Người ta thường hình dung luật sư là một nhà hùng biện mà hiếm khi nghĩ luật sư cũng là một người có kỹ năng soạn thảo tốt. Thế nhưng, kỹ năng soạn thảo văn bản lại là một trong những kỹ năng căn bản nhất mà bất kỳ luật sư nào cũng phải nắm vững trong suốt cuộc đời hành nghề của mình. Thực tế, một luật sư không chỉ biết tranh tụng mà còn phải biết giao dịch bằng văn bản với một ngôn ngữ lịch sự, trang trọng. Luật sư phải biết đưa ra các ý kiến pháp lý bằng văn bản một cách rành mạch, chính xác nhằm đưa những thông tin thiết thực cho khách hàng. Ý kiến pháp lý đưa ra phải đủ rõ ràng, nhằm tránh việc khách hàng hiểu lầm ý của luật sư dẫn đến những thiệt hại đáng tiếc mà nhiều khi luật sư phải chịu trách nhiệm nghề nghiệp. Có không ít những vụ kiện tụng đã có thể tránh được nhờ vào một văn bản tư vấn cẩn thận. Thị trường lao động càng phát triển thì càng khó tìm một điểm cân bằng giữa nhu cầu về thu nhập và việc làm của người lao động với nhu cầu về sự linh hoạt trong quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Bên cạnh đó hệ thống văn bản về lao động rất phức tạp, có nhiều quy định chưa rõ ràng dẫn đến việc áp dụng pháp luật lao động vào thực tiễn của người lao động và người sử dụng lao động chưa chính xác có thể dẫn đến tranh chấp. Vì vậy, vai trò của tư vấn hợp đồng lao động là hết sức cần thiết và quan trọng góp phần để các bên tham gia giao kết hợp đồng hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh những thỏa thuận đã ký kết và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật lao động. Thực tế phát triển của các phương tiện khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ về viễn thông, thư tín, kết nối khiến cho hình thức tư vấn từ xa ngày càng chiếm tỉ lệ cao bên cạnh việc tư vấn trực tiếp, trong đó đặc biệt là tư vấn bằng văn bản, hay còn gọi là thư tư vấn. Để hiểu rõ về việc kỹ năng soạn thảo thư tư vấn nói riêng và kỹ năng tư vấn trong lĩnh vực lao động nói chung, em xin đi vào giải quyết các yêu cầu của đề bài số 2: “Kỹ năng soạn thảo thư tư vấn hợp đồng trong lao động” làm đề tài cho bài tiểu luận môn Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực lao động của mình. Do kiến thức thực tiễn trong hoạt động tư vấn pháp luật chưa nhiều nên bài viết được thực hiện chủ yếu dựa trên các tài liệu tham khảo, rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Trang 1MỤC LỤC
Trang:
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 2
1.Khái niệm hợp đồng lao động 2
2 Nội dung và hình thức của hợp đồng lao động 2
2.1 Nội dung của hợp đồng lao động 2
2.2 Hình thức hợp đồng lao động 3
3 Giao kết hợp đồng lao động 4
4 Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động 5
5 Chấm dứt hợp đồng lao động 6
6 Giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động 11
CHƯƠNG II: KỸ NĂNG SOẠN THẢO THƯ TƯ VẤN HỢP ĐỒNG TRONG LAO ĐỘNG 16
1 Khái quát chung về hoạt động soạn thảo thư tư vấn hợp đồng trong lao động .16
2 Một số lưu ý khi soạn thảo thư tư vấn hợp đồng trong lao động 17
1.1 Tính lôgic 17
1.2 Tính súc tích 17
1.3 Tính chính xác 18
1.4 Ngôn ngữ thích hợp, lịch sự 18
1.5 Trả lời đúng hẹn 19
1.6 Kỹ thuật trình bày văn bản 19
3 Kỹ năng soạn thảo thư tư vấn hợp đồng trong lao động 20
3.1 Thư tư vấn giao kết hợp đồng lao động 20
3.2 Thư tư vấn thực hiện hợp đồng lao động 20
3.3 Thư tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động 21
3.4 Thư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động 22
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ NĂNG SOẠN THẢO THƯ TƯ VẤN HỢP ĐỒNG TRONG LAO ĐỘNG 26
KẾT LUẬN 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2MỞ ĐẦU
Người ta thường hình dung luật sư là một nhà hùng biện mà hiếm khi nghĩluật sư cũng là một người có kỹ năng soạn thảo tốt Thế nhưng, kỹ năng soạn thảovăn bản lại là một trong những kỹ năng căn bản nhất mà bất kỳ luật sư nào cũngphải nắm vững trong suốt cuộc đời hành nghề của mình Thực tế, một luật sưkhông chỉ biết tranh tụng mà còn phải biết giao dịch bằng văn bản với một ngônngữ lịch sự, trang trọng Luật sư phải biết đưa ra các ý kiến pháp lý bằng văn bảnmột cách rành mạch, chính xác nhằm đưa những thông tin thiết thực cho kháchhàng Ý kiến pháp lý đưa ra phải đủ rõ ràng, nhằm tránh việc khách hàng hiểu lầm
ý của luật sư dẫn đến những thiệt hại đáng tiếc mà nhiều khi luật sư phải chịu tráchnhiệm nghề nghiệp Có không ít những vụ kiện tụng đã có thể tránh được nhờ vàomột văn bản tư vấn cẩn thận
Thị trường lao động càng phát triển thì càng khó tìm một điểm cân bằng giữanhu cầu về thu nhập và việc làm của người lao động với nhu cầu về sự linh hoạttrong quản lý, điều hành của người sử dụng lao động Bên cạnh đó hệ thống vănbản về lao động rất phức tạp, có nhiều quy định chưa rõ ràng dẫn đến việc áp dụngpháp luật lao động vào thực tiễn của người lao động và người sử dụng lao độngchưa chính xác có thể dẫn đến tranh chấp Vì vậy, vai trò của tư vấn hợp đồng laođộng là hết sức cần thiết và quan trọng góp phần để các bên tham gia giao kết hợpđồng hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh những thỏa thuận đã ký kết và thực hiệnnghiêm chỉnh các quy định của pháp luật lao động Thực tế phát triển của cácphương tiện khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ về viễn thông, thư tín, kết nốikhiến cho hình thức tư vấn từ xa ngày càng chiếm tỉ lệ cao bên cạnh việc tư vấntrực tiếp, trong đó đặc biệt là tư vấn bằng văn bản, hay còn gọi là thư tư vấn
Để hiểu rõ về việc kỹ năng soạn thảo thư tư vấn nói riêng và kỹ năng tư vấntrong lĩnh vực lao động nói chung, em xin đi vào giải quyết các yêu cầu của đề bài
số 2: “Kỹ năng soạn thảo thư tư vấn hợp đồng trong lao động” làm đề tài cho bài
tiểu luận môn Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực lao động của mình Do kiếnthức thực tiễn trong hoạt động tư vấn pháp luật chưa nhiều nên bài viết được thựchiện chủ yếu dựa trên các tài liệu tham khảo, rất mong nhận được sự góp ý của thầycô để bài viết của em được hoàn thiện hơn !
