Tính cấp thiết của đề tài Trong hệ thống tài chính uốc gia ngân s ch nhà nước là khâu chủ đạo, là điều kiện vật chất quan trọng đ Nhà nước thực hiện c c chức năng nhiệm vụ của mình Ngân
Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước giữ vị trí trung tâm trong hệ thống tài chính quốc gia, đóng vai trò chủ đạo và điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Ngân sách nhà nước góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, đảm bảo an ninh quốc phòng và thực hiện các chính sách xã hội Nó là công cụ chủ yếu giúp Nhà nước quản lý, điều tiết và thúc đẩy mô hình kinh tế Thông qua ngân sách nhà nước, Nhà nước huy động nguồn lực trong xã hội, phân phối và sử dụng hợp lý để phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước.
Ngân sách nhà nước giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Đây là công cụ điều chỉnh và mô hình nền kinh tế-xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, ổn định giá cả và điều chỉnh đời sống xã hội Tại Việt Nam, luật Ngân sách nhà nước qua các lần sửa đổi đều xác nhận ngân sách của cơ quan hành chính là phần của ngân sách nhà nước, đảm nhận vai trò, chức năng và nhiệm vụ của ngân sách nhà nước Việc tổ chức, quản lý thu chi ngân sách của cơ quan hành chính hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết những vấn đề cấp thiết tại cơ quan hành chính.
Trong những năm qua, đã có sự đổi mới trong quản lý kinh tế và quản lý ngân sách nhà nước nhằm phù hợp hơn với nền kinh tế đang hội nhập sâu rộng với thế giới Quá trình phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện cho chính quyền địa phương phát huy tính năng động, sáng tạo và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý ngân sách trên địa bàn.
Ngân sách huyện là công cụ quan trọng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện, đồng thời hỗ trợ cung cấp phương tiện vật chất để hoạt động của chính quyền Nó giúp quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng tại địa phương Huyện Si Ma Cai, với vị trí chiến lược của tỉnh Lào Cai, được đánh giá là đơn vị phát triển kinh tế - xã hội có tiềm năng lớn của tỉnh Trong nhiều năm qua, công tác quản lý ngân sách của huyện đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào thành công của các nhiệm vụ phát triển kinh tế địa phương.
Việc quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai cần nâng cao hiệu quả để phục vụ mục tiêu phát triển xã hội và nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, công tác quản lý ngân sách của huyện đã bộc lộ một số hạn chế cần khắc phục trong giai đoạn mới, đặc biệt là trong các nội dung như lập dự toán ngân sách, phân cấp ngân sách, ý thức tiết kiệm và chống lãng phí, cũng như ý thức kỷ luật tài chính Cần tập trung hoàn thiện cơ chế chính sách để triển khai hiệu quả nguồn lực hiện có, đồng thời tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo nguồn lực ngân sách được sử dụng đúng mục đích Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài “Quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai” là hết sức cần thiết để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách địa phương.
Mục tiêu của đề tài
Luận văn đi phân tích thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của huyện Việc tăng cường công tác quản lý NSNN góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, đảm bảo phân bổ nguồn lực hợp lý và nâng cao trách nhiệm trong công tác quản lý ngân sách Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách mà còn củng cố niềm tin của người dân vào chính quyền địa phương Tối ưu hóa quản lý NSNN tại huyện Ma Cai là tiền đề để thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống nhân dân trong khu vực.
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ ản về quản lý NSNN cấp huyện
- Phân tích thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai từ đ đ nh gi thực trạng công tác quản lý NSNN đ rút ra những ưu nhược đi m và nguyên nhân cơ ản
- Đề xuất một số quan đi m và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung vào công tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
3.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai từ năm 2017-2019
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng quản lý ngân sách tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, phù hợp với quy trình và nội dung quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện Đề tài giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý ngân sách, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách tại địa phương Việc nắm rõ phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung giúp cung cấp kiến thức chính xác và toàn diện về quy trình quản lý ngân sách hành chính tại huyện Si Ma Cai.
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) nói chung và quản lý NSNN cấp huyện riêng biệt Đồng thời, nghiên cứu cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện.
Trong thực tiễn, luận văn phân tích sâu về thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, qua đó đánh giá các kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại Bài viết đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công trong thời gian tới.
Các kết quả nghiên cứu và luận văn thực hiện đã trở thành tài liệu tham khảo quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Những phát hiện này hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương một cách bền vững, góp phần vào sự phát triển toàn diện của huyện.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN cấp huyện
Chương 2 : Phương ph p nghiên cứu
Chương 3 : Thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh
Chương 4 : uan đi m và một số giải pháp tăng cường công tác quản lý
NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NSNN CẤP HUYỆN
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp huyện
Năng lực quản lý của người lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức và đạo đức công vụ là những yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Để quản lý tốt, đội ngũ nhân viên cần có trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng lãnh đạo và khả năng phân công nhiệm vụ phù hợp với từng người và bộ phận Nhân viên có trình độ cao mới có thể hướng dẫn các đơn vị thực thi đúng quy trình, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và đưa ra quyết định chính xác Công tác quản lý đòi hỏi đội ngũ nhân viên không chỉ có trình độ chuyên môn tốt mà còn phải có đạo đức nghề nghiệp cao để đảm bảo thực thi công vụ đúng đắn và hiệu quả.
