1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn vật lý theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện bảo yên, tỉnh lào cai​

131 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn vật lý theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Tác giả Bùi Văn Tiến
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Đoạt
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BÙI VĂN TIẾN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI VĂN TIẾN

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2018 CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: PGS.TS ĐỖ VĂN ĐOẠT

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác

Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Bùi Văn Tiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn Tôi xin

bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Văn Đoạt, người đã tận tâm, trực

tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K26B

Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh các trường Trung học phổ thông huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả có được các thông tin cần thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu sót Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 10

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục 14

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý 16

1.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 19

1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học Vật lý ở các THPT theo chương trình GDPT năm 2018 19

Trang 5

1.3.1 Chương trình GDPT 2018 môn Vật lý và những yêu cầu đối với

hoạt động dạy học môn Vật lý 19

1.3.2 Những nguyên tắc tiến hành bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở các trường THPT 25

1.3.3 Các thành tố của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở trường THPT 26

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở trường THPT theo chương trình GDPT năm 2018 30

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở trường THPT 30

1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở trường THPT 31

1.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở trường THPT 33 1.4.4 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở trường THPT 34

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý ở trường THPT theo chương trình GDPT năm 2018 35

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 35

1.5.2 Các yếu tố khách quan 37

Kết luận chương 1 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI 41

2.1 Tình hình giáo dục THPT tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 41

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Đối tượng khảo sát 42

2.2.3 Nội dung khảo sát 42

2.2.4 Phương pháp khảo sát 43

Trang 6

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 43 2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 44 2.3.1 Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên

ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 44 2.3.2 Nội dung của bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 49 2.3.3 Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 53 2.3.4 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 58 2.3.5 Các điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 62 2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 64 2.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 64 2.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 67

Trang 7

2.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện

Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 69

2.4.3 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 72

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 75

2.6 Đánh giá chung về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 78

2.6.1 Kết quả đạt được 78

2.4.2 Hạn chế 79

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 80

Kết luận chương 2 82

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI 83

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 83

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 83

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 83

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 84

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 84

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 85

Trang 8

3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa

bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 86

3.2.1 Tổ chức xác định mục tiêu, nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học vật lý 86

3.2.2 Đổi mới công tác quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học vật lý 88

3.2.3 Đổi mới hình thức, phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng bồi dưỡng năng lực dạy học vật lý 90

3.2.4 Đổi mới quản lý kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học vật lý 93

3.2.5 Tổ chức sự phối hợp giữa các lực lượng quản lý, phát huy vai trò chủ thể các lực lượng quản lý trong bồi dưỡng năng lực dạy học vật lý 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97

3.4 Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 98 3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 98

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 98

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 98

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 103

2 Khuyến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BD Bồi dưỡng BDGV Bồi dưỡng giáo viên CBQL Cán bộ quản lý CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

DH Dạy học ĐHSP Đại học sư phạm

GD Giáo dục GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDPT Giáo dục phổ thông

GV Giáo viên

NL Năng lực NLDH Năng lực dạy học

NQ Nghị quyết

QĐ Quyết định TTg Thủ tướng

TW Trung ương THPT Trung học phổ thông

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cấu trúc khung năng lực dạy học môn vật lý của GV trường

THPT 21 Bảng 2.1 Quy mô các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào

Cai giai đoạn 2016-2019 41 Bảng 2.2 Ý nghĩa điểm bình quân 44 Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của bồi

dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT

2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 45 Bảng 2.5 Đánh giá của khách thể về nhận thức các mục tiêu về năng lực dạy

học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 của giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 48 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học

môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 50 Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện phương pháp bồi

dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT

2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 54 Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả thực hiện phương pháp

bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 57 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện hình thức bồi

dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT

2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 60 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả thực hiện hình thức bồi

dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT

Trang 11

2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 61 Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ hiệu quả của điều kiện hỗ

trợ bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 63 Bảng 2.12 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật

lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 65 Bảng 2.13 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo

chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 67 Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo

chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 70 Bảng 2.15 Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học môn

Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 73 Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng trong bồi dưỡng năng lực dạy học

môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 76 Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các giải

pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho GV các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 99 Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các giải

pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho GV các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 100

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là sự nghiệp quan trọng của đất nước và được coi là nền tảng

của sự phát triển khoa học kỹ thuật Điều 2 Luật Giáo dục 2019 có nêu: “Mục

tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và

ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế” [21]

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa

XI đã thông qua Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông góp phần đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Ngày 26 tháng 12 năm 2018 Bộ giáo dục và đào tạo Ban hành thông tư 32/2018/TT-BGD&ĐT Ban hành chương trình giáo dục phổ thông bao gồm: chương trình tổng thể; Chương trình các môn học và hoạt động giáo dục cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

Chương trình được thực hiện theo lộ trình: Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1; Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2 và lớp 6; Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3, lớp 7 và lớp 10; Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11; Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12; [22], [23], [25], [32]

Trang 14

Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lý mới (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo) đã kế thừa và tích hợp những đường hướng giáo dục tiên tiến trên thế giới như dạy học theo định hướng phát triển năng lực, lấy người học làm trung tâm, và đảm bảo tính linh hoạt để phù hợp với bối cảnh dạy và học Vật

lý tại các địa phương khác nhau Chương trình GDPT mới môn Vật lý đòi hỏi giáo viên giảng dạy sâu sát hơn giữa lý thuyết và thực tiễn Việc bồi dưỡng giáo viên phải triển khai theo một lộ trình, đồng bộ Bộ GD&ĐT cũng đã đề ra trong năm 2019 sẽ triển khai bồi dưỡng tập trung ở một số nội dung quan trọng để bảo đảm tất cả giáo viên hiểu đúng và có tư duy về chương trình GDPT mới Ở mỗi nhóm đối tượng có mục đích, yêu cầu bồi dưỡng khác nhau, nhưng giáo viên sẽ được bồi dưỡng hai chuyên đề chung mang tính chất hướng dẫn, gợi

mở, đó là giới thiệu chương trình GDPT mới và sách giáo khoa Qua bồi dưỡng, giáo viên sẽ hiểu định hướng của chương trình và áp dụng định hướng này ngay vào chương trình hiện tại để có sự làm quen Từ việc làm quen ban đầu sẽ hình thành tư duy sắp xếp lại nội dung dạy học và đổi mới phương pháp Giáo viên thực sự hiểu về chương trình mới, phương pháp mới thì khi áp dụng sẽ không còn bỡ ngỡ Đối với CBQL sẽ có đội ngũ giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, thái độ với môn học đảm nhiệm

Tỉnh Lào Cai đã tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo chương trình phổ thông mới ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh, bước đầu đã gặt hái được thành công Tuy nhiên, còn có những đơn vị việc triển khai các hoạt động đổi mới giáo dục chưa thực sự thấm nhuần tới từng giáo viên; công tác chỉ đạo chuyên môn của một số trường thiếu quyết liệt, một số giáo viên thiếu quyết tâm trong công tác tự bồi dưỡng chuyên môn Chương trình bồi dưỡng chưa sát với nhu cầu thực tế; Thiếu hỗ trợ duy trì năng lực sau bồi dưỡng

Vì vậy, vấn đề bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao năng lực sư phạm, ngôn ngữ cho GV Vật lý THPT là nhiệm vụ quan trọng của toàn ngành giáo dục, là yêu

Trang 15

cầu vô cùng cấp thiết đồng thời là giải pháp đột phá trong việc nâng cao chất lượng dạy học Vật lý THPT ở tỉnh Lào Cai

Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề

tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT

2018 cho giáo viên ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” có ý

nghĩa sâu sắc

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật

lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT

2018 cho giáo viên ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

4 Giả thuyết khoa học

Tại các trường THPT huyện Bảo Yên đã thể hiện sự quan tâm đến công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018, tuy nhiên hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế

và bất cập trong công tác quản lý ở các khâu lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện

và kiểm tra, đánh giá Nếu nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý, đồng thời đề xuất được một số biện pháp quản lý, lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực

Trang 16

dạy học cho giáo viên Vật lý tại các trường miền núi tỉnh Lào Cai trong thời gian tới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định những vấn đề lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV Vật lý theo định hướng chương trình GDPT năm 2018

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

5.3 Đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

6.2 Giới hạn về khách thể điều tra và địa bàn nghiên cứu

Khảo sát tại 04 trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Khách thể điều tra gồm 16 cán bộ quản lý, 20 giáo viên Vật lý tại các trường được khảo sát

Giới hạn thời gian: ghi cụ thể thời gian nghiên cứu đề tài chỉ sử dụng các

số liệu thống kê về nhà trường và hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học Vật

lý cho giáo viên đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước và của Ngành Giáo dục

và Đào tạo; các tài liệu tâm lý, lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ

Trang 17

thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động BD NLDH dạy học Vật lý cho giáo viên đáp ứng chương trình GDPT mới ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp để thu thập các thông tin cần thiết về các vấn đề cần nghiên cứu

- Phương pháp điều tra viết: Xây dựng các phiếu điều tra để thu thập các

ý kiến đánh giá từ các đối tượng cần khảo sát

- Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và đặt câu hỏi cho các giáo viên, cán

bộ quản lí các trường THPT,… để thu thập chính xác thêm các thông tin có liên quan đến hoạt động quản lí BDNLDH cho GV dạy môn Vật lý

- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấn

để các chuyên gia tư vấn, những người có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm về chuyên ngành, phương pháp sư phạm, góp ý các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.3 Các phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu

Thống kê toán, phân tích số liệu, biểu đồ trên phần mềm Excel 2010 về thực trạng quản lý hoạt động BD NLDH dạy học Vật lý cho giáo viên đáp ứng chương trình GDPT mới ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm các phần: Mở đầu, 3 chương nội dung, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, 3 chương nội dung bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý theo chương trình GDPT 2018 cho giáo viên ở các trường THPT huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN VẬT LÝ

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

* Các nghiên cứu về bồi dưỡng Tác giả J.A.Komensky (1592 - 1670), nhà sư phạm lỗi lạc của cộng hòa

Séc, trong tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” (1657) đã khẳng định: “Việc học

hành muốn trao đổi kiến thức vững chắc không thể làm một lần mà phải ôn đi,

ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợp với trình độ” Đó chính là bản chất của

việc phát triển năng lực dạy học, coi trọng cả đào tạo trong nhà trường và BD sau khi đào tạo Quan điểm trên cũng đã từng được khẳng định bởi những tư tưởng của các nhà GD ở thế kỷ XVIII và XIX J.J Rousseau cho rằng phải hướng dẫn người học giành lấy kiến thức bằng cách tự tìm hiểu, tự khám phá

và sáng tạo, tức là làm chủ quá trình tự BD; A.Disteverg (1790 - 1886) nhấn mạnh người dạy gỏi không chỉ truyền đạt chân lý, mà quan trọng hơn truyền đạt cách tìm ra chân lý, cách tự học, tự nâng cao trình độ; Pextalodi (1746 - 1827) và Usinxki (1824 - 1870) đều khẳng định rằng người học phải luôn luôn vận động, phát triển theo hướng đi lên, phải giành lấy tri thức bằng con đường

tự khám phá, tự BD năng lực cho bản thân [27]

Tác giả N.L Bôndurep với tác phẩm “Chuẩn bị cho sinh viên làm công

tác giáo dục ở trường phổ thông”, đã khẳng định vai trò của kỹ năng sư phạm

đối với nghề dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh “những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo” Tri thức, kỹ năng, thái độ trong phẩm chất, năng lực của người GV

Trang 19

được cung cấp, đào tạo thời sinh viên trong nhà trường chỉ là nền tảng, là cơ sở ban đầu, là “học cách học” Vì vậy, năng lực của người GV được “hình thành

và củng cố trong hoạt động thực tiễn” chính là hoạt động BDGV ở các địa phương và nhà trường

Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã tìm hiểu quá trình phát triển GD và mối quan hệ với sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá trình GD, dạy học, sao cho dạy học phải hướng vào người học, dạy học tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học Nhà tâm lý học người Mỹ Carl Roger, đã quan tâm đến môi trường học tập thích hợp, trong đó người học

có ý thức cao về bản thân mình, có trách nhiệm đầy đủ trong việc ra quyết định học tập để đạt kết quả học tập phù hợp trong môi trường an toàn và bình đẳng

