1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng cao

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Học Sinh Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Nhằm Thiết Kế Các Môđun Học Tập Một Số Nội Dung Trong Chương Trình Sinh Học 10 Nâng Cao
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lê Lợi
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 191 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng caoSKKN Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng cao

Trang 2

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương khuyến khích áp dụng và pháttriển các phương pháp, kỹ năng dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động củahọc sinh Mục đích của công việc này là nhằm phát huy tính tích cực, chủ động củahọc sinh trong việc tự chiếm lĩnh tri thức

Để tạo được sự tích cực trong học tập thì ý thức tự học và phương pháp tự học

là quan trọng hàng đầu Việc tạo ra được động lực, ý thức và phương pháp tự học

là thành công của hoạt động giáo dục

Qua quá trình dạy học môn Sinh học lớp 10 ở trường THPT Lê Lợi , tôi nhậnthấy một số vấn đề sau:

- Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, thì việc khai thác kiếnthức từ internet, sách báo đã trở nên dễ dàng và thuận lợi Đặc biệt, đối với bộ mônSinh học thì những hình ảnh, đoạn phim (vốn rất phong phú ở internet) sẽ là nguồncung cấp kiến thức sinh động, rõ ràng cho học sinh Tuy nhiên, việc học sinh chủđộng tìm tòi, nghiên cứu các hình ảnh, đoạn phim về các kiến thức chuyên môn nóichung và kiến thức môn Sinh học nói riêng còn rất hạn chế Các em chỉ quan sáthình ảnh, đoạn phim về kiến thức chuyên môn do giáo viên đưa ra trong những tiếtdạy có ứng dụng công nghệ thông tin (số tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tincủa mỗi giáo viên không nhiều)

- Chương trình Sinh học 10 gồm nhiều kiến thức ở cấp độ tế bào, nên mangtính trừu tượng cao, cần được minh họa bằng hình ảnh hoặc đoạn phim

- Học sinh của trường THPT Lê Lợi ngoan, hiền, học giỏi nhưng chưa cónhiều kinh nghiệm để tìm kiếm thông tin để tự học Đa số học sinh cho rằng tự học

là tự ngồi vào bàn học bài cũ, làm bài tập do giáo viên đưa ra Tự học phải đượchiểu là người học tự xác định nhu cầu học, tự xây dựng cấu trúc nội dung bài học,

tự lập kế hoạch học tập (học ở đâu, học lúc nào, học với ai… ?) và tự đánh giá kếtquả học tập

Trang 3

Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh

mẽ cho quá trình học tập Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân

là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Tính tích cực đượchình thành từ năng lực tự học như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhâncách thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại

Ngày nay việc thu thập và xử lý thông tin trên mạng là một kỹ năng cần thiếttrong nghiên cứu và học tập cũng như trong lao động nghề nghiệp Việc ứng dụngcông nghệ thông tin và sử dụng Internet trong dạy học ngày càng trở nên quantrọng Tuy nhiên, việc học sinh truy cập thông tin một cách tự do trên mạnginternet trong dạy học có những nhược điểm chủ yếu là:

- Việc tìm kiếm thường kéo dài vì lượng thông tin trên mạng lớn

- Dễ bị chệch hướng khỏi bản thân đề tài

- Nhiều tài liệu được tìm ra với nội dung chuyên môn không chính xác, cóthể dẫn đến “nhiễu thông tin”

- Chi phí thời gian quá lớn cho việc đánh giá và xử lý các thông tin trongdạy học

- Việc tiếp thu kiến thức qua truy cập thông tin trên mạng có thể chỉ mangtính thụ động mà thiếu sự đánh giá, phê phán của người học

Bên cạnh đó, đa số học sinh còn thiếu tự tin, thiếu kĩ năng trình bày vấn đềtrước đám đông do các em ít có trải nghiệm trình bày vấn đề trước tập thể

Xuất phát từ những điều kiện thực tế trên, tôi chọn đề tài ‘‘Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng cao’’

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương nhau về học lực Đó

là các em học sinh lớp 10A4 (gồm 40 em – lớp thực nghiệm); Lớp 10A1 (gồm 40

em - lớp đối chứng) Lớp đối chứng được dạy bình thường trong cùng thời gian vàphạm vi trên

Trang 4

Kết quả cho thấy giải pháp đã có tác động rất tích cực đến kết quả học tậpcủa các em Điểm số của các em nhóm thực nghiệm cao và đồng đều hơn so với

nhóm đối chứng và các em đã yêu thích giờ sinh hơn Điều đó chứng tỏ rằng “

Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thiết kế các môđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng cao’’ đã nâng cao được

hiệu quả giờ dạy, học sinh yêu thích, chăm học hơn và kết quả học tập tốt hơn

II GIỚI THIỆU

Bảng 1 : Kết quả khảo sát việc sử dụng internet

Kết quả khảo sát cho thấy rất ít học sinh sử dụng công nghệ thông tin phục vụcho các nội dung học tập Nguyên nhân cơ bản của thực trạng này là do các emchưa được định hướng về ý thức, phương pháp sử dụng công nghệ thông tin phục

vụ việc học tập Để giải quyết thực trạng này đòi hỏi các giáo viên thông qua bài

Trang 5

rèn luyện thành thói quen sử dụng công nghệ thông tin phục vụ học tập cho họcsinh của trường Sự thay đổi thói quen này không chỉ có ý nghĩa trong việc học tập

mà còn có ý nghĩa lớn trong việc giúp học sinh tránh xa các tệ nạn xã hội nhưnghiện facebook, nghiện game online…

Bản thân là một giáo viên bộ môn, tôi nhận thức rằng phải đa dạng hóa hìnhthức tổ chức dạy học, chú trọng dạy học theo dự án nhằm phát huy vai trò của họcsinh trong quá trình dạy học, hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tạo cơ hộicho học sinh trải nghiệm về trình bày vấn đề trước đám đông

Xuất phát từ thực trạng đó cùng với dựa trên cơ sở phương pháp dạy học theo

dự án, tôi đã hình thành ý tưởng tổ chức cho học sinh sử dụng công nghệ thông tinnhằm xây dựng một số môđun học tập để khắc phục ba vấn đề nêu trên là :

+ Hướng dẫn học sinh phương pháp và rèn luyện thói quen sử dụng côngnghệ thông tin phục vụ việc học tập

+ Rèn luyện sự tự tin, kĩ năng năng trình bày trước đám đông

+ Xây dựng phương pháp tự học đúng đắn : học sinh tự xác định nhu cầu họctập, tự xác định nội dung, thời gian, địa điểm học tập và tự đánh giá kết quả họctập…

Trong điều kiện của trường THPT Lê Lợi, việc thực hiện sáng kiến này cónhững thuận lợi và khó khăn sau :

- Thuận lợi:

+ Nhiều học sinh được gia đình trang bị máy tính có kết nối internet Hầu hếthọc sinh của trường có khả năng sử dụng máy tính và internet tốt, ham tìm tòi.+ Bộ môn Sinh học có kiến thức phong phú, đa dạng, sinh động, đã được cụthể hóa bằng nhiều hình ảnh, sơ đồ, video trên internet

+ Nhà trường có trang thiết bị phục vụ giảng dạy ứng dụng công nghệ thôngtin: có phòng học có máy tính, màn hình tivi

- Khó khăn:

Trang 6

+ Số học sinh trên lớp vẫn còn đông, nên việc theo dõi mức độ tham gia côngviệc, hiệu quả phương pháp đối với từng học sinh là khó.

+ Nội dung bài học nhiều, nên cần phải dành nhiều thời gian theo dõi quátrình làm việc của từng nhóm để hướng dẫn kịp thời Bản thân tôi coi trọng quátrình chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kĩ năng chủ yếu là ở giai đoạn làm việc theonhóm ở nhà này

2 Nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nói trên nhưng có thể kể đếnmột số nguyên nhân chủ yếu như sau:

Thứ nhất : Sự hiểu biết của giáo viên về các phương pháp dạy học, kĩ thuật

dạy học tích cực còn hạn chế, chủ yếu mới dừng lại ở mức độ “biết” một cách rờirạc, thiếu tính hệ thống; chưa làm được phương pháp mới nên giáo viên “vất vả”hơn khi sử dụng so với các phương pháp truyền thống, dẫn đến tâm lí ngại sửdụng

Thứ hai : Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết

trong sách giáo khoa Trong phạm vi 1 tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ cáchoạt động học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy họctích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy học tích cực đó thì cũng mangtính chất hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chưa thực sự pháthuy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; hiệu quả khai thác sử dụngcác phương tiện dạy học và tài liệu bổ trợ theo phương pháp dạy học tích cực hạnchế;

Thứ ba: Các hình thức kiểm tra kết quả học tập của học sinh còn lạc hậu, chủ

yếu là đánh giá sự ghi nhớ của học sinh mà chưa đánh giá được khả năng vận dụngsáng tạo, kĩ năng thực hành và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, vì thế chưatạo được động lực cho đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Trang 7

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáodục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quantâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gìqua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việcchuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học,cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất;đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớsang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọngkiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nângcao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình,nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại,nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dụctruyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thựchành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,

kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máymóc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngườihọc tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ họcchủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy và học”

Có thể thấy rằng trong giai đoạn hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học làmột trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo, là sự sống còn của mỗi nhà trường Quan điểm của

Trang 8

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về thay đổi phương pháp và hình thứcdạy học theo hướng “chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức họctập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” là chủtrương mới mẻ và đang được đông đảo giáo viên quan tâm, ủng hộ.

3 Giải pháp thay thế

Hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế các môđun học tậpmột số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng cao nhằm giúp HS nâng caohứng thú và kết quả học tập môn Sinh học 10

3.1 Cơ sở khoa học của giải pháp

Việc hướng dẫn HS ứng dụng công nghệ thông giúp cho HS được làm việcnhiều hơn, tích cực chủ động tìm ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV hơn làthu nhận thông tin từ GV Trong chiến lược phát triển giáo dục (ban hành kèm theoquyết định 201/2001/ QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của thủ tướng chínhphủ) ghi rõ “đổi mới và hiện đại hoá PPGD dục chuyển từ việc truyền thụ tri thứcthụ động thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quátrình tiếp cận tri thức Dạy cho người học PP tự thu nhận thông tin một cách có hệthống và có tư duy phân tích, tổng hợp phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăngcường tính chủ động tích cực, tự chủ của HS trong quá trình học tập” Như vậymục đích của việc đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục là phát huy đượcvai trò chủ thể, phát huy được tính tích cực chủ động và khả năng tư duy sáng tạocủa HS

3.2 Các yêu cầu khi thực hiện giải pháp

Để việc hướng dẫn học sinh ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế cácmôđun học tập một số nội dung trong chương trình Sinh học 10 nâng cao, đòi hỏigiáo viên phải đảm bảo những yêu cầu sau:

Trang 9

Trước hết: Người giáo viên phải có niềm đam mê thực sự với môn học của

mình, có kiến thức phong phú, nắm vững nội dung chương trình, vận dụng kiếnthức liên môn… để sử dụng phương pháp dạy học phù hợp cho từng bài, từngmục

Thứ hai: Giáo viên phải có kiến thức tin học, sử dụng thành thạo các phần

* Bước 1 : Nêu yêu cầu, hướng dẫn học sinh lập kế hoạch

- Tôi lựa chọn các nội dung dễ khai thác, gồm các bài:

Tiết Bài Nội dung cần khai thác

Tiết 3 Bài 2: Các giới sinh vật Đặc điểm đặc trưng của mỗi giới sinh vật.Tiết 8,9 Bài 8,9,10: Tế bào

đề Năng lượng tế bào

Năng lượng và các dạng năng lượng tế bào,

sự chuyển hóa năng lượng trong tế bào

Tiết 22,

23

Bài 18, 19: Chuyên đề:

Sinh sản của tế bào

Chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân

Tiết 31,

32

Bài 29, 30, 31: Chuyên

đề Virut

Hình thái, cấu tạo và đời sống của virut

Bảng 2 : Danh sách các bài được áp dụng sáng kiến

Trang 10

- Thành lập các nhóm học sinh, phân công nội dung; đưa ra câu hỏi, yêu cầuđịnh hướng; hướng dẫn cách thức tìm kiếm thông tin, biên soạn; hướng dẫn cácnhóm xây dựng kế hoạch.

