1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập môn kỹ năng tư vấn hợp đồng lao động (9 điểm)

38 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập môn kỹ năng tư vấn hợp đồng lao động (9 điểm)
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Năng Tư Vấn Hợp Đồng Lao Động
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 71,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động là tất yếu, khách quan, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của lịch sử loài người. Lao động tạo ra của cải vật chất cũng như các giá trị tinh thần cho con người và xã hội. Chính vì thế, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ là động lực phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia. Trong lĩnh vực lao động, quan hệ lao động tồn tại song song và xuyên suốt toàn bộ quá trình lao động phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động. Nó mang tính bao quát toàn bộ các nghĩa vụ, quyền lợi giữa hai bên, mỗi khía cạnh tạo nên một tổng thể, sự tác động qua lại giữa các chủ thể tạo nên quan hệ lao động thống nhất. Trong đó, luôn luôn tồn tại mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động mà đặc trưng là quyền quản lý của người sử dụng lao động đối với người lao động. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua việc giao kết hợp đồng lao động. Thực tế chứng minh rằng hợp đồng lao động tạo thuận lợi cho các bên trong quan hệ lao động khi giao kết, thực hiện công việc theo thỏa thuận. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng lao động, đòi hỏi pháp luật phải có những quy định chặt chẽ, cụ thể. Hợp đồng lao động được giao kết giữa các chủ thể trong quan hệ lao động được pháp luật nước ta ghi nhận từ Sắc lệnh 29SL năm 1947 và được đưa vào Bộ luật lao động 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động năm 2002, 2006, 2007, 2012, mới nhất là Bộ luật lao động 2019 và các văn bản liên quan. Để bảo đảm quyền lợi cho các chủ thể trong giao kết hợp đồng lao động trong nền kinh tế phát triển năng động như hiện nay, sự tư vấn của các chuyên gia, các Luật sư am hiểu sâu sắc về luật lao động để tư vấn cho người lao động hoặc người sử dụng lao động khi giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động là hết sức cần thiết. Mục đích để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình giao kết hợp đồng lao động và góp phần đảm bảo thực thi pháp chế Xã hội chủ nghĩa. Để đáp ứng các yêu cầu đó, người tư vấn phải có kỹ năng tốt trong tư vấn hợp đồng lao động nói riêng và tư vấn pháp luật nói chung. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, em xin phép đi vào nghiên cứu đề bài tập số 4: “Kỹ năng tư vấn hợp đồng lao động” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận môn Kỹ năng tư vấn hợp đồng trong lao động của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang:

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 2

1 Khái niệm hợp đồng lao động 2

2 Những quy định chung về hợp đồng lao động 3

3 Chủ thể của hợp đồng lao động 4

4 Hình thức của hợp đồng lao động 5

5 Nội dung của hợp đồng lao động 5

6 Thời hạn của hợp đồng lao động 6

CHƯƠNG II KỸ NĂNG TƯ VẤN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 8

1 Những vấn đề cần lưu ý khi tư vấn hợp đồng lao động 8

1.1 Đối tượng tư vấn 8

1.2 Tiếp khách hàng 9

1.3 Nghiên cứu hồ sơ 15

1.4 Viết thư tư vấn 16

1.5 Thù lao, phí tư vấn 17

2 Kỹ năng tư vấn hợp đồng lao động 19

2.1 Tư vấn giao kết hợp đồng lao động 19

2.2 Tư vấn thực hiện hợp đồng lao động 25

2.3 Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động 25

2.4 Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động 26

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 33

KẾT LUẬN 35

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

MỞ ĐẦU

Lao động là tất yếu, khách quan, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của lịchsử loài người Lao động tạo ra của cải vật chất cũng như các giá trị tinh thần chocon người và xã hội Chính vì thế, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ

là động lực phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia

Trong lĩnh vực lao động, quan hệ lao động tồn tại song song và xuyên suốttoàn bộ quá trình lao động phát sinh giữa người lao động và người sử dụng laođộng Nó mang tính bao quát toàn bộ các nghĩa vụ, quyền lợi giữa hai bên, mỗikhía cạnh tạo nên một tổng thể, sự tác động qua lại giữa các chủ thể tạo nên quan

hệ lao động thống nhất Trong đó, luôn luôn tồn tại mối quan hệ giữa người laođộng và người sử dụng lao động mà đặc trưng là quyền quản lý của người sử dụnglao động đối với người lao động Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động vàngười lao động được thể hiện thông qua việc giao kết hợp đồng lao động

Thực tế chứng minh rằng hợp đồng lao động tạo thuận lợi cho các bên trongquan hệ lao động khi giao kết, thực hiện công việc theo thỏa thuận Để đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng lao động,đòi hỏi pháp luật phải có những quy định chặt chẽ, cụ thể

Hợp đồng lao động được giao kết giữa các chủ thể trong quan hệ lao độngđược pháp luật nước ta ghi nhận từ Sắc lệnh 29/SL năm 1947 và được đưa vào Bộluật lao động 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động năm

2002, 2006, 2007, 2012, mới nhất là Bộ luật lao động 2019 và các văn bản liênquan

Để bảo đảm quyền lợi cho các chủ thể trong giao kết hợp đồng lao độngtrong nền kinh tế phát triển năng động như hiện nay, sự tư vấn của các chuyên gia,các Luật sư am hiểu sâu sắc về luật lao động để tư vấn cho người lao động hoặcngười sử dụng lao động khi giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động làhết sức cần thiết Mục đích để đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình giaokết hợp đồng lao động và góp phần đảm bảo thực thi pháp chế Xã hội chủ nghĩa

Để đáp ứng các yêu cầu đó, người tư vấn phải có kỹ năng tốt trong tư vấn hợp đồnglao động nói riêng và tư vấn pháp luật nói chung

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, em xin phép đi vào nghiên cứu đề bài tập số 4:

“Kỹ năng tư vấn hợp đồng lao động” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận môn

Kỹ năng tư vấn hợp đồng trong lao động của mình

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1 Khái niệm hợp đồng lao động

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, để sử dựng lao động, Người sửdụng lao động có thể lựa chọn các cách thức khác nhau Người sử dụng lao động cóthể sử dụng lao động thông qua phương thức tuyển dụng lao động trực tiếp hoặcthuê lại lao động của doanh nghiệp khác Tuy nhiên, trong hai phương thức này,phương thức tuyển dụng lao động trực tiếp bao giờ cũng là phương thức tuyểndụng cơ bản được người sử dụng lao động sử dụng chủ yếu bởi phương này giúpcho doanh nghiệp có được lực lượng lao động ổn định và bền vững Hơn nữa, việcthuê lại lao động của doanh nghiệp khác chỉ được áp dụng trong những trường hợppháp luật cho phép với những điều kiện hết sức chặt chẽ nên không phải lúc nàongười sử dụng lao động cũng có thể áp dụng được phương thức này Để có thểtuyển dụng trực tiếp lao động vào làm việc, giữa người sử dụng lao động và ngườilao động cần phải có cam kết, thoả thuận về mặt pháp lí để chính thức xác lập mốiquan hệ giữa các bên, thiết lập quyền và nghĩa vụ pháp lí giữa các bên Hình thứcpháp lí đó chính là hợp đồng lao động

Về phương diện lịch sử, luật lao động ra đời sau luật dân sự Vì vậy, trước đócác vấn đề pháp lí liên quan đến quan hệ lao động nói chung, hợp đồng trong lĩnhvực lao động nói riêng được điều chỉnh bằng các quy định của luật dân sự Chínhbởi vậy, trước đây trong hệ thống pháp luật của nhiều nước (như Pháp, Đức, TrungQuốc ) hầu như xác định hợp đồng lao động là môt loại của hợp đồng dân sự.Chẳng hạn Điều 611 Bộ luật dân sự năm 1896 của Đức quy định:

“Thông qua hợp đồng hai bên đã cam kểt thực hiện một hoạt động thì phảithực hiện hoạt động đó, còn bên kia cỏ nghĩa vụ trả thù lao theo thoả thuận”

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của khoa học luật lao động, quan hệ laođộng cũng như nhận thức mới về sức lao động (với những yếu tố đặc thù) đã khiếncho quan niệm về hợp đồng lao động trong khoa học pháp lí cũng như trong quyđịnh của pháp luật các nước đã có sự thay đổi Cùng với quan hệ lao động cá nhân,quan hệ lao động tập thể cũng luôn phát triển nhằm duy trì nền hòa bình côngnghiệp trong các doanh nghiệp Chính bởi vậy, bên cạnh quan hệ hợp đồng laođộng (những thoả thuận trong hợp đồng lao động), những thoả thuận của tập thể laođộng với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động (như thoảước lao động tập thể) cũng rất được quan tâm và coi trọng Những thoả thuận tậpthể này cũng sẽ chi phối rất lớn đến những thoả thuận trong hợp đồng lao động Dođó, bên cạnh luật dân sự được coi là cơ sở pháp lí chung cho các quan hệ hợp đồngthì ngày nay quan hệ hợp đồng lao động còn được điều chỉnh bằng các quy địnhriêng trong luật lao động như Bộ luật lao động (Việt Nam), Luật Tiêu chuẩn laođộng (Hàn Quốc, Nhật Bản ) Mặt khác, nếu như trước đây ở một số nước, đặcbiệt là những nước xã hội chủ nghĩa (trong thời kì nền kinh tế tập trung bao cấp),quan hệ lao động mang nặng yếu tố hành chính nên cơ chế điều chỉnh của pháp luật

Trang 4

có xu hướng thiên về luật công thì trong nền kinh tế thị trường, quan niệm về sứclao động đã có sự thay đổi và quan hệ lao động đã trở về với đúng bản chất của nó(quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá sức lao động) Chính vì vậy, đối với các nướcphân chia hệ thống pháp luật thành luật công và luật tư đều xếp quan hệ hợp đồnglao động thuộc lĩnh vực luật tư (như Đức, Pháp ) Hệ thống pháp luật Việt Namtuy không phân chia theo hệ thống luật công và luật tư (mà chia theo hệ thốngngành luật) song quan hệ họp đồng lao động ngày càng được nhìn nhận theo đúngbản chất cùa nó Yếu tố thoả thuận trong hợp đồng lao động ngày càng phải được

đề cao và tôn trọng thay thế cho yếu tố can thiệp hành chính của Nhà nước Sự canthiệp của Nhà nước vào quan hệ lao động nói chung, hợp đồng lao động nói riêngchỉ ở những mức độ nhất định nhằm hướng tới việc bảo vệ người lao động (chủ thểcó vị trí thế yếu trong quan hệ lao động) trong nền kinh tế thị trường

Hợp đồng theo Từ điển tiếng Việt được hiểu:

“là sự thoả thuận giao ước giữa hai hay nhiều bên quy định các quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia, thường được viết thành văn bản”.

Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 385 có quy định:

“Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổihoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”

Như vậy, về bản chất, hợp đồng phải là sự thoả thuận, giao ước giữa các bên

và nội dung của nó phải là những quy định về các quyền lợi và nghĩa vụ của cácbên tham gia (về từng lĩnh vực cụ thể) Hợp đồng lao động cũng là một loại hợpđồng (trước đây hợp đồng lao động được xem là hợp đồng dân sự, sau này mới tách

ra thành loại hợp đồng lao động riêng), vì vậy nó cũng phải mang bản chất của hợpđồng nói chung đó là tính khế ước, được hình thành trên cơ sở sự thoả thuận củacác bên Song khác với hợp đồng dân sự hay họp đồng thương mại, sự thoả thuậnnày phải là sự thoả thuận giữa các chủ thể của quan hệ lao động (Người lao động

và người sử dụng lao động) và nội dung của nó phải liên quan đến các quyền vànghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động như vấn đề về việc làm, tiền lương,thời gian làm việc, bảo hiểm xã hội

Điều 1 Pháp lệnh Hợp đồng lao động được Hội đồng Nhà nước ban hànhngày 30/8/1990 - văn bản pháp lí đánh dấu mốc quan trọng về hợp đồng lao độngquy định:

“Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động với người sử dụng thuê mướn lao động (gọi chung là người sử dụng lao động) về việc làm có trả công, mà hai bên cam kết với nhau về điều kiện sử dụng lao động và điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.

Trang 5

2 Những quy định chung về hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động được kí kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phùhợp với các quy định của pháp luật lao động

- Hợp đồng lao động bao gồm các loại: hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn; hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợpđồng lao động theo mùa, vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12tháng

- Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu như công việc phảilàm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạnhợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đốivới người lao động

- Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày giao kết hoặc từ ngày do hai bênthoả thuận hoặc từ ngày người lao động bắt đầu làm việc

- Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động các bên kí kết có thể thỏathuận sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động Trong trường hợp có sự thay đổimột trong những nội dung chủ yếu về điều kiện lao động thì người lao động cóquyền kí hợp đồng lao động múới

- Chế độ giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, tạm hoãnthực hiện hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động được quy định của Bộluật lao động năm 2019

– Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làmviệc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành củangười sử dụng lao động Tuy nhiên, đối với từng trường hợp mà pháp luật có quyđịnh riêng Cụ thể:

+ Đối với người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở ViệtNam: Điều 169 Bộ luật lao động

+ Đối với người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nướcngoài tại Việt Nam: Điều 168 Bộ luật lao động

Ngoài ra, trong một số trường hợp pháp luật quy định ngoại lệ về điều kiệnchủ thể của Hợp đồng lao động, ví dụ: sử dụng lao động dưới 15 tuổi để làm những

Trang 6

công việc mà pháp luật cho phép; không được sử dụng lao động nữ, lao động tàntật, lao động cao tuổi, làm những công việc mà pháp luật cấm.

Đối với người lao động, việc giao kết Hợp đồng lao động mang tính trựctiếp, không được ủy quyền ( trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Bộ luậtlao động đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12tháng) Đối với người sử dụng lao động, họ có thể ủy quyền cho người khác kí kếtHợp đồng lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân

4 Hình thức của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợpĐối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợpđồng lao động bằng lời nói

Hợp đồng lao động bằng văn bản được áp dụng cho các loại sau đây:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ ba tháng trở lên

– Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình (Điều 180 Bộ luật laođộng)

– Hợp đồng lao động với nhân viên phục vụ làm thuê cho cơ sở kinh doanhKaraoke ( Khoản 6 Điều 32 Nghị định số 604/VBHN-BVHTTDL của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụvăn hóa công cộng)

Hợp đồng lao động bằng lời nói do các bên thỏa thuận thông qua sự đàmphán thương lượng bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kếtcó thể có hoặc không có người làm chứng tùy theo yêu cầu của các bên Khi giaokết bằng lời nói, các bên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật về giao kết Hợp đồnglao động Hợp đồng lao động bằng lời nói được áp dụng đối với công việc tạm thờicó thời hạn dưới 03 tháng

Hợp đồng lao động bằng hành vi thể hiện thông qua hành vi của các chủ thểkhi tham gia quan hệ Ví dụ: hành vi làm việc của người lao động; hành vi bố trícông việc, trả lương của người sử dụng lao động

5 Nội dung của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minhnhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

– Công việc và địa điểm làm việc;

Trang 7

– Thời hạn của hợp đồng lao động;

– Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và cáckhoản bổ sung khác;

– Chế độ nâng bậc, nâng lương;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

– Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bímật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyềnthỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mậtkinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp ngườilao động vi phạm

Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một sốnội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung vềphương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng củathiên tai, hoả hoạn, thời tiết

Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giámđốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định

6 Thời hạn của hợp đồng lao động

Trong các nội dung của Hợp đồng lao động thì thời hạn của hợp đồng đượcpháp luật lao động quy định cụ thể và thực tế, đây cũng là vấn đề được các bênquan tâm Thời hạn của Hợp đồng lao động là khoảng thời gian có hiệu lực củaHợp đồng lao động Thời hạn của Hợp đồng lao động bao gồm:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó haibên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng Loại hợpđồng này thường được áp dụng với công việc thường xuyên, lâu dài Pháp luật quyđịnh đối với loại hợp đồng này, người lao động có quyền chấm dứt không cần lí do

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xácđịnh thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ

Trang 8

để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trườnghợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế

độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.”

Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động vì đối với Hợpđồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên thì chế độ, quyền lợi cũng như vấn đềviệc làm của người lao động được đảm bảo và ổn định hơn, tuy nhiên trách nhiệmcủa người sử dụng lao động với người lao động và xã hội cũng cao hơn so với loạiHợp đồng lao động dưới một năm ( về đảm bảo việc làm, đào tạo, bảo hiểm xãhội, )

Khi Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

và Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng hết hạn mà người lao động vẫntiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn,hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao độngmới thì Hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng đến 36 tháng đã giao kết trở thànhhợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng có thời hạn dưới 12 đãgiao kết trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thờihạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làmviệc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Trang 9

CHƯƠNG II KỸ NĂNG TƯ VẤN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1 Những vấn đề cần lưu ý khi tư vấn hợp đồng lao động

1.1 Đối tượng tư vấn

Người yêu cầu được tư vấn hợp đồng lao động có thể coi là khách hàng củangười tư vấn Trong hoạt động tư vấn pháp luật, người tư vấn phải xây dựng uy tíncủa mình đối với khách hàng Bởi lẽ, không phải người tư vấn đến với khách hàngtrước tiên mà là khách hàng đến với người tư vấn, khách hàng có quyền chọn người

tư vấn hoặc Trung tâm tư vấn pháp luật Không ai có thể áp đặt cho khách hàngmột người tư vấn mà họ không muốn Phần lớn khách hàng chọn người tư vấn phápluật vì uy tín nghề nghiệp cao Khách hàng có thể chọn người tư vấn vì những mốiquan hệ cá nhân, ví dụ quen biết do giới thiệu

Các yếu tố để khách hàng lựa chọn người tư vấn như : Uy tín; Kiến thức vàchuyên môn; Các bài giảng tại các hội thảo khoa học; Do sự giới thiệu của kháchhàng khác; Khách hàng quen; Quan hệ cá nhân tốt; Qua tiếp xúc cá nhân, tổ chức

Tuy vậy, không phải chỉ đơn giản là khách hàng có quyền lựa chọn người tưvấn pháp luật mà người tư vấn luật cũng có quyền lựa chọn khách hàng Đây làđiểm đầu tiên để quyết định sự thành bại của hoạt động tư vấn Vậy, khách hàngcủa bạn là ai? Trong thực tế hoạt động tư vấn pháp luật, chúng ta thường gặp nhiềuđối tượng khách hàng và cần phải nắm bắt được đặc trưng tâm lý của từng đốitượng Sau đây, tác giả xin phân tích khi tư vấn cho đối tượng là người Việt Namhoặc là người nước ngoài

- Đối tượng yêu cầu tư vấn là người Việt Nam Người Việt Nam thường cótâm lý thắng thua trong kiện cáo, nghĩa là khi đã bắt đầu khiếu kiện, họ thường tìmmọi cách để giành phần thắng về mình kể cả việc tìm người tư vấn pháp luật giỏi

để tư vấn cho mình; tâm lý chuộng hình thức, ví dụ: các công ty thường mời nhữngngười tư vấn pháp luật giỏi tư vấn cho mình trong hoạt động làm ăn kinh doanh,mời những người tư vấn pháp luật này tham gia đàm phán, ký kết các hợp đồng củacông ty mình, giới thiệu các công ty khác về việc công ty mình có Luật sư tư vấn.Bên cạnh đó, người Việt Nam lại có truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, lálành đùm lá rách và giúp đỡ nhau khi hoạn nạn Đối tượng khách ngàng này thườngcân nhắc rất kỹ các vấn đề về thù lao, phí và thực chất của vụ việc Khi tiếp xúc vớingười tư vấn pháp luật, đối tượng này thường biểu hiện dưới hai dạng sau đây:

+ Dạng thứ nhất, mang nặng suy nghĩ chủ quan, có nghĩa là họ luôn luôn chorằng mình đúng Vì vậy, khi tiếp xúc với người tư vấn, đối tượng này tìm mọi cách

áp đảo để thuyết phục người tư vấn cũng hiểu như mình Trong trường hợp này cóthể khách hàng đúng Nhưng cũng không loại trừ trường hợp khách hàng chủ quan,ngụy biện, ngộ nhận Người tư vấn phải từ tốn giải thích để khách hàng trình bàymột cách mạch lạc, cung cấp thông tin cần thiết đối với việc cần tư vấn cho người

Trang 10

tư vấn Trên cơ sở đó, người tư vấn sẽ tiến hành các bước tư vấn để tư vấn chokhách hàng

+ Dạng thứ hai, khách hàng biết mình là sai, có đầy đủ cơ sở để chứng tỏmình sai nhưng vẫn muốn người tư vấn biến cái sai của mình thành cái đúng để họđược lợi Khách hàng có thể muốn người tư vấn cung cấp cho họ những điều cầnthiết để khai thác được những lợi ích từ cái sai đó Cũng có thể họ nhờ người tư vấngiúp họ để khắc phục những cái sai nhằm giảm bớt tổn thất hoặc bồi thường mà họphải gánh chịu do lỗi của mình

- Đối tượng tư vấn là người nước ngoài

Đối tượng khách hàng này có thể là các doanh nghiệp hoặc các Luật sư củacác công ty lớn, nhỏ, các cơ quan tổ chức đóng trên lãnh thổ Việt Nam Nhữngcông ty, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài là những người hiểu biết phápluật có trình độ chuyên môn cao, có năng lực quản lý và có đầu óc tổ chức Yêu cầucủa khách hàng nước ngoài thường rõ ràng, rành mạch Khác với khách hàng ViệtNam, khách hàng nước ngoài ít khi yêu cầu người tư vấn Việt Nam tư vấn cho họnhững điều trái với pháp luật Do đó, khi làm việc với khách hàng nước ngoài,người tư vấn Việt Nam cần thể hiện bản lĩnh của mình là người am hiểu tường tậnpháp luật Việt Nam và là người bảo vệ quyền lợi cho khách hàng phù hợp với phápluật Việt Nam Thông thường, đối với các nhà kinh doanh nước ngoài, họ rất coitrọng tiêu chí pháp luật, do đó, khi tư vấn cho khách hàng nước ngoài trước tiênphải tư vấn về khía cạnh luật pháp Khách hàng nước ngoài sẽ không hài lòng nếubạn chỉ cho họ cách làm thông qua kinh nghiệm cá nhân hoặc lợi dụng mối quenbiết Khách hàng nước ngoài cũng rất coi trọng hình thức và uy tín nghề nghiệp, vìvậy người tư vấn phải thể hiện mình là người có uy tín, có thâm niên trong nghềthông qua các hành vi giao tiếp trực tiếp hoặc thư tín

1.2 Tiếp khách hàng

Nói chung khách hàng Việt Nam hay khách hàng nước ngoài dù có khácnhau ở một số điểm nhưng điểm giống nhau là họ đều tin tưởng ở người tư vấn vàkỳ vọng người tư vấn nhiều đều, mong muốn thông qua quá trình tư vấn của người

tư vấn để bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của họ Vì vậy, khi làm việc vớikhách hàng người tư vấn phải có một số thao tác bắt buộc Trước hết người tư vấnkhông được tỏ ra bi quan hoặc lạc quan thái quá sau khi biết được những thông tinđầu tiên của khách hàng Người tư vấn phải cố gắng nghe khách hàng, nếu một lầnchưa đủ có thể yêu cầu họ trình bày nhiều lần Người tư vấn cũng có thể yêu cầukhách hàng cung cấp thêm tài liệu hoặc hẹn gặp trực tiếp để thông qua giao tiếpnắm được một cách cụ thể bản chất của vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn Cónhững vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn ngay người tư vấn vẫn phải thận trọngtrước khi đưa ra các kết luận Một kết luận sai của người tư vấn có thể làm ảnhhưởng đến quyền và nghĩa vụ của khách hàng và làm giảm uy tín của người tư vấn

Trang 11

Để bảo đảm cho công việc tư vấn đạt kết quả, người tư vấn nên thực hiện một sốđiểm lưu ý sau đây:

- Xem xét các mối quan hệ về lợi ích của đương sự với khách hàng mà mìnhđang tư vấn giúp họ

Người tư vấn trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được tư vấn cho haikhách hàng mà lợi ích của họ đối lập nhau Vì vậy, trước khi lựa chọn khách hàngngười tư vấn phải kiểm tra vấn đề mâu thuẫn về lợi ích Việc mâu thuẫn về lợi íchcũng có thể phát sinh ngay sau khi đã bắt tay vào công việc Người tư vấn phảingừng ngay công việc cho các khách hàng khi có sự phát sinh đối kháng về lợi íchgiữa các khách hàng này Theo ông Davis Handley thì có thể gặp một trong cáctrường hợp xung đột về lợi ích sau đây:

+ Một khách hàng yêu cầu người tư vấn tiến hành tư vấn chống lại mộtkhách hàng khác cũng là khách hàng của người tư vấn

+ Người tư vấn cùng một lúc làm việc cho cả phía người bán và phía ngườimua trong một cuộc mua bán tài sản

+ Một khách hàng yêu cầu tư vấn về một tài liệu mà công ty luật của bạn đãsoạn thảo cho một khách hàng khác

+ Người tư vấn phải cùng một lúc tư vấn cho ngân hàng cho vay tiền vàngười vay tiền

+ Người tư vấn làm việc cho khách hàng A trong khi người tư vấn lại nắmđược thông tin bí mật do khách hàng B cung cấp và thông tin này liên quan đếncông việc mà khách hàng A giao cho người tư vấn

- Thông tin cho khách hàng

Khi tiến hành công việc ngay từ đầu người tư vấn phải cung cấp cho kháchhàng mọi thông tin mà họ cần biết, tốt nhất là bằng văn bản Các thông tin baogồm:

+ Nội dung công việc, xác nhận lại yêu cầu của khách hàng, ghi chú các vấn

đề phát sinh và tên của các chuyên gia khác đại diện cho khách hàng

+ Họ tên các Luật sư, người tư vấn tiến hành công việc liên quan Người tưvấn phải bảo đảm rằng khách hàng sẽ nắm được ai là người làm các công việc hàngngày, ai là tư vấn chính ai là tư vấn phụ

+ Người phải xuất hiện khi có vấn đề nảy sinh Đó thường là một Luật sưhoặc một nhà tư vấn lâu năm, nhiều kinh nghiệm chịu trách nhiệm công việc đanglàm hoặc cũng có thể là một Luật sư hoặc một nhà tư vấn lâu năm nhiều kinhnghiệm không đảm trách về công việc đang làm nhưng chịu trách nhiệm chung vềquan hệ với khách hàng

Trang 12

+ Dự đoán về các khoản thù lao, chi phí và các chi tiết về chi phí cũng nhưviệc thanh toán phải được xác định bằng văn bản Nếu thấy phù hợp và cần thiết thìcho khách hàng biết về tiến độ giải quyết công việc.

sư khác hoặc một người tư vấn khác cùng làm chung một vụ việc sẽ gây khó khăntrong quá trình làm việc và bạn sẽ phải chia sẻ khoản thù lao của khách hàng Thực

ra, điều đó không phải hoàn toàn như vậy Một Luật sư hoặc nhà tư vấn có kinhnghiệm trong một ngành chuyên môn nhất định sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong côngviệc của bạn mà nếu thiếu họ bạn sẽ mất rất nhiều thời gian mà nhiều khi cũngkhông thể tự mình đưa ra các kết luận về vấn đề đó Thông thường ở Việt Namnhững Luật sư hoặc nhà tư vấn am hiểu về những lãnh vực như: hàng hải, kế toán,ngoại thương, sở hữu trí tuệ, lao động không phải lúc nào cũng có

+ Nếu bạn thấy cần phải hỏi ý kiến hay xin tư vấn của Luật sư hoặc chuyêngia nước ngoài, bạn hãy nói và giải thích cho khách hàng của mình được biết để họchuẩn bị những chi phí phải trả

+ Nếu vì lý do gì đó, mà bạn không xem lại toàn bộ khía cạnh của một vấn

đề, hoặc người tư vấn phải xử lý một vấn đề trong một thời gian rất ngắn, thì bạnphải thông báo điều này cho khách hàng đồng thời ghi lại việc thông báo đó vào sổlưu

+ Kiểm tra những văn bản pháp luật cần tham khảo có liên quan đến việc tưvấn Nhiều khi khách hàng là những nhà kinh doanh, họ nắm những vấn đề nghiệp

vụ kinh doanh của họ rất kỹ đồng thời họ cũng lưu trữ các văn bản liên quan đếnnghiệp vụ kinh doanh của họ một cách có hệ thống, từ các văn bản cũ nhất đến cácvăn bản mới nhất Tất nhiên, một Luật sư hoặc một nhà tư vấn giỏi cũng như mộtcông ty luật có uy tín phải có đầy đủ các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt độngcủa mình

+ Đừng ngần ngại khi phải thông báo cho khách hàng của bạn về kế hoạchcủa bạn Trong những trường hợp mà quá trình tư vấn yêu cầu phải tiến hành ởnhiều địa phương khác nhau bạn nên lập kế hoạch cụ thể cũng như chi phí cho kếhoạch đó và thỏa thuận với khách hàng trước

+ Nên chủ động thực hiện kế hoạch của mình đề ra, tránh tình trạng để kháchhàng nhắc nhở nhiều lần mới thực hiện, điều đó sẽ làm giảm uy tín của bạn

- Một số điểm cần lưu ý khi khách hàng của bạn là người nước ngoài

Trang 13

Người nước ngoài thường rất thẳng thắn và thích sự việc rõ ràng, sòngphẳng Vì vậy một kế hoạch nhằm thông tin đầy đủ cho khách hàng nước ngoài cầnđược lập chi tiết để cho khách hàng nước ngoài biết rằng bạn đang dẫn họ đi đâu,

về đâu, họ sẽ thu được những gì, họ phải chi phí bao nhiêu tiền bạc và vụ việc phảikéo dài trong bao nhiêu lâu

Một khách hàng nước ngoài, nhất là khi khách hàng đó lại là Luật sư nướcngoài họ thường đánh giá bạn qua một số tố chất sau:

+ Bạn được đào tạo ở đâu Điều này không những chỉ liên quan đến trình độchuyên môn của bạn mà còn quan hệ đến ngôn ngữ, thói quen và văn hóa của bạn.Người nước ngoài thường cho rằng một người được đào tạo ở một trường Đại họcdanh tiếng trên Thế giới là người đáng trân trọng Ngoài ra, việc bạn đã tốt nghiệp

ở nước ngoài giúp bạn am hiểu về ngôn ngữ, lối sống, văn hóa của nước đó hoặckhu vực đó, châu lục đó Chính vì thế không phải ngẫu nhiên các nhà doanhnghiệp Pháp hoặc Công ty luật của Pháp chọn những luật sư Việt Nam đã học ởPháp hoặc biết tiếng Pháp thành thạo để tư vấn giúp họ Tương tự như những Luật

sư Mỹ, Anh, Úc thường chọn những Luật sư tốt nghiệp ở các nước nói tiếng Anh

để làm Luật sư tư vấn cho họ Đối với các nước Châu Á, họ thường chọn nhữngLuật sư Việt Nam biết tiếng Anh và được đào tạo cơ bản ở các nước Anh – Mỹhoặc các nước trong khu vực

+ Kiến thức về luật thực định Một Luật sư Việt Nam cho rằng họ có thể tưvấn bất kỳ vấn đề gì Một Luật sư chuyên về hình sự nhưng sẵn sàng làm tư vấn vềpháp luật kinh tế cho một công ty nước ngoài, ngược lại một Luật sư chỉ biết vềngoại thương nhưng lại nhận tư vấn cho khách hàng trong một việc liên quan đếnluật hình sự Bạn đừng bao giờ cho rằng mình nắm được tất cả các vấn đề Hãy đitheo một vấn đề và nghiên cứu sâu lĩnh vực đó Trước khi nhận lời với khách hàngbạn phải xem khách hàng yêu cầu loại dịch vụ gì rồi quyết định một cách nghiêmtúc và chân thực xem việc đó có nằm trong khả năng của bạn hay không Bạn hãycân nhắc các vấn đề sau đây:

Tìm hiểu xem khách hàng yêu cầu tư vấn pháp luật Việt Nam hay pháp luậtquốc tế Nếu được nhờ để xem lại một bản hợp đồng thì trước tiên bạn phải xemcác quy định của luật Việt Nam hay không Nhiều hợp đồng được soạn thảo theoluật Anh hoặc luật

New York, thậm chí trong trường hợp người vay tiền là một công ty ViệtNam Trong trường hợp này thì công ty luật Việt Nam phải xác định xem luật ViệtNam có áp dụng hay không và chỉ nên tư vấn những vấn đề liên quan đến luật ViệtNam mà thôi Điều này có nghĩa là bạn chỉ tư vấn xem liệu luật Anh hay luật NewYork có phải là luật được sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam haykhông, liệu các Tòa án Việt nam có quyền giải thích và thi hành một văn bản nướcngoài hay không và liệu nội dung của văn bản đó có trái với chính sách của ViệtNam hay không hoặc các vấn đề khác liên quan đến việc bên vay tiền là người Việt

Trang 14

Nam đã có giấy phép, sự chuẩn y của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để họ có thể

ký kết hợp đồng vay tiền hay chưa

Năng lực về pháp luật còn bao gồm cả kinh nghiệm và kỹ năng của bạn Nhưtrên đã nói nếu bạn chỉ có kinh nghiệm về đất đai thì việc chấp nhận công việc liênquan đến soạn thảo hợp đồng tài chính, ngân hàng có thể là quá sức của bạn

Hãy nói về khả năng của công ty bạn hoặc của chính bạn Đây là một hìnhthức tự giới thiệu để giúp khách hàng nước ngoài biết được về bạn một cách chínhthức trong đó bao gồm cả những vấn đề về quy mô cũng như năng lực và các lĩnhvực chuyên môn mà công ty của bạn hoặc chính bạn thành thạo

Ngoài ra khách hàng nước ngoài cũng quan tâm đến tiềm năng của công tybạn Ví dụ công ty bạn có bao nhiêu Luật sư, thâm niên và năng lực của họ đếnđâu, họ được đào tạo như thế nào Điều kiện kỹ thuật văn phòng và các điều kiệnhỗ trợ khách hàng khác của bạn như thế nào

+ Tiếp cận thông tin

Khách hàng nước ngoài nhìn nhận các công ty luật Việt Nam và các Luật sưViệt Nam ở mối quan hệ của họ với các nhà chức trách có tốt hay không, nếu công

ty luật của bạn có quan hệ tốt với nhà chức trách Việt Nam thì điều đó có thuận lợirất nhiều trong hoạt động tư vấn của bạn Tuy vậy, khách hàng nước ngoài lạikhông thích khi mối quan hệ của bạn với nhà chức trách quá gần gũi Khách hàngnước ngoài không muốn thông tin của bạn bị ảnh hưởng từ các nhà chức trách

+ Giữ thế chủ động, đừng đợi để khách hàng thúc dục bạn để bạn cung cấpthông tin cho họ Tốt nhất là lúc nào bạn cũng tỏ ra sẵn sàng để cung cấp tất cả cácthông tin cần thiết cho khách hàng

+ Tìm hiểu tiến tới am hiểu công việc của khách hàng

Luật sư, người tư vấn không làm thay các công việc của khách hàng tronglĩnh vực kinh doanh của họ Tuy vậy, Luật sư, người tư vấn phải am hiểu tường tậncông việc của khách hàng của mình Để có được điều này bạn phải thông qua nhiềunguồn khác nhau, tuy vậy nguồn chính vẫn là thông qua khách hàng của mình.Trong một số trường hợp khách hàng làm ăn không đúng đắn, vi phạm pháp luật,chống lại nhà chức trách

nhưng họ cố tình dấu giếm không thông báo cho Luật sư hoặc người tư vấnbiết, trong trường hợp đó, bạn có thể áp dụng một trong các biện pháp sau đây:Thẩm tra đặc điểm của khách hàng và các công ty luật mà bạn không rõ; đề nghịgiải đáp về những yêu cầu bất thường và thảo luận về những nội dung gây lo lắngtrong cuộc giao dịch với khách hàng của bạn; kiểm tra giá thực được ghi trong mọivăn bản; không làm chứng cho các tài liệu được ký sẵn từ trước và hãy thẩm trachữ ký; nghiên cứu về công ty để xác minh tên, địa chỉ của lãnh đạo và cổ đông củacông ty

Trang 15

+ Tôn trọng kế hoạch mà bạn đã lập ra

Khi bạn đã lập kế hoạch trong đó mô tả các công việc cũng như thời hạn đểhoàn thành công việc đó; kế hoạch đó bạn đã thỏa thuận với khách hàng thì bạn hãytôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh Trong trường hợp vì những lý do khác nhaubạn không đáp ứng được kế hoạch do mình đề ra, hãy bàn bạc và thỏa thuận lại vớikhách hàng

+ Hãy luôn luôn đặt khách hàng trên hết

Coi khách hàng là thượng đế, nhìn nhận mọi vấn đề từ quan đểm của kháchhàng, hãy phục vụ khách hàng để đáp ứng yêu cầu của họ Cố gắng tránh các cuộctranh luận về mặt học thuật mà nên giải thích vấn đề một cách thực tế Như trên đãnêu, điều mà khách hàng quan tâm không phải là có bao nhiêu quyển sách, có baonhiêu vị Tiến sỹ hay Giáo sư nói về vấn đề này mà là hiệu lực thực tế của pháp luậtđối với vấn đề mà họ đang yêu cầu bạn tư vấn Đừng tỏ ra bi quan hoặc lạc quanquá, điều đó có thể ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng Bạn hãy phân tích từkhía cạnh luật pháp, đối chiếu với yêu cầu của khách hàng để lý giải cho kháchhàng thấy rằng họ đúng ở những điển nào đồng thời cũng chỉ ra những điểm bất lợicho họ Khi nói ra những điểm bất lợi cũng nên trình bày để khách hàng thấy rằngnếu có được những yếu tố khác thì sự bất lợi có thể bị loại bỏ

+ Một số vấn đề khác trong hoạt động tư vấn

Đối với khách hàng bạn hãy tỏ ra là người có đầu óc kinh doanh và thực tế,hãy trả lời những câu hỏi thực tế của khách hàng chứ không phải những câu hỏi màbạn thích trả lời cho khách hàng; hãy đưa ra những lời tư vấn tích cực và xây dựng;hãy chủ động làm khi có sự việc xảy ra, phải nắm bắt đúng thời cơ và vì lợi ích củakhách hàng của bạn; hãy cư xử lịch thiệp với khách hàng và tỏ ra bạn có hứng thúkhi thực hiện việc tư vấn giúp khách hàng; hãy luôn luôn thể hiện bạn là người tậntụy với công việc, phúc đáp kịp thời các bức thư, bức điện, bức fax, email chokhách hàng và đảm bảo rằng khách hàng lúc nào cũng có thể tìm ra bạn nếu cần.Một trong những điểm mà khách hàng nước ngoài hay để ý là tên và địa chỉ của họcó được bạn sử dụng đúng hay không, đừng bao giờ viết sai tên khách hàng củamình Việc soạn thảo các thư từ giao dịch cũng phải được chú trọng đến truyềnthống và văn hóa của nước mà khách hàng của bạn xuất xứ

+ Trách nhiệm giữ gìn bí mật đối với các thông tin của khách hàng

Ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, Luật sư phải có trách nhiệm giữ gìn mọithông tin kín cho khách hàng Thật là điều không hay nếu như khách hàng thổ lộvới bạn mà thông tin đó lại bị lọt ra bên ngoài Nghĩa vụ giữ bí mật thông tin vềkhách hàng và các quan hệ của khách hàng được áp dụng bất kể thông tin đó từđâu Những thông tin đó không nhất thiết phải do khách hàng cung cấp Nghĩa vụgiữ bí mật vụ việc của khách hàng tồn tại cho đến khi khách hàng cho phép tiết lộ

Trang 16

hoặc khước từ bí mật đó Điều này cũng áp dụng trong trường hợp khách hàngchết.

- Quan hệ với các bên thứ thứ ba

Luật sư, người tư vấn không được đối xử bất kể với tư cách là một Luật sư tưvấn hay một người tư vấn hoặc với tư cách khác, với bất cứ người nào theo cáchlừa dối, không trung thực hoặc trái với tư cách của một người tư vấn, cũng khôngđược lợi dụng địa vị của mình để làm lợi cho mình hoặc cho người khác Nhữngbức thư xúc phạm mà một Luật sư tư vấn viết cho một bên thứ ba có thể làm mấtdanh tiếng nghề luật và những hành vi như vậy được coi là không phù hợp với đạođức Một nguyên tắc tương tự cũng được áp dụng đối với những hành vi vi phạm

và phạm pháp

- Quan hệ với các luật sư khác:

Một Luật sư tư vấn phải đối xử trung thực, thẳng thắn thiện ý với các luật sưkhác, tuy nhiên nghĩa vụ quan trọng của Luật sư ở mọi thời điểm là nghĩa vụ đốivới khách hàng của mình Bất cứ hành vi lừa dối, không trung thực nào của mộtLuật sư tư vấn đối với người khác cũng có thể bị xem xét áp dụng hình thức thíchđáng cũng có thể bị truy tố Luật sư phải tôn trọng lời nói của mình và phải cóphong cách tốt, lịch sự đối với đồng nghiệp khác và đối với nhân viên của mình.Nghĩa vụ này cũng áp dụng trong việc trao đổi bằng miệng và thư từ mà một Luật

sư tư vấn viết cho người khác Nếu một Luật sư cho rằng tiêu chuẩn đạo đức củamột Luật sư không đủ tốt làm ảnh hưởng trực tiếp đến vụ việc mình đang tư vấngiải quyết, thì Luật sư có thể thông báo cho đoàn Luật sư hoặc công ty luật củaLuật sư đó biết sau khi được khách hàng của Luật sư đồng ý

1.3 Nghiên cứu hồ sơ

Cũng như trong hoạt động xét xử, việc thu thập, nghiên cứu, bảo quản vàđánh giá chứng cứ trong hoạt động tư vấn pháp luật và hoạt động bào chữa là rấtquan trọng Luật sư tư vấn cần nắm bắt được một số yêu cầu liên quan đến hoạtđộng này Trong hoạt động tư vấn pháp luật, quá trình thu thập, nghiên cứu và đánhgiá chứng cứ sau đó đưa ra một giải pháp cho khách hàng là một quá trình diễn ranhanh chóng và đòi hỏi độ chính xác, độ tin cậy cao Khi nghe khách hàng trìnhbày, khi Luật sư yêu cầu khách hàng của mình làm rõ những vấn đề cần quan tâm,khi Luật sư yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, đấy là Luật sư đang thu thậpchứng cứ Song song với hoạt động thu thập chứng cứ, Luật sư có thể nghiên cứuchứng cứ Trong một số trường hợp tư vấn bằng miệng, Luật sư có thể vừa thu thậpchứng cứ, vừa nghiên cứu chứng cứ và đánh giá chứng cứ Đấy là một quá trình kếthợp nhuần nhuyễn thông qua hoạt động tư duy của con người để nhanh chóng tìm

ra được giải pháp tối ưu trong một thời gian nhanh nhất Trong quá trình nghiêncứu và đánh giá chứng cứ, Luật sư tư vấn có thể cần phải huy động nhiều biện phápkhác nhau và kết hợp thành một quá trình logic như đã nói ở trên để đưa ra một

Trang 17

hoặc nhiều kết luận Các biện pháp đó có thể là đặt những câu hỏi cho khách hàng,tham khảo tài liệu, viện dẫn văn bản, liên lạc với các cơ quan chuyên môn, vậndụng kinh nghiệm cá nhân hoặc kinh nghiệm của người khác Tất nhiên quá trìnhnghiên cứu và đánh giá chứng cứ không phải lúc nào cũng xẩy ra trong hoạt động

tư vấn Có nhiều trường hợp khách hàng hỏi về những thủ tục mà đấy là một phầnchuyên môn của công ty bạn hoặc của chính bản thân bạn mà bạn đã thao tác lặp đilặp lại nhiều lần Trong trường hợp này, bạn chỉ cần kiểm tra lại các dữ liệu đểphân biệt giúp khách hàng thành lập một công ty, giúp khách hàng soạn thảo mộthợp đồng Đối với những trường hợp này nhiều khi Luật sư cũng phải tham khảotài liệu, văn bản, xem xét đối chiếu, so sánh Bởi lẽ, tuy thủ tục có thể giống nhaunhưng bản chất sự việc lại có thể khác nhau Trong một số trường hợp, Luật sư tưvấn không những phải trả lời các yêu cầu của khách hàng mà còn phải chỉ dẫn chokhách hàng các bước tiếp theo khách hàng cần phải làm gì

1.4 Viết thư tư vấn

Việc viết thư tư vấn thông thường được tiến hành vì những lý do sau:

- Khách hàng ở xa, không trực tiếp đến gặp Luật sư để xin tư vấn bằngmiệng

- Khách hàng là người nước ngoài muốn khẳng định độ tin cậy của giải phápthông qua việc đề ra các câu hỏi để Luật sư tư vấn trả lời bằng văn bản

- Kết quả tư vấn bằng văn bản có thể được khách hàng sử dụng để phục vụcho mục đích của họ

Theo yêu cầu của khách hàng việc tư vấn bằng văn bản có thể thực hiện theohai hình thức sau đây:

- Khách hàng viết đơn, thư, chuyển fax, email cho Luật sư tư vấn Trongcác văn bản giao dịch này khách hàng nêu rõ yêu cầu của mình dưới dạng các câuhỏi Hình thức này dễ làm, có hiệu quả và đạt độ chính xác cao

- Khách hàng trực tiếp đến gặp Luật sư tư vấn, trực tiếp nêu yêu cầu của mình vớiLuật sư tư vấn và đề nghị họ tư vấn bằng văn bản

Nhìn chung, khác với việc tư vấn trực tiếp bằng miệng, việc tư vấn bằng vănbản tạo cơ hội cho Luật sư thâm nhập hồ sơ một cách kỹ càng và chính xác hơn,trên cơ sở đó đưa ra được những giải pháp hữu hiệu cho khách hàng Tuy vậy, việc

tư vấn bằng văn bản yêu cầu Luật sư tư vấn phải làm việc cẩn thận hơn, chu đáohơn Văn bản mà Luật sư tư vấn đưa ra phải có độ chính xác cao, có cơ sở khoa học

và đúng pháp luật

Cũng như việc tư vấn bằng miệng, việc tư vấn bằng văn bản yêu cầu quántriệt các bước sau đây:

Trang 18

- Nghiên cứu kỹ yêu cầu của khách hàng Thông thường yêu cầu bằng vănbản của khách hàng đã rõ ràng, Luật sư tư vấn không phải sắp xếp các vấn đề nhưtrong tư vấn bằng miệng.

- Trao đổi với khách hàng về yêu cầu của họ để khẳng định trong một sốtrường hợp cần thiết Nếu Luật sư thấy cần thiết phải có thêm tài liệu thì yêu cầukhách hàng cung cấp thêm

- Tra cứu các tài liệu văn bản pháp luật có liên quan để phục vụ cho việc tưvấn Trong trường hợp sau khi đã nghiên cứu hồ sơ và nghiên cứu các văn bảnpháp luật có liên quan thấy yêu cầu của khách hàng có thể liên quan đến những vấn

đề thuộc lĩnh vực khác thì Luật sư tư vấn nên tham khảo ý kiến của nhà chuyênmôn hoặc Luật sư trong lĩnh vực đó Luật sư tư vấn cũng có thể yêu cầu kháchhàng gặp để xin tư vấn về những vấn đề mà mình đã phát hiện nhưng không thuộcchuyên môn của mình Trách tình trạng mặc dù biết không thuộc chuyên môn củamình nhưng vẫn thực hiện việc tư vấn dẫn đến việc kết luận mà Luật sư đưa rakhông chính xác, không đúng pháp luật

- Soạn văn bản trả lời cho khách hàng Văn bản trả lời cho khách hàng phảinêu được bản chất của vấn đề mà khách hàng yêu cầu Văn bản phải trả lời trực tiếpyêu cầu mà khách hàng nêu ra Trong trường hợp thấy cần thiết Luật sư tư vấn cóthể hướng dẫn để khách hàng thực hiện các bước tiếp theo

1.5 Thù lao, phí tư vấn

Đối với khách hàng Việt Nam cũng như khách hàng nước ngoài, ngoài yếutố chuyên môn, vấn đề họ quan tâm tiếp theo là thù lao, phí tư vấn phải trả cho Luật

sư đối với dịch vụ của họ Cùng một Công ty luật có trình độ chuyên môn nghiệp

vụ như nhau thì khách hàng sẽ chọn công ty luật thu phí thấp hơn Tuy vậy, giáthấp chưa phải là vấn đề quyết định mà chỉ là một yếu tố để khách hàng cân nhắc.Thông thường khi nhờ bạn với tư cách là Luật sư tư vấn tư vấn cho khách hàng vềmột vấn đề gì đó thì họ chủ động hỏi về các chi phí Đối với các khách hàng nướcngoài vấn đề giá cả thông thường được đặt vấn đề nghiêm túc, thẳng thắn và sòngphẳng trên cơ sở dịch vụ mà họ yêu cầu Tuy vậy với tư cách Luật sư, bạn có thểchủ động tính toán vấn đề chi phí với khách hàng nước ngoài, thông báo cho họbiết các chi phí cần thiết để trên cơ sở đó họ chấp nhận hay không chấp nhận Đốivới khách hàng Việt Nam nhiều khi chưa quen với các vấn đề chi phí Trường hợpnếu ở công ty luật có sẵn bảng biểu phí tư vấn về dịch vụ pháp lý thì cần thông báocho khách hàng biết Thông thường, khi đã có quy định của công ty về cách tínhgiá cả dịch vụ thì khách hàng có thể đồng ý hoặc không đồng ý với giá cả đó, từ đó

họ có thể chấp nhận là khách hàng hay không phải là khách hàng của công ty.Khách hàng người Việt Nam hiện nay cũng rất chuyên nghiệp họ cũng thỏa thuậnvới Luật sư về thù lao và chi phí rõ ràng đối với vụ việc của họ, nếu khách hàng vàLuật thống nhất mức thù lao và chi phí, thì khách hàng tiến hành thanh toán chocông ty luật và Luật sư sẽ tiến hành công việc khách hàng nhờ

Trang 19

Hiện tại chưa có một văn bản chính thức nào quy định về thù lao và chi phí

mà khách hàng cần phải trả cho Luật sư tư vấn Ở các công ty luật hay văn phòngLuật sư có quy định các cách tính khác nhau về chi phí Luật sư Một số Luật sưhành nghề độc lập cũng tự định giá cho khách hàng Đối với những Luật sư tư vấnlàm việc với các khách hàng nước ngoài thông thường áp dụng cách tính thù laonhư sau:

- Mức thù lao theo giờ: Thông thường khi khách hàng tiếp xúc với bạn, saukhi đã nắm bắt được nội dung công việc Luật sư tư vấn chủ động thông báo chokhách hàng số giờ cần phải thực hiện và số tiền phải trả cho mỗi một giờ đó

- Mức thù lao hỗn hợp: Mức thù lao hỗn hợp là thù lao được tính theo giờchung cho mọi Luật sư tham gia cuộc giao dịch từ các Luật sư lâu năm đến cácLuật sư mới vào nghề Mức thù lao này căn cứ vào mức trả quy định chung chomỗi Luật sư, thời gian bỏ ra của từng Luật sư cộng với một khoản tiền xê dịch lênxuống Nhìn chung khách hàng thích trả tiền thù lao cho Luật sư theo mức thù laohỗn hợp vì họ biết rằng nếu có phát sinh vần đề phức tạp trong giao dịch hoặc nếucông việc cần thêm thời gian của các Luật sư lâu năm, thì họ vẫn chỉ phải trả cùngmột mức thù lao hỗn hợp

- Phí trần: Khách hàng thường tìm cách giảm tối thiểu các chi phí pháp luậttrong tổng chi phí của một giao dịch để tăng khả năng cạnh tranh của mình và giảmtới mức thấp nhất thiệt hại nếu vụ việc không thành công Nếu bạn quyết định chấpnhận thì điều quan trọng là điều khoản về giá cả phải nói rõ tính chất và phạm vicông việc cần tiến hành cùng với các điều khoản về thanh toán Điều khoản nàyphải được thỏa thuận trước với khách hàng Bạn phải thỏa thuận trước với kháchhàng là có thể đàm phán lại mức phí trong trường hợp có sự thay đổi về điều kiệncủa hợp đồng

- Phí cố định: Việc áp dụng giá cố định đối với những công việc nhất địnhngày càng trở nên thông dụng Một số khách hàng đã quen với lệ phí cố định theoquy mô của cuộc giao dịch Họ thường tìm đến các công ty luật mà họ cho là chỉnhận cùng mức lệ phí cố định đó nhưng cung cấp dịch vụ tốt nhất Phí cố địnhgiống như phí trần, nhưng khác ở chỗ nó khuyến khích chúng ta tiến hành giao dịch

và quản lý nguồn lực của mình một cách hiệu quả nhất nhằm tăng tối đa lợi nhuận.Nếu chọn phương thức phí cố định trả cho công việc, thì chúng ta phải cân nhắcnên thu phí về việc gì, liệu phí tính theo mức quy định chung cho các Luật sư làthấp hay cao hơn mức phí cố định trên Còn đối với phí trần thì tốt nhất là nên quyđịnh mức thu tùy thuộc vào khối lượng công việc và điều khoản thanh toán cụ thể.Bạn có thể được mời tư vấn cho những giao dịch làm ăn lớn hoặc mang tính chấtđầu cơ trên cơ sở gọi là phí thành công Đây là loại phí giúp cho khách hàng hạnchế rủi ro trong trường hợp nếu phi vụ làm ăn đổ bể Vì vậy, khách hàng sẽ yêu cầutrả một phần hay toàn bộ phí tùy thuộc vào sự thành bại của giao dịch Phương thứcphí này thường gồm có một phần phí cho việc hoạch định cho việc giao dịch ban

Ngày đăng: 20/12/2022, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w