Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặttài chính của vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồngthời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ
Trang 1YÊU CẦU VỀ VỐN DOANH NGHIỆP THEO LUẬT CỦA VIỆT NAM, THÁI LAN VÀ MYANMAR
1 Mở đầu
Vốn trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong pháp luật củanhiều quốc gia trên thế giới Vốn trong doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởngđến doanh nghiệp đối nhân hay doanh nghiệp đối vốn, doanh nghiệp tráchnhiệm hữu hạn hay doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn Mỗi quốc gia xâydựng pháp luật để điều chỉnh các vấn đề về tổ chức và hoạt động doanhnghiệp với các quy phạm pháp luật khác nhau
2 Khái niệm về vốn
2.1 Các cách hiểu về vốn
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện vàngày càng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một sốnhà kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ chorằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinhdoanh Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai –giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển
Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có
cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia chocác chứng khoán của công ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặttài chính của vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồngthời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họtăng cường đầu tư vào mở rộng và phát triển sản xuất
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn
“Kinh tế học”: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vàoquá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và
Trang 2vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra cáchàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đất đai không được coi là vốn.
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu
tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản tài chính màcòn cả các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích luỹ được,trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành cùng chất lượngđội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, lợi thế của doanhnghiệp
Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trịthặng dư
Nhưng theo khái niệm trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp củaTrường Đại học Kinh tế quốc dân thì khái niệm về vốn được chia thành haiphần: Tư bản (Capital) là giá trị mang lại giá trị thặng dư Vốn được quantâm đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi Bảng cân đối kế toán phảnánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm Vốn đượcnhà doanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình Nguồn vốn lànhững nguồn được huy động từ đâu Tài sản thể hiện quyết định đầu tư củanhà doanh nghiệp; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thândoanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch
vụ rồi sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thành sản phẩm cuối cùng chođến khi dự trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hànghoá đi ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanhnghiệp sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối củadoanh nghiệp là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp)
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiêncứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau Vì vây, để đápứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường
Trang 3hiện nay, có thể khái quát vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vậtchất và tài sản chính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinhdoanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo
tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sởhữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồnvốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
2.2.1.2 Vốn vay.
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn chủ sở hữu được hình thành
từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau mộtthời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi vàgốc Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhấtđịnh (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốnvay dài hạn
2.2.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn.
2.2.2.1 Vốn thường xuyên.
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phậntài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh
Trang 4nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn củadoanh nghiệp.
2.2.2.2 Vốn tạm thời.
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) màdoanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụngcủa bạn hàng
2.2.3 Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn.
2.2.3.1 Vốn cố định.
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước vềtài sản cố định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từngphần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuầnhoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố địnhnhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động vàcông tác quản lý cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thìphải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu
2.2.3.2 Vốn lưu động.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất củadoanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luânchuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dựtrữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sảnphẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chiphí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tàisản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ
Trang 5phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu
và dự trữ tồn kho
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy,quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đếnviệc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tácnâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từngkhía cạnh Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải đượcquản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tácdụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp
2.3 Vai trò của vốn.
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là
cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốnđăng ký kinh doanh, theo quy định của Nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nàocũng phải có đủ số vốn đã đăng ký và theo từng ngành nghề kinh doanh củamình mà pháp luật yêu cầu phải có vốn tối thiểu (vốn ở đây không chỉ gồmtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của cácchủ doanh nghiệp)
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiềurộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập chongười lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng
Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 6Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triểnsản xuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Khôngchỉ ở cấp vi mô, Nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư pháttriển kinh tế Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa cácnước trong khu vực Đông Nam Á là một thách thức lớn đối với các doanhnghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của các nước kháctrong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìmcách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.
2.4 Các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến vốn
họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khichuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngànhnghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường vàhàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động củacác doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy,
Trang 7chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnhhưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chếchặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Đây là nội dung mà nhóm tác giả sẽ đi sâu phân tích ở phầnsau của bài viết này
2.4.3 Nhân tố công nghệ.
Hiếm có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụthuộc vào nhân tố công nghệ Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiếntiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngànhcông nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới rađời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệptrở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ racao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanhnghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp
Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận caohơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nềnkinh tế tri thức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và côngnghệ đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việcphát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến nhữngnguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịpđược tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản củadoanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bịmất vốn kinh doanh
2.4.4 Nhân tố khách hàng.
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năngthanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượngkhách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi
Trang 8sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờthoả mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua
có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách épgiá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch
sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con sốâm
2.4.6 Nhân tố con người.
Trang 9Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và ngườilao động
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp mộtcách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếunhững chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua
sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách
có hiệu quả nhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ýthức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này,người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạnchế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chấtlượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
2.4.7 Khả năng tài chính.
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tốnhư:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnhvực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy độngvốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnhhưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợinhuận cho công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sảnxuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường
Trang 10Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nólàm nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực củadoanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tincần thiết, chính xác cho nhà quản trị.
2.4.8 Trình độ trang bị kỹ thuật.
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giáthành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty cósức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu
và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư trànlan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả nhưmong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tínhtoán kỹ các chi phí , nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy mócthiết bị mới một cách đúng đắn
2.4.9 Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn
là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêuthụ Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình nàythì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tănghiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những người có trình độ vànăng lực, tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệpmột cách có hiệu quả
Trong giới hạn của bài viết này, nhóm nghiên cứu chọn phân tích pháp luậtcủa Việt Nam, Thái Lan và Myanmar đối với quy định về vốn điều lệ củadoanh nghiệp theo từng tiêu chí cụ thể Qua đó, chúng ta có thể tìm thấynhững quy định tiến bộ, ưu việt và hợp lý của mỗi quốc gia
Trang 113 Các tiêu chí về vốn trong doanh nghiệp theo pháp luật của Việt Nam, Thái Lan và Myanmar
3.1 Đăng ký vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp 2014 của Việt Nam không quy định các thànhviên hay cổ đông phải chứng minh vốn khi thành lập doanh nghiệp Việc kêkhai vốn do doanh nghiệp tự khai và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác
và trung thực đối với thông tin vốn trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
Vấn đề này cũng tương đồng với pháp luật về doanh nghiệp của Thái Lan
và Myanmar
3.2 Thời hạn góp vốn sau khi thành lập doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp 2014 của Việt Nam quy định các thành viên công
ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hay cổ đông sáng lập của công ty cổ phầnphải góp vốn như đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấpchứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Tuy nhiên, pháp luật của Thái Lan và Myanmar lại không quy định
về điều này Chúng ta hiểu rằng việc các thành viên công ty TNHH hay cổđông công ty cổ phần ở Thái Lan và Myanmar tự chịu trách nhiệm về việcgóp vốn của mình
3.3 Các loại tài sản góp vốn
3.3.1 Pháp luật Việt Nam
+ Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyểnđổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ,
bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng ViệtNam
+ Định giá tài sản góp vốn: Các tài sản góp vốn không phải là tiền(bao gồm ngoại tệ tự do chuyển đổi), vàng thì phải được các thành viên
Trang 12hoặc cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá
và được thể hiện thành Đồng Việt Nam
3.3.2 Pháp luật Thái Lan
+ Công ty hợp danh thông thường, chịu trách nhiệm vô hạn (ordinarypartnership): góp bằng tiền, tài sản khác hoặc phục vụ theo Điều 1026 Bộluật Dân sự và Thương Mại Thái Lan (TCCC) Trường hợp không cóthỏa thuận khác thì các phần vốn góp được xem là giá trị như nhau Nếuphần vốn góp của một cá nhân chỉ bao gồm dịch vụ của cá nhân đó vàhợp đồng hợp tác không cố định giá trị dịch vụ thì lợi nhuận được chiacủa cá nhân đó tương đương với trung bình phần vốn của các cá nhânkhác góp bằng tiền hoặc tài sản khác Phần góp bằng tài sản thì công tyhợp danh chịu điều chỉnh thêm bởi pháp luật về thuê tài sản Phần gópbằng quyền sở hữu thì công ty hợp danh chịu điều chỉnh thêm bởi phápluật mua bán
+ Công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn bao gồm thành viên hợpdanh và thành viên góp vốn (limited partnership): thành viên góp vốnchịu trách nhiệm hữu hạn góp bằng tiền hoặc tài sản khác (Điều 1083,TCCC), thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn không chịu sựràng buộc khi góp vốn
+ Công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn (limited company): vốnđược chia theo cổ phần để chào bán và được thanh toán bằng tiền
+ Công ty TNHH đại chúng: tiền hoặc quyền sở hữu đối với việcgóp vốn bằng bản quyền tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, côngtrình khoa học, bằng sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế, mô hình, bản vẽ,công thức, quy trình bí mật hoặc thông tin liên quan kinh nghiệm tronglĩnh vực thương mại, công nghiệp, khoa học theo Điều 35 Luật Công tyđại chúng Thái Lan (PLCA) Đối với góp vốn bằng quyền tài sản, cổ
Trang 13đông phải thể hiện bằng văn bản để công ty có thể thực hiện quyền tàisản đối với các tài sản đó (Điều 37, PLCA)
3.3.3 Pháp luật Myanmar
Tài sản góp vốn có thể là tiền (Kyat), ngoại tệ tự do chuyển đổi
Cổ phiếu hoặc chứng khoán khác của bất kỳ thành viên nào trongcông ty sẽ là tài sản lưu động, có thể chuyển nhượng theo cách được cungcấp hoặc cho phép bởi Luật này và bất kỳ luật áp dụng nào khác và tuântheo Điều lệ của công ty
3.4 Vốn pháp định
3.4.1 Pháp luật Việt Nam
Luật Doanh nghiệp 2014 của Việt Nam không còn khái niệm “vốnpháp định” như Luật Doanh nghiệp 2005 Tuy nhiên, có thể hiểu rằng vốnpháp định là vốn tối thiểu và điều này được quy định tại các luật chuyênngành đối với từng ngành nghề khác nhau mà doanh nghiệp đăng ký kinhdoanh Quy định về vốn tối thiểu của một số ngành nghề kinh doanh ở ViệtNam được liệt kê cụ thể như sau:
Ngành Pháp Luật Quy định Vốn Tối Thiểu Ghi
y 01/06/2007
Ký quỹ 250triệu đồng
doanh nghiệpkinh doanh lữhành đối vớikhách du lịch