1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu

133 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu
Chuyên ngành Đào tạo nghề
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (16)
    • 1. Lý do chọn đề tài (16)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
    • 3. Nhiệm vụ của đề tài (18)
    • 4. Đối tượng nghiên cứu (19)
    • 5. Khách thể nghiên cứu (19)
    • 6. Giả thuyết nghiên cứu (19)
    • 7. Giới hạn đề tài (19)
    • 8. Phương pháp nghiên cứu (19)
    • 9. Kế hoạch thực hiện đề tài (20)
    • 10. Cấu trúc luận văn (0)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG (22)
  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO (22)
    • 1.1. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu (22)
      • 1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới (24)
      • 1.1.2 Các kết quả nghiên cứu trong nước (27)
    • 1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu (28)
      • 1.2.1 Chất lượng (28)
      • 1.2.2 Đào tạo nghề (30)
      • 1.2.3 Chất lượng đào tạo nghề (30)
      • 1.2.4 Lao động nông thôn (31)
      • 1.2.5 Nâng cao chất lượng đào tạo (31)
    • 1.3 Đặc điểm của lao động nông thôn và đào tạo nghề LĐNT (0)
      • 1.3.1 Đối với lao động nông thôn (31)
      • 1.3.2 Đối với người dạy nghề lao động nông thôn (32)
      • 1.3.3 Quá trình đào tạo nghề lao động nông thôn (32)
      • 1.3.4 Phân loại đào tạo nghề lao động nông thôn (32)
      • 1.3.5 Ý nghĩa của đào tạo nghề lao động nông thôn (32)
    • 1.4 Cách thức quản lý chất lượng đào tạo (33)
      • 1.4.1 Đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo (33)
      • 1.4.2 Kiểm định chất lượng (34)
    • 1.5 Các cơ sở pháp lý và một số mô hình đào tạo nghề LĐNT ở VN (35)
      • 1.5.1 Các cơ sở pháp lý đào tạo nghề lao động nông thôn (36)
      • 1.5.2 Mô hình dạy nghề lao động nông thôn đã thí điểm ở Việt Nam (38)
    • 1.6 Các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo (41)
    • 1.7 Mô hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại Trường CĐN Bạc Liêu (45)
      • 1.7.1 Chuẩn đầu vào (46)
      • 1.7.2 Quá trình đào tạo (48)
      • 1.7.3 Chuẩn đầu ra (50)
    • 1.8 Kỹ thuật đánh giá (51)
      • 1.8.1 Sử dụng phiếu điều tra bằng bảng hỏi (0)
      • 1.8.2 Phỏng vấn hoặc thảo luận (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU (54)
    • 2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu (54)
      • 2.1.1 Điều kiện tự nhiên và dân cư (54)
      • 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội, lao động (55)
      • 2.1.3 Dự báo về dân số, lao động đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 (55)
    • 2.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề lao động nông thôn tại tỉnh Bạc Liêu (57)
    • 2.3 Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu (0)
      • 2.3.1 Lịch sử phát triển của trường (57)
      • 2.3.2 Về nhiệm vụ (59)
      • 2.3.3 Cơ cấu tổ chức (59)
      • 2.3.4 Ngành nghề, nội dung chương trình, thời gian, địa điểm và quy mô đào tạo nghề LĐNT (60)
      • 2.3.5 Hình thức đào tạo nghề LĐNT tại trường CĐN Bạc Liêu (63)
      • 2.3.6 Đội ngũ giáo viên dạy nghề, người dạy nghề, cán bộ quản lý dạy tại Trường CĐN Bạc Liêu (63)
    • 2.4 Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề LĐNT tại Trường CĐN Bạc Liêu (64)
      • 2.4.1 Đối tượng học viên học nghề LĐNT (0)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ LĐNT TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU (92)
    • 3.1 Những căn cứ và nguyên tắc để xây dựng xây dựng các giải pháp (0)
      • 3.1.1 Những căn cứ để xây dựng các giải pháp (92)
        • 3.1.1.1 Căn cứ vào các lý luận khoa học liên quan (92)
        • 3.1.1.2 Căn cứ vào các vấn đề chỉ đạo và định hướng có tính chiến lược (92)
      • 3.1.2 Những nguyên tắc để xây dựng các giải pháp giải pháp (94)
        • 3.1.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu (94)
        • 3.1.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả (94)
        • 3.1.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi (95)
    • 3.2 Những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề LĐNT tại Trường CĐN Bạc Liêu (0)
      • 3.2.1 Giải pháp 1: Giải pháp về công tác tư vấn, định hướng nghề cho LĐNT (95)
      • 3.2.2 Giải pháp 2: Giải pháp về đội ngũ giáo viên dạy nghề LĐNT (97)
      • 3.2.3 Giải pháp 3: Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề LĐNT (100)
      • 3.2.4 Giải pháp 4: Giải pháp về phát triển chương trình đào tạo nghề LĐNT (101)
      • 3.2.5 Giải pháp 5: Giải pháp về hình thức tổ chức đào tạo nghề LĐNT (103)
      • 3.2.6 Giải pháp 6: Giải pháp về chính sách đào tạo nghề LĐNT (104)
      • 3.2.7 Giải pháp 7: Giải pháp về đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho LĐNT sau khi học nghề (106)
    • 3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi về các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề LĐNT tại Trường CĐN Bạc Liêu (108)
      • 3.3.1 Mục đích của việc thăm dò ý kiến (108)
      • 3.3.2 Đối tượng thăm dò ý kiến (108)
      • 3.3.3 Hình thức thăm dò ý kiến (108)
      • 3.3.4 Kết quả thăm dò ý kiến (108)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (114)
    • 1. KẾT LUẬN (114)
    • 2. KIẾN NGHỊ (115)
      • 2.1 Đối với nhà trường (115)
      • 2.2 Đối với các Ban, ngành đoàn thể ở địa phương (115)
    • 3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI (115)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (117)

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO

Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu

Hiện nay, phát triển nguồn nhân lực và lao động có kỹ năng nghề luôn được toàn xã hội quan tâm đặc biệt, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ tin học gây ra những thay đổi lớn về nhu cầu kỹ năng của lực lượng lao động Các công nhân sản xuất được yêu cầu có trình độ cao hơn, nhất là lao động trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường Công nghệ sản xuất tiên tiến mở ra cơ hội nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp bằng cách cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm Sản phẩm của nhà máy phải đảm bảo sự tinh xảo, chất lượng cao đồng thời tối ưu hóa giá thành để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Do đó, giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề cho người lao động cần được thực hiện một cách hài hòa và phù hợp với các ứng dụng công nghệ mới nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề dạy nghề cho lao động nông thôn Chính phủ đã ban hành Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho LĐNT, nhằm tạo điều kiện thúc đẩy đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thêm vào đó, Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ này, trong đó đối tượng hưởng chính sách là lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chưa qua học nghề, có nhu cầu và đủ điều kiện tham gia các khóa học nghề ngắn hạn, góp phần nâng cao năng lực lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Năm 2009, nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa n ng nghiệp, nông thôn Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành

Quyết định số 1956/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động n ng th n đến năm 2020” với quan điểm:

Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ phương pháp dựa trên năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động và yêu cầu thị trường lao động Đào tạo nghề cần gắn với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng miền, ngành nghề và địa phương Nâng cao chất lượng, hiệu quả của đào tạo nghề cho lao động nông thôn là mục tiêu then chốt, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để họ tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu cá nhân.

Đối tượng của đề án là lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, nhằm nâng cao năng lực lao động tại địa phương Ưu tiên đào tạo nghề cho các đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãi, như người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, và người bị thu hồi đất canh tác Việc đào tạo nghề cho các nhóm đối tượng này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Nhà nước tăng cường đầu tư phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong cơ hội học nghề cho mọi đối tượng Chính sách khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của lao động nông thôn Đào tạo nghề được tổ chức theo nhu cầu của lao động nông thôn và yêu cầu thị trường lao động, gắn liền với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, ngành và địa phương Mục tiêu là nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu cá nhân.

Sau nhiều năm thực hiện Đề án 1956, công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đã có những chuyển biến rõ rệt về chất lượng và hiệu quả đào tạo Các cơ sở dạy nghề trên toàn quốc đã áp dụng đa dạng hình thức đào tạo, bao gồm tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn tại các trường dạy nghề và tại địa phương như ủy ban nhân dân và nhà văn hóa Nhờ đó, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế và nâng cao kỹ năng lao động của người dân.

9 phường, xã; tại các hộ dân); tập huấn nghiệp vụ cho các lớp nuôi, trồng được tổ chức tại trạm khuyến nông hoặc học ngay trên đồng ruộng

Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo tham gia vào thị trường lao động chính thức còn thấp, chủ yếu do việc ứng dụng các ngành nghề đã học vào thực tế chưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt tại các huyện, xã, ấp của tỉnh Để đáp ứng nguồn nhân lực cho xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Chính phủ về đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, cần thiết phải triển khai các giải pháp khắc phục những hạn chế hiện tại.

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Chính phủ đã triển khai hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục và đào tạo nghề cho người lao động nông thôn, đặc biệt là lao động trẻ có trình độ trung học phổ thông Nhờ các chương trình đào tạo do nhà nước tài trợ một phần kinh phí, học sinh ở các vùng nông thôn nghèo khó có cơ hội học nghề và nâng cao kỹ năng trong nhiều lĩnh vực Điều này góp phần thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nông nghiệp và nông thôn.

Các chính phủ của các nền kinh tế tăng trưởng cao đang tập trung nâng cao ngân sách cho giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Học sinh nông thôn tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học, dạy nghề có khả năng tìm kiếm việc làm trên thị trường lao động hoặc tự mở các cơ sở sản xuất và kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Là một nước lớn về nông nghiệp, Trung Quốc có tới 80% dân số sinh sống ở nông thôn, do đó việc giải quyết các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân đóng vai trò then chốt trong quá trình hiện đại hóa quốc gia Thành tựu nổi bật của cải cách ở Trung Quốc bắt nguồn từ việc bắt đầu cải cách trong nông nghiệp và cơ cấu lại nền kinh tế nông thôn, tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển toàn diện Trong chiến lược phát triển, Trung Quốc tập trung vào phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn và thúc đẩy sản nghiệp hóa nông nghiệp, hai yếu tố quan trọng góp phần nâng cao đời sống và thúc đẩy kinh tế khu vực nông thôn.

Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn qua đào tạo nghề, thay đổi cấu trúc lao động nông thôn, và tổ chức hợp tác giữa nông hộ với các doanh nghiệp hoặc tập thể để thúc đẩy liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản Việc kết hợp giữa nông nghiệp, công nghiệp và thương mại nhằm xây dựng chuỗi giá trị toàn diện cho ngành nông nghiệp Trung Quốc Ngay từ đầu những năm 2000, các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu vấn đề “tam nông” và đề xuất Chính phủ tích hợp chiến lược này vào kế hoạch phát triển quốc gia trong thế kỷ XXI Các chương trình, dự án có sự tham gia của cộng đồng, người dân địa phương ngày càng được coi là quan trọng để quản lý hiệu quả các hoạt động phát triển nông thôn.

Nông nghiệp và nghề nông đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, khiến chính sách việc làm khu vực nông thôn trở thành yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bền vững Chính phủ đã triển khai chương trình xúc tiến việc làm quốc gia nhằm tích hợp chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm vào chiến lược phát triển quốc gia, tăng cường sự chủ động của các cơ quan chính phủ và cộng đồng Ngoài ra, việc nâng cao khả năng tiếp cận thông tin về đào tạo nghề và việc làm, cùng với bảo vệ môi trường và phân bổ lại dân cư nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương qua các hoạt động như du lịch và xây dựng hạ tầng Chính sách thị trường lao động tập trung khuyến khích việc làm cho thanh niên và người nghèo, đồng thời phát triển kỹ năng và đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu của thị trường, qua đó nâng cao nhận thức và thúc đẩy hoạt động tuyển dụng hiệu quả.

Chuyển giao kiến thức, đào tạo nghề, kỹ năng chuyên môn cho người lao động là nhiệm vụ quan trọng của cả Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế nhằm nâng cao năng suất lao động Kinh nghiệm của Hàn Quốc cho thấy vai trò của chính phủ trong việc đầu tư lớn và toàn diện vào xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng cho người lao động Việc đào tạo nghề không chỉ giúp nâng cao năng lực làm việc mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Chính sách hỗ trợ và đầu tư vào đào tạo nghề là yếu tố then chốt để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.

Chính phủ cần chủ động xây dựng và công bố các định hướng phát triển kinh tế dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để hình thành kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với từng ngành, lĩnh vực và vùng miền trên toàn quốc Doanh nghiệp có trách nhiệm đưa ra nhu cầu và kế hoạch sử dụng lao động, đồng thời tham gia các chương trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn và cả nước Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chính phủ cần thường xuyên theo dõi các biến chuyển của nền kinh tế để điều chỉnh kịp thời công tác đào tạo nguồn nhân lực mới, đồng thời đào tạo lại người lao động ở các ngành bị mất đi, giúp họ có đủ năng lực chuyển sang các ngành kinh tế mới phù hợp với xu hướng phát triển.

Chính phủ cần chủ động đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo các nghề mới, nhằm tạo ra đội ngũ lao động có trình độ lý thuyết vững vàng và kỹ năng thực hành cao để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng hệ thống trường dạy nghề và các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế Mục tiêu quan trọng là chuyển đổi lực lượng lao động từ trình độ thấp hoặc không có kỹ năng sang đội ngũ lao động có kỹ năng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, thế giới đang bước vào thời đại của những chuyển động đột phá với tốc độ nhanh chóng, trong đó cuộc cách mạng về chất lượng đóng vai trò trung tâm Chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất, quyết định thành công và vị trí của các doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

Chất lượng là một khái niệm đa dạng, có nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau:

+ Theo từ điển Tiếng Việt: Chất lượng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [25]

Chất lượng thể hiện sự xuất sắc, tính tuyệt hảo và giá trị vật chất, phản ánh sự biến đổi về chất và sự phù hợp với mục tiêu đề ra Chất lượng còn thể hiện qua khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Theo các nghiên cứu quốc tế, “Chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu” và “Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra,” điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với mục tiêu đã đề ra để đạt chuẩn chất lượng cao.

Chất lượng được định nghĩa bởi Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) là khả năng của các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với mong đợi của khách hàng, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng.

+ Chất lượng có thể được nhìn nhận qua 5 khía cạnh :

(1) Chất lượng được ngầm hiểu là chuẩn mực cao (high standard);

(2) Chất lượng đề cập đến sự nhất quán trong thực thi một công tác không có sai sót;

(3) Chất lượng là hoàn thành những mục tiêu đề ra trong kế hoạch của trường;

(4) Chất lượng là những đo lường phản ảnh những thành quả xứng đáng với đầu tư (hay nói nói n m na là xứng đáng với "đồng tiền bát gạo");

(5) Chất lượng một quy trình liên tục cho phép "khách hàng" (tức học sinh, sinh viên) đánh giá sự hài lòng của họ khi theo học [39]

Chất lượng được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy vào từng cách tiếp cận, nhưng điểm chung không thể phủ nhận là: "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" Điều này nhấn mạnh rằng, để đánh giá chất lượng, ta cần xác định rõ mục tiêu và đảm bảo sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng đúng các yêu cầu đó Chọn đúng tiêu chuẩn và tiêu chí phù hợp với mục đích sử dụng sẽ giúp nâng cao chất lượng tổng thể Vì vậy, chất lượng không chỉ đơn thuần là yếu tố kỹ thuật mà còn phản ánh mức độ phù hợp và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), đào tạo nghề là quá trình cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc và nghề nghiệp được giao Đào tạo nghề giúp nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững Việc đào tạo này không chỉ trang bị kỹ năng thực hành mà còn nâng cao kiến thức chuyên môn, giúp người học tự tin hơn khi tham gia vào công việc hàng ngày.

Ngày 27/11/2014, Quốc hội đã ban hành Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, trong đó nhấn mạnh rằng đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học, cũng như nâng cao trình độ nghề nghiệp Đào tạo nghề là quá trình nâng cao năng lực của con người bằng cách cung cấp các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để cá nhân có thể đạt được mục tiêu hành nghề cụ thể.

1.2.3 Chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo chủ yếu thể hiện qua năng lực của người học sau khi hoàn thành chương trình Năng lực này bao gồm các thành tố quan trọng như kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Đánh giá chất lượng đào tạo không chỉ dựa trên chương trình giảng dạy mà còn dựa trên sự phát triển toàn diện của người học trong quá trình học tập Một hệ thống đào tạo hiệu quả cần đảm bảo rằng sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

(1) Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo

(2) Kỹ năng thực hành được đào tạo

(3) Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo

(4) Phẩm chất nhân văn được đào tạo [26, tr 1]

Chất lượng đào tạo phản ánh qua phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực nghề nghiệp của người tốt nghiệp Đây là kết quả của quá trình đào tạo đáp ứng mục tiêu và chương trình đào tạo theo từng ngành nghề cụ thể Đảm bảo chất lượng đào tạo giúp người học phát triển các đặc điểm quan trọng về phẩm chất và giá trị sức lao động, phù hợp với chuẩn mực của ngành nghề.

Đặc điểm của lao động nông thôn và đào tạo nghề LĐNT

Chất lượng đào tạo nghề đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu tay nghề của người học so với mục tiêu đào tạo và phù hợp với nhu cầu của xã hội Chất lượng chỉ được xác định khi người tốt nghiệp có việc làm và thực hiện tốt công việc của mình Nó phản ánh trạng thái của quá trình đào tạo nghề tại một thời điểm nhất định, thay đổi theo các yếu tố ảnh hưởng khác nhau.

Dưới góc độ giảng dạy, chất lượng đào tạo nghề được xem xét trên cơ sở truyền đạt, chuyển giao kiến thức tốt, m i trường giảng dạy, học tập tốt

Chất lượng đào tạo nghề được đánh giá không chỉ dựa trên kiến thức, kỹ năng và tay nghề của người học mà còn xem xét giá trị của bằng cấp và khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.

Chất lượng đào tạo nghề phản ánh kết quả của quá trình đào tạo so với mục tiêu và yêu cầu của thị trường lao động Theo các nghiên cứu, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Do đó, việc thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp với thực tế thị trường là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

Lao động nông thôn: Là những người thuộc lực lượng lao động hoạt động trong hệ thống kinh tế ở nông thôn [21]

Theo quy định của pháp luật: đối với nam từ 16 đến 60 tuổi, đối với nữ từ 16 đến 55 tuổi có khả năng lao động

1.2.5 Nâng cao chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yếu tố then chốt; điều này đòi hỏi phải cải tiến toàn diện các khâu trong quá trình đào tạo nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi sự cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công đoạn và các yếu tố liên quan như người dạy, người học, người quản lý và người phục vụ Quá trình này hướng tới nâng cao hiệu quả đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động Việc cải tiến liên tục giúp nâng cao trình độ chuyên môn của người dạy và nâng cao kỹ năng của người học, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nghề.

1.3 Đặc điểm của lao động nông thôn và đào tạo nghề lao động nông thôn

1.3.1 Đối với lao động nông thôn (người học)

- Độ tuổi và rình độ văn hóa kh ng đồng đều

- Trình độ khoa học kỹ thuật hạn chế

1.3.2 Đối với người dạy nghề lao động nông thôn [8] Đối với đào tạo nghề LĐNT, ngoài các giáo viên trong cơ sở dạy nghề, người dạy nghề là cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, n ng dân sản xuất giỏi… tham gia dạy nghề LĐNT sau khi được tập huấn lớp kỹ năng nghề Đây chính là điểm khác biệt giữa đào tạo nghề LĐNT với đào tạo nghề th ng thường như ở các trường trung cấp hay cao đẳng đã và đang đào tạo

1.3.3 Quá trình đào tạo nghề lao động nông thôn

Chương trình đào tạo do cơ sở dạy nghề tự biên soạn dựa trên chương trình khung trình độ trung cấp nghề do Tổng cục Dạy nghề ban hành, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của ngành nghề Nội dung này giúp các cơ sở đào tạo xây dựng giáo trình phù hợp, đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc của học viên Việc tự biên soạn nội dung chương trình dựa trên khung chuẩn này góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đảm bảo tính thống nhất trong đào tạo nghề trung cấp.

Quá trình đào tạo nghề tại địa phương được xây dựng dựa trên hai hình thức nhóm ngành chính: nhóm nghề phi nông nghiệp, được quản lý bởi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, và nhóm nghề nông nghiệp, do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phụ trách Các khóa đào tạo này nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng phù hợp, thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao năng lực lao động trong các lĩnh vực chính của địa phương Việc phân chia quản lý theo nhóm ngành giúp đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nghề và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

- Người học sau khi hoàn thành chương trình được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề

1.3.4 Phân loại đào tạo nghề lao động nông thôn a Theo hình thức đào tạo nghề: ngắn hạn b Theo hình thức tổ chức đào tạo nghề:

- Tại cơ sở dạy nghề

- Tại địa bàn nơi sản xuất c Theo thời gian đào tạo nghề: Dưới 12 tháng d Theo nhóm nghề:

- Nhóm nghề phi nông nghiệp

1.3.5 Ý nghĩa của đào tạo nghề lao động nông thôn:

Có vai trò quan trọng đối với phát triển nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, giảm nghèo, thoát nghèo bền vững.