Một đội ngũ quản lý hội tụ những người có năng lực chuyên môn và trách nhiệm trong công việc sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả Điều này giúp xác định các giải pháp quản lý ngân sách huyện hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu chi ngân sách cấp huyện Các cán bộ có năng lực và trách nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các quyết định quản lý phù hợp, từ đó tối ưu hóa nguồn lực tài chính của địa phương.
Hồ Chí Minh đã dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Đội ngũ cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước cần có cả trình độ chuyên môn và đạo đức để tránh gây lãng phí, thất thoát, tham ô tài sản và tiếp tay cho vi phạm pháp luật, qua đó giảm phiền hà cho người dân Nếu thiếu đạo đức, họ sẽ không thể thực hiện nhiệm vụ hiệu quả, còn nếu thiếu kiến thức chuyên môn, họ sẽ không đạt được kết quả công việc mong muốn Vì vậy, đạo đức và trình độ của người quản lý, cán bộ, công chức là những yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước.
Thứ hai, tổ chức bộ máy nhà nước quản lý ngân sách cấp huyện
Quản lý nhà nước về năng suất và hiệu quả công tác quản lý tại địa phương được nâng cao khi tổ chức hợp lý, rõ ràng phân công, phân cấp trách nhiệm; điều này giúp giảm chi phí quản lý và nâng cao chất lượng công việc Việc các cơ quan quản lý có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuân thủ quy trình quản lý và tăng cường trách nhiệm giải trình Đồng thời, tổ chức này giúp hạn chế hiện tượng các cơ quan không chịu trách nhiệm khi xảy ra hậu quả, từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
Thứ ba, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các đơn vị trong công tác quản lý, điều hành thu-chi ngân sách cấp huyện
Phối hợp là quá trình phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ và chức năng Sự hợp tác chặt chẽ giúp các cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt hơn các nhiệm vụ được giao, từ đó đạt được lợi ích chung Việc phối hợp hiệu quả không chỉ tối ưu hóa quá trình hoạt động mà còn thúc đẩy phát triển bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ cộng đồng.
Thứ tư, công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước Đây không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là điều kiện và động lực nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy sự minh bạch trong hành chính công.
Thứ năm, quản lý ngân sách cấp huyện diễn ra trên nhiều lĩnh vực và liên quan đến đa dạng chủ thể trong điều kiện môi trường luôn biến động, đòi hỏi các đơn vị phải thích nghi để đảm bảo hiệu quả Các chủ thể tham gia vào công tác quản lý ngân sách địa phương cần tuân thủ pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý Nhận thức rõ trách nhiệm và quyền lợi trong việc nộp thuế giúp đối tượng nộp thuế tự giác thực hiện nghĩa vụ, tránh trốn thuế, qua đó thúc đẩy thu ngân sách nhà nước Các đơn vị chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ngân sách địa phương.
1.1.4.2 Các nhân tố khách quan
Một là, hệ thống các văn bản pháp luật
Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến thu – chi ngân sách (NS) và quản lý nhà nước về thu-chi NS gồm có Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế, Luật Quản lý thuế, cùng với các thông tư, nghị định, nghị quyết, quyết định và chỉ thị về thu-chi NS Các văn bản pháp luật này xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn, đóng vai trò là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới công tác quản lý nhà nước về thu-chi ngân sách địa phương Chúng là cơ sở pháp lý để chính quyền địa phương tổ chức thực hiện, điều hành thu-chi NS, đồng thời xác định nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cấp trong quá trình điều hành ngân sách địa phương.
Hệ thống văn bản pháp luật về thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo sự đồng bộ, không chồng chéo giữa các quy định Các văn bản hướng dẫn thống nhất, chi tiết, dễ hiểu giúp thúc đẩy việc chấp hành và điều hành ngân sách nhà nước hiệu quả Điều này góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về thu và chi ngân sách, đảm bảo ngân sách được quản lý chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả hơn.
Việc quy định phù hợp với thực tiễn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thực thi và nâng cao hiệu quả thu - chi ngân sách nhà nước Ví dụ, các định mức chi tiêu lạc hậu, không còn phù hợp nhưng vẫn được duy trì áp dụng dẫn đến việc thực hiện không hiệu quả và phát sinh các hiện tượng gian lận trong thanh toán, quyết toán.
