1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc địa đại cương: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập - Phần 1

83 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập - Phần 1
Tác giả PGS. TS. PHAM VAN CHUYEN
Trường học Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
Chuyên ngành Trắc địa
Thể loại Giáo trình hướng dẫn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 của cuốn sách Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập Trắc địa đại cương cung cấp cho học viên các lý thuyết và bài tập về: định vị điểm; định hướng đường thẳng; bản đồ địa hình; sử dụng bản đồ; tính toán trắc địa; đo góc; đo dài; đo cao;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

PGS TS PHAM VAN CHUYEN

DAI CUON

HUONG DAN TRA LOI CÂU HOI VA GIẢI BÀI TẬP

Trang 2

(gêơIt) cĩ HẠ < 0 (âm)

mặt đất tự nhiên sẽ được:

6 Quy ước dấu của đề °

- Nếu điểm A nam trên (ngồi) mặt thuý chuẩn

(gêợt) cĩ Hạ > 0 (dương)

- Nếu điểm A nằm dưới (trong) mặt thuỷ chuẩn

Câu hỏi 1.2: Hệ toa độ địa lí

Trong hệ toạ độ địa lí, mỗi một điểm A thuộc

_1, Chiếu theo phương nào?

3 Mặt phẳng nào là gốc để tính độ vĩ của một điểm?

_4 Mặt phẳng nào là gốc để tính độ kinh của

5 Dinh nghĩa độ vi o,?

_6 Định nghia dé kinh 1.,? ©

7 Vẽ hình minh hoạ hệ toa đệ đi ali?

8 Uu điểm của hệ toa độ địa lí là gì?

-9 Khuyết điểm của hệ toạ độ địa lí là gì?

10 Trên các tờ bản đỏ quốc g1a, các yếu tố độ vĩ, độ kinh được thể hiện như thế nào? Trả lời 1.2: Hệ toạ độ địa lí

Trong hệ toạ độ địa lí, mỗi điểm A thuộc mặt đất tự nhiên sẽ được:

1 Chiếu theo phương vuơng gĩc (pháp tuyến)

2 Chiếu đến mặt elipxoit tron xoay Trai Dat

3 Mặt phẳng duo họn àm cố để tính độ vĩ của một điểm là mặt phẳng xíct đạo

4 Mặt phẳng được chọn làm gốc để tính độ kinh của một điểm là mặt phẳng ki i tuyến gốc (qua đài thiên văn Grinuyt, Luân Đơn, Anh)

Trang 3

6 Định nghĩa độ kinh À„-:

Độ kinh của điểm A là góc phẳng của nhị

diện tạo bởi mặt phẳng kinh tuyến chứa A với

mặt phẳng kinh tuyến gốc, nó có giá trị từ 0°

đến 180°, tương ứng gọi là độ kinh Đông hay độ

kinh lây _

7 Hình vẽ minh hoa hệ t toa › độ địa tí (hình 1 2)

8 Ưu điểm: thống nhất cho toàn cầu

9 Khuyết điểm: tính toám phức tạp Tại vì

chiều dài của cung ứng với những góc ở tâm như

nhau nhưng nằm trên những vùng khác nhau s — Hình L2

của mặt elipxôit tròn xoay Trái Đất thì đài ngắn | |

khac nhau

10 Trén cac tờ bản đồ quốc g1a, các yếu tố độ vĩ, độ kinh được thể hiện bằng những đoạn đen, trắng cùng các con số ghi trên bốn cạnh góc khung của tờ bản đồ

Câu hỏi 1.3: Hệ toa độ vuông góc phẳng UTM-VN.2000 -

1 Trục tung Oy là gì? Chiều dương của nó được chọn thế nào? _

2 Trục hoành Ox là gì? Chiều dương của nó được chọn thế nào? -

3 Gốc toạ độ O là gi?

4 Hoành độ xu là khoảng cách ngang hay đứng và được tính từ đâu đến đâu?

5 Tung độ ya là khoảng cách ngang hay đứng và được tính từ đâu đến đâu?

6 Tại sao trước mỗi tung độ yạ người ta quy định phải ghi cả số hiệu (q) của múi chiếu 6°? Giữa chúng (q và y) được ngăn cách với nhau bởi dấu gì?

7 Vẽ hình minh hoa

8 Ưu điểm của hệ toạ độ vuông góc phẳng ƯTM-VN.2000)

9 Khuyết điểm của hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM-VN.2000?

10 Cách thể hiện hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM-VN.2000 trên các tờ bản đồ quốc gia như thế nào?

11 Ở Việt Nam hệ toạ độ vuông góc phẳng ƯTM-VN.2000 có hiệu lực thi hành kể từ

ngày nào?

Trả lời 1.3: Hệ toa vuông góc phẳng UTM-VN.2000

Trong mỗi múi chiếu bản đồ ƯTM-VN.2000 người ta thành lập một hệ toa độ vuông

góc phẳng UTM-VN.2000 như sau:

1 Xích đạo được chọn làm trục tung Òy, hướng sang phải được chọn làm chiều dương.

Trang 4

3 Giao nhau của hai trục trên là gốc toa dé O

4 Hoanh do x, 1a khoảng cách đứng kể từ điểm A đến xích đạo _

Kinh tuyến giữa múi

mỗi tung độ y, phải ghi cả số hiệu của

múi chiếu 6° (q) Giữa chúng (q và y) được

ngăn cách với nhau bởi đấu chấm (.)