Cách thức quản lý chất lượng đào tạo

1.4.1 Đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo Đo lường: là quá trình mô tả bằng một chỉ số, mức độ cá nhân đạt được (hay đã có) một đặc điểm nào đó (như khả năng, thái độ…) [22, tr 9] Đánh giá: là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra [22, tr 13]

Chất lượng đào tạo là một khái niệm động, đa chiều phản ánh mối quan hệ giữa người với người, không thể đo lường bằng một phương pháp đơn giản Các trường sử dụng hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn phù hợp với từng lĩnh vực trong quá trình đào tạo để đánh giá chất lượng, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng Việc đo lường chất lượng đào tạo có thể áp dụng phương pháp định lượng, dựa trên điểm số, hoặc phương pháp định tính, dựa trên nhận xét chủ quan của người đánh giá.

Việc tự đánh giá chất lượng bên trong của cơ sở đào tạo được thực hiện với sự tham gia của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và nhà tuyển dụng nhằm xác định điểm mạnh, thách thức và xây dựng kế hoạch cải tiến Công cụ đánh giá là hệ thống tiêu chí do Tổng cục Dạy nghề ban hành, giúp các cơ sở đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo một cách khách quan và chính xác Quá trình này hỗ trợ cơ sở xác định các điểm cần phát huy, điểm tồn tại cần khắc phục hoặc loại bỏ, từ đó điều chỉnh quá trình đào tạo phù hợp với hướng phát triển Tự đánh giá không chỉ là bước quan trọng trong công tác kiểm tra chất lượng mà còn là công cụ liên tục giúp các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng và đổi mới phù hợp với yêu cầu thực tế.

19 giá sự tiến bộ với các sáng kiến nâng cao chất lượng, là việc tăng cường yếu tố đảm bảo chất lượng của nhà trường

Việc đánh giá và đo lường chất lượng đào tạo còn được thực hiện từ bên ngoài (đánh giá ngoài) bởi các cơ quan quản lý và đại diện cộng đồng dựa trên hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn rõ ràng Quá trình này diễn ra sau khi hoàn thành đào tạo nhằm mục đích so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu ban đầu, dựa trên dữ liệu và số liệu xác thực từ quá trình đánh giá Đánh giá ngoài giúp xác định mức độ hiệu quả của quá trình đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo một cách chính xác.

Việc xác định mục đích của đo lường, đánh giá chất lượng là bước quan trọng đầu tiên bất kể đối tượng hay chủ thể đo lường là gì Hiểu rõ mục đích giúp lựa chọn phương pháp và công cụ đo lường phù hợp, nâng cao hiệu quả đánh giá chất lượng Một quy trình đo lường chính xác bắt đầu từ việc xác định rõ mục tiêu, từ đó xây dựng các tiêu chí và phương pháp phù hợp để đạt được kết quả chính xác và tin cậy trong quá trình đánh giá.

Dựa trên các số đo và tiêu chí đánh giá năng lực, phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đào tạo), chúng tôi xác định chính xác những điểm mạnh và còn hạn chế Các thông tin này giúp đưa ra các nhận định, phán đoán chính xác nhằm đề xuất các quyết định phù hợp, hướng tới mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Việc đánh giá dựa trên các số đo cụ thể đảm bảo quá trình cải thiện trở nên khách quan, hiệu quả hơn, góp phần nâng cao giá trị của chương trình đào tạo và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Kiểm định chất lượng giúp đánh giá thực trạng của các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề, từ đó thúc đẩy các hoạt động cải cách và đổi mới hệ thống giáo dục, nâng cao tính linh hoạt và phù hợp với nhu cầu thị trường Hoạt động đảm bảo chất lượng còn hỗ trợ người sử dụng kết quả đào tạo trong việc ra quyết định tuyển dụng nhân lực chính xác hơn Các hình thức chủ yếu của hoạt động đảm bảo chất lượng gồm kiểm định chất lượng, tự kiểm tra và đánh giá nội bộ, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo.

- Đánh giá chất lượng (Quality Assessment)

- Kiểm toán chất lượng (Quality Audit);

- Kiểm định chất lượng (Accreditation)

Trong 3 hình thức trên, kiểm định chất lượng được sử dụng rộng rãi và hữu hiệu nhất ở các nước trong khu vực và trên thế giới khi phục vụ mục đích phát triển và xây dựng năng lực cho một cơ sở đào tạo

Hiện nay, số lượng quốc gia thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng trong đánh giá chất lượng đào tạo đã tăng đáng kể Hoạt động đảm bảo chất lượng ngày càng trở thành công cụ phổ biến để đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Các hoạt động này cung cấp thông tin quan trọng cho chính phủ, nhà đầu tư trong ngành giáo dục và dạy nghề, người học cùng nhà tuyển dụng về chất lượng của từng cơ sở đào tạo cụ thể Ngoài ra, chúng còn cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng của hệ thống giáo dục và dạy nghề nói chung, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

Kiểm định chất lượng là quá trình đánh giá và xác nhận chất lượng của các cơ sở dạy nghề và chương trình đào tạo nghề Trong đó, kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề đảm bảo các tổ chức này đáp ứng các tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Kiểm định chương trình dạy nghề tập trung vào việc xác nhận tính hiệu quả và phù hợp của các chương trình đào tạo với các tiêu chuẩn đã đề ra Kết quả của kiểm định chứng minh rằng cơ sở dạy nghề đã đạt các tiêu chí và tiêu chuẩn cần thiết, đảm bảo chất lượng đào tạo và nâng cao uy tín của cơ sở trên thị trường lao động.

Kiểm định nhằm vào hai mục đích: Đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng

Một cơ sở dạy nghề được c ng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phải chứng minh được rằng:

- Có mục tiêu đào tạo phù hợp và được xác định rõ bởi cộng đồng tham gia hoạt động dạy nghề

- Có đủ các nguồn lực tài chính, con người, vật chất cần thiết để đạt được những mục tiêu đã đề ra

- Chứng tỏ rằng họ đã, đang và sẽ đạt được những mục tiêu đó

- Đưa ra được đầy đủ minh chứng nhằm giúp mọi người tin tưởng rằng họ sẽ tiếp tục đạt được mục tiêu của mình trong tương lai [10]

Các cơ sở pháp lý và một số mô hình đào tạo nghề LĐNT ở VN

1.5.1 Các cơ sở pháp lý đào tạo nghề lao động nông thôn

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước luôn đặt mục tiêu ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Ngày 18 tháng 4 năm 2005, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, nhằm nâng cao kỹ năng và nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn Chính sách này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và giảm nghèo dựa trên nguồn nhân lực tại địa phương.

Dựa trên Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ, chương trình hành động của Chính phủ đã được ban hành nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn.

Trong chương trình hành động Đảng đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là

Chính phủ đã ban hành Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Nhà nước đẩy mạnh đầu tư và xây dựng chính sách công bằng xã hội trong việc tạo cơ hội học nghề, khuyến khích và huy động mọi thành phần xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn Mục tiêu tổng quát của đề án là thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực nông thôn, góp phần nâng cao đời sống và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội địa phương.

- Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức xã;

Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn Đây còn là giải pháp để chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

Trong đó mục tiêu cụ thể được chia làm từng giai đoạn:

Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục – đào tạo đến năm 2010 sẽ tiếp tục thực hiện dạy nghề cho khoảng 800.000 lao động nông thôn, góp phần nâng cao kỹ năng, tạo việc làm ổn định và phát triển kinh tế địa phương theo các chính sách của đề án.

Chương trình thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn đã đào tạo khoảng 18.000 người, bao gồm 50 nghề khác nhau, nhằm nâng cao kỹ năng và tạo việc làm bền vững Hợp tác đào tạo theo hình thức đặt hàng giúp hỗ trợ khoảng 12.000 đối tượng thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác gặp khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau khi hoàn thành khóa học đạt tối thiểu 80%, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và giảm nghèo bền vững.

- Giai đoạn 2011 – 2015 Đào tạo nghề cho 5.200.000 lao động n ng th n, trong đó:

Khoảng 4.700.000 lao động n ng th n được học nghề (1.600.000 người học nghề nông nghiệp; 3.100.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 120.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%;

- Giai đoạn 2016 – 2020 Đào tạo nghề cho 6.000.000 lao động n ng th n, trong đó:

Khoảng 5.500.000 lao động n ng th n được học nghề (1.400.000 người học nghề nông nghiệp 4.100.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 380.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%;

Đề án 1956 của Chính phủ về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” đặt ra yêu cầu cao hơn so với các dự án đào tạo nghề trước đây, đặc biệt nhấn mạnh vào kết quả “đầu ra” Đến năm 2015, ít nhất 70% học viên hoàn thành chương trình đào tạo nghề và có thể áp dụng vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.

LĐNT có việc làm phù hợp với nghề đã được đào tạo và đến những năm sau tỷ lệ này tăng lên là 80%

Ngoài ra, trong đề án còn đề ra các Chính sách hỗ trợ đối với người học; giáo viên, giảng viên cơ sở đào tạo nghề cho LĐNT

1.5.2 Mô hình dạy nghề lao động nông thôn đã thí điểm ở Việt Nam Đào tạo nghề LĐNT được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau: Đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề đào tạo tại trụ sở các ấp, xã, thôn, bản, nhà dân… đào tạo tại các cơ sở doanh nghiệp đào tạo theo đơn đặt hàng của các công ty, xí nghiệp; dạy nghề ngắn hạn với các làng nghề,…

Trong Đề án 1956, nội dung chủ yếu tập trung vào thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn (LĐNT), với phương pháp đào tạo phong phú dựa trên đặc điểm từng vùng miền và nhóm đối tượng Các hình thức dạy nghề phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương bao gồm dạy nghề lưu động cho LĐNT tại các làng nghề, vùng chuyên canh và chuyên con; đào tạo tại đồng ruộng, nơi sản xuất đối với nhóm LĐNT chuyển đổi nghề; và dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao kỹ năng và phù hợp với nhu cầu thực tế của lao động nông thôn Trong đó, mô hình dạy nghề vùng chuyên canh, chuyên con đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo và phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

Mô hình dạy nghề lao động nông thôn vùng chuyên canh, chuyên con thuộc dự án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng sản xuất của người nông dân Mục tiêu chính của mô hình là tăng năng suất lao động và thu nhập cho người dân, đồng thời nâng cao ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.

Mô hình dạy nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức cho người dân địa phương Viện nghiên cứu sẽ phối hợp với cơ sở dạy nghề và chính quyền địa phương để tổ chức các lớp đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế Chương trình không chỉ giúp bà con học nghề mới mà còn thúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất nông nghiệp bền vững Đây là giải pháp thiết thực góp phần nâng cao thu nhập và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương.

Sau khi tham gia lớp học, bà con đã tích lũy thêm kiến thức cơ bản về chăn nuôi, cách chữa bệnh, chọn giống phù hợp và chăm sóc gia súc, gia cầm, thủy sản đúng kỹ thuật Điều này giúp việc chăn nuôi trở nên thuận lợi, hiệu quả hơn, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi địa phương.

Mô hình dạy nghề vùng chuyên canh, chuyên con giúp người nông dân thoát khỏi sản xuất nhỏ lẻ, hạn chế về sản lượng và năng suất thấp Nhờ đó, họ có thể phát triển kinh tế nông hộ với quy mô lớn hơn, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất Đây là giải pháp thiết thực để tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương.

Các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo

Đánh giá chất lượng đào tạo là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, giúp nhà trường có cơ sở để điều chỉnh và cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp Chất lượng đào tạo còn đóng vai trò trong việc xây dựng thương hiệu và nâng cao cạnh tranh của nhà trường trên thị trường giáo dục Việc dựa vào kết quả đánh giá để cải tiến chương trình đào tạo không chỉ nâng cao năng lực của sinh viên mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường.

27 trường trong giai đoạn hiện nay nhằm thu hút người học Trong thực tế có nhiều mô hình về đánh giá như:

Năm 1975, Donald Kirkpatrick đề xuất mô hình bốn mức đánh giá hiệu quả đào tạo, được cập nhật trong sách "Evaluating Training Programs" vào năm 1998 Các mức này giúp đo lường hiệu quả đào tạo một cách toàn diện và có thể áp dụng cho cả hình thức đào tạo truyền thống lẫn đào tạo dựa trên công nghệ hiện đại Model này cung cấp cách tiếp cận hệ thống để đánh giá tác động của chương trình đào tạo, từ phản hồi ban đầu đến kết quả cuối cùng.

Mô hình bốn mức đánh giá hiệu quả đào tạo bao gồm:

Phản hồi của người học là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá chương trình đào tạo, giúp hiểu rõ cảm nhận và ý kiến về cấu trúc, nội dung, phương pháp giảng dạy Các phiếu khảo sát đo lường mức độ yêu thích của học viên cung cấp dữ liệu giá trị, đặc biệt khi sử dụng câu hỏi phức tạp hơn để thu thập thông tin chi tiết Trong đào tạo dựa trên công nghệ, khảo sát trực tuyến dễ dàng phân phát, trả lời và gửi kết quả qua email hoặc in ấn, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Mức độ Nhận thức (mức hai) đánh giá khả năng học viên đã tiếp thu kiến thức, phát triển kỹ năng và hình thành thái độ phù hợp với mục tiêu của chương trình đào tạo Đây là bước quan trọng để xác định xem học viên đã hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả hay chưa Việc đo lường kết quả nhận thức giúp đánh giá chính xác hiệu quả của quá trình đào tạo, từ đó điều chỉnh phù hợp để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Hành vi thể hiện sự thay đổi và tiến bộ về thái độ trong lĩnh vực nghề nghiệp Đánh giá hành vi lý tưởng nên được thực hiện từ ba đến sáu tháng sau khi kết thúc chương trình đào tạo, nhằm đảm bảo dữ liệu đánh giá vẫn phản ánh chính xác sự phát triển của học viên Thời gian quá lâu có thể khiến học viên đã có cơ hội bổ sung các kỹ năng mới, làm giảm tính khách quan và hiệu quả của quá trình đánh giá.

Chương trình đào tạo mang lại các hiệu ứng tích cực cho doanh nghiệp, trong đó đặc biệt là nâng cao kỹ năng bán hàng của nhân viên Sau đào tạo, doanh nghiệp có thể đo lường sự thay đổi trong lượng tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hút và giữ chân khách hàng, cũng như tăng trưởng lợi nhuận Các tác động này giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao lợi nhuận sau khi thực hiện các chương trình đào tạo nhân viên bán hàng.

28 tạo được thực hiện Trong đào tạo an toàn lao động, đo lường sự giảm bớt các tai nạn sau khi chất lượng đào tạo nghề được thực hiện

Mô hình Kirkpatrick phù hợp với cả lĩnh vực công nghệ và thương mại, góp phần đánh giá hiệu quả đào tạo một cách toàn diện Hầu hết các tổ chức đều hài lòng với phương pháp đánh giá này vì nó giúp đo lường rõ ràng các kết quả học tập và tác động của đào tạo đối với doanh nghiệp Sử dụng mô hình Kirkpatrick, các công ty có thể xác định chính xác mức độ thành công của chương trình đào tạo, từ đó tối ưu hóa hiệu quả đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên.

Nội dung đánh giá của mô hình gồm có 5 mức:

1 Phản hồi: Sự phản hồi của người học về các cấp độ của các nhân tố liên quan được tiến hành trong quá trình, sau khi kết thúc chương trình hay sau một thời gian kết thúc chương trình

2 Nhận thức: Đánh giá mang tính phát triển về sự thay đổi của kiến thức, kỹ năng và thái độ sau quá trình đào tạo, việc này được thực hiện trước và sau khi kết thúc chương trình

3 Hành vi nghề nghiệp: Các thay đổi liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp có được từ quá trình đào tạo, việc này được tiến hành trước và sau quá trình đào tạo

4 Chức năng: Mức độ ảnh hưởng của chương trình lên tổ chức hay khoa, tổ của người học

5 Giá trị cơ bản: Đánh giá các vấn đề ảnh hưởng tới lợi nhuận và sự ssoongs còn của tổ chức

- Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ:

M hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ cho thấy chất lượng của quá trình đào tạo là sự tổng hợp của các yếu tố sau:

Chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng, bao gồm trình độ học viên ban đầu, độ tuổi, giới tính và các đặc điểm cá nhân khác Ngoài ra, yếu tố về lực lượng giảng viên có trình độ chuyên môn cao, cơ sở vật chất hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiến, cũng như giáo trình và tài liệu học tập cập nhật đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả đào tạo Kinh phí đào tạo hợp lý giúp đảm bảo các yếu tố này được duy trì và phát triển liên tục, từ đó tạo ra môi trường học tập chất lượng và phù hợp với yêu cầu của người học.

+ Hoạt động: Kế hoạch tổ chức đào tạo, các dịch vụ hỗ trợ học tập, tổ chức nghiên cứu khoa học

+ Đầu ra: Mức tiếp thu của người học đến khi tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, thái độ), tỷ lệ tốt nghiệp

+ Thành quả: Mức độ tham gia vào xã hội, mức độ đáp ứng trong công việc, mức thu nhập

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo, yếu tố đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra đóng vai trò quyết định chính đến chất lượng của quá trình đào tạo Đồng thời, yếu tố thành quả của quá trình đào tạo là yếu tố quyết định mức độ hiệu quả của hoạt động đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng và kết quả học tập của người học.

Hình 1.1: M hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ

- Mô hình Warr, Bird và Rackham

Mô hình Warr, Bird và Rackham tập trung vào việc đánh giá các khía cạnh quan trọng trong quá trình điều hành chương trình, bao gồm xác định nhu cầu đào tạo, các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện để đạt được mục tiêu cuối cùng Họ xem xét các điều kiện hiện hành trong lĩnh vực điều hành, các thay đổi trong quá trình thực hiện tại các giai đoạn chuyển tiếp, cùng với đánh giá các mục tiêu tức thời và thành quả đạt được Mô hình này giúp xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo.

+ Đánh giá đầu vào: Đánh giá tự bản thân chương trình

+ Đánh giá phản hồi: Phản hồi của người học trong và sau quá trình

+ Đánh giá kết quả đầu ra: Dựa trên 4 bước

Để tạo ra một khóa học hiệu quả, bước đầu tiên là xác định rõ mục tiêu của khóa học nhằm hướng tới phát triển các kỹ năng và kiến thức cần thiết cho học viên Tiếp theo, xây dựng các công cụ đánh giá phù hợp để đo lường tiến trình và hiệu quả của quá trình học tập Sau đó, tiến hành sử dụng các công cụ này để thực hiện đánh giá, giúp theo dõi sự phát triển của học viên và điều chỉnh phù hợp nếu cần thiết Cuối cùng, xem xét các kết quả từ các hoạt động, đầu vào, đầu ra và thành quả để đảm bảo khóa học đạt được mục tiêu đề ra và mang lại giá trị thực sự cho học viên.

Mô hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại Trường CĐN Bạc Liêu

Dựa trên các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo đã có, nghiên cứu đã vận dụng để xây dựng mô hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng Nông nghiệp Bạc Liêu Mô hình được thiết kế nhằm đảm bảo chuẩn hóa quy trình đánh giá và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề của nhà trường.

+ Đầu vào: Bao gồm các yếu tố người học, giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài chính.

+ Quá trình đào tạo: Chương trình, giáo trình, phương pháp dạy học, công tác tổ chức, kiểm tra đánh giá, sự phối hợp của các cấp, các ngành

+ Đầu ra: Mức tiếp thu của người học về kiến thức, kỹ năng, thái độ; tỷ lệ tốt nghiệp; mức độ đáp ứng trong công việc

Hình 1.2: M hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề LĐNT tại Trường CĐN

Bạc Liêu Đầu ra Quá trình đào tạo Đầu vào

- Trang thiết bị dạy học

- Mức tiếp thu của người học

- Mức độ đáp ứng trong công việc

- Công tác tổ chức đào tạo nghề

Dựa trên mô hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu bao gồm các yếu tố như chương trình đào tạo phù hợp, đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo hiện đại, cùng với sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng, kiến thức và khả năng làm việc của lao động nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.7.1 Chuẩn đầu vào a Người học nghề

Người học nghề đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng đào tạo nghề, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác giảng dạy Trình độ văn hóa, tâm lý, cá tính và quỹ thời gian của người học đều là những yếu tố quyết định sự thành công của quá trình đào tạo nghề Để đáp ứng yêu cầu kiến thức đa dạng, người học nghề cần có khả năng tiếp thu và hiểu biết phù hợp với các cấp độ thông tin khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và kỹ năng nghề nghiệp.

Hiểu biết về nghề nghiệp và động cơ chọn nghề đúng đắn giúp người học có thêm động lực thúc đẩy quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp trong tương lai Yêu thích nghề đang học là yếu tố quan trọng để duy trì sự nỗ lực và đạt thành tích cao trong học tập Đội ngũ giáo viên góp phần quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức, hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng và định hướng nghề nghiệp đúng đắn.

Giáo viên giữ vai trò trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kỹ năng và thái độ cho học viên thông qua tổ chức và điều phối quá trình dạy học nhằm đạt các mục tiêu do xã hội quy định Chất lượng của giáo viên phải đạt chuẩn theo quy định nhằm đảm bảo hiệu quả giảng dạy Đặc thù của ngành đào tạo nghề là đa dạng và yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi giáo viên thường xuyên tự học và bồi dưỡng để bắt kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật Năng lực của giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo trong các cơ sở dạy nghề; kiến thức chuyên môn sâu rộng giúp hình thành kỹ năng vững vàng và khả năng thích ứng tốt cho học viên Đội ngũ giáo viên giỏi đóng vai trò quyết định và tác động trực tiếp đến thành công của quá trình đào tạo, góp phần vào sự tồn tại và phát triển bền vững của các trung tâm đào tạo nghề.

Trong công tác đào tạo nghề, cơ sở vật chất đóng vai trò thiết yếu để đảm bảo hiệu quả học tập và giảng dạy Hệ thống phòng học lý thuyết cùng các phòng và xưởng thực hành được trang bị đầy đủ, đạt chuẩn quy định giúp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đào tạo nghề lao động nông thôn Trang thiết bị dạy học hiện đại và phù hợp không những nâng cao chất lượng đào tạo mà còn thúc đẩy sự phát triển kỹ năng thực hành của học viên.

Phương tiện và thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục, là các yếu tố nhằm tác động trực tiếp đến việc chuyển biến nội dung kiến thức, giúp đạt được mục tiêu đào tạo một cách hiệu quả Chúng không chỉ hỗ trợ quá trình giảng dạy mà còn nâng cao khả năng tiếp thu của học sinh, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của người học Việc sử dụng các phương tiện và thiết bị phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Phương tiện và thiết bị dạy học đóng vai trò thiết yếu trong quá trình giảng dạy và học tập, giúp nâng cao khả năng nhận biết và lĩnh hội kiến thức của người học Chúng bao gồm các dụng cụ, máy móc, vật dụng cần thiết để hỗ trợ hoạt động giảng dạy hiệu quả Việc sử dụng phương tiện và thiết bị dạy học phù hợp quyết định việc hình thành kỹ năng và tay nghề cho người học, đặc biệt trong các chương trình đào tạo nghề, nơi thời lượng thực hành chiếm tới 70% tổng thời gian đào tạo.

Phương tiện và thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả đào tạo, yêu cầu mỗi ngành nghề cần có thiết bị chuyên dụng phù hợp để giảng dạy và học tập Các thiết bị hiện đại và tối tân giúp học viên nhanh chóng thích ứng và vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất Điều kiện trang bị phương tiện dạy học tốt góp phần thúc đẩy quá trình học tập tích cực và nâng cao chất lượng đào tạo.

Tài chính đóng vai trò quan trọng và quyết định sự tồn tại cũng như phát triển của cơ sở dạy nghề Kinh phí mở lớp được cấp theo từng nghề đào tạo, bao gồm các khoản chi cho thuê mặt bằng, vật tư thực hành, và thù lao giáo viên Việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, chi phí quản lý và các hoạt động khác cũng cần có nguồn tài chính phù hợp Đào tạo nghề là hoạt động tốn kém, đòi hỏi sự hỗ trợ từ chính phủ cùng các nguồn tài trợ khác để đảm bảo hiệu quả và bền vững.

1.7.2 Quá trình đào tạo: a Mục tiêu đào tạo:

Theo Từ điển Tiếng Việt NXB Đà Nẵng 2005, thuật ngữ “mục tiêu” được giải thích là: Đích cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ

Mục tiêu đào tạo xác định trạng thái của người học sau khi hoàn thành một khóa học, môn học hoặc bài học, bao gồm việc tích lũy kiến thức, phát triển kỹ năng và hình thành thái độ phù hợp Đặt rõ mục tiêu đào tạo giúp hướng dẫn quá trình học tập hiệu quả, đảm bảo học viên có thể áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn, đồng thời nâng cao thái độ tích cực đối với công việc và cuộc sống Việc xác định mục tiêu rõ ràng còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp người học đạt được kết quả mong muốn sau khi kết thúc khóa học.

Mục tiêu đào tạo là những thước đo để đánh giá thành tích học tập của người học sau khi được đào tạo [13, tr 27]

Con người là đối tượng chính của hoạt động đào tạo nghề, nhằm hình thành và phát triển nhân cách nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển của từng giai đoạn lịch sử và cá nhân Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội đặt ra đòi hỏi quá trình đào tạo phải nâng cao hiệu quả, mở rộng tiếp cận thị trường lao động đa dạng để đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu thực tiễn của sản xuất.

Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể và chính xác là rất quan trọng, vì nó hướng dẫn toàn bộ hoạt động đào tạo và làm cơ sở để thiết kế nội dung phù hợp với ngành nghề và loại hình đào tạo Nếu mục tiêu đào tạo không đúng đắn sẽ dẫn đến việc xây dựng chương trình không phù hợp, gây ra chất lượng đào tạo kém, thất thoát và lãng phí cho người học cũng như xã hội.

Chương trình đào tạo là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo

Theo từ điển Giáo dục học của NXB Từ điển Bách khoa 2001, chương trình đào tạo (CTĐT) được hiểu là văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cũng như cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập CTĐT đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn xây dựng chương trình giảng dạy phù hợp và đảm bảo chất lượng đào tạo.

Trong mỗi năm học, nhà trường phải tuân thủ tỷ lệ hợp lý giữa các bộ môn, đảm bảo cân đối giữa lý thuyết và thực hành để nâng cao chất lượng đào tạo Ngoài ra, cơ sở giáo dục và đào tạo cần quy định rõ phương thức, phương pháp giảng dạy, sử dụng phương tiện và cơ sở vật chất phù hợp để đáp ứng yêu cầu đào tạo Việc cấp chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp cũng phải dựa trên tiêu chuẩn đã đề ra, đảm bảo tính khách quan, chính xác và công bằng trong quá trình công nhận trình độ của người học.

Kỹ thuật đánh giá

Trong một bài đánh giá, chúng ta có thể sử dụng một hay nhiều phương pháp khác nhau, cụ thể:

1.8.1 Sử dụng phương pháp điều tra

Cấu trúc bảng hỏi là tập hợp các câu hỏi có tính hệ thống giúp người đọc dễ dàng tự trả lời Nhờ vào hướng dẫn đơn giản từ phiếu hỏi, người dùng có thể thu thập dữ liệu chính xác và hiệu quả Việc thiết kế bảng hỏi hợp lý đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu thập thông tin, đảm bảo sự rõ ràng và dễ hiểu cho người tham gia khảo sát.

Khi lập phiếu điều tra cần lưu ý:

+ Bảng hỏi không dài quá 5 trang, mỗi câu hỏi không có quá nhiều phương án lựa chọn

+ Các dạng câu hỏi đặt ra phải dễ hiểu, hợp lý để đạt được mục tiêu

1.8.2 Phỏng vấn hoăc thảo luận

Phỏng vấn hoặc thảo luận là phương pháp giao tiếp trực tiếp giữa nhà nghiên cứu và người cần khai thác thông tin để thu thập dữ liệu hiệu quả Phương pháp này có thể diễn ra trực tiếp hoặc qua điện thoại, tùy thuộc vào hoàn cảnh và mục đích nghiên cứu Để đạt được kết quả tốt, người thực hiện phỏng vấn cần biết cách đặt câu hỏi phù hợp, tạo môi trường thoải mái, và lắng nghe một cách chủ động nhằm khai thác thông tin chính xác và toàn diện.

Để dẫn dắt câu chuyện sao cho cuộc trò chuyện diễn ra tự nhiên, người phỏng vấn cần tạo không khí thoải mái giúp người được hỏi dễ dàng bộc lộ quan điểm và tâm trạng của mình Phỏng vấn có thể được ghi âm, chụp hình, quay phim để thu thập tài liệu đầy đủ và chính xác, đảm bảo nội dung phản ánh chân thực ý kiến của đối tượng.

Người nghiên cứu đã kết hợp sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn để đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề lao động nông thôn tại Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu Quá trình này giúp thu thập dữ liệu chính xác về hoạt động đào tạo nghề, từ đó xác định những hạn chế và tiềm năng phát triển Sau đó, nghiên cứu xin ý kiến của các chuyên gia để đề xuất các giải pháp phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề và thúc đẩy phát triển nghề nghiệp cho lao động nông thôn.

Trong Chương 1, qua khảo sát lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nữ trẻ, người nghiên cứu đã phân tích các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo, xây dựng nền tảng lý luận phù hợp để nghiên cứu, và xác định các vấn đề cốt lõi cần giải quyết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho đối tượng này.

Hệ thống các khái niệm liên quan giúp làm rõ nội hàm của vấn đề đào tạo nghề Để có cái nhìn khách quan hơn về đề tài, người nghiên cứu đã khảo sát kinh nghiệm đào tạo nghề ở một quốc gia trên thế giới và tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước.

Nghiên cứu các mô hình dạy nghề cho LĐNT đã và đang thí điểm ở Việt Nam

Người nghiên cứu kế thừa một số mô hình đánh giá chất lượng đào tạo của các tác giả để áp dụng linh hoạt và phù hợp vào quá trình xây dựng mô hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề Lao động Nông thôn tại Trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu Việc lựa chọn và kết hợp các mô hình này nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá, đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành nghề nông thôn Áp dụng mô hình đánh giá phù hợp sẽ giúp nhà trường xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp Đồng thời, việc xây dựng mô hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề tại Trường CĐN Bạc Liêu còn góp phần nâng cao uy tín, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động.

- Đầu vào: Bao gồm các yếu tố người học, giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài chính

- Quá trình đào tạo: Chương trình, phương pháp dạy học, công tác tổ chức

- Đầu ra: Mức tiếp thu của người học về kiến thức, kỹ năng, thái độ; tỷ lệ tốt nghiệp; mức độ đáp ứng trong công việc

Nghiên cứu về chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn tại Trường CĐN Bạc Liêu nhận thấy các yếu tố quan trọng ảnh hưởng bao gồm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài chính, chương trình đào tạo, giáo trình và phương pháp dạy học Ngoài ra, công tác tổ chức và quản lý, công tác kiểm tra đánh giá, sự phối hợp của các cấp, ngành cùng với kết quả sau đào tạo cũng là những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo nghề Các yếu tố này đóng vai trò nền tảng để xây dựng và phát triển nội dung nghiên cứu trong chương 2.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ LĐNT TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU

Ngày đăng: 20/12/2022, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trường CĐN Bạc liêu, "Báo cáo kết quả Tự kiểm định dạy nghề năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả Tự kiểm định dạy nghề năm 2015
8. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 1956/QĐ-TTg ban hành ngày 27 tháng 7 năm 2009 về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động n ng th n đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho lao động n ng th n đến năm 2020
14. Trường CĐN Bạc Liêu, “Tổng hợp các lớp dạy nghề lao động nông thôn từ năm 2011 – 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp các lớp dạy nghề lao động nông thôn từ năm 2011 – 2015
15. Diệp Văn Sê, “Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề cho người dân vùng biển Bạc Liêu”, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề cho người dân vùng biển Bạc Liêu
20. Phan Thanh Hà (2011 - 2013), “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn cho LĐNT Tỉnh Bình Dương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn cho LĐNT Tỉnh Bình Dương
21. Cao Nguyễn Minh Hiền (2014), “Đào tạo nghề cho LĐNT huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho LĐNT huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Cao Nguyễn Minh Hiền
Năm: 2014
22. Lê Trung Chính – Đoàn Văn Điều – Võ Văn Nam - Ng Đình Qua – Lý Minh Tiên (2004): Học phần “Đo lường và đánh giá kết quả học tập”, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá kết quả học tập
Tác giả: Lê Trung Chính – Đoàn Văn Điều – Võ Văn Nam - Ng Đình Qua – Lý Minh Tiên
Năm: 2004
23. Tổng cục dạy nghề (2004), “Sổ tay xây dựng chương trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xây dựng chương trình
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2004
32. Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Bac-Lieu-den-nam-2020:http://svec.org.vn/index.php/tai-nguyen/Quy-hoach-vung/Phe-duyet-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-Bac-Lieu-den-nam-2020/ Link
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Báo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg Khác
2. Trường CĐN Bạc liêu. Các báo cáo về việc thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn Khác
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 16/8/2006 vềviệc Thành lập Trường TCN Bạc liêu Khác
6. Bộ LĐ-TB và XH, Quyết định 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 ban hành Điều lệ trường cao đẳng nghề” Khác
7. Bộ LĐ-TB và XH, Quyết định số 1396/QĐ-BLĐTBXH, ngày 05/11/2010 về việc Thành lập trường CĐN Bạc liêu” Khác
9. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 630/QĐ-TTg ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2012 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 Khác
10. Tổng cục dạy nghề, Tài liệu Đào tạo Kiểm định viên chất lượng dạy nghề - 2010 Khác
11. Bảng Thông tin cán bộ công chức, viên chức trường Trung cấp nghề Bạc Liêu (tính đến tháng 7 năm 2015) Khác
12. Nguyễn Văn Tuấn, Giáo trình phát triển chương trình và tổ chức quản lý quá trình đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, năm 2013 Khác
13. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng Lý luận dạy học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh Khác
16. Chính phủ, Nghị quyết 24 ngày 28/10/2008 về việc Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về n ng nghiệp, n ng dân, n ng th n Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm