1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn

116 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn
Tác giả Đỗ Thị Thanh
Người hướng dẫn PGS TS. Phạm Đức Cường
Trường học Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO (17)
    • 1.1. Báo cáo tài chínhdoanh nghiệp và ý nghĩa phân tích hệ thống báo cáo tài chính (17)
      • 1.1.1. Báo cáo tài chính doanh nghiệp (17)
      • 1.1.2. Ý nghĩa phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp (22)
      • 1.1.3. Mục tiêu của phân tích Báo cáo tài chính (24)
    • 1.2. Dữ liệu và phương pháp phân tích hệ thống báo cáo tài chính (25)
      • 1.2.1. Dữ liệu dùng cho phân tích (25)
      • 1.2.2. Các phương pháp phân tích (31)
    • 1.3. Nội dung phân tích báo cáo tài chính (34)
      • 1.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính (34)
      • 1.3.2. Phân tích công nợ và khả năng thanh toán (39)
      • 1.3.3. Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ (43)
      • 1.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh (46)
      • 1.3.5. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời (47)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA SÀI GÒN (0)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn (50)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (50)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh (53)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán của Công ty (55)
      • 2.1.5. Các dữ liệu về đối thủ cạnh tranh (58)
    • 2.2. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn (59)
      • 2.2.1 Phân tích tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh thông qua các báo cáo tài chính (59)
      • 2.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính (59)
      • 2.2.2. Phân tích công nợ và khả năng thanh toán (84)
      • 2.2.3. Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ (88)
      • 2.2.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh (92)
      • 2.2.5. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời (95)
    • 2.3. Đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn (99)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc (99)
      • 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại (99)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA SÀI GÒN (103)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn (103)
    • 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần (104)
      • 3.2.1. Về khái quát tình hình tài chính và tài trợ vốn (104)
      • 3.2.2. Về nâng cao hiệu quả dòng tiền (105)
      • 3.2.3. Về hiệu quả kinh doanh (108)
    • 3.3. Điều kiện áp dụng (112)
      • 3.3.1. Đối với Nhà nước (112)
      • 3.3.2. Đối với Công ty cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn (113)
  • KẾT LUẬN (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (116)

Nội dung

Mục đích của đề tài Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn là tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ảnh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng nhƣ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải, qua đó đưa ra các kiến nghị biện pháp cụ thể nhằm nâng cao tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO

Báo cáo tài chínhdoanh nghiệp và ý nghĩa phân tích hệ thống báo cáo tài chính

1.1.1 Báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính (BCTC) là bước cuối cùng trong quy trình kế toán, thể hiện tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợ, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ BCTC là công cụ quan trọng nhằm trình bày khả năng sinh lợi và tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp một cách rõ ràng và minh bạch.

Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin về hoạt động kinh tế và tài chính của doanh nghiệp, được trình bày theo các biểu mẫu chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Đây là loại báo cáo quan trọng nhất của doanh nghiệp, phản ánh chính xác tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, giúp nhà quản lý và các bên liên quan đưa ra quyết định hiệu quả Việc lập báo cáo tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và độ tin cậy của số liệu tài chính.

Hệ thống BCTC của doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình kinh tế và tài chính, giúp các đối tượng đánh giá, phân tích và dự đoán kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo tài chính là tài liệu bắt buộc theo quy định của nhà nước, nhằm mục đích cung cấp thông tin chính xác và minh bạch cho các bên quan tâm bên ngoài doanh nghiệp.

Mục đích của Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu của các người dùng trong việc ra quyết định kinh tế Các báo cáo này đảm bảo cung cấp dữ liệu chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp, giúp các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng thanh khoản Đồng thời, báo cáo tài chính là công cụ quan trọng để hỗ trợ quá trình ra quyết định đầu tư, vay vốn và phát triển dài hạn của doanh nghiệp.

Tài sản là tất cả các nguồn lực mà doanh nghiệp kiểm soát và nắm giữ, có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai khi sử dụng Các tài sản này được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa, và các tài sản vô hình như bản quyền, bằng sáng chế, góp phần phản ánh đầy đủ giá trị của doanh nghiệp.

Nợ phải trả là số tiền doanh nghiệp còn nợ các cá nhân hoặc công ty khác sau khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc nguyên liệu theo hình thức tín dụng thương mại Đây là khoản nợ doanh nghiệp chưa thanh toán do đã nhận hàng hoặc dịch vụ nhưng chưa hoàn tất thanh toán Nợ phải trả thể hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với các đối tác kinh doanh, góp phần phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Quản lý nợ phải trả hiệu quả giúp duy trì mối quan hệ tốt đẹp với đối tác, tránh các rủi ro tài chính và đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục.

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần Đây là phần vốn vốn góp của các chủ sở hữu phản ánh quyền sở hữu và trách nhiệm tài chính trong doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng tài chính và sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường.

Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tƣ, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chƣa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản

Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu

Chi phí sản xuất kinh doanh thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã đầu tư liên quan đến hoạt động sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định, như tháng, quý hoặc năm.

Các luồng tiền là thành phần quan trọng trong báo cáo tài chính, phản ánh quá trình hình thành và sử dụng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người dùng đánh giá sự biến động của tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, cũng như khả năng thanh toán và khả năng tạo ra dòng tiền từ hoạt động của doanh nghiệp.

Ngoài các thông tin cơ bản, doanh nghiệp còn phải cung cấp các nội dung bổ sung trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” để giải trình rõ hơn về các chỉ tiêu phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp Bản thuyết minh này cũng phải trình bày các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính.

Kỳ lập báo cáo tài chính

Doanh nghiệp bắt buộc lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm để phản ánh tình hình tài chính chính xác và đầy đủ Trong các trường hợp pháp luật có quy định về kỳ kế toán khác, đơn vị kế toán phải thực hiện lập báo cáo tài chính theo đúng kỳ kế toán đó, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về chế độ kế toán và báo cáo tài chính.

Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày

Doanh nghiệp có đặc thù về tổ chức và hoạt động có thể chọn kỳ kế toán là 12 tháng theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau Việc này yêu cầu doanh nghiệp phải thông báo chính thức cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm có Báo cáo tài chính quý, bao gồm cả quý IV, và Báo cáo tài chính bán niên, giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính doanh nghiệp trong nửa đầu năm Các doanh nghiệp cần lập báo cáo tài chính giữa niên độ đúng thời hạn để đáp ứng yêu cầu quản lý và minh bạch tài chính Việc chuẩn bị báo cáo này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

Kỳ lập Báo cáo tài chính khác:

Dữ liệu và phương pháp phân tích hệ thống báo cáo tài chính

1.2.1 Dữ liệu dùng cho phân tích

Báo cáo tài chính là các báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, công nợ, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong kỳ Nhờ đó, báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính thiết yếu giúp người sử dụng đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động của doanh nghiệp Trong hệ thống báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là những tài liệu cốt lõi giúp xây dựng hệ thống thông tin đáng tin cậy về doanh nghiệp.

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế trên toàn quốc Hệ thống này bao gồm 04 mẫu biểu báo cáo chính, giúp doanh nghiệp thực hiện việc lập và trình bày thông tin tài chính một cách thống nhất, chính xác và minh bạch Điều này đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán và nâng cao khả năng quản lý, ra quyết định của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

- Bảng cân đối kế toán (CĐKT) - Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) - Mẫu số B03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DN

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và các nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Đây là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình tài chính, đánh giá khả năng thanh khoản và quản lý tài chính hiệu quả Bảng cân đối kế toán cung cấp cái nhìn rõ ràng về tổng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, góp phần đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và chiến lược phát triển bền vững.

Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:

Phần tài sản phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp, gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn Các chỉ tiêu trong phần này được sắp xếp hợp lý theo trình tự phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu này thể hiện số tài sản doanh nghiệp có tại thời điểm lập báo cáo, còn về mặt pháp lý, nó phản ánh vốn thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý lâu dài của doanh nghiệp.

Phần nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành các tài sản của doanh nghiệp, bao gồm Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Các chỉ tiêu trong phần này phản ánh các nguồn hình thành tài sản có của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh trách nhiệm pháp lý đối với các nhà đầu tư như nhà nước, ngân hàng và cổ đông, cũng như các khách hàng qua công nợ phải trả Các mục trong phần nguồn vốn được sắp xếp theo trình tự phù hợp với yêu cầu quản lý, nhằm đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các nguồn vốn và trách nhiệm pháp lý liên quan.

Bảng cân đối kế toán có những đặc điểm nhƣ sau:

Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới dạng giá trị, giúp tổng hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể Điều này cho phép đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính chính.

Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được phản ánh tại một thời điểm nhất định, thường là vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán Việc so sánh hai số liệu tại thời điểm đầu năm và cuối kỳ giúp đánh giá các biến động của tài sản và nguồn vốn qua các kỳ kế toán Điều này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính và khả năng duy trì hoặc phát triển hoạt động kinh doanh.

Bảng cân đối kế toán gồm hai phần chính phản ánh hai mặt của một lượng tài sản, đảm bảo tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn Điều này thể hiện rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, giúp người quản lý và nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính Việc duy trì cân đối này là nguyên tắc cốt lõi trong kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.

Hay: Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Hoặc: Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ phải trả

Bảng cân đối kế toán là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt toàn diện về tài sản hiện có, bao gồm hình thái vật chất và cơ cấu của tài sản cũng như nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn Nó cho phép đánh giá tổng thể tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, và dự đoán triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác.

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là thông tin quan trọng phản ánh sự dịch chuyển tiền trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng hoạt động tương lai Báo cáo này cho phép nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ, và so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Dựa trên doanh thu và chi phí, có thể xác định kết quả sản xuất - kinh doanh là lãi hay lỗ trong năm Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh rõ kết quả hoạt động, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.

Bài viết cung cấp tổng quan về khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, bao gồm vốn, lao động, kỹ thuật, và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh Thông tin này giúp đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng của doanh nghiệp, từ đó tối ưu hóa hoạt động và nâng cao năng suất, đáp ứng các tiêu chí SEO về phân tích nguồn lực doanh nghiệp.

Các khoản mục chính trên báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu khác, cùng với các chi phí liên quan đến từng hoạt động đó Những phần này phản ánh rõ tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp người đọc đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời Việc nắm bắt các khoản mục này theo thứ tự rõ ràng là rất quan trọng để cung cấp cái nhìn đầy đủ, chính xác về tình hình tài chính công ty.

Các loại thuế như thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt về bản chất không phải là doanh thu cũng không phải là chi phí của doanh nghiệp Do đó, chúng không được phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh quá trình hình thành và sử dụng lượng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo này giúp phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính, từ đó đánh giá khả năng thanh khoản và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Việc theo dõi lưu chuyển tiền tệ là cần thiết để đảm bảo doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

- Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ: báo cáo các khoản thu, chi tiền đƣợc phân loại theo các hoạt động

- Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

+ Xác định lƣợng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kì và dự đoán các dòng tiền trong tương lai

+ Chỉ ra mối liên hệ giữa lãi, lỗ ròng và việc thay đổi tiền của doanh nghiệp

+ Là công cụ lập kế hoạch

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chế độ kế toán quốc tế và Việt Nam được chia thành ba phần chính Cấu trúc này giúp phản ánh rõ ràng các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Việc phân chia thành ba phần này đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ, hỗ trợ quản lý dòng tiền hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của các chuẩn mực kế toán quốc tế cũng như pháp luật Việt Nam.

+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp

Nội dung phân tích báo cáo tài chính

1.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Cấu trúc tài chính là cơ cấu các nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý và cân đối giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và vững chắc Có thể ví von cấu trúc tài chính doanh nghiệp như kết cấu của một ngôi nhà, nếu không hợp lý, sẽ gây ra sự không thoải mái và bất ổn Mức độ không hợp lý của cấu trúc tài chính càng lớn thì càng dẫn đến sự bất ổn định trong hoạt động của doanh nghiệp.

Phân tích cấu trúc tài chính giúp đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn phù hợp với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ xác định các chính sách huy động vốn liên quan đến chiến lược kinh doanh Mỗi doanh nghiệp không có một cấu trúc tài chính chuẩn chung; thay vào đó, cấu trúc hợp lý phải dựa trên hoàn cảnh cụ thể và bản chất hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp.

Phân tích cấu trúc tài chính tập trung vào các nội dung cơ bản như phân tích cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành tài sản, giúp đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, việc phân tích cơ cấu tài sản và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược quản lý tài chính hiệu quả Đây là những yếu tố then chốt để hiểu rõ năng lực tài chính và đưa ra các quyết định phù hợp nhằm tối ưu hóa các nguồn lực của doanh nghiệp.

2.3.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn hiện tại và xu hướng biến động qua các kỳ, dựa trên tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư Việc so sánh cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho phép xác định sự ổn định và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Bằng cách đánh giá tỷ trọng từng nguồn vốn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng đòn bẩy tài chính phù hợp với tình hình thực tế Ngoài ra, phân tích còn giúp xác định xu hướng biến động, từ đó dự báo các điều chỉnh cần thiết để đảm bảo sự an toàn tài chính Trong điều kiện thuận lợi, có thể so sánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp với lĩnh vực ngành hoặc các doanh nghiệp cùng mức độ hiệu quả để đưa ra các chiến lược tài chính phù hợp hơn.

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn đƣợc xác định qua công thức sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn =

Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn x 100

Để xác định chính xác tình hình huy động vốn và nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng, các nhà phân tích thường kết hợp phân tích ngang, tức là so sánh biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về cả số tuyệt đối và số tương đối trên tổng số nguồn vốn.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp các nhà phân tích hiểu rõ trị số và xu hướng biến động của các chỉ tiêu quan trọng như hệ số tài trợ, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, và hệ số nợ so với tổng nguồn vốn Những chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá khả năng tài chính và rủi ro liên quan Việc nắm bắt các dữ liệu này giúp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm cải thiện cơ cấu nguồn vốn và nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp.

2.3.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản

Sau khi huy động được vốn cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phân bổ và sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả để đáp ứng yêu cầu ngắn hạn và dài hạn Việc đầu tư vào các loại tài sản phù hợp với đặc điểm và lĩnh vực kinh doanh thể hiện chiến lược mở rộng hoặc tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp Phân tích cơ cấu tài sản giúp đánh giá tính hợp lý của cấu trúc tài sản hiện tại và xu hướng biến động của nó theo thời gian Điều này hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và dài hạn.

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản đƣợc xác định qua công thức sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số tài sản =

Giá trị của từng bộ phận tài sản x 100

Để đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, việc phân tích tổng số tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ biến động về cơ cấu tài sản Nhà phân tích cần tích hợp phân tích ngang bằng cách so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, cả về số tuyệt đối và số tương đối, nhằm có cái nhìn toàn diện về xu hướng phát triển và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

2.3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản

Khi phân tích cấu trúc tài chính, việc chỉ xem xét cấu trúc riêng rẽ của từng khoản mục tài sản và nguồn hình thành tài sản sẽ không giúp nhận biết rõ chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Để hiểu rõ mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu như chỉ số Return on Assets (ROA), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản hoặc tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu Những chỉ tiêu này giúp đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp dựa trên cấu trúc tài chính hiện tại, từ đó đưa ra những phân tích chính xác về chiến lược sử dụng vốn.

- Hệ số nợ so với tài sản:

Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả x 100

Hệ số nợ cho biết tỷ lệ sử dụng nợ phải trả để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp Đây là chỉ số thể hiện mức độ huy động vốn vay để đầu tư vào toàn bộ khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng Nói cách khác, hệ số này phản ánh số đồng nợ phải trả cần thiết để tài trợ cho mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp, giúp đánh giá độ rủi ro tài chính và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu nhỏ hơn 1 thể hiện doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu để mua sắm tài sản, giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính và chủ động trong hoạt động kinh doanh, giảm phụ thuộc vào vốn vay nợ Ngược lại, giá trị gần bằng 1 cho thấy doanh nghiệp huy động nhiều nợ để mua sắm tài sản, làm tăng rủi ro tài chính và giảm tính độc lập tài chính của doanh nghiệp Nếu hệ số này duy trì ở mức cao, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn từ bên ngoài, đặc biệt khi hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài hoặc lỗ lũy kế lớn, khiến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán âm hoặc nhỏ hơn 0, dẫn đến giảm giá trị vốn chủ sở hữu và làm cho chỉ tiêu này vượt qua 1.

Chỉ tiêu này đo lường mức độ biến động của một đồng tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh so với vốn chủ sở hữu (CSH), thể hiện sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay nợ Trị số nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp chủ yếu tài trợ tài sản bằng nguồn vay nợ, làm giảm sự độc lập tài chính Ngược lại, khi hệ số này gần bằng 1, doanh nghiệp chủ yếu dựa vào vốn CSH để tài trợ tài sản, góp phần cải thiện mức độ độc lập tài chính Chỉ tiêu này ngược với Hệ số tài sản so với vốn CSH về mặt công thức và ý nghĩa, phản ánh các khía cạnh tài chính khác nhau của doanh nghiệp.

Ngoài các chỉ tiêu đã đề cập, phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản còn có thể sử dụng các chỉ tiêu như hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn, và tỷ lệ giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn để đánh giá tính ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Tỷ số tự tài trợ

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Hệ số này đo lường mức độ góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Khi hệ số nợ thấp, hệ số tự tài trợ cao, cho thấy công ty phụ thuộc ít vào nguồn vốn vay và có khả năng tài chính vững mạnh hơn Ngược lại, hệ số nợ cao hơn phản ánh sự phụ thuộc lớn vào vay nợ để duy trì hoạt động kinh doanh Việc duy trì hệ số này phù hợp giúp doanh nghiệp cân đối giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay, nâng cao khả năng tự chủ tài chính.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn

Chỉ tiêu phản ánh mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ, với mức cao đồng nghĩa rủi ro tài chính tăng Tùy thuộc vào ngành, các ngành có tỷ trọng tài sản cố định lớn thường có chỉ số này cao hơn Theo kinh nghiệm, để hạn chế rủi ro tài chính, các ngân hàng và nhà cho vay thường chấp nhận chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 hoặc nợ dài hạn không vượt quá nguồn vốn chủ sở hữu Khi chỉ tiêu này càng gần 1, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào nguồn vay càng lớn, làm tăng khả năng gặp rủi ro tài chính.

1, doanh nghiệp càng ít có khả năng đƣợc vay thêm các khoản vay dài hạn

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số thanh toán tổng quát

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA SÀI GÒN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA SÀI GÒN

Ngày đăng: 20/12/2022, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thế Chi (2016) Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2016
2. Nguyễn Văn Công (2017), Phân tích báo cáo tài chính NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2017
3. Nguyễn Trọng Cơ (2017), Phân tích tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2017
4. Trần Mạnh Dũng (2018), áo cáo tài chính Tr nh bày, phân tích, kiểm tra và kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tài chính trình bày, phân tích, kiểm tra và kiểm toán
Tác giả: Trần Mạnh Dũng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2018
5. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính (2019), trường đại học Lao động - xã hội, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2019
8. Nguyễn Hải San (2017), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải San
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2017
6. Nguyễn Đăng Hạc (2016), Tài chính doanh nghiệp, NXB Xây dựng 7. Nguyễn Năng Phúc (2016), Kế toán quản trị doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm