì họ là người thay mặt công ty trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tƣ vấn đầu tƣ và thực hiện các giao dịch của khách hàng
Hiệu quả môi giới được nâng cao khi người môi giới sở hữu đầy đủ phẩm chất, kỹ năng và kiến thức chuyên môn, có thể cung cấp và tư vấn cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của họ.
Phí môi giới được xác định dựa trên chiến lược của từng công ty chứng khoán Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, giảm phí giao dịch là một trong những lựa chọn nhằm thu hút khách hàng và tăng hiệu quả hoạt động môi giới, từ đó thúc đẩy sự phát triển toàn diện của công ty trên thị trường chứng khoán.
Khả năng huy động vốn quyết định quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Các công ty có vốn điều lệ lớn thường có đội ngũ nhân sự đông đảo, mạng lưới phân phối rộng khắp và khả năng nghiên cứu thị trường cùng phát triển dịch vụ một cách hiệu quả, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh và đẩy mạnh tăng trưởng bền vững.
Bên cạnh đó, vốn điều lệ lớn sẽ tạo niềm tin với khách hàng, với đối tác, giúp họ yên tâm và hợp tác với công ty
1.4.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Công ty chứng khoán là trung gian mua bán chứng khoán trên thị trường cho khách hàng, vì vậy cần đầu tư cơ sở vật chất và hệ thống kỹ thuật hiện đại để các hoạt động tiếp nhận và thực hiện lệnh của khách hàng diễn ra nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao uy tín và độ tin cậy với nhà đầu tư.
Ngoài ra, cơ sở vật chất hiện đại của chúng tôi giúp đội ngũ nhân viên môi giới tiếp cận nhanh chóng những thông tin mới nhất, từ đó tư vấn kịp thời cho khách hàng và giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
1.4.2.5 Quy mô, uy tín của công ty trên thị trường:
Uy tín trên thị trường là yếu tố cạnh tranh quyết định thành công của công ty chứng khoán Khi tham gia thị trường, nhà đầu tư thường tìm đến các công ty chứng khoán có uy tín cao, với đội ngũ nhân viên môi giới giàu chuyên môn và kinh nghiệm, nhằm thực hiện các quyết định đầu tư an toàn và hiệu quả nhất.
Quy mô công ty là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán Công ty có quy mô lớn sở hữu phạm vi hoạt động rộng với chi nhánh, phòng giao dịch và đại lý nhận lệnh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong giao dịch và mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới.
1.4.2.6 Các nghiệp vụ khác có liên quan đến hoạt động môi giới:
Hoạt động môi giới của công ty không thể thành công nếu không có sự hỗ trợ của các bộ phận khác nhƣ:
THỰC TRẠNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Giới thiệu khái quát công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt được thành lập theo giấy phép hoạt động kinh doanh số 32/UBCK-GPĐKKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 26/12/2006, với vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ đồng.
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
- Tên tiếng Anh: VIET DRAGON SECURITIES CORPORATION
- Tên viết tắt: RONG VIET SECURITIES
- Địa chỉ: 141 Nguyễn Du, P Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt (VDSC) được thành lập từ tháng 12/2006 với cổ đông sáng lập là các tổ chức tài chính, thương mại hàng đầu Việt Nam, bao gồm Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam (Eximbank) và Tổng công ty Thương mại Sài Gòn (Satra), kết hợp với các chuyên gia uy tín và giàu kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam Ban đầu vốn điều lệ là 100 tỷ đồng, đến tháng 8/2010 đã tăng lên 349,8 tỷ đồng, giúp Rồng Việt khẳng định mức vốn mạnh và trở thành một trong những công ty chứng khoán có năng lực tài chính vững mạnh trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Với đội ngũ nhân sự giàu năng lực, tận tâm và chuyên nghiệp, Rồng Việt sở hữu mạng lưới rộng khắp và hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Sản phẩm và dịch vụ của công ty được thiết kế đa dạng và hoàn chỉnh, mang lại giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp và cá nhân Mối quan hệ hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước giúp mở rộng nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ Rồng Việt luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Các mốc hình thành và phát tri ển quan trọng:
Tháng 12-2006: Thành lập với vốn điều lệ 100 tỷ đồng
Tháng 10-2008: Nhận giải thưởng "Thương hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu
Công ty đại chúng tiêu biểu đã nhận giải thưởng cúp vàng "Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam", do Hiệp hội Kinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB), Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và Tạp chí Chứng khoán Việt Nam-UBCKNN phối hợp tổ chức.
Tháng 06-2009: Trở thành 1 trong 10 công ty đầu tiên đăng ký giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chƣa niêm yết (UPCOM) tại Sở giao dịch chứng khoán
Tháng 10-2009: Nhận giải thưởng "Thương hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu "
Trong lần thứ hai của sự kiện này, Công ty đại chúng tiêu biểu đã nhận giải thưởng cúp vàng "Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam" do Hiệp hội chứng khoán Việt Nam (VASB), Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và Tạp chí Chứng khoán Việt Nam – Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) phối hợp tổ chức.
Tháng 09-2010: Nhận giải thưởng "Thương hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu "
Công ty đại chúng tiêu biểu nhận giải thưởng cúp vàng 'Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam' do Hiệp hội chứng khoán Việt Nam (VASB), Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và Tạp chí chứng khoán Việt Nam – UBCKNN phối hợp tổ chức, lần thứ 3.
Tháng 07-2011: Đạt giải "Báo cáo thường niên tốt nhất 2011"
Tháng 05-2012: Nhận quyết định cấp quyền sử dụng dấu hiệu Top 100 sản phẩm cạnh tranh hội nhập WTO
Tháng 07-2012: Đạt giải Top 30 "Báo cáo thường niên tốt nhất 2012"
Tháng 12-2012: Đứng thứ 6 trong Top 10 Công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất trên sàn HSX năm 2012
Tháng 07-2013: Đạt giải Top 30 " Báo cáo thường niên tốt nhất 2013"
Tháng 12-2013: Đƣợc chứng nhận là 1 trong 29 "Doanh nghiệp niêm yết có quan hệ nhà đầu tƣ tốt nhất năm 2013" theo kết quả khảo sát của Vietstock
Tháng 07-2014: Đạt giải Top 30 " Báo cáo thường niên tốt nhất 2014"
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt (Rồng Việt) là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại thị trường tài chính Việt Nam, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, bao gồm môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành và lưu ký chứng khoán.
Rồng Việt đang thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong các lĩnh vực của thị trường chứng khoán bao gồm:
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán
Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đã nêu, công ty còn cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán và tư vấn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư Công ty cũng nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư và cung cấp các dịch vụ tài chính khác theo quy định.
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức:
(Nguồn: Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt)
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Khối kinh doanh môi giới:
Khối kinh doanh môi giới bao gồm các phòng: môi giới khách hàng trong nước, môi giới khách hàng tổ chức và nước ngoài thực hiện các chức năng:
+ Thực hiện kế hoạch doanh số của nghiệp vụ môi giới đối với khách hàng tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
+ Cung c ấp đến khách hàng các gói s ản phẩm dịch vụ của công ty trong nghiệp vụ môi giới
+ Tƣ vấn đầu tƣ cho khách hàng
+ Tham mưu, đề xuất chính sách và biện pháp tăng cường khối lượng giao dịch của khách hàng trong nước
+ Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng
Khối dịch vụ chứng khoán:
Khối dịch vụ chứng khoán bao gồm các phòng: dịch vụ tài chính, dịch vụ khách hàng, dịch vụ chứng khoán và phát triển sản phẩm
+ Tiếp nhận lệnh, xử lý lệnh mua bán chứng khoán niêm yết
+ Hướng dẫn và thực hiện việc mở, đóng tài khoản cho khách hàng
+ Theo dõi quản lý các phát sinh về số dƣ tài khoản chứng khoán, tài khỏa tiền mặt của khách hàng
+ Xử lý giao dịch: rút tiền, ứng trước, chuyển khoản
+ Hướng dẫn và cung c ấp dịch vụ hợp tác đầu tư, cầm cố chứng khoán cho khách hàng vãng lai
+ Tiếp nhận hồ sơ lưu ký chứng khoán
+ Tiếp nhận hồ sơ chuyển nhƣợng cho các cổ phiếu do công ty cung c ấp dịch vụ quản lý cổ đông
+ Kiểm tra đối chiếu, xử lý số liệu giao dịch cuối ngày
+ Quản lý giao dịch các phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh trực thuộc
+ Quản lý hoạt động đại diện giao dịch tại các Sở giao dịch chứng khoán
- Dịch vụ tài chính: bao gồm các hoạt động về tài trợ giao dịch:
+ Quản lý hoạt động liên kết cho vay cầm cố và ứng trước của toàn công ty
+ Quản lý hoạt động hợp tác đầu tƣ của toàn công ty
+ Quản lý ho ạt động mua bán chứng khoán ký quỹ (margin) khi đƣợc phép thực hiện
+ Kiểm tra tuân thủ các quy định liên quan đến hạn mức, danh mục, phí và lãi suất của toàn công ty
- Nghiên cứu & phát triển sản phẩm:
+ Xây dựng quy trình nghiệp vụ cho dịch vụ môi giới và các sản phẩm có liên quan đến dịch vụ môi giới
+ Xây dựng biểu phí dịch vụ sản phẩm
+ Nghiên cứu và cải tiến dịch vụ sản phẩm hiện có
+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ mới
+ Quản lý quan hệ khách hàng
+ Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cho toàn công ty
+ Thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng vãng lai
+ Đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
Phòng phân tích và tư vấn đầu tư:
Chúng tôi thực hiện đầy đủ các chức năng thu thập dữ liệu doanh nghiệp, tổng hợp và phân tích thông tin nhằm tạo ra các kết quả phân tích đáng tin cậy cho khách hàng Quá trình này được công bố qua báo cáo phân tích chi tiết, cung cấp cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp và thị trường Trên cơ sở kết quả phân tích này, chúng tôi đưa ra khuyến nghị đầu tư liên quan đến chứng khoán nhằm hỗ trợ quyết định đầu tư của khách hàng và tối ưu hóa hiệu suất danh mục.
- Phối hợp với phòng môi giới để tƣ vấn đầu tƣ tốt nhất cho khách hàng
- Duy trì và thiết lập mối quan hệ với các doanh nghiệp niêm yết
Khối ngân hàng đầu tư:
Khối ngân hàng đầu tƣ bao gồm các phòng: phát triển kinh doanh, tài chính doanh nghiệp, mua bán và sáp nhập
- Phòng tài chính doanh nghiệp:
+ Quản lý hoạt động tƣ vấn + Quản lý hoạt động bảo lãnh
- Phòng mua bán và sáp nhập:
+ Quản lý hoạt động tƣ vấn mua bán và sáp nhập + Quản lý hoạt động thu xếp vốn cho các dự án
Phòng đầu tư: Đầu tư:
+ Xây dựng chiến lƣợc, chính sách đầu tƣ và kế hoạch hoạt động đ ầu tƣ trái phiếu và cổ phiếu
+ Tổ chức thực hiện nghiệp vụ đầu tƣ trái phiếu và cổ phiếu
+ Phối hợp với khối ngân hàng đầu tƣ để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
+ Xây dựng chiến lƣợc, chính sách và kế hoạch kinh doanh trái phiếu và cổ phiếu
+ Tổ chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh trái phiếu và cổ phiếu
- Phòng kiểm soát nội bộ:
+ Kiểm tra, giám sát tuân thủ các quy định pháp luật, quy định, quy trình nội bộ
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định phân quyền và quyền hạn của cán bộ quản lý
+ Kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa rủi ro hoạt động
+ Quản lý hệ thống văn bản lập quy
+ Soạn thảo, thẩm định các loại hợp đồng do công ty ký kết
+ Lưu trữ, cập nhật và quản lý hệ thống văn bản pháp luật, thông tin, dữ liệu pháp lý
- Phòng kế toán tài chính:
+ Quản lý chế độ tài chính kế toán + Công tác kế toán
+ Công tác hậu kiểm chứng từ kế toán
- Phòng công nghệ thông tin:
+ Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin + Quản lý ứng dụng:
- Phòng nhân sự & đào tạo:
+ Công tác tuyển dụng + Quản lý nhân sự + Đào tạo
+ Quản lý và phát hành văn thƣ + Quản lý tài sản và sử dụng chi phí +Công tác thƣ ký cho Ban Tổng giám đốc
+ Quản lý hoạt động quan hệ công chúng + Quảng bá thương hiệu
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014: ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012-2014)
Nhìn vào bảng số liệu tính toán ở trên, kết quả hoạt động kinh doanh của Rồng Việt đã được cải thiện từ mức lỗ nặng lên mức có lãi cao trong giai đoạn 2012-2014 Cụ thể, sự đảo chiều này cho thấy hiệu quả quản lý và hoạt động được cải thiện rõ rệt, đưa công ty từ thua lỗ sang lợi nhuận ở những năm 2012-2014.
Trong năm 2012, những biến động bất lợi của thị trường chứng khoán Việt Nam từ nửa cuối năm đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Rồng Việt, khiến công ty không đạt được mục tiêu kế hoạch đã đề ra dù 6 tháng đầu năm tăng trưởng rất tốt Dẫu vậy, so với năm 2011, kết quả kinh doanh của Rồng Việt năm 2012 đã được cải thiện đáng kể Kết thúc năm 2012, Rồng Việt ghi nhận khoản lỗ 27,6 triệu đồng.
Năm 2013, tổng doanh thu của Rồng Việt đạt 96,4 triệu đồng, giảm 5,18% so với năm 2012 Doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh, vượt 49,72% so với kế hoạch và bù đắp sự sụt giảm ở các mảng môi giới, ngân hàng đầu tư và thu lãi từ tiền gửi Việc kiểm soát chi phí hoạt động và chi phí tài chính hiệu quả đã giúp chi phí lãi vay, chi phí dự phòng và chi phí hoạt động môi giới giảm mạnh so với các năm trước và thấp hơn kế hoạch Lợi nhuận trước thuế của Rồng Việt từ âm 27,637 triệu đồng lên 7,922 triệu đồng trong năm 2013. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Đẩy mạnh nội dung SEO hiệu quả cùng [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) – giải pháp dành riêng cho nhà sáng tạo như bạn!
Năm 2014 đánh dấu bước đột phá quan trọng của Rồng Việt Trong bối cảnh kinh tế và thị trường chứng khoán thuận lợi và nhờ nắm bắt hiệu quả các cơ hội kinh doanh, công ty đã vượt qua giai đoạn khó khăn để đạt được kết quả ấn tượng: tổng doanh thu đạt 228.608 triệu đồng, tăng 137,1% so với năm trước.
2013, dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng một cách mạnh mẽ từ 7.922 triệu đồng vào năm 2013 lên đến 105.232 triệu đồng vào năm 2014
Việc thay đổi chiến lược kinh doanh được ghi nhận như nỗ lực tích cực của công ty trong việc thích nghi với khó khăn chung của nền kinh tế, nhằm giảm chi phí xuống mức thấp nhất và tối đa hóa lợi nhuận Công ty cũng nắm bắt tốt các cơ hội kinh doanh, từ đó khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường chứng khoán nói riêng và trên thị trường tài chính nói chung.
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2015-2020:
Mục tiêu chính của công ty:
- Tối đa hóa giá trị cổ đông
- Sự hài lòng của khách hàng
- Niềm tự hào của nhân viên
- Đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Xác định giai đoạn 2015-2017 là giai đoạn thuận lợi cho thị trường phát triển, với năm 2015 là năm khởi đầu cho giai đoạn này Dựa trên kết quả đạt được trong năm 2014, Rồng Việt xác định được các mảng hoạt động tạo ra doanh thu chính là Dịch vụ tài chính - Môi giới - Đầu tư Bên cạnh đó, công ty sẽ hoàn thiện mô hình hoạt động theo 3 mảng: Kinh doanh - Hỗ trợ - Giám sát nhằm phù hợp với tình hình thực tế và chuẩn bị cho giai đoạn phát triển 2018-2020.