GV trở thành người cùng học, người chuẩn bị nguồn lực, kỹ thuật học tập và

có nhiệm vụ xây dựng môi trường học tập tin cậy, an toàn [33] Đây cũng chính

là quan điểm định hướng đổi mới GD&ĐT, trong đó đổi mới chương trình GD phổ thông ở Việt Nam hiện nay

Các Hội nghị thượng đỉnh quốc tế về GD đã đề cập đến công tác BDGV như là một yếu tố quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển và hội nhập GD thế giới Hội nghị thượng đỉnh quốc tế lần thứ nhất được tổ chức vào năm 2011

ở New York đã chia sẻ kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu khoa học trong việc nâng cao chất lượng nhà giáo cũng như chất lượng dạy và học, trong đó khẳng định việc đào tạo lại GV là một trong những chương trình hành động của GD các nước Hội nghị thượng đỉnh lần thứ hai được tổ chức vào năm 2012 đã trao đổi 3 vấn đề chính: đào tạo hiệu trưởng; chuẩn bị GV cho những kỹ năng của thế kỷ XXI; đào tạo GV để làm việc thành công ở những nơi cần họ nhất

Nguyên tắc tích hợp và liên kết quá trình đào tạo và BD (cả quản lý và giảng dạy) được xuyên suốt trong 3 vấn đề nói trên Vào tháng 3/2013, Hội nghị thượng đỉnh lần thứ ba được tổ chức tại Amserdam đã tập trung vào chủ đề duy nhất là chất lượng GV, trong đó coi trọng cả vấn đề xác định vị trí, cách thức

Trang 20

đào tạo ở trường đại học và quá trình BDGV trong hoạt động dạy học của họ [dẫn theo 23]

Những năm 50 của thế kỷ XX, GD thế giới đã chuyển từ mô hình “GV

là trung tâm” sang mô hình “HS là trung tâm” Vì vậy, một số công trình nghiên cứu về công tác BDGV cũng đã tiếp cận theo quan điểm này trong việc xác định chương trình, nội dung, phương pháp BD Công trình “Peut-Onformer les Enseignants?” của nhà GD học người Pháp Michel Develay đã lý giải vì sao công tác đào tạo, BDGV cần được đổi mới theo quan điểm lấy người học làm trung tâm của hệ thống GD, tức là việc đào tạo nghề dạy học không chỉ được xác định bằng hoạt động dạy học của người thầy mà trước hết phải bằng hoạt động học của người trò Thông qua đào tạo ban đầu và BD thường xuyên, người

GV phải có năng lực tập trung vào nội dung của bộ môn, vừa tập trung vào việc học của HS Những vấn đề tác giả trình bày trong công trình của mình đến nay vẫn là cơ sở lý luận cho việc đổi mới công tác đào tạo, BD theo hướng chuyển

từ quan niệm tĩnh (ban đầu đủ cho GV hoàn tất vai trò của mình trong sự nghiệp dạy học) sang quan niệm động (đào tạo GV cần được nhìn nhận như một hệ thống mở và một quá trình phát triển liên tục từ đào tạo ban đầu sang giai đoạn tập sự, đến đào tạo tại chức và BD thường xuyên) Quan điểm lấy người học làm trung tâm trở thành một nguyên tắc đào tạo, BD đội ngũ làm nghề dạy học

ở các nước trên thế giới

*Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT Việc điều hành công tác BD đội ngũ GV cần chú ý đầu tiên đến việc lập

kế hoạch BD Theo V A Xukhomlinski, để tổ chức hoạt động dạy và học nói chung và BDGV trong trường trung học nói riêng một cách hiệu quả, ngay trước khi bước vào năm học nhà trường phải lập kế hoạch hết sức cụ thể và chi tiết: Phân công trách nhiệm cụ thể của Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng; Xác định những công việc cụ thể của mỗi thành viên trong Ban giám hiệu; Xác định thời lượng thực hiện mỗi công việc đã được đề ra

Trang 21

Ở thời điểm tổ chức BD thì các nhà nghiên cứu đều cho rằng công tác BDGV không chỉ được tổ chức theo chu kỳ mà người GV phải được BD chuyên môn nghiệp vụ liên tục, quanh năm Tại Philippin, các nhà nghiên cứu lại cho rằng thời điểm BD tuỳ thuộc vào mô hình BD Mô hình BD tại trường phổ thông thì phải diễn ra trong suốt cả năm học còn mô hình phân tầng thì thời gian BD kéo dài trong kỳ nghỉ hè và đầu năm học mới; mô hình theo cụm thì

BD diễn ra theo đợt khi cần; mô hình học tập từ xa diễn ra thường xuyên theo

sự lựa chọn của mỗi cá nhân [13] Chương trình hướng dẫn GV tập sự BTSA (California, Mỹ) lại đưa ra thời hạn cụ thể BD cho GV mới là hai năm Đây là chương trình bắt buộc, thời điểm thực hiện BD do từng GV lựa chọn căn cứ trên NL thực hiện so với bộ chuẩn chất lượng của chương trình hỗ trợ nghề nghiệp cho GV tập sự

Một yếu tố quan trọng nữa là lực lượng tham gia BD Tại bang Brandenburg Cộng hòa Liên bang Đức, lực lượng tham gia BDGV bao gồm các giảng viên của học viện trường học bang Berlin-Brandenburg, các chuyên gia tư vấn của hệ thống tư vấn và hỗ trợ BUSS, các GV cốt cán của các nhà trường Theo Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane, (Úc), hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, trưởng bộ môn, GV có kinh nghiệm trong trường trung học sẽ

là lực lượng nòng cốt tham gia vào quá trình kèm cặp, giúp đỡ những đồng nghiệp Các nước Anh, Hoa Kỳ, Thái Lan cũng rất quan tâm đến sử dụng các

GV có kinh nghiệm, có trình độ nghề nghiệp cao để hướng dẫn, tư vấn cho các

GV mới

Sau quá trình BD cũng cần có h nh thức đánh giá để xem việc BD đạt hiệu quả như thế nào, có cần tiếp tục BD thêm cho GV hay không Các hình thức đánh giá kết quả BD GV mà chương trình PGCE, vương quốc Anh lựa chọn là: Viết chuyên đề; Xây dựng kỹ năng giảng dạy, biên soạn và thuyết tr

nh về hồ sơ chuyên môn Các sản phẩm này sẽ được đánh giá căn cứ theo chuẩn

GV

Trang 22

Qua việc tr nh bày trên có thể thấy các nghiên cứu về QL vi mô/điều hành hoạt động BDGV đã chú ý đến vai trò của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch BD một cách khoa học và phù hợp với tình hình thực

tế của trường; đã quan tâm đến lực lượng tham gia BD như các chuyên gia, GV cốt cán các trường hay trưởng bộ môn, các GV có kinh nghiệm ngay tại trường

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

* Các nghiên cứu về bồi dưỡng

Tác giả Đinh Xuân Khoa, Phạm Minh Hùng khi nghiên cứu về “Đổi mới

nội dung và phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay” [19]

đã khẳng định sự cần thiết phải đổi mới nội dung, phương pháp BDGV trong giai đoạn hiện nay; đề xuất 6 chuyên đề đổi mới nội dung BD; đổi mới cách thức, phương pháp BDGV cũng như xác định mối quan hệ giữa trường sư phạm

và trường PT trong công tác BDGV

Nhóm tác giả Phạm Thị Kim Giang, Nguyễn Hoàng Trang, Vũ Thị Thu Hoài, Phạm Thị Kiều Duyên, khi nghiên cứu về “Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên trung học phổ thông” [15] cho rằng, dạy học tích hợp là một trong những phương pháp

và hình thức dạy học phù hợp với định hướng đổi mới căn bản và toàn diện GD theo hướng phát triển năng lực người học Thông qua việc nghiên cứu lí luận

về dạy học tích hợp, các tác giả đã đề xuất quy trình xây dựng nội dung chủ đề tích hợp liên môn và thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp Quy trình này

đã được GV áp dụng xây dựng và thử nghiệm dạy học ở trường phổ thông Kết quả thực nghiệm đã khẳng định hướng đi đúng đắn trong công tác bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho GV THPT

Tác giả Vũ Trọng Rỹ với bài viết “Phát triển chương trình GD nhà trường phổ thông theo hướng tiếp cận phát triển năng lực” đã đề cập đến việc phát triển chương trình GD nhà trường theo hướng phát triển năng lực người học, đồng thời nêu lên quy trình phát triển chương trình GD nhà trường nhằm thực hiện

có hiệu quả chất lượng GD Việt Nam [26]

Trang 23

Phạm Thị Kim Anh (2019), bài báo “Một số biện pháp nâng cao chất

lượng bồi dưỡng giáo viên THPT trước yêu cầu đổi mới giáo dục”, [2] Việc

bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên (GV) để “đón đầu” thực hiện chương trình giáo dục (CTGD) phổ thông mới đang là một trong những vấn đề trọng tâm và cấp bách nhằm trang bị cho đội ngũ GV có đủ năng lực đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục (GD) Để góp phần nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng GV, trong bài báo tập trung nêu và phân tích 7 biện pháp

cơ bản sau đây: (1) Khảo sát nhu cầu, phân loại đối tượng, lập kế hoạch bồi dưỡng sát với yêu cầu và năng lực của GV; (2) Phân công và phân cấp bồi dưỡng một cách rõ ràng;(3) Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng thiết thực, chuyên sâu và dựa trên nhu cầu của GV; (4) Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng; (5) Đổi mới công tác quản lí bồi dưỡng; (6)Sử dụng đội ngũ giảng viên sư phạm cốt cán, phát huy thế mạnh của các trường sư phạm trong công tác bồi dưỡng GV; (7) Nâng cao ý thức, trách nhiệm tự học, tự bồi dưỡng của GV, có sự hướng dẫn của các GV cốt cán và chuyên gia giáo dục

Những biện pháp này là những thành tố quan trọng không thể thiếu được trong công tác bồi dưỡng

Lê Minh Cường (2019), bài báo “Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên phổ thông”, [6] Trên cơ sở nghiên cứu các kết quả bồi

dưỡng NL cho GV trong thực tiễn thời gian qua, tác giả đã đưa ra giải pháp định hướng: Chú trọng hơn nữa việc bồi dưỡng NL dạy học cho GV phổ thông

Việc bồi dưỡng NL dạy học cho GV cần được triển khai một cách đồng bộ ngay cho SV từ năm thứ nhất ở các trường Sư phạm; Lấy bồi dưỡng thường xuyên (mà trọng tâm là tự bồi dưỡng) là một trong những hình thức chính để nâng cao

NL dạy học cho GV; Thường xuyên đánh giá (trong đó chú trọng tự đánh giá)

để phát hiện những mặt hạn chế, từ đó kịp thời có biện pháp bồi dưỡng, nâng cao NL dạy học cho GV phổ thông; Chú trọng các hoạt động có tính nghiệp vụ như: thao giảng, dự giờ, vì đây là môi trường rất thuận lợi cho GV và SV sư phạm tự rèn luyện, tương tác để cùng nâng cao NL nghề nghiệp cho bản thân

Trang 24

Nguyễn Thị Lan Anh (2019), bài báo “Đổi mới chương trình và phương

pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới”, [1] Theo chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành

tháng 12/2018, cách thức dạy học cần thay đổi từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Đây là cuộc cách mạng trong giáo dục để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh nền kinh tế tri thức dựa trên Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Sự thay đổi này là tất yếu Vấn đề quan trọng ở đây là xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo và chương trình bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trực tiếp thực hiện chương trình mới này Bài viết trình bày một số vấn đề về đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng GV nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới

* Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT

Nguyễn Văn Toàn (2016), bài báo “Thực trạng và giải pháp quản lý hoạt

động bồi dưỡng giáo viên THPT ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”, [28].Hoạt động bồi dưỡng GV trung học phổ thông hiện nay còn chưa tập trung, thiếu sự liên kết, hổ trợ và kế thừa lẫn nhau

Một số hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THPT hiện còn mang tính phong trào, tùy hứng, chưa thực sự gắn với nhu cầu thực tế, gây tốn kém, lãng phí về các nguồn lực, chính vì thế, hiệu quả quản lí hoạt động BD GV THPT hiện nay chưa cao Đó cũng chính là thực trạng chung của công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ mà các cấp quản lí ngành GD cần có những giải pháp để khắc phục Một số giải pháp để cải thiện việc quản lí các hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông: Giải pháp đổi mới lập kế hoạch; Giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên; giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá, xếp loại GV THPT theo định hướng đổi mới Chương trình GDPT; giải pháp đảm bảo tốt nhất các điều kiện phục vụ hoạt động BD GV THPT; giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện kế hoạch BD GV THPT

Trang 25

Trịnh Hùng Cường (2009), luận văn “Thực trạng và biện pháp quản lý

bồi dưỡng giáo viên trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau”, [7] Luận

văn đã phân tích thực trạng hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT

ở các huyện trong tỉnh Cà Mau qua nội dung về mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp, từ đó chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau

Nông Thúy Bền (2019), luận văn “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

các môn tự chọn ở các trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” [3] Tác giả đã chỉ ra thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các

môn tự chọn ở các trường THPT là: quản lý thực hiện các mục tiêu bồi dưỡng;

quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình, nội dung bồi dưỡng; quản lý hình thức bồi dưỡng; quản lý các điều kiện phục vụ bồi dường; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng tại địa bàn huyện Hà Quảng Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và chỉ ra được ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn ở các trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn ở các trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

Tác giả Chu Văn Thái (2018), luận văn thạc sĩ “Quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn”[30] Tác giả đã chỉ ra một số khái niệm về năng lực dạy học

và năng lực dạy học của GV; bồi dưỡng năng lực dạy học; quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên THPT Nội dung đánh giá thực trạng tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn bao gồm: vai trò của hiệu trưởng trường THPT trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy môn giáo dục công dân; mục tiêu quản lý bồi dưỡng; quản lý nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên; quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên

Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng năng

Trang 26

lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế từ đó đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn

Các nghiên cứu về hoạt động BDGV đều được triển khai theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa hoạt động BDGV nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về đội ngũ GV của ngành và các địa phương Trong bối cảnh đổi mới GD ở Việt Nam, các nghiên cứu trên đã tập trung làm rõ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức và cách đánh giá hoạt động BDGV và

đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động BDGV trường THPT nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Tuy nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể về năng lực dạy học theo chương trình GDPT mới cho môn học thuộc khối tự nhiên một cách cụ thể, đặc biệt ở Việt Nam, nghiên cứu cụ thể chưa có công trình đề cập đến quản lý BDNL dạy học vật lý theo chương trình nên các giải pháp trong các nghiên cứu chưa cụ thể

Chính vì vậy đề xuất giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học vật lý theo chương trình GDPT mới (năm 2018) có ý nghĩa quan trọng đối với huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người

bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [24]

Trang 27

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà

còn là nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính

chất chủ quan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi,… chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất” [20]

Như vậy, theo chúng tôi, Quản lý là những tác động có tổ chức, có định

hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể, đối tượng quản lý trong hoạt động gáo dục Quản lý giáo dục là một dạng quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực; các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục

Do tính đặc thù của giáo dục mà những đặc điểm của quản lý có nội dung

và hình thái thể hiện khác biệt với các dạng quản lý xã hội khác: tính chất quản

lý Nhà nước được thể hiện rõ nét trong quản lý giáo dục ngay với quản lý tác nghiệp tại trường học và các cơ sở giáo dục; đối tượng chủ yếu của quản lý là con người, nhưng quản lý con người trong quản lý giáo dục còn có ý nghĩa sự huấn luyện, giáo dục con người, tạo cho họ có khả năng thích ứng được các vai trò xã hội mà họ đã và sẽ đảm nhận Khi xem xét quản lý giáo dục với tư cách

là hệ thống, có thể nhận thấy: Khách thể của QLGD tổng thể là hệ thống giáo dục quốc gia; đối tượng của QLGD tổng thể là tất cả những thành tố của hệ

Trang 28

thống giáo dục như nhân sự, chương trình giáo dục, hoạt động giáo dục, người học, nguồn lực giáo dục, môi trường giáo dục, các quan hệ giáo dục ; mục tiêu của QLGD là phát triển các thành tố của hệ thống giáo dục trên các mặt quy

mô, cơ cấu và chất lượng của chúng Chủ thể của QLGD là Nhà nước từ Trung ương đến địa phương và cơ quan quản lý, là những người chịu trách nhiệm trước Nhà nước như các nhà giáo, các cán bộ giáo dục, người học [18]

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý

1.2.2.1 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

* Bồi dưỡng

Tổ chức UNESCO [35] đã nêu ra quan niệm về BD rất cụ thể Đó là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao NL, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động

đã có một trình độ NL chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào

đó

Theo Nguyễn Minh Đường [14], BD có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức do còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ

Tác giả sử dụng khái niệm Bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung, nâng

cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động đã qua đào tạo để đáp ứng được nhiệm vụ được giao trước yêu cầu mới Chủ thể BD là những người

đã được đào tạo và có một trình độ chuyên môn nhất định BD thực chất là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt động để họ có thể thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn

Trang 29

nhiệm vụ được giao dưới tác động của khoa học - công nghệ và phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước

* Bồi dưỡng giáo viên

Hiểu theo cách tiếp cận hệ thống [10], tác giả cho rằng quá trình BDGV gồm 6 thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, h nh thức, nguồn lực thực hiện và đánh giá kết quả BD tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể, vận hành trong môi trường GD của nhà trường và môi trường kinh tế - xã hội của cộng đồng Phương thức phải phù hợp và có ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện mục tiêu và nội dung BD

Theo quan niệm của chúng tôi, BDGV nằm trong phạm trù của GD liên tục mà đối tượng là người lớn có tính đặc thù nghề nghiệp, bởi sản phẩm lao động của họ hết sức đặc biệt tạo nên “con người cá nhân” và “con người xã hội” Vì vậy, khác với các nghề nghiệp khác, BDGV không chỉ bổ sung cập nhập kiến thức, kỹ năng mới nhằm nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho họ mà còn phải BD cho họ có một tầm hiểu biết toàn diện và các

NL thích ứng với đối tượng nghề nghiệp thường xuyên biến động

Như vậy có thể hiểu bồi dưỡng giáo viên là quá trình bổ sung, nâng cao

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên một cách thường xuyên để giúp

họ cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kỹ năng, thái độ làm tăng thêm năng lực, phẩm chất cho giáo viên nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học trước yêu cầu mới.

1.2.2.2 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

* Năng lực

NL con người là sản phẩm của sự phát triển xã hội Sự hình thành NL đòi hỏi cá thể phải nắm được các hình thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình lịch sử xã hội Vì vậy, NL con người không những do hoạt động của bộ não quyết định mà trước hết do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đạt được NL là “Tổng hợp các thuộc tính độc đáo của nhân cách phù hợp với

Trang 30

yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho các hoạt động đó đạt kết quả” [5]

Phạm Thị Minh Hạnh [16] coi năng lực là: Tập hợp các tính chất hay phẩm chất tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Người có năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau

Theo Weinert [34], NL được hiểu như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hay kỹ năng chuyên biệt cần thiết hay đủ để đạt tới một mục đích nhất định Weinert chỉ rõ năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn

có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng

về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách

có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt

Có thể thấy rằng, các khái niệm trên đều coi NL là khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, gắn với một loại hoạt động cụ thể nào đó NL là một yếu tố của nhân cách nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được tạo nên theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong

đó việc giáo dục, hoạt động và giao lưu có vai trò quyết định Do vậy, NL ở mỗi con người có được nhờ vào sự bền bỉ, kiên trì học tập, rèn luyện và tích luỹ kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn

Tóm lại, Năng lực là khả năng thực hiện các hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, các giá trị bản thân để giải quyết hiệu quả vấn đề hay có cách làm hành xử phù hợp trong bối cảnh thực và năng lực được đánh giá thông qua kết quả hoạt động

* Năng lực dạy học Năng lực dạy học là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng, các giá trị bản thân vận dụng vào điều

Trang 31

kiện dạy học khác nhau để giải quyết hiệu quả các vấn đề trong quá trình dạy học hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh thực và được đánh giá thông qua kết quả dạy học

Hoạt động DH là một nội dung hay một khâu của hoạt động sư phạm nói chung Vì vậy, để hiểu về NLDH, cần xuất phát từ khái niệm NL như đã phân tích ở trên và các công việc của hoạt động DH

* Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là quá trình bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng tương ứng theo nội dung các năng lực dạy học cho giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kỹ năng, thái độ làm tăng thêm năng lực, phẩm chất cho giáo viên nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học trước yêu cầu mới.

1.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Vật lý theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Từ các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục có thể rút ra khái niệm:

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên môn Vật lý theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 là những tác động của chủ thể quản lý

(Hiệu trưởng nhà trường) đến quá trình bồi dưỡng giáo viên thông qua các chức năng quản lý: lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giúp giáo viên nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học Vật lý ở các THPT theo chương trình GDPT năm 2018

1.3.1 Chương trình GDPT 2018 môn Vật lý và những yêu cầu đối với hoạt động dạy học môn Vật lý

Trang 32

1.3.1.1 Đặc điểm cơ bản của giáo viên Vật lý ở các trường THPT

* Đặc điểm môn Vật lý theo chương trình GDPT năm 2018

Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản, tổng quát nhất của vật chất và tương tác giữa chúng

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông), Vật lí là môn học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh Những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần vận dụng nhiều kiến thức, kĩ năng vật lí được học thêm các chuyên đề học tập Môn Vật lí giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện

để học sinh bước đầu nhận biết đúng năng lực, sở trường của bản thân, có thái

độ tích cực đối với môn học Trên cơ sở nội dung nền tảng đã trang bị cho học sinh ở giai đoạn giáo dục cơ bản, Chương trình môn Vật lí lựa chọn phát triển những vấn đề cốt lõi thiết thực nhất, đồng thời chú trọng đến các vấn đề mang tính ứng dụng cao là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật, khoa học và công nghệ

Thí nghiệm, thực hành đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành khái niệm, quy luật, định luật vật lí Vì vậy, Chương trình môn Vật lí chú trọng rèn luyện cho học sinh khả năng tìm hiểu các thuộc tính của đối tượng vật lí thông qua các nội dung thí nghiệm, thực hành dưới các góc độ khác nhau

Chương trình môn Vật lí coi trọng việc rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn

đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống; vừa bảo đảm phát triển năng lực vật lí - biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp của học sinh

Thông qua Chương trình môn Vật lí, học sinh hình thành và phát triển được thế giới quan khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan;

cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát

Trang 33

triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và

tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Đặc điểm sư phạm của giáo viên dạy môn Vật lý

- Mục đích của lao động sư phạm: Lao động sư phạm của GV vật lý THPT nhằm mục đích giáo dục và đào tạo thế hệ HS THPT có phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lí, khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí trong thực tiễn

- Về đối tượng của lao động sư phạm: đối tượng là HS THPT, đối tượng này đa dạng, phức tạp, chịu tác động cả GV lẫn bạn bè, gia đình, xã hội, mỗi

HS là thực thế ý thức nên khi giảng dạy môn vật lý người GV cần thể hiện trình

độ vững vàng, có trình độ khoa học giáo dục, tạo mối quan hệ tốt đẹp với HS, giúp các em có động cơ, hứng thú với môn vật lý

- Về thời gian lao động sư phạm: Lao động sư phạm chiếm nhiều thời gian của GV, ngoài việc dạy lý thuyết, GV phải mầy mò hoạt động thực hành, thí nghiệm, hoàn thiện giáo án môn học, người có đam mê thường dành nhiều thời gian suy nghĩ về môn dạy

- Về sản phẩm của lao động sư phạm: Đối tượng của lao động sư phạm

là học sinh tham gia môn học vật lý, với sự tổ chức, điều khiển của GV HS sẽ

có những chuyển biến về lượng và chất trong tri thức môn học Các phương pháp giáo dục của môn Vật lí góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, nhằm hình thành, phát triển năng lực vật lí cũng như góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể

Bảng 1.1: Cấu trúc khung năng lực dạy học môn vật lý

của GV trường THPT

Năng lực chung

1 Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

2 Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Trang 34

3 Năng lực giáo dục học sinh

4 Năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức hướng dẫn học sinh triển khai nghiên cứu khoa học ứng dụng trong nhà trường

5 Năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc và Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Năng lực chuyên biệt

1 Tham mưu, cố vấn cho lãnh đạo nhà trường, soạn thảo chương trình

2 Điều phối liên kết các hoạt động, các bộ phận trong ngoài nhà trường để triển khai chương trình

3 Đánh giá hiệu quả của hoạt động dạy học trong trường

4 Trực tiếp tư vấn môn học cho HS

1.3.1.2 Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Thứ nhất, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được xây dựng

theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn Theo mô hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”, “đầu ra” của quá trình giáo dục Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và

xã hội kì vọng Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức

mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học

Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục

Trang 35

Thứ hai, Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành có nội dung giáo

dục gần như đồng nhất cho tất cả học sinh; việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, ngay cả ở cấp trung học phổ thông chưa được xác định rõ ràng

Chương trình giáo dục phổ thông mới phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12) Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Nghị quyết 29, Nghị quyết 88 và Quyết định 404, chương trình thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học Đồng thời thiết kế một số môn học (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình

Thứ ba, trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, sự kết nối

giữa chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ; một số nội dung giáo dục bị trùng lặp, chồng chéo hoặc chưa thật sự cần thiết đối với học sinh phổ thông Chương trình giáo dục phổ thông mới chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học Việc xây dựng Chương trình tổng thể, lần đầu tiên được thực hiện tại Việt Nam, đặt cơ sở cho sự kết nối này

Thứ tư, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành thiếu tính mở nên

hạn chế khả năng chủ động và sáng tạo của địa phương và nhà trường cũng như của tác giả sách giáo khoa và giáo viên

Trang 36

Chương trình giáo dục phổ thông mới bảo đảm định hướng thống nhất

và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình,

chính quyền và xã hội

1.3.1.3 Yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng năng lực dạy học Vật lý ở các trường THPT

Chương trình GDPT mới về dạy học môn Vật lý có định hướng chung:

Phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực vật lí cho học sinh thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, tìm hiểu, khám phá hiện tượng, quá trình vật lí trong thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyết vấn đề trong thực tiễn Chú trọng tổ chức cho học sinh được tự học theo kế hoạch và sự hướng dẫn của giáo viên, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi và khả năng của mỗi học sinh

Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vốn hiểu biết, kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Bên cạnh hình thức dạy học chủ yếu là học ở lớp học hoặc ở phòng thực hành, tổ chức cho học sinh một số hoạt động trải nghiệm ở ngoài lớp học như tại thực địa, trong cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề theo quy mô lớp hoặc nhóm học sinh Chú trọng vận dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin

- truyền thông và các thiết bị thí nghiệm, thực hành trong tổ chức hoạt động học cho học sinh

Thực hiện giáo dục tích hợp, đặc biệt là giáo dục tích hợp khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán (giáo dục STEM); giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường,

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của xã hội

Trang 37

Do vậy yêu cầu về bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý cho Gv cần đáp ứng yêu cầu:

+ BDGV phải căn cứ vào nhu cầu thực tế;

+ BDGV phải căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và của giáo viên;

+ BDGV phải đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương;

+ BDGV phải gắn liền với hoạt động đào tạo, tự BD của giáo viên;

+ BDGV phải mang tính toàn diện (đồng bộ cả về phẩm chất nhà giáo, chuyên môn, nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học )

Như vậy, công tác BDGV sẽ góp phần bồi đắp những kiến thức, kỹ năng còn thiếu hụt ở giáo viên để đáp ứng được những yêu cầu mới của GD&ĐT;

Nuôi dưỡng, làm cho những tri thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ với nghề nghiệp thêm phát triển, tạo điều kiện cho giáo viên phát triển năng lực dạy học Vì thế, công tác BDGV chỉ được thực hiện trên cơ sở giáo viên đã được đào tạo qua những lớp ngắn hạn hoặc dài hạn nhất định

1.3.2 Những nguyên tắc tiến hành bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý

ở các trường THPT

- BDGV dạy vật lý ở trường THPT phải căn cứ vào chuẩn đào tạo giáo viên và quy định về chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT ban hành Giáo viên dạy vật lý chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định phải được nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để học tập, BD để đạt trình độ chuẩn; Giáo viên có trình độ trên chuẩn được tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục

- BDGV dạy môn vật lý THPT phải góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, đáp ứng ngày càng cao sự phát triển kinh tế-xã hội Nội dung

BD phải đảm bảo hiệu quả, phù hợp với địa phương và yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- BDGV dạy vật lý THPT phải gắn liền với hoạt động đào tạo, tự học của giáo viên Nội dung, hình thức BD phải căn cứ trên trình độ đã được đào tạo

Trang 38

của giáo viên, khả năng tiếp thu khoa học giáo dục và công nghệ mới, tạo điều kiện để giáo viên có thể phát huy tốt quá trình tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- BDGV phải mang tính toàn diện (đồng bộ cả về phẩm chất nhà giáo, chuyên môn, nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học - giáo dục…)

Giáo viên phải được BD chuẩn kiến thức, kỹ năng của lý thuyết và thực hành

GV có thói quen tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ, nắm chắc kiến thức, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết bị và vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo

Mục tiêu chung của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý

ở các trường THPT:

- Chuẩn hóa GV dạy môn vật lý ở trường THPT theo quy định của chức danh giáo viên;

- Nâng cao năng lực sư phạm;

- Tiếp cận với thực tiễn phát triển khoa học và công nghệ mới

- Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)

Trang 39

- Bồi dưỡng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình SGK mới

- Bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học đáp ứng tiêu chuẩn ngạch GV THPT

Mục tiêu chung của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn Vật lý

ở các trường THPT theo chương trình GDPT 2018:

+ GV giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan khoa học cho học sinh, tạo cơ hội để học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua hệ thống các quy luật vật lí, đồng thời giáo dục học sinh trách nhiệm công dân trong việc tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ và ứng

xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững

+ Trong hoạt động thực hành, thí nghiệm, GV giúp HS tìm hiểu khoa học, cùng với cơ hội tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng, học sinh cũng được rèn luyện và phát triển nhiều đức tính như cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,…

+ Giúp HS có năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển trong môn Vật lí thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế và thực hiện các phép đo đại lượng vật lí; đặc biệt là trong việc thực hiện hoạt động tìm hiểu khoa học

+ Trong môn Vật lí, học sinh thường xuyên phải thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm Khi thực hiện các nhiệm vụ học tập này, học sinh được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập Đó là những cơ hội tốt để học sinh có thể hình thành và phát triển năng lực giao tiếp

và hợp tác Do đó GV là người phải định hướng và giúp các em HS đạt được mục tiêu hoạt động thực hành

+ GV giúp HS giải quyết vấn đề và sáng tạo là một đặc thù của hoạt động tìm hiểu khoa học Ở môn Vật lí, năng lực này được hình thành, phát triển trong

đề xuất vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới

Trang 40

phổ thông và được hiện thực hoá thông qua các mạch thực hành, trải nghiệm với các mức độ khác nhau Năng lực này cũng được hình thành và phát triển thông qua việc vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn

từ nhiều môn học Phải tập trung bồi dưỡng cho GV các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS Đặc biệt là bồi dưỡng những phương pháp dạy học cụ thể, áp dụng vào từng bài giảng của từng môn học để

GV có thể vận dụng ngay vào quá trình dạy học của mình Tiếp tục bồi dưỡng đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập HS Các nội dung giáo dục mang tính xã hội như phòng chống ma túy, môi trường, dân số, giới tính,…

các kiến thức về tâm lý lứa tuổi học sinh THPT hiện nay cũng phải được đưa vào chương trình bồi dưỡng GV Bồi dưỡng các kiến thức công cụ như tin học, ngoại ngữ để nâng cao kiến thức nền cho GV

- Lĩnh vực kỹ năng: chú ý bồi dưỡng cho GV ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình dạy học - giáo dục, kỹ năng thực hành, thí nghiệm, kỹ năng thiết kế hồ sơ bài dạy theo hướng đổi mới và phương pháp nghiên cứu khoa học Các kỹ năng giao tiếp ứng xử sư phạm, tham vấn học đường, giáo dục kỹ năng sống cho HS cũng phải chú trọng bồi dưỡng cho GV

Tổ chức bồi dưỡng cho GV cách sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại, cách thức nghiên cứu để làm đồ dùng dạy học

Nội dung bồi dưỡng GV phải được các nhà nghiên cứu, giảng viên các trường sư phạm biên soạn thành các chủ đề, chuyên đề, tài liệu chỉ đạo chuyên

Ngày đăng: 20/12/2022, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
12. Trần Khánh Đức (2011), Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo của đất nước, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo của đất nước
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
13. Trần Khánh Đức (2014), Cải cách sư phạm và đổi mới căn bản mô hình đào tạo giáo viên, Viện Sư phạm kỹ thuật, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách sư phạm và đổi mới căn bản mô hình đào tạo giáo viên
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Viện Sư phạm kỹ thuật, Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2014
14. Nguyễn Minh Đường(1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình KHCN cấp nhà nước KX07-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Chương trình KHCN cấp nhà nước KX07-14
Năm: 1996
15. Phạm Thị Kim Giang, Nguyễn Hoàng Trang, Vũ Thị Thu Hoài, Phạm Thị Kiều Duyên (2016), “Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên trung học phổ thông”, Tạp chí khoa học giáo dục, số 126, tháng 3/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Thị Kim Giang, Nguyễn Hoàng Trang, Vũ Thị Thu Hoài, Phạm Thị Kiều Duyên
Nhà XB: Tạp chí khoa học giáo dục
Năm: 2016
16. Phạm Thị Minh Hạnh (2007), Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên THPT ở cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên THPT ở cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Minh Hạnh
Nhà XB: Trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
17. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề GV- Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề GV- Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm
Năm: 2006
18. Phan Văn Kha (2007), Quản lý nhà nước về giáo dục (Giáo trình), NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục (Giáo trình)
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia, Hà Nội
Năm: 2007
19. Đinh Xuân Khoa, Phạm Minh Hùng (2015), “Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí khoa học, trường Đại học Vinh, tập 44, 3B, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Đinh Xuân Khoa, Phạm Minh Hùng
Nhà XB: Tạp chí khoa học
Năm: 2015
22. Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế
Năm: 2013
23. Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông góp phần đổi mới căn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông góp phần đổi mới căn
Năm: 2014
24. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục-đào tạo TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
26. Vũ Trọng Rỹ (2014), Phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thổng theo hướng tiếp cận phát triển năng lực, Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc gia, trường Đại học Vinh, tháng 9/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo hướng tiếp cận phát triển năng lực
Tác giả: Vũ Trọng Rỹ
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc gia
Năm: 2014
27. SREM (2009), Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông (quyển 1, 2,3,4,5,6), NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông (quyển 1, 2,3,4,5,6)
Tác giả: SREM
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2009
29. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập tác phẩm tự GD-tự học- tự nghiên cứu tập 1.2, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tác phẩm tự GD-tự học- tự nghiên cứu tập 1.2
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2001
30. Chu Văn Thái (2018), Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn, Luận văn chuyên ngành Khoa học giáo dục, Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Chu Văn Thái
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Năm: 2018
33. Nguyễn Trí (2002), “BDGV dạy thay sách GK mới- Thực tiễn và quan niệm”, Tạp chí giáo dục, số 41, tr 2-4.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: BDGV dạy thay sách GK mới- Thực tiễn và quan niệm
Tác giả: Nguyễn Trí
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2002
34. Bailey, Maxine, Bubb, Sara, Heilbronn, Ruth, Jones, Cath, Totterdell, Michael(2002), Improving induction: Research-based best practice for schools, 1st. - London; New York: Routledge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving induction: Research-based best practice for schools
Tác giả: Maxine Bailey, Sara Bubb, Ruth Heilbronn, Cath Jones, Michael Totterdell
Nhà XB: Routledge
Năm: 2002
35. UNESCO (1988), Higher Education in the Twent-first Century Vision and Action, World Conference on Higher Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Higher Education in the Twenty-first Century: Vision and Action
Tác giả: UNESCO
Nhà XB: UNESCO
Năm: 1988
2. Năng lực sử dụng phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực HS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực sử dụng phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực HS

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm