THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN Sức cản ma sát lớn nên hỗn hợp bê tông nhựa chặt thô khó trộn, rải và đầm nén hơn so với các hỗn hợp bê tông nhựa chặt mịn hoặc các hỗn hợp ít và vừa đá dăm.
Trang 1KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ GIÁM SÁT
CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG
Trang 2NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
TS NGUYỄN QUANG PHÚC
TRƯỞNG PHÒNG THÍ NGHIỆM-KIỂM ĐỊNH TRỌNG ĐIỂM UTC-CIENCO4 nguyenquangphuc@utc.edu.vn
Trang 3PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA NÓNG
Cấp phối gián đoạn BTNC ATB MA SMA OGFC ATPB
Cỡ hạt lớn nhất danh định (mm)
Cỡ hạt lớn nhất (mm)
BTNR (VN) đen AM Đá dăm
Cấp phối chặt Cấp phối liên tục
Cấp phối 1/2 rỗng (1/2 hở) Cấp phối rỗng (cấp phối hở)
Cấp phối gián đoạn
Trang 4NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
BTN
5 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA
4 KINH NGHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
3 KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA
2 KINH NGHIỆM CÔNG TÁC LỰA CHỌN VẬT LIỆU
1 CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN
6 THỰC TẾ VÀ THẢO LUẬN TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 5GIỚI THIỆU CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN
PHẦN THỨ 1
1 Quyết định 858/QĐ-BGTVT , ngày 26/3/2014 Ban hành
Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế
và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các
tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn
2 Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT , ngày 29/4/2014 về việc
Ban hành Quy định kỹ thuật về phương pháp thẻ độ sâu
vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị
Wheel tracking
3 Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT , ngày 28/7/2014 quy định
về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong
Trang 6I QUYẾT ĐỊNH 858/QĐ-BGTVT
Trang 7Nguyên nhân chính theo báo cáo của Cục QLXD
HƯ HỎNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM
Trang 8Định hướng nghiên cứu khắc phục
Chất kết dính: Nhựa cải tính, phụ gia cho hỗn hợp
Cốt liệu: Loại hình cấp phối # cấp phối chặt như (SMA ), phụ gia gia cường
Loại hình kết cấu mới: Móng cứng, nửa cứng, liên hợp
Nâng cao chất lượng công tác quản lý thiết kế
và thi công mặt đường BTN
Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy trình thiết kế, thi công mặt đường BTN
Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống TC của công tác thiết kế, thi công mặt đường BTN
HƯ HỎNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM
Trang 10THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MẶT ĐƯỜNG
1 Tuân thủ các nguyên tắc thiết kế cấu tạo
Trang 11lớp mặt trên (khi có lớp tạo
nhám), lớp giữa trong trường
1 Lớp tạo nhám BTNC12.5; BTNC19
4 Móng đường
Trang 12CỠ HẠT DANH ĐỊNH THIẾT KẾ
Trang 13Loại BTNC Cỡ sàng vuông
khống chế (mm) Lượng % lọt qua cỡ sàng khống chế BTNC 25 4,75 <40% (>50% đá dăm)
BTNC 19 4,75 <45% (>50% đá dăm)
Trang 14Theo Superpave – Mỹ
The definition of fine and coarse mixtures used in AASHTO M 323 is
summarized in Table 7-4 For each nominal maximum aggregate size, a
primary control sieve has been identified If the percent passing the primary
control sieve is equal to or greater than the specified value in Table 7-4, the mixture classifies as a fine mixture; otherwise it classifies as a coarse
mixture
Trang 16Cấp phối BTNCT12,5
Trang 17Cấp phối BTNCT19
Trang 18Cấp phối BTNCT25(ATB25)
Trang 19Yêu cầu vật liệu BTN nóng
Loại nhựa : 40/50; Polyme; PG76-10; PG70-10; 60/70
Trường hợp sử dụng mác 60-70 cần chọn nhựa có độ kim lún
Đá dăm :
Hạt mềm yếu ≤3% lớp mặt trên cùng; ≤5% các lớp dưới
Thoi dẹt: hạt ≥9,5mm ≤12% lớp trên cùng; và ≤ 15% với
các lớp BTNC phía dưới; hạt <9,5mm là 18% và 20%
Dính bám đá nhựa ≥ cấp 4 Phụ gia tăng dính bám
Cát nghiền; cát tự nhiên Mk ≥ 2
Bột khoáng đá vôi có CaCO3 ≥80% Hạn chế bụi thu hồi
Cấp phối hạt: Đường cong chữ S
Hàm lượng nhựa : Hơi ít hơn TCVN8819-2011
Trang 21Đá dăm :
Hàm lượng hạt mềm yếu phong hóa không được vượt quá 3% khi dùng
cho BTNC lớp mặt trên cùng và không được quá 5% đối với các lớp mặt
dưới cũng như BTNR làm lớp móng
Hàm lượng hạt thoi dẹt (%) đối với các lớp ngoài việc phải tuân thủ các
yêu cầu ở bảng 5 TCVN 8819:2011 còn phải khống chế hàm lượng hạt
thoi dẹt đối với cỡ hạt ≥9,5mm không được quá 12% đối với lớp BTNC
trên cùng và không được quá 15% với các lớp BTNC phía dưới; đối với
Trang 22Cát :
Cát phải đạt các yêu cầu chất lượng như ở bảng 6 TCVN8819:2011
Nếu dùng cát thiên nhiên phải sử dụng cát hạt thô hoặc cát hạt vừa có mô đun độ lơn Mk ≥ 2 với thành phần hạt như ở bảng 4 dưới đây:
Cát nghiền phải có thành phần hạt như bảng 5 dưới đây:
Trang 23Yêu cầu vật liệu BTN nóng
Trang 24Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của BTN
Trang 25Yêu cầu vật liệu BTN nóng
Trang 26THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN
Sức cản ma sát lớn nên hỗn hợp bê tông nhựa chặt thô
khó trộn, rải và đầm nén hơn so với các hỗn hợp bê tông nhựa chặt mịn hoặc các hỗn hợp ít và vừa đá dăm
Bảo đảm chất lượng (trang thiết bị thi công, đặc biệt là
phải đủ các loại phương tiện đầm nén)
Kiểm tra chất lượng:độ đồng đều về các chỉ tiêu chất
lượng
Chất lượng thi công (trộn, rải và đầm nén) không đồng
đều theo chiều ngang và chiều dọc mặt đường cũng là
một yếu tố gây ra tình trạng phát sinh các dạng hư hỏng
sớm, kể cả hiện tượng bong tróc và vệt hằn bánh xe.
Trang 27Lu lèn bê tông nhựa :
Lu sơ bộ: phải bám sát máy rải để nhanh chóng lu lèn bề mặt nhằm tránh hỗn hợp bị mất nhiệt; thông thường dùng lu bánh sắt 6-8 tấn lu 1-2 lần/điểm Đối với BTNC 19 thô và BTNC
25 thô có thể dùng ngay lu bánh lốp nhẵn để lu sơ bộ.
Giai đoạn lu chặt: Đối với BTNC 19 thô và BTNC 25 thô nên dùng lu chấn động để lu chặt trừ trường hợp bề dày lớp hỗn hợp mỏng dưới 50mm, tần suất chấn động khi lu nên chọn bằng 35-50 Hz với biên độ chấn động bằng 0,3~0,8mm (bề dầy lớp lu lèn càng lớn cần chọn tần số và biên độ chấn động lớn) Mỗi khi chuyển hướng lu phải tắt chấn động.
Giai đoạn lu cuối nên dùng lu bánh thép loại hai bánh hoặc lu chấn động tắt chấn động lu ít nhất 2 lượt cho đến khi mặt lớp BTN không còn vệt hằn
THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN
Trang 28THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN
Stt Các khâu công nghệ Mác bitum sử dụng
1* Nhiệt độ đun nóng bitum 160-170 o C 155-165 o C
2* Nhiệt độ nung sấy cốt liệu ở trạm trộn
chu kỳ Cao hơn nhiệt độ đun nóng bitum 10-30
o C
3* Nhiệt độ hỗn hợp BTN khi ra khỏi
o C 145-165 o C
4 Nhiệt độ phải loại bỏ hỗn hợp ≥200 o C ≥195 o C
5 Nhiệt độ trên xe vận chuyển ra hiện
o C ≥145 o C
6** Nhiệt độ rải tương ứng khi nhiệt độ bề
mặt lớp dưới là 15-20 o C
20-25 o C 25-30 o C
9 Nhiệt độ bề mặt mặt đường BTN khi
cho xe lưu thông, không cao hơn 50
Trang 29THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN
± 2% ± 5% ± 6%
So với thành phần cấp phối cốt liệu của công thức chế tạo hộn hợp BTN đã được duyệt
Trị số trung bình mỗi cỡ hạt cho tất cả các mẻ trộn trong một ngày sản xuất
± 1% ± 2% ± 2%
Kiểm tra ngẫu nhiên 2 lần trong 1 ngày sản xuất tính trị số trung bình của 2 lần đó
± 2% ± 5% ± 6%
Hàm lượng nhựa
Kiểm tra mỗi mẻ theo phiếu xuất ra từ máy tính của trạm ± 0,3% So với lượng
nhựa theo công thức chế tạo hỗn hợp
đã được phê duyệt
Tính trung bình tất cả các mẻ trộn trong một
Tính trung bình của 2
Trang 30Trạm trộn chu kỳ
Trang 31Trạm trộn liên tục
THỜI GIAN LƯU TRỮ HỖN HỢP BTN KHÔNG QUÁ 72h
Trang 32KIỂM SOÁT ĐỘ CHẶT
Thực hiện như quy định ở 9.6.4 TCVN 8819:2011 với các chú ý sau:
- Mỗi ngày sản xuất ở trạm trộn phải lấy mẫu và tạo mẫu Marshall như quy
định ở bảng 11 TCVN 8819:2011 để xác định khối lượng thể tích mẫu io của
ngày sản xuất thứ i
- Trị số o lấy làm tiêu chuẩn kiểm tra là trị số trung bình của các trị số io của
các ngày mà phạm vi đoạn kiểm tra đã sử dụng hỗn hợp sản xuất tại trạm
- Khoan ít nhất 3 mẫu một cách ngẫu nhiên và để một ngày cho mẫu hoàn toàn khô mới xác định dung trọng khô của các mẫu.
- Trị số trung bình của 3 mẫu đó được dùng làm trị số tn để tính độ chặt K của
đoạn đường cần kiểm tra
- Nếu đoạn đường kiểm tra đồng nhất thì cứ 2000~2500m 2 phải có 3 mẫu
khoan để tính tn trung bình như quy định ở 9.6.4 TCVN 8819:2011.
- Nếu độ chặt K tính theo tn trung bình của 3 mẫu hoặc 60% số mẫu không
đạt 0,98 thì khoan thêm 3 mẫu nữa để tính trung bình 6 mẫu để đánh giá độ
chặt cho đến khi tăng số mẫu khoan lên 12 mẫu trong một đoạn đồng nhất
mà độ chặt trung bình hoặc 60% số mẫu vẫn không đạt độ chặt K yêu cầu thì phải xem xét việc bóc bỏ lớp BTN đã lu lèn để làm lại
- Trong trường hợp K không đạt yêu cầu hoặc nhiều chỗ K lại vượt yêu cầu thì cũng nên kiểm tra lại mức độ xác đáng của o (mức độ tương thích giữa o với đoạn đường kiểm tra)
Trang 33NGHIỆM THU
Dựa vào các số liệu kiểm tra độ chặt Ki của tất cả các mẫu kiểm tra trong đoạn
đó (tối thiểu 1 km phải có 5 số liệu độ chặt)
t – hệ số được xác định tùy theo suất bảo đảm và số
liệu kiểm tra N nhiều hay ít; t được xác định bằng cách
tra bảng 8; trong đó suất bảo đảm cho mặt đường BTN
đường cao tốc, đường cấp I, cấp II là 95% , các đường
cấp III, cấp IV 90%
Trị số độ chặt đặc trưng cho cả đoạn Kđt ≥ 0,97 thì mặt
đường BTN của đoạn đường đó đạt yêu cầu nghiệm
thu (về chỉ tiêu độ chặt lu lèn), trong khi nếu không tính
Kđt cho cả đoạn thì yêu cầu phải có Ktb≥0,98
Cường độ, chiều dày lớp nên theo giá trị đặc trưng
Chú ý lượng nhựa hấp phụ vào cốt liệu khi xác định
hàm lượng nhựa
Chú ý về chỉ tiêu độ dẻo Marshall khi nghiệm thu
Trang 34II QUYẾT ĐỊNH 1617/QĐ-BGTVT
Trang 35Phân loại thí nghiệm bê tông nhựa
Trang 36CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC
1.1 Lún vệt bánh kết cấu
Trang 37CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC
1 Lún vệt bánh kết cấu - Structural Rutting:
Nhận biết lún vệt bánh kết cấu qua 2 đặc điểm
chính là lún trên phạm vi rộng và không tạo thành
rõ rệt các mô dồn nhựa sang hai bên so với loại
lún vệt bánh do chảy dẻo lớp BTN.
Nguyên nhân do tải trọng nặng trùng phục, thiết
kế kết cấu không đúng, lựa chọn vật liệu và thông
số thiết kế không phù hợp, thi công không đảm
bảo, do nền đường và các lớp móng yếu, thoát
nước trong kết cấu không tốt
Trang 38CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC
2 Lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa
MÆt ®êng ban ®Çu
NÒn ®êng C¸c líp mãng C¸c líp mÆt BTN
Trang 39CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC
2 Lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa
– Nhiệt độ mặt đường tăng cao; Lựa chọn vật liệu
BTN không thích hợp, loại nhựa không đảm bảo
độ cứng; Cốt liệu tròn cạnh; Quá nhiều nhựa
và/hoặc bột khoáng; Độ rỗng cốt liệu VMA thấp;
Độ rỗng dư Va quá nhỏ
Sức chống cắt BTN kém
– Tải trọng xe nặng, xe chạy chậm, dừng đỗ, xe
tăng tốc giảm tốc, hãm phanh.
* Những nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ rõ lún chảy
Như vậy trong khoảng này cần thiết kế các lớp
BTN hợp lý để chống lại biến dạng dẻo.
Trang 40CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC
3 Lún lớp mặt bê tông nhựa
MÆt ®êng ban ®Çu
NÒn ®êng C¸c líp mãng C¸c líp mÆt BTN
Trang 41CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC
3 Lún lớp mặt bê tông nhựa
nén đủ độ chặt
- Đầm nén thứ cấp dưới tác dụng của tải
trọng bánh xe
- Cấp phối cốt liệu không hợp lý, độ ẩm cao
và nhiều bụi, lớp BTN bị nguội nhanh vào
mùa lạnh không đảm bảo nhiệt độ đầm nén dẫn đến độ chặt không đủ.
- Lún lớp mặt không phát sinh ra các mô dồn
vật liệu
Trang 42THÍ NGHIỆM LÚN VỆT BÁNH WHEEL TRACKING
CÁC LOẠI THÍ NGHIỆM LÚN VỆT BÁNH
1 Thí nghiệm Hamburg Wheel Tracking
2 Thí nghiệm French Rutting Tester
3 Thí nghiệm Asphalt Pavement Analyzer
Trang 43Thí nghiệm wheel tracking ở Đức
Trang 44TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU BIÊN SOẠN
1 Tiêu chuẩn chung châu Âu-Anh:
6 Tiêu chuẩn Úc: PT/T231
Trang 45Quy định: về thử nghiệm và tiêu
chuẩn kỹ thuật về độ sâu vệt hằn bánh xe đối với một số loại BTN
Trang 46Phạm vi áp dụng
1 Áp dụng với các loại bê tông nhựa nóng có
cỡ hạt lớn nhất danh định ≤25 mm:
BTN12,5; BTN19; BTNP12,5; BTNP19
bin và thí nghiệm đánh giá sau khi thi công
4 Mẫu thử được chế bị trong phòng hoặc
khoan lấy về từ hiện trường, có dạng tấm
hình chữ nhật hoặc hình trụ tròn.
Trang 47Phương pháp A
Thử nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50 0C
Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong
môi trường nước và điểm bong màng nhựa
Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe
và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe
AASHTO T324-2011
EN 12697 - 22 TEX 242-F
Trang 48Tham khảo bang Texas-11/2014
Trang 49Phương pháp A
HAMBURG WHEEL-TRACKING ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU
Trang 50Phương pháp B
Thử nghiệm trong môi trường không khí ở 600C
Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong
môi trường không khí
Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn
bánh xe
EN 12697 - 22 ĐỨC: TP22 ÚC: PT/T231
Loại bê tông nhựa bánh xe (RD Độ sâu vệt hằn
W ), mm
1 Bê tông nhựa chặt theo TCVN 8819:2011,
2 Bê tông nhựa polime theo 22TCN 356:2006
- Bê tông nhựa polime sử dụng nhựa đường PMB.I
(theo 22TCN 319: 2004), sau 15.000 lần tác dụng tải
≤ 4,0
- Bê tông nhựa polime sử dụng nhựa đường PMB.II,
PMB.III (theo 22TCN 319: 2004), sau 20.000 lần tác
dụng tải
DỰ THẢO
Trang 51Phương pháp C
Thử nghiệm trong môi trường không khí ở 600C
Kết quả thu được là độ ổn định động DS
Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định tốc độ vệt hằn bánh
xe
JTJ052-2000, T0719-93
Trang 52CHUẨN THÍ NGHIỆM WHEEL TRACKING
320x260x50 300x300x50 2ф150x50
320x260x50 300x300x50 2ф150x50
4 Độ rỗng dư của mẫu, % 7 ± 2 Thiết kế Thiết kế
4 Loại bánh xe Thép Thép-Cao su Thép-Cao su
5 Đường kính ngoài bánh, mm 203 (200-205) 203 (200-205) 203 (200-205)
6 Chiều rộng bánh xe, mm w = (47 ± 5) w = (50 ± 5) w = (50 ± 5)
7 Hành trình lăn, mm 230 ± 10 230 ± 10 230 ± 10
8 Tần số lăn lần/ 1 phút 50 ± 5 53 ± 2 42 ± 1
9 Hệ thống kiểm soát nhiệt độ 30 0 -70 0 (±1 0 C) 30 0 -70 0 (±1 0 C) 30 0 -70 0 (±1 0 C)
10 Số lượt thí nghiệm, lượt 15.000; 40.000 15.000;20.000 Trong 1h
11 Kết quả thí nghiệm RD war (mm)
Điểm bong mn RD (mm) AIR (lần/mm) DS
Trang 53HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
CÁC HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
Trộn hỗn hợp; Đầm nén bằng đầm lăn Thí nghiệm Wheel Tracking
Trang 54Chuẩn bị mẫu thử
I Chế tạo mẫu trong phòng thử nghiệm
1 Trộn hỗn hợp:
a) Trộn trong phòng thử nghiệm với tỷ lệ các loại vật liệu theo hồ sơ thiết
kế hỗn hợp bê tông nhựa Lấy từ hot bin
b) Trộn tại trạm trộn và được lấy mẫu theo TCVN 8819-2011
2 Đầm nén mẫu
a) Mẫu thử dạng tấm hình chữ nhật được đầm nén theo phương pháp đầm lăn, sử dụng bánh thép, theo quy định tại Phụ lục C
b) Mẫu thử dạng hình trụ tròn đường kính 150 mm được đầm nén theo
phương pháp đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312
c) Trong trường hợp khó khăn có thể dùng đầm Marshall cải tiến
3 Bảo dưỡng mẫu thử
Mẫu thử sau khi đầm nén ít nhất 2 ngày mới tiến hành thử nghiệm Ngày
tuổi của các mẫu của một thử nghiệm phải gần nhau, sai khác về tuổi mẫu không được vượt quá 10%
Trang 55cạnh nhau trên cùng đường
thẳng song song với tim
đường
Cắt 02 mẫu hình chữ nhật có
kích thước theo quy định cạnh
nhau trên cùng đường thẳng
song song với tim đường
Vận chuyển và Bảo quản mẫu
Trang 56Thí nghiệm theo phương pháp A
1 Chuẩn điều kiện thí nghiệm
6 Tính toán và ghi kết quả: Độ lún trung bình của 2 mẫu thử (đối với
máy chạy đồng thời 2 mẫu), độ lún 1 mẫu (với máy chỉ chạy 1
mẫu); Điểm bong màng nhựa
7 Đối chiếu kết quả với chuẩn đánh giá Biện pháp xử lý
QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC TỰ ĐỘNG HÓA
Trang 57Thí nghiệm theo phương pháp A
Trang 58Thí nghiệm theo phương pháp A
Trang 59Thí nghiệm theo phương pháp A
ĐỘ SÂU VỆT HẰN BÁNH XE ≤12,5 MM (0,5IN)
1 BÊ TÔNG NHỰA CHẶT THÔNG THƯỜNG SAU 15.000 LẦN TÁC DỤNG
2 BÊ TÔNG NHỰA POLIME SAU 40.000 LẦN TÁC DỤNG
ĐIỂM BONG MÀNG NHỰA (DỰ THẢO)
1 BÊ TÔNG NHỰA CHẶT THÔNG THƯỜNG SAU 10.000 LẦN TÁC DỤNG
2 BÊ TÔNG NHỰA POLIME SAU 30.000 LẦN TÁC DỤNG
Bang California: Thí nghiệm cho ngày đầu tiên và cứ 1 lần cho mỗi 10.000 tấn
Trang 60Thí nghiệm theo phương pháp B
1 Chuẩn điều kiện thí nghiệm: Bánh xe bọc cao su
2 Lắp đặt mẫu
nhiều nhất 12h mới chạy
4 Chạy thử nghiệm: Cho bánh xe chạy 10 lần (5 chu kỳ)
5 Chạy chính thức
6 Máy sẽ tự động dừng sau N lần tác dụng hoặc vượt quá giá trị giới
hạn cho phép (thường 20mm)
quả trung bình của 2 (hai) mẫu thử
QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC TỰ ĐỘNG HÓA
Trang 61Thí nghiệm theo phương pháp C
1 Chuẩn điều kiện thí nghiệm: Bánh xe bọc cao su
2 Lắp đặt mẫu
nhiều nhất 12h mới chạy
4 Chạy thử nghiệm: Cho bánh xe chạy 10 lần (5 chu kỳ)
5 Chạy chính thức
6 Máy sẽ tự động dừng sau 60 phút tác dụng của bánh xe
7 Tính toán và ghi kết quả: DS của phép thử là kết quả trung bình
của 2 (hai) mẫu thử
QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC TỰ ĐỘNG HÓA