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1.Khái niệm hợp đồng lao động
Theo quy định tại Điều 13, Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động là sự
thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trảlương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
Phạm vi đối tượng của hợp đồng lao động được áp dụng với tất cả lao độnglàm việc trong các đơn vị, tổ chức doanh nghiệp, có đủ điều kiện và nhu cầu thuêmướn, sử dụng lao động, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt
Như vậy, theo khái niệm nêu trên thì hợp đồng lao động cũng là một loại hợpđồng dân sự đặc biệt, mang những đặc điểm nói chung của hợp đồng đó là sự tự do,tự nguyện và bình đẳng của các chủ thể trong quan hệ lao động Tuy nhiên, hợpđồng lao động cũng có những đặc trưng riêng, bởi nó coi yếu tố quản lý của người
sử dụng lao độngngười sử dụng lao động với người lao động là đặc điểm quantrọng nhất, khi tham gia quan hệ hợp đồng lao động, mỗi người lao động thực hiệncác nghĩa vụ có tính cá nhân, đơn lẻ nhưng lao động ở đây là lao động mang tính xãhội hóa, vì thế hiệu quả cuối cùng lại phụ thuộc vào sự phối hợp của cả tập thể, củatất cả các quan hệ lao động Vì vậy, cần thiết phải có sự thống nhất, liên kết, điềuphối bằng các yêu cầu, đòi hỏi, rằng buộc, mệnh lệnh của người sử dụng laođộngngười sử dụng lao động
Theo khái niệm nêu trên, hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người laođộng và người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động về việc làm có trả lương,vậy hợp đồng lao động là một loại quan hệ mua bán đặc biệt Một trong những khíacạnh đặc biệt của quan hệ này thể hiện ở chỗ hàng hóa mang trao đổi – sức laođộng, luôn tồn tại gắn liền với cơ thể người lao động Do đó, khi người sử dụng laođộngngười sử dụng lao động mua hàng hóa sức lao động thì cái mà họ được là mộtquá trình lao động biểu thị thông qua thời gian làm việc, trình độ chuyên mônnghiệp vụ, thái độ, ý thức của người lao động và để thực hiện được những yêucầu nói trên, người lao động phải cung ứng sức lao động từ thể lực và trí lực củachính mình biểu thị qua những thời gian đã được xác định như tháng làm việc, tuầnlàm việc, ngày làm việc, giờ làm việc Như vậy, lao động được mua bán trên thịtrường không phải là lao động trừu tượng mà là lao động cụ thể, lao động thể hiệnthành việc làm
2 Nội dung và hình thức của hợp đồng lao động
Trang 42.1 Nội dung của hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp; + Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minhnhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
+ Công việc và địa điểm làm việc;
+ Thời hạn của hợp đồng lao động;
+ Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và cáckhoản
bổ sung khác;
+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
+ Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh,
bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyềnthỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mậtkinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp ngườilao động vi phạm
- Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một sốnội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung vềphương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng củathiên tai, hoả hoạn, thời tiết
- Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làmgiám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định
2.2 Hình thức hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợpcác bên có thỏa thuận khách hoặc pháp luật có quy định khác
Trang 5- Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giaokết hợp đồng lao động bằng lời nói.
3 Giao kết hợp đồng lao động
Giao kết hợp đồng lao động là quá trình người lao động và người sử dụng laođộngngười sử dụng lao động bày tỏ ý chí nhằm đi đến việc xác lập quan hệ laođộng Đó là quy định về nguyên tắc giao kết, điều kiện, chủ thể, hình thức, nộidung
- Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
+ Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
+ Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏaước lao động tập thể và đạo đức xã hội
- Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động
+ Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động vàngười lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động Trong trường hợp ngườilao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phảiđược sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động
+ Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trongnhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng laođộng có hiệu lực như giao kết với từng người Hợp đồng lao động do người đượcủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉthường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động
- Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động
+ Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động vềcông việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ vàvấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người laođộng yêu cầu
+ Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họtên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạngsức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao độngmà người sử dụng lao động yêu cầu
Trang 6- Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thựchiện hợp đồng lao động
+ Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động + Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặctài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động
- Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
+ Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sửdụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết
+ Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng laođộng, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thựchiện theo quy định của Chính phủ
4 Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợpđồng thực hiện Đặc điểm này xuất phát từ bản chất của quan hệ hợp đồng laođộng hợp đồng lao động thường được thực hiện trong môi trường xã hội hóa, cótính chuyên môn hóa và hợp tác hóa rất cao, vì vậy, khi người sử dụng laođộngngười sử dụng lao động thuê mướn người lao động họ không chỉ quan tâm tớitrình độ chuyên môn của người lao động mà họ còn quan tâm đến đạo đức, ý thức,phẩm chất tức nhân thân của người lao động Do đó, người lao động phải trựctiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết, không được chuyển dịch vụ cho người thứba
- Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động:+ Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biệnpháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nướchoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạmthời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưngkhông được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sựđồng ý của người lao động
+ Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồnglao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp vớisức khoẻ, giới tính của người lao động
Trang 7+ Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Bộ luậtlao động 2012 được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việcmới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trongthời hạn 30 ngày làm việc Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85%mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng doChính phủ quy định.
- Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
+ Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự
+ Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụnghình sự
+ Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vàotrường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc
+ Lao động nữ mang thai được quy định:
Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng laođộng Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳthuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định
+ Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
- Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng laođộng
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng laođộng, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phảinhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác
- Người lao động làm việc không trọn thời gian
+ Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thờigian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theotuần được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể doanhnghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định của người sử dụng laođộng
+ Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động làm việckhông trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động
Trang 8+ Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, cácquyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về
cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động
5 Chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ lao động phát sinh thì cũng có quan hệ lao động chấm dứt Mộttrong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gây nên tranh chấp phổ biếnhiện nay đó là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Theo đó, pháp luật traoquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cho cả người lao động và người sửdụng lao độngngười sử dụng lao động Cụ thể:
- Đối với người lao động:
Theo Bộ luật lao động 2012, trong khi người lao động giao kết hợp đồng laođộng không xác định thời hạn thì “có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng, nhưng phải báo cho người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động biếttrước ít nhất 45 ngày…”, còn với người lao động giao kết hợp đồng lao động xácđịnh thời hạn, theo mùa vụ, hoặc 1 công việc có thời hạn dưới 12 tháng chỉ đượcđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi báo trước một thời gian nhất định tuỳthuộc vào loại hợp đồng lao động và phải thuộc các trường hợp như: Không được
bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiệnlàm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không được trả lương đầy đủ hoặctrả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; Bị ngượcđãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; Đây là một quy định hạn chế rất lớnquyền tự do trong mối quan hệ lao động đối với người lao động ký hợp đồng laođộng xác định thời hạn vì trên thực tế, mâu thuẫn giữa người lao động và người sửdụng lao độngngười sử dụng lao động xảy ra rất thường trực với nhiều trường hợpmà không phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động Sự hạn chế này sẽ gò bó ngườilao động trong tình thế tuy vẫn làm việc nhưng không còn hứng thú và sẽ gây raảnh hưởng đến hiệu suất công việc
Nhận thấy vấn đề trên, Bộ luật lao động 2019 đã kết cấu lại quy định quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo hướng có lợihơn cho người lao động khi không phân chia quyền của từng loại hợp đồng laođộng giao kết nữa mà quy định chung tất cả người lao động đều có quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động Một điểm mới tiếp theo của Bộ luật lao động
2019 là theo quy định tại Điều 35, tùy theo các trường hợp cụ thể mà người laođộng sẽ thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của mình, cụthể:
Trang 9Thứ nhất, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng không cần báo trước nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: “Khôngđược bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điềukiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; Bị người sử dụng lao độngngười sử dụnglao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnhhưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; Bị quấy rối tìnhdục tại nơi làm việc; Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản
1 Điều 138 của Bộ luật này; Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộluật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; Người sử dụng lao động cungcấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật nàylàm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động” Những trường hợp trênđược coi là những trường hợp đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, sức khỏetinh thần, danh dự, nhân phẩm,… của người lao động và việc chấm dứt hợp đồnglao động ngay lập tức là cần thiết Vì vậy, đây có thể nói là một trong những điểmmới quan trọng của Bộ luật lao động 2019 dành cho người lao động để đạt được thếcân bằng đối với bên “có quyền lực” – người sử dụng lao độngngười sử dụng laođộng và đảm bảo nguyên tắc không phân biệt giới tính và phòng chống quấy rốitình dục tại nơi làm việc
Thứ hai, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngkhi không thuộc các trường hợp trên nhưng phải đáp ứng thời hạn báo trước:
(i) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn;
(ii) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn cóthời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
(iii) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác địnhthời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
Lưu ý: Đối với người lao động làm việc trong một số ngành, nghề, công việcđặc thù (gồm thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhânviên sửa chữa chuyên ngành hàng không, nhân viên điều độ, khai thác bay; Ngườiquản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụngvốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Thuyền viên thuộcthuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài, thuyền viênđược doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
Trang 10Trường hợp khác do pháp luật quy định) thì thời hạn báo trước của người lao độngkhi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là:
(i) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặchợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
(ii) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợpđồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng
- Đối với người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động:
Trên thực tế, người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động chưa bao giờđược nhận định là bên “yếu thế” trong mối quan hệ lao động và cán cân lao độngluôn nghiêng về phía người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động Vậy nên,nhiệm vụ của Nhà nước là điều chỉnh lại cán cân này bằng cách hạn chế bớt quyềncủa người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động, điều này được thể hiện rõ nhấtqua điểm mới về quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sửdụng lao độngngười sử dụng lao động tại BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019
Theo Điều 36 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao độngngười sửdụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người laođộng trong những trường hợp sau:
(i) người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồnglao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trongquy chế của người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động Quy chế đánh giá mứcđộ hoàn thành công việc do người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động banhành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối vớinơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
(ii) người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối vớingười làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn cóthời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối vớingười làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 thángmà khả năng lao động chưa hồi phục
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao độngngười
sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người laođộng;
(iii) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thuhẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà
Trang 11người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phụcnhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
(iv) người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tạiĐiều 31 của Bộ luật này;
(v) người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luậtnày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
(vi) người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngàylàm việc liên tục trở lên;
(vii) người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tạikhoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởngđến việc tuyển dụng người lao động
Bộ luật lao động 2019 đã quy định chi tiết hơn các trường hợp mà người sửdụng lao độngngười sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng để tránh việc lợi dụng sự “linh hoạt” của quy định này theo Bộ luật lao động
2012 gây tổn hại cho người lao động yếu thế Cụ thể, Bộ luật lao động 2019 chophép người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động được quyền đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thànhcông việc theo hợp đồng lao động nhưng phải được xác định theo tiêu chí đánh giámức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao độngngười sửdụng lao động Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụnglao độngngười sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đạidiện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơsở
Đối với mỗi trường hợp người sử dụng lao độngngười sử dụng lao độngđược quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồng lao động kể trên,thời hạn báo trước đối với từng trường hợp được xác định theo loại hợp đồng laođộng, tương tự như quyền đơn phương chấm dứt của người lao động Ngoài ra, khingười lao động đã cố tình không tuân thủ hợp đồng lao động, không có mặt tại nơilàm việc hoặc tự ý bỏ việc, ảnh hưởng ngay và trực tiếp đến hiệu suất làm việc tạinơi làm việc của người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động, thì người sử dụnglao độngngười sử dụng lao động không có trách nhiệm phải thông báo trước chongười lao động đó biết về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồnglao động của mình Đây cũng là một quy định bảo vệ quyền lợi cho người sử dụnglao độngngười sử dụng lao động khi gặp phải những trường hợp người lao động
“không có trách nhiệm” như vậy
Trang 12Quyền lợi và trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động theopháp luật
Thứ nhất, người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồng laođộng hợp đồng lao động theo pháp luật sẽ được hưởng tiền lương và các khoản tiềnkhác thuộc quyền lợi của mình; trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luậtlao động 2019; trợ cấp mất việc làm theo Điều 47 Bộ luật lao động 2019 Trongtrường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thìtiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việcvà các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồnglao động được người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động ưu tiên thanh toánvà các quyền lợi khác do người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động có trách
người lao động cũng phải có trách nhiệm bàn giao các công việc, tài liệu, hồ sơ liênquan đến công việc của người lao động cho nhân sự được người sử dụng laođộngngười sử dụng lao động chỉ định; và thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liênquan đến quyền lợi của người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động
Thứ hai, người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động có quyền chỉ địnhnhân sự nhận bàn giao công việc, tài liệu, hồ sơ liên quan đến công việc của ngườilao động đó; được nhận thanh toán đầy đủ từ người lao động các khoản tiền liênquan đến quyền lợi của người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động và cácquyền lợi khác do người lao động có trách nhiệm thực hiện
Theo đó, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng laođộng hợp đồng lao động hợp đồng lao động, người sử dụng lao độngngười sử dụnglao động phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi củangười lao động, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày trong các trườnghợp: người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động không phải là cá nhân chấmdứt hoạt động; người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động thay đổi cơ cấu,công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụngtài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịchbệnh nguy hiểm Thêm vào đó, theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019 thìngười sử dụng lao độngngười sử dụng lao động còn có trách nhiệm hoàn thành thủtục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùngvới bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động đãgiữ của người lao động và cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm
Trang 13việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu Chi phí sao, gửi tài liệu dongười sử dụng lao độngngười sử dụng lao động trả.
Bộ luật Lao động 2019 đánh dấu bước phát triển tiệm cận hơn với tiêu chuẩnlao động quốc tế Nhiều điểm mới trong Bộ luật lao động hiện hành, đặc biệt là quyđịnh về chấm dứt hợp đồng lao động mang lại lợi ích rất lớn cho cả người lao độngvà người sử dụng lao độngngười sử dụng lao động Thế nhưng, để nâng cao hiệuquả thực thi thì đòi hỏi người lao động và người sử dụng lao độngngười sử dụnglao động phải nắm rõ, hiểu rõ để chủ động sử dụng quyền lợi của mình đồng thờiphải có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật
6 Giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động
Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 bắt đầu có hiệu lực từ ngày
01/01/2021 tranh chấp lao động được định nghĩa như sau: “Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động”.
- Các loại tranh chấp lao động
Tranh chấp giữa cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao độngTranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng laođộng; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làmviệc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụnglao động thuê lại
Tranh chấp lao động tập thể với người sử dụng lao động
Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổchức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổchức của người sử dụng lao động
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốtquá trình giải quyết tranh chấp lao động
Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơsở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xãhội, không trái pháp luật
Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật
Trang 14Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranhchấp lao động.
Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranhchấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được cácbên tranh chấp đồng ý
- Các phương thức giải quyết tranh chấp lao động
+ Tranh chấp giữa cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao độngGiải quyết tranh chấp thông qua Hòa giải viên lao động
Các tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòagiải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặcTòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủtục hòa giải:
Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động;
Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảohiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệptheo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại
Các trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải nêu trên hoặctrường hợp hết thời hạn hòa giải quy định mà hòa giải viên lao động không tiếnhành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại thì các bêntranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranhchấp:
Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189của Bộ luật Lao động;
Yêu cầu Tòa án giải quyết
Trang 15+ Giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động
Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọngtài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp không bắt buộc phải thông quaHòa giải viên thì các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyếttranh chấp Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bênkhông được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợpsau 07 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp Ban trọng tài lao độngkhông được thành lập hoặc Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyếttranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết Trường hợp một trongcác bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao độngthì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
+ Giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân
Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp trongtrường hợp không bắt buộc phải thông qua Hòa giải viên
Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranhchấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
- Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp laođộng cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp chorằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm
Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao độngcá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằngquyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm
Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm
kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợppháp của mình bị vi phạm
Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trởngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầuđúng thời hạn quy định tại nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngạikhách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấplao động cá nhân
- Tranh chấp lao động tập thể với người sử dụng lao động
+ Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền