1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện lục nam, tỉnh bắc giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới​

138 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả Hoàng Văn Triệu
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Thế Truyền
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới .... Tiếp tục đẩy

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN TRIỆU

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG

TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN TRIỆU

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN THCS Ở HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thế Truyền

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Thế Truyền Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế

Tác giả Luận văn

Hoàng Văn Triệu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn thạc sỹ Quản lý Giáo dục này, ngoài nỗ lực của bản

thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của nhiều người

Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo, quý thày, cô giảng viên của trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình truyền thụ những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu suốt 02 năm 2018-2019 vừa qua

Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND huyện, cán bộ quản lý, giáo viên của 31 trường TH&THCS, THCS, PT DTNT huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, bạn bè, đồng nghiệp, người thân, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu; cung cấp nhiều thông tin, tài liệu hữu ích, có giá trị giúp tác giả hoàn thiện Luận văn này

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song vẫn còn những hạn chế về điều kiện nghiên cứu, do đó Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến chỉ bảo, góp ý của quý thày cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả

Hoàng Văn Triệu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Câu hỏi nghiên cứu 5

7 Giả thuyết khoa học 5

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Ở nước ngoài 7

1.1.2 Ở trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 10

1.2.2 Năng lực, năng lực dạy học 13

1.2.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học 16

1.2.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 17

1.3 Chương trình giáo dục phổ thông mới và những yêu cầu đặt ra cho quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 18

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông mới 18

1.3.2 Những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra đối với bồi dưỡng năng lực dạy học và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 19

Trang 6

1.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp

ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 21

1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 21

1.4.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 22

1.4.3 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 24

1.4.4 Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 24

1.4.5 Kiểm tra đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 25

1.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 26

1.5.1 Chủ thể quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 26

1.5.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 28

1.5.3 Tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 29

1.5.4 Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 30

1.5.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 30

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 32

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 32

1.6.2 Các yếu tố khách quan 33

Kết luận chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN THCS Ở HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 36

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 36

2.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 36

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện 36

2.1.3 Khái quát về giáo dục huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 36

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 38

2.2.1 Mục đích của khảo sát 38

2.2.2 Đối tượng và mẫu khảo sát 39

2.2.3 Nội dung khảo sát 39

2.2.4 Quy trình, phương pháp đánh giá khảo sát 40

2.2.5 Thời gian khảo sát 41

Trang 7

2.3 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ sở và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc

Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 41

2.3.1 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ sở huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 41

2.3.2 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 58

2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 70

2.4.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 70

2.4.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 72

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 74

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 76

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 78

2.5.1 Thực trạng các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 78

2.5.2 Thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 80

2.6 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 82

2.6.1 Những ưu điểm 82

2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 83

Kết luận chương 2 86

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 87

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 87

Trang 8

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 87

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 87

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 88

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 88

3.2 Đề xuất biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 88

3.2.1 Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 88

3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 94

3.2.3 Quản lý hoàn thiện khung chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 96

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở huyện Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang 98

3.2.5 Quản lý thực hiện đầy đủ chính sách động viên khích lệ hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở 100

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 102

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 103

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 103

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 103

3.4.3 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 103

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 104

Kết luận chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Khuyến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BDGV : Bồi dưỡng giáo viên BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CNTT : Công nghệ thông tin CSVC : Cơ sở vật chất DHTH : Dạy học tích hợp ĐNGV : Đội ngũ giáo viên GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

HĐNGLL : Hoạt động ngoài giờ lên lớp

PPDT : Phương pháp dạy học QLGD : Quản lý giáo dục TBDH : Thiết bị dạy học THCS : Trung học cơ sở

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh năm học 2019-2020 37

Bảng 2.2 Quy mô phát triển trường lớp, học sinh cấp THCS 37

Bảng 2.3 Số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, GV cấp THCS 38

Bảng 2.4 Mẫu khảo sát 39

Bảng 2.5 Đánh giá của giáo viên về năng lực dạy học tích hợp của GV các trường THCS huyện Lục Nam 42

Bảng 2.6 Đánh giá của của CBQL về dạy học tích hợp của GV các trường THCS huyện Lục Nam 43

Bảng 2.7 Đánh giá của giáo viên về năng lực dạy học phân hóa của GV các trường THCS huyện Lục Nam 45

Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL về năng lực dạy học phân hóa của GV các trường THCS huyện Lục Nam 47

Bảng 2.9 Đánh giá của giáo viên về năng lực dạy học theo giáo dục stem của GV các trường THCS huyện Lục Nam 48

Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL về năng lực dạy học theo giáo dục stem của GV các trường THCS huyện Lục Nam 49

Bảng 2.11 Đánh giá của giáo viên về năng lực dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm của GV các trường THCS huyện Lục Nam 50

Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL về năng lực dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm của GV các trường THCS huyện Lục Nam 51

Bảng 2.13 Đánh giá của giáo viên về năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực người học của GV các trường THCS huyện Lục Nam 52

Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL về năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực người học của giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 53

Bảng 2.15 Đánh giá của giáo viên về năng lực phát triển chương trình môn học của GV các trường THCS huyện Lục Nam 55

Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL về năng lực phát triển chương trình của GV các trường THCS huyện Lục Nam 56

Bảng 2.17 Đánh giá của giáo viên về năng lực sử dụng các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học của GV các trường THCS huyện Lục Nam 57

Trang 11

Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL về năng lực sử sụng các phương pháp dạy học

theo định hướng phát triển năng lực người học của GV các trường THCS huyện Lục Nam 57 Bảng 2.19 Đánh giá của giáo viên về mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 59 Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL về mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 60 Bảng 2.21 Đánh giá của giáo viên về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 62 Bảng 2.22 Đánh giá của CBQL về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 63 Bảng 2.23 Đánh giá của giáo viên về các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 64 Bảng 2.24 Đánh giá của CBQL về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 65 Bảng 2.25 Đánh giá của giáo viên về các hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 66 Bảng 2.26 Đánh giá của CBQL về hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 67 Bảng 2.27 Đánh giá của giáo viên về kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 68 Bảng 2.28 Đánh giá của CBQL về kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên các trường THCS huyện Lục Nam 69 Bảng 2.29 Đánh giá của giáo viên về thực trạng lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên các trường THCS 70 Bảng 2.30 Đánh giá của CBQL về thực trạng lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên các trường THCS 71 Bảng 2.31 Đánh giá của giáo viên về tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên các trường THCS 72 Bảng 2.32 Đánh giá của CBQL về tổ chức thực hiện công tác quản lý bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên các trường THCS 73 Bảng 2.33 Đánh giá của giáo viên về công tác chỉ đạo bồi dưỡng dạy học cho

giáo viên các trường THCS 74 Bảng 2.34 Đánh giá của CBQL về công tác chỉ đạo quản lý bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên các trường THCS 75

Trang 12

Bảng 2.35 Đánh giá của giáo viên về kiểm tra đánh giá quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên các trường THCS 76 Bảng 2.36 Đánh giá của CBQL về kiểm tra đánh giá quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên các trường THCS 77 Bảng 2.37 Kết quả điều tra các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 79 Bảng 2.38 Kết quả điều tra các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 81 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các nhóm biện pháp 104 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các nhóm biện pháp 105

Trang 13

Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý 11

Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý 12

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhân loại đã bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ thứ 3

Giáo dục nước ta đang phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp Các xu thế chuyển đổi của thời đại như: toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển… đang tác động ngày càng mạnh mẽ lên giáo dục, làm thay đổi nhận thức về giáo dục

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục

Phải thấy rằng sự phát triển của một quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phụ thuộc lớn vào tiềm năng tri thức của dân tộc đó Giáo dục cùng với KH-CN là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển KH-KT và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân

Có thể khẳng định rằng: không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, văn hóa Ý thức được điều đó, Đảng ta đã thực sự coi

"Giáo dục là quốc sách hàng đầu"

Nghị quyết số: 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục một lần nữa nhấn mạnh vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục đào tạo đồng thời cũng xác định

rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông trong bối cảnh mới là "nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống" Mục tiêu của giáo dục hiện nay cũng như bất cứ giai đoạn phát triển nào của xã hội là giáo dục học sinh toàn diện về các mặt: đức, trí, thể, mĩ và kỹ năng cơ bản của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đó là tạo ra những con người hữu ích cho xã hội, những con người và thế hệ có tư cách đạo đức, có kiến thức và kỹ năng, những con người có sức khỏe, tinh thần học tập cầu tiến, tính năng động sáng tạo trong công việc Trong công cuộc này, vị trí người thầy rất quan trong, người thầy không chỉ cung cấp kiến thức

mà quan trọng hơn là người truyền ngọn lửa đam mê sáng tạo, khơi dậy những tài

Trang 15

năng, gieo mầm các giá trị đạo đức của xã hội cho các thế hệ tương lai Đội ngũ giáo viên có một vai trò vô cùng quan trọng để làm cho giáo dục thực hiện được sứ mệnh

cao cả đó Hồ Chủ tịch đã từng nói: "Không có thầy thì không có giáo dục" Rõ ràng

phát triển đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục [1]

Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang nói riêng, đội ngũ giáo viên THCS hiện nay còn hạn chế ở năng lực dạy học, phối hợp với các lực lượng giáo dục, tìm hiểu đối tượng và nhất là giải quyết vấn

đề Một số CBQL, giáo viên chỉ lo chú trọng đến việc dạy tri thức khoa học trong hoạt động dạy học, chưa chú ý đến việc dạy tri thức khoa học trong hoạt động dạy học, chưa chú ý đến việc dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh

Theo quy định trong Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên

cơ sở giáo dục phổ thông, số: 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì năng lực dạy học nằm trong hệ thống phẩm chất, năng lực

mà giáo viên cần đạt được thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các

cơ sở giáo dục phổ thông… là một bộ phận cấu thành nên Chuẩn nghề nghiệp Vì vậy trước yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ GV cần được đào tạo, bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, bảo đảm đủ các năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ [10]

Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” [51]

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực,

tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và

kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

Trang 16

Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục

Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên quan Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá trong nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước, nước ngoài về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông Trước khi ban hành chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

tổ chức các hội thảo, tiếp thu ý kiến từ nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học, cán bộ quản

lí giáo dục, giáo viên trong cả nước cũng như từ các chuyên gia tư vấn quốc tế và công

bố dự thảo chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin

ý kiến các tầng lớp nhân dân Chương trình đã được các Hội đồng Quốc gia Thẩm định chương trình giáo dục phổ thông xem xét, đánh giá và thông qua

Theo Thông tư ban hành chương trình giáo dục phổ thông số BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông là "Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại [11]

32/2018/TT-Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động

Với những lý do trên, bản thân là một cán bộ quản lý, tôi nhận thấy vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS cần thiết phải được đặt ra nghiên cứu một cách nghiêm túc, theo một hệ thống khoa học Vì vậy tác giả chọn đề

tài: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Lục Nam,

tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới Là đề tài luận văn

tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục

Trang 17

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới, đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

3.2 Khảo sát thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới và phân tích nguyên nhân của thực trạng

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Lục Nam,

tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

- Thời gian: từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019

Trang 18

6 Câu hỏi nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên các trường THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đang đặt ra những vấn đề gì cho các nhà quản lý nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới? Cần những biện pháp quản lý nào để giải quyết những vấn

đề đó?

7 Giả thuyết khoa học

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới đã được quan tâm triển khai và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn tồn tại những bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang một cách khoa học, đồng bộ dựa vào năng lực, nhu cầu bồi dưỡng và các nguồn lực hiện có thì sẽ nâng cao được năng lực dạy học cho giáo viên góp phần thực hiện thành công trong đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới của của huyện Lục Nam nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu: phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/ mở về vấn đề

đổi mới giáo dục, năng lực dạy học của giáo viên, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường từ bộ môn đến Ban Giám hiệu Mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế của thực trạng này

8.3 Phương pháp xử lý số liệu

Dùng phần mềm SPSS để xử lý các kết quả nghiên cứu

Trang 19

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS

ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS ở

huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Trang 20

XH là phương châm hành động của các cấp quản lí giáo dục không chỉ ở Việt Nam

mà hầu hết các quốc gia đều quan tâm

1.1.1 Ở nước ngoài

Henri Fayol (1841-1925) người Pháp đã có công trình "Tổng quát về quản lý hành chính" xuất bản năm 1916 Công hiến lớn nhất của ông là đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý, 14 nguyên tắc quản lý hành chính

Theo ông người quản lý nếu có đủ năng lực tư duy và năng lực thực tiễn kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc, các nguyên tắc quản lý thì chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức được nâng cao

Vào giữa thế kỷ XVIII, các nhà khoa học Robert Owen (1771-1858), Andrew Ure (1778-1875) đưa ra ý tưởng muốn tăng năng xuất lao động cần tập trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu là tạo ra phúc lợi công cộng, tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệ giữa người quản lý với người bị quản lý và nâng cao trình độ quản lý cho các nhà quản lý Tiếp đó Frederick Win slow Taylor (1856-1915) với công trình tiêu biểu là cuốn: "Những nguyên tắc quản lý khoa học" xuất

bản năm 1911, ông quan niệm: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

rẻ nhất"

Giáo dục thế kỷ XXI diễn ra trong bối cảnh thế giới có những biến đổi sây sắc

Nền kinh tế thế giới chuyển tự kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, nền văn minh loài người chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ Toàn cầu hóa

Trang 21

kinh tế là một xu thế khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, đặt ra cho các nhà trường, đặc biệt là năng lực dạy học của giáo viên, người trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada, đã thành lập các cơ

sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập

nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [ dẫn theo 44]

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV, cán bộ quản lí giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm.Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lí giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục từ 3 đến

5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới PPDH

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Tại Liên Xô (cũ), các nhà nghiên cứu quản lí giáo dục như: M.I.Kôndacôp, P.V.Khudôminxki, Ph.N.Gônôbôlin đã rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lí có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lí công tác quản lí bồi dưỡng ĐNGV

Như vậy công tác bồi dưỡng giáo viên được các nước trên thế giới coi là một nhiệm vụ tất yếu và rất quan trọng Mặc dù nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng có khác nhau song đều đi đến mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, hướng đến sự thành công cho các nhà trường, góp phần phát triển bền vững