Hai là, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Trong lý thuyết, hoạt động quản lý ngân sách nhà nước tập trung tại trung ương, giúp nhanh chóng thực hiện các quy trình và thể hiện ý chí chủ quan của chính quyền trung ương Tuy nhiên, việc không phân cấp quản lý ngân sách nhà nước gặp nhiều hạn chế như dễ xa rời nhu cầu thực tế của địa phương, khó kiểm soát nguồn thu của các địa phương và tổ chức quản lý rộng, phức tạp Điều này khiến người dân ít tham gia ý kiến và giám sát hoạt động ngân sách, các cấp chính quyền địa phương thường thụ động, trông chờ vào trung ương, dẫn đến thiếu tính chủ động trong tổ chức thực hiện ngân sách Chính vì vậy, nhà nước đang hướng tới phân cấp quản lý ngân sách nhằm thúc đẩy tính tích cực, chủ động của các cấp chính quyền, nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, trách nhiệm giải trình và đảm bảo phát huy vai trò của từng địa phương trong quản lý ngân sách nhà nước.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là quá trình xác định rõ phạm vi trách nhiệm và quyền hạn giữa các cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước Việc phân cấp này nhằm đảm bảo sự hiệu quả trong phân bổ nguồn lực ngân sách, nâng cao năng lực quản lý và thúc đẩy quá trình thực hiện các chính sách tài chính của nhà nước Đồng thời, phân cấp ngân sách giúp tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu tham nhũng, và tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chính quyền địa phương phù hợp với đặc thù từng khu vực Việc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là bước quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội bền vững.
Việc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo hướng tăng quyền cho chính quyền đô thị giúp chính quyền địa phương chủ động và tích cực hơn trong quá trình quản lý, điều hành ngân sách Đây là phương án tối ưu để giảm dần sự hỗ trợ từ trung ương cho các địa phương Phân cấp ngân sách hợp lý tại cấp đô thị là giải pháp cơ bản để sử dụng hiệu quả nguồn thu địa phương, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Phân cấp quản lý ngân s ch nhà nước hợp lý sẽ khuyến khích c c ĐP phấn đấu tăng thu NS đ đ p ứng nhiệm vụ chi
Dưới cấp là một bộ phận của cấp trên, thực hiện tính lồng ghép trong hệ thống ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ của các cấp ngân sách Tuy nhiên, tính lồng ghép này dẫn đến tình trạng chồng chéo, trùng lắp và thiếu rõ ràng về quyền tự chủ của các cấp dưới, làm phức tạp quy trình lập dự toán ngân sách và gây trì hoãn trong quá trình tổng hợp và quyết định ngân sách cấp trên Việc quyết định dự toán của cấp trên phụ thuộc vào dự toán đã được cấp dưới trình ra, dẫn đến tính hình thức và thiếu thực chất trong việc lập dự toán, nhất là khi dự toán thu thấp, chi cao hoặc dựa vào trợ cấp từ cấp trên Do đó, các cấp cần tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và đảm bảo tính dự toán phù hợp, chính xác theo điều kiện thực tế tại địa phương.
Ba là, thông tin và công nghệ thông tin
Quản lý thực chất là quá trình ra quyết định dựa trên việc thu thập và xử lý thông tin chính xác Nếu thông tin thu thập không đầy đủ hoặc thiếu độ tin cậy, hiệu quả công tác quản lý sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực Do đó, việc đảm bảo thông tin đầy đủ và tin cậy là yếu tố quyết định thành công trong quản lý.
Kinh nghiệm quản lý NSNN ở một số địa phương
* Công tác thu ngân sách huyện Nam Đàn:
Lực lượng thu ngân sách đã nỗ lực tổ chức thu hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với các ngành và địa phương để triển khai các biện pháp quản lý thu, xử lý các khoản còn tồn đọng, đồng thời tăng cường kiểm tra, rà soát, điều chỉnh mức thu phù hợp với tình hình kinh doanh Các cơ quan quản lý thu đã ký hợp đồng ủy nhiệm thu cho các xã, thị trấn, giúp các địa phương trực tiếp tổ chức, quản lý nguồn thu và đối tượng thu, đảm bảo công tác thu ngân sách diễn ra hiệu quả và minh bạch.
Công tác quản lý và khai thác nguồn thu đã có nhiều tiến bộ rõ rệt, nhờ vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc tăng cường chỉ đạo tập trung thu các nguồn thu theo dự toán và các nguồn thu mới.
Chính quyền địa phương đã tăng cường kiểm tra tình hình thực hiện đăng ký kinh doanh trên địa bàn, nhằm đảm bảo các hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý Nhiều trường hợp đã bị xử phạt nặng do kinh doanh không đăng ký, không mở mã ngành hàng phù hợp hoặc trốn thuế, gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch Việc kiểm tra chặt chẽ nhằm ngăn chặn hoạt động kinh doanh trái phép, thúc đẩy các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Công tác quản lý và sử dụng hóa đơn chứng từ được triển khai thực hiện đúng quy định của Nhà nước, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động thuế Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế thường xuyên kiểm tra và uốn nắn các sai sót của các hộ sử dụng hóa đơn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế Nhờ đó, việc quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn đạt kết quả thu cao, thúc đẩy ngân sách nhà nước phát triển bền vững.
Việc tuyên truyền về quản lý tài chính ngân sách đã giúp hình thành thói quen tự giác kê khai và nộp thuế của người nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế Điều này góp phần tăng cường sự giám sát lẫn nhau giữa các bộ phận quản lý thu, người nộp thuế và cán bộ thu thuế, đảm bảo thực hiện đúng chính sách và chế độ của nhà nước Ngoài ra, công tác này còn giúp hạn chế tiêu cực trong quá trình thực hiện dự toán thu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công.
Trong công tác quản lý nguồn thu trên địa bàn, chính quyền đã thực hiện khá tốt và các khoản thu đều vượt dự toán ngân sách đề ra, tiêu biểu như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, phí và lệ phí Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoản thu chưa đạt dự toán, đặc biệt như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển quyền sử dụng đất trong hai năm không đạt dự kiến Ngoài ra, các khoản thu nguồn thu không ổn định qua các năm như tiền thuê đất và thuế phương tiện vận tải xây dựng nhà ở cần có giải pháp bền vững để ổn định ngân sách địa phương.
Bên cạnh những thành tựu trong quản lý nguồn thu NS thì có những tồn tại như trên Đ là do các nguyên nhân sau:
Các nguồn thu trên địa bàn còn nhỏ và công tác quy hoạch chợ chưa hiệu quả, dẫn đến việc bỏ sót nhiều nguồn thu phí và thuế khác Tình trạng thất thu vẫn còn diễn ra ở nhiều xã, gây ảnh hưởng đến ngân sách địa phương Việc nâng cao nguồn thu đang đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc cần được giải quyết để đảm bảo nguồn tài chính ổn định và bền vững.
Công tác phối hợp giữa các đội thuế và hội đồng tư vấn thuế xã, thị trấn còn chưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt trong công tác quản lý đối tượng kiểm tra và xử lý các tồn đọng Việc nâng cao mối liên kết này sẽ giúp cải thiện công tác thuế và xử lý các vấn đề tồn đọng nhanh chóng, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế địa phương.
Trong những năm qua, nguồn thu ngân sách của huyện đã tăng nhờ sự hỗ trợ từ tỉnh và các nguồn thu địa phương Chính phủ địa phương đã đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ chi cho hoạt động phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Chi tiêu thường xuyên được nâng cao, đặc biệt là các khoản chi cho phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư các chương trình giảm nghèo, và các hoạt động thúc đẩy sự phát triển bền vững của huyện.
- Hàng năm huyện đã chỉ đạo quyết liệt đã chủ động trong việc cân đối
NS, điều hành chi một cách tích cực; chỉ đạo, giám s t c c đơn vị thụ hưởng
NS huyện phải bám sát vào dự toán chi được giao để tổ chức quản lý và chi tiêu chặt chẽ, đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Để đảm bảo quản lý chặt chẽ công tác chi ngân sách, huyện yêu cầu các đơn vị thụ hưởng lập lại dự toán chi theo quý, phân chia theo tháng một cách chi tiết có căn cứ cấp phát sát đúng với tình hình hoạt động thực tế của từng đơn vị.
*Công tác thực hiện nhiệm vụ chi NS:
Các khoản chi ngân sách của huyện được kiểm soát chặt chẽ theo quy định và đúng quy trình cấp phát, đảm bảo sự minh bạch và phù hợp pháp luật Các xã, thị trấn trong huyện thực hiện nghiêm túc quy trình cấp phát và quản lý ngân sách, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách địa phương Nhờ đó, không còn tình trạng nợ lương, thúc đẩy bộ máy chính quyền hoạt động ổn định và hiệu quả hơn.
Trong quá trình chấp hành ngân sách, công tác kiểm tra, kiểm soát chi luôn được tăng cường từ khâu chi thường xuyên đến chi mua sắm và sửa chữa tài sản cơ quan, đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả và đúng quy định Việc thẩm định và quyết toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành chặt chẽ giúp hạn chế các khoản chi sai, chi vượt chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước Nhờ đó, các khoản chi không hợp lệ đã được giảm trừ hoặc xuất toán, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước.
Ngoài các khoản chi ngoài dự toán phát sinh gây khó khăn cho điều hành ngân sách nhà nước, đặc biệt là chi cho lễ hội và các cuộc thi, nhiều đơn vị thụ hưởng ngân sách chưa chủ động trong việc bố trí dự toán được duyệt, dẫn đến tư tưởng bao cấp nguồn kinh phí Công tác thực hành tiết kiệm và chống lãng phí theo quyết định số 08/Đ-UBND của UBND tỉnh vẫn chưa được quan tâm đúng mức tại một số cơ sở, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý NSNN ở huyện Thường Tín
Huyện Thường Tín, thuộc thành phố Hà Nội, có 4 công ty liên doanh với vốn góp cổ phần lớn, trong đó có doanh nghiệp Coca Cola, thể hiện sự đa dạng trong ngành nghề sản xuất như công nghiệp, cơ khí, thực phẩm, hoá chất và các cụm công nghiệp phân bố rộng rãi trên địa bàn huyện Trên địa bàn huyện còn duy trì nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng, như nghề mỹ nghệ mây tre đan ở Ninh Sở, nghề đúc đồng ở làng Đông Kỵ, nghề thủ công ở Duyên Thái và nghề hàn ở Quất Động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Vị trí của huyện nằm trên tuyến đường Bắc - Nam tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa trên khắp cả nước Chính sách huy động vốn đầu tư nước ngoài linh hoạt, cùng với việc gần trung tâm thủ đô, đã giúp huyện hình thành nhiều cụm công nghiệp lớn như Cụm Công nghiệp Bắc Thường Tín, Cụm Công nghiệp Ninh Sở, thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển.
Dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo, những năm gần đây đã tạo ra bước chuyển mới trong đầu tư và khai thác thế mạnh của huyện, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế dựa trên lợi thế tiềm năng và nguồn nhân lực địa phương Huyện có 28 xã, với định hướng phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, gắn liền với nghị quyết của Đảng Cuộc sống của người dân ngày càng ổn định, các hình thức dịch vụ và thương mại phát triển mạnh mẽ nhờ khai thác các lợi thế và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất cao Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài đã thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, tạo nhiều công ăn việc làm và nâng cao đời sống cộng đồng Đồng thời, huyện đã mở rộng mạng lưới trung tâm dạy nghề, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu của thị trường tuyển dụng.
Bài học kinh nghiệm cho huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, cần tăng cường khai thác nguồn thu và xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế, đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý nguồn thu Việc tuyên truyền giúp các đối tượng nộp thuế nhận thức rõ về trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế theo quy định Trong công tác chi ngân sách, cần hạn chế chi ngoài dự toán và hạn chế bổ sung chi trong năm, đồng thời kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chi theo dự toán và định mức phân bổ Đặc biệt, nên tăng chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khi nguồn thu tăng trưởng phù hợp.
Vào thứ hai, cần khắc phục tình trạng thu thiếu chỉ tiêu và đảm bảo thu đủ theo dự toán, đồng thời tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để thúc đẩy phát triển kinh tế Phát triển ngành nghề truyền thống nhằm tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách và tuyên truyền nhằm giúp các đối tượng nộp thuế hiểu rõ việc tự kê khai và nộp thuế theo quy định Trong công tác chi ngân sách, cần hạn chế chi ngoài dự toán và việc bổ sung chi trong năm, đồng thời thực hiện kiểm tra, giám sát việc chi tiêu dựa trên dự toán và định mức phân bổ Ngoài ra, nên tăng chi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khi nguồn thu dự kiến tăng trưởng phù hợp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Câu hỏi nghiên cứu
Đ đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài cần giải quyết các yêu cầu sau:
- Thực trạng công tác thu chi ngân sách huyện trong những năm qua như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân s ch nhà nước tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
- Giải ph p tăng cường quản lý NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin thứ cấp: Đ thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài, học viên sử dụng số liệu thứ cấp từ các nguồn sau:
+ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật NSNN năm 2015;
+ Báo cáo quyết toán NSNN của UBND huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai c c năm 2016,2017,2018, 2019;
+ Dự toán ngân sách nhà nước của UBND huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai các năm 2016,2017,2018, 2019;
+ Niên giám thống kê huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai c c năm 2016,
+ Kế hoạch phát tri n kinh tế xã hội huyện Si Ma Cai,tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
Các tài liệu và số liệu thứ cấp liên quan đến đề tài C n được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như ấn phẩm, tài liệu, các văn bản pháp luật, bài báo, tạp chí, internet và trang web của UBND huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai Ngoài ra, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan cũng được sử dụng để bổ sung thông tin, đảm bảo tính toàn diện và chính xác của nghiên cứu Việc khai thác nguồn dữ liệu phong phú này giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu quả của bài viết, đồng thời tối ưu hóa các tiêu chuẩn SEO để nâng cao khả năng tiếp cận thông tin trên các công cụ tìm kiếm.
Thông qua việc thu thập thông tin thứ cấp, chúng tôi tổng hợp dữ liệu dưới dạng mô hình hoặc bảng biểu để dễ dàng phân tích Phương pháp này giúp đánh giá chính xác các yếu tố liên quan và tối ưu hóa quá trình ra quyết định của doanh nghiệp Sử dụng các công cụ tổng hợp thông tin và phương pháp phân tích đánh giá chính là chìa khóa để đưa ra các chiến lược phù hợp và hiệu quả nhất.
- Mô tả mẫu khảo sát:
Trong cuộc khảo sát, tổng số phiếu phát ra là 120 Đối tượng tham gia nghiên cứu bao gồm các cán bộ quản lý như trưởng, phó phòng và các cán bộ phòng Tài chính, nhằm thu thập dữ liệu chính xác thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Kế hoạch của Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước nhằm nắm bắt ý kiến đánh giá liên quan đến công tác quản lý ngân sách cấp huyện Việc này giúp đảm bảo sự minh bạch trong quá trình hoạt động, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trách nhiệm quản lý của các bộ phận Các hoạt động này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách và tăng cường trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị liên quan.
+ Thời gian khảo sát: khoảng thời gian từ 01/05/2020 đến 31/05/2020
Thông qua việc trao đổi trực tiếp với các cán bộ liên quan như cán bộ nộ, lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế, Kho bạc nhà nước, đội quản lý thị trường và các đội thuế cơ sở, đã làm rõ thực trạng công tác quản lý ngân sách tại địa phương Những cuộc gặp này giúp xác định những điểm tích cực cũng như hạn chế trong công tác điều hành và thực hiện quản lý ngân sách Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp phù hợp, bao gồm cả các giải pháp mang tính lâu dài và các giải pháp cần thực hiện ngay trong thời gian ngắn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách ở huyện Si Ma Cai.
Chúng tôi tiến hành điều tra các cán bộ trực tiếp phụ trách lĩnh vực quản lý ngân sách cấp huyện để khảo sát thực trạng công tác này Phương pháp chọn mẫu xác suất theo kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo tỷ lệ đã được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện của các đối tượng nghiên cứu Dựa trên tổng thể nghiên cứu gồm tất cả các cán bộ chịu trách nhiệm quản lý ngân sách trên địa bàn huyện, chúng tôi đã chọn mẫu theo cơ cấu tỷ lệ phù hợp với từng nhóm cán bộ nhằm tăng tính chính xác và khả năng phản ánh của nghiên cứu.
Trong nghiên cứu, có nhiều phương pháp khác nhau để xác định mẫu điều tra khảo sát, nhưng luận văn này sử dụng phương pháp chọn mẫu theo công thức Slovin Công thức tính mẫu gồm: n = N / (1 + N * e²), trong đó n là quy mô mẫu, N là tổng số đối tượng nghiên cứu, và e là sai số chuẩn, giúp đảm bảo tính chính xác và đại diện của mẫu trong quá trình phân tích dữ liệu.
Từ công thức trên ta thu được kết quả kích thước mẫu như sau:
Với mức ý nghĩa e = 0,05 và kích thước mẫu tối thiểu là 96, tác giả đã mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên 120 cán bộ để đảm bảo độ chính xác và phòng ngừa trường hợp người được hỏi không phản hồi Trong đó, có 40 mẫu điều tra dành cho cán bộ quản lý và 80 mẫu dành cho cán bộ chuyên môn ở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Nội dung đ nh gi dựa vào thang đo Likert được thống kê các mức sau:
Mức Khoảng Mức đánh giá
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp thống kê kinh tế sử dụng các chỉ tiêu về số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá kết quả và tồn tại trong quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Qua phân tích các dữ liệu này, có thể rút ra các kết luận chính xác về hiệu quả hoạt động quản lý ngân sách Dựa trên các phát hiện, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước địa phương Các giải pháp này cần dựa trên căn cứ khoa học và phân tích rõ ràng các số liệu thống kê.
Phương pháp so sánh là kỹ thuật đối chiếu các chỉ tiêu và hiện tượng kinh tế mang tính khách quan đã được lượng hóa để xác định mức độ và xu hướng biến động Phương pháp này giúp đánh giá các thông tin qua các thời điểm khác nhau, xác định các biến động và từ đó đề xuất giải pháp tối ưu cho từng vấn đề kinh tế.
Phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích đồ họa đơn giản, góp phần xây dựng nền tảng cho mọi phân tích định lượng về số liệu Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đề tài nhằm mô tả quy trình quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai Nó giúp cung cấp một cái nhìn chi tiết hơn về hiệu quả của hoạt động quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn, từ đó nâng cao khả năng đánh giá và đưa ra các đề xuất cải tiến phù hợp.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Hệ thống chỉ tiêu được phân thành 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu thu NSNN; nhóm chỉ tiêu chi NSNN
Chỉ tiêu thu NSNN th hiện giá trị khoản thu NSNN trên địa bàn huyện
Trong giai đoạn 2016 – 2019, huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai đã đạt được các chỉ tiêu về tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) và các khoản thu chi tiết như thu nội địa, các khoản thu lại do quản lý, thu huy động để xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT), thu kết dư ngân sách và thu chuyển nguồn Các mục tiêu này phản ánh sự nỗ lực của địa phương trong việc tăng cường nguồn thu, quản lý chặt chẽ các khoản thu và phục vụ cho sự phát triển bền vững của huyện.
Tiêu chí đ nh gi kết quả công tác quản lý thu chi NSNN trên địa bàn a) Tiêu chí về khối lƣợng
Tiêu chí này được thể hiện qua các số liệu trong các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cũng như Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm Các số liệu này phản ánh chính xác tình hình thu ngân sách và ngân sách chi tiêu, góp phần đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả Việc duyệt dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước của tỉnh Đây cũng là tiêu chí quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, xác thực và công khai các số liệu tài chính của địa phương.
- Tổng thu, chi NSNN qua c c năm
Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) và quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm được thực hiện dựa trên phép so sánh tuyệt đối và tỷ lệ năm sau so với năm trước Việc này nhằm đánh giá chính xác quá trình lập dự toán và chấp hành dự toán thu, chi ngân sách theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng cao Công tác đánh giá này giúp điều hành nguồn ngân sách hiệu quả trong tổng thể quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của UBND huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, đảm bảo nguồn tài chính phục vụ phát triển địa phương phù hợp với thực tế.
Chỉ số chi chuyển nguồn giúp đánh giá khả năng dự kiến nhu cầu ngân sách trong năm kế hoạch và hiệu quả trong quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước Nếu chi chuyển nguồn ngày càng tăng, nguồn lực ngân sách còn thừa nhiều nhưng không được sử dụng kịp thời, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng ngân sách Trong giai đoạn 2016 – 2019, chỉ tiêu chi ngân sách nhà nước thể hiện giá trị các khoản chi trên địa bàn huyện, bao gồm các nội dung chi chi tiết như chi đầu tư phát triển, trích lập quỹ phát triển đất từ nguồn thu sử dụng đất, chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu, chi từ nguồn huy động xây dựng cơ sở hạ tầng, chi chuyển nguồn và chi nộp ngân sách.
