1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY nghiên cứu thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại vườn quốc gia phou khao khouay, tỉnh bor ly kham xay, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào​

93 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại Vườn quốc gia Phou Khao Khouay, tỉnh Bor Ly Kham Xay, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Tác giả Khamvongsa Southin
Người hướng dẫn TS Trần Ngọc Hải
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ (10)
      • 1.1.1. Khái niệm lâm sản ngoài gỗ (10)
      • 1.1.2. Phân loại lâm sản ngoài gỗ (11)
    • 1.2. Tình hình khai thác, chế biến, sử dụng và buôn bán LSNG (12)
      • 1.2.1. Trên thế giới (12)
      • 1.2.2. Ở Việt Nam (15)
      • 1.2.3. Tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (18)
  • Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (23)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (23)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (23)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (23)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (23)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (23)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (24)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu (24)
      • 2.4.2. Phương pháp phỏng vấn (24)
      • 2.4.3. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (26)
      • 2.4.4. Phương pháp phân tích thị trường kênh tiêu thụ sản phẩm LSNG 23 2.4.5. Phương pháp phân tích SWOT (30)
      • 2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu (31)
  • Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (34)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (34)
      • 3.1.2. Địa hình, địa mạo (34)
      • 3.1.3. Khí hậu, thủy văn (36)
      • 3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng (37)
      • 3.1.5. Tài nguyên sinh vật (37)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội (38)
      • 3.2.1. Dân số và dân tộc (38)
      • 3.2.2. Lao động (39)
      • 3.2.3. Tôn giáo (39)
      • 3.2.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ (39)
  • Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 4.1. Thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay (40)
      • 4.1.1. Thành phần loài (40)
      • 4.1.2. Phân loại lâm sản ngoài gỗ tại VQG Phou Khao Khouay (43)
    • 4.2. Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại VQG (49)
      • 4.2.1. Tình hình khai thác sử dụng (49)
      • 4.2.2. Thị trường tiêu thụ (52)
      • 4.3.1. Tiềm năng phát triển LSNG (54)
      • 4.3.2. Tình hình gây trồng LSNG (57)
    • 4.4. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại VQG (61)
    • 4.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSNG trên địa bàn khu vực nghiên cứu (63)
      • 4.5.1. Các tác động của con người đến tài nguyên LSNG ở khu vực (63)
      • 4.5.2. Những trở ngại của việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong Vườn Quốc gia (65)
      • 4.5.3. Giải pháp quản lý và bảo tồn tài nguyên LSNG trong khu vực (67)
    • 1. Kết luận (71)
    • 2. Tồn tại (73)
    • 3. Khuyến nghị ............................................................................................ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)
  • PHỤ LỤC (78)

Nội dung

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên rừn

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ

1.1.1 Khái niệm lâm sản ngoài gỗ

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về LSNG

LSNG được định nghĩa là tất cả sản phẩm sinh vật có thể khai thác từ hệ sinh thái tự nhiên và rừng trồng, được dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa hoặc xã hội, trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm và gỗ làm bột giấy; việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên và quản lý vùng đệm thuộc lĩnh vực dịch vụ của rừng.

Trong Hội nghị các chuyên gia LSNG của các nước vùng Châu Á - Thái Bình Dương tổ chức tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5 đến 8/11/1991, đã thông qua định nghĩa về LSNG (Non wood forest products) Định nghĩa này cho rằng LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo và không phải là gỗ củi hay than LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước và du lịch sinh thái không phải là LSNG.

LSNG, hay lâm sản ngoài gỗ, là nguồn tài nguyên sinh vật được khai thác từ rừng để phục vụ cho con người Nó bao gồm các bộ phận của cây như hoa, quả và hạt; nhựa, dầu và gôm; cây làm thuốc, cây hương liệu, cây làm cảnh; cây cho tanin và cây cho sợi; tre, nứa và song mây; cùng với động vật hoang dã sống trong rừng.

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về LSNG (lâm sản ngoài gỗ) do Lê Mộng Chân trình bày (1993), luận văn này chọn quan điểm định nghĩa theo FAO (1999) làm khung định nghĩa tổng quát và được sử dụng phổ biến hiện nay Theo FAO, LSNG (hay NTFP/NWFP) được định nghĩa là tập hợp các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, không bao gồm gỗ lớn, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng.

1.1.2 Phân loại lâm sản ngoài gỗ Ở Việt Nam, khung phân loại LSNG đầu tiên đầu tiên được chính thức thừa nhận bằng văn bản “Danh mục các loài đặc sản rừng được quản lý thống nhất theo ngành” Đây là văn bản kèm theo nghị định số 160 – HĐBT ngày 10/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các đặc sản của rừng (nay gọi là LSNG)

Theo danh mục này, đặc sản được phân thành hai nhóm lớn là hệ cây rừng và hệ động vật, và mỗi nhóm đều được chia thành nhiều nhóm phụ nhằm mô tả chi tiết các loại đặc sản tương ứng.

- Nhóm cây rừng cho nhựa, ta nanh, dầu và tinh dầu như: thông, quế, hồi, tràm, bạch đàn, bồ đề…

- Nhóm cây rừng cho dược liệu như: ba kích, hà thủ ô, thảo quả…

- Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ như song mây, tre trúc, lá buông…

- Các sản phẩm công nghiệp được chế biến có nguồn gốc từ các loại cây rừng như cánh kiến, dầu thông, tùng hương…

Danh sách nhắc đến các nhóm động vật rừng được sử dụng cho da, lông, xương, ngà, thịt, xạ, mật và dược liệu, với các con số tiêu biểu như voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng, hươu, nai, hoẵng, trăn, rắn, kỳ đà, tắc kè, khỉ, vượn, nhím, ong rừng cùng các loại chim quý và các nhóm động vật rừng đặc dụng khác.

- Các sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu do các loài động vật trên cung cấp.

Tình hình khai thác, chế biến, sử dụng và buôn bán LSNG

Trong khu vực Đông Nam Á, nơi có phần lớn diện tích rừng nhiệt đới thế giới, LSNG rất phong phú và là nguồn cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho người dân vùng nông thôn, với hơn 25.000 loài thực vật có mạch và nhiều loài động vật được ghi nhận Ở các nước này xuất hiện buôn bán trao đổi quốc tế từ nhiều thế kỷ trước Việc buôn bán LSNG từ các đảo phía Tây Indonesia tới Trung Hoa được ghi nhận từ đầu thế kỷ thứ V, chủ yếu tập trung vào trao đổi dầu nhựa làm hương liệu và thuốc.

Ở Brunei cổ đại, tinh dầu long não, đồi mồi, gỗ hương và ngà voi được cống nạp cho các hoàng đế Trung Hoa, cho thấy mối quan hệ ngoại giao và trao đổi hàng hóa giữa Brunei và Trung Hoa Trung Đông tham gia buôn bán các sản vật rừng với bán đảo Malaysia từ năm 850, cho thấy mạng lưới thương mại xuyên khu vực giữa Trung Đông và Đông Nam Á từ rất sớm Những trao đổi này minh chứng cho tầm quan trọng của hàng hóa rừng quý trong lịch sử thương mại khu vực và vai trò của Brunei và vùng lân cận ở Malaysia trong chuỗi cung ứng cổ đại.

Châu Âu bắt đầu nhập khẩu từ thế kỷ XV; đến cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, lượng LSNG nhập khẩu sang châu Âu tăng lên Ví dụ năm 1938, khối lượng LSNG từ Ấn Độ xuất sang châu Âu gấp đôi khối lượng gỗ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu về gỗ và xuất khẩu gỗ tăng, nhưng tầm quan trọng của LSNG vẫn giữ nguyên mặc dù khối lượng xuất khẩu có giảm đi.

Ở khu vực châu Á hiện nay, ít nhất 30 triệu người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này để sinh sống, và số người được hưởng lợi từ nguồn lực này còn lớn hơn nhiều so với con số ấy.

LSNG được trao đổi và buôn bán trên phạm vi các nước Đông Nam Á hàng năm Riêng mặt hàng song mây thành phẩm đã đóng góp gần 3 tỷ USD cho tổng thương mại khu vực mỗi năm Ở mức độ khiêm tốn, giá trị xuất khẩu LSNG của Thái Lan trong năm gần đây cho thấy tiềm năng tăng trưởng và sức cạnh tranh ngày càng lớn trên thị trường quốc tế.

1987 là 32 triệu dollars và Indonesia là 238 triệu dollars, Malaysia đạt con số

1.2.1.2 Châu Phi Ở các nước Đông và Nam Châu Phi, dầu nhựa cây, cây thuốc, mật ong, cây làm thực phẩm, thịt khỉ là những LSNG chủ yếu Các LSNG này thường được trồng và thu hái lẫn với cây nông nghiệp cho nên không phân biệt được rõ ràng Người dân nông thôn Châu Phi phụ thuộc rất nặng nề vào rừng, vào LSNG cho những nhu cầu về thực phẩm, thuốc men, vật liệu làm nhà, sợi dệt, thuốc nhuộm, dầu nhựa, chất thơm, mật ong, thịt thú… Các loại LSNG này là nguồn thu nhập và tạo cho người dân nông thôn có công ăn, việc làm, trong đó một vài loại được buôn bán xuất khẩu Ở Bắc Phi cây rừng là nguồn thực phẩm và dược liệu quan trọng Một cuộc điều tra tại vùng dân tộc thiểu số ở Burkina Faso và Benin cho thấy rằng hơn hai phần ba loài cây ở đây được người dân sử dụng Dân chúng rất ít đến bệnh viện vì họ dùng thuốc dân tộc có sẵn và giá thấp Ở Tanzania thì có 4 nhóm LSNG được dùng chủ yếu Mật ong đứng hàng đầu, sau đó là các vỏ cây, lá và thân cây, các loại nấm

Ở Cameroon, vỏ một loại cây thuộc họ Prunus (Rosaceae) được khai thác làm thuốc và xuất khẩu Trong thập niên 1990, có tới 3.000 tấn vỏ cây này xuất khẩu hàng năm, mang lại khoảng 220 triệu USD Việc khai thác vỏ phải có giấy phép, nhưng truyền thống coi rừng là nguồn tài nguyên công cộng và giá trị cao khiến người dân vẫn khai thác lén lút, có thể đẩy loài cây quý này vào nguy cơ tuyệt chủng.

Ở Zimbabwe, nấm rừng là món ăn quen thuộc và được người dân dùng hàng ngày Tại làng Liwonde và Perekezi, nấm ăn được bán ở chợ từ tháng Giêng đến tháng Tư năm 2000 với sản lượng khoảng 10 nghìn tấn Có nhiều chợ nấm tương tự trên khắp đất nước, nhưng hiện chưa có tài liệu thống kê đầy đủ để ghi nhận toàn diện nguồn cung và tiêu thụ.

1.2.1.3 Châu Mỹ Ở Châu Mỹ, những nước đang phát triển nằm trong khu vực rừng nhiệt đới cũng còn phụ thuộc rất nhiều vào rừng nói chung và LSNG nói riêng

Ở Mexico, dân Maya có truyền thống và kinh nghiệm quản lý hệ sinh thái theo hướng bền vững; mặc dù có những kiểu sử dụng đất mới, vẫn còn hệ thống quản lý rừng cộng đồng Rừng và lâm sản ngoài gỗ (LSNG) vẫn là nguồn thu nhập quan trọng của người Maya, chiếm 18% so với 27% từ nông nghiệp Người Maya không bán LSNG mà chủ yếu để dùng trong gia đình; chỉ những gia đình khá giả mới khai thác LSNG để bán.

Tại Brazil, hạt Dẻ là loại sản phẩm quan trọng thứ hai sau nhựa cao su vì nó mang lại nguồn thu từ 10 đến 20 triệu dollars hàng năm cho những người thu hái Vấn đề đặt ra ở đây là lựa chọn công nghệ nào cho phù hợp với tất cả các giai đoạn từ trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản, chế biến sản phẩm này Cũng tại quốc gia này, cây cọ Babacu ở vùng phía Bắc và Đông Bắc được khai thác cho tiêu thụ tại chỗ và thương mại từ thế kỷ XVII Cây này chủ yếu cho dầu Vì giá cả dầu cọ thế giới lên xuống, không ổn định nên sản lượng khai thác ở đây cũng không ổn định và nó ảnh hưởng tới việc bảo toàn rừng Babacu mặc dù đã có luật môi trường và các chương trình hỗ trợ khác Ở Panama, ngoài các LSNG như các nước Nam Mỹ khác, ở đây phát triển 2 loài cây thân gỗ để làm đồ mỹ nghệ cho giá trị cao đó là cây cọ Tagua (Phytelephas seemannii) và Cocobolo (Dalbergia retusa) Các loại cây này cũng có nhiều nguy cơ tuyệt chủng vì chúng thường mọc trên đất công cộng nơi mà các cộng đồng chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp Các nhà quản lý ở Panama bắt đầu quan tâm tới LSNG và coi trọng phương pháp khai thác truyền thống Họ đang tìm tiêu chuẩn khai thác nguồn lâm sản hợp lý cho cộng đồng

Việt Nam là một nước nhiệt đới có rất nhiều loại LSNG có giá trị, có sản lượng lớn có thể khai thác LSNG đóng vai trò quan trọng đối với các cộng đồng dân cư sống gần rừng Người dân miền núi phía Bắc trong bữa ăn luôn có măng tre, nứa Các loại rau rừng là nguồn rau xanh chính của họ Lá lồm, tai chua, quả bứa… nấu canh chua Củ mài, rau chuối có thể là nguồn lương thực những khi giáp hạt mà người dân đồng bằng không thể có nguồn dự trữ tương tự Cá suối, thịt một số loại thú rừng, ốc, cua, ếch … là nguồn đạm động vất chính của dân cư miền núi Ngoài ra còn có các loại lâm sản khác làm vật liệu xây dựng, công cụ nông nghiệp, săn bắn…

Tiềm năng LSNG ở Việt nam rất lớn thể hiện sự đa dạng sinh học cao của hệ động, thực vật:

Trong hệ thực vật Việt Nam, theo các tài liệu do các nhà thực vật học Pháp để lại trước năm 1945 trong Flore générale de l’Indochine, Việt Nam chỉ có khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao; tới nay, thống kê cho thấy đã có trên 11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi.

Việt Nam có 378 họ thực vật được ghi nhận (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) Theo dự đoán của nhiều nhà thực vật, nếu được điều tra đầy đủ, số loài thực vật bậc cao của Việt Nam có thể đến gần 20.000 loài Trong số các loài thực vật đã thống kê, có gần 2.000 loài cây lấy gỗ, khoảng 3.000 loài cây làm thuốc, hơn 100 loài tre nứa và khoảng 50 loài song, mây.

- Hệ động vật: cũng hết sức phong phú với 322 loài thú (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009) [12], 887 loài chim (Nguyễn Lân Hùng Sơn và

Việt Nam có nguồn tài nguyên đa dạng sinh học phong phú với 369 loài bò sát và 176 loài ếch nhái được ghi nhận theo các công trình của Nguyễn Thanh Vân (2011) và của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (2009) Với mức độ đa dạng như vậy, chúng ta có thể chọn lọc ra nhiều loài LSNG độc đáo của Việt Nam, góp phần vào bảo tồn, nghiên cứu và quảng bá đa dạng sinh học nước ta.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Chúng tôi đóng góp xây dựng cơ sở dữ liệu về thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay nhằm phục vụ quản lý, bảo tồn và phát triển LSNG trong khu vực Dự án hướng tới quản lý bền vững nguồn lực lâm sản ngoài gỗ, bảo tồn đa dạng sinh học và tăng cường hiệu quả khai thác để phát triển sinh kế cho người dân vùng đệm và vùng lõi của vườn Quốc gia Việc thu thập, phân tích dữ liệu và chia sẻ thông tin sẽ giúp chính quyền và cộng đồng thực hiện các biện pháp quản trị rừng phù hợp, nâng cao đời sống người dân và đẩy mạnh phát triển bền vững Mục tiêu là kết nối bảo tồn với phát triển kinh tế địa phương, đồng thời củng cố sự tham gia của người dân trong quản lý và bảo vệ khu bảo tồn.

Phản ánh thực trạng tài nguyên LSNG ở VQG Phou Khao Khouay về thành phần loài, bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng, bài viết phân tích mức độ đa dạng loài LSNG và các bộ phận cây được khai thác để phục vụ cho mục đích sinh hoạt, kinh tế và nghiên cứu Kết quả cho thấy sự phụ thuộc vào các bộ phận như lá, thân và gỗ, đồng thời chỉ ra các giá trị sử dụng của LSNG trong khu vực nghiên cứu Giá trị sử dụng của LSNG được đánh giá dựa trên ứng dụng truyền thống và tiềm năng thương mại, song song với đánh giá tác động của khai thác và tiêu thụ đến nguồn tài nguyên Bên cạnh đó, tình hình khai thác, tiêu thụ và hoạt động gây trồng cây LSNG ở khu vực nghiên cứu phản ánh áp lực lên hệ sinh thái và nhu cầu quản lý nhằm bảo tồn nguồn gene LSNG.

Phần phân tích tập trung vào đánh giá các thuận lợi và thách thức trong quản lý Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) tại khu vực nghiên cứu nhằm làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên LSNG của VQG Phou Khao Khouay Các thuận lợi nổi bật gồm sự đa dạng sinh học phong phú, tiềm năng khai thác LSNG hợp lý và sự tham gia của cộng đồng địa phương vào bảo vệ rừng; trong khi các khó khăn chủ yếu đến từ khai thác quá mức, thiếu dữ liệu và yếu tố thị trường, hạn chế năng lực quản lý và nguồn lực tài chính Từ phân tích này, bài viết đề xuất một loạt giải pháp như nâng cao hiệu lực quản trị và giám sát nguồn LSNG, tăng cường tham gia và chia sẻ lợi ích với cộng đồng, xây dựng các mô hình khai thác và chế biến bền vững, đồng bộ hóa chính sách liên ngành và tập huấn năng lực cho cán bộ quản lý và người dân, đồng thời huy động nguồn lực và cơ chế tài trợ để đảm bảo sự bền vững của nguồn tài nguyên LSNG tại VQG Phou Khao Khouay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và nhân lực nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu các loại LSNG có nguồn gốc từ thực vật và do cộng đồng địa phương tại VQG Phou Khao Khouay giới thiệu và sử dụng Nghiên cứu tập trung nhận diện, phân loại và đánh giá tiềm năng ứng dụng cũng như vai trò của các loại LSNG này đối với bảo tồn sinh học và sinh kế của người dân địa phương Mặc dù phạm vi hạn chế, kết quả sẽ cung cấp dữ liệu cơ bản về sự đa dạng LSNG nguồn gốc thực vật ở Phou Khao Khouay và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo để mở rộng phạm vi và độ chi tiết.

Phạm vi không gian của nghiên cứu được giới hạn trong vùng đệm và vùng bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn quốc gia Phou Khao Khouay (VQG Phou Khao Khouay), thuộc huyện Tha Pha Bat, tỉnh Bolikhamxay, nước CHDCND Lào.

- Phạm vi về thời gian: từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014.

Nội dung nghiên cứu

1 Điều tra thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

2 Điều tra tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

3 Nghiên cứu tình hình gây trồng và tiềm năng phát triển LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSNG trên địa bàn khu vực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu Đề tài tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như sách báo, giáo trình, tạp chí, các tài liệu khoa học đã công bố, mạng internet, cụ thể như: các kết quả nghiên cứu về LSNG từ trước tới nay tại khu vực nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu, hệ thống bản đồ, cơ sở dữ liệu liên quan đến LSNG Từ các tài liệu này, những thông tin hữu ích và quan trọng sẽ được kế thừa có chọn lọc để phục vụ những nội dung nghiên cứu của đề tài như phân loại giá trị sử dụng, tình hình tiêu thụ, chế biến, gây trồng LSNG, công tác bảo tồn và phát triển LSNG hiện nay

Nghiên cứu phỏng vấn nhằm sơ bộ xác định các loại LSNG (lâm sản ngoài gỗ) có mặt trong khu vực nghiên cứu, đánh giá tình hình sử dụng theo mục đích, và nắm bắt quá trình khai thác, chế biến, cũng như trồng và các tác động của LSNG lên đời sống người dân địa phương Đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ quản lý Vườn Quốc gia (VQG), cán bộ địa phương và người dân tại cộng đồng Đồng thời để tìm hiểu thị trường và mức độ tiêu thụ LSNG, đề tài tiến hành phỏng vấn các lái buôn lâm sản và người dân chuyên cung cấp LSNG cho các lái buôn trong khu vực Các đối tượng làm thầy thuốc chữa bệnh được ưu tiên phỏng vấn vì họ có kinh nghiệm nhận diện LSNG và am hiểu sâu rộng về cách sử dụng LSNG.

Dựa trên việc xác định đối tượng phỏng vấn, đề tài tiến hành phỏng vấn theo hai hình thức chính: một là sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn được chuẩn hóa để đảm bảo sự nhất quán và đầy đủ thông tin; hai là tổ chức trao đổi trực tiếp bằng các câu hỏi mở do người điều tra gợi ý nhằm khuyến khích đối tượng phỏng vấn chia sẻ chi tiết và bộc lộ quan điểm Việc kết hợp hai hình thức này giúp thu thập dữ liệu phong phú, phù hợp với từng trường hợp và tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Đề tài sẽ sử dụng 40 phiếu phỏng vấn với bộ câu hỏi được thiết kế để nắm bắt tình hình sử dụng, khai thác, chế biến và tiêu thụ LSNG trên địa bàn, đồng thời đánh giá thực trạng thị trường LSNG hiện nay và công tác quản lý, bảo tồn LSNG tại địa phương Thông tin chi tiết về bộ câu hỏi phỏng vấn được trình bày đầy đủ trong phụ lục 01.

- Hình thức phỏng vấn trực tiếp không sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn:

Người điều tra dựa trên kiến thức bản địa của cộng đồng để gợi mở các câu hỏi liên quan đến nội dung nghiên cứu, giúp thu thập dữ liệu phản ánh thực tế địa phương Quá trình trao đổi được ghi âm và sau đó tổng hợp vào sổ ghi chép tại nhà nhằm phục vụ cho phân tích sau này Trong phỏng vấn, người phỏng vấn luôn cởi mở và lấy người được phỏng vấn làm trung tâm của quá trình, tạo điều kiện cho họ chia sẻ đầy đủ và trung thực Những thông tin nghi ngờ hoặc chưa rõ được làm rõ ngay trong quá trình phỏng vấn để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu.

2.4.3 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

Cùng với phỏng vấn và điều tra trong ô tiêu chuẩn nhằm bổ sung thông tin về loài, mật độ, tầng thứ và bộ phận sử dụng LSNG trong các sinh cảnh đặc trưng của VQG.

Thông qua khảo sát địa hình khu vực nghiên cứu, đề tài thiết lập 9 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 1000 m2, phân bổ trên nhiều dạng sinh cảnh khác nhau như rừng lá rộng thường xanh, rừng phục hồi, rừng hỗn hợp lá rộng và lá kim, và trảng cỏ cây bụi Thông tin về các ô tiêu chuẩn được thể hiện trong bảng 2.1 và hình 2.1.

Bảng 2.1: Địa điểm và các dạng sinh cảnh được thiết lập ô tiêu chuẩn

Trạng thái sinh cảnh Địa điểm lập ô tiêu chuẩn

1 OTC01 Rừng hỗn hợp cây lá rộng và cây lá kim Tat Lerk

2 OTC02 Khu vực ven rừng gần Bản Tat Xay

3 OTC03 Rừng phục hồi Khem nam mang

4 OTC04 Rừng phục hồi Dern nhon kao

5 OTC05 Rừng cây lá rộng Dong nong kern

6 OTC06 Rừng cây lá rộng thường xanh Thang pai long xan

7 OTC07 Rừng cây lá rộng thường xanh Tat xang

8 0TC08 Rừng cây lá rộng thường xanh Dong na xay

9 OTC09 Khu vực cây bụi, trảng cỏ Ban na

Trong hình 2.1 là sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu Ô tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật và được lập dựa trên bản đồ, thước dây và địa bàn cầm tay để xác định vị trí tâm ô và các góc vuông giữa các cạnh theo phương pháp Pitago Chiều dài của ô tiêu chuẩn là 40 m, song song với đường đồng mức, và chiều rộng là 25 m, vuông góc với đường đồng mức.

2.4.3.1 Điều tra tầng cây cao cho LSNG Điều tra tầng cây cao cho LSNG trong ô tiêu chuẩn để xác định thành phần loài và tình hình khai thác gỗ và LSNG của cộng đồng địa phương sống ở khu vực xung quanh VQG Phou Khao Khouay

Tầng cây cao được Tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau:

Đường kính ngang ngực (D1.3) được xác định bằng cách đo chu vi quanh thân cây ở vị trí 1,3 m tính từ mặt đất bằng thước dây, áp dụng cho tất cả các cây có chu vi từ 19 cm trở lên Từ chu vi đo được, đường kính thân cây được suy ra và ghi nhận trong hồ sơ đo đạc.

- Chiều cao vút ngọn (Hvn): được đo bằng thước đo cao Blumless của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn, độ chính xác đến 0,1m

Để xác định công dụng và bộ phận sử dụng của từng loài cây trong ô tiêu chuẩn, đề tài dựa chủ yếu vào kinh nghiệm của người dân địa phương trong việc dùng cây làm dược liệu, làm thực phẩm, làm cảnh quan, làm cây cho sợi, dầu nhựa và tannin; đồng thời đề tài phân loại theo các tài liệu về sử dụng LSNG đã kế thừa được, nhằm hệ thống hóa thông tin và bổ sung bằng chứng cho bảng danh mục, tăng tính tin cậy và tối ưu hóa SEO cho nội dung liên quan đến công dụng cây, bộ phận sử dụng và các ứng dụng của từng loài.

Trong quá trình điều tra, đề tài tiến hành đánh số thứ tự của các cây theo một hướng cố định nhằm đảm bảo tính đầy đủ của dữ liệu và tránh bỏ sót cây trong ô tiêu chuẩn Việc tổ chức ghi nhận theo hướng nhất định giúp chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu, tăng độ chính xác và thuận tiện cho phân tích số liệu sau này Đây là một phần quan trọng của phương pháp điều tra, đảm bảo mọi cây được ghi nhận đầy đủ trong ô tiêu chuẩn.

Tất cả số liệu được ghi vào bảng 2.2

Bảng 2.2: Bảng ghi chép điều tra tầng cây cao cho LSNG ÔTC số:…………

Trạng thái rừng:… Độ dốc:……

Vị trí:……… Độ tàn che:………

TT Loài cây Chu vi

Bộ phận cho LSNG Công dụng Ghi chú

2.4.3.2 Điều tra cây tái sinh và cây tái sinh cho LSNG

Ngoài việc xác định thành phần loài thực vật và cộng đồng cây tái sinh cho LSNG tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, công tác điều tra này còn giúp xác định tiềm năng bảo tồn và phát triển LSNG tại VQG, từ đó đề xuất các hướng bảo tồn hợp lý và hiệu quả.

Ở mỗi ô tiêu chuẩn, bố trí 5 ô dạng bản gồm 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa, với diện tích 25 m2 mỗi ô (5 m x 5 m) Trong các ô bản tiến hành điều tra các cây tái sinh của tầng cây cao có D1.3 < 6 cm, ghi nhận tên loài, chiều cao, chất lượng, nguồn gốc và công dụng của từng loài Kết quả được ghi vào bảng 2.3.

Bảng 2.3: Bảng ghi chép điều tra cây tái sinh cho LSNG

TT cây Loài cây Cấp chiều cao (m) Chất lượng Nguồn gốc

2.4.3.3 Điều tra cây cây bụi, thảm tươi và cây bụi, thảm tươi cho LSNG Đếm cây bụi, thảm tươi và ghi phân biệt theo loài cây Đối với loài cây bụi chủ yếu, mỗi loài chọn 3 cây trung bình để đo chiều cao Chiều cao lấy tròn đến 0,1m, xác định công dụng từng loài cây Số liệu điề tra được ghi vào bảng 2.4

Bảng 2.4: Bảng ghi chép điều tra cây bụi, thảm tươi

Khả năng sinh trưởng Công dụng Ghi chú

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

Vườn Quốc gia (VQG) Phou Khao Khouay có diện tích 200.000ha nằm trên địa giới của các huyện Tha Pha Bạt; huyện Hom, huyện Long Xanhuyện

Tu La Khom tỉnh Viên Chăn và huyện Packngum, huyện Xay Tha Ny, Thủ đô Viêng Chăn VQG Phou Khao Khouay cách trung tâm Thủ đô Vientiane

65 km về phía Đông Bắc, có tọa độ địa lý:

Vị trí địa lý được xác định bằng kinh độ Đông từ 102°0′38″ đến 102°0′59″, phía Đông xuất phát từ Năm Thoai, phía Tây giáp hồ chứa nước Năm Ngum, từ Bản khu 3 đi tới Năm Ngao và Năm Pot.

Phía Nam giáp với chân dãy núi Phu Khao Khouay, núi Phu Na Xay và vùng Phu Ho; tuyến đường lên núi Khao Khouay bắt đầu từ lối lên và đi dọc theo chân núi Khao Khouay, chân núi Na Xay, chân núi Enông, đến Nậm Nhoong và kết thúc tại thác Năm Thoai.

+ Phía Bắc giáp với chân đồi núi Phunhom (huyện Long Xan) xuất phát từ Năm Thoai, Năm Pa, dọc theo Phunhom đến Khu 3

VQG Phou Khao Khouay nằm ở vùng núi cao và có địa hình thẳng đứng với nhiều đỉnh núi nổi bật như Phu Xang (1666 m), Koong Khau (1458 m), Phu Pha Đăng (1621 m) và Phu Kau Nang (1186 m) Địa hình nơi đây đặc trưng bởi sự dốc đứng của núi non và cảnh quan hùng vĩ Từ các đồi phía Nam nhìn xuống là đồng bằng Nam Ngum với độ dốc rất lớn, lên tới khoảng 85% và có hệ thống suối chảy về phía Nam Chính đặc điểm địa hình này đã khiến người ta gọi khu vực này là “núi Phou Khao Khouay”.

Hình 3.1: Bản đồ ranh giời VQG Phou Khao Khouay

Hình 3.2: Hình dạng bản đồ VQG Phou Khao Khouay

3.1.3 Khí hậu, thủy văn 3.1.3.1 Khí hậu

Phou Khao Khouay có khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng mang sắc thái lục địa rõ nét, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch sinh thái và các hoạt động ngoài trời Nơi đây có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 5 và kéo dài đến cuối tháng 11, thường tập trung mạnh vào các tháng 8 và 9 Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Chế độ nhiệt: ở khu vực trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa nóng kéo dài 7 tháng, từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng là 27 ÷

Nhiệt độ trung bình hàng tháng dao động từ 22–25°C, mùa lạnh kéo dài 4 tháng từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, trong khi tháng nóng nhất là tháng 4 với nhiệt độ khoảng 29°C Tháng lạnh nhất là tháng 2.

Chế độ ẩm của khu vực biến động theo mùa: từ tháng 5 đến tháng 11, độ ẩm tương đối dao động quanh 75–85%; từ tháng 12 đến tháng 4, do gió mùa Đông Bắc lạnh và khô nên độ ẩm giảm còn khoảng 64–69%; giá trị độ ẩm trung bình cả năm khoảng 73%.

Lượng bốc hơi: theo số liệu ở trạm Napheng, lượng bốc hơi trung bình tháng giao động trong khoảng 52 ÷ 74mm, trong đó các tháng mùa mưa trung bình khoảng 68 ÷ 74mm

Khu vực có hai mùa gió chính xác định chế độ gió: gió Tây Nam trùng với mùa mưa, thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 11; gió Đông Bắc trùng với mùa khô, thịnh hành từ cuối tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đáng chú ý là gió mùa Đông Bắc khi đi qua lãnh thổ Việt Nam trở nên khô hanh hơn, điều này làm gia tăng tình trạng khô hạn cho khu vực nghiên cứu Do đó, chu trình gió và lượng mưa được điều chỉnh bởi hai mùa gió này có tác động trực tiếp đến độ ẩm và nhịp độ khô hạn ở khu vực được phân tích.

2 mùa có những thời kỳ gió chuyển tiếp

Chế độ mưa ở VQG Phou Khao Khouay thể hiện lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1936,1 mm, dao động từ 1700 đến 2100 mm mỗi năm Lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa, chiếm khoảng 80–90% tổng lượng mưa hàng năm Trong các tháng, tháng 8 thường là tháng có lượng mưa lớn nhất và tháng 12 là tháng có lượng mưa nhỏ nhất.

Phía Tây của Vườn Quốc gia có hệ thống sông phong phú, trong đó sông Năm Leuk chảy về phía Đông Nam Sông Năm Mang dài khoảng 14 km, chảy qua Vườn Quốc gia và hướng về phía Nam, cùng với nhiều con sông khác tạo thành mạng lưới thủy vực đa dạng cho khu vực bảo tồn.

Trong Vườn quốc gia Phou Khao Khouay, dù có một số kênh đào thoát nước dẫn ra các bờ dốc phía Bắc, Đông Nam và Tây Nam, hệ thống thoát nước chính lại nằm ở vùng trung tâm Đường rãnh thoát nước ở Phou Khao Khouay chủ yếu dẫn nước xuống phía Đông Nam, chảy về Nam Leuk và đổ vào con sông phụ lưu ở Nam Gnong.

Phần lớn khu vực được bao phủ bởi đất màu nâu nhiệt đới điển hình, có thành phần cơ giới nhẹ nên dễ bị rửa trôi; quá trình khoáng hóa chất hữu cơ và tác động của lửa rừng khiến đất nghèo mùn và chua Tuy nhiên, một số vùng đất màu mỡ xuất hiện ở thung lũng và ven sông, tạo điều kiện nông nghiệp tốt hơn Dọc theo vùng cao Nam Gnong và Nam Koui cũng như vùng đất thấp Nam Keuk và Nam Mang, đất đai có phần màu mỡ hơn nhưng vẫn đối mặt với những hạn chế do cấu tạo đất và điều kiện địa hình mang lại, ảnh hưởng đến khả năng thâm canh và phát triển cây trồng.

VQG Phou Khao Khouay có thảm rừng nguyên sinh với những cảnh quan địa lý độc đáo và đa dạng, cùng thành phần động vật và thực vật phong phú; khoảng 80% diện tích rừng ẩm nhiệt đới nơi đây vẫn còn ở trạng thái nguyên sinh hoặc gần nguyên sinh Ở khu vực này phổ biến có hai kiểu rừng: rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh, phản ánh sự đa dạng của hệ sinh thái và tiềm năng bảo tồn của khu bảo tồn.

+ Kiểu rừng hỗn hợp cây lá rộng, lá kim cận nhiệt đới, điển hình Pơ mu,

Sa mu, Thông ba lá, Thông hai lá, Kim giao, Thông tre và có nhiều loại khác

+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới với thành phần loài phong phú gồm các loại Sến, Lát hoa, Lim xanh,… với trữ lượng lớn trong đó:

 Rừng tre nứa, đồng cỏ 6%

Trong khu vực trung tâm của Vườn quốc gia, dọc theo vùng lòng chảo Nam Leuk và Nam Mang, có những khu rừng thường xanh đa dạng về họ cây và là hình mẫu điển hình cho các phần ở Đông Nam Á Bên cạnh đó, rừng tùng bách thường xuất hiện trên đất cát nghèo dinh dưỡng, đặc biệt ở phía tây khu vực này, nơi những khu rừng tùng bách thường đi kèm với những cánh đồng cỏ.

VQG hiện là nơi cư trú của nhiều loài động vật quý hiếm như voi, hổ, cầy, mang,…đặc biệt có đến 22 loài dơi, 170 loài chim, 26 loài động vật lưỡng cư, 5 loài rùa, 9 loài thằn lằn và 9 loài rắn.

Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số và dân tộc

Theo dọc đồng bằng Năm Ngưm (Sông Ngưm) và đồng bằng sông Mekong, có 4113 hộ gia đình gồm 25.265 người Về phía Bắc có 6 bản đã sinh sống dọc theo thung lũng Long Xan, có 375 hộ gia đình gồm 2650 người

Dọc theo hồ chứa nước Năm Ngưm có 476 hộ gia đình gồm 3199 người

Thành phần dân tộc của dân cư sinh sống trong và xung quanh VQG chủ yếu là: Lao Sung, Lao Theung, Hmong và Lao Lum

Việc làm cho người dân địa phương hiện nay còn rất hạn chế, khiến nhiều hộ phải dựa vào kế sinh nhai truyền thống Lịch sử lâu đời của cộng đồng cho thấy nguồn thu nhập chủ yếu đến từ làm nương rẫy, làm vườn và chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu sống hàng ngày Bên cạnh đó, thu hái đặc sản rừng vẫn là một nguồn thu nhập quan trọng, giúp người dân bán sản phẩm và kiếm tiền hàng tháng Trước những biến động thị trường và thách thức về sinh thái, việc đa dạng hóa hoạt động sản xuất được xem như hướng đi để cải thiện đời sống và tăng cơ hội việc làm cho cộng đồng.

Dân tộc Lao Lum phần lớn theo Phật giáo Lao Theung theo đạo Phật Cơ Đốc, Lao Sung theo đạo Vật Linh và 80% dân tộc Hmong theo đạo Vật Linh.

3.2.4 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ

Giao thông vận tải tại khu vực được phục vụ bởi mạng lưới đường bộ thuận tiện, nổi bật với tuyến đường số 13 từ thủ đô Vientiane đi về phía nam Lào và đường số 15 từ Vientiane đến nhà máy thủy điện Năm Ngưm, cùng với nhiều tuyến khác như đường Thabok đi qua khu bảo tồn tới Muang Hom và Long Xan Các tuyến đường này tạo điều kiện đi lại dễ dàng, kết nối thủ đô Vientiane với các địa bàn lân cận và các điểm khai thác năng lượng, hỗ trợ phát triển kinh tế và du lịch.

- Giáo dục: nhìn chung, về giáo dục ở đây kém phát triển, mặc dù có trường học trong 74 bản, nhưng tỷ lệ người mù chữ rất cao

Trong khu vực, cơ sở vật chất y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe công cộng đang đối mặt với nhiều khó khăn và nguồn lực hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc Đội ngũ y tế tại địa phương còn thiếu trình độ chuyên môn phù hợp, khiến việc chẩn đoán và điều trị gặp nhiều thách thức Do đó hầu hết bệnh nhân phải tìm kiếm chăm sóc y tế và điều trị tại thủ đô Vientiane.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

Kết quả điều tra về thành phần loài cây cho lâm sản ngoài gỗ tại Phou Khao Khouay được tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau nhằm làm rõ đa dạng loài và phân bố của lâm sản ngoài gỗ ở khu vực này Dữ liệu được trình bày đầy đủ và tham khảo trong Phụ lục 02 và Bảng 4.1, giúp người đọc nắm bắt nhanh chóng cấu trúc loài cây và mức độ phổ biến của từng loài Việc tích hợp các nguồn thông tin này tăng tính tin cậy và hữu ích cho nghiên cứu khoa học, quản lý rừng bền vững và các bài viết liên quan đến lâm sinh tại Phou Khao Khouay.

Bảng 4.1: Thành phần loài LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Tên Lào Số loài

I NGÀNH DƯƠNG XỈ POLYPODIOPHYTA PHUAED XAN TAM

1 Họ Rau dớn Athyriaceae Phak koud 1

2 Họ Ráng Lypodiaceae Phak pang 1

3 Họ Lông cu ly Dicksoniaceae Phak fern 1

4 Họ Tần (Rau bợ) Marsileaceae Phak ven 1

5 Họ Tế Gleicheniaceae Phak koud tia 1

II NGÀNH HẠT TRẦN GYMNOSPERMAE KENPUAEY

6 Họ Thông Pinaceae Mai pek 2

III NGÀNH HẠT KÍN ANGIOSPERMATOPHYTA KEN HOUM

LỚP HAI LÁ MẦM DICOTYLEDONAE BAYLIENGKHU

8 Họ Bầu bí Cucurbitaceae Mak nam 6

9 Họ bìm bìm Convolvulaceae Pham bong 3

10 Họ Bứa Clusiaceae Mang khoud 2

11 Họ Bồ hòn Sapindaceae Mak ngor 2

12 Họ Cam Rutaceae Mak phuk 5

13 Họ Cà Solanaceae Mak khuae 1

15 Họ Chua me đất Oxalidaceae Ya nhoup 2

16 Họ Cúc Asteraceae Dao luaeng 7

17 Họ Dâu tằm Moraceae Mak mi 10

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Tên Lào Số loài

18 Họ Dây khế Connaraceae Mak phuaeng 3

19 Họ Đào lộn hột Anacardiaceae Himmaphan 5

21 Họ đu đủ Caricaceae Mak hung 1

22 Họ Đinh Bignoniaceae Sousan pa dip 1

23 Họ Gạo Bombaceae Dok jan 2

24 Họ Giền Amaranthacea Phak hom 2

25 Họ Gió Thymelaeaceae Dep nia 1

26 Họ Hoa tán Apiaceae Phak si 4

27 Họ Hồ tiêu Piperaceae Phik thai 2

28 Họ Hoa hồng Rosaceae Dok ku lap 2

29 Họ Kơ nia Irvingiaceae Mak bok 1

30 Họ Kim ngân Caprifoliaceae Khuae khao 2

31 Họ Lá giấp Saururaceae Phak y lerd 1

32 Họ Lạc tiên Pasifloraceae Phak ho ham 1

34 Họ Mắc nưa Ebenaceae Mak phap 1

35 Họ Mùng quân Flacourtiaceae Din ting 2

36 Họ Nhài Oleaceae Ma li 1

37 Họ Ngũ gia bì Araliaceae Tin pet 4

38 Họ Sam Portulacaceae Phak bia 1

39 Họ Táo Rhamnaceae Mak than 1

40 Họ Sến Sapotaceae Phi koun 1

41 Họ Sim Myrtaceae Mak kieng 3

42 Họ Rau sắng Opiliaceae Phak wan 1

43 Họ Thầu dầu Euphorbiaceae Mak hung sa 9

44 Họ Thiên lý Aslepiadacceae Nomm lia ta 1

45 Họ Thụ đào Icacinaceae Thao van 3

46 Họ Tiết dê Menispermaceae khuae kheo luaey 2

48 Họ Trúc đào Apocynaceae Y tho y the 4

TT Tên Việt Nam Tên khoa học Tên Lào Số loài

49 Họ vang Caesalpiniaceae Sa fang 4

LỚP MỘT LÁ MẦM MONOCOTYLEDODAE

50 Họ Cau dừa Arecaceae Mak phao 8

53 Họ Cỏ ban Gittifereae Mang khoud 1

54 Họ Củ nâu Dioscoreaceae Koi pherm 3

55 Họ Dứa dại Pandanaceae Mak nat 1

57 Họ Huỳnh tinh Marantaceae Peng ngao 2

58 Họ Kim cang Smilacaceae Khaoyennuae 2

59 Họ Lan Orchidaceae Dok pherng 2

60 Họ Phất dụ Dracaenaceae Set thi 1

Tổng 165 loài, 61 họ, 3 ngành thực vật

Kết quả điều tra tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay cho lâm sản ngoài gỗ ghi nhận 165 loài, 61 họ và 3 ngành thực vật Trong số 3 ngành thực vật được ghi nhận, ngành hạt kín (Angiospermatophya) có số lượng loài và số họ nhiều nhất với 56 họ và 158 loài, chiếm 91,8% tổng số họ và 95,7% tổng số loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ được ghi nhận trong đợt điều tra Số liệu này phản ánh mức độ đa dạng của thực vật ngành hạt kín trong khu vực và sự phù hợp về điều kiện lập địa cho sự phát triển của ngành hạt kín.

Trong LSNG, các họ thực vật có số lượng loài nhiều nhất là họ Cỏ (Poaceae) với 10 loài và họ Dâu tằm (Moraceae) cũng có 10 loài, tiếp đến là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 9 loài và họ Cau dừa (Arecaceae) với 8 loài; các họ còn lại thường chỉ có từ 1 đến 3 loài.

4.1.2 Phân loại lâm sản ngoài gỗ tại VQG Phou Khao Khouay 4.1.2.1 Phân loại theo dạng sống

Theo kết quả điều tra thực địa, phỏng vấn và kiểm chứng hình ảnh các loài thực vật cho LSNG, đã xác định có 4 dạng sống chính của thực vật trong khu vực nghiên cứu: thân gỗ, thân thảo, dây leo và thân bụi Tổng hợp các dạng sống của thực vật cho LSNG trong khu vực nghiên cứu được trình bày chi tiết trong bảng 4.2.

Bảng 4.2: Phân loại LSNG theo dạng sống

TT Dạng sống Số loài Tỉ lệ %

Kết quả bảng 4.2 cho thấy trong tổng số 165 loài thực vật được ghi nhận cho LSNG, có 74 loài (44,85%) thuộc dạng thân gỗ, chiếm tỷ lệ cao nhất và đại diện cho dạng sống phổ biến nhất ở khu vực Sự ưu thế của cây gỗ phản ánh mức độ trội của dạng sống thân gỗ tại VQG Phou Khao Khouay, đồng thời cho thấy còn rất nhiều giá trị LSNG của các loài thực vật thân gỗ chưa được biết đến do chưa đánh giá đầy đủ toàn bộ danh mục loài.

Dạng sống thân thảo có số lượng khá lớn, chỉ đứng sau dạng thân gỗ; kết quả điều tra ghi nhận đến 53 loài, chiếm 32,12% tổng số loài được ghi nhận cho LSNG Dạng thân thảo chủ yếu phục vụ nhu cầu rau ăn và làm thuốc của người dân địa phương, đồng thời số lượng loài thân thảo trong khu vực còn khá lớn.

Các loài thân leo cho LSNG ở VQG Phou Khao Khouay có số lượng tương đối lớn Chúng thường có thân bò hoặc thân leo quấn quanh cây khác làm điểm tựa cho sự sinh trưởng và phát triển Dù tổng số loài ghi nhận không nhiều, với 30 loài chiếm khoảng 18,18%, các loài thực vật thân leo có khả năng sinh trưởng nhanh và phát triển mạnh đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của nhiều loài thực vật khác, đặc biệt là cây bụi và cây tái sinh.

Trong đợt điều tra, các loài cây bụi cho LSNG được ghi nhận với số lượng tối thiểu là 8 loài, cho thấy mức độ quan tâm của người dân đến việc sử dụng dạng sống này trong khu vực còn ở mức thấp.

4.1.2.2 Phân loại LSNG theo công dụng

Cộng đồng địa phương tại VQG Phou Khao Khouay đang sử dụng LSNG cho nhiều mục đích thiết thực như làm dược liệu, làm cảnh, rau ăn, đồ gia dụng, gia vị, nhựa, sợi và tinh dầu Dựa trên kết quả phỏng vấn, đề tài đã phân loại mức độ sử dụng LSNG trong khu vực và tổng hợp kết quả này vào bảng 4.3.

Bảng 4.3: Phân loại LSNG theo các nhóm công dụng

TT Công dụng Số loài Loài đại diện

1 Ăn quả 30 Nhãn, Vải, Trứng gà, Mít giai

2 Bóng mát 8 Sữa, Sở, Chè, Quất hồng bì

3 Cây cảnh 20 Sữa, Móng bò trang sức, Ruối

4 Đồ gia dụng 14 Bương, Luồng, Nứa

5 Gia vị 16 Thì là, Mùi tàu, Mắc khén, Hồ tiêu

6 Làm thuốc 99 Sa nhân, Kim tuyến, Thổ phục linh

7 Lấy nhựa 4 Thông hai lá, Thông ba lá

10 Thức ăn gia súc 1 Dướng,

12 Lương thực 4 Khoai lang, Củ mài, Củ từ

Theo kết quả, dược liệu là nhóm có thành phần thực vật nhiều nhất với 99 loài được ghi nhận, tiếp theo là nhu cầu sử dụng LSNG làm rau ăn (33 loài), ăn quả (30 loài), cây cảnh (20 loài) và gia vị (16 loài) Nghiên cứu cho thấy nhu cầu về LSNG của cộng đồng địa phương chủ yếu phục vụ các mục đích hàng ngày, đặc biệt là làm rau ăn và ăn quả trong chế độ ăn thường nhật Thông tin này có thể hỗ trợ định hướng bảo tồn và phát triển nguồn gen LSNG, đồng thời tối ưu hóa khai thác bền vững cho cộng đồng.

Trong số các loài thực vật được nhắc đến, nhiều loài quý đã được một số hộ dân chuyển về vườn nhà để trồng và phát triển Điển hình cho xu hướng này là Lan Kim Tuyến (Anoectochilus lylei), Kim tiền Thảo (Desmodium retroflexum) và Đinh lăng (Polyscias fruticosa).

Cây thuốc chiếm phần lớn số loài thực vật ở khu vực LSNG do ngoài làm thuốc chúng còn được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày như làm rau, gia vị, đồ gia dụng và ăn quả Theo kết quả điều tra, không phải mỗi cây có một công dụng mà có tới 65 loài được ghi nhận với từ 2 đến 3 công dụng khác nhau Các kết quả tổng hợp được trình bày trong Hình 4.1 và Phụ lục 03.

Hình 4.1: Biểu đồ biểu thị khả phân loại LSNG theo các nhóm công dụng

Các loài LSNG được nhận diện chủ yếu theo số lượng công dụng Có 100 loài, chiếm 60,6% tổng số loài ghi nhận, và phần lớn được biết đến với mục đích làm thuốc và rau ăn Có 58 loài có từ hai công dụng trở lên (35,2%), chủ yếu là làm thuốc hoặc rau và một công dụng khác Số loài có ba công dụng trở lên chiếm 4,2%; thực tế số lượng các loài 3 công dụng trở lên có thể nhiều hơn, nhưng mức độ sử dụng của cộng đồng địa phương còn nhiều hạn chế.

4.1.2.3 Phân loại LSNG theo bộ phận sử dụng

Các loài thực vật cho Lâm sản ngoài gỗ được sử dụng với nhiều bộ phận khác nhau như rễ, thân, lá, quả và nhựa, và nhiều loài được khai thác từ hai đến ba bộ phận của cây Sự đa dạng về bộ phận sử dụng cho thấy khả năng ứng dụng phong phú của LSNG và cách từng bộ phận đóng góp vào giá trị kinh tế và sinh học của nguồn tài nguyên này Kết quả tổng hợp phân loại LSNG theo bộ phận sử dụng được trình bày trong bảng 4.4.

Bảng 4.4: Tổng hợp LSNG theo bộ phận sử dụng tại Khu vực nghiên cứu

TT Bộ phận sử dụng Số lượng loài Loài đại diện

1 Củ 17 Củ nâu, Củ mài, Củ từ, Khúc khắc,

3 Hoa 5 Cỏ chít, Chuối rừng

7 Nhựa, Sơn 4 Thông ba lá, Thông hai lá

8 Quả 39 Mít giai, Khế chua, Trứng gà

9 Rễ 18 Cỏ chanh, Sắn dây

11 Toàn thân 39 Vạn niên thanh, Ráy

Cộng đồng địa phương sử dụng LSNG rất đa dạng, khai thác từ các bộ phận như lá, quả, toàn thân, thân, nhựa và củ trong đời sống hàng ngày Mức độ sử dụng nhiều nhất ở bộ phận lá với 48 loài được khai thác, tiếp đến là quả và toàn thân (cùng 39 loài), sau đó là thân với 28 loài Các bộ phận như lông và ngọn được sử dụng rất ít, chỉ 1 loài và 3 loài tương ứng.

Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại VQG

4.2.1 Tình hình khai thác sử dụng

Kết quả điều tra trên ô tiêu chuẩn tại VQG Phou Khao Khouay cho thấy thực vật LSNG chủ yếu là cây thân thảo, dây leo và cây bụi, chiếm 57,3% tổng số loài Các loài LSNG dạng thân gỗ chiếm 42,7% tổng số cây được ghi nhận Mặc dù số loài thuộc dạng thân gỗ là lớn nhất, song số loài nằm ở tầng cây cao lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ Kết quả trên các ô tiêu chuẩn đã được thống kê và tổng hợp trong bảng 4.6.

Bảng 4.6: Tổng hợp các loài LSNG thuộc tầng cây cao

TT Tên khoa học Tên Việt Nam Tên Lào Hvntb

1 Pinus khaysya Thông ba lá Pek xam bai 17,3

2 Pinus latteri Thông hai lá Pek xong bai 16,7

3 Alstonia scholaris Sữa Tin ped 12,1

4 Rauvolfia cambodiana Ba gạc lá to Y tho bai yai 9

5 Rauvolfia verticillata Ba gạc lá vòng Y tho bai mon 8,6

6 Schefflera palmiformis Chân chim Tin nok 11,3

8 Spondias pinnata Cóc rừng Mak coc 11,2

9 Bombax malabaricum Cây Gạo Dok jan 23

10 Ceiba pentandra Bông gòn Fai 15,3

11 Orxylum indicum Núc nác Lin mai 16,9

12 Garcinia multflora Dọc Mak poua 10,9

13 Garcinia oblongioliab Bứa lá tròn dài ka don 15,4

TT Tên khoa học Tên Việt Nam Tên Lào Hvntb

15 Baccaurea sapida Giâu gia đất Mak fai 14,2

16 Artocarpus heterophyllus Mít giai Mak mi 14,3

17 Fatoua pilosa Ruối Pa dap phoum 12,4

18 Ficus auriculata Vả Duae yai 12

19 Ficus racemosa Sung Duae noy 12,3

20 Averrhoa carambola Khế chua Phuaeng som 10,9

23 Citrus grandis Bưởi nhà Phouk 14,1

24 Clausena lansium Quất hồng bì Long kong 14,7

25 Zanthoxylum rhetsa Mắc khén Mak khen 14,7

26 Dimocarpus longan Nhãn Lam nhai 13,5

28 Poteria zapota Trứng gà Ta kop 16,7

29 Aquilaria crassana Trầm hương Ked sa na 14,5

Olive.ex A.Benn Kơ nia Mai bok 17,3

31 Areca catechu Cau Ton mak 19,3

32 Livistona sarbus Cọ Ton tan 15,6

Htbtb: chiều cao vút ngọn bình quân

Điều tra đã ghi nhận 32 loài thân gỗ thuộc tầng cây cao cho LSNG (lâm sản ngoài gỗ) Những loài này có phẩm chất khá tốt và cho nguồn thực phẩm và nguyên liệu đa dạng như lá và rau (Sung, Nhội, Chân chim ), quả (Giầu gia đất, Núc nác, Bứa, Dọc ), cũng như vỏ, nhựa và tinh dầu được người dân thu hái Theo nguồn thông tin phỏng vấn các hộ dân sống gần rừng, việc thu hái lâm sản ở các cây gỗ cao thường được thực hiện bằng cách trèo lên cây, không chặt hạ cây hay khai thác hết vỏ Các biện pháp thu hái này cho thấy tính bền vững cao và có ý nghĩa lớn trong bảo tồn tài nguyên khu vực.

Hiện nay, việc khai thác LSNG của người dân chưa tuân theo một quy trình hướng dẫn cụ thể; trong khi người dân địa phương ý thức bảo vệ tầng cây cao, họ lại khai thác mạnh đối với các loài cây bụi, thân thảo và dây leo khi có người mua, đặc biệt với các sản phẩm như Măng, Chít và một số cây thuốc quý như Kim tuyến, Thổ phục linh Do đó, mục đích khai thác có tác động lớn đến tài nguyên LSNG và thị trường đóng vai trò đặc biệt quan trọng, gần như quyết định cách thức và mức độ khai thác của người dân.

Kết quả phỏng vấn 40 hộ đại diện và một số thầy lang sống quanh VQG Phou Khao Khouay cho thấy lượng LSNG thay đổi theo các giai đoạn khác nhau, và các biến động này được thể hiện rõ trong bảng 4.7.

Bảng 4.7: Bảng tổng hợp ý kiến của người dân về sự thay đổi LSNG

Giai đoạn Giảm ít (%) Giảm nhiều (%) Giảm rất nhiều (%)

Kết quả bảng 4.6 cho thấy 100% người dân cho rằng LSNG giảm xuống Trong giai đoạn trước năm 1991, mức độ giảm ít; từ năm 1991 đến 2000, mức độ giảm diễn ra rất nhanh, với 65% người dân cho rằng mức độ giảm nhiều và 20% cho rằng mức độ giảm rất nhiều.

Ở Phou Khao Khouay, tài nguyên LSNG đang bị khai thác cạn kiệt do rừng tự nhiên chưa được bảo vệ nghiêm ngặt, khiến người dân vào rừng khai thác tự do và nhiều khu vực rừng bị khai thác nghiêm trọng Kể từ năm 2000 đến nay, tốc độ suy giảm tài nguyên LSNG ngày càng mạnh đã cảnh báo nguy cơ tuyệt chủng cục bộ hoặc sự hiếm gặp của nhiều loài thực vật quý trong vùng, đồng thời gây áp lực lớn lên công tác bảo vệ rừng và quản lý tài nguyên rừng.

Hiện nay, thị trường LSNG tại Phou Khao Khouay đang diễn ra mạnh mẽ với các loại măng, rau và gia vị được hái từ rừng và bán tại chợ đầu mối hoặc trực tiếp tại các quán ở khu dân cư; cây cảnh và cây bóng mát được đưa về từ rừng, trồng ở vườn nhà và bán cho các lái buôn khi có nhu cầu Các loại cây thuốc được khai thác và bán ở dạng thô hoặc chế biến cho lái buôn, các cửa hàng Đông y và thầy lang trong vùng Kết quả điều tra sơ bộ cho thấy có đến 8 điểm thu mua cây thuốc quanh VQG và 36 hiệu thuốc Đông y cùng các thầy lang ở các huyện Tha Pha Bạt, Long Xon và Pakngum Đối với các loại LSNG làm vật dụng trong gia đình như chổi chít, lá nón và dây sợi, người dân khai thác và bán thô cho các lái buôn để cung cấp cho các trung tâm sản xuất đồ thủ công.

Nhựa thông và song mây là hai mặt hàng được các lái buôn thu mua tại các tụ điểm ở xã hoặc bản, thu hút người dân tham gia bán tại địa phương Giá nhựa thông hiện ở mức khá cao, với khoảng 45.000 kip cho mỗi kilogram, tùy thuộc địa phương và thời điểm thu mua.

= 1 USD; 1kip = 2,6 VN đồng) Tuy nhiên, lượng nhựa thông khai thác được ít nên lợi nhuận mà nhựa thông mang lại không lớn

Bảng 4.8: Thông tin về thị trường một số loại LSNG ở Phou Khao Khouay

Loại sản phẩm Tiêu chuẩn Đơn vị tính Đơn giá (kip)

Nhựa thông Nhựa sạch Kg 45.000

Quả me Quả tươi kg 4.000

Quả trám Quả tươi kg 12.000

Hạt trẩu Hạt tươi kg 4.000

Thổ phục linh Tươi kg 36.000

Song Thân tươi bóc bẹ kg 21.000

Mây Thân tươi bóc bẹ kg 27.000

Mắc khén Quả khô kg 20.000

Khúc khắc Củ tươi kg 8.000

Thị trường tiêu thụ LSNG tại Phou Khao Khouay đang diễn ra sôi động và thuận lợi, nhờ mạng lưới đầu mối thu mua và các lái buôn hoạt động tích cực Sự kết nối giữa người dân địa phương với hệ thống phân phối giúp họ dễ dàng tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm LSNG của mình, tăng hiệu quả kinh tế và ổn định nguồn thu nhập.

Khai thác bền vững nguồn LSNG là yếu tố then chốt để tăng nguồn thu nhập và sử dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững Hiện nay, nhiều hộ gia đình đã mang LSNG về trồng ở vườn nhà và trên nương rẫy nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng và đồng thời phát triển kinh tế địa phương Các loài điển hình như Me, Sấu, Trẩu, Kim tiền thảo, Kim tuyến, Mắc khén, Rau sắng cho thấy hiệu quả rõ rệt, giúp giảm sự lệ thuộc vào rừng và rút ngắn thời gian đi tìm nguồn LSNG Đây là những hướng đi đầy ý nghĩa cho phát triển LSNG trong khu vực và góp phần giảm thiểu sự suy thoái tài nguyên rừng tại VQG Phou Khao Khouay.

4.3 Tiềm năng phát triển và tình hình gây trồng LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4.3.1 Tiềm năng phát triển LSNG 4.3.1.1 Tiềm năng bên trong

Điều kiện tự nhiên đóng vai trò then chốt đối với việc phát triển nguồn tài nguyên LSNG Với diện tích 200.000 ha, VQG Phu Khao Khouay là môi trường phong phú và đa dạng cho các loài thực vật liên quan đến LSNG, tạo nền tảng cho sự sinh trưởng, đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái của khu vực Việc bảo tồn và quản lý tài nguyên tại đây sẽ tối ưu hóa tiềm năng khai thác LSNG theo hướng bền vững, đồng thời duy trì nguồn gen quý hiếm và sự ổn định của hệ sinh thái.

Phou Khao Khouay có khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng mang sắc thái khí hậu lục địa rõ nét Độ ẩm tương đối cao từ 64–85%, lượng mưa trung bình hàng năm lớn từ 1700–2100 mm Mùa mưa kéo dài khoảng 5–6 tháng, và khu vực có nhiều sông suối là điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật.

* Thành phần thực vật và tái sinh:

VQG Phou Khao Khouay có hệ thực vật rừng phong phú và đa dạng, với sự tập hợp của nhiều loài thực vật ở các dạng sống khác nhau Sự đa dạng này giúp bảo đảm tính bền vững của rừng và duy trì các chức năng sinh thái thiết yếu Nhờ các biện pháp bảo tồn và quản lý rừng ngày càng hiệu quả, chất lượng rừng tại Phou Khao Khouay được duy trì và cải thiện liên tục.

Thành phần tầng cây tái sinh cũng rất đa dạng và có mật độ lớn Kết quả điều tra cây tái sinh trong các ô tiêu chuẩn ghi nhận 35 loài với nguồn gốc chủ yếu là tái sinh tự nhiên

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả điều tra cây tái sinh cho LSNG

TT cây Loài cây Cấp chiều cao chủ yếu (m)

1 Ba gạc lá to x Tái sinh tự nhiên

2 Ba gạc lá vòng x Tái sinh tự nhiên

3 Bông gòn x Tái sinh tự nhiên

4 Bứa lá tròn dài x Tái sinh tự nhiên

TT cây Loài cây Cấp chiều cao chủ yếu (m)

5 Bưởi nhà x Tái sinh tự nhiên

6 Cây Gạo x Tái sinh tự nhiên

7 Chân chim x Tái sinh tự nhiên

8 Cọ x Tái sinh tự nhiên

9 Cóc rừng x Tái sinh tự nhiên

10 Đào x Tái sinh tự nhiên

11 Dọc x Tái sinh tự nhiên

12 Dướng x Tái sinh tự nhiên

13 Giâu gia đất x Tái sinh tự nhiên

14 Khế chua x Tái sinh tự nhiên

15 Kơ nia x Tái sinh tự nhiên

16 Mắc khén x Tái sinh tự nhiên

17 Mận x Tái sinh tự nhiên

18 Mít giai x Tái sinh tự nhiên

19 Nhãn x Tái sinh tự nhiên

20 Nhội x Tái sinh tự nhiên

21 Núc nác x Tái sinh tự nhiên

22 Ổi trứng x Tái sinh tự nhiên

23 Quất hồng bì x Tái sinh tự nhiên

24 Ruối x Tái sinh tự nhiên

25 Sấu x Tái sinh tự nhiên

26 Sữa x Tái sinh tự nhiên

27 Sung x Tái sinh tự nhiên

28 Thầu dầu x Tái sinh tự nhiên

29 Thông ba lá x Tái sinh tự nhiên

30 Thông hai lá x Tái sinh tự nhiên

31 Trầm hương x Tái sinh tự nhiên

32 Trẩu x Tái sinh tự nhiên

TT cây Loài cây Cấp chiều cao chủ yếu (m)

33 Trứng gà x Tái sinh tự nhiên

34 Vả x Tái sinh tự nhiên

35 Vải x Tái sinh tự nhiên

Thành phần thực vật tái sinh tự nhiên chủ yếu là cây tái sinh của tầng cây cao có trong ô tiêu chuẩn, mật độ tái sinh khá lớn với các cấp chiều cao khác nhau và tương đối đồng đều Mức độ tái sinh này phản ánh sự duy trì khá tốt tài nguyên thực vật của khu vực trong tương lai

Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại VQG

Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại VQG Phou Khao Khouay được tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau và trình bày trong bảng 4.11, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý tại khu vực này Bảng này làm nổi bật các yếu tố thuận lợi hỗ trợ công tác quản lý và các thách thức cần vượt qua, từ đó đề xuất các hướng cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo tồn LSNG tại VQG Phou Khao Khouay.

Bảng 4.11: Phân tích SWOT trong công tác quản lý LSNG

- Có lực lượng lao động lớn, có khả năng tổ chức sản xuất và hầu hết họ có nguyện vọng tham gia vào các chương trình kinh doanh rừng

- Người dân đã được giao đất, khoán rừng, được phép kinh doanh các loài LSNG có giá trị theo pháp luật

- Người dân có truyền thống sử dụng LSNG từ lâu đời

- Được sự quan tâm đầu tư và hỗ trợ về vốn, giống và kĩ thuật trong công tác gây trồng các loài LSNG

-Việc khai thác LSNG còn bừa bãi, chưa có tổ chức và kế hoạch, ai cũng có thể vào rừng để khai thác

-Việc sản xuất chế biến, tiêu thụ LSNG chủ yếu là tự phát, không theo kế hoạch

- Người dân chưa có đầy đủ kiến thức cần thiết cho việc phát triển LSNG nhất là những loài có giá trị kinh tế cao

- Diện tích đất gây trồng còn nhỏ hẹp, manh mún, khâu bảo vệ còn nhiều khó khăn

Đã triển khai nhiều chương trình và dự án phát triển rừng và LSNG tại VQG Phou Khao Khouay, tạo động lực nâng cao quản trị rừng và sinh kế cho người dân địa phương Nhờ các hoạt động này, vùng dân cư xung quanh VQG Phou Khao Khouay được hỗ trợ toàn diện, giúp cải thiện đời sống, tăng cường nhận thức bảo vệ rừng và tham gia các hoạt động phát triển bền vững.

- Cần phải thu hút được nhiều tổ chức bên ngoài vào hỗ trợ và đầu tư

- Một số hộ dân được giao đất nhưng không sử dụng vào mục đích phát triển về vốn, vật tư và kỹ thuật để phát triển

Tạo điều kiện tăng thu nhập và đời sống của người dân

Chương trình giao đất khoán rừng do Nhà nước triển khai tại thôn đã mở cơ hội cho người dân làm chủ thực sự mảnh đất họ đang sử dụng, thông qua quyền sử dụng đất ổn định và lâu dài Việc giao đất khoán rừng không chỉ tăng cường an sinh và sinh kế cho người dân mà còn thúc đẩy quản lý rừng bền vững, cải thiện đời sống và sự gắn kết của cộng đồng địa phương.

- Được sự hổ trợ của sở y tế tại thôn đã có hội thuốc nam

Thông qua các dự án và chương trình phát triển về LSNG (lâm sản ngoài gỗ), người dân được hưởng hỗ trợ toàn diện về vốn và kỹ thuật để cùng nhau phát triển rừng và tối ưu khai thác LSNG một cách bền vững Những hỗ trợ này giúp cải thiện sinh kế và tăng thu nhập cho cộng đồng, đồng thời nâng cao năng lực quản lý rừng, chế biến và tiêu thụ LSNG theo hướng an toàn và có trách nhiệm với môi trường.

VQG Phou Khao Khouay có diện tích rộng lớn và dân số đông, vì vậy nhu cầu về các loại LSNG ở khu vực này rất lớn, tạo nên thị trường tiêu thụ LSNG rộng mở và đầy tiềm năng Việc khai thác và phục vụ thị trường LSNG tại Phou Khao Khouay hứa hẹn mang lại cơ hội tăng trưởng bền vững cho nhà cung cấp và nhà phân phối.

- Dự án nâng cấp con đường từ thôn đến trung tâm xã bắt đầu được triển khai, tạo cơ hội phát triển thị trường LSNG trong khu vực

LSNG nên hiệu quả chưa cao, có nơi đất còn chưa được sử dụng

- Việc khai thác một số loài LSNG quá mức không chú ý đến tái sinh

- Một số loài mới có giá trị nhưng người dân chưa có kiến thức và kinh nghiệm nên họ chưa yên tâm phát triển

- Thôn chưa có cơ sở chế biến LSNG nên việc chế biến và bảo quản còn gặp nhiều khó khăn

- Thị trường LSNG chưa ổn định nên người dân vẫn bị tư thương ép giá, không đảm bảo được thu nhập cho người dân

Từ bảng 4.11 có thể thấy được những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức rất lớn của nguồn tài nguyên LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

Phát huy thế mạnh của vùng, hạn chế những khó khăn và tận dụng các cơ hội cùng với thách thức sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên LSNG ở khu vực.

Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSNG trên địa bàn khu vực nghiên cứu

4.5.1 Các tác động của con người đến tài nguyên LSNG ở khu vực

Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay có cấu trúc quần thể đa dạng và nguồn tài nguyên động thực vật phong phú, chứa nhiều loài đặc hữu quý hiếm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, vốn rừng và nguồn tài nguyên sinh vật đang bị đe dọa nghiêm trọng Vì vậy, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng nguồn gen và duy trì sự ổn định của các dạng tài nguyên đã trở thành cấp thiết không chỉ đối với VQG Phou Khao Khouay mà còn là nhiệm vụ của toàn xã hội.

Qua kết quả điều tra thực tế, đề tài đã xác định có 5 mối đe dọa chính đến tài nguyên thực vật ở VQG Phou Khao Khouay Các mối đe dọa được liệt kê bao gồm: (1) Khai thác lâm sản ngoài gỗ bữa bãi, (2) Đốt nương làm rẫy của người dân địa phương, (3) Cháy rừng, (4) Động vật ăn cỏ thả rông, (5) mối đe dọa thứ năm chưa được nêu rõ trong kết quả điều tra.

(6) Rừng bị khai thác gỗ cạn kiệt

Chặt phá rừng trái phép xảy ra phổ biến ở Thulakhom và Kanthany

Những con đường mòn trong khu vực này vô tình thúc đẩy các hoạt động trái phép, làm tăng thách thức cho công tác quản lý và ngăn chặn Thông thường, chỉ có người dân tôn trọng pháp luật mới cung cấp cho cán bộ quản lý những thông tin và địa điểm diễn ra các hoạt động này, giúp cơ quan chức năng lên kế hoạch tác chiến và ứng phó kịp thời.

4.5.1.2 Khai thác lâm sản ngoài gỗ bừa bãi

Ngoài khai thác gỗ, người dân ở hầu hết các bản có thể thu gom tre, mây, nấm và nhiều lâm sản khác bất cứ lúc nào Tuy nhiên, thiếu sự phân công trách nhiệm theo vùng và thiếu sự quan tâm thực chất đến giá trị của rừng đã khiến một số nguồn tài nguyên rừng có nguy cơ cạn kiệt và khó được quản lý bền vững.

4.5.1.3 Phá rừng làm nương rẫy

Canh tác lúa nương là hoạt động nông nghiệp chủ lực của cộng đồng bản Lao Sung ở vùng đất hoang, và đây là công việc truyền thống qua nhiều thế hệ Trước áp lực dân số ngày càng tăng và nhu cầu sản xuất, diện tích đất nương rẫy đã mở rộng sâu vào Vườn Quốc gia, gây thách thức cho công tác quản lý tài nguyên và bảo tồn hệ sinh thái khu vực.

Con người gây ra sự tàn phá trực tiếp đối với môi trường quanh Vườn Quốc gia, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất canh tác và sinh kế của người dân địa phương Ngày càng có nhiều thảm thực vật biến mất do cháy rừng và số lượng loài sinh vật quý hiếm ở Vườn Quốc gia đang bị đe dọa tuyệt chủng Những mất mát này tác động đến đa dạng sinh học, cân bằng hệ sinh thái và nguồn lực nông nghiệp của khu vực.

Nguy cơ cháy rừng và suy thoái đất xuất hiện từ nhiều nguyên nhân như phá rừng để làm nương, phát triển đồng cỏ nuôi gia súc, đốt thực bì nướng thịt trong rừng và mẩu thuốc lá bỏ lại; trong đó tập quán đốt nương làm rẫy là hình thức canh tác chủ yếu và là cách sử dụng đất cổ truyền của người địa phương Trong canh tác nương rẫy, người dân chặt bỏ cây cối, trồng ngô, lúa; sau 3–4 vụ trồng trọt thì để đất nghỉ để cỏ mọc lại nhằm phục hồi độ phì và tiếp tục canh tác Do địa hình đồi dốc và khả năng tích nước kém nên không thể triển khai canh tác ruộng nước quy mô lớn, vì vậy người dân chủ yếu áp dụng canh tác nương rẫy Tuy nhiên, đây là hình thức canh tác không bền vững, khiến đất ngày càng thoái hóa và đời sống ngày càng khó khăn Tập quán đốt cỏ chăn nuôi trên đỉnh và sườn cao khi rừng bị đốt nương hoặc khai thác kiệt làm cho đất khô cằn và khả năng phục hồi rừng chậm Đến cuối mùa đông, họ đốt lửa để cỏ non mọc lên cho gia súc ăn vào mùa xuân, và quá trình này lặp đi lặp lại nhiều năm, trở thành thói quen và ngăn cản quá trình phục hồi rừng, duy trì trạng thái trảng cỏ trên đồi cao.

4.5.1.5 Động vật ăn cỏ thả rông

Ở địa phương này, hình thức chăn nuôi phổ biến là thả rông gia súc, một thói quen lâu đời với đàn trâu, bò và ngựa di chuyển theo tự nhiên Khoảng 8–9 tháng trong năm, đàn gia súc tự do tìm kiếm thức ăn; còn lại chỉ có một vài thời điểm để cày bừa hoặc di chuyển Việc thả rông khiến chúng dẫm đạp cây cối, phá hoại đất đai, biến nhiều khu rừng thành trảng cỏ nghèo và gây xói mòn đất, trai cứng Thói quen này không có chuồng trại, rào chắn hay nguồn thức ăn cấp phát đầy đủ, và thiếu chăm sóc, tiêm phòng dịch bệnh nên hiệu quả sinh lời thấp đồng thời phân rơi vãi gây ô nhiễm môi trường Một số khu vực đã quy hoạch bãi chăn thả nhằm hạn chế phá hoại cây cối Nhìn chung, số lượng động vật thả rông lớn ở phía tây cao nguyên góp phần mở rộng đồng cỏ, song nguồn thức ăn cho động vật lại thiếu hụt Việc đốt đồng cỏ cũng làm trì hoãn sự hồi phục của thảm cỏ non.

4.5.2 Những trở ngại của việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong Vườn Quốc gia

* Cơ cấu tổ chức và hệ thống chính sách bất hợp lý:

Thiếu vắng cơ cấu tổ chức và sự bất hợp lý của các chính sách đã tạo điều kiện cho các nhà quản lý hành động theo ý riêng, khiến nhiều chính sách quan trọng về bảo vệ rừng bị bỏ qua Sự bất cập này cho thấy thiếu sự đồng bộ giữa quản lý và quy định, làm giảm hiệu quả bảo vệ rừng và đòi hỏi thiết kế lại hệ thống quản trị, tăng cường thực thi các chính sách bảo vệ rừng một cách thống nhất và bền vững.

Một số chính sách liên quan đến bảo vệ rừng vẫn còn mập mờ đối với đội ngũ bảo vệ và người dân địa phương, làm giảm sự rõ ràng trong quá trình thực thi Xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý sẽ cải thiện hiệu quả phối hợp giữa lực lượng bảo vệ và cộng đồng tại Vườn Quốc gia, từ đó nâng cao năng lực bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Việc có khung quản lý rõ ràng, phân công nhiệm vụ hợp lý và quy trình ra quyết định minh bạch sẽ góp phần tăng cường sự tham gia của người dân địa phương và hiệu quả bảo vệ tài nguyên của VQG.

* Sự kém hiểu biết của các nhà chức trách đối với VQG:

Ban quản lý Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay gồm kiểm lâm và lực lượng bộ đội, nhưng đội ngũ kiểm lâm còn trẻ và thiếu kinh nghiệm thực tiễn.Ở một số vị trí then chốt, quyền quản lý lại do sĩ quan quân đội nắm giữ khiến nơi này thiếu hiểu biết sâu về bảo tồn và quản lý VQG.Quản lý lỏng lẻo không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng bảo tồn của Phou Khao Khouay mà còn tác động tới tâm lý người dân địa phương.Hành vi khai thác bất hợp pháp của một số cá nhân trong Ban quản lý làm suy giảm niềm tin của cộng đồng và gây hại cho khu vực bảo vệ.Cần tăng cường đào tạo cho kiểm lâm, cân bằng quyền lực giữa các lực lượng và thiết lập biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa sai phạm, bảo vệ đa dạng sinh học và đảm bảo sự đồng thuận của người dân.

Hạn chế về mặt tổ chức, cơ sở hạ tầng, nguồn lực, trang thiết bị và ngân sách, đặc biệt là phương tiện giao thông, đã khiến công tác bảo vệ tài nguyên tại Vườn Quốc gia không đạt hiệu quả cao Hầu hết đội ngũ nhân viên có động lực và nhận thức rõ vai trò của mình, tuy nhiên cơ chế liên kết và phối hợp giữa các đơn vị cần được tăng cường Sự hiện diện của các đơn vị quân đội là nguồn lực tiềm năng và có thể đáp ứng một cách hữu ích các yêu cầu của Vườn Quốc gia.

Sự tác động vào nguồn tài nguyên thiên nhiên trong VQG:

Mối liên hệ giữa chuyển đổi canh tác và phát triển chăn nuôi ở vùng ven sông đang tác động trực tiếp tới sản lượng canh tác và sinh kế của người dân; tình trạng thiếu việc làm, nhất là trong mùa khô, khiến người dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn tài nguyên thiên nhiên của Vườn quốc gia (VQG) Để đối phó với áp lực này, Ban quản lý VQG cần đẩy mạnh công tác tư vấn cho cộng đồng dân cư trong khu vực nhằm đạt được một thỏa thuận có giá trị về việc sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu bảo tồn một cách hiệu quả.

Nhìn chung, mặc dù có nhiều mối đe dọa đến tài nguyên rừng của VQG Phou Khao Khouay, trữ lượng rừng ở đây vẫn còn khá lớn và là môi trường sống quan trọng của nhiều loài thực vật, đặc biệt là các loài thực vật cho LSNG Khu vực này có hệ sinh thái phong phú và đa dạng sinh học cao, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng, gìn giữ nguồn gen quý và thúc đẩy các hoạt động bảo tồn bền vững.

4.5.3 Giải pháp quản lý và bảo tồn tài nguyên LSNG trong khu vực

Xuất phát từ thực tế thuận lợi và khó khăn cũng như các mối đe dọa và thách thức đối với bảo tồn và phát triển LSNG của VQG Phu Khao Khouay, đề tài đề xuất một chuỗi nhóm giải pháp nhằm tăng hiệu quả quản lý và duy trì đa dạng sinh học ở khu vực Các nhóm giải pháp được trình bày rõ ràng và tập trung vào các lĩnh vực sau: tăng cường quản trị bảo tồn và giám sát quần thể LSNG; nâng cao nhận thức, sự tham gia và nguồn lực của cộng đồng địa phương; phát triển du lịch sinh thái bền vững và các hoạt động kinh tế dựa trên tự nhiên mà không gây hại môi trường; thúc đẩy nghiên cứu khoa học, thu thập dữ liệu liên tục và đánh giá tác động môi trường; huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng, chính sách công và đối tác quốc tế; cải thiện cơ sở hạ tầng, hệ thống báo cáo và phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý, nhà khoa học và doanh nghiệp; và xây dựng kế hoạch bảo tồn linh hoạt thích ứng với biến đổi khí hậu và các diễn biến bất ngờ.

4.5.3.1 Giải pháp về chính sách

Kết luận

Đề tài đã thống kê được 165 loài thực vật tại VQG Phou Khao Khouay, thuộc 61 họ và 3 ngành thực vật cho LSNG Trong đó ngành Hạt kín (Angiospermatophya) là ngành có sự đa dạng về số loài nhiều nhất, chiếm 95,7% tổng số loài thực vật được ghi nhận trong đợt điều tra.

Trong nghiên cứu về LSNG, các loài thực vật được phân thành 4 dạng sống cơ bản là thân gỗ, thân thảo, dây leo và thân bụi Trong số này, dạng sống thân gỗ và thân thảo là đặc trưng của khu vực và chiếm tới 76,9% tổng số loài thực vật được điều tra tại LSNG.

Hiện nay, cộng đồng địa phương tại VQG Phou Khao Khouay đang sử dụng LSNG cho các mục đích đa dạng như làm dược liệu, làm cảnh, rau ăn, đồ gia dụng, gia vị, nhựa, sợi và tinh dầu Trong đó, thực vật được dùng chủ yếu làm dược liệu, với 100 loài chiếm 60,6% tổng số loài được ghi nhận.

Các bộ phận được sử dụng khá đa dạng gồm cả thân, lá, nhựa, củ, quả

Phân tích dữ liệu cho thấy mức độ sử dụng LSNG cao nhất ở bộ phận Lá với 48 loài, tiếp theo là quả và toàn thân cùng với 39 loài mỗi loại, tiếp đến là Thân với 28 loài Các bộ phận ít sử dụng LSNG nhất là Lông (1 loài) và Ngọn (3 loài).

Kết quả điều tra ghi nhận 8 loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ở mức độ từ VU đến EN được ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007; bên cạnh đó, 7 loài khác thuộc cấp Quản lý II và III được nêu trong Nghị định 08/2012 của Quốc gia Lào.

- Mức độ sử dụng LSNG ngày càng tăng trong khi diện tích rừng và nguồn tài nguyên LSNG ngày càng suy giảm Mức độ suy giảm mạnh từ năm

Thị trường tiêu thụ LSNG tại Phou Khao Khouay diễn ra khá sôi động và dễ dàng nhờ mạng lưới đầu mối thu mua và các lái buôn, giúp người dân địa phương thuận lợi tìm đầu ra cho sản phẩm Vấn đề quan trọng là khai thác bền vững nguồn tài nguyên LSNG để tăng thu nhập và đảm bảo sử dụng nguồn lực này một cách lâu dài và có trách nhiệm, từ đó duy trì sự phát triển kinh tế địa phương mà vẫn giữ gìn môi trường và nguồn lực cho thế hệ sau.

Tiềm năng phát triển LSNG tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay rất lớn nhờ diện tích rộng và điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng của nhiều loài thực vật Bên cạnh đó, người dân địa phương có kinh nghiệm lâu đời trong khai thác và sử dụng LSNG, cùng với thị trường tiêu thụ tiềm năng, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển các làng nghề và khai thác nguồn tài nguyên LSNG ở khu vực.

Theo kết quả điều tra, có 84 loài thực vật khác nhau được người dân trồng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong gia đình và để bán sản phẩm Danh sách này cho thấy mức độ đa dạng của cây trồng hộ gia đình và tiềm năng kinh tế từ việc trồng trọt tại gia, đồng thời phản ánh thói quen tự cung tự cấp của người dân.

Các loài gây trồng phần lớn là các loài làm gia vị, làm thuốc hoặc cho rau ăn

Trong VQG Phou Khao Khouay, các tác động tiêu cực lên tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên lâm sản ngoài gỗ (LSNG) nói riêng được thể hiện qua nhiều hiện tượng: đốt nương làm rẫy của người dân địa phương gây tổn thất diện tích và suy thoái hệ sinh thái; cháy rừng gia tăng áp lực lên rừng và làm mất đa dạng sinh học; động vật ăn cỏ thả rông làm xói mòn đất và phá hoại tầng che phủ cây trồng dưới tầng; khai thác lâm sản ngoài gỗ bừa bãi và khai thác gỗ cạn kiệt dẫn tới giảm nguồn lợi, suy giảm chất lượng rừng và cân bằng sinh thái.

Những thách thức trong bảo tồn tài nguyên LSNG của VQG được xác định là do cơ cấu tổ chức và hệ thống chính sách chưa hợp lý, cùng với sự thiếu hiểu biết của một số nhà chức trách về đặc thù và yêu cầu quản lý của VQG Các yếu tố này gây thiếu tính đồng bộ trong quản lý và triển khai các biện pháp bảo tồn, làm giảm hiệu quả sử dụng và bảo vệ nguồn lực LSNG Để nâng cao hiệu quả bảo tồn, cần cải thiện cơ cấu tổ chức, hoàn thiện hệ thống chính sách và tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và lãnh đạo ở các cấp về VQG và tài nguyên LSNG.

Dựa trên các thuận lợi và khó khăn thực tế, đề tài đề xuất một khung giải pháp quản lý và bảo tồn nguồn lực LSNG trong khu vực, bao gồm năm nhóm: giải pháp về chính sách nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế hỗ trợ và tăng cường phối hợp giữa các cấp; giải pháp về tổ chức quản lý nhằm phân định chức năng, nâng cao năng lực quản trị và sự liên kết giữa các bên liên quan; giải pháp về khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng công nghệ theo dõi, đánh giá và phục hồi nguồn lực; giải pháp về thị trường tiêu thụ nhằm phát triển chuỗi cung ứng bền vững và tăng cường tiêu thụ nội địa; và giải pháp về vốn và vật tư nhằm huy động nguồn lực tài chính, vật tư và cơ sở hạ tầng cho công tác bảo tồn và quản lý.

Tồn tại

Mặc dù đã hết sức cố gắng, tuy nhiên đề tài cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định

Điểm đầu tiên là sự bất đồng ngôn ngữ, khiến cho các kết quả nghiên cứu của đề tài chưa thể hiện được toàn bộ quan điểm của tác giả trong quá trình thực hiện Sự khác biệt ngôn ngữ này làm hạn chế khả năng trình bày và diễn giải ý đồ nghiên cứu, từ đó ảnh hưởng đến tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả Để tăng cường chất lượng nội dung và tối ưu hóa SEO, cần bổ sung hướng dẫn biên tập, làm rõ mục tiêu nghiên cứu và quan điểm của tác giả ở từng phần, đồng thời cân nhắc dịch thuật chất lượng cao để phản ánh đúng ý đồ nghiên cứu.

Thứ hai, diện tích rộng lớn của VQG Phou Khao Khouay khiến đề tài chưa thể khảo sát toàn diện mọi khu vực, do đó kết quả nghiên cứu hiện tại còn hạn chế về phạm vi và độ chi tiết.

Thứ ba, nội dung nghiên cứu có quy mô lớn nhưng thời gian thực hiện ngắn nên đề tài còn nhiều hạn chế trong việc đi sâu tìm hiểu giá thành và thu nhập của người dân địa phương từ nguồn thu LSNG Kết quả đánh giá hiện tại chưa phản ánh đầy đủ tác động kinh tế-xã hội của hoạt động khai thác LSNG lên đời sống người dân và chi phí sinh hoạt Những hạn chế này ảnh hưởng đến độ tin cậy của phân tích chi phí-thu nhập và sự biến động của thị trường liên quan Do đó nên bổ sung thêm dữ liệu chi tiết, mở rộng phạm vi khảo sát và kéo dài thời gian nghiên cứu ở các giai đoạn tiếp theo để nâng cao độ chính xác và giá trị cho quyết định chính sách và đầu tư.

Khuyến nghị 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trên cơ sở những hạn chế của đề tài, chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị sau:

Để thúc đẩy bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên tại VQG Phou Khao Khouay, cần tiến hành nhiều nghiên cứu bổ sung về tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên LSNG nói riêng Những dữ liệu và thông tin mới thu được sẽ trở thành tài liệu quý báu hỗ trợ công tác bảo tồn, đánh giá nguồn lực của khu vực và định hình các hoạt động phát triển nguồn tài nguyên Điều này đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế của cộng đồng địa phương và giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng.

Thứ hai, Ban quản lý VQG Phou Khao Khouay và chính quyền địa phương cần kêu gọi và thu hút đầu tư từ các tổ chức trong nước và nước ngoài nhằm bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực, đặc biệt là tài nguyên LSNG.

Thứ ba: Đề tài được thực hiện nghiêm túc, số liệu thu thập chính xác

Đề tài này nên được coi là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo và là nguồn lực phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên LSNG tại Phou Khao Khouay Điều này giúp củng cố cơ sở dữ liệu, hỗ trợ các quyết định quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững nguồn LSNG ở khu vực Phou Khao Khouay.

1 Bộ khoa học và Công nghệ (2007) Sách đỏ Việt Nam (Vol Phần II Thực vật)

Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ Hà Nội

2 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm (2000) Tên cây rừng Việt Nam Nxb Nông nghiệp Hà Nội

3 Nguyễn Tiến Bân (1997) Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội

4 Nguyễn Tiến Bân, Vũ Văn Cần, Vũ Văn Dũng, & Nguyễn Khắc Khôi (2000)

Tên cây rừng Việt Nam Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội

5 Lê Mộng Chân ( 1993) Quản lý bảo tồn tài nguyên thực vật rừng (Bài giảng dùng trong trường Đại học Lâm nghiệp)

6 Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) Thực vật rừng Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp Nxb Nông Nghiệp Hà Nội

7 Vũ Văn Chi (1997) Từ điển cây thuốc Việt Nam Nhà xuất bản Y học Hà

8 Vũ Văn Chi, Vũ Văn Chuyên, Phạm Nguyên Hồng, Lê Khả Kế, Đỗ Tất Lợi &

Thái Văn Trừng (1971) Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam Nhà xuất bản

Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội

9 Vũ Văn Chi và Trần Hợp (1999) Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Tập 1) Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội

10 Bùi Trùng Dương (2002) Đánh giá tình hình khai thác, chế biến, tiêu thụ và gây trồng LSNG tại thôn Yên Sơn – Ba Vì – Hà Tây Luận văn tốt nghiệp, trường ĐHLN

11 Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp (1970) Kỹ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ Nxb Nông thôn Hà Nội

12 Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009), Phân loại học lớp thú

(Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam, Nhà xuất bản

Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội

13 Phạm Hoàng Hộ (1999-2000) Cây cỏ Việt Nam tập 1, tập 2, tập 3, Nhà xuất bản Trẻ TP Hồ Chí Minh

14 Trần Hợp (2002) Tài nguyên cây gỗ Việt Nam Nhà xuất bản Nông

15 Nguyễn Văn Huy (2000), Bài giảng bảo tồn tài nguyên thực vật Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội

16 Trần Ngọc Hải (2002) Đánh giá vai trò của Lâm sản ngoài gỗ ở vùng đệm Vườn Quốc Gia

17 Trần Ngọc Hải (2002) Đánh giá vai trò kinh tế của LSNG làm cơ sở phát triển bền vững LSNG tại một số thôn thuộc vùng đệm vườn quốc gia

Ba Vì – Hà Tây Báo cáo đề tài nghiên cứu trường ĐHLN, Hà Nội

18 Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao (1997) Điều tra rừng Giáo trình

Trường Đại học Lâm nghiệp Nxb Nông nghiệp Hà Nội

19 Nguyễn Thị Minh Huệ (2003) Báo cáo kết quả đánh giá nông thôn có người dân tham gia tại xã Van Yên – Vân Đồn - Quảng Ninh Dự án hỗ trợ chuyên ngành LSNG giai đoạn II văn phòng miền Bắc

20 Đỗ Tất Lợi (2001) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

21 Phan kế Lộc (1998) Tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam, Kết quả kiểm kê thành phần loài Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số II,

22 Michael, St & Bill McShea (1996) Kỹ thuật điều tra và giám sát đa dạng sinh học cho các cán bộ kỹ thuật của các khu bảo tồn thiên nhiên

(Bản thảo) Dự án Việt Nam GEF (UNDP - VIE/91/G31)

23 Lã Đình Mỡi, Lưu Đình Cư, Trần Minh Hợi, Trần Huy Thái, & Ninh Khắc

Bản (2002) Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội

24 Hoàng Kim Ngũ-Phùng Ngọc Lan (1998) Sinh thái rừng Giáo trình

Trường Đại học Lâm nghiệp Nxb Nông nghiệp Hà Nội

25 Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân (2011), Danh lục chim

Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

26 Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật Nxb

27 Thái Văn Trừng (1978) Thảm thực vật rừng Việt Nam Nxb Khoa học Kỹ thuật Hà Nội

25 Viện Dược Liệu (2006) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội

28 De Beer, J H and Mc Dermott, M J., (1989) The economic value of non- timber forest products in Southeast Asia Second edition Netherlands

Committee for IUCN, Amsterdam, The Netherlands

29 FAO (1995) Non - Wood Forest Products Volume 3 Rome, 1995

30 FAO (1999) State of the World's Forests

31 Nguyen Van Sang, Ho Thu Cuc and Nguyen Quang Truong (2008),

Herpetofauna of Vietnam, Edition Chimaira Frankfurt am Main

32 Wickens, C D (1991) Processing resources and attention In D Damos

(Ed.), Multiple-task performance (pp 3-34) London: Taylor & Francis

33 AIRNHAY VONGXAY (2011) Điều tra loài cây tại Vườn quốc gia

34 Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp (2012) Bảng tổng hợp những loài cây quý hiểm, bị hạn chế, cây quản lý và cây đặc biệt

35 Chính phủ nước CHDCND Lào (2005) Chiến lược Lâm nghiệp từ năm

36 Hội đồng quốc gia (2006) Pháp luật Lâm nghiệp

37 Hội đồng quốc gia Lào (2008) Pháp luật Lâm nghiệp (Phiên bản sửa lại)

38 NAFRI , SNV và FAO (2009) Một trăm loài lâm sản ngoài gỗ quan trọng tại CHDCND Lào.

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học và Công nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam (Vol. Phần II. Thực vật). Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam (Vol. Phần II. Thực vật)
Tác giả: Bộ khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm (2000). Tên cây rừng Việt Nam. Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2000
3. Nguyễn Tiến Bân (1997). Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1997
4. Nguyễn Tiến Bân, Vũ Văn Cần, Vũ Văn Dũng, &amp; Nguyễn Khắc Khôi (2000). Tên cây rừng Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân, Vũ Văn Cần, Vũ Văn Dũng, Nguyễn Khắc Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2000
5. Lê Mộng Chân ( 1993). Quản lý bảo tồn tài nguyên thực vật rừng (Bài giảng dùng trong trường Đại học Lâm nghiệp) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bảo tồn tài nguyên thực vật rừng (Bài giảng dùng trong trường Đại học Lâm nghiệp)
Tác giả: Lê Mộng Chân
Năm: 1993
6. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000). Thực vật rừng. Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp. Nxb Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
7. Vũ Văn Chi (1997). Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
9. Vũ Văn Chi và Trần Hợp (1999). Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Tập 1). Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Tập 1)
Tác giả: Vũ Văn Chi, Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
10. Bùi Trùng Dương (2002). Đánh giá tình hình khai thác, chế biến, tiêu thụ và gây trồng LSNG tại thôn Yên Sơn – Ba Vì – Hà Tây. Luận văn tốt nghiệp, trường ĐHLN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình khai thác, chế biến, tiêu thụ và gây trồng LSNG tại thôn Yên Sơn – Ba Vì – Hà Tây
Tác giả: Bùi Trùng Dương
Nhà XB: trường ĐHLN
Năm: 2002
11. Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp (1970). Kỹ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ. Nxb Nông thôn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ
Tác giả: Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông thôn. Hà Nội
Năm: 1970
12. Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009), Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2009
13. Phạm Hoàng Hộ (1999-2000). Cây cỏ Việt Nam tập 1, tập 2, tập 3, Nhà xuất bản Trẻ. TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1999-2000
14. Trần Hợp (2002). Tài nguyên cây gỗ Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Huy (2000), Bài giảng bảo tồn tài nguyên thực vật. Trường Đại học Lâm nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bảo tồn tài nguyên thực vật
Tác giả: Nguyễn Văn Huy
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2000
16. Trần Ngọc Hải (2002). Đánh giá vai trò của Lâm sản ngoài gỗ ở vùng đệm Vườn Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò của Lâm sản ngoài gỗ ở vùng đệm Vườn Quốc Gia
Tác giả: Trần Ngọc Hải
Năm: 2002
17. Trần Ngọc Hải (2002). Đánh giá vai trò kinh tế của LSNG làm cơ sở phát triển bền vững LSNG tại một số thôn thuộc vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì – Hà Tây. Báo cáo đề tài nghiên cứu trường ĐHLN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò kinh tế của LSNG làm cơ sở phát triển bền vững LSNG tại một số thôn thuộc vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì – Hà Tây
Tác giả: Trần Ngọc Hải
Nhà XB: Báo cáo đề tài nghiên cứu trường ĐHLN, Hà Nội
Năm: 2002
18. Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao (1997). Điều tra rừng. Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
19. Nguyễn Thị Minh Huệ (2003). Báo cáo kết quả đánh giá nông thôn có người dân tham gia tại xã Van Yên – Vân Đồn - Quảng Ninh. Dự án hỗ trợ chuyên ngành LSNG giai đoạn II văn phòng miền Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả đánh giá nông thôn có người dân tham gia tại xã Vân Yên – Vân Đồn - Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Huệ
Nhà XB: Dự án hỗ trợ chuyên ngành LSNG giai đoạn II văn phòng miền Bắc
Năm: 2003
20. Đỗ Tất Lợi (2001). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
22. Michael, St. &amp; Bill McShea (1996). Kỹ thuật điều tra và giám sát đa dạng sinh học cho các cán bộ kỹ thuật của các khu bảo tồn thiên nhiên (Bản thảo). Dự án Việt Nam GEF (UNDP - VIE/91/G31) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điều tra và giám sát đa dạng sinh học cho các cán bộ kỹ thuật của các khu bảo tồn thiên nhiên (Bản thảo)
Tác giả: Michael, St., Bill McShea
Nhà XB: Dự án Việt Nam GEF (UNDP - VIE/91/G31)
Năm: 1996

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm