Đề tài Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2015 nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân và doanh nghiệp tư nhân nói riêng, phân tích thực trạng việc phát triển kinh tế tư nhân, đặc biệt là doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Bình Định thời gian qua; đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện việc phát triển kinh tế tư nhân ở Bình Định thời gian tới.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để phát triển kinh tế cần nhiều nguồn lực, nhiều thành phần, nhiều bộ phận, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nước khai thác mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, một trong những bộ phận thúc đẩy sự phát triển đó là kinh tế tư nhân
Những năm gần đây, kinh tế tư nhân có những bước tiến vượt bậc và là một nguồn lực to lớn thúc đẩy kinh tế xã hội tỉnh Bình Định phát triển Kinh nghiệm nhiều địa phương chỉ ra rằng, nơi nào chú ý phát triển kinh tế tư nhân thì ở đó đời sống người dân ngày càng được cải thiện về kinh tế và xã hội
Tuy vậy, trên thực tế kinh tế tư nhân chưa thực sự phát huy hết các nguồn lực, tiềm năng để phát triển và đóng góp tương xứng với vai trò, vị trí của mình đối với sự tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn
đề xã hội của tỉnh Bình Định, đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Do vậy việc nghiên cứu và phân tích thực trạng tình hình phát triển kinh tế tư nhân tại tỉnh trong thời gian qua, đề ra các giải pháp nhằm phát huy tối đa nguồn lực to lớn này là một đòi hỏi bức xúc Với lí
do đó, tác giả chọn “Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2015” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học
của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển kinh
tế tư nhân và doanh nghiệp tư nhân nói riêng
- Phân tích thực trạng việc phát triển kinh tế tư nhân, đặc biệt là doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Bình Định thời gian qua
Trang 2- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện việc phát triển kinh tế tư nhân ở Bình Định thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân tại tỉnh Bình Định
- Về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung cơ bản của phát triển kinh tế tư nhân tại tỉnh Bình Định thông qua các loại hình doanh nghiệp của nó gồm: DNTN, CT THHN, CTCP
- Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung trên tại tỉnh Bình Định
- Về thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ nay đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên đề tài sử dụng các phương pháp sau đây: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc, phương pháp điều tra, phân tích, so sánh, các phương pháp nghiên cứu khác
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần, mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân
- Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tại Bình Định thời gian qua
- Chương 3: Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tại Bình Định thời gian đến
Trang 3CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
1.1.1 Khái niệm về kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế tư nhân, ở đó hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành dựa trên tư liệu sản xuất và lao động tư nhân
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân
+ Kinh tế tư nhân gắn liền với lợi ích cá nhân, là một trong những động lực thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Kinh tế tư nhân có tính tự phát cao
+ Có tính đa dạng về quy mô, khả năng lựa chọn quy mô phù hợp và tổ chức sản xuất tối ưu
+ Tự quyết định chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh
+ Phát triển kinh tế tư nhân dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, ảnh hưởng đến vấn đề công bằng xã hôi
1.1.3 Lợi thế và hạn chế của kinh tế tư nhân
- Lợi thế của kinh tế tư nhân
+ Chủ doanh nghiệp kinh tế tư nhân là người trực tiếp sở hữu vốn, điều đó tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển
+ Mối quan hệ giữa quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ, lợi ích gắn chặt với nhau
+ KTTN với mục tiêu là lợi nhuận tối đa
- Hạn chế của kinh tế tư nhân
+ Khu vực tư nhân thường ít chú ý tới hiệu quả kinh tế xã hội
+ Khả năng tài chính hạn hẹp, thường xuyên ở trong tình trạng thiếu vốn
Trang 41.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Phát triển kinh tế tư nhân là kết quả kinh tế tư nhân đóng góp số lượng sản phẩm cho xã hội, cho nền kinh tế Chính sự phát triển của từng doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định nhất trong việc thúc đẩy sự phát triển của cả khu vực kinh tế tư nhân
1.2.1 Phát triển số lượng doanh nghiệp kinh tế tư nhân
Phát triển số luợng doanh nghiệp không chỉ là sự tăng lên về số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, mà là sự tăng lên về số lượng doanh nghiệp hoạt động thực chất và ổn định; mặt khác sự tăng lên về số lượng đó phải phù hợp với xu hướng phát triển xã hội Có như vậy mới đánh giá đúng thực tế tình hình phát triển số lượng doanh nghiệp khu vực KTTN
Số luợng doanh nghiệp gia tăng hằng năm chứng tỏ doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân ngày càng phát triển
Nhìn chung sự phát triển số luợng doanh nghiệp phải phù hợp với tình hình và xu huớng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, phù hợp với cơ cấu ngành nghề trong khu vực, cũng như phù hợp với trình độ phát triển khoa học công nghệ của đất nuớc
Phát triển số luợng doanh nghiệp phải đuợc tiến hành cùng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Sự phát triển về số lượng doanh nghiệp phải được kiểm chứng thông qua cạnh tranh, uy tín thương hiệu
1.2.2 Mở rộng quy mô doanh nghiệp kinh tế tư nhân
Trang 5- Là quá trình làm tăng năng lực sản xuất của từng doanh nghiệp,
là tiêu chí phản ánh tổng hợp sự kết hợp một cách có hiệu quả các yếu tố nguồn lực
- Mở rộng quy mô doanh nghiệp làm cho giá trị sản lượng hàng hóa của kinh tế tư nhân tăng lên, mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp
- Mở rộng quy mô doanh nghiệp làm cho các yếu tố về vốn, lao động, mặt bằng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp lớn lên, phù hợp hơn
- Để mở rộng quy mô doanh nghiệp của KTTN cần phải:
+ Kết hợp các yếu tố nguồn lực một cách phù hợp
+ Tạo ra sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu, mục tiêu kinh
tế - xã hội, với nhu cầu thị trường, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Mở rộng quy mô doanh nghiệp phải phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với cơ cấu ngành nghề
1.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là tập hợp những tính chất của sản phẩm, dịch vụ có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu phù hợp với công dụng sản phẩm, dịch vụ đó
Trước nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp với những tiện ích cao và tính năng hiện đại Đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng việc: hoàn thiện hệ thống công nghệ và hệ thống phân phối, nâng cao phong cách phục vụ và trình độ giao tiếp của đội ngũ nhân viên đối với khách hàng
1.2.4 Mở rộng thị trường
- Mở rộng thị trường là doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số
qua việc đưa các sản phẩm hiện có vào thị trường mới
Trang 6- Mở rộng thị trường làm cho từng doanh nghiệp phải tăng khả năng sản xuất hàng hóa, dịch vụ, khả năng cung cấp sản phẩm cho thị trường, cho xã hội; là sự hiểu biết vững chắc, rõ ràng về các loại thị trường trong và ngoài nước, về cơ hội và thách thức tự hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Mở rộng thị trường là có thêm thị trường mới để đạt được thị phần ngày càng lớn Có như vậy doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân mới tự khẳng định được, mới có vai trò trong thị trường
+ Mở rộng thị trường về địa lý: nhu cầu khách hàng đối với mỗi hàng hóa là tổng khối lượng sẽ sử dụng, được sử dụng bởi một nhóm khách hàng đã xác định, trong một vùng xác định, một thời điểm, một môi trường xác định Như vậy, sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp không chỉ là mở rộng về sản phẩm, dịch vụ, về khách hàng mà cả về mặt địa lý
1.2.5 Tăng cường liên kết doanh nghiệp
Trang 7Liên kết doanh nghiệp là quan hệ bình đẳng giữa các doanh nghiệp và dựa trên nguyên tắc tự nguyện nhằm khai thác hết tiềm năng của mỗi doanh nghiệp
Sự liên kết giữa các doanh nghiệp lại với nhau là điều cần thiết trong lúc các doanh nghiệp của Việt Nam còn yếu về tiềm lực tài chính, cũng như năng lực quản lý
Phát triển kinh tế tư nhân cũng chính là mở rộng mối quan hệ giữa các doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp với các doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế khác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Việc phát triển các hiệp hội giúp doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, các quyết định cấm, dừng nhập khẩu của phía nhập khẩu, do doanh nghiệp thiếu cán bộ thông thạo ngoại ngữ, am hiểu pháp luật thương mại quốc tế để kiểm soát các giao dịch, tránh bị thua thiệt áp thuế chống phá giá, theo đuổi các vụ kiện… Đặc biệt trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế
1.2.6 Gia tăng các yếu tố nguồn lực
Các nguồn lực theo nghĩa rộng, gồm một loạt các yếu tố về tổ chức, kỹ thuật, nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính doanh nghiệp
Các nguồn lực có thể chia làm hai loại: nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình
Phát triển các nguồn lực hữu hình:
+ Nguồn nhân lực: nâng cao kiến thức và khả năng của người lao động, xây dựng các thói quen làm việc hữu hiệu của người lao động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8+ Nguồn lực tài chính: nâng cao khả năng vay nợ và khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp khả năng vay nợ và khả năng tự tài trợ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các điều kiện vật chất: nâng cao khả năng tiếp cận nguồn nguyên vật liệu và phân phối hợp lý các nhà xưởng, máy móc, mặt bằng sản xuất kinh doanh
+ Nâng cao trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, nhãn hiệu thương mại, bí quyết kinh doanh
Phát triển nguồn lực vô hình:
+ Xây dựng, phát triển thương hiệu và danh tiếng của doanh nghiệp với khách hàng và các nhà cung cấp
+ Phát triển văn hóa doanh nghiệp: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được nâng cao một cách nhanh chóng nếu tạo được môi trường văn hóa tích cực, lành mạnh, dân chủ để phát huy được năng lực của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp luôn gắn liền với thương hiệu và danh tiếng của doanh nghiệp
1.3 Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Phát triển kinh tế tư nhân góp phần huy động khai thác tối đa các nguồn lực trong dân cư, tăng khả năng đưa nguồn vốn đầu tư vào những lĩnh vực hiệu quả nhất, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần đáng kể vào việc giải quyết việc làm, góp phần ổn định xã hội, đóng góp quan trọng trong GDP và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TƯ NHÂN
Trang 9Nhân tố về thị trường, về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, về thông tin, về
quan hệ giữa Nhà nước với doanh nghiệp, điều kiện tự nhiên
1.5 KINH NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở CÁC NƯỚC
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI BÌNH
ĐỊNH THỜI GIAN QUA 2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
- Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Trung bộ Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên: 6076km2, có bờ biển dài 134km với nhiều bãi biển đẹp và nguồn lợi thủy sản dồi dào, có nhiều loại khoáng sản, có các trục đường giao thông quan trọng đi qua hầu hết các khu vực
có tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh
Với những đặc điểm tự nhiên thuận lợi như trên, Bình Định có nhiều lợi thế để phát triển các thành phần kinh tế với nhiều quy mô khác nhau trong đó phần lớn là các doanh nghiệp KTTN
2.1.2 Đặc điểm xã hội
- Dân số Bình Định năm 2010 là khoảng 1.491.752 người Lực
lượng lao động trong độ tuổi chiếm trên 50% dân số
2.1.3 Đặc điểm kinh tế của tỉnh Bình Định
Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng Tốc độ tăng tổng sản phẩm địa phương (GDP) bình quân 5 năm (2005-2010) đạt khoảng 10,9% so với giai đoạn 2001-2005 tăng 1,7%, GDP bình quân đầu người trong những năm qua 940USD
Trong những năm qua KTTN phát triển mạnh, số lượng doanh nghiệp tăng nhanh, đã phát huy được tiềm năng, lợi thế so sánh của tỉnh,
Trang 10trong 5 năm thành lặp gần 1700 doanh nghiệp Hiện toàn tỉnh có gần
3000 doanh nghiệp khu vực KTTN tăng gấp 2,8 lần so với năm 2005
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI BÌNH ĐỊNH 2.2.1 Thực trạng về số lượng doanh nghiệp KTTN tỉnh Bình Định giai đoạn 2006-2010
- Sau khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực (01/01/2000), thủ tục đăng ký kinh doanh được đơn giản hóa, nhiều giấy phép không cần thiết được bãi bỏ, số lượng doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Bình Định tăng mạnh được cụ thể ở biểu số liệu thống kê sau:
Biểu 2.1 Số lượng các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2006- 2010
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định
Theo bảng số liệu thống kê trên, có thể thể thấy cơ cấu loại hình doanh nghiệp của kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định đang biến động theo chiều hướng tích cực: tỷ trọng doanh nghiệp tư nhân có chiều hướng giảm dần qua các năm, còn tỷ trọng công ty cổ phần tăng đều qua các năm và tỷ trọng của công ty trách nhiệm hữu hạn tăng nhanh qua các năm Năm 2006, số công ty cổ phần chiếm 3,48% trong tổng số doanh nghiệp; số lượng công ty TNHH trong tổng số doanh nghiệp là 46,94%;
số doanh nghiệp tư nhân trong tổng số doanh nghiệp là 49,58% Đến năm
2010 đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng giảm số lượng doanh
Trang 11nghiệp tư nhân (từ 49,58% xuống còn 39,26%) và tăng số lượng công ty
cổ phần (từ 3,48% lên 4,83%), còn công ty TNHH tăng (từ 46,94% lên 55,91%) trong tổng số doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
2.2.2 Thực trạng về quy mô doanh nghiệp
- Qui mô vốn của doanh nghiệp KTTN: một trong những chỉ tiêu
có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong thời gian qua là chỉ tiêu qui mô vốn kinh doanh Sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong thời gian qua đã kéo theo sự gia tăng nguồn vốn huy động để đưa vào kinh doanh
Biểu 2.2 Vốn bình quân năm một doanh nghiệp KTTN (triệu đồng)
Nguồn số liệu cục thống kê tỉnh Bình Định Qua biểu 2.2 cho thấy mức vốn kinh doanh của các loại hình
doanh nghiệp KTTN có xu hướng tăng lên hàng năm, trong đó vốn bình quân một doanh nghiệp của CTCP có mức tăng cao hơn công ty THHN
và DNTN, sau 5 năm mức vốn kinh doanh của công ty cổ phần năm
2010 tăng lên 2,5 lần so với năm 2006
- Qui mô lao động của các doanh nghiệp KTTN: trong những
năm qua, cùng với sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp của kinh tế tư nhân, lực lượng lao động trong loại hình này cũng có sự tăng lên mạnh
mẽ nếu năm 2006, tổng số lao động khu vực kinh tế tư nhân là 72339 người chiếm 75,6% trong tổng lao động toàn Tỉnh thì đến 2010(116970
người) tăng lên 82,0%
Trang 12Biểu 2.3 Số lượng lao động bình quân trong các DNKTTN ( người)
Nguồn số liệu: cục thống kê tỉnh Bình Định Qua biểu 2.3 cho thấy quy mô lao động bình quân trong công ty
cổ phần là cao nhất với mức trung bình 112 người một doanh nghiệp năm 2010, công ty TNHH là 30 người và DNTN là 18 người Tính chung lại thì quy mô lao động của các doanh nghiệp KTTN trên địa bàn tỉnh là
53 người
Như vậy về mặt lao động, doanh nghiệp KTTN ở tỉnh Bình Định
có quy mô nhỏ Ngoài ra quy mô lao động trong cả ba loại hình doanh nghiệp KTTN đều có xu hướng giảm qua các năm, nhất là loại hình CTCP
2.2.3 Thực trạng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của kinh tế tư nhân Bình Định
Với nỗ lực nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ hiện
có và phát triển một số sản phẩm dịch vụ mới…, thời gian qua doanh nghiệp tư nhân đã cung cấp cho khách hàng thêm một số tiện ích khi
sử dụng sản phẩm dịch vụ Quan trọng nhất là thỏa mãn được sự hài lòng của khách hàng đối với hàng hóa mà các doanh nghiệp đang cung cấp Điều đó thể hiện được chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng cao và hoàn hảo, đã tạo cho khách hàng sự gắn bó lâu dài và chấp nhận doanh nghiệp Đồng thời, chất lượng cũng như số lượng