1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH NGHIỆM THIẾT kế và GIÁM sát CHẤT LƯỢNG bê TÔNG NHỰA NÓNG

133 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Nghiệm Thiết Kế Và Giám Sát Chất Lượng Bê Tông Nhựa Nóng
Tác giả TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Lương Xuân Chiểu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Phúc
Trường học Trường Đại học Giao thông vận tải
Chuyên ngành Xây dựng và Giao thông
Thể loại Báo cáo hoặc nghiên cứu chuyên đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 7,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN Sức cản ma sát lớn nên hỗn hợp bê tông nhựa chặt thô khó trộn, rải và đầm nén hơn so với các hỗn hợp bê tông nhựa chặt mịn hoặc các hỗn hợp ít và vừa đá dăm.

Trang 1

KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ GIÁM SÁT

CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG

Trang 2

NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

TRƯỞNG PHÒNG THÍ NGHIỆM-KIỂM ĐỊNH TRỌNG ĐIỂM UTC-CIENCO4 nguyenquangphuc@utc.edu.vn

Trang 3

PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA NÓNG

Cấp phối gián đoạn BTNC ATB MA SMA OGFC ATPB

Cỡ hạt lớn nhất danh định (mm)

Cỡ hạt lớn nhất (mm)

BTNR (VN) đen AM Đá dăm

Cấp phối chặt Cấp phối liên tục

Cấp phối 1/2 rỗng (1/2 hở) Cấp phối rỗng (cấp phối hở)

Cấp phối gián đoạn

Trang 4

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

BTN

5 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA

4 KINH NGHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

3 KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA

2 KINH NGHIỆM CÔNG TÁC LỰA CHỌN VẬT LIỆU

1 CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN

6 THỰC TẾ VÀ THẢO LUẬN TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM

Trang 5

GIỚI THIỆU CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH

KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN

PHẦN THỨ 1

1 Quyết định 858/QĐ-BGTVT , ngày 26/3/2014 Ban hành

Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật

hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế

và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các

tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn

2 Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT , ngày 29/4/2014 về việc

Ban hành Quy định kỹ thuật về phương pháp thẻ độ sâu

vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị

Wheel tracking

3 Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT , ngày 28/7/2014 quy định

về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong

Trang 6

I QUYẾT ĐỊNH 858/QĐ-BGTVT

Trang 7

Nguyên nhân chính theo báo cáo của Cục QLXD

HƯ HỎNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM

Trang 8

Định hướng nghiên cứu khắc phục

Chất kết dính: Nhựa cải tính, phụ gia cho hỗn hợp

Cốt liệu: Loại hình cấp phối # cấp phối chặt như (SMA ), phụ gia gia cường

Loại hình kết cấu mới: Móng cứng, nửa cứng, liên hợp

Nâng cao chất lượng công tác quản lý thiết kế

và thi công mặt đường BTN

Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy trình thiết kế, thi công mặt đường BTN

Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống TC của công tác thiết kế, thi công mặt đường BTN

HƯ HỎNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM

Trang 10

THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MẶT ĐƯỜNG

1 Tuân thủ các nguyên tắc thiết kế cấu tạo

Trang 11

lớp mặt trên (khi có lớp tạo

nhám), lớp giữa trong trường

1 Lớp tạo nhám BTNC12.5; BTNC19

4 Móng đường

Trang 12

CỠ HẠT DANH ĐỊNH THIẾT KẾ

Trang 13

Loại BTNC Cỡ sàng vuông

khống chế (mm) Lượng % lọt qua cỡ sàng khống chế BTNC 25 4,75 <40% (>50% đá dăm)

BTNC 19 4,75 <45% (>50% đá dăm)

Trang 14

Theo Superpave – Mỹ

The definition of fine and coarse mixtures used in AASHTO M 323 is

summarized in Table 7-4 For each nominal maximum aggregate size, a

primary control sieve has been identified If the percent passing the primary

control sieve is equal to or greater than the specified value in Table 7-4, the mixture classifies as a fine mixture; otherwise it classifies as a coarse

mixture

Trang 16

Cấp phối BTNCT12,5

Trang 17

Cấp phối BTNCT19

Trang 18

Cấp phối BTNCT25(ATB25)

Trang 19

Yêu cầu vật liệu BTN nóng

Loại nhựa : 40/50; Polyme; PG76-10; PG70-10; 60/70

Trường hợp sử dụng mác 60-70 cần chọn nhựa có độ kim lún

Đá dăm :

 Hạt mềm yếu ≤3% lớp mặt trên cùng; ≤5% các lớp dưới

 Thoi dẹt: hạt ≥9,5mm ≤12% lớp trên cùng; và ≤ 15% với

các lớp BTNC phía dưới; hạt <9,5mm là 18% và 20%

 Dính bám đá nhựa ≥ cấp 4  Phụ gia tăng dính bám

 Cát nghiền; cát tự nhiên Mk ≥ 2

Bột khoáng đá vôi có CaCO3 ≥80% Hạn chế bụi thu hồi

Cấp phối hạt: Đường cong chữ S

Hàm lượng nhựa : Hơi ít hơn TCVN8819-2011

Trang 21

Đá dăm :

 Hàm lượng hạt mềm yếu phong hóa không được vượt quá 3% khi dùng

cho BTNC lớp mặt trên cùng và không được quá 5% đối với các lớp mặt

dưới cũng như BTNR làm lớp móng

 Hàm lượng hạt thoi dẹt (%) đối với các lớp ngoài việc phải tuân thủ các

yêu cầu ở bảng 5 TCVN 8819:2011 còn phải khống chế hàm lượng hạt

thoi dẹt đối với cỡ hạt ≥9,5mm không được quá 12% đối với lớp BTNC

trên cùng và không được quá 15% với các lớp BTNC phía dưới; đối với

Trang 22

Cát :

 Cát phải đạt các yêu cầu chất lượng như ở bảng 6 TCVN8819:2011

 Nếu dùng cát thiên nhiên phải sử dụng cát hạt thô hoặc cát hạt vừa có mô đun độ lơn Mk ≥ 2 với thành phần hạt như ở bảng 4 dưới đây:

 Cát nghiền phải có thành phần hạt như bảng 5 dưới đây:

Trang 23

Yêu cầu vật liệu BTN nóng

Trang 24

Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của BTN

Trang 25

Yêu cầu vật liệu BTN nóng

Trang 26

THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN

 Sức cản ma sát lớn nên hỗn hợp bê tông nhựa chặt thô

khó trộn, rải và đầm nén hơn so với các hỗn hợp bê tông nhựa chặt mịn hoặc các hỗn hợp ít và vừa đá dăm

 Bảo đảm chất lượng (trang thiết bị thi công, đặc biệt là

phải đủ các loại phương tiện đầm nén)

 Kiểm tra chất lượng:độ đồng đều về các chỉ tiêu chất

lượng

 Chất lượng thi công (trộn, rải và đầm nén) không đồng

đều theo chiều ngang và chiều dọc mặt đường cũng là

một yếu tố gây ra tình trạng phát sinh các dạng hư hỏng

sớm, kể cả hiện tượng bong tróc và vệt hằn bánh xe.

Trang 27

Lu lèn bê tông nhựa :

 Lu sơ bộ: phải bám sát máy rải để nhanh chóng lu lèn bề mặt nhằm tránh hỗn hợp bị mất nhiệt; thông thường dùng lu bánh sắt 6-8 tấn lu 1-2 lần/điểm Đối với BTNC 19 thô và BTNC

25 thô có thể dùng ngay lu bánh lốp nhẵn để lu sơ bộ.

 Giai đoạn lu chặt: Đối với BTNC 19 thô và BTNC 25 thô nên dùng lu chấn động để lu chặt trừ trường hợp bề dày lớp hỗn hợp mỏng dưới 50mm, tần suất chấn động khi lu nên chọn bằng 35-50 Hz với biên độ chấn động bằng 0,3~0,8mm (bề dầy lớp lu lèn càng lớn cần chọn tần số và biên độ chấn động lớn) Mỗi khi chuyển hướng lu phải tắt chấn động.

 Giai đoạn lu cuối nên dùng lu bánh thép loại hai bánh hoặc lu chấn động tắt chấn động lu ít nhất 2 lượt cho đến khi mặt lớp BTN không còn vệt hằn

THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN

Trang 28

THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN

Stt Các khâu công nghệ Mác bitum sử dụng

1* Nhiệt độ đun nóng bitum 160-170 o C 155-165 o C

2* Nhiệt độ nung sấy cốt liệu ở trạm trộn

chu kỳ Cao hơn nhiệt độ đun nóng bitum 10-30

o C

3* Nhiệt độ hỗn hợp BTN khi ra khỏi

o C 145-165 o C

4 Nhiệt độ phải loại bỏ hỗn hợp ≥200 o C ≥195 o C

5 Nhiệt độ trên xe vận chuyển ra hiện

o C ≥145 o C

6** Nhiệt độ rải tương ứng khi nhiệt độ bề

mặt lớp dưới là 15-20 o C

20-25 o C 25-30 o C

9 Nhiệt độ bề mặt mặt đường BTN khi

cho xe lưu thông, không cao hơn 50

Trang 29

THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN

± 2% ± 5% ± 6%

So với thành phần cấp phối cốt liệu của công thức chế tạo hộn hợp BTN đã được duyệt

Trị số trung bình mỗi cỡ hạt cho tất cả các mẻ trộn trong một ngày sản xuất

± 1% ± 2% ± 2%

Kiểm tra ngẫu nhiên 2 lần trong 1 ngày sản xuất tính trị số trung bình của 2 lần đó

± 2% ± 5% ± 6%

Hàm lượng nhựa

Kiểm tra mỗi mẻ theo phiếu xuất ra từ máy tính của trạm ± 0,3% So với lượng

nhựa theo công thức chế tạo hỗn hợp

đã được phê duyệt

Tính trung bình tất cả các mẻ trộn trong một

Tính trung bình của 2

Trang 30

Trạm trộn chu kỳ

Trang 31

Trạm trộn liên tục

THỜI GIAN LƯU TRỮ HỖN HỢP BTN KHÔNG QUÁ 72h

Trang 32

KIỂM SOÁT ĐỘ CHẶT

Thực hiện như quy định ở 9.6.4 TCVN 8819:2011 với các chú ý sau:

- Mỗi ngày sản xuất ở trạm trộn phải lấy mẫu và tạo mẫu Marshall như quy

định ở bảng 11 TCVN 8819:2011 để xác định khối lượng thể tích mẫu io của

ngày sản xuất thứ i

- Trị số o lấy làm tiêu chuẩn kiểm tra là trị số trung bình của các trị số io của

các ngày mà phạm vi đoạn kiểm tra đã sử dụng hỗn hợp sản xuất tại trạm

- Khoan ít nhất 3 mẫu một cách ngẫu nhiên và để một ngày cho mẫu hoàn toàn khô mới xác định dung trọng khô của các mẫu.

- Trị số trung bình của 3 mẫu đó được dùng làm trị số tn để tính độ chặt K của

đoạn đường cần kiểm tra

- Nếu đoạn đường kiểm tra đồng nhất thì cứ 2000~2500m 2 phải có 3 mẫu

khoan để tính tn trung bình như quy định ở 9.6.4 TCVN 8819:2011.

- Nếu độ chặt K tính theo tn trung bình của 3 mẫu hoặc 60% số mẫu không

đạt 0,98 thì khoan thêm 3 mẫu nữa để tính trung bình 6 mẫu để đánh giá độ

chặt cho đến khi tăng số mẫu khoan lên 12 mẫu trong một đoạn đồng nhất

mà độ chặt trung bình hoặc 60% số mẫu vẫn không đạt độ chặt K yêu cầu thì phải xem xét việc bóc bỏ lớp BTN đã lu lèn để làm lại

- Trong trường hợp K không đạt yêu cầu hoặc nhiều chỗ K lại vượt yêu cầu thì cũng nên kiểm tra lại mức độ xác đáng của o (mức độ tương thích giữa o với đoạn đường kiểm tra)

Trang 33

NGHIỆM THU

Dựa vào các số liệu kiểm tra độ chặt Ki của tất cả các mẫu kiểm tra trong đoạn

đó (tối thiểu 1 km phải có 5 số liệu độ chặt)

t – hệ số được xác định tùy theo suất bảo đảm và số

liệu kiểm tra N nhiều hay ít; t được xác định bằng cách

tra bảng 8; trong đó suất bảo đảm cho mặt đường BTN

đường cao tốc, đường cấp I, cấp II là 95% , các đường

cấp III, cấp IV 90%

Trị số độ chặt đặc trưng cho cả đoạn Kđt ≥ 0,97 thì mặt

đường BTN của đoạn đường đó đạt yêu cầu nghiệm

thu (về chỉ tiêu độ chặt lu lèn), trong khi nếu không tính

Kđt cho cả đoạn thì yêu cầu phải có Ktb≥0,98

Cường độ, chiều dày lớp nên theo giá trị đặc trưng

Chú ý lượng nhựa hấp phụ vào cốt liệu khi xác định

hàm lượng nhựa

Chú ý về chỉ tiêu độ dẻo Marshall khi nghiệm thu

Trang 34

II QUYẾT ĐỊNH 1617/QĐ-BGTVT

Trang 35

Phân loại thí nghiệm bê tông nhựa

Trang 36

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

1.1 Lún vệt bánh kết cấu

Trang 37

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

1 Lún vệt bánh kết cấu - Structural Rutting:

Nhận biết lún vệt bánh kết cấu qua 2 đặc điểm

chính là lún trên phạm vi rộng và không tạo thành

rõ rệt các mô dồn nhựa sang hai bên so với loại

lún vệt bánh do chảy dẻo lớp BTN.

Nguyên nhân do tải trọng nặng trùng phục, thiết

kế kết cấu không đúng, lựa chọn vật liệu và thông

số thiết kế không phù hợp, thi công không đảm

bảo, do nền đường và các lớp móng yếu, thoát

nước trong kết cấu không tốt

Trang 38

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

2 Lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa

MÆt ®­êng ban ®Çu

NÒn ®­êng C¸c líp mãng C¸c líp mÆt BTN

Trang 39

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

2 Lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa

– Nhiệt độ mặt đường tăng cao; Lựa chọn vật liệu

BTN không thích hợp, loại nhựa không đảm bảo

độ cứng; Cốt liệu tròn cạnh; Quá nhiều nhựa

và/hoặc bột khoáng; Độ rỗng cốt liệu VMA thấp;

Độ rỗng dư Va quá nhỏ

 Sức chống cắt BTN kém

– Tải trọng xe nặng, xe chạy chậm, dừng đỗ, xe

tăng tốc giảm tốc, hãm phanh.

* Những nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ rõ lún chảy

Như vậy trong khoảng này cần thiết kế các lớp

BTN hợp lý để chống lại biến dạng dẻo.

Trang 40

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

3 Lún lớp mặt bê tông nhựa

MÆt ®­êng ban ®Çu

NÒn ®­êng C¸c líp mãng C¸c líp mÆt BTN

Trang 41

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

3 Lún lớp mặt bê tông nhựa

nén đủ độ chặt

- Đầm nén thứ cấp dưới tác dụng của tải

trọng bánh xe

- Cấp phối cốt liệu không hợp lý, độ ẩm cao

và nhiều bụi, lớp BTN bị nguội nhanh vào

mùa lạnh không đảm bảo nhiệt độ đầm nén dẫn đến độ chặt không đủ.

- Lún lớp mặt không phát sinh ra các mô dồn

vật liệu

Trang 42

THÍ NGHIỆM LÚN VỆT BÁNH WHEEL TRACKING

CÁC LOẠI THÍ NGHIỆM LÚN VỆT BÁNH

1 Thí nghiệm Hamburg Wheel Tracking

2 Thí nghiệm French Rutting Tester

3 Thí nghiệm Asphalt Pavement Analyzer

Trang 43

Thí nghiệm wheel tracking ở Đức

Trang 44

TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU BIÊN SOẠN

1 Tiêu chuẩn chung châu Âu-Anh:

6 Tiêu chuẩn Úc: PT/T231

Trang 45

Quy định: về thử nghiệm và tiêu

chuẩn kỹ thuật về độ sâu vệt hằn bánh xe đối với một số loại BTN

Trang 46

Phạm vi áp dụng

1 Áp dụng với các loại bê tông nhựa nóng có

cỡ hạt lớn nhất danh định ≤25 mm:

BTN12,5; BTN19; BTNP12,5; BTNP19

bin và thí nghiệm đánh giá sau khi thi công

4 Mẫu thử được chế bị trong phòng hoặc

khoan lấy về từ hiện trường, có dạng tấm

hình chữ nhật hoặc hình trụ tròn.

Trang 47

Phương pháp A

 Thử nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50 0C

 Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong

môi trường nước và điểm bong màng nhựa

 Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe

và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe

AASHTO T324-2011

EN 12697 - 22 TEX 242-F

Trang 48

Tham khảo bang Texas-11/2014

Trang 49

Phương pháp A

HAMBURG WHEEL-TRACKING ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU

Trang 50

Phương pháp B

 Thử nghiệm trong môi trường không khí ở 600C

 Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong

môi trường không khí

 Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn

bánh xe

EN 12697 - 22 ĐỨC: TP22 ÚC: PT/T231

Loại bê tông nhựa bánh xe (RD Độ sâu vệt hằn

W ), mm

1 Bê tông nhựa chặt theo TCVN 8819:2011,

2 Bê tông nhựa polime theo 22TCN 356:2006

- Bê tông nhựa polime sử dụng nhựa đường PMB.I

(theo 22TCN 319: 2004), sau 15.000 lần tác dụng tải

≤ 4,0

- Bê tông nhựa polime sử dụng nhựa đường PMB.II,

PMB.III (theo 22TCN 319: 2004), sau 20.000 lần tác

dụng tải

DỰ THẢO

Trang 51

Phương pháp C

 Thử nghiệm trong môi trường không khí ở 600C

 Kết quả thu được là độ ổn định động DS

 Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định tốc độ vệt hằn bánh

xe

JTJ052-2000, T0719-93

Trang 52

CHUẨN THÍ NGHIỆM WHEEL TRACKING

320x260x50 300x300x50 2ф150x50

320x260x50 300x300x50 2ф150x50

4 Độ rỗng dư của mẫu, % 7 ± 2 Thiết kế Thiết kế

4 Loại bánh xe Thép Thép-Cao su Thép-Cao su

5 Đường kính ngoài bánh, mm 203 (200-205) 203 (200-205) 203 (200-205)

6 Chiều rộng bánh xe, mm w = (47 ± 5) w = (50 ± 5) w = (50 ± 5)

7 Hành trình lăn, mm 230 ± 10 230 ± 10 230 ± 10

8 Tần số lăn lần/ 1 phút 50 ± 5 53 ± 2 42 ± 1

9 Hệ thống kiểm soát nhiệt độ 30 0 -70 0 (±1 0 C) 30 0 -70 0 (±1 0 C) 30 0 -70 0 (±1 0 C)

10 Số lượt thí nghiệm, lượt 15.000; 40.000 15.000;20.000 Trong 1h

11 Kết quả thí nghiệm RD war (mm)

Điểm bong mn RD (mm) AIR (lần/mm) DS

Trang 53

HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM

CÁC HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM

Trộn hỗn hợp; Đầm nén bằng đầm lăn Thí nghiệm Wheel Tracking

Trang 54

Chuẩn bị mẫu thử

I Chế tạo mẫu trong phòng thử nghiệm

1 Trộn hỗn hợp:

a) Trộn trong phòng thử nghiệm với tỷ lệ các loại vật liệu theo hồ sơ thiết

kế hỗn hợp bê tông nhựa Lấy từ hot bin

b) Trộn tại trạm trộn và được lấy mẫu theo TCVN 8819-2011

2 Đầm nén mẫu

a) Mẫu thử dạng tấm hình chữ nhật được đầm nén theo phương pháp đầm lăn, sử dụng bánh thép, theo quy định tại Phụ lục C

b) Mẫu thử dạng hình trụ tròn đường kính 150 mm được đầm nén theo

phương pháp đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312

c) Trong trường hợp khó khăn có thể dùng đầm Marshall cải tiến

3 Bảo dưỡng mẫu thử

Mẫu thử sau khi đầm nén ít nhất 2 ngày mới tiến hành thử nghiệm Ngày

tuổi của các mẫu của một thử nghiệm phải gần nhau, sai khác về tuổi mẫu không được vượt quá 10%

Trang 55

cạnh nhau trên cùng đường

thẳng song song với tim

đường

 Cắt 02 mẫu hình chữ nhật có

kích thước theo quy định cạnh

nhau trên cùng đường thẳng

song song với tim đường

 Vận chuyển và Bảo quản mẫu

Trang 56

Thí nghiệm theo phương pháp A

1 Chuẩn điều kiện thí nghiệm

6 Tính toán và ghi kết quả: Độ lún trung bình của 2 mẫu thử (đối với

máy chạy đồng thời 2 mẫu), độ lún 1 mẫu (với máy chỉ chạy 1

mẫu); Điểm bong màng nhựa

7 Đối chiếu kết quả với chuẩn đánh giá  Biện pháp xử lý

QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC TỰ ĐỘNG HÓA

Trang 57

Thí nghiệm theo phương pháp A

Trang 58

Thí nghiệm theo phương pháp A

Trang 59

Thí nghiệm theo phương pháp A

ĐỘ SÂU VỆT HẰN BÁNH XE ≤12,5 MM (0,5IN)

1 BÊ TÔNG NHỰA CHẶT THÔNG THƯỜNG SAU 15.000 LẦN TÁC DỤNG

2 BÊ TÔNG NHỰA POLIME SAU 40.000 LẦN TÁC DỤNG

ĐIỂM BONG MÀNG NHỰA (DỰ THẢO)

1 BÊ TÔNG NHỰA CHẶT THÔNG THƯỜNG SAU 10.000 LẦN TÁC DỤNG

2 BÊ TÔNG NHỰA POLIME SAU 30.000 LẦN TÁC DỤNG

Bang California: Thí nghiệm cho ngày đầu tiên và cứ 1 lần cho mỗi 10.000 tấn

Trang 60

Thí nghiệm theo phương pháp B

1 Chuẩn điều kiện thí nghiệm: Bánh xe bọc cao su

2 Lắp đặt mẫu

nhiều nhất 12h mới chạy

4 Chạy thử nghiệm: Cho bánh xe chạy 10 lần (5 chu kỳ)

5 Chạy chính thức

6 Máy sẽ tự động dừng sau N lần tác dụng hoặc vượt quá giá trị giới

hạn cho phép (thường 20mm)

quả trung bình của 2 (hai) mẫu thử

QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC TỰ ĐỘNG HÓA

Trang 61

Thí nghiệm theo phương pháp C

1 Chuẩn điều kiện thí nghiệm: Bánh xe bọc cao su

2 Lắp đặt mẫu

nhiều nhất 12h mới chạy

4 Chạy thử nghiệm: Cho bánh xe chạy 10 lần (5 chu kỳ)

5 Chạy chính thức

6 Máy sẽ tự động dừng sau 60 phút tác dụng của bánh xe

7 Tính toán và ghi kết quả: DS của phép thử là kết quả trung bình

của 2 (hai) mẫu thử

QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC TỰ ĐỘNG HÓA

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w