Việc xác định tỷ trọng thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) của từng lĩnh vực trong tổng thu, chi NSNN đóng vai trò quan trọng trong công tác lập dự toán và quyết toán ngân sách Điều này giúp đánh giá các lĩnh vực chính quyền địa phương ưu tiên trong từng năm và trong toàn bộ giai đoạn Ngoài ra, tỷ lệ này còn thể hiện rõ sự biến động và thay đổi của chính sách, chế độ đối với các lĩnh vực thu, chi ngân sách nhà nước qua các năm.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dự toán thu, chi NS
Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ đầu năm là yếu tố quan trọng đánh giá hiệu quả công tác dự báo nguồn ngân sách, giúp đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị sát với thực tế Việc đạt tỷ lệ 100% thể hiện rõ sự chính xác trong dự báo và quản lý nguồn lực ngân sách, góp phần nâng cao chất lượng công tác và hoàn thành các mục tiêu đề ra Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng được xây dựng dựa trên tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ và mức độ phù hợp của dự báo nguồn ngân sách với thực tế, đảm bảo các hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI
Thực trạng quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
3.2.1 Cơ sở thực tiễn về quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Theo quy định của Luật NSNNsố 83/2015/QH13 gồm 7 chương, 77 điều, có hiệu lực thi hành từ năm ngân s ch 2017
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Đối với huyện Si Ma Cai:
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cấp ủy và chính quyền huyện đã nỗ lực, đoàn kết, sáng tạo trong công tác lãnh đạo và điều hành Họ đã xây dựng các chương trình, đề án và nghị quyết sát thực tế, tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm Nhờ sự quyết tâm của các cấp, các ngành và sự góp sức của nhân dân các dân tộc, đến nay huyện đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đặc biệt trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, với sự đưa vào trồng đại trà cây ngô lai và các giống tiến bộ, giúp tăng năng suất và sản lượng ngô hàng hóa trên địa bàn Người dân tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và chăn nuôi, đưa nhiều giống lúa mới, ngô kỹ thuật vào canh tác, thúc đẩy thâm canh tăng vụ Trong xây dựng cơ sở hạ tầng, công tác giám sát đảm bảo chất lượng công trình và duy tu bảo dưỡng sau đầu tư, góp phần hoàn thành các dự án xây dựng nông thôn mới, đặc biệt như mở rộng hệ thống đường giao thông nông thôn và huy động nguồn lực từ cộng đồng.
Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng, góp phần nâng cao nhận thức và kỹ năng cho cộng đồng Chính sách giảm nghèo được triển khai hiệu quả, giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 8,25% mỗi năm, từ đó cải thiện đáng kể đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Những tiến bộ này thể hiện rõ sự chuyển biến tích cực trong đời sống xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
Quốc phòng và an ninh được củng cố và tăng cường, đảm bảo giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia Công tác bám nắm cơ sở được duy trì thường xuyên, góp phần nâng cao khả năng phòng thủ và đảm bảo an ninh toàn diện cho đất nước.
Một số hộ tuyên truyền đạo trái pháp luật đã được ngăn chặn kịp thời, góp phần bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Khu vực phòng thủ huyện được củng cố vững chắc, tạo nền tảng ổn định cho địa phương Các vụ việc phát sinh được giải quyết nhanh chóng tại cơ sở, hạn chế tình trạng kéo dài, khiếu nại vượt cấp hoặc “đi mòn mông”.
Là một huyện nông nghiệp, huyện này còn đối mặt với nhiều thách thức do xuất phát điểm thấp và các điều kiện tự nhiên không thuận lợi Tuy nhiên, với tiềm năng phát triển nông nghiệp còn nhiều, huyện vẫn đang nỗ lực khắc phục khó khăn để thúc đẩy kinh tế địa phương Các vấn đề tồn tại như hạ tầng còn chưa đồng bộ và tiếp cận thị trường còn hạn chế là những trở ngại lớn cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống người dân Chính quyền địa phương đang tập trung phát triển các giải pháp nhằm khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên và thúc đẩy nông nghiệp bền vững.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn chậm, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hạn chế, gây khó khăn trong nhân rộng các mô hình thành công Tốc độ tăng trưởng đàn đại gia súc chậm do ảnh hưởng của thời tiết rét đậm, rét hại và sương muối kéo dài Công trình xây dựng hạ tầng còn chậm tiến độ, quản lý và khai thác sau đầu tư còn chưa hiệu quả Tình trạng lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai và nguồn nước chưa được giải quyết triệt để đang gây bất ổn Đồng thời, hạn hán, sa mạc hóa đất đai, suy giảm chất lượng rừng và mất đa dạng sinh học đang tác động tiêu cực đến hoạt động nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện.
Thu ngân số trên địa bàn còn thấp, nguồn thu chủ yếu dựa vào bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên, gây ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của địa phương Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các xã còn hạn chế, khiến công tác quản lý ngân sách địa phương gặp khó khăn và giảm hiệu quả thực thi ngân sách.
3.2.2 Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
3.2.2.1 Tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách
Thuế giá trị gia tăng:
+ Đối tượng do cấp tỉnh quản lý: Ngân sách huyện hưởng 30%, ngân sách tỉnh hưởng 70%
+ Đối tượng do huyện quản lý: Ngân sách huyện hưởng 100%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Đối tượng do cấp tỉnh quản lý: Ngân sách huyện hưởng 30%, ngân sách tỉnh hưởng 70%
+ Đối tượng do huyện quản lý: Ngân sách huyện hưởng 100%
- Thuế thu nhập cá nhân: Ngân sách huyện hưởng 70%; ngân sách xã hưởng 30%
- Thu phí và lệ phí (trừ phí trước bạ và phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản):
+ Do cơ quan cấp huyện thực hiện thu: Ngân sách huyện hưởng 100%
+ Do cấp xã thu: Ngân s ch xã hưởng 100%
+ Tài nguyên nước: Do huyên quản lý thu, ngân sách huyện hưởng 100%
+ Tài nguyên khoáng sản phi kim loại (Trừ Apatite): Do huyện quản lý thu, ngân sách huyện hưởng 80%, ngân s ch xã hưởng 20%
+ Tiền sử dụng đất: Ngân sách tỉnh hưởng 10%, ngân sách huyện hưởng 90%
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Ngân s ch xã hưởng 100%
+ Thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Ngân sách huyện hưởng 100%
+ Thu từ cá nhân, hộ kinh doanh: Ngân sách huyện hưởng 20%, ngân sách xã hưởng 80%
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
+ Thu từ các doanh nghiệp: Ngân sách huyện hưởng 100%
+ Thu từ cá nhân, hộ gia đình: Ngân s ch huyện hưởng 20%, ngân sách xã hưởng 80%
- Lệ phí trước bạ (Không k trước bạ nhà đất): Ngân sách huyện hưởng 100%
- Lệ phí trước bạ nhà, đất: Trên địa bàn xã, Ngân sách huyện hưởng 20%, ngân s ch xã hưởng 80%
3.2.2.2 Nhiệm vụ chi NSNN cấp huyện
* Chi đầu tư xây dựng cơ bản:
- Chi đầu tư xây dựng cơ ản từ nguồn thu tiền sử dụng đất
- Chi đầu tư xây dựng cơ ản từ nguồn thu của ngân sách huyện
- Chi bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ phát tri n đất
- Chi đầu tư từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách tỉnh
Các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, xã hội, môi trường và các lĩnh vực khác đều do cấp huyện quản lý Cụ thể, cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động như giáo dục thường xuyên, giáo dục trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, cũng như đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác Ngoài ra, cấp huyện còn quản lý hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác, quản lý các trung tâm xã hội, hoạt động cứu trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, các hoạt động văn hóa, phát thanh, truyền hình, thể dục thể thao và các sự nghiệp xã hội khác.
* Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý
Trong lĩnh vực giao thông, nhiệm vụ chính bao gồm duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cầu đường cũng như các hạ tầng giao thông khác do cấp huyện quản lý, nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong lưu thông Ngoài ra, việc lập biện pháp báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp huyện quản lý là yếu tố quan trọng góp phần giảm thiểu tai nạn và duy trì trật tự giao thông tại địa phương.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp, công tác duy tu và bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi, trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả Các hoạt động khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao năng suất các ngành liên quan Việc chi khoanh nuôi, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, cũng như bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp huyện quản lý là phần thiết yếu trong việc duy trì và phát triển ngành nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp bền vững tại địa phương.
Trong sự nghiệp thị chính, chú trọng duy tu và bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các hoạt động đô thị khác nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và duy trì sự phát triển bền vững của thành phố.
+ Các hoạt động sự nghiệp về môi trường do huyện quản lý
+ Các sự nghiệp kinh tế khác
- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện thực hiện theo quy định của Chính phủ
- Hoạt động của c c cơ quan nhà nước ở cấp huyện
Các hoạt động của các cơ quan cấp huyện thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cộng đồng, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc và nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua của địa phương Những tổ chức này phối hợp chặt chẽ để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, vận động nhân dân tham gia các hoạt động xã hội, phát triển kinh tế nông nghiệp, bảo vệ quyền lợi người dân và thúc đẩy phong trào thanh niên, góp phần xây dựng địa phương ngày càng phát triển bền vững.
Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp và tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động tại cấp huyện phù hợp với quy định của pháp luật Việc này nhằm thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức này, góp phần xây dựng cộng đồng vững mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội trên địa bàn huyện Chương trình hỗ trợ đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, nhằm nâng cao năng lực và hoạt động của các tổ chức, đáp ứng nhu cầu của địa phương.
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với c c đối tượng do cấp huyện quản lý
- Chi thường xuyên từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách tỉnh
- Các khoản chi thường xuyên kh c theo quy định của pháp luật
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
- Chi chuy n nguồn ngân sách huyện năm trước sang năm sau
- Chi từ nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
- Các khoản chi kh c theo quy định của pháp luật
3.2.3 Kết quả thu – chi NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai 3.2.3.1 Thu ngân sách