ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM THỊ KIM LIÊN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ KIM LIÊN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ KIM LIÊN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là kết quả nghiên cứu của bản thân, số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
TÁC GIẢ
Phạm Thị Kim Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng cảm ơn và biết ơn sâu sắc đối với PGS TS Trần Thị Tuyết Oanh, giáo viên hướng dẫn luận văn, Cô đã tận tâm, gần gũi và nhiệt thành truyền đạt thêm những kiến thức, kĩ năng để hoàn thành luận văn của tác giả từ giai đoạn ý tưởng đến đề cương và hoàn thành toàn bộ nội dung của luận văn Trong cả quá trình học tập, nghiên cứu đó tác giả cũng luôn nhận được sự động viên, chỉ bảo chân thành của Cô để bản thân được tiếp cận và có thêm phương pháp nghiên cứu khoa học không chỉ phục vụ để hoàn thành luận văn mà phục vụ công tác sau này cho bản thân tác giả
Tác giả cũng xin chân thành cám ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT; đội ngũ CBQL và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và người thân luôn giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên để tác giả hoàn thành luận văn
Với sự nỗ lực, cố gắng rất nhiều nhưng chắc chắn luận văn còn nhiều hạn chế
Tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, phê bình, phản biện của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp để tác giả có thêm kiến thức, kinh nghiệm phục vụ trong công tác
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các biểu đồ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Bố cục luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên tiểu học 6
1.1.2.Các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Năng lực dạy học, bồi dưỡng năng lực dạy học 12
1.2.2 Khái niệm quản lý, Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học 15
1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 16
1.3.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục 16
Trang 61.3.2 Đặc điểm giáo viên tiểu học và yêu cầu về năng lực dạy học đặt ra cho giáo viên 18 1.3.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu
học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 23
1.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 28
1.4.1 Vai trò của của các chủ thể trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 28
1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng 30
1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 36
1.5.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo viên tiểu học 36
1.5.2 Yếu tố về kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị 37
1.5.3 Yêu cầu đổi mới của giáo dục Tiểu học 37
1.5.4 Yếu tố về năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 38
Tiểu kết chương 1 39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 40
2.1 Khái quát về thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh và giáo dục tiểu học của thành phố 40
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 40
2.1.2 Giáo dục cấp tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 40
2.2 Tổ chức khảo sát trực trạng 44
2.2.1 Mục tiêu và nội dung khảo sát 44
2.2.2 Đối tượng khảo sát 44
2.2.3 Cách xử lý kết quả 45
2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 46
2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểu học thành phố Móng Cái 46
Trang 72.3.2 Đánh giá về năng lực của đội ngũ giáo viên trường Tiểu học thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 48
2.3.2 Nhận thức của CBQL và đội ngũ giáo viên về sự cần thiết bồi dưỡng NLDH cho GVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 50
2.3.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 51
2.4 Thực trạng về quản lý bồi dưỡng NLDH dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 58
2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu bồi dưỡng 58
2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng 60
2.4.3 Thực trạng quản lý thực hiện hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học 62
2.4.4 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng 65
2.4.5 Về kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 67
2.5 Thực trạng về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng NLDH dạy học của giáo viên tại các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 70
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 71
2.6.1 Ưu điểm 71
2.6.2 Hạn chế 72
Kết luận chương 2 76
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 77
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 77
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 77
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục tiểu học 77
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 78
Trang 83.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 78
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 79
3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường Tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 79
3.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học thành phố Móng Cái đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 79
3.2.2 Xây dựng và triển khai các nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học phù hợp với thực tế của các trường tiểu học thành phố Móng Cái và bối cảnh giáo dục 84
3.2.3 Tổ chức đa dạng phương thức, hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu giáo dục 89
3.2.4 Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất phù hợp để phục vụ bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 95
3.2.5 Tạo môi trường và điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng gắn với tăng cường việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 98
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 101
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 101
3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 102
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 102
Tiểu kết chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
2 BDGV Bồi dưỡng giáo viên
4 CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
6 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
7 CNTT Công nghệ thông tin
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả các môn học và hoạt động giáo dục 42 Bảng 2.2: Kết quả năng lực, phẩm chất, khen thưởng, HTCT lớp học, cấp học 43 Bảng 2.3: Kết quả xếp loại cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng (thực hiện từ
năm học 2014-2015) 43 Bảng 2.4: Thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểu học thành phố Móng Cái 46 Bảng 2.5: Đánh giá về năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường TH thành
phố Móng Cái 49 Bảng 2.6: Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường TH
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 51 Bảng 2.7: Thực trạng nội dung bồi dưỡng NLDH cho giáo viên TH theo chương
trình GDPT mới thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 53 Bảng 2.8: Thực trạng hình thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên TH thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 55 Bảng 2.9: Thực trạng phương pháp bồi dưỡng NLDH cho giáo viên TH thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 56 Bảng 2.10: Thực trạng các điều kiện đáp ứng cho hoạt động bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 57 Bảng 2.11: Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu bồi dưỡng 59 Bảng 2.12: Thực trạng quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên 60 Bảng 2.13: Thực trạng quản lý thực hiện hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng
lực dạy học 63 Bảng 2.14: Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng 65 Bảng 2.15: Về quản lý việc đánh giá kết quả thực hiện bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên các trường TH thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 68
Trang 11Bảng 2.16: Thực trạng về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học của giáo viên tại các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 70 Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý 102 Bảng 3.2: Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý 103
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Chất lượng đại trà (Giai đoạn 2015-2018) 42 Biểu đồ 2.2: Chất lượng học sinh đạt giải qua các hội thi cấp Tiểu học giai đoạn
2013 - 2018 43 Biểu đồ 2.3: Số lượng giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn cấp Tiểu học 46
Biểu đồ 2.4: Nhận thức của CBQL và đội ngũ giáo viên về sự cần thiết bồi dưỡng
NLDH cho GVTH 50
Trang 13Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định vấn
đề này, trong đó nhấn mạnh “phát triển đội ngũ giáo viên là khâu then chốt” trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo”
Trong những năm 90 của thế ký trước, Internet xuất hiện và làm thay đổi mọi quan điểm truyền thống về giáo dục, về nhà trường, lớp học và về dạy học Để đáp ứng với thay đổi to lớn và nhanh chóng trong kỷ nguyên thông tin, kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức (tri thức là sản phẩm) và nền kinh tế dựa trên tri thức (tri thức là đầu vào của các sản phẩm), triết lý giáo dục trong thế kỷ XXI cũng có những thay đổi mạnh mẽ, hướng tới “một xã hội học tập”, “học thường xuyên, suốt đời) dựa trên
4 trụ cột học để biết, học để quản lý và lãnh đạo…
Cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ trong những năm qua làm tăng vọt khối lượng tri thức của nhân loại, giáo dục không thể thực hiện được chức năng truyền thống của nó là truyền đạt lại khối kiến thức khổng lồ ấy Do vậy, nội dung các môn học trong tương lai không phải là liệt kê hết những kiến thức cần truyền đạt, mà chỉ là những kiến thức cơ bản, nền tảng, chủ yếu rèn luyện cho người học kĩ năng tư duy, kĩ năng ngôn ngữ, kĩ năng biểu đạt, kĩ năng khai thác và xử lý thông tin và áp dụng, sử dụng có ích các thông tin đó và trên cơ sở đó, biến thông tin thành tri thức
Nội dung giáo dục đổi mới, tất yếu dẫn đến sự đổi mới phương pháp giáo dục Phương pháp dạy học trong thời kỳ đổi mới đòi hỏi thầy và trò cùng nhau khám phá kiến thức, tìm tòi cái mới với sự hỗ trợ của các phương tiện giáo dục hiện
Trang 14Trong kỷ nguyên thông tin, vai trò của người giáo viên truyền thống cũng có những thay đổi căn bản Để có thể trở thành người giáo viên trong thế kỷ XXI, cần thay đổi nếp tư duy về giáo dục truyền thống, về phương pháp luận dạy học, có các kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin và truyền thông Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm gợi ý để người giáo viên suy nghĩ nghiêm túc không những thay đổi với việc rèn luyện năng lực chuyên môn, mà còn đòi hỏi với việc lựa chọn các hình thức dạy học, phương pháp dạy học, cách hướng dẫn, hỗ trợ, tư vấn và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trong các nhà trường, lực lượng giáo viên là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng dạy học Như vậy yêu cầu phát triển năng lực dạy học trong thế kỷ XXI
có rất nhiều đổi khác đòi hỏi người lãnh đạo nhà trường xác định lại mục tiêu, nội dung, cách thức bồi dưỡng năng lực phù hợp
Đại hội XI của Đảng đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [15]
Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông đến năm 2020 trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 khẳng định Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học
Từ năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai việc thực hiện đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Đây là cơ sở để thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên
Thực tế cho thấy, trong những năm qua chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng đã có những bước chuyển biết nhất định, song chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 15Tuy nhiên, ở các trường Tiểu học thành phố Móng Cái đang gặp phải một số những bất cập: Chất lượng đội ngũ không đồng đều; Một số giáo viên năng lực sư phạm còn hạn chế nên việc tổ chức các hoạt động dạy học chưa đạt hiệu quả cao;
Thiết bị, phương tiện dạy học còn nghèo nàn; Giáo viên dành phần lớn thời gian cho giảng dạy nên việc tự học và tự rèn luyện còn hạn chế, năng lực sáng tạo chưa được phát huy; Việc đánh giá xếp loại còn mang tính hình thức, đánh giá chuẩn giáo viên chỉ dựa vào bằng cấp
Từ thực tiễn về giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua, trước yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên trong thời gian tới, trên cơ sở xác định đúng các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của các bộ, các ban ngành, đồng thời giải quyết các bất cập trên cơ
sở đánh giá thực trạng là căn cứ để quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trong giai đoạn tới Mặt khác, từ trước đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, đề tài
đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của một số nhà trường nói riêng và chất lượng giáo dục tiểu học nói chung
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành
phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 164 Giả thuyết khoa học
Để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh vẫn còn bộc lộ những điểm hạn chế và bất cập về năng lực dạy học Nếu xác định được các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, dựa trên các yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay, phù hợp với điều kiện của nhà trường và dựa trên năng lực dạy học hiện có của giáo viên, sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của một số trường tiểu học nói riêng và giáo dục tiểu học nói chung
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Số liệu khảo sát từ năm 2017 đến 2019
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận phục vụ cho vấn đề nghiên cứu đề tài như lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Phân loại hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên, đặc biệt là trong các trường tiểu học
7.2 Các phương pháp thực tiễn
7.2.1 Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi
Mục đích khảo sát: người nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
Trang 17giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm chứng minh cho giả thuyết nghiên cứu khoa học
Nội dung khảo sát: Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên như quản lý công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên, quản lý việc thu hút, đãi ngộ giáo viên
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn: nhằm khẳng định những vấn đề được trả lời trong phiếu điều tra và thu thập thêm thông tin cho những vấn đề còn chưa được trả lời rõ ràng trong số liệu điều tra viết Đây là phương pháp bổ trợ cho phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Nội dung phỏng vấn: một số nội dung về thực trạng chất lượng giảng dạy của giáo viên và công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến của cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm và các chuyên viên của Phòng GD & ĐT thông qua phỏng vấn về một số vấn đề nghiên cứu đề tài quan tâm
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm xử lý thống kê để xử lý các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng năng dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
8 Bố cục luận văn
Luận văn gồm: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở
các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở
các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Kết luận và khuyến nghị
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên tiểu học
BDGV (Bồi dưỡng giáo viên) là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục
và đào tạo nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên Do vậy,
có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên và công tác quản lý nhằm nâng cao NLDH (năng lực dạy học) cho giáo viên
Nghiên cứu nước ngoài:
Liên minh Châu Âu cho rằng, phát triển chuyên môn cho ĐNGV (đội ngũ giáo viên) là vấn đề trọng tâm để nâng cao chất lượng giáo dục của các trường học Chất lượng giáo dục cao chỉ có thể được đảm bảo bằng việc đào tạo, BDGV một cách liên tục và bằng chất lượng rèn tay nghề cho giáo viên và các nhân viên phục vụ hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường [dẫn theo 33] Theo Dutto, giáo viên không chỉ là người giỏi về chuyên môn mà còn phải là người học liên tục, suốt đời
Bồi dưỡng phát triển chuyên môn cho giáo viên là chính bản thân giáo viên tham gia vào quá trình bồi dưỡng và quản lý các hoạt động bồi dưỡng của mình chứ không chỉ là việc cấp trên quản lý hoạt động bồi dưỡng này Giáo viên phải chính là người xác định được các điểm mạnh, điểm yếu và các nhu cầu bồi dưỡng của bản thân [dẫn theo 33]
Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tập trung vào các vấn đề sau: đối tượng giáo viên cần được bồi dưỡng; mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng và PPBD
- Đối tượng giáo viên cần được bồi dưỡng: “Theo Chang, Downes, giáo viên tất cả các cấp học được phân loại đối tượng theo thâm niên công tác; phân loại theo môn học và cấp học giảng dạy; phân loại theo nhu cầu: bồi dưỡng cơ bản, bồi dưỡng nâng cao; BDGV có năng lực trình độ hạn chế và BDGV giỏi, giáo viên tư vấn…” [33]
Trang 19- Mục tiêu, nội dung và hình thức bồi dưỡng: Mục tiêu bồi dưỡng được xác định là để tạo ra các giáo viên dạy học có hiệu quả Chang, Downes, Gabršček và Roeders chỉ rõ, giáo viên cần được bồi dưỡng để nâng cao thành tích học tập của học sinh, phát triển các năng lực của các em như: tăng cường các kĩ năng giải quyết vấn
đề, phát triển tư duy phê phán, năng lực khám phá sáng tạo, khả năng độc lập và học tập hợp tác Giáo viên được huấn luyện để xác định rõ ràng các mục tiêu dạy học, hướng dẫn học sinh sử dụng các nguồn tư liệu dạy học khác nhau, hỗ trợ học sinh khám phá bài học tùy thuộc vào đặc điểm học tập cá nhân của từng em [33]
Các nội dung bồi dưỡng NLDH cho giáo viên bao gồm: Bồi dưỡng mở rộng, cập nhật kiến thức chuyên môn môn học, các phương pháp, kĩ thuật dạy học, quản lý lớp học, năng lực lãnh đạo dạy học, quản lý thời gian có hiệu quả Calhoun cho rằng nội dung quản lý thời gian có hiệu quả bao gồm: đặt mục tiêu, xác định mục tiêu ưu tiên, lập danh sách công việc và phân bổ thời gian thực hiện, tổ chức, sắp xếp nơi làm việc; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế [33] Greenberg, Putman và Walsh cho rằng, bồi dưỡng cho giáo viên các kĩ năng quản lý lớp học là hết sức cần thiết, đặc biệt đối với giáo viên mới ra trường [33] Theo Gabršček, Roeder, P với các giáo viên mới ra trường thì cần cung cấp, mở rộng thêm kiến thức và kĩ năng dạy học, đặc biệt trong lĩnh vực sư phạm, tâm lí, PPDH và đánh giá kết quả học tập của học sinh [33]
Chang, Downes cho rằng việc bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng dạy học ở các môn cụ thể hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của giáo viên và đặc điểm của môn học
đó [dẫn theo 33] Nghiên cứu của Gabršček, Roeders, P cho thấy, giáo viên thích thú với các chủ đề bồi dưỡng liên quan đến lĩnh vực dạy học của họ, nhất là kiến thức về môn học và phương pháp giảng dạy còn ít quan tâm đến các lĩnh vực khác như quản
lý nhà trường, các chủ đề chung như giáo dục học hay phương pháp luận dạy học
Giáo dục học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh tài năng cũng là chủ đề mà họ quan tâm nhiều [dẫn theo 33]
UNESCO nhấn mạnh, trong nền giáo hiện đại thì vai trò, vị trí chức năng của người giáo viên đã thay đổi với những yêu cầu cao hơn Những thay đổi đó đòi hỏi cần phải nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, đặc biệt phải coi trọng hơn việc bồi dưỡng thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng và có hệ thống các tri thức kỹ năng
Trang 20cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ Khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của UNESCO chỉ rõ: “Thầy giáo phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức” (105, điểm 18) Vì vậy, nội dung BDGV cần phải thay đổi để nâng cao năng lực sư phạm của người giáo viên và các chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sử dụng các thiết bị
và PPDH mới nhất
Nghiên cứu tại Việt Nam:
Ở Việt Nam, bồi dưỡng NLDH cho GV là hoạt động chuyên môn đã được triển khai và thực hiện từ sớm Trong phạm vi, đề tài đề cập đến một số nghiên cứu sau:
Theo báo cáo tổng kết đánh giá của đề tài về “Giải pháp cải cách công tác đào tạo, BDGV”, chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị Bình cho rằng công tác BDGV hằng năm
cho cả ba cấp học tập trung vào các chủ đề sau: “Lý luận giáo dục chung; kiến thức môn học; PPDH tích cực; nội dung, PPDH theo chương trình SGK mới; sử dụng thiết bị dạy học; sử dụng CNTT vào dạy học; đổi mới KTĐG kết quả học tập của học sinh; dạy học tự chọn cho giáo viên THCS và THPT” [3]
Theo Vũ Văn Dụ, năng lực giáo viên phổ thông về sử dụng thiết bị, dạy thực hành, thí nghiệm nhìn chung các môn học còn rất yếu Hầu hết các giáo viên hạn chế
về sử dụng máy vi tính Nguyên nhân do chất lượng đào tạo các mặt này ở các trường
sư phạm chưa đáp ứng nhu cầu Trong bối cảnh CNTT bùng nổ, muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống và nâng cao chất lượng giáo dục nhất thiết phải đổi mới PPDH theo hướng áp dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại để phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của học sinh [11]
Tác giả Phạm Quang Trình cho rằng việc ứng dụng CNTT ở trường phổ thông
là hết sức cần thiết Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học phụ thuộc rất lớn vào công tác bồi dưỡng CNTT cho giáo viên Nội dung bồi dưỡng bao gồm những nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học; ứng dụng CNTT trong soạn giáo án, tìm kiếm tài liệu, thực hiện bài giảng, hỗ trợ đa phương tiện, đánh giá kết quả học tập của học sinh, chia sẻ thông tin, tài nguyên dạy học và ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh [49]
Trang 21Về hình thức bồi dưỡng, theo Trần Bá Hoành cho rằng hình thức bồi dưỡng cần phải đa dạng, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của giáo viên Có nhiều hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng trực tuyến và từ bồi dưỡng Để tinh thông nghề nghiệp người giáo viên cần phải được
bổ sung kiến thức, trong đó TBD đóng vai trò hết sức quan trọng Quá trình đào tạo ở trường sư phạm chỉ là đào tạo ban đầu, đặt cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp tục, trong
đó tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành đạt của mỗi giáo viên [26]
Trong luận án “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường THCS trong giai đoạn hiện nay” tác giả Lục Thị Nga cho rằng để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông thì người giáo viên phải TBD, tự nghiên cứu khoa học và cần phải biến hoạt động bồi dưỡng thành hoạt động tự bồi dưỡng [34]
Các hình thức bồi dưỡng chuyên môn còn bao gồm: tổ chức hội thảo theo chuyên đề, thao giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt cụm tổ chuyên môn
Các nghiên cứu trong nước đều cho rằng phương pháp bồi dưỡng giáo viên hiện nay ở nước ta chủ yếu là phương pháp thuyết trình gắn với hình thức bồi dưỡng tập trung Các nhà nghiên cứu cho rằng phương pháp bồi dưỡng cần phải được đổi mới theo hướng phát huy năng lực người học và được vận dụng sáng tạo theo các hình thức bồi dưỡng khác nhau Đổi mới phương pháp bồi dưỡng trong nhà trường phải bắt đầu từ người giáo viên, điều này có nghĩa là phương pháp bồi dưỡng cũng phải được đổi mới một cách tích cực và hiệu quả
Tóm lại, các nghiên cứu thể hiện công tác BDGV của các nước phát triển đặc biệt được quan tâm, được coi là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục BDGV được thực hiện đồng bộ theo tiến trình đổi mới dạy học, giáo dục Mục tiêu, nội dung bồi dưỡng gắn với thực tiễn và nhu cầu thiết thực của từng giáo viên Nội dung bồi dưỡng bao gồm những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sử dụng ICT, thiết bị hỗ trợ dạy học, trình độ ngoại ngữ Hình thức bồi dưỡng đa dạng, PPBD theo hướng phát huy năng lực người học nhằm nâng cao NLDH cho ĐNGV đáp ứng
Trang 221.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Nghiên cứu nước ngoài:
Tác giả Leonard Nadle đã đề xuất lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với 3 nội dung chính là phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực Trong đó bồi dưỡng nguồn nhân lực là 1 trong 5 nội dung quan trọng
để phát triển nguồn nhân lực, bao gồm: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển bền vững và nghiên cứu, phục vụ [2006] Như vậy, quản lý BDGV chính là một trong những nội dung quản lý nguồn nhân lực, trong đó nguồn nhân lực chính là ĐNGV Vì vậy, công tác quản lý BDGV liên quan đến những hoạt động khác trong quản lý ĐNGV nói riêng và nguồn nhân lực nói chung [dẫn theo 33]
Dutto chỉ ra rằng, BDGV phải bắt đầu từ một kế hoạch tổng thể của quốc gia đến các địa phương, từng trường học và kế hoạch cá nhân của mỗi giáo viên Kế hoạch xác định rõ mục tiêu, nội dung, thời gian và mô hình bồi dưỡng, thống nhất giữa trung ương và địa phương với các trường học Kế hoạch dài hạn này được cụ thể hóa thành kế hoạch từng năm một cách có hệ thống Dựa trên kế hoạch chung, các giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân phù hợp với năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp và nhu cầu của bản thân Trọng tâm của kế hoạch bồi dưỡng là làm thế nào để phát triển chuyên môn cho giáo viên để họ trở thành các giáo viên dạy học có hiệu quả [33]
Dutto cũng cho rằng mỗi quốc gia, trường học cần có một chính sách bồi dưỡng phát triển chuyên môn cho giáo viên một cách liên tục Chính sách đó liên quan đến việc xác định trách nhiệm của các bên liên quan, đến việc xác định nguồn kinh phí và các chính sách hỗ trợ giáo viên tham gia quá trình bồi dưỡng
Nghiên cứu trong nước:
Tác giả Phạm Thành Nghị, đã phân tích một trong những năng lực lãnh đạo trường học của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới là: đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyên môn cho ĐNGV Hiệu trưởng có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên; khuyến khích giáo viên tích cực học hỏi, thường xuyên dự giờ, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn, thiết lập quy trình, công cụ giám sát,
Trang 23đánh giá khen thưởng hợp lý nhằm thúc đẩy giáo viên cải thiện, nâng cao chuyên môn [33, tr 264-265]
Theo Nguyễn Thị Bình cùng nhóm tác giả, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng phải được hoạch định về kế hoạch, mục tiêu, nội dung, phương thức tổ chức
và các điều kiện triển khai hiệu quả Hoạt động BDGV phải được quản lý từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện, trường học Trong đó cấp Trung ương có vai trò đề xuất chủ trương, hoạch định chính sách, chiến lược, kiểm tra đánh giá, cấp tỉnh, huyện là cấp trung gian, cấp trường quản lý thao tác [3]
Các tác giả Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn chỉ ra rằng, để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần thiết lập chính sách bồi dưỡng hợp lý nhằm tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ, cần có chính sách khen thưởng để động viên khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng [51]
Tác giả Nguyễn Thu Hà (2010) nghiên cứu đề tài “Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Komtum trong giai đoạn hiện nay” Luận văn thạc sĩ tại Đại học Vinh Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học, đưa ra thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Kom Tum và đưa ra một số biện pháp quản
lý bồi dưỡng giáo viên như nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành đồng thời xác định nội dung, phương pháp bồi dưỡng…[21]
Luận Văn thạc sĩ Vũ Thị Minh Hà (2012) đi sâu nghiên cứu về “Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Hà Nội” [22]
Như vậy, các tác giả đã dựa vào thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ
GV của địa phương để đi sâu nghiên cứu, phân tích nguyên nhân những mặt mạnh và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác này ở địa phương, đơn vị Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên góp phần quan trọng gợi
mở cho chúng tôi nghiên cứu đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
ở các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới
Trang 241.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Năng lực dạy học, bồi dưỡng năng lực dạy học
1.2.1.1 Năng lực dạy học
Khái niệm năng lực
F.E Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt" [Dẫn theo 28, tr.9-10]
Theo Từ điển giáo dục học (NXB Đà Nẵng, năm 2005), khả năng là “1) -Cái
có thể xuất hiện, có thể xảy ra trong điều kiện nhất định 2) - Cái vốn có về vật chất hoặc tinh thần để có thể làm được việc gì” Dù theo nghĩa nào thì cũng không nên quy năng lực vào phạm trù khả năng vì người có năng lực trong một lĩnh vực nào đó chắc chắn sẽ thực hiện thành công loại hoạt động tương ứng; trong khi khả năng là cái tồn tại dưới dạng tiềm năng, có thể biến thành hiện thực nhưng cũng có thể không biến thành hiện thực Tuy nhiên cần chú ý là thuật ngữ khả năng của các tác giả nước ngoài luôn đi kèm với các cụm từ “đáp ứng một cách hiệu quả”, “hành động hiệu quả”, “hành động, thành công và tiến bộ”, “đi đến giải pháp” [28, tr.56]
Phạm Thành Nghị (2008) cho rằng: “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định” [35]
Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [Dẫn theo 28, tr.18-19]
Đặng Thành Hưng cho rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [29, tr.18]
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau nhưng có thể thấy các tác giả đều thống nhất rằng:
Trang 25- Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng và hành động trách nhiệm
- Năng lực chỉ tồn tại và phát triển được thông qua các hoạt động Nói đến năng lực là nói đến khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó của cá nhân
- Năng lực biểu hiện và quan sát được trong hoạt động, nó gắn liền với tính sáng tạo tuy có khác nhau về mức độ
- Có nhiều năng lực khác nhau và mỗi cá nhân có năng lực khác nhau
- Năng lực chỉ có rèn luyện mới phát triển được
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có
tổ chức hợp lý các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu lượng tri thức rời rạc
Kế thừa các quan niệm về năng lực của các nhà nghiên cứu trong và ngoài
nước, theo chúng tôi: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể Hai đặc trưng cơ bản của năng lực là: 1) Được bộc lộ, thể hiện qua hoạt động; 2) Đảm bảo hoạt động hiệu quả đạt kết quả mong muốn”[28, tr.22]
Năng lực dạy học
Để làm rõ khái niệm năng lực dạy học, trước hết, ta cần tìm hiểu khái niệm
“dạy học”
Dạy học: Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường, dạy học tồn tại
như một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt động của con người Để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục: giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ và giáo dục lao động, nhà trường phải dựa vào nhiều con đường có mối quan hệ biện chứng với nhau là dạy học, lao động sản xuất, trong đó dạy học là phương tiện quan trọng nhất Như vậy, dạy học là con đường cơ bản nhằm phát triển trí tuệ, phát triển, hoàn thiện nhân cách cho người học
Trang 26Trong nhà trường thì hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết Bên cạnh đó, dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người mới
Như vậy, dạy học là hoạt động được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch có nội dung và phương pháp sư phạm của người giảng viên phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của người học
Năng lực dạy học:
Từ khái niệm năng lực và dạy học, ta có thể hiểu năng lực dạy học là sự tích hợp các kiến thức, kĩ năng, giá trị nghề nghiệp cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc lĩnh vực nghề nghiệp GV, và đem đến kết quả dạy học, giáo dục tốt [38]
1.2.1.2 Khái niệm bồi dưỡng năng lực dạy học
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức
để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:
Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm
Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định
Trang 27Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nước
Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận
đã học xong khoá bồi dưỡng
Có thể hiểu, bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học,
giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở
Bồi dưỡng năng lực dạy học:
Bồi dưỡng NLDH cho GV là một nội dung trong công tác quản lý nhà trường của Hiệu trưởng Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng là GV, những người đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định
Bồi dưỡng NLDH cho GV thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao kiến thức, kỹ năng sử dụng DHTH từ đó nâng cao phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy học và giáo dục
Như vậy: Bồi dưỡng NLDH cho GV là bổ sung, nâng cao về mặt kiến thức, kỹ năng vận dụng vào bài giảng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục
1.2.2 Khái niệm quản lý, Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
1.2.2.1 Khái niệm quản lý
Trong tác phẩm: “Những vẫn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz
cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của
cá nhân ít nhất” [24]
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực,
Trang 28vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [16]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang nêu rõ: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức” [38]
Thực chất của hoạt động quản lý là xử lý tốt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý
và khách thể quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là tạo ra sự ổn định và thúc đẩy
sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái chất lượng cao hơn Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người
Như vậy, Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý nhằm đạt được mục đích của quản lý
Khái niệm: quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Từ những nội dung đã trình bày ở trên, có thể khẳng định: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý là GV, nhằm tổ chức, điều khiển quá trình bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho GV vận dụng kĩ năng vào hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi hoặc nâng cao chất lượng lao động nghề nghiệp của ĐNGV
1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.3.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục
Trong xu thế toàn cầu hóa, giáo dục Việt Nam cần đẩy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với các nước trong khu vực và trên thế giới Với xu thế giáo dục nhân văn hiện nay đòi hỏi phải thay đổi cách tiếp cận quá trình giáo dục Các tác động của bối cảnh giáo dục đòi hỏi sự thay đổi giáo dục và sự đáp ứng của giáo viên để thực hiện những thay đổi này Mục tiêu giáo dục thay đổi theo tiếp cận phát triển năng lực người học sẽ đặt ra những yêu cầu cao về năng lực của người giáo viên tiểu học Dạy học dựa vào nội dung chủ yếu yêu cầu người học biết cái gì, còn dạy học dựa vào năng lực yêu cầu người học biết làm
Trang 29gì từ những điều đã biết Điều đó đồng nghĩa với việc cần thiết phải đổi mới PPDH
Đổi mới PPDH có nghĩa là khắc phục lối truyền thụ một chiều từ PPDH truyền thống bằng PPDH tích cực Muốn đổi mới, người thầy phải có kiến thức, nắm vững các PPDH, kỹ thuật dạy học, có kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học và áp dụng CNTT
và truyền thông vào dạy học một cách nhuần nhuyễn
Tiếp cận năng lực là yếu tố đổi mới căn bản, toàn diện nội dung, chương trình giáo dục phổ thông, trong đó tích hợp và phân hóa là hai yêu cầu được thực hiện trong nội dung chương trình đổi mới Điều đó có nghĩa là giáo viên không chỉ có kiến thức về môn học đảm nhiệm mà còn phải am hiểu những kiến thức ở những lĩnh vực khác liên quan, tức là phải có kiến thức sâu và rộng Trong dạy học tích hợp và dạy học phân hóa, giáo viên không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà còn đóng vai trò
tổ chức, kiểm tra, định hướng học tập cho học sinh, không đơn thuần chuyển tải những kiến thức “có sẵn” ở SGK mà phải chủ động xây dựng các chủ đề và tổ chức dạy học có hiệu quả Đồng thời, giáo viên cần có những kiến thức, kỹ năng để thực hiện vai trò chỉ đạo hướng dẫn, phối hợp hoạt động trong điều kiện mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng người học tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Để thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả cần phải ứng dụng ICT vào dạy học trong nhà trường để tạo ra môi trường đa phương tiện Giáo viên cần phải có những
kỹ năng cần thiết trong sử dụng máy tính, khai thác Internet, biết soạn giảng bằng giáo án điện tử…
Việc chuyển từ kiểm tra, đánh giá coi trọng đánh giá kết quả đầu ra, đo lường kết quả bằng điểm số sang đánh giá toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức phân tích tổng hợp vấn đề, có các kỹ năng, kỹ thuật
về xây dựng, ra đề kiểm tra và cách tổ chức thực hiện quá trình đánh giá
Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cần tập trung phát triển năng lực sáng tạo như là một năng lực cốt lõi của nguồn nhân lực trong thế kỉ 21 Sáng tạo trong học tập của học sinh là hoạt động tìm tòi, khám phá để giải quyết vấn đề trong quá trình chiếm lĩnh tri thức mới Học sinh không những lĩnh hội tri thức mà còn còn biết vận dụng sáng tạo kiến thức, kỹ năng trong trải nghiệm thực tế và thực tiễn đời
Trang 30sống Muốn dạy học giải quyết vấn đề sáng tạo thì phải có những người giáo viên sáng tạo Đề cập đến đặc điểm của một giáo viên sáng tạo, Trần Thị Bích Liễu cho
rằng: “Người giáo viên sáng tạo là giáo viên có năng lực sáng tạo; sử dụng các PPDH sáng tạo để phát triển năng lực tò mò, khám phá, tưởng tượng và tư duy sáng tạo của học sinh;có sự độc đáo trong phương pháp dạy học; độc lập, tự chủ đối với việc phát triển chuyên môn, đánh giá cao sự sáng tạo của học sinh, của bản thân và đồng nghiệp; nhiệt tình, tâm huyết, biết cách dạy cho học sinh tìm kiếm thông tin và phương pháp tự học” [dẫn theo 23, tr.17,18]
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngoại ngữ là điều kiện cần thiết cho giáo viên để giao lưu, học tập nghiên cứu, làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa Muốn vậy, mỗi người cần có ý thức học tập để trang bị cho bản thân một vốn kiến thức ngoại ngữ cần thiết phục vụ cho việc dạy và học
Trước bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi người giáo viên tiểu học phải có học vấn sâu và rộng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn và khoa học giáo dục, có kỹ năng dạy học tích cực, dạy học giải quyết vấn đề sáng tạo, kiểm tra đánh giá, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học, trình độ ngoại ngữ… Người giáo viên không chỉ thực hiện chức năng dạy học, giáo dục mà còn là một nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà đạo đức, nhà hoạt động xã hội [3]
Như vậy, bồi dưỡng NLDH cho GVTH là một trong những yêu cầu tất yếu để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình tiểu học Công tác bồi dưỡng NLDH cho GVTH nếu được tính toán kỹ càng, sát thực tiễn thì sẽ tạo hiệu quả cao cho giáo dục tiểu học, giảm được sự lãng phí không cần thiết và góp phần vào thành công của đổi mới chương trình phổ thông, trong đó có giáo dục tiểu học
1.3.2 Đặc điểm giáo viên tiểu học và yêu cầu về năng lực dạy học đặt ra cho giáo viên
1.3.2.1 Đặc điểm của giáo viên tiểu học
Nhóm tác giả sách “Tâm lý học” (do Phạm Minh Hạc chủ biên) [23] phân tích đặc điểm lao động của người thầy giáo theo những góc độ khác nhau Xuất phát từ đặc tính của đối tượng lao động và công cụ lao động, lao động của người giáo viên có những đặc điểm đặc trưng sau:
Kết quả lao động sư phạm không phải là những sản phẩm vật chất mà là nhân cách xã hội chủ nghĩa, kết quả này phong phú đa dạng, khó đánh giá
Trang 31Đối tượng của lao động sư phạm phát triển theo những quy luật tâm lý riêng
Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể của hoạt động giáo dục, chúng góp phần quan trọng vào kết quả của hoạt động sư phạm
Công cụ lao động sư phạm rất độc đáo: đó là tri thức chung và tri thức chuyên môn nghiệp vụ; là hệ thống kỹ năng tổ chức hoạt động giảng dạy, giáo dục
+ Xuất phát từ góc độ tổ chức lao động thì lao động sư phạm thực hiện cả 3 phạm vi (cá nhân, tập thể, xã hội) Trong phạm vi cá nhân lao động sư phạm bao gồm bước chuẩn bị bài và bước lên lớp Phần chuẩn bị bài kéo dài trong thời gian, không gian Trong phạm vi tập thể lao động sư phạm coi tập thể giáo viên, học sinh như một nhân tố giáo dục quyết định Trong phạm vi xã hội người thầy tham gia vào
sự nghiệp giáo dục toàn thể xã hội một cách có chuyên môn, bởi vậy, khả năng tổ chức rất cần thiết
+ Xuất phát từ chức năng xã hội, xét những đòi hỏi và tính phức tạp của lao động sư phạm thì lao động của người giáo viên giống như lao động của một nhà khoa học, một nhà văn, một nghệ sỹ
Ngoài những đặc điểm chung của lao động sư phạm, người giáo viên tiểu học
Giáo dục tiểu học nhằm đạt đến mục tiêu : “ giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở [4] Có thể nói bậc tiểu học như cái nền nhà của ngôi nhà kiến thức của mỗi con
người Cái nền ấy vững chắc hay không vững chắc sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng, sự tồn tại của ngôi nhà Chính vì điều đó, giáo dục tiểu học đòi hỏi sự công phu, cẩn thận, tỷ mỉ hơn lúc nào hết Do vậy lao động sư phạm của giáo viên tiểu học
Trang 32Một điều cần đề cập ở đây đó là do giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc và có tính phổ cập nên qui mô phân bố của các lớp học tiểu học sẽ là rộng nhất so với các bậc học khác Có thể nói, ở đâu có trẻ em thì ở đó có giáo dục tiểu học, có lớp tiểu học Điều này sẽ mang lại sự khác biệt của đội ngũ giáo viên tiểu học với giáo viên bậc học khác trong lao động sư phạm
Đối tượng lao động phức tạp hơn về tính cách Học sinh tiểu học hiếu động, ngây thơ, trong sáng tính tình thay đổi thất thường, mức độ phát triển trí tuệ, tình cảm cao hơn, nên khả năng thẩm định, đánh giá phẩm chất năng lực của giáo viên rõ nét hơn, học sinh lại học nhiều môn, nhiều thầy, đòi hỏi phải có hàng loạt kỹ năng mới
Vì vậy, lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học trở nên phức tạp hơn, căng thẳng hơn, đòi hỏi trí lực, tâm lực cao hơn
1.3.2.2 Yêu cầu về năng lực dạy học đặt ra cho giáo viên tiểu học
NLDH là bộ phận không thể thiếu được trong cấu trúc nhân cách của nhà sư phạm, được biểu hiện ở năng lực dạy học, năng lực giáo dục và năng lực tự hoàn thiện NLDH là tổng hợp những đặc điểm tâm lý của cá nhân, đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công trong việc nắm vững các hoạt động ấy
Lê Thị Xuân Liên [31], khi bàn về NLDH (năng lực dạy học) cho rằng, ở Việt Nam, trên tinh thần đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, các yêu cầu về năng lực cơ bản của người giáo viên bao gồm:
+ Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học
+ Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học
+ Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học
+ Năng lực giám sát, đánh giá các kết quả hoạt động dạy học
+ Năng lực giải quyết những vấn đề nãy sinh trong thực tiễn dạy học
Hệ thống các năng lực trên thể hiện trong toàn bộ hoạt động giáo dục, chúng hỗ trợ
và chi phối lẫn nhau, đồng thời nó tạo ra nhân cách điển hình của người giáo viên
- Tác giả Trần Công Dương [13] dưới góc độ quá trình hoạt động giáo giáo dục, tác giả trình bày thành các nhóm năng lực sau:
dục-+ Nhóm năng lực nhận biết, hiểu học sinh trong quá trình dạy học - giáo dục
Trang 33+ Nhóm năng lực xây dựng các dự án, kế hoạch dạy học - giáo dục
+ Nhóm năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học - giáo dục
+ Nhóm năng lực giám sát, đánh giá hoạt động dạy học - giáo dục
+ Nhóm năng lực nghiên cứu giải quyết các vấn đề nãy sinh trong thực tiễn dạy học - giáo dục
+ Nhóm năng lực tự bồi dưỡng
- Theo quan điểm của nhóm tác giả Phạm Thanh Huyền và Trần Việt Cường (2009), [27, tr.45] thì năng lực sư phạm được phân thành 3 nhóm:
+ Nhóm thứ nhất: gồm các năng lực kiềm chế, tự chủ; năng lực điều khiển được trạng thái tâm lý - tâm trạng của mình khi tiến hành các hoạt động sư phạm
+ Nhóm thứ hai: gồm các năng lực dạy học, gắn liền với việc truyền đạt thông tin cho học sinh như: năng lực khoa học, năng lực chuyên môn, năng lực ngôn ngữ
+ Nhóm thứ ba: gồm các năng lực tổ chức, giao tiếp trong quá trình dạy học và quá trình giáo dục Năng lực tổ chức thể hiện ở hai mặt: Tổ chức công việc của bản thân mình, tổ chức học sinh Ngoài ra còn là năng lực giao tiếp, óc quan sát và sự khéo léo sư phạm, năng lực ám thị và lôi cuốn học sinh
Theo một cách tiếp cận khác, năng lực dạy học của người giáo viên bao gồm:
Năng lực chuẩn bị gồm: chọn lựa các tài liệu tham khảo để chuẩn bị cho hoạt động giảng dạy; xác định mục tiêu bài giảng; các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kĩ thuật giảng dạy cũng như thiết
bị tương ứng; dự kiến các khả năng xảy ra và các phương án xử lí Tất cả các kĩ năng
cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ và được viết ra dưới dạng bản kế hoạch (kế hoạch giảng dạy cụ thể)
Năng lực thực hiện: được thể hiện trong quá trình giảng dạy và giáo dục, gồm các kĩ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, định hướng nội dung mới, luyện tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra và khuyến khích học sinh Để thể hiện năng lực thực hiện một cách tốt nhất, giáo viên cần quan tâm đến ba yếu tố cơ bản là: năng lực
sử dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học; năng lực
Trang 34Năng lực đánh giá: giúp giáo viên nắm được trình độ và khả năng tiếp thu kiến thức của người học Trên cơ sở đó bổ sung, điều chỉnh cách dạy của mình để đạt hiệu quả cao Để đánh giá khách quan, chính xác, công bằng, người giáo viên phải có năng lực đánh giá (cả thành công và hạn chế của học sinh) Việc đánh giá đúng, trung thực không chỉ tác động mạnh mẽ đến thái độ, kết quả học tập của học sinh mà còn tạo động lực cho học sinh phấn đấu Mặt khác, thông qua đánh giá kết quả học tập của học sinh, giáo viên tự đánh giá được khả năng giảng dạy của mình
Năng lực tổ chức gồm: năng lực phối hợp các hoạt động dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa các trò với nhau, giữa các giáo viên với nhau trong các hoạt động giảng dạy (lí thuyết, thực hành, chính khóa, ngoại khóa…)
NLDH của nhà giáo trước hết là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục đạt kết quả với chất lượng cao; là tổ hợp hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thể hiện năng lực sư phạm; khả năng lĩnh hội và vận dụng sáng tạo tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo đó trong những trường hợp cụ thể, kể cả những xu hướng nghề nghiệp sư phạm tích cực, bao gồm: khả năng khơi dậy ở học sinh say mê học tập, khát khao hướng thiện; khả năng định hướng, hướng dẫn, tổ chức, điều khiển, điều chỉnh, vận động, cổ vũ cho người học và quá trình học tập, rèn luyện của người học; khả năng truyền đạt, sử dụng ngôn ngữ, quan sát, phán đoán, đánh giá ; khả năng giao tiếp, sự khéo léo trong ứng xử sư phạm; có lòng yêu nghề, có hứng thú giảng dạy và giáo dục cho học sinh; tích cực cải tiến, đổi mới hoạt động dạy học, làm cho học sinh hứng thú trong việc tìm tòi, khám phá cái mới, cái đẹp, phát huy được tài năng và khả năng sáng tạo của con người [31]
Từ phân tích trên, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học, cần có năng lực, nhóm năng lực dạy học sau:
Nhóm năng lực nhận biết, hiểu học sinh trong quá trình dạy học - giáo dục
Nhóm năng lực xây dựng các dự án, kế hoạch dạy học - giáo dục
Nhóm năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học - giáo dục
Nhóm năng lực giám sát, đánh giá hoạt động dạy học - giáo dục
Nhóm năng lực nghiên cứu giải quyết các vấn đề nãy sinh trong thực tiễn dạy học - giáo dục
Trang 35Năng lực tư vấn giáo dục Năng lực nghiên cứu Năng lực xã hội Năng lực chuẩn đoán Năng lực đáp ứng Năng lực đánh giá Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác Năng lực triển khai chương trình dạy học
Năng lực hoạt động chính trị - xã hội
1.3.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.3.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học
Phẩm chất và năng lực là hai mặt cần thiết và không thể tách rời nhau của một nhân cách trọn vẹn Nếu một người giáo viên chỉ với một số phẩm chất nhất định nào
đó, dù có tốt đến đâu thì cũng không thể hoàn thành tốt công việc giao phó Do vậy, ngoài các phẩm chất đạo đức, người giáo viên cần phải có hệ thống năng lực sư phạm cần thiết, nó là tổng hợp của một hệ thống kiến thức và kỹ năng sư phạm phong phú,
đa dạng
Muốn có được NLDH thực sự, trước hết người giáo viên phải được trang bị một hệ thống tri thức khoa học và kỹ năng sư phạm cần thiết Bởi vì vốn hiểu biết, trình độ văn hóa sâu rộng, sự uyên bác trong hiểu biết và hệ thống những kỹ năng trong dạy học, giáo dục chính là những điều kiện để tạo nên kết quả dạy học và giáo dục tốt nhất, tạo nên uy tín của người giáo viên
Mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho GVTH nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho GVTH và được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất kỳ loại hình bồi dưỡng nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi GVTH, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác bồi dưỡng GVTH nhằm thực hiện các mục tiêu:
- Nắm rõ được hệ thống về các hoạt động GDTH hiện tại
Trang 36- Kỹ năng sử dụng phối hợp các phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học và tổ chức các HĐGD cho trẻ TH mọi lứa tuổi, lớp
- Ý thức tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động dạy học trong trường TH để không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục; yêu nghề sư phạm
Bồi dưỡng GVTH nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên cơ sở nuôi dưỡng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới, điều chỉnh, sửa đổi những tri thức đã bị lạc hậu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để tiếp tục công tác tốt hơn
Từ mục tiêu bồi dưỡng chung, chủ thể thực hiện bồi dưỡng cần cụ thể hóa qua từng hoạt động bồi dưỡng cụ thể Mục tiêu bồi dưỡng cần được xác định cần rõ ràng,
cụ thể, có khả năng lượng hóa, có tính khả thi
1.3.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học
Trong quá trình bồi dưỡng NLDH cho GV cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá HS, đạo đức chính trị, học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ… để từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau đây:
+ Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học
+ Hỗ trợ và tạo điều kiện để HS học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng thực hành các môn được học
+ Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học
+ Tích luỹ kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trong chương trình, tài liệu, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường
Trang 371.3.3.2 Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học
- Phương pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH thông qua các chương trình tập huấn Một phương pháp phổ biến và hiệu quả cao giúp GVTH mới vào nghề có thể hoàn thiện, bồi dưỡng NLDH của mình đó là thông qua các chương trình tập huấn
Tập huấn là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ
để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định và nâng cao trình độ, kỹ năng trong công việc hiện tại Để làm việc này, người quản lý nên xác định các bước sau:
+ Thứ nhất: Xác định nhu cầu được tập huấn, khi nào cần được tập huấn, cần bồi dưỡng những kỹ năng nào để giúp cho hoạt động lãnh đạo được hiệu quả hơn
+ Thứ hai: Xác định mục tiêu tập huấn, kết quả cần đạt được của chương trình tập huấn, bao gồm: những kĩ năng cụ thể cần được tập huấn và trình độ kỹ năng có được sau khi tập huấn, thời gian đi tập huấn phù hợp với đặc thù công việc GVTH hay không
- Phương pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH thông qua tự học và rèn luyện Tự học là một trong những phương pháp tốt để bồi dưỡng kỹ năng Nếu học là quá trình tìm hiểu, thu nhận kiến thức và hình thành kỹ năng của bản thân thì tự học là sự chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu, lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng cho mình
- Có thể sử dụng các phương pháp thuyết trình, thảo luận, dạy học dựa vào vấn
đề, vấn đáp, thực hành, đóng vai v.v… chú trọng vào dạy học dựa trên kinh nghiệm
đã có của học viên; phân loại năng lực của học viên trên cơ sở đó có các phương pháp
bồi dưỡng NLDH cho GVTH phù hợp
- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng
1.3.3.3 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Cần đổi mới cách thức học tập bồi dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung
và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học
Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các
Trang 38hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra, đánh giá theo hướng đổi mới
Những hình thức bồi dưỡng tiêu biểu sau sẽ có hiệu quả cao trong nâng cao NLDH cho GVTH như sau:
Hội thảo: Hội thảo là cuộc thảo luận về một số vấn đề có tính khoa học về lý luận và thực tiễn NLDH Hội thảo là diễn dàn huy động trí tuệ tập thể chia sẻ thấu hiểu toàn diện lý luận và thực tiễn, gợi mở nhiều ý tưởng sáng tạo cho nghiên cứu khoa học
Hội thi: Hội thi là cách thức tổ chức thi đấu, tranh tài có tổ chức với sự tập hợp
số đông GV nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho họ Tổ chức hội thi thành công cần thực hiện công việc: chuẩn bị: xác định đối tượng, đặt tên, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức hội thi, giải thưởng, điều kiện, cơ sở vật chất, ban tổ chức, ban giám khảo, dẫn chương trình
Giao lưu: Giao lưu là hoạt động nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để GV được tiếp xúc, trao đổi với những nhân vật có nhiều thành công trong bồi dưỡng NLDH
Qua đó, GVTH có nhận thức, tình cảm, thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trongdạy học, rèn luyện nhằm hoàn thiện NLDH của bản thân
Đầu tiên, người tổ chức xây dựng kế hoạch giao lưu: xác định mục tiêu, nội dung, những đối tượng, điều kiện, phương tiện, thời gian đặt tên cho buổi giao lưu
Tập huấn: Tập huấn là một quá trình dạy và học nhằm giúp cho GV thực hiện bồi dưỡng NLDH, kỹ thuật dạy học hiện đại mà trước đó họ chưa thực hiện được
Trải qua kinh nghiệm là người học khám phá ra những thông tin mới nhờ tham gia vào một hoạt động Các hoạt động có thể là: Câu hỏi thảo luận nhóm, bài tập cho nhóm, thực hành một kỹ năng, sắm vai, trò chơi…
Đút kết thành bài học: Trong bước này học viên suy ra những kết quả thảo luận trong bước 2 để xác định xem bài học nào được rút ra?
Áp dụng vào thực tiễn: GV cần áp dụng những kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng hiện đại vào thực tiễn Hai cách thường dung là: GV thực hành kỹ năng; lập chương trình hành động cụ thể
Trang 39Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên ở tổ bộ môn: Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho GV, góp phần tháo gỡ những khó khăn trong quá trình giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ
Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn là những vấn đề về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
và GD HS, thực hiện các văn bản chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu mang tính thức tiễn được mang ra thảo luận, phân tích dưới nhiều góc độ và rút ra những kết luận sư phạm, những biện pháp khả thi có thể vận dụng vào thực tiễn, từ
đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV Sinh hoạt tổ chuyên môn nhằm góp phần bồi dưỡng NLDH cho GVTH
Tự học, tự nghiên cứu: Vấn đề tự học, tự nghiên cứu nhằm thực hiện phương châm “học thường xuyên”,”học suốt đời” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được
Bộ GDĐT phát động Hoạt động tự học, tự nghiên cứu của GV diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tương ứng với từng mức độ khác nhau, cụ thể:
Hình thức 1: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu diễn ra trong quá trình tham gia
bồi dưỡng NLDH- có sự điều khiển trực tiếp của người dạy
Hình thức 2: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu diễn ra ở tổ nhóm chuyên môn, ở
trường - tự GV chia sẻ kinh nghiệm về NLDH với nhau không có sự điều khiển trực tiếp của người dạy
Hình thức 3: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu cũng có thể được diễn ra khi chủ
thể tự tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những yêu cầu hiểu biết về chính trị, thông tin kinh tế - xã hội hay chuyên môn nghiệp vụ của mình bằng cách tự tìm tư liệu, tự tham gia hội thảo sinh hoạt chuyên đề về NLDH để tự rút ra kinh nghiệm về tư duy
Trải nghiệm thực tiễn: Trải nghiệm thực tiễn là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp, trong đó khuyến khích GV tham gia trải nghiệm thực tế, sau
đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội
Sự khác biệt của phương pháp “Bồi dưỡng NLDH qua trải nghiệm thực tiễn”
với việc đơn giản chỉ bồi dưỡng từ việc giảng dạy hàng ngày đó là các bước đúc kết sau quá trình trải nghiệm Mỗi bước bao gồm các câu hỏi mở được đưa ra để GVTH
Trang 40trả lời, khiến GVTH phải thực sự động não, từ đó tự rút ra bài học cho bản thân Đây cũng là lúc để đánh giá lại quá trình trải nghiệm của GV Các câu hỏi rất đa dạng tùy theo từng hoạt động cụ thể Phương pháp và các bước có thể áp dụng với tất cả các chủ đề, lĩnh vực, tùy theo định hướng của người thiết kế
Ngoài ra, có thể bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng…
1.3.3.4 Các điều kiện cho bồi dưỡng
Điều kiện để thực hiện cho việc bồi dưỡng bao gồm phòng ốc, địa điểm, thiết
bị dạy học, nguồn kinh phí đến đội ngũ giảng viên
Trong đó, đội ngũ giảng viên giữ vai trò chính trong bồi dưỡng PPDH là giảng viên PPDH bộ môn, các chuyên gia Để đạt hiệu quả bồi dưỡng cao, GV cần có NL chuyên môn, sư phạm tốt, lòng yêu người, yêu nghề, có lý tưởng nghề nghiệp Đặc biệt là GV cần làm chủ hệ thống PPDH, có nhiều kinh nghiệm sử dụng PPDH, nghiên cứu khoa học về PPDH Giảng viên cần thể hiện càng tốt vai trò chủ đạo trong thiết
kế, đạo diễn, cố vấn, trọng tài, cổ động viên, bình luận viên… GV học tập và thể hiện
tốt vai trò chủ thể trong bồi dưỡng và tự bồi dưỡng hoàn thiện PPDH của bản thân
1.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.1 Vai trò của của các chủ thể trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
1.4.1.1 Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trong nhà trường
Dựa trên khái niệm về quản lý và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của hiệu trưởng trường tiểu học đến các khâu của hệ thống quản lý của nhà trường nhằm tạo cơ hội cho giáo viên cập nhật, bổ sung kiến thức, thái độ, kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục
Từ định nghĩa trên, có thể thấy rõ chủ thể quản lý của hoạt động quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tiểu học là hiệu trưởng trường tiểu học