ở mỗi quốc gia

1.1.2 Ở trong nước

Ở Việt Nam, nghiên cứu quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những xu hướng của đổi mới quản lý giáo dục hiện nay Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019 về Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 về Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ

sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên Theo xu hướng này, yêu cầu đáp ứng đổi mới, chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa ĐNGV là một đòi hỏi

Trang 22

tất yếu trong quản lý ĐNGV cả ở bình diện vĩ mô và vi mô Xuất phát từ nhận thức

về vai trò của GV và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của GV nên các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của GV tương đối phong phú Nhiều đánh giá thiết thực về công việc của GV và đề cao kỹ năng giảng dạy như một lĩnh vực chuyên nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định

Có thể nói, các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tương đối phong phú Nhiều hội thảo khoa học về quản lý ĐNGV dưới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã được thực hiện Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường Những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản

lý nguồn nhân lực trong giáo dục, trong đó có vấn đề quản lý ĐNGV Các tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý ĐNGV theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phương khác nhau

Có thể kể đến mộ số công trình nghiên cứu như: đề tài Luận văn của tác giả Diệp Thị Thu Hường Nghiên cứu “ Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

sư phạm cho cho đội ngũ giảng viên ở trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”, [41] sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điều tra bằng phiếu hỏi với 13 giáo viên, 25 lãnh đạo các ban xây dựng đảng và 155 học viên lớp bồi dưỡng tại trung tâm, đề tài đã cho thấy thực trạng bồi dưỡng năng lực sư phạm chỉ đạt

ở mức khá, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm chỉ đạt mức khá, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

sư phạm cho giáo viên ở trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên tác giả đề xuất 4 biện pháp quản lý để nghiên cứu thực trạng nói trên [41]

Luận văn của tác giả Lý Thị Hồng Nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng

kỹ năng tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT huyện Chiêm hóa tỉnh Tuyên Quang”, sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điều tra bằng phiếu hỏi với 18 CBQL, 120 giáo viên chủ nhiệm và 300 học sinh tại 6 trường THPT trên địa bàn huyện Chiêm hóa, đề tài đã cho thấy thực trạng kỹ năng tư vấn giáo dục ở mức trung bình khá (Xtb = 3,65), thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn chỉ đạt mức khá, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT huyện Chiêm hóa tỉnh Tuyên Quang tác giả đề xuất 5 biện pháp quản lý để nâng cao thực trạng nói trên [39]

Luận văn của tác giả Phạm Thị Mỹ Hạnh Nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường THCS quận Lê Chân Thành

Trang 23

phố Hải Phòng”, sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điều tra bằng phiếu hỏi với 15 CBQL và 80 giáo viên tiêu biểu ở 3 trường THCS, đề tài đã cho thấy thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học chỉ đạt ở mức khá, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học chỉ đạt mức khá, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THCS quận Lê Chân Thành phố Hải Phòng tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý để nghiên cứu thực trạng nói trên [38]

Như vậy, các công trình nghiên cứu ở trong nước đã tập trung vào nhiều phương diện khác nhau của vấn đề bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV phổ thông

Tuy nhiên, còn ít công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới Đó cũng là lý do để tác giả

mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THCS ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới"

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này nảy nhinh như cầu về quản lý

Ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người

C.Mác nói: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độc tấu

vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"

(dẫn theo [45, tr.18])

Theo Đặng Quốc Bảo (2006) [4] trong cuốn "Hoạt động quản lý và sự vận dụng vào quản lý trường phổ thông" đã phân tích nội hàm của khái niệm quản lý, đề cập đến những kỹ năng quản lý cơ bản và vấn đề quản lý nhà trường trong thế kỷ XXI, đưa ra những phân tích, nhận định cụ thể về hoạt động quản lý với những kỹ năng quản lý cần thiết Đó cũng là một hướng nghiên cứu về năng lực của người quản lý trên cơ sở phân tích hoạt động quản lý để xác định kỹ năng tương ứng

Trang 24

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến" [52, tr.24]

Quản lý xã hội thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội Hai vấn

đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp tác lao động

Harold Koontz cho rằng: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất" [45, tr.29]

Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hóa qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý

Các chức năng cơ bản của quản lý

- Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu của tổ chức và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ là xác định đúng những mục tiêu cần phải thực hiện và quyết định được những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển của đất nước)

- Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra

- Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu với chất lượng cao

- Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức [54, tr.34]

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau Trong quá

Trang 25

trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa

là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra được các quyết định quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng của quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

* Quản lí giáo dục cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên hiểu theo cách tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người

Quản lí giáo dục được tiếp cận dưới 2 góc độ vĩ mô và vi mô:

Ở góc độ vĩ mô, chủ thể quản lý là hệ thống các cơ quan quản lí giáo dục trong hệ

thống giáo dục quốc dân, vì vậy quản lí giáo dục được hiểu là "Quản lí là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển thực hiện mục tiêu của nền giáo dục" [54, tr.22]

Ở góc độ vi mô, chủ thể quản lí giáo dục là chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục) đối tượng quản lí là các quá trình dạy và học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào quá trình đó Khái niệm được tiếp cận ở

góc độ vi mô như sau: "Quản lí nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của

Trang 26

nhà trường Việt Nam đó là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu cầu xã hội" [54, tr.22, 23]

Nội dung quản lí nhà nước về giáo dục theo Điều 99 Luật giáo dục Việt Nam năm 2005, (sửa đổi bổ sung năm 2009), bao gồm 12 nội dung sau đây:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo;

tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng

- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ QLGD

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục

- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục

- Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục [49, tr.72-74]

Từ những khái niệm trên, tác giả đề tài chủ yếu tiếp cận nghiên cứu theo hướng quản lí về giáo dục ở góc độ vi mô đó là quản lí nhà trường của Hiệu trưởng, quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là một trong những nội dung thuộc quản lí nhà trường của người Hiệu trưởng

1.2.2 Năng lực, năng lực dạy học

1.2.2.1 Năng lực

"Năng lực" theo từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào

đó hay "năng lực" là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một công việc nào đó

Trang 27

Thao quan điểm của tâm lý học Macxit, năng lực của con người luôn gắn với hoạt động của chính họ Nội dung và tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung và tính chất của đối tượng của nó Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng hoạt động đòi hỏi ở chủ thể nhưỡng yêu cầu cần xác định Nói một cách khác thì mỗi hoạt động khác nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý nhất định phù hợp với nó

Theo Queébec - Ministère de l'Education (2004) cho rằng: “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” [5]

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống

Năng lực là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện, hoàn cảnh thay đổi” [42]

Trong “Chương trình giáo dục phổ thông 2018”, năng lực được định nghĩa và chia làm hai loại chính như sau:

“- Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn

có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

- Năng lực cốt lõi: là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có

để sống, học tập và làm việc hiệu quả

- Năng lực đặc biệt: là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người” [11]

Như vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn Do đó có thể định nghĩa như sau: Năng lực là tổng hợp các thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho các hoạt động đạt kết quả cao

Theo chúng tôi, năng lực là sự kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể có hiệu quả trong một vai trò, vị trí nhất định

Trang 28

1.2.2.2 Năng lực dạy học

Năng lực dạy học là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, các phẩm chất

cá nhân để triển khai các khâu của quá trình dạy học nhằm thực hiện có hiệu quả mục

tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra trong bối cảnh thực Năng lực dạy học gồm:

i) Năng lực phát triển chương trình dạy học

ii) Năng lực thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

iii) Năng lực ứng dụng CNTT trong thiết kế và tổ chức dạy học

iv) Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các PP, hình thức tổ chức trong dạy học để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

v) Năng lực sử dụng thiết bị và các phương tiện trong dạy học

vi) Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh trong dạy học

vi) Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học

Năng lực dạy học là những thuộc tính tâm lý mà nhờ đó người giáo viên thực hiện tốt hoạt động dạy học Để có thể thực hiện tốt hoạt động dạy học, người giáo viên phải có vốn kiến thức cơ bản về môn học, về quá trình dạy học, hiểu biết về người học, có năng lực tổ chức quá trình dạy học, năng lực sử dụng các công nghệ,

kỹ thuật dạy học [51, tr.256]

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: “Năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học được thể hiện thành công dưới dạng các hoạt động trong quá trình dạy học như quá trình chuẩn bị dạy học, lên lớp, kết quả dạy học " [20, tr.2]

Như trên đã phân tích, năng lực dạy học của giáo viên là tổ hợp những thuộc tính tâm lý của người giáo viên và các tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học đáp ứng những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra giúp giáo viên dạy học học sinh có hiệu quả

Theo công trình nghiên cứu có tên là “Năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên

và ảnh hưởng của nó đối với thành tích học tập của học sinh” của Ray jutin U.R.Barnuevo, Kenjib Hasega Wa, Edwardhugo 2011): Năng lực dạy học như là tổ hợp của 4 thành tố bao gồm các thành tố về kiến thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, kỹ năng quản lý lớp và đánh giá học sinh

Kiến thức chuyên môn đề cập đến sự thành thạo các kiến thức mà giáo viên giảng dạy trong lớp học

Trang 29

Kỹ năng giảng dạy đề cập đến sự tinh thông của giáo viên trong lĩnh vực môn học

Kỹ năng Quản lý Lớp học đề cập đến năng lực của giáo viên để kiểm soát được bầu không khí lớp học và hành vi của học sinh

Kỹ năng đánh giá đề cập đến khả năng của giáo viên để thực hiện nhiệm vụ có mục đích các công cụ đánh giá để đánh giá tiến bộ trí tuệ của học sinh

Qua các định nghĩa trên tác giả tập trung nghiên cứu tiếp cận theo định nghĩa công trình nghiên cứu của Ray jutin U.R.Barnuevo, Kenjib Hasega Wa, Edward hugo 2011

1.2.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học

1.2.3.1 Bồi dưỡng năng lực

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, bồi dưỡng năng lực có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu đã lạc hậu trong cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng chứng chỉ

Xét về nghĩa tinh thần, bồi dưỡng năng lực là làm tăng thêm về năng lực phẩm chất

Xét về kiến thức nghiệp vụ, bồi dưỡng năng lực là làm cho tốt hơn, giỏi hơn

"Bồi dưỡng năng lực là rèn luyện thêm cho những người vốn có khả năng trở thành những người giỏi hơn (bồi là vun thêm)"

Bồi dưỡng năng lực theo nghĩa rộng là quá trình đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Theo nghĩa hẹp là trang bị kiến thức, kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Ví dụ: Bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng năng lực dạy học

Công tác bồi dưỡng năng lực được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng năng lực là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng năng lực được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Bồi dưỡng năng lực với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Như vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dưỡng năng lực thực chất là quá trình

bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động

Trang 30

Từ những khái niệm trên có thể nói: Chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thể hoạt động bồi dưỡng) là một người lao động đã được đào tạo và có một một trình

độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định

1.2.3.2 Bồi dưỡng năng lực dạy học

Bồi dưỡng năng lực dạy học thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức,

kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của người giáo viên thông qua được tập huấn hoặc tự học (bồi dưỡng và tự bồi dưỡng) Mục đích bồi dưỡng năng lực dạy học là nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để người giáo viên có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học

1.2.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Khái niệm: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới là việc các nhà quản lý giáo dục vận dụng các kiến thức về khoa học quản lý và đặc điểm của giáo dục THCS để tổ chức thực hiện quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS trước những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là một trong những hoạt động của quản lý giáo dục, là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục tới khách thể quản lý (tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo cơ hội cho giáo viên tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới nói riêng

Bồi dưỡng về năng lực là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học

Nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bản thân GV Để công tác bồi dưỡng năng lực có hiệu quả, Nhà quản lý cần đánh giá đúng tình hình thực trạng về năng lực đội ngũ giáo viên, GV xác định yêu cầu bồi dưỡng năng lực của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt Trên cơ sở đó, Nhà quản

lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của trường về nội dung, thời gian, đối tượng

Trang 31

Mục tiêu quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học là nhằm góp phần nâng cao năng lực sư phạm, năng lực giáo dục của GV, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3 Chương trình giáo dục phổ thông mới và những yêu cầu đặt ra cho quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ

thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn

cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của

Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh

Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực

người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó

Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học,

cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học

Trang 32

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

- Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội

- Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình

- Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

1.3.2 Những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra đối với bồi dưỡng năng lực dạy học và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

1.3.2.1 Những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra cho bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên THCS

Để thực hiện có hiệu quả chương trình GDPT mới yêu cầu đội ngũ giáo viên THCS nói riêng phải tự đổi mới mình để thích nghi với đổi mới toàn diện của ngành

Tác giả Nguyễn Phú Tuấn, Viện Nghiên cứu Hợp tác Phát triển giáo dục cho rằng:

“Trong thời đại hiện nay, trước yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học theo định

Trang 33

hướng phát triền năng lực, đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục Giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục

Có thể nói, giáo viên vừa là những người trực tiếp hình thành nên trình độ năng lực cũng chính là những người tác động đến nhân cách con người Bởi vậy, giáo viên vừa phải đảm bảo trình độ chuyên môn và những kỹ năng mềm trong công tác giảng dạy Vậy những năng lực cần có của giáo viên là gì?

Bản thân mỗi giáo viên sẽ cần chuẩn bị và đáp ứng hai yêu cầu về năng lực cơ bản đó là yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm, về trình độ chuyên môn và yêu cầu về kỹ năng mềm sử dụng trong dạy học Mô hình năng lực của người giáo viên bao gồm:

Năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực đánh giá và năng lực đổi mới Trong

đó, năng lực dạy học được coi là năng lực chuyên biệt quan trọng nhất Muốn thực hiện được nhiệm vụ tổ chức, dẫn dắt người học tiếp thu kiến thức mới, giáo viên phải

có năng lực về giảng dạy, là những chuyên gia về dạy học

Xuất phát từ những yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra cho bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên THCS một số vấn đề cần nghiên cứu sau đây:

- Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

- Nội dung bồi dưỡng NLDH cho GV THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

- Hình thức và phương pháp bồi dưỡng NLDH cho GV THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

- Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng NLDH cho GV THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.3.2.2 Những yêu cầu mới đặt ra đối với quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên là một hoạt động quản lý của nhà quản lý Đứng trước xu thế đổi mới giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ và những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới thì hoạt động quản lí của nhà quản lý cũng cần có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tiễn Để đạt được mục đích nhà quản lý cần xác định và triển khai các nhiệm vụ quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THCS, các nhiệm vụ đó bao gồm:

Trang 34

- Nâng cao nhận thức của đội ngũ GV và CBQL về tầm quan trọng và sự cần thiết của bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Đa dạng hóa cách thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Xuất phát từ những phân tích, lý giải nêu trên theo chúng tôi những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra đối với quản lý bồi dưỡng năng lực

1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

Việc bồi dưỡng năng lực dạy học cần phải hướng tới mục tiêu cơ bản, đó là:

Bồi dưỡng năng lực dạy học là để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 35

Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành

Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”

Trên cơ sở tư tưởng lãnh đạo của Đảng phù hợp với xu thế chung của các nước trên thế giới và thực tiễn Việt Nam, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới là vấn đề rất quan trọng trong mỗi nhà trường phổ thông nói chung và THCS nói riêng Thực hiện tốt hoạt động này giúp GV:

- Hiểu được và vận dụng được quan điểm đổi mới của Đảng vào thực tế công tác giảng dạy; Nhận thức rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình trong các hoạt động giáo dục;

- Có năng lực DH tốt, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;

Quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng năng lực DH cho giáo viên THCS sẽ giúp nhà quản lý có đội ngũ GV vững vàng về chuyên môn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, có khả năng đáp ứng được chương trình giáo dục phổ thông mới trong giai đoạn tới; giúp nhà quản lý dự báo được nhu cầu về việc phải tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của GV để có sự tham mưu kịp thời với các cấp lãnh đạo về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Quản lý tốt bồi dưỡng năng lực DH cho giáo viên THCS sẽ giúp nhà quản lý chủ động trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch, huy động các nguồn lực phục vụ công việc bồi dưỡng cho từng năm học; lựa chọn được các hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của đội ngũ GV và tình hình thực tế của đơn vị để việc bồi dưỡng đạt hiệu quả cao

1.4.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

Để đáp ứng được chương trình giáo dục phổ thông mới theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cần nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Để đáp ứng được chương trình giáo dục phổ thông mới giáo viên cần có được các năng lực dạy học sau:

- Năng lực dạy học tích hợp

- Năng lực dạy học phân hóa

Trang 36

- Năng lực dạy học theo giáo dục Stem

- Năng lực dạy học thông qua trải nghiệm

- Năng lực phát triển chương trình môn học

- Năng lực kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực sử dụng các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học là trang bị tiếp những kiến thức đã được đào tạo trước đây, cập nhật và bồi dưỡng thêm những tri thức mới, kỹ năng và phương pháp dạy học mới nhằm đạt được mục tiêu dạy học đề ra trong giai đoạn mới với các yêu cầu mới Vì vậy, nội dung phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục

- Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn cho giáo viên

- Bồi dưỡng về kỹ năng giảng dạy

- Bồi dưỡng về việc quản lý lớp học trong quá trình dạy của giáo viên

- Bồi dưỡng về việc đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách công bằng, khách quan

- Phát triển năng lực sư phạm, năng lực dạy học và giáo dục học sinh, trong đó đặc biệt chú trọng vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy, những nội dung cơ bản của chương trình phổ thông mới, sách giáo khoa mới, tăng cường kỹ năng để ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng đồ dùng dạy học nhằm tăng hiệu quả giảng dạy

Bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp bộ môn, tích hợp liên môn, hội giảng thường xuyên nhằm rút kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức hướng dẫn GV tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc kết kinh nghiệm giáo dục

- Các nhà quản lý cần hiểu rõ đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của người GV: vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt động chính trị xã hội Phương tiện lao động của người GV, một loại công cụ đặc biệt, là phẩm chất nhân cách và trí tuệ của chính họ Trong quá trình lao động, GV phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực của mình tác động lên tình cảm, trí tuệ của HS nhằm giúp các em lĩnh hội tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tình huống thực tiễn và làm cơ sở để tiếp cận với sự đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm 2018 Do đó, nội dung bồi dưỡng năng lực giáo viên phải toàn diện như yêu cầu GV, phải có "đủ đức, đủ tài"

Trang 37

1.4.3 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

Thường có các hình thức sau đây:

- Bồi dưỡng online

- Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường nơi GV đang công tác

- Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở BDGV

- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

- Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được

đề cao Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện phương châm "học thường xuyên, học suốt đời" là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên Hợp Quốc phát động

- Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Nhưng nếu chỉ biết học thôi thì chưa đủ, mà phải biết cùng học với nhau Trong bồi dưỡng việc tự bồi dưỡng

sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và

có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học

1.4.4 Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp Phương pháp dạy học gồm các phương pháp sau:

- Phương Pháp Bồi dưỡng trực tiếp

- Phương pháp bồi dưỡng gián tiếp

- Phương pháp bồi dưỡng giao việc

- Phương pháp phân công giáo viên giỏi giúp đỡ giáo viên mới

- Phương pháp bồi dưỡng theo kế hoạch các khóa học

- Phương pháp bồi dưỡng tập huấn tập trung

- Phương pháp bồi dưỡng thường xuyên

- Phương pháp bồi dưỡng trực tuyến online

- Phương pháp bồi dưỡng thông qua các hoạt động trải nghiệm

Nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong công tác bồi dưỡng đang được khuyến khích

Trang 38

1.4.5 Kiểm tra đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở

Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành việc bồi dưỡng năng lực Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt yếu để điều chỉnh, những mặt mạnh để khuyến khích phát huy

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ đã nêu: "Mục đích đánh giá là làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp quản lý giáo dục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên" Hoạt động quản lý

có đạt hiệu quả hay không là phụ thuộc vào hoạt động nêu trên Hiệu trưởng và GV phải căn cứ vào cơ sở khoa học, chuẩn hóa, đánh giá chính xác khách quan kết quả thì mới biết được thực chất trình độ năng lực dạy học Từ đó mỗi người mới có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với mục tiêu của kế hoạch

Ngoài ra, chúng ta cần hiểu rằng mục đích cuối cùng của kiểm tra đánh giá là giúp GV khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh Để làm được điều đó thì theo Thông tư 39/2013/TT- BGDĐT của Bộ GD&ĐT: "Thanh tra không chỉ dừng lại ở đánh giá chính xác, khách quan mà còn có nhiệm vụ tư vấn cho giáo viên, chỉ ra những biện pháp cải thiện chất lượng" Nên tránh vì cả nể, cảm tính mà đánh giá không đúng thực chất thì sẽ làm cho người được đánh giá không thấy được những tồn tại thực của mình để điều chỉnh, điều đó sẽ làm giảm tính thi đua trong GV, dễ gây chán nản cho những GV giỏi tích cực

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên thông qua bài thu hoạch sau mỗi đợt bồi dưỡng, thông qua việc kiểm tra hồ sơ giáo viên, việc sinh hoạt chuyên môn của Tổ, nhóm Đặc biệt lãnh đạo nhà trường kiểm tra giáo án và dự giờ xem giáo viên áp dụng như thế nào để qua đó đánh giá năng lực dạy học của giáo viên

- Ngoài công tác kiểm tra của Sở GD, Phòng GD&ĐT sẽ tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác đổi mới 2 lần/học kỳ thông qua kiểm tra hồ sơ CM, thanh

Trang 39

kiểm tra hoạt động sư phạm, kiểm tra đột xuất các tiết dạy, kiểm tra chuyên đề, kết quả kiểm tra và so sánh kết quả kiểm tra giữa các lớp

- Tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra thường xuyên hằng tháng và báo cáo kết quả cho lãnh đạo nhà trường tại các buổi họp liên tịch

- Tăng cường công tác dự giờ, góp ý về các biện pháp đổi mới PPDH và KTĐG Tiến hành kiểm tra công tác tổ chức kiểm tra chung, coi thi, chấm bài của giáo viên

- Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại học sinh của giáo viên vào cuối mỗi học kỳ

- Cuối học kỳ, cuối mỗi năm học tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai kế hoạch nhằm điều chỉnh những hạn chế, phát huy những điểm mạnh trong thời gian tới

- Kết quả kiểm tra đánh giá bồi dưỡng năng lực, đổi mới PPDH- KTĐG theo định hướng phát triển năng lực là một trong những tiêu chí để đánh giá xếp loại giáo viên vào cuối năm học

1.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.5.1 Chủ thể quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.5.1.1 Phòng GD&ĐT trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Theo thông tư 11/2015/TTLT-BGD-BNV ngày 29/5/2015 liên bộ GD-ĐT,

Bộ Nội vụ quy định: “Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân cấp huyện; giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật”

Phòng Giáo dục và Đào tạo với chức năng quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học thì việc quản lý trực tiếp các trường THCS nói chung và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục

phổ thông mới của các nhà trường là nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1.5.1.2 Hiệu trưởng trường THCS trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Hiệu trưởng trương THCS là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND huyện

Trang 40

ra Quyết định bổ nhiệm trong nhiệm kỳ 5 năm đối với trường THCS công lập, thuộc quyền quản lý của Huyện

Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT

ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhiệm vụ và quyền

hạn của Hiệu trưởng:

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Theo đó, Hiệu trưởng trường THCS quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

Ngày đăng: 20/12/2022, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm