Tôi xin cam đoan luận văn “Thực trạng dạy và học học phần thực tập cộng đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riên
TỔNG QUAN
Khung chương trình đào tạo sinh viên cao đẳng điều dưỡng và học phần thực tập cộng đồng
Đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng nhằm phát triển những cá nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức và ý thức phục vụ nhân dân Sinh viên tốt nghiệp ngành điều dưỡng được trang bị kiến thức vững vàng và năng lực thực hành nghề điều dưỡng, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Họ có khả năng đảm trách công tác tại các cơ sở y tế như bệnh viện trung ương, tỉnh/thành phố, huyện/thị xã, các trung tâm y tế quận/huyện, trạm y tế xã/phường/thị trấn, cũng như các bệnh viện ngoài công lập và viện nghiên cứu.
1.1.1 Giới thiệu ngành nghề đào tạo cao đẳng điều dưỡng đa khoa
- Nhóm ngành nghề đào tạo: Khoa học sức khoẻ
- Ngành đào tạo: Điều dưỡng
- Thời gian đào tạo: 3 năm
- Phương thức đào tạo: Chính quy
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông
- Cơ sở đào tạo: Các trường Đại học, Cao đẳng Y - Dược được
Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT), Bộ Y tế (BYT) cho phép
- Nơi làm việc: Các cơ sở y tế và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, quản lý thuộc ngành y tế
- Bậc học có thể tiếp tục: Các loại hình đào tạo đại học và sau đại học theo quy định hiện hành [23]
1.1.2 Khung chương trình đào tạo tín chỉ cao đẳng điều dưỡng đa khoa
Khối lượng kiến thức của chương trình đạt 100 tín chỉ, chưa bao gồm nội dung về giáo dục thể chất (2 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ) Trong đó, có 40 học phần bắt buộc gồm 98 tín chỉ và 2 học phần tự chọn với tổng cộng 4 tín chỉ, đáp ứng yêu cầu về khối lượng học tập theo quy định [21], [22] (Phụ lục 10).
1.1.3 Học phần Thực tập cộng đồng 1.1.3.1 Giới thiệu học phần Thực tập cộng đồng
- Số tiết: 80 -Thờ i điểm ho ̣c: Ho ̣c kỳ III
- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên phải học qua học phần điều dưỡng cơ sở , CSSK người lớn bê ̣nh nô ̣i khoa, ngoa ̣i khoa
Chương học phần TTCĐ trang bị cho sinh viên kiến thức về Đại cương chăm sóc sức khỏe cộng đồng (CSSKCĐ), vai trò của người điều dưỡng trong CSSKBĐ tại cộng đồng Nội dung bao gồm các vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng như dịch tễ học, chẩn đoán vấn đề sức khỏe của nhóm người, gia đình hoặc cộng đồng Sinh viên được hướng dẫn cách xác định tình trạng sức khỏe cộng đồng và các yếu tố tác động đến sức khỏe cộng đồng, cũng như lập kế hoạch can thiệp phù hợp Ngoài ra, chương còn giới thiệu các hoạt động thực hành CSSK tại cộng đồng, cung cấp dịch vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe, bệnh tật, đồng thời nhấn mạnh tác động của lối sống không lành mạnh đối với sức khỏe cộng đồng.
1.1.3.2 Kế hoạch học tập học phần Thực tập cộng đồng
Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có khả năng:
+ Trình bày khái niệm điều dưỡng cộng đồng, chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng cộng đồng
+ Mô tả các bước chẩn đoán cộng đồng
+ Trình bày quy trình điều dưỡng cộng đồng
+ Trình bày cách tổ chức, quản lý, ghi chép hồ sơ sức khoẻ tại TYT
+ Trình bày mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của TYT xã/phường
+ Trình bày các chương trình y tế triển khai tại y tế cơ sở
+ LKH CSSK cho cá nhân và cộng đồng
Chúng tôi cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và quản lý bệnh tật tại cộng đồng, đảm bảo hỗ trợ toàn diện trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống Đồng thời, chúng tôi còn đào tạo và truyền đạt các kỹ năng giao tiếp, truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức cho cộng đồng về các vấn đề sức khỏe Các hoạt động này đã góp phần thúc đẩy sự tự lập trong việc chăm sóc sức khỏe cá nhân và cộng đồng (Nguồn [5], [23]).
* Địa điểm thực tập cộng đồng
Sinh viên thực tập cộng đồng tại các trung tâm y tế xã/phường trực thuộc Trường, thuộc trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Hoạt động này giúp sinh viên nâng cao kỹ năng thực hành, hiểu rõ hơn về tình hình y tế địa phương, góp phần thúc đẩy công tác phòng chống bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiệu quả hơn.【SEO Keyword: sinh viên thực tập cộng đồng, trung tâm y tế xã/phường, TTYT thành phố Thái Nguyên】
* Nội dung học tập chi tiết và chỉ tiêu
TT Nội dung Chỉ tiêu bắt buô ̣c tự làm
1 Nghe báo cáo về hoạt động của TYT xã/phường, Thị trấn 01 lần/ sinh viên
2 Tìm hiểu tình hình cơ sở vật chất, tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ của TYT
Báo cáo về tình hình trạm y tế cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đánh giá kết quả điều tra 04 nhóm chỉ số sức khỏe quan trọng, giúp xác định mô hình bệnh tật tại thời điểm kiểm tra và trong cộng đồng sinh viên Thường xuyên kiểm tra và giám sát để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát hiện sớm các vấn đề bệnh tật nhằm đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
3 Điều tra thu thập một số chỉ số về kinh tế, văn hoá xã hội, sức khoẻ bệnh tật
Thu thập một số chỉ số về sức khoẻ bệnh tật qua nghiên cứu sổ sách, báo cáo thống kê tại TYT, ủy ban nhân dân và phỏng vấn
5 Lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng
01 bản kế hoạch giải quyết vấn đề sứ c khỏe cho 01 cụm dân cư – Điểm thi giữa ho ̣c phần
6 Tham gia công tác khám chữa bệnh,chăm sóc bệnh nhân, thường trực, tuyên truyền 5 lần /sinh viên
TT Nội dung Chỉ tiêu bắt buô ̣c tự làm giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng
7 Thăm và CSSK tại TYT 5 lần/sinh viên
8 Tổ chức, quản lý hồ sơ sức khoẻ tại TYT 2 lần/sinh viên
9 Thực hiện quản lý điều dưỡng tại cộng đồng 01 lần/sinh viên
1.1.3.3 Đáp ứng của học phần thực tập cộng đồng với chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
Môn học TTCĐ đáp ứng chuẩn đầu ra theo Quyết định số 1532/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế Bộ chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam do Bộ Y tế ban hành nhằm nâng cao chất lượng đào tạo điều dưỡng Các cơ sở đào tạo và sử dụng điều dưỡng cần nghiên cứu, áp dụng các tiêu chuẩn này để đảm bảo năng lực chuyên môn của điều dưỡng Việt Nam phù hợp với yêu cầu quốc tế Việc xây dựng và thực hiện chuẩn năng lực điều dưỡng còn góp phần giới thiệu chất lượng đào tạo điều dưỡng Việt Nam tới các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Tiêu chuẩn 1: Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 1: Xác định nhu cầu về sức khỏe và tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 2: Giải thích tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chuẩn 2: Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của các cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chí 1 nhấn mạnh việc thu thập thông tin và phân tích các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật để xác định chính xác các vấn đề sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng Việc này giúp nâng cao nhận thức về tình trạng sức khỏe và lên kế hoạch phòng tránh hiệu quả Đánh giá kỹ lưỡng các vấn đề bệnh tật là bước thiết yếu để xây dựng chiến lược chăm sóc sức khỏe phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tiêu chí 2: Ra các quyết định về chăm sóc cho người bệnh, gia đình và cộng đồng an toàn và hiệu quả
Thực hiện các can thiệp điều dưỡng phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng của người bệnh và gia đình là yếu tố quan trọng trong chăm sóc sức khỏe Điều dưỡng cần hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng đối mặt với các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật bằng các phương pháp phù hợp, tôn trọng đặc điểm văn hóa và tín ngưỡng của họ Việc này giúp nâng cao hiệu quả điều trị, thúc đẩy sự hợp tác và tạo môi trường chăm sóc an toàn, thân thiện.
- Tiêu chí 4: Theo dõi sự tiến triển của các can thiệp điều dưỡng đã thực hiện
Tiêu chuẩn 3 : Xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 1: Phân tích và xác định được những nhu cầu chăm sóc ưu tiên của cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 2: Thực hiện các can thiệp chăm sóc đáp ứng nhu cầu chăm sóc ưu tiên của cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chuẩn 10: Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp
- Tiêu chí 1: Tạo dựng niềm tin đối với người bệnh, người nhà và thành viên trong nhóm chăm sóc
- Tiêu chí 2: Dành thời gian cần thiết để giao tiếp với người bệnh, người nhà và thành viên trong nhóm chăm sóc
- Tiêu chí 3: Lắng nghe và đáp ứng thích hợp những băn khoăn, lo lắng của người bệnh và người nhà người bệnh
Tiêu chuẩn 11 : Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh
- Tiêu chí 1: Nhận biết tâm lý và nhu cầu của người bệnh qua những biểu hiện nét mặt và ngôn ngữ cơ thể của người bệnh
Tiêu chí 2 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giao tiếp hiệu quả với các cá nhân, gia đình và cộng đồng, đặc biệt là những người gặp khó khăn về giao tiếp do các bệnh tật hoặc vấn đề tâm lý Việc xây dựng kỹ năng giao tiếp phù hợp giúp thúc đẩy sự hiểu biết, tạo niềm tin và nâng cao sự phối hợp trong cộng đồng Đảm bảo giao tiếp dễ hiểu và cảm thông giúp giảm thiểu những rào cản, tăng cường sự hỗ trợ và tạo môi trường hòa nhập, an toàn cho tất cả các thành viên.
- Tiêu chí 3: Thể hiện lời nói, cử chỉ động viên, khuyến khích người bệnh an tâm điều trị
- Tiêu chí 4: Thể hiện sự hiểu biết về văn hóa, tín ngưỡng trong giao tiếp với người bệnh, gia đình và nhóm người
Tiêu chuẩn 12: Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh
- Tiêu chí 1: Sử dụng các phương tiện nghe nhìn sẵn có để truyền thông và hỗ trợ giao tiếp với người bệnh, người nhà và cộng đồng
- Tiêu chí 2: Sử dụng các phương pháp, hình thức giao tiếp hiệu quả và thích hợp với người bệnh, người nhà người bệnh
Tiêu chuẩn 13: Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp
- Tiêu chí 1: Xác định những thông tin cần cung cấp cho người bệnh và gia đình
- Tiêu chí 2: Chuẩn bị về tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp những thông tin “xấu”
Tiêu chuẩn 14: Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 1: Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu hiểu biết của cá nhân, gia đình, và cộng đồng và hướng dẫn GDSK
- Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu và những nội dung cần hướng dẫn, GDSK cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 3: Xây dựng kế hoạch GDSK phù hợp với văn hóa, xã hội và tín ngưỡng của cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 4: Xây dựng tài liệu GDSK phù hợp với trình độ của đối tượng
- Tiêu chí 5: Thực hiện tư vấn, TT-GDSK khỏe phù hợp, hiệu quả với cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 6: Đánh giá kết quả GDSK và điều chỉnh kế hoạch GDSK dựa trên mục tiêu và kết quả mong chờ
Tiêu chuẩn 22: Nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng
- Tiêu chí 1 Xác định và lựa chọn các lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu phù hợp, cần thiết và khả thi
- Tiêu chí 2: Áp dụng các phương pháp phù hợp để tiến hành nghiên cứu những vấn đề đã lựa chọn
- Tiêu chí 3: Sử dụng phương pháp thống kê thích hợp để phân tích và diễn giải dữ liệu đã thu thập được
- Tiêu chí 4: Đề xuất các giải pháp thích hợp dựa trên kết quả nghiên cứu
- Tiêu chí 5: Trình bày, chia sẻ kết quả nghiên cứu với đồng nghiệp, người bệnh và những người có liên quan
Tiêu chí 6 nhấn mạnh việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực hành điều dưỡng để nâng cao chất lượng chăm sóc Việc sử dụng các bằng chứng từ nghiên cứu khoa học giúp cải thiện kỹ năng và hiệu quả của hoạt động điều dưỡng, đảm bảo mang lại dịch vụ chăm sóc bệnh nhân an toàn và hiệu quả hơn Áp dụng các bằng chứng khoa học vào thực tiễn là yếu tố then chốt để nâng cao tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ điều dưỡng trong bệnh viện.
Tình hình dạy/học thực địa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình dạy/học thực địa trên thế giới Ở nhiều nước trên thế giới việc giảng dạy, học tập tại cộng đồng được nhiều nước chú ý Trường Đại học Y khoa Cơ đốc giáo Ấn Độ với chương trình “Dạy học dựa vào cộng đồng” nổi tiếng để sinh viên sớm được tiếp cận với cộng đồng Khoa khoa học sức khoẻ của viện đại học LinkoPing Thụy Điển với việc bắt đầu học tập bằng chương trình “Con người với xã hội” để cho sinh viên tiếp cận được với xã hội, nơi đang chờ đón sự phục vụ của các bác sỹ tương lai Khoa Y học và khoa học sức khoẻ trường đại học Transket là một địa chỉ hàng đầu đào tạo y khoa hướng cộng đồng của Cộng hòa Nam Phi Đây thực sự là một mô hình cho những trường mong muốn đào tạo ra những con người với tính nhậy cảm đối với nhu cầu cộng đồng và ý thức trách nhiệm của một công dân
Trường Đại học Y khoa Đại học Frontera ChiLe có chương trình giảng dạy vững chắc, mở rộng sự tham gia của cộng đồng trong nâng cao sức khỏe cộng đồng và đào tạo nhân lực y tế phù hợp với nhu cầu địa phương Chính sách khuyến khích cộng đồng tham gia vào quá trình đào tạo và mời các cán bộ y tế địa phương giảng dạy đã tạo nên ảnh hưởng tích cực trong việc cung cấp dịch vụ y tế tại nhiều cộng đồng Trường đã tận dụng các nguồn tài trợ đa dạng để hỗ trợ dịch vụ y tế cộng đồng và mời cộng đồng tham gia vào các hoạt động nghiên cứu phù hợp Việc đưa sinh viên và giảng viên đến cộng đồng giúp sinh viên cảm nhận rõ hơn về trách nhiệm phục vụ cộng đồng, nâng cao nhận thức về y tế toàn diện Ở Cuba, hệ thống đào tạo y khoa không chỉ đào tạo đội ngũ điều trị mà còn chú trọng đến chăm sóc sức khỏe cộng đồng và gia đình, với sự đóng góp chủ yếu từ bác sĩ gia đình và nhân viên y tế cộng đồng Sinh viên nội trú và bác sĩ trẻ cũng tham gia vào hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ Tại Thái Lan, đào tạo thực địa cho sinh viên y khoa được đặc biệt chú trọng để đảm bảo họ có kỹ năng thực tế trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Nghiên cứu của Sakuyama T và cộng sự (2004) cho thấy hoạt động đào tạo thông qua chăm sóc tại hộ gia đình mang lại lợi ích rõ rệt, với 95,1% sinh viên và 97,8% điều dưỡng viên đồng ý rằng chương trình này rất có ý nghĩa và cần tiếp tục Khoảng 70% sinh viên đánh giá chương trình đào tạo tại cộng đồng phù hợp, trong khi 48% điều dưỡng viên nhận định nội dung chương trình phù hợp Về thời gian đào tạo tại cộng đồng, 80% sinh viên và 87% điều dưỡng viên tham gia các chuyến thăm hộ gia đình đều cho rằng thời gian đào tạo là hợp lý Cả sinh viên và điều dưỡng viên đều nhận thấy việc chăm sóc tại nhà là phương pháp quan trọng, hiệu quả để giáo dục sinh viên trong hoạt động học tập và phát triển kỹ năng chuyên môn.
Nghiên cứu của Burke M và Smith L G (2005) phát hiện sinh viên y khoa thiếu tiếp xúc đủ với chăm sóc tại hộ gia đình Một chương trình giảng dạy kéo dài một tuần về khoa học và giáo khoa, do học viên y tá thực hiện, nhằm cung cấp chăm sóc tại nhà cho sinh viên y khoa và nhấn mạnh các khía cạnh y tế, tâm lý xã hội và giảm nhẹ bệnh nhân Mô hình hóa vai trò và tính chuyên nghiệp trong chăm sóc tại nhà được xác nhận là có giá trị đối với sinh viên và được nghiên cứu sâu trong bối cảnh đào tạo y tế về chăm sóc tại nhà [30] Nghiên cứu của Jamison J R (2005) cho thấy, tất cả sinh viên đều có khả năng chuẩn bị chương trình CSSK phù hợp với tư duy hiện tại của mình.
CSSK hiện đại thu hút sự đánh giá cao từ một nhóm nhỏ học sinh về sự đa dạng trong các trải nghiệm học tập được cung cấp, qua đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Phản hồi từ các học sinh đã góp phần thúc đẩy những cải tiến đáng kể trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, theo nghiên cứu của McCallin A.
Trong năm 2005, các chuyên gia y tế nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc học cách cộng tác để phát triển thực tiễn liên chuyên nghiệp Việc tham gia vào chia sẻ học tập và đối thoại không chỉ thúc đẩy đổi mới tư duy mà còn hỗ trợ xây dựng các mối quan hệ làm việc mới, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng Đối thoại liên chuyên nghiệp mang lại tiềm năng thúc đẩy sự sáng tạo, cải thiện kỹ năng phối hợp giữa các ngành và nâng cao hiệu quả dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Nghiên cứu của Cassidy I (2006) chỉ ra rằng các rào cản về thể chất, tâm lý và xã hội cùng với sự nhiệt huyết trong giảng dạy ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc sức khỏe của sinh viên Trong khi đó, nghiên cứu của Lonser V M và cộng sự (2006) cho thấy sinh viên rất hài lòng với các đặc điểm thúc đẩy quá trình học tập như học tập tự định hướng, sự tương tác giữa sinh viên và học sinh, cũng như làm việc nhóm.
Nghiên cứu của Curran V R và cộng sự (2007) cho thấy tuổi tác và số năm kinh nghiệm thực tiễn của các nhà giáo dục chuyên nghiệp về y tế ảnh hưởng đến cách họ phản ứng và thích nghi với các chương trình đào tạo chuyên nghiệp Sự hiểu biết sâu sắc về mối liên hệ giữa tuổi tác, kinh nghiệm và phản ứng với đào tạo giúp nâng cao hiệu quả chuyển đổi nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các phương pháp đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nâng cao chất lượng giáo dục y tế chuyên nghiệp.
Khademian Z và cộng sự (2008) nhấn mạnh rằng việc nâng cao sức khỏe cộng đồng phụ thuộc vào nhận thức về hành vi chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng Nghiên cứu cho thấy vai trò của điều dưỡng trong việc thúc đẩy các hành vi chăm sóc phù hợp là yếu tố quan trọng để cải thiện sức khỏe cộng đồng Vì vậy, nâng cao nhận thức và kỹ năng của điều dưỡng là chìa khóa để nâng cao chất lượng chăm sóc và sức khỏe cộng đồng nói chung.
Nghiên cứu của Mtshali N G (2009) về thực hiện giáo dục cộng đồng trong chương trình giáo dục điều dưỡng cơ bản tại Nam Phi nhấn mạnh vai trò quan trọng của đào tạo CSSKCĐ Kết quả cho thấy, nội dung đào tạo được đánh giá dựa trên các khía cạnh như kinh nghiệm của cộng đồng về chăm sóc dựa vào cộng đồng, lợi ích của cộng đồng từ sự tham gia vào chương trình đào tạo, mối quan hệ đối tác giữa các cộng đồng và trường đại học, chia sẻ trong hoạt động học tập, cũng như nhận thức về các dịch vụ cộng đồng, nhân quyền và tự chủ của cộng đồng Các cộng đồng có sinh viên tham gia đào tạo đều nhận thấy lợi ích rõ rệt từ việc tham gia vào các hoạt động dựa trên cộng đồng này.
Nghiên cứu của Gopalakrishnan S (2010) nhấn mạnh vai trò quan trọng của các địa điểm có tầm ảnh hưởng đối với chương trình đào tạo về sức khỏe cộng đồng Đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh trong quá trình thực hành là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo Việc kiểm tra liên tục giúp xác định các kiến thức đã tiếp thu và kỹ năng đã phát triển, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo sức khỏe cộng đồng.
Nghiên cứu của Curran V R và cộng sự (2010) chỉ ra sự khác biệt đáng kể trong thái độ và mức độ hài lòng của sinh viên từ các ngành nghề khác nhau khi tham gia đào tạo chuyên nghiệp hóa Sự tự tin khi đối mặt với các thử thách cũng được đánh giá quan trọng, thông qua việc kiểm tra viên và sinh viên đánh giá hiệu quả chung của quá trình đào tạo Nhìn chung, sinh viên có thái độ tích cực và hài lòng với chương trình đào tạo chuyên nghiệp, đặc biệt khi hoạt động làm việc nhóm chuyên nghiệp được tích hợp vào quá trình học tập.
Nghiên cứu của Rikhotso S R và cộng sự (2014) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng khung chương trình đào tạo nhằm hướng dẫn lâm sàng và hỗ trợ sinh viên điều dưỡng tại các bệnh viện nông thôn, đồng thời đề xuất sự hợp tác giữa nhà trường và bệnh viện để đảm bảo hướng dẫn đầy đủ cho sinh viên Trong khi đó, nghiên cứu của Eshagh Ildarabadi và cộng sự (2014) về phương pháp giảng dạy trong CSSKCĐ tại Iran cho thấy việc sử dụng đa dạng phương pháp như bài giảng, trình diễn, thực hành thực tế mang lại hiệu quả cao, đặc biệt khi giảng viên tận dụng các điều kiện sẵn có của cơ sở và khả năng cá nhân Các hoạt động thực địa tại TYT giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tổ chức, dịch vụ y tế cộng đồng và quy trình công tác của điều dưỡng viên, đồng thời tăng cường kỹ năng truyền đạt và thực hành thực tế Trình diễn và hướng dẫn trực tiếp trong các hoạt động như tiêm chủng, khám thai, đỡ đẻ hay giáo dục vệ sinh môi trường đã trở thành phương pháp giảng dạy phổ biến, giúp nâng cao chất lượng đào tạo dựa vào cộng đồng của sinh viên điều dưỡng Các giảng viên kiêm nhiệm còn phối hợp cùng sinh viên đi thăm các hộ gia đình, nhằm hiểu rõ phong tục tập quán địa phương và giải thích các vấn đề y tế thực tế, qua đó nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng thực hành và kiến thức về phòng bệnh trong cộng đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phong phú các phương pháp giảng dạy, đặc biệt là quan sát và phân tích thực tế, đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cộng đồng cho sinh viên điều dưỡng.
Nghiên cứu của Spiers M C và cộng sự (2015) tại Úc nhấn mạnh rằng việc học lâm sàng tại các khu vực nông thôn và xa xôi đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kỹ năng cho sinh viên y học Học tập tại những địa phương này giúp sinh viên nâng cao khả năng thực hành lâm sàng, tăng cường trải nghiệm thực tế và thúc đẩy sự cân bằng trong đào tạo y tế Điều này góp phần vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe tại các khu vực khó khăn, đồng thời mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên trong lĩnh vực y học.
[52] Nghiên cứu của Loke J.C và cs (2015) phát hiện thấy có sự giảm đáng kể về mặt mức độ chăm sóc của các sinh viên năm đầu đến năm cuối [45].
Nghiên cứu của Dobrowolska B và cộng sự (2016) chỉ ra sự căng thẳng rõ rệt giữa lý tưởng chăm sóc của y bác sĩ và thực tế họ trải nghiệm trong môi trường lâm sàng Trong khi đó, nghiên cứu của Li Y.S (2016) nhấn mạnh rằng hành vi chăm sóc quan trọng nhất là "biết bệnh nhân", còn hành vi ít nhất là “ủng hộ cho bệnh nhân”, bao gồm các hoạt động tôn trọng lợi ích của bệnh nhân và gia đình, nhưng thực hiện điều này có thể gặp khó khăn do đặc thù văn hóa Đài Loan.
1.2.2 Tình hình học thực địa ở Việt Nam
Một số yếu tố liên quan đến hoạt động dạy/học tại cộng đồng
Hoạt động dạy và học tại cộng đồng dành cho sinh viên chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có bốn nhóm yếu tố chính: yếu tố từ phía giảng viên, yếu tố từ phía sinh viên, yếu tố từ cơ sở thực địa, và các yếu tố liên quan đến môi trường học tập Các yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong cộng đồng Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng này giúp nhà trường và giảng viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp, từ đó thúc đẩy sự phát triển của sinh viên trong các hoạt động cộng đồng.
Các yếu tố từ nhà trường ảnh hưởng đến quá trình học tập, bao gồm việc sắp xếp lịch học phù hợp, chế độ chi trả cho giảng viên giảng dạy tại cộng đồng, mối quan hệ hợp tác với cơ sở thực địa, cũng như tài liệu học tập và quy chế thực hành cho sinh viên Yếu tố từ phía giảng viên đóng vai trò then chốt, đặc biệt là trình độ chuyên môn, sự nhiệt tình và khối lượng công việc được giao Các yếu tố từ cơ sở thực địa như chất lượng giảng viên kiêm nhiệm, khả năng cung cấp dịch vụ y tế, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị y tế và tài liệu học tập đóng vai trò quan trọng trong chất lượng đào tạo Cuối cùng, nhận thức về vai trò môn học, ý thức học tập, trình độ học lực và khả năng làm việc nhóm của sinh viên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập và sự thành công của chương trình đào tạo.
Nghiên cứu của Sakuyama T và cộng sự (2004) chỉ ra rằng các hoạt động đào tạo chăm sóc tại cộng đồng chưa được thực hiện đầy đủ và chưa nhận được sự quan tâm đúng mức trong giáo dục y tế hiện nay, do phần lớn các chương trình đào tạo tập trung vào bệnh viện Quá trình học chăm sóc tại cộng đồng của sinh viên bị ảnh hưởng bởi sự tiến triển của bệnh và bệnh nhân trong thời gian thực tập, ví dụ như các bệnh kéo dài trong khi thời gian thực tập có giới hạn chỉ khoảng 2 tuần.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Yên chỉ rõ những bất cập trong hoạt động dạy và học tại cộng đồng, bắt đầu từ khâu chuẩn bị với điều kiện cơ sở vật chất của các trạm y tế xã (TYT) còn thiếu thốn, gây khó khăn cho học sinh và thiếu tài liệu tập huấn phù hợp Tiếp theo, việc tổ chức giảng dạy thực hành gặp hạn chế về thời gian ngắn, kỹ năng của học sinh chưa đạt yêu cầu do chế độ giảng dạy cộng đồng còn chưa thúc đẩy động lực giảng viên Thêm vào đó, quá trình đánh giá kết quả thực hành còn hạn chế, chưa được giám sát chặt chẽ, chủ yếu dựa vào bản viết thu hoạch của học sinh, chưa đi sâu vào đánh giá kỹ năng nghề nghiệp, và giảng viên chủ yếu dựa vào cán bộ trạm để theo dõi, đánh giá hiệu quả học tập.
Hoạt động học tập tại cộng đồng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bất cập, như thời gian tập huấn cho sinh viên còn ngắn và thiếu phương tiện hỗ trợ từ nhà trường và địa phương Sinh viên gặp khó khăn về nơi ở không đảm bảo, CBYT chưa có kinh nghiệm giảng dạy, cơ sở vật chất còn thiếu và phương pháp học tập chưa phù hợp, làm giảm hiệu quả học tập Ngoài ra, hạn chế về thời gian kiểm tra, giám sát và hướng dẫn của giảng viên còn ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên [11].
Nghiên cứu của Mtshali N.G (2009) nhấn mạnh tầm quan trọng của mối quan hệ đối tác và liên lạc thường xuyên giữa nhà trường, giảng viên và các cơ sở thực địa trong hoạt động đào tạo dựa vào cộng đồng cho sinh viên điều dưỡng Vai trò và sự tham gia của cộng đồng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả giảng dạy và học tập tại cộng đồng Ngoài ra, nghiên cứu đề xuất thúc đẩy quan hệ đối tác bền vững và tăng cường tương tác để nâng cao chất lượng chương trình đào tạo dựa vào cộng đồng cho sinh viên điều dưỡng.
Nghiên cứu của Takahashi S và cộng sự (2010) chỉ ra rằng sinh viên đã nâng cao hiểu biết về vai trò của chính mình và người khác, cũng như quan điểm toàn diện về bệnh nhân và gia đình, đồng thời thể hiện khả năng làm việc nhóm để xây dựng các kế hoạch chăm sóc hợp tác Những yếu tố thuận lợi bao gồm đội ngũ chuyên nghiệp mạnh mẽ, sự hỗ trợ chính sách nội bộ, sự tham gia của chuyên gia y tế lâm sàng phù hợp và tinh thần nhiệt huyết của sinh viên Tuy nhiên, thách thức đối với hoạt động học tập của sinh viên y khoa bao gồm gánh nặng hậu cần, thời gian đi lâm sàng thường xuyên, thời gian cần thiết của nhân viên để thực hiện các hoạt động lâm sàng và khó khăn trong đánh giá tác động đối với chăm sóc bệnh nhân [53].
Nghiên cứu của Ildarabadi E và cộng sự (2013) nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo điều dưỡng cộng đồng, bao gồm quan điểm của sinh viên về vai trò của điều dưỡng viên trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, thái độ đối với khóa học, định hướng y tế và kiến thức của sinh viên, cùng với quản lý của nhà trường và cơ sở thực địa còn hạn chế Ngoài ra, hoạt động chuyển cư tại cộng đồng, số lượng chỉ tiêu, hoạt động của sinh viên và trách nhiệm của họ tại cộng đồng đều ảnh hưởng đáng kể đến quá trình đào tạo Nghiên cứu cũng đề xuất cần loại bỏ các rào cản học tập, xác định rõ vai trò của sinh viên và tạo điều kiện tốt hơn để thúc đẩy năng lực chăm sóc sức khỏe cộng đồng của sinh viên điều dưỡng.
Nghiên cứu của Lekalakala-Mokgele E và cộng sự (2015) chỉ ra rằng sinh viên cảm thấy an toàn khi được nhân viên y tế hỗ trợ trong quá trình học tập, tạo cảm giác thoải mái khi nhân viên thể hiện sự quan tâm và hoan nghênh Tuy nhiên, việc học bị ảnh hưởng tiêu cực bởi những lời bình luận dè dặt, bạo lực và thái độ không tích cực từ phía nhân viên y tế, gây cản trở trong môi trường học tập lâm sàng và cộng đồng.
Nghiên cứu của Roberts C và cộng sự (2015) chỉ ra rằng sinh viên nên sử dụng lý thuyết một cách hợp lý và nhất quán để thúc đẩy hiểu biết về học tập và phát triển nhận dạng nghề nghiệp Các khung văn hoá xã hội đóng vai trò quan trọng, cung cấp những con đường đầy hứa hệ cho sự phát triển nhận dạng chuyên nghiệp trong môi trường làm việc.
Nghiên cứu của Khan M K và cộng sự (2017) nhấn mạnh rằng giảng dạy là một hoạt động phức tạp đòi hỏi sự thành thạo về nội dung, kỹ năng tổ chức, kiểm soát lớp học và kỹ thuật giảng dạy, đồng thời sự chủ động của giảng viên trong việc học hỏi và sàng lọc kỹ năng là yếu tố cần thiết để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh Việc đánh giá chất lượng giảng dạy đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy và học tập, giúp nâng cao hiệu quả giáo dục [41] Trong khi đó, nghiên cứu của Sara Donetto và cộng sự (2017) tập trung vào vai trò của không gian và môi trường trong việc tạo ra “cộng đồng học tập,” qua đó thúc đẩy mở rộng nguồn nhân lực theo chính sách hướng nghiệp của Anh Không gian học tập có thể ảnh hưởng sâu sắc đến trải nghiệm của sinh viên và khách tham quan trong lĩnh vực sức khỏe, góp phần xây dựng các mối quan hệ cộng đồng rộng lớn hơn [35].
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa (CĐĐDĐK), Trường Cao đẳng
- Đại diện phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên
- Giảng viên bộ môn Y học cộng đồng, Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên
- Giảng viên kiêm nhiệm (cán bộ TYT cơ sở)
- Người bệnh, người dân tại cộng đồng
+ Sinh viên CĐĐDĐK đã học hoàn thành học phần TTCĐ sau 01 tuần
+ Giảng viên bộ môn Y học cộng đồng, Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên đã tham gia giảng dạy học phần TTCĐ
+ Giảng viên kiêm nhiệm (cán bộ TYT cơ sở) trực tiếp quản lý/giảng dạy sinh viên trong quá trình thực tập tại cộng đồng.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
+ Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên
+ TYT cơ sở học thực hành của sinh viên CĐĐDĐK trường Cao đẳng
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả, thiết kế cắt ngang, kết hợp định lượng với định tính
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 2.3.2.1 Cỡ mẫu định lượng
* Cỡ mẫu cho đối tượng nghiên cứu là sinh viên Áp dụng công thức tính cỡ mẫu theo nghiên cứu mô tả [15], [43]
Trong nghiên cứu này, cỡ mẫu được xác định dựa trên các yếu tố như độ tin cậy, mức ý nghĩa thống kê và tỷ lệ dự kiến Cỡ mẫu n = 400 được lựa chọn dựa trên các công thức thống kê, trong đó mức ý nghĩa α = 0,05 tương ứng với hệ số Z1-α/2 = 1,96 và độ tin cậy 95% Dựa vào kết quả của Nguyễn Quang Mạnh và cộng sự năm 2011, tỷ lệ sinh viên không hài lòng về nội dung giảng dạy là 49%, tương đương với p = 0,49 và q = 0,51 Độ lệch mong muốn d được tính là một phần của tỷ lệ p, cụ thể d = 1/10 p, với p = 0,49 Sau khi tính toán, cỡ mẫu tối thiểu phù hợp cho nghiên cứu này là 400, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.
2.3.2.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính
Chương trình bao gồm ba cuộc thảo luận nhóm nhằm nâng cao trải nghiệm học tập và giảng dạy Đầu tiên, một cuộc thảo luận nhóm dành riêng cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, nhằm chia sẻ phương pháp học hiệu quả và khích lệ phong trào học tập tốt Thứ hai, cuộc thảo luận nhóm với sinh viên có thành tích học tập thấp nhằm phân tích nguyên nhân và đưa ra các giải pháp hỗ trợ nâng cao kết quả học tập Cuối cùng, cuộc thảo luận nhóm với toàn bộ giảng viên giúp xây dựng chiến lược giảng dạy phù hợp, thúc đẩy sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên để nâng cao chất lượng đào tạo Các hoạt động này góp phần tạo môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của sinh viên cũng như nâng cao hiệu quả giảng dạy.
(07 giảng viên) tham gia giảng học phần TTCĐ)
Chúng tôi đã tiến hành 04 cuộc phỏng vấn sâu, bao gồm một cuộc với đại diện phòng đào tạo, một cuộc với giảng viên tham gia giảng dạy học phần Tâm lý học cộng đồng, cùng hai cuộc phỏng vấn với giảng viên kiêm nhiệm để thu thập ý kiến đa chiều về chương trình đào tạo và hoạt động giảng dạy trong trường.
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 2.3.3.1 Chọn mẫu định lượng
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi chọn sinh viên cao đẳng điều dưỡng của Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên mới hoàn thành học phần TTCĐ Việc chọn mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên theo phương pháp chọn mẫu hệ thống để đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ quần thể sinh viên.
+ Lấy danh sách sinh viên CĐĐDĐK khóa 8, 9 từ danh sách sinh viên của phòng đào tạo
+ Chọn sinh viên tham gia nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu hệ thống: Chọn 400 sinh viên từ 910 sinh viên CĐĐDĐK khóa 8, 9 trong năm học 2016 – 2017
Chọn 200 sinh viên từ 520 sinh viên cao đẳng khóa 8: k = 520/200 = 2,6
Vậy lấy k = 2 dựa trên danh sách sinh viên chọn ra 200 sinh viên với hệ số k
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chọn mẫu gồm 200 sinh viên từ tổng số 390 sinh viên cao đẳng điều dưỡng khóa 9 thông qua phương pháp lấy mẫu tỷ lệ Cụ thể, với hệ số k = 2, chúng tôi đã thực hiện chọn ngẫu nhiên từ danh sách sinh viên để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của mẫu nghiên cứu Việc lựa chọn này giúp đảm bảo phân bổ đều đặn và phù hợp với quy mô tổng thể của nhóm sinh viên.
Chọn giảng viên nhà trường hoặc giảng viên cơ hữu để tham gia thảo luận nhóm là phương pháp hiệu quả trong đào tạo y học cộng đồng Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, toàn bộ giảng viên bộ môn Y học cộng đồng của Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, gồm 07 giảng viên, đã được chọn chủ đích để tham gia giảng dạy học phần này Việc lựa chọn này giúp đảm bảo tính khả thi và chất lượng trong quá trình đào tạo, đồng thời nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập của sinh viên.
Chọn giảng viên kiêm nhiệm là quá trình lựa chọn ngẫu nhiên hai giảng viên kiêm nhiệm từ tổng số 14 cán bộ y tế của 14 trung tâm y tế (TYT) thuộc trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên Việc này nhằm đảm bảo tính khách quan và công bằng trong công tác phân công giảng viên, đồng thời nâng cao chất lượng giảng dạy tại các cơ sở thực địa Lựa chọn này góp phần tạo điều kiện cho các giảng viên tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, thúc đẩy công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế tại địa phương.
Trong quá trình đào tạo, việc lựa chọn cán bộ phòng đào tạo là vô cùng quan trọng để đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Chọn đúng cán bộ đại diện phòng đào tạo – những người trực tiếp phụ trách và quản lý các hoạt động đào tạo tại cộng đồng giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và phản hồi chính xác từ cộng đồng học viên Vai trò của cán bộ này không chỉ định hướng các chương trình đào tạo phù hợp mà còn giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy với người học, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững của các hoạt động đào tạo.
Phỏng vấn sâu 01 giảng viên: Chọn chủ đích 01 giảng viên phụ trách bộ môn Y học cộng đồng, Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn sinh viên tham gia thảo luận nhóm nhằm đảm bảo đa dạng kết quả học tập Cụ thể, hai nhóm sinh viên đã hoàn thành học phần Tư duy Tích cực (TTCĐ) được lựa chọn một cách có chủ đích, gồm mỗi nhóm 10 sinh viên Trong đó, một nhóm gồm các sinh viên có thành tích học tập cao, còn nhóm kia gồm các sinh viên có kết quả trung bình, giúp phân tích rõ ảnh hưởng của thành tích học tập đến quá trình thảo luận nhóm.
Chỉ số nghiên cứu
* Đặc điểm chung của sinh viên tham gia nghiên cứu
- Đặc điểm giới tính và dân tộc của đối tượng nghiên cứu
* Thực trạng dạy học học phần thực tập cộng đồng
- Đánh giá kết quả giảng dạy của giảng viên từ phía sinh viên
- Hoạt động giảng dạy và hướng dẫn xác định nhu cầu sức khỏe của giảng viên tại cộng đồng
- Giảng viên hướng dẫn thu thập thông tin và giao tiếp với cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Hướng dẫn TT-GDSK cho sinh viên tại cộng đồng của giảng viên
- Hoạt động giám sát học phần TTCĐ của giảng viên
- Nhận xét của giảng viên, giảng viên kiêm nhiệm và sinh viên về thực trạng dạy học phần TTCĐ
- Hoạt động học học phần TTCĐ của sinh viên CĐĐDĐK
- Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng của sinh viên CĐĐDĐK
- Đặc điểm hoạt động TT-GDSK tại cộng đồng
- Hoạt động tư vấn cho người dân, gia đình và cộng đồng
- Hoạt đông tham gia các chương trình y tế và phong trào văn hóa - xã hội tại địa phương của sinh viên CĐĐDĐK
- Hoạt động của ban cán sự lớp và làm việc nhóm tại cộng đồng
- Hỗ trợ học tại cộng đồng từ phía cơ sở dành cho sinh viên CĐĐDĐK (CBYT cơ sở, người bệnh, người dân)
- Phản hồi của sinh viên về thuận lợi và khó khăn khi học tại cộng đồng
- Đặc điểm hoạt động lượng giá học phần TTCĐ
- Nhận xét kết quả học tập học phần TTCĐ của sinh viên CĐĐDĐK
- Kết quả điểm tổng kết học phần TTCĐ của sinh viên CĐĐDĐK
* Các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy và học học phần TTCĐ
- Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với kết quả học
- Mối liên quan giữa tập huấn với kết quả học
- Mối liên quan giữa hoạt động giảng dạy với kết quả học
- Mối liên quan giữa hoạt động giám sát với kết quả học
- Mối liên quan giữa cơ sở học thực hành với kết quả học
- Mối liên quan giữa hoạt động học tập với kết quả học
- Mối liên quan giữa hoạt động ban cán sự lớp, làm việc nhóm, hiểu biết văn hóa địa phương với kết quả học
- Mối liên quan giữa hoạt động lượng giá với kết quả học
- Các yếu tố liên quan đến hoạt động học học phần TTCĐ
- Các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy học phần TTCĐ
Chi tiết phân loại biến số được trình bày tại Phụ lục 8 và Phụ lục 9.
Một số tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu
- Đánh giá học lực học phần thực tập cộng đồng Áp dụng thang đánh giá điểm theo học chế tín chỉ của BGD&ĐT [2]:
D (4,0 – 5,4) : Trung bình yếu + Loại không đạt: F (dưới 4,0) : Kém
- Hỗ trợ kết nối cộng đồng của giảng viên
Giảng viên có thể hỗ trợ kết nối bằng cách xuống cộng đồng để liên hệ với cán bộ y tế tại Trung tâm Y tế, đại diện đoàn thanh niên xã, ban ngành đoàn thể tại xóm hoặc nhân viên y tế thôn bản Điều này giúp sinh viên thực tập thu thập số liệu chính xác và thực hiện các hoạt động phong trào tại địa phương một cách hiệu quả.
+ Không hỗ trợ kết nối: Giảng viên không tham gia liên hệ cho sinh viên đi thu số liệu và thực hiện hoạt động phong trào tại địa phương
- Số lần giám sát của giảng viên
+ Rất nhiều: ≥ 4 lần + Nhiều: 3 lần + Hợp lý: 2 lần + Ít: 1 lần + Không giám sát: 0 lần (sinh viên chỉ thực tập 02 tuần tại cộng đồng)
- Thời lượng giám sát của giảng viên
+ Thời lượng dài: > 4 tiết + Thời lượng phù hợp: 4 tiết + Thời lượng ít: < 4 tiết
- Phương pháp giảng của giảng viên kiêm nhiệm
Giảng viên kiêm nhiệm đảm bảo cung cấp đúng nội dung theo kế hoạch học tập của sinh viên, sử dụng phương pháp giảng dạy dễ hiểu để giúp sinh viên tiếp thu kiến thức hiệu quả Việc này nhằm đảm bảo nội dung phù hợp và hợp lý, đáp ứng mục tiêu đào tạo toàn diện (TTCĐ) của chương trình học.
+ Không hợp lý: Giảng viên giảng không đáp ứng nội dung kế hoạch học tập, khó hiểu và không tương ứng tình huống thực tế tại cộng đồng
- Thái độ người bệnh khám và điều trị tại trạm y tế, thái độ của người dân
+ Hợp tác: người bệnh/người dân đồng ý cho sinh viên thăm khám/chăm sóc/thu thập thông tin
+ Không hợp tác: người bệnh/người dân không đồng ý cho sinh viên thăm khám/chăm sóc/thu thập thông tin
- Hoạt động của ban cán sự lớp
Ban cán sự lớp cần duy trì liên hệ chặt chẽ với Trạm Y tế xã (TYT), lãnh đạo ủy ban nhân dân, đoàn thanh niên xã, xóm bản và giảng viên nhà trường để đảm bảo hoạt động học tập của lớp diễn ra đúng kế hoạch Việc tổ chức các liên hệ này giúp nâng cao hiệu quả phối hợp, hỗ trợ các hoạt động giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh, góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực và hiệu quả.
+ Không tốt: Ban cán sự lớp không liên hệ với TYT, đoàn thanh niên xã, xóm bản, giảng viên nhà trường mà đợi chỉ đạo từ trên
- Làm việc nhóm của sinh viên tại cộng đồng
Các thành viên trong nhóm thực tập thể hiện tinh thần làm việc nhóm năng động và nhiệt tình, tham gia tích cực vào các hoạt động chung như thu thập số liệu, chẩn đoán cộng đồng, thảo luận về lĩnh vực sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe, phân tích các chương trình y tế tại trạm y tế và tham gia các phong trào tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác y tế cộng đồng.
Các thành viên trong nhóm thực tập không tham gia vào các hoạt động chung của nhóm theo phân công của trưởng nhóm, dẫn đến không hoàn thành đúng tiến độ nội dung học tập theo kế hoạch TTCĐ Việc thiếu sự hợp tác và phối hợp trong nhóm làm giảm hiệu quả đào tạo và ảnh hưởng đến kết quả chung của quá trình thực tập Để đảm bảo thành công, các thành viên cần tích cực tham gia vào các hoạt động nhóm và thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
- Tìm hiểu biết văn hóa tín ngưỡng tại cộng đồng
Sinh viên thực hiện mục tiêu học về văn hóa tín ngưỡng địa phương bằng cách hỏi và quan sát trong quá trình thực địa, như trang phục, lối sống, quan niệm của người dân, nhà ở, văn hóa và phong tục tập quán.
Sinh viên chưa thực sự nghiên cứu về văn hóa tín ngưỡng địa phương thông qua các hoạt động thực địa như hỏi han, quan sát trang phục, lối sống sinh hoạt, quan niệm của người dân, nhà ở, phong tục tập quán… Điều này làm giảm khả năng hiểu sâu sắc và trân trọng giá trị văn hóa đặc trưng của cộng đồng địa phương.
- Đánh giá số lượng bài lượng giá của học phần thực tập cộng đồng
+ Rất nhiều: ≥ 7 bài lượng giá + Nhiều: 5 - 6 bài lượng giá
+ Vừa đủ: 4 bài lượng giá + Ít: Dưới 4 bài lượng giá
Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với 400 sinh viên Cao đẳng Dược Đô Lương tại cơ sở đào tạo của trường Quá trình thu thập dữ liệu tập trung vào hoạt động giảng dạy và giám sát quá trình học tập của sinh viên thông qua các phiếu phỏng vấn soạn sẵn (xem Phụ lục 2) Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá chất lượng giảng dạy cũng như hiệu quả hỗ trợ học tập của nhà trường.
+ Phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách phòng đào tạo về hoạt động quản lý về chương trình giảng dạy học tập học phần TTCĐ (Phụ lục 4)
+ Phỏng vấn sâu giảng viên nhà trường về hoạt động dạy và học học phần TTCĐ (Phụ lục 5)
+ Phỏng vấn sâu giảng viên kiêm nhiệm tham gia giảng dạy cho sinh viên tại cộng đồng (Phụ lục 7)
Trong bài viết, đã thảo luận về hai nhóm sinh viên đã hoàn thành học phần TTCĐ Nhóm sinh viên đầu tiên đạt kết quả học giỏi với điểm A, thể hiện thành tích xuất sắc trong học tập Trong khi đó, nhóm sinh viên còn lại hoàn thành học phần với kết quả trung bình khá, cho thấy mức độ học lực chưa cao như nhóm đầu (Phụ lục 3).
+ Thảo luận nhóm với tất cả giảng viên (07 giảng viên bộ môn Y học cộng đồng) tham gia giảng học phần TTCĐ (Phụ lục 6).
Hạn chế của nghiên cứu và cách khống chế
Nghiên cứu mô tả cắt ngang về hoạt động dạy và học của học phần TTCĐ của sinh viên CĐĐDĐK Đánh giá của giảng viên kiêm nhiệm, gồm cán bộ TYT xã cơ sở thực địa, đôi khi chịu ảnh hưởng bởi chủ quan của sinh viên và giảng viên, gây ra những sai số không mong đợi trong quá trình đánh giá Việc đánh giá từ phía sinh viên đối với giảng viên có thể bị tác động bởi các yếu tố chủ quan, ảnh hưởng đến tính khách quan và chính xác của kết quả đánh giá.
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu, phiếu điều tra được thiết kế và chỉnh sửa kỹ lưỡng, dễ hiểu, dễ đánh giá và đã được thử nghiệm trước khi tiến hành nghiên cứu Danh sách người phỏng vấn được chuẩn bị trước để tổ chức thực hiện thuận tiện hơn Trong quá trình khảo sát, các phiếu điều tra đều được kiểm tra lại sau mỗi buổi, và nếu phát hiện sai sót, sẽ tiến hành điều tra lại để đảm bảo dữ liệu chính xác Các đối tượng tham gia khảo sát hoàn toàn tự nguyện và được giải thích rõ mục đích của nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin chính xác nhất cho công tác phân tích và kết luận.
2.8 Xử lý và phân tích số liệu
Dữ liệu định lượng đã được mã hóa và làm sạch cẩn thận trước khi nhập Quá trình nhập liệu được thực hiện bằng phần mềm Epidata 3.1, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả cao Sau đó, dữ liệu được xử lý bằng các thuật toán thống kê y học chuyên nghiệp sử dụng phần mềm SPSS 16.0, giúp phân tích dữ liệu một cách chính xác và phù hợp với các nghiên cứu y học.
+ Thống kê mô tả: Tần số, tỉ lệ %
+ Thống kê phân tích: Tìm mối liên quan giữa 2 biến định lượng bằng test Chi-square, mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Số liệu định tính được thu thông qua biên bản và ghi âm; sau đó được gỡ băng và xử lý tổng hợp lại
2.9 Đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu này không ảnh hưởng đến kết quả học tập và giảng dạy của sinh viên, đồng thời nâng cao chất lượng giảng dạy thực địa, đặc biệt trong giai đoạn chuyển sang hệ tín chỉ đối với sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng Đô thị (CĐĐDĐK) Thông tin thu thập được mã hóa và giữ bí mật, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu Đối tượng tham gia nghiên cứu tự nguyện và có quyền từ chối tham gia bất kỳ lúc nào mà không ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
Nghiên cứu được thực hiện sau khi nhận sự chấp thuận chính thức từ Hội đồng khoa học của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, đảm bảo tính hợp lệ và tuân thủ các quy định nghiên cứu Đồng thời, nghiên cứu cũng đã được phê duyệt bởi Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, góp phần đảm bảo tính minh bạch và đạo đức trong quá trình nghiên cứu.