Bước này được giáo viên thực hiện vào cuối của tiết học trước tiết cần dạy 2 tuần Học sinh sẽ thảo luận, xây dựng kế hoạch làm việc ở ngoài giờ lên lớp, sau

đó đưa giáo viên xem xét, hướng dẫn điều chỉnh.

* Bước 2 : Hoàn chỉnh kế hoạch cho mỗi nhóm, theo dõi thực hiện kế hoạch:

- Kiểm tra kế hoạch làm việc của mỗi nhóm, góp ý điều chỉnh; theo dõi quátrình thực hiện kế hoạch của mỗi nhóm

Giáo viên thực hiện ngoài giờ lên lớp, cách tiết cần dạy ít nhất 1 tuần.

* Bước 3 : Tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm :

- Tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm như một phần trong bài học

- Tổ chức thảo luận, đánh giá, góp ý chỉnh sửa sản phẩm của các nhóm

* Bước 4 : Tổ chức cho học sinh nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành công việc

- Tổ chức cho các học sinh nhận xét, đánh giá về ý thức, tinh thần làm việc vàkết quả của từng nhóm, từng thành viên trong nhóm theo mẫu phiếu đánh giá bêndưới

- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc áp dụng phương pháp này

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM Tên nhóm được đánh giá: Số lượng thành viên: Nội dung nhóm trình bày:

Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc

(Khoanh tròn điểm cho từng mục)

Trang 11

dung

4 Nội dung chính rõ ràng, khoa học 1 2 3 4 5

7 Sử dụng kiến thức của nhiều môn học 1 2 3 4 5

Trình

bày

8 Giọng nói rõ ràng, khúc triết; âm lượng vừa phải, đủ nghe 1 2 3 4 5

9 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí 1 2 3 4 5

10 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp lứa tuổi 1 2 3 4 5

11 Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tìnhkhi trình bày 1 2 3 4 5

12 Có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự 1 2 3 4 5

17 Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự; không bị lệ thuộc vào phương tiện. 1 2 3 4 5

18 Có nhiều học sinh trong nhóm tham gia trình bày 1 2 3 4 5

19 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự 1 2 3 4 5

Tổng số mục đạt điểm

Điểm trung bình

Chữ kí người đánh giá -

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN KHI LÀM VIỆC NHÓM

Họ và tên HS được đánh giá:

Thuộc nhóm:

Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc

(Khoanh tròn điểm cho từng mục)

Tiêu

Trang 12

Thể hiện sự ham hiểu biết, nếu có câu hỏi vớigiáo viên phải là câu hỏi liên quan đến nộidung của chủ đề

5 Thể hiện được vai trò của cá nhân trong nhóm 1 2 3 4 5

6 Cá nhân có đóng góp ý kiến trong nhóm 1 2 3 4 5

8 Cá nhân tham gia vào tất cả các giai đoạn làmviệc nhóm 1 2 3 4 5Kết

quả

9 Sản phẩm có những điểm mới để nhóm kháchọc tập 1 2 3 4 5

10 Sản phẩm đạt yêu cầu, có chất lượng 1 2 3 4 5

Điểm trung bình (Cộng tổng điểm và chia cho 10)

Chữ kí người đánh giá

Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin trình bày một bài học minhhọa cho sáng kiến của mình :

CHUYÊN ĐỀ: NĂNG LƯỢNG TẾ BÀO

* Bước 1 : Nêu yêu cầu, hướng dẫn học sinh lập kế hoạch :

- Chia lớp thành 4 nhóm, phân công công việc cho từng nhóm :

- Ý nghĩa hoạt động này: Định hướng mục tiêu cần hướng tới cho học sinh.

Nhóm Nội dung nghiên cứu Tài liệu tham khảo

2 Phân biệt thế năng và độngnăng Lấy ví dụ minh họa

3 Trong tự nhiên có những dạng năng lượng nào? Dạng

1 Bài Động năng và Bài Thế năng – Sách giáo khoa Vật lý 10

2 Bài Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất – Sách giáo khoa Sinh học 10

Ngày đăng: 20/12/2022, 16:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w