7 Hình vẽ minh hoạ hệ toa độ vuông

góc phẳng UTM-VN.2000 (hình 1.3)

8 Ưu điểm của hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM-VN.2000: tính toán đơn giản (vì mọi điểm thuộc lãnh thổ Việt Nam đều có toạ độ x, y dương)

1Ô Trên các tờ bản đồ quốc gia:

Hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM- VN.2000 được thể hiện bằng mạng lưới 4 vuông tạo bởi các đường song Song với

các trục x, v, cì ủng các con số ghi trên các cạnh và góc khung -_ Hình 1 3 bản đồ

L1 Ở Việt Nam, hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM-VN.2000 có hiệu lực thi hành kể tù

nay 12-8-2000 (trước a6 Viet Nam sit dung hé toa do vue hẳng Q

Câu hỏi 1.4: Hệ toa độ địa tâm CXYZ

1 Gốc Clà gi?

2 Trục CZ là øì? Chiều dương được chọn thế nào?

3 Trục CX là 8ì? Chiều dương được chọn thế nào?

4 Trục CY là gì? Chiều dương được chọn thế nào?

Trang 5

5 Vẽ hình minh hoa?

6 Trong hệ toạ độ địa tâm, vị trí của điểm được xác định bởi mấy yếu tố?

7 Ưu điểm của hệ toạ độ địa tâm? |

8 Cơng dụng của hệ toạ độ địa tam?

Trả lời 1.4: Hệ toạ độ địa tâm CXYZ

Hệ toạ độ địa tâm CXYZ, được thành lập như sau:

1 Gốc C là tâm Trái Đất (tâm của hình elipxợt trịn xoay Trái Đất)

2 Trục CZ trùng với trục quay "thẳng đứng" của Trái Đất (trục bé b của elipxơit trịn xoay Trái Đất) Hướng lên Bắc cực được chọn làm chiều dương (+)

3 Trục CX là giao tuyến giữa mặt phẳng kinh tuyến gốc với mặt phẳng xích đạo

Hướng từ tâm Trái Đất ra kinh tuyến gốc được chọn làm chiều dương (+)

4 Truc CY: nam trong mặt phẳng xích đạo và vuơng gĩc với trục CX Hướng từ tâm Trái Đất ra phía Đơng bán cầu được chọn làm chiều dương (+) |

Ba trục trên vuơng gĩc với nhau từng đơi một

3 Hình 1.4 minh hoạ hệ toạ độ địa tâm

6 Trong hệ toạ độ địa tâm, vị trí của mỗi

_ một điểm A trong khơng gian được xác định bởi 7

ba yếu tố: (X,, Ya, Za) 7 Uu diém cha hé toa d6 dia tam: cho phép

định vị mọi điểm trong khơng gian vũ trụ một

_ cách thống nhất 6 Cơng dụng của hệ toa độ địa tâm: để xác

định vị trí của mọi điểm trong khơng gian vũ

trụ, nĩ hay được dùng trong ngành khoa học Hình 1.4

hàng khơng vũ trụ, vệ tinh nhân tao, v.v

Câu hỏi 1.5: Hệ thống định vị tồn cầu (GPS)

1 Kí thuật hiện đại nhất để định vị điểm trên mặt đất là gì?

nhu thé nao?

3 Vẽ hình minh hoa?

+ Cấu tạo cua hệ thống định vị tồn cau GPS?

5 Tại sao các vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất phải được bố trí sao cho vào một thời điểm T bất kì ở tại một vị trí nào đĩ trên mặt đất cũng phải nhìn rõ một cách thuận lợi đến bốn vệ tinh?

6 Những ưu điểm của kĩ thuật định vị điểm theo hệ thống định vị tồn cầu GPS?

Trang 6

Tra loi 1.5: Hé thong dinh vi toan cau GPS

1 Kí thuật hiện đại nhất để định vị điểm trên mặt đất là hệ thống định vị toàn cầu

GPS Hệ thống GPS được Mỹ thiết kế và triển khai từ năm 1973 và được Cục Đo đạc bản

È;ƠX, Ya> Za» Ta);

O3(Xa, Yar Za, Ta);

4(Xa, Ya, Zar Ta)

3 Vé hinh minh hoa (hinh 1.5):

Trang 7

mmm A Cau tao cua hé théng dinh vi toan cau GPS:

4.1 Bộ phận thứ nhất:

a) Phần vũ trụ: gồm có 28 vệ tinh bay quanh Trái Đất, được xếp trên sáu mặt phẳng _quỹ đạo nghiêng 55° so với mặt phẳng xích đạo Mỗi vệ tỉnh phát ra hai tần số vô tuyến

phục vụ mục đích định vị Khoảng thời gian cần thiết để vệ tính bay quanh một quỹ đạo

là 12 giờ hằng tỉnh (bằng một nửa thời gian tự quay quanh mình của Trái Đất _ | b) Phan diéu khién: dat trên mặt đất sẽ hiển thị sự hoạt động của các vệ tỉnh, xác định

quỹ đạo của chúng, xử lí các đồng hồ nguyên tử, truyền mệnh lệnh lên các vệ tỉnh

4.2 Bộ phận thứ hai: máy thu GPS

a) Phần cứng: gồm có ăngten và bộ tiền khuếch đại, nguồn tần số vô tuyến (RF), bộ

vi xử lí, đầu thu, bộ điều khiển, màn hiển thị, thiết bị ghi, nguồn năng lượng

b) Phần mềm: gồm có những chương trình tính để xử lí dữ liệu cụ thể, chuyển đổi những kết quả đo thành những thông tin định vị hoặc dẫn đường đi cho các phương tiện chuyển động |

5 Các vệ tỉnh nhân tạo bay trong vũ trụ phải được bố trí sao cho vào một thời điểm T

bất kì, ở tại một vị trí nào đó trên mặt đất cũng phải nhìn rõ một cách thuận lợi đến bốn

vệ tính là để đo thành lập được bốn mô hình toán học, từ đó tìm ra bốn yếu tố ŒX„, Y,

6 Các ưu điểm của kĩ thuật định vị toàn cầu GPS 6.1 Cho phép định vị điểm thống nhất trong toàn cầu

6.2 Cho phép định vị điểm vào bất kì lúc nào trong suốt 24 giờ của ngày đêm

6.3 Cho phép định vị điểm trong mọi thời tiết

6.4 Cho phép định vị điểm mục tiêu tĩnh và điểm mục tiêu di động

6.5 Độ chính xác cao, nhanh chóng, không đắt tiền

6.6 Kí thuật GPS được ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau: quốc phòng, an ninh tình báo, trắc địa bản đồ, xây dựng, giao thông vận tải, du lịch, v.v

H

Trang 8

Chuong 2

ĐỊNH HƯỚNG DUONG THANG |

Câu hỏi 2.1: Định hướng đường thẳng Tại sao phải định hướng đường thẳng?

2 Định hướng đường thẳng là gì? (định nghĩa)

3 Trong trắc địa thường chọn hướng gốc thế nào và tương ứng có các loại góc định hướng là gì?

4 Góc hội tụ kinh tuyến y là gì?

5 Vẽ hình minh hoạ góc hội tụ kinh tuyến y?

6 Viết công thức tính sóc hội tụ kinh tuyến y? Giải thích các đại lượng có trong công thức ấy?

7 Nhận xét về công thức tinh y? (Biện luận Yo ax? Yi)?

Trả lời 2.1: Định hướng đường thắng `

1 Trên mặt phẳng, vị trí cha mdi điểm có thể được xác định hoặc theo hệ toạ độ vuòng góc, hoặc theo hệ toạ độ x

độc cực là (xem hình 2.1) 1a A(B,, da) Trong hé toa do

độc cực, góc Ba là một trong hai yếu tố để định vị điểm

Góc BA này xác định hướng của đường thẳng OA so với “ hướng gốc trục toạ độ Ox Bởi vậy cần phải định hướng 0

đường thẳng (để góp phần tham gia vào việc định vị điểm) _ 4, ~~

2 Dinh hướng đường thẳng nào đó là xác định góc hợp A

bởi đường thẳng đó với một đường thẳng khác đã được

Trang 9

C4, Tại vì các kinh tuyến đàm gốc) không song song với nhau, chúng đồng quỹ ở hãi

cực Đặc tính này được đặc trưng bởi một đại lượng gọi là góc hội tụ kinh tuyến y Nói một cách khác góc hội tụ kinh tuyến + là đặc trưng cho tính chất không song song giữa

các kinh tuyến, tính chất đồng quy ở hai cực của các kinh tuyến

5 Vẽ hình minh hoạ góc hội tụ kinh tuyến y (hình 2.2)

A^,- hiệu độ kinh giữa hai kinh tuyến di qua A, B:

Àa_- độ kinh điểm A;

Xp - do kinh diém B;

@ - độ vĩ của điểm giữa đoạn thẳng AB;

| Y - góc hội tụ kinh tuyến

7 Nhận xét:

7.1 Góc hội tụ kinh tuyến + tỉ lệ thuận với hiệu độ kinh AA Nếu hai kinh tuyến càng cách xa nhau thì y càng lớn

13

Trang 10

1.2 Góc hội tụ kinh tuyến y tỉ lệ thuận với 0:

- Ở xích đạo có ~ = 0°, nên sino = 0, do đó (y = 0) (bé nhất)

- Ở hai cực có @ = 90°, nén sing = 1 (lớn nhất), do đó y là lớn nhất

Nghĩa là đi từ xích đạo về phía hai cực thì góc hội tụ kinh tuyến y càng tăng

Câu hội 2.2: Góc định hướng œ Oo

1 Trong từng múi chiếu bản đồ, hướng gốc được chọn là gì?

2 Định nghĩa góc định hướng œ7

3 Vẽ hình minh hoa góc định hướng a

4 Góc định hướng thuận, góc định hướng ngược của cùng một đường thẳng? -

5 Quan hệ giữa góc định hướng œ với góc phương vị thực A của cùng một đường

thắng? Quy ước dấu của y? | _6, Quan hệ giữa góc bằng B với góc định hướng œ của hai tia tạo thành góc bằng ấy?

7 Quan hệ giữa góc định hướng œ với góc bằng B trong một đường gấp khúc?

ö Quan hệ giữa góc định hướng œ với góc phương vị từ A? Quy ước về dấu của độ từ thiên 6? S | | Trả lời 2.2: Góc định hướng œ

! Trong từng múi chiếu bản đồ, hướng gốc được chọn là hướng Bắc của kinh tuyến giữa múi (hay đường thẳng đứng

«? Kinh tuyến giữa múi

song song với kinh tuyến giữa múi)

Khi ấy có khái niệm góc định hướng oa

đến phương của đường thẳng đã cho, |

có gid trị từ 0° đến 360° Hình vẽ minh hoạ góc định hướng KM

œ (hình 2.3) Hình 2.3

14

Trang 11

Trong từng múi, với mỗi đường thẳng có:

- Nghĩa là trong từng múi

chiếu bản đồ, góc định hướng ` của một đường thẳng ở các điểm khác nhau đều như nhau (không phụ thuộc vào không gian)

15

Trang 12

—~ GAC , (2-6)

Trong đó:

Ba - góc bằng tạo bởi hai tia AB va AC;

Op - góc định hướng của tia AB (tia phải);

ŒẠc - góc định hướng của tia AC (tia trái)

'Quy ước:

Đứng tại đỉnh A, ngoảnh mặt vào

phía trong góc bằng B„, có:

- Tia phai AB

- Tĩa trái AC

N ghia 1a géc bing B sé : bing hiéu số

giữa góc định hướng của tia phải với

góc định hướng của tia trái Ve NS

7 Quan hệ giữa góc định hướng œ

với góc bằng B trong một đường gấp

Trang 13

ö.1 Nếu đầu Bắc của kim từ lệch sang phía trái: ö mang dấu âm

8.2 Nếu đầu Bắc của kim từ lệch sang phía phải: ồ mang dấu dương

Câu hỏi 2.3: Hệ toạ độ độc cực trong trắc địa

1 Trên mặt phẳng để định vị một điểm ngoài hé toa độ vuông góc ra còn có thể theo

hệ nào? - " | |

2 Thanh lap hệ toạ độ độc cực trong trắc địa thế nào? "

5 Trong hệ toạ độ độc cực mỗi điểm được định vị bởi mấy yếu tố? Đó là những yếu

tố nào? | | |

4 Dinh nghia goéc cuc 8 ,?

5 Dinh nghia ban kinh cuc d,?

6 Phân biệt hệ toạ độ độc cực trong trắc địa với trong toán học

Trả lời 2.3: Hệ toa độ độc cực trong trac dia

1 Trên mặt phẳng để định vị một điểm, ngoài hệ toa dé vuông góc ra, người ta còn sử

dung hé toa độ độc cực

2 Thành lập hệ toạ độ độc cực trong trắc địa:

Trang 14

2.1 Gốc cực là điểm O (đã biết toạ độ)

2.2 Hướng gốc là tia Ox (đã biết phương hướng)

3 Trong hệ toạ độ độc cực mỗi một điểm A sẽ được x định vị bởi hai yếu tố, đó là:

3.1 Góc cực Ba

4 Góc cực B¿ là góc bằng tính từ hướng gốc Ox theo chiều quay của kim đồng hồ đến phương của tia 3 )

Bài toán 2.4: Cho biết góc định hướng của cạnh

AB là œ¿p = 30°40'50” Hãy tính góc định hướng của

cạnh BA? Vẽ hình minh hoa |

Bai toan 2.5: <7 Hinh 2.11

Cho biết góc định hướng của cạnh CD là œcp = 225°10'20" Hãy tính góc định hướng

_ của cạnh DC? Vẽ hình minh hoa

Trang 15

2 Hinh mint hoa (hình 2-12)

3 Nhận xét: Góc định hướng có giá trị từ 0°

dén 360° O day ap = 405°10'20" > 360°, do

_ đó nó phải bớt đi 360°

Bài toán 2.6: — ~ Cho biết tam giác ABC có góc định hướng của cạnh AB là œ¿p = 220°4050", góc định hướng của cạnh AC là œ¿c = 160°1020"

Hãy tính góc B= BAC trong tam giác ấy (hình 2.13) Sa :

_ Lời giải 2.6:

Quy ước: Đúng tạt đỉnh A, ngoảnh mặt

vào phía trong góc bằng cần đo BAC = B, có:

canh AC 1a a,c = 340°20'10" Hay

tính góc B= CAB trong tam giác

Trang 16

Œ = dAp - Cac [theo (2-6)]

Góc bằng chỉ có giá tri tir 0° dén 360° Ở đây có góc bằng mang dấu âm:

B = -309°49'30" <0 Bởi vậy, nó phải được cộng voi 360° °

Cho biết đường gấp khúc 123 có góc định hướng của cạnh 12 là œ¡; = 60°12'30", góc - bằng mé phải tại đỉnh 2 là B§ = 123°10'20” Hãy tính góc định hướng của cạnh 23 là œ;x? Vẽ hình minh hoạ?

Trang 17

2 211i 11111111 LƯC (À11111i 2.10)

Nhận xéí: Tại vì góc định hướng chỉ có giá trị từ

0° đến 360” Nhưng ở đây có œ„ = -30°08'10" (am)

nên nó phải cộng thêm 360°

Góc định hướng œạo của cạnh 89 là:

Ogg = O7g + 180° — BP [theo (2-7)]

= 321°40'50"+ 180° —111°30'10"

=390°10'40"

= 390°10'40'"~360°

œ¿o = 30°10'40"

Hình mình họa (hình 2.17) Nhận xét: Tại vì góc định hướng chỉ có giá trị từ 0° | `}

dén 360° Nhung 6 day, og = 390°10'40" > 360°,

nên nó phải bớt đi 3609

Hình 2.17

Bài toán 2.11: Cho biết đường gấp khúc ABC có góc định hướng của cạnh AB là

ŒAp =62°30'40", góc bằng mé trái tại đỉnh B là ‡ =241°40'50" Hãy tính góc định

Trang 18

Góc định hướng ơạc của cạnh BC là:

t2) t9

Trang 19

Lời giải 2.14:

Góc định hướng œee của cạnh EF là:

" Nà

Bài toán 2.15: Cho biết tọa độ của điểm 1 là x, = 700,00m; y, = 800,00m; Khoảng

cách từ điểm l đến điểm 2 là: dị; = 123,45m; Góc định hướng của cạnh 1-2 là

1, =121°30'00" Hãy tính tọa độ của điểm 2?

toa dé cla diém 2 14 x, = 412,34m; y, = 513,45m Hay tinh:

1 Khoảng cách từ điểm 1 đến điểm 2 là d;z2

Trang 20

(2-14)

_ 513,45m -300,00m

~ 412,34m —600,00m _ +213,45m

Trang 21

Chương 3

BẢN ĐÔ DIA HINH

Câu hỏi 3.1: Bản đồ - Bản đồ số hoá - Hệ thống thông tỉn địa lý GIS

1 Bản đồ là gì? (định nghĩa)

2 Phân loại bản đồ theotilệ? -

3 Phân loại bản đồ theo nội dung thể hiện?

4 Bản đồ địa hình là gì?

5 Bản đồ số hoá (bản đồ máy tính) là gi?

6 Hệ thống thông tin địa lí GIS là gì?

7 Ưu điểm và nhược điểm của GIS?

Trả lời 3.1: Bản đồ - bản đồ SỐ hoá - Hệ thống thong tin dia li GIS

1 Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ của mặt đất lên giấy theo một quy luật nào o đó

2 Phân loại bản đồ theo tỉ lệ (mức độ thu nhỏ):

Trang 22

6 Nhờ có một số chương trình con, máy tính sẽ tiến hành phân tích, tổng hợp, mô tả

những dữ liệu đó, rồi trình bày thành các bang liệt kê, biểu đồ, bản vẽ, v.v chúng sẽ

được hiện ra trên màn hình của máy vi tính theo sự lựa chọn của người khai thác thông

1 Hệ thống thông tin địa ií GIS có ưu điểm là: phản ánh được đầy đủ mọi đặc tính phong phú, đa dạng của hiện thực khách quan tồn tại trên mặt đất Nó cho phép bổ sung, thay đổi, cập nhật thông tin kịp thời, dễ đàng Hệ thống này thoả mãn nhu cầu khai thác

thông tin của nhiều đối tượng và phục vụ cho tuoi mặt đời sống con người, được Ứng

dụng rộng rãi trong quản lý quy hoạch đô thị, du lịch Nhưng việc thu thập dữ liệu cho

Muốn khai thác được GIS phải có máy vi tính

Câu hỏi 3.2: Tỉ lệ bản đô

1 Tỉ lệ bản đồ i/M là gì?

+2 Độ chính xác theo tỉ lệ là gì?

3 Ý nghĩa của độ chính xác theo tỉ lệ?

4 Tác dụng của thước tỉ lệ thẳng và thước tỉ lệ xiên?

Trả lời 3.2: Tỉ lệ bản đồ "

1 Ti 1é ban dé 1/M 1a mot phan sé, cé tit s6 là đơn vị, còn mẫu số thường là những

số tròn nghìn, tròn trăm, nó chỉ rõ rằng một đoan thăng nằm ngang ở ngoài thực địa khi biểu diễn lên bản đồ đã bị thu nhỏ đi bấy nhiêu lần

Trang 23

2 Nguyên tắc biểu diễn địa vật trên bản đồ? _

3 Các loại kí hiệu biểu diễn địa vật trên bản đồ? Mỗi loại cho một ví dụ minh hoa?

4 Nhận xét? -

Trả lời 3.3 Biểu diễn địa vật trên bản đô

1 Địa vật là những vật tồn tại trên mặt đất, hoặc do thiên nhiên tạo ra (ví như: đường

sá, sông ngòi ), hoặc do con người xây dựng nên (ví như nhà cửa, .)

Như vậy địa vật rất phong phú, đa dạng

2 Nguyên tác biểu diễn địa vật trên bản đồ:

Z.1 Phải tuân theo "dấu hiệu quy ước ban dé" do Cục Do đạc bản đồ nhà nước

ban hành

2.2 Dấu hiệu phải đơn giản, rõ ràng, dễ liên tưởng, đễ nhớ và thống nhất

3 Các loại kí hiệu địa vật trên bản đồ

3.1 Kí hiệu theo tỉ lệ (kí hiệu diện): các kích thước NG WV Vv

_ được rút theo tỉ lệ bản đồ, bên trong vẽ kí hiện tượng trưng = =< =

3.3 Kí hiệu vừa theo tỉ lệ, lại vừa không theo tỉ lệ (kí hiệu tuyến):

khi biểu diễn đường sắt: chiều dài của nó được rú: theo tỉ lệ bản đồ,

còn chiêu rộng của nó được vẽ quy ước không theo (I lệ bản đồ, tê

Ti 2

doar: den trang | Hình 3.2

27

Trang 24

Thí dụ: đường sắt (hình 3.3)

3.4 Kí hiệu mầu sắc: màu xanh vẽ Hình 3.3

sông, màu đỏ vẽ đường ÔIô |

3.5 Kí hiệu chú giải bằng chữ và số được viết theo những quy cách nhất định: phân

số viết cạnh kí hiệu cầu là:

- Tử số ghi chiều dài, chiều rộng của cầu tính bằng mết;

- Mẫu số ghi tải trọng chịu được của cầu tính bằng tấn

4 Nhận xét: bản đồ có tỉ lệ ¬ự càng lớn thì càng thể hiện được đầy đủ, rõ ràng, chi

tiết, chính xác các địa vật -

Câu hỏi 3.4: Biểu diễn địa hình trên bản đồ

1 Địa hình là gì?

2 Các cách biểu diễn địa hình?

3 Đường đồng mức là gì? Vẽ hình minh hoa

4 Đặc điểm của đường đồng mức biểu diễn ở trên bản đồ?

- Màu sắc (xanh vẽ biển, J

màu nâu vẽ đồi núi) 1

theo một quy luật nhất định

INO) cach KHáC QưUỜng Gong

tự nhiên với các mặt song song

với mặt thuỷ chuẩn (gôôif)

(hình 3.4) Hình 3.4

t2 oO

Trang 25

4 Đường đồng mức biểu diễn ở-trên bản đồ có những đặc điểm sau:

4.1 Mọi điểm cùng nằm trên một đường đồng mức có cùng một độ cao

4.2 Đường đồng mức là những đường cong khép kín

4.3 Nói chung các đường đồng mức không cắt nhau

4.4 Khoảng cách giữa các đường đồng mức càng mau biểu diễn mặt đất càng dốc, khoảng cách giữa các đường: đồng mức càng thưa biểu diễn mặt đất càng thoải

4.5 Đường thẳng ngắn nhất nối giữa hai đường đồng mức liền kề (đường vuông góc chung của hai đường đồng mức liền kể) chỉ hướng đốc nhất của thực địa

4.6 Hiệu số độ cao giữa hai đường đồng mức khác nhau liền kẻ được gọi là khoảng cao đều đường đồng mức (h) Trên các tờ bản đồ quốc gia của Việt Nam cóh= 0, 25m; 0,5m; 1,0m; 2,0m; 5,0m; 10,0m

4.7 Độ cao của đường đồng mức kí hiệu là H, nó là bội số của khoảng cao đều đường đồng mức (Ht h) |

5 Nhận xét: Nếu bản đồ có tỉ lệ = càng lớn và khoảng cao đều đường đồng mức h

càng nhỏ thì càng biểu diễn được đầy đủ, chi tiết, rõ ràng và chính xác hình dáng -cao

thấp của mặt đất tự nhiên ˆ

Bài toán 3.5:

Cho biết bản đồ có tỉ lệ 1/M = 1/ 10000 Hỏi khoảng cách nằm ngang bé nhất ở ngoài

thực địa (da) có thể biểu diễn được lên tờ bản đồ ấy là bao nhiêu?

Tỉ lệ bản đồ cần phải lựa chọn H để có thể biểu diễn được đoạn thẳng nằm ngang

bé nhất ở ngoài thực địa da; = 0,5m lên tờ bản đồ ấy là:

Trang 26

hen" theo (3-2

Md, (mm) [ (3-2)]

I_ 01mm _ 0,lmm M- 0.5m 500mm

Trang 27

đồ địa hình có tỉ lệ tương ứng (theo kiểu = —

UTM-VN.2000) nằm tiếp giáp phía Bắc với , x x_x x | F-48-96-8

có chứa điểm S ấy? | | |

Cho biết toa độ địa lí của điểm S là

Trang 28

Chương 4

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ

Cau hoi 4.1: Sit dung bản đô địa hình

1 Tại sao phải sử dụng ban đồ?

2 Đối với ngành xây dựng thường phải sử dụng bản đồ khi nào?

3 Mục đích của sử dụng bản đồ trong xây dựng cơ bản là gì?

4 Muốn sử dụng được bản đồ phải có điều kiện gì?

5 Chất lượng công tác khảo sát, thiết kế phụ thuộc vào những yếu tố nào của bản đồ được sử dụng?

- Thu thập những số liệu cần thiết phục vụ cho khảo sát công trình

- Thiết kế công trình (quy hoạch) trên bản đồ

4 Muốn sử dụng được bản đồ cần phải hiểu biết tất cả những dữ liệu có trên bản đồ:

chữ, số, kí hiệu, dấu hiệu, hình vẽ, v.v 7

5 Chat lượng của công tác khảo sát, thiết kế phụ thuộc vào những yếu tố sau đây của

bản đồ đã được sử dụng: |

9.1 Thời gian đo vẽ bản đồ: càng gần hiện tại càng tốt, bản đồ càng phản ánh đầy đủ

hiện thực khách quan tồn tại trên mặt đất

Trang 29

Bai toan n 4.2: Trên một tờ bản đồ quốc gia có vẽ hình

A,= 56”50 Hãy tính

3 Góc phương vị thực A của đường MN ấy?

4 Góc định hướng œ của đường MN ấy?

1.2 Dấu quy ước của độ từ thiên?

- Nếu kinh tuyến từ lệch sang trái kinh tuyến thực thì mang dấu âm (-)

- Nếu kinh tuyến từ lệch sang phải kinh tuyến thực thì 5 mang dấu dương (+)

Ở đây có ö mang dấu âm (-)

1.3 Giá trị (độ lớn) của độ từ thiên: là góc hợp bởi hai tia:

_~ Tia kinh tuyến thực

- Tia kinh tuyến từ

Ở đây có giá trị góc là 10"

1.4 Kết luận: ỗ = - 10'

2 Xác định góc hội tụ kinh tuyến y (dựa theo hình vẽ cho trên bản đồ quốc gia)

2.1 Khi xác định góc hội tụ kinh tuyến (y) phải lấy kinh tuyến trục (kinh tuyến giữa mũi) làm căn cứ (gốc chuẩn)

2.2 Dấu quy ước của độ hội tụ kinh tuyến 7:

- Nếu kinh tuyến thực lệch sang trái kinh tuyến trục thi y mang dấu dương (+)

- Nếu kinh tuyến thực lệch sang phải kinh tuyến trục thì y mang dấu âm (-)

Ở đây y mang dấu dương (+) | Z.3 Giá trị (độ lớn) của góc hội tụ kinh tuyến y: là góc hợp bởi hai tia:

- Tia kinh tuyến trục

33

Trang 30

- Tia kinh tuyến thực

Trang 31

Chương 5

TÍNH TOÁN TRẮC ĐỊA

Cau hoi 5.1: Sai số đo đạc

1 Đo đạc một đại lượng nào đó là gì?

2 Sai số đo đạc là gì? (viết công thức, ghi chú các đại lượng)?

3 Những yếu tố nào có liên quan đến sai số đo đạc?

4 Phân loại sai số đo đạc theo bản chất?

5 Sai lầm:

5.1 Ví dụ về sai lầm?

5.2 Định nghĩa sai lắm?

5.3 Nguyên nhân gây ra sai lầm?

5.4 Biện pháp loại trừ sai lầm ra khỏi kết quả đo đạc?

6 Sai số hệ thống:

6.1 Ví dụ về sai số hệ thống?

6.2 Định nghĩa sai số hệ thống?

6.3 Nguyên nhân gây ra sai số hệ thống?

6.4 Biện pháp hạn chế, loại trừ sai số hệ thống?

7 Sai số ngẫu nhiên:

7.1 Ví dụ về sai số ngẫu nhiên?

7.2 Định nghĩa sai số ngẫu nhiên?

7.3 Những đặc tính của các sai số ngẫu nhién?

7.4 Nguyên nhân gây ra sai số ngẫu nhiên?

7.5 Có loại trừ được hết sai

7.6 Biện pháp hạn chế sai số ngẫu nhiên?

Š Phải tính toán nhiều hơn số liệu gốc cho trước mấy chữ số? Nguyên tắc tính toán trắc địa?

Trả lời S.1: Sai số đo đạc

1 Đo đạc một đại lượng nào đó là đem nó so sánh với một đại lượng cùng loại khác

đã được coi làm đơn vị đo

35

Trang 32

3.3 Đối tượng đo

3.4 Môi trường đo

4 Phân loại sai số đo đạc theo bản chất:

4.2 Sai số hệ thống

4.3 Sai số ngẫu nhiên

5 Sai lầm:

Chiều dài một ngôi nhà là 50m, đo được 51m, ở đây 1m là sai lầm

5.2 Dinh nghia sai lam: | Sai lầm là những sai số mắc phải trong đo đạc thường có giá tri rất lớn, đáng nhé ra trong điều kiện ấy không thể phạm phải

_5.3 Nguyên nhân gây ra sai lầm: chỉ do người đo thiếu cẩn thận

5.4 Biện pháp loại trừ sai lầm ra khỏi kết quả đo đạc:

Nhất thiết phải loại trừ hết sai lầm ra khỏi kết quả đo đạc bằng cách đo lặp kiểm tra, tính lặp kiểm tra

6.3 Nguyên nhân gây ra sai số hệ thống:

Chủ yếu là do dụng cụ đo không được hoàn hảo, không chuẩn

Trang 33

_ 6.4 Biện pháp hạn chế, loại trừ sai s6-hé thong: —

Có thể hạn chế hay loại trừ được sai số hệ thống bằng cách kiểm nghiêm và điều

chỉnh dụng cụ đo cần thận, tính số điều chỉnh vào kết quả đo

7 Sai số ngẫu nhiên:

71 Ví dụ về sai số ngẫu nhiên:

Thước đo có khoảng chia nhỏ nhất đến milimét, số đọc được đến phần mười milimét phải ước lượng, phần ước lượng này có chứa sai số ngẫu nhiên

7.2 Định nghĩa sai số ngẫu nhiên:

Sai số ngẫu nhiên là những sai số mà trị số và đặc điểm ảnh hưởng của nó đến kết quả biết trước được dấu và trị số của nó

7.3 Những đặc tính của sai số ngẫu nhiên:

Các sai số ngẫu nhiên tuân theo luật xác suất thống kê, chúng có những đặc tính sau:

a) Đặc tính giới hạn: Trong các điều kiện đo đạc cụ thể, trị số tuyệt đối của sai số ngẫu nhiên không thể vượt quá một giới hạn nhất định

_b) Đặc tính tập trung: Sai số ; ngẫu nhiên có tr} số tuyệt đối càng nhỏ thì có khả năng xuất hiện càng nhiều

c) Đặc tính đối xứng: Sai số ngẫu nhiên dương và âm với trị số tuyệt đối bé có số lần xuất hiện gần bằng nhau

đ) Đặc tính bù trừ: Khi số lần đo tiến tới vô cùng, thì số trung bình cộng của các sai

số ngẫu nhiên của cùng một đại lượng sẽ tiến tới không

7.4 Nguyên nhân gây ra sai số ngẫu nhiên:

Tại vì chúng ta đang tồn tại trong một thế giới luôn luôn vận động, không ngừng phát

triển, liên tục biến đổi

do đạc không rõ ràng, khi thì xuất hiện thế này, khi thì xuất hiện thế kia, ta không thể -

7.5 Không thể loại trừ được hết sai số ngẫu nhiên ra khỏi kết quả đo đạc Sự tồn tai | của sai số ngẫu nhiên là khách quan

7.6 Biện pháp hạn chế sai số ngẫu nhiên: tiến hành đo đạc nhiều lần một đại lượng trong những điều kiện khác nhau đặc trưng, rồi lấy kết quả trung bình giữa các lần đo

8 Nguyên tắc tính toán trắc địa:

- Phải tính toán nhiều hơn số liệu gốc cho trước ít nhất từ một đến hai chữ số

- Trong quá trình tính toán phải luôn kiểm tra Kiểm tra bước này xong mới chuyền Sang tính bước sau

Trang 34

1 Giá trị trung bình của đoạn thẳng đo được (d)?-

2 Sai s6 trung phương của các kết quả đo được (m)? -

3 Sai số trung phương của đoạn thẳng trung bình (M)?2

4 Sai số trung phương tương đối của đoạn thẳng trung bình =) ? Lời giải 5.2: Để thuận tiện hãy lập bảng tính như sau:

Sốliêu đo | Đoạn thang | = Saisd v2 |

Số TT am) ° | trung bình | gân đúng nhất Gn) _ Ghiché

1, Gid tri trung binh cha doan thang (d)

Trang 35

Cho biết khi đo đạc nhiều lần một đoạn thẳng có sai số trung phương từng số đo là

m = + 4cm Nếu muốn đoạn thẳng trung bình có sai số trung phương là: M = + 2cm thi cần phải đo đoạn thẳng ấy bao nhiêu lần?

Trang 36

Trong tam giac ABC đo được góc A =51°00'00" với sai số trung phương tương ứng

m, = +6”, góc B = 62°00'00" véi sai s6 trung phuong tương Ứng Ms = +8 - Hãy tính

góc C và sai số trung phương tương ứng của nó?

Trong tam giác vuông ABC, vuông góc tại A, người ta đo cạnh huyền BC = D = 100,00m,

VỚI Sa1 số trung phượng tương ting 14 mp, còn góc nhọn ABC = V =

trung phương tương ứng là m

40

', VOi Sai sé

Trang 37

1 Hãy tính cạnh góc vuông (đứng) h = AC?

2 Hãy viết công thức tính sai số trung phương xác định cạnh góc vuông (đứng) ở

trên (mạ)?

3 Nếu muốn có cạnh góc vuông (đứng) h = ÁC được xác định với độ chính xác

m, = +0,01m thì cần đo cạnh huyền D = BC và góc nhọn V = ABC với những độ chính xác tương ứng mp, my là bao nhiêu? -

Trang 38

1 Số tin cậy nhất (số trung bình cộng tổng quát xạ)?

2 Sai số trung phương trọng số đơn vị H?

3 Sai số trưng phương của số trung bình cộng tổng quát Mạ?

Coi trọng số p; tỉ lệ thuận với số lần đo từng góc k Lấy k = 2 là đơn vị trọng số Các

trọng số p, của từng số đo thứ ¡ được viết vào cột 4

42

Trang 40

Chuong 6

ĐO GÓC

Câu 6.1 Khái niệm về đo góc

Ì Tại sao phải đo góc?

2 Phan loạt góc đo theo độ chính xác?

3 Phân loại góc đo trong không gian?

4 Góc bằng giữa hai tia ngắm trong không gian là gì? (định nghĩa, vẽ hình minh hoa?)

5 Đặc điểm của góc bằng B (về dấu và độ lớn)?

6 Góc đứng V của một tỉa ngắm trong không gian là gì? (định nghĩa, vẽ hình minh hoa?)

7 Đặc điểm của góc đứng V (về dấu và độ lon)?

8 Cé nhiing hệ thống don vi do góc nào?

9 Quan hệ giữa các đơn vị đo góc?

Trả lời 6.1: Khái niệm về đo góc

† Góc là một trong ba yếu tố để định vị điểm trong không gian: A(8, d, H) Bởi vậy

phải đo góc Đo góc là một đang công tác đo cơ bản

2 Phân loại góc do theo độ chính xác:

4 Góc bằng (B) giữa hai tỉa ngắm (Ö (OA va OB) trong không gian là góc phẳng của nhị

diện tao bởi hai mặt phẳng thẳng đứng chứa hai tia ngắm ấy ở trong không gian

(Q,, Q,) Nó có giá trị từ 0” đến 3607 Giình 6 1)

aS In,

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w