1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 bao cao ket qua kiem ke dat dai thinh minh

35 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019
Trường học Trường Đại Học Hòa Bình
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Báo cáo thuyết minh
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (5)
  • PHẦN II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN (6)
    • 2.1. CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN (6)
      • 2.1.1. Căn cứ pháp lý (6)
      • 2.1.2. Mục đích (8)
      • 2.1.3. Yêu cầu (8)
      • 2.1.4. Nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (8)
      • 2.1.5. Thời điểm kiểm kê và thời gian hoàn thành (9)
      • 2.1.6. Nội dung kiểm kê đất đai (9)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, THU THẬP SỐ LIỆU KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI (10)
      • 2.2.1. Tình hình tổ chức thực hiện (10)
      • 2.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai (12)
        • 2.2.2.1. Nguồn tư liệu phục vụ kiểm kê đất đai năm 2019 (12)
        • 2.2.2.2. Đánh giá độ tin cậy của số liệu, tài liệu thu thập được (13)
        • 2.2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai (14)
        • 2.2.2.4 Đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp (16)
      • 2.2.3. Phương pháp lập bản đồ hiện trạng (16)
  • PHẦN III: KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2019 (18)
    • 3.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH (18)
      • 3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên (18)
        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý (18)
        • 3.1.1.2. Địa hình (18)
        • 3.1.1.3. Khí hậu, thủy văn (18)
      • 3.1.2. Kinh tế, thương mại - dịch vụ, công nghiệp, lâm nghiệp (19)
        • 3.1.2.1. Về kinh tế (19)
        • 3.1.2.2. Về xã hội (20)
    • 3.2. KẾT QUẢ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THEO LOẠI ĐẤT (21)
      • 3.2.1. Kết quả hiện trạng sử dụng đất theo loại đất (21)
        • 3.2.1.1. Đất nông nghiệp (23)
        • 3.2.1.2. Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp (23)
        • 3.2.1.3. Hiện trạng đất chưa sử dụng (24)
      • 3.2.2. Hiện trạng theo đối tượng sử dụng và quản lý (24)
      • 3.2.3. Tình hình biến động đất đai (25)
        • 3.2.3.1. Biến động diện tích tự nhiên (25)
        • 3.2.3.2. Biến động về mục đích sử dụng (25)
      • 3.2.4. Biến động nhóm đất chưa sử dụng (30)
      • 3.2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất đai (30)
      • 3.2.6. Tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện (31)
      • 3.2.7. Tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao, được thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng đất (31)
      • 3.2.8. Tình hình chuyển mục đích khác hồ sơ địa chính (31)
      • 3.2.9. Tình hình chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa (31)
      • 3.2.10. Tình hình đất ngập nước (31)
  • PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (33)
    • 4.1. KẾT LUẬN (33)
    • 4.2. KIẾN NGHỊ (33)

Nội dung

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng. Do đó, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và phát huy những thế mạnh từ đất mang lại. Trong giai đoạn hiện nay với cơ chế thị trường nền kinh tế có những biến chuyển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau không ngừng thay đổi mà vấn đề đặt ra là đất đai lại có hạn. Do đó, Nhà nước đã và đang từng bước hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất. Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước toàn diện về đất đai tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu các loại đất phù hợp với công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm một lần là thật sự cần thiết. Vì vậy công tác kiểm kê đất đai năm 2014 phục vụ cho nhu cầu nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phản ánh hiệu quả chính sách pháp luật về đất đai là cơ sở để đề xuất và hiệu chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Đồng thời, thông qua hiện trạng sử dụng đất chúng ta đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong quá trình sử dụng đất, làm cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm tiếp theo. Xuất phát từ những vấn đề trên, Ủy ban Nhân dân xã Thịnh Minh phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đất đai thực hiện công tác “Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Thịnh Minh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính, đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong 5 năm qua để phục vụ yêu cầu cho phát triển kinh tế xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai của địa phương.

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN

Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tại tỉnh Hòa Bình nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý Nhà nước Nghị quyết này nhằm củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của các đơn vị hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình Việc sắp xếp các đơn vị hành chính theo nghị quyết giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sự trùng lặp trong quản lý hành chính địa phương Đây là bước đi quan trọng nhằm cải thiện bộ máy hành chính, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn mới.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

Quyết định số 513/2012/QĐ-TTg ngày 02/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án "Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính" nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý thông tin địa giới hành chính Dự án tập trung vào việc cập nhật, chuẩn hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính nhằm đảm bảo dữ liệu chính xác, đồng bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý địa giới hành chính của các cơ quan chức năng.

Quyết định số 1932/QĐ-TTg ngày 30/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019" nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý đất đai quốc gia Đề án nhằm mục đích thống kê chính xác và cập nhật đầy đủ dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất trên toàn quốc, góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia bền vững Việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp cải thiện các chính sách về phát triển bền vững, quản lý tài nguyên và quy hoạch đô thị phù hợp với thực tế Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, ngành và địa phương phối hợp triển khai mạnh mẽ để đảm bảo hiệu quả của đề án trong năm 2019 Đây là bước quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững dựa trên dữ liệu chính xác và đầy đủ.

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/06/2019 của Thủ tướng Chính Phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.

Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định rõ về việc thống kê, kiểm kê đất đai cũng như lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Văn bản này hướng dẫn cụ thể các bước thực hiện để đảm bảo dữ liệu đất đai chính xác và cập nhật kịp thời Việc áp dụng Thông tư giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, hỗ trợ các chiến lược phát triển bền vững của quốc gia Các tổ chức, đơn vị liên quan cần nắm vững các quy định trong Thông tư để đảm bảo tuân thủ pháp luật trong hoạt động thống kê và kiểm kê đất đai Thông tư đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chính xác, phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý và bảo vệ tài nguyên đất nước.

Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 Đây là văn bản quan trọng hướng dẫn các bước thực hiện kiểm kê đất đai toàn quốc, đảm bảo dữ liệu chính xác và cập nhật Việc áp dụng phương án này giúp nâng cao chất lượng quản lý đất đai, hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển bền vững của đất nước.

Công văn số 4032/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 30/7/2018 của Tổng cục Quản lý đất đai hướng dẫn công tác chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2019 và thực hiện thống kê đất đai năm 2018 Đây là tài liệu quan trọng giúp các cơ quan chức năng thực hiện đúng quy trình và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác tài nguyên đất nước Việc chuẩn bị kỹ lưỡng, đúng hướng dẫn trong công văn này sẽ hỗ trợ các địa phương hoàn thành dự án kiểm kê đất đai theo kế hoạch đề ra.

- Quyết định số 3042/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhHòa Bình về quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030Hòa Bình.

Quyết định số 2416/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt phương án kỹ thuật và dự toán kiểm kê đất đai, góp phần nâng cao công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đây là bước quan trọng nhằm lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, giúp các cơ quan chức năng có cơ sở dữ liệu chính xác và đầy đủ để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và phát triển bền vững Việc phê duyệt dự toán kiểm kê đất đai theo quyết định này đảm bảo tính minh bạch, chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc, kiểm kê tài nguyên đất đai của tỉnh Hòa Bình.

Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình quy định việc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai Chương trình này tuân thủ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm thúc đẩy công tác quản lý đất đai chính xác và minh bạch hơn Mục tiêu của kế hoạch là xác định rõ hiện trạng sử dụng đất, tạo cơ sở dữ liệu đất đai đầy đủ, chính xác để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội bền vững của tỉnh Hòa Bình.

- Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.

Quyết định số 2880/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu thuộc Dự án Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại tỉnh Hòa Bình Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo công tác kiểm kê đất đai chính xác, khách quan, phù hợp với quy định pháp luật và đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai của địa phương Việc phê duyệt kế hoạch này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh Hòa Bình thông qua việc quản lý đất đai hiệu quả và minh bạch.

Công văn số 7291/STNMT-CCQLĐĐ ngày 06/9/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện thống kê đất đai năm 2018 và chuẩn bị cho công tác kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật dữ liệu đất đai chính xác phục vụ quản lý và phát triển bền vững của tỉnh Thông qua việc thực hiện công tác thống kê và kiểm kê đất đai, các cơ quan chức năng có thể đánh giá hiện trạng sử dụng đất, xây dựng kế hoạch phù hợp để phát triển kinh tế xã hội Đồng thời, công văn còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo dữ liệu đất đai chính xác, cập nhật kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Quyết định số 120/QĐ-STNMT ngày 16/3/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp xã tại thành phố Hòa Bình Đây là bước quan trọng trong việc quản lý và cập nhật dữ liệu đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương Việc thực hiện gói thầu này giúp đảm bảo việc đo đạc, kiểm kê đất đai chính xác, phù hợp với các quy định pháp luật về đất đai của tỉnh Hòa Bình Chương trình kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bước đệm để phát triển kế hoạch sử dụng đất bền vững, thúc đẩy quản lý tài nguyên đất hiệu quả trong khu vực.

Công văn số 666/STNMT-QLĐĐ ngày 08/04/2020 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Hòa Bình hướng dẫn thực hiện công tác kiểm kê đất đai năm 2020 Văn bản này cũng yêu cầu lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Mục đích của công văn là đảm bảo cập nhật chính xác dữ liệu đất đai để phục vụ quản lý và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên đất đai tại Hòa Bình Thực hiện các nội dung này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

Công văn số 692/STNMT-QLĐĐ ngày 09/04/2020 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Hòa Bình hướng dẫn về việc cung cấp số liệu nhằm phục vụ công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dữ liệu đất đai chính xác, minh bạch, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả hơn Thông qua công văn, Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Hòa Bình thúc đẩy việc phối hợp cung cấp số liệu đất đai, góp phần nâng cao chất lượng giải pháp quản lý tài nguyên đất đai của tỉnh.

Công văn số 707/STNMT-QLDĐ ngày 13/04/2020 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Hòa Bình đề cao việc triển khai kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác này trong việc quản lý và quy hoạch đất đai hiệu quả Việc thực hiện kiểm kê đất đai giúp tỉnh Hòa Bình xác định rõ ràng các nguồn lực đất đai hiện có, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc đưa ra các chính sách phát triển bền vững Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là công cụ quan trọng để theo dõi, cập nhật và quản lý các loại hình sử dụng đất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Các huyện, thành phố cần tổ chức thực hiện đúng thời gian, đảm bảo dữ liệu chính xác, khách quan để phục vụ công tác quy hoạch và quản lý lâu dài.

Kế hoạch số 205/KH-STNMT ngày 08/6/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình nhằm thực hiện kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 Mục tiêu của kế hoạch là đánh giá chính xác tình hình sử dụng đất, cập nhật dữ liệu đất đai để phục vụ quản lý, quy hoạch phát triển bền vững Việc kiểm tra và lập bản đồ đất đai năm 2019 giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quản lý đất đai của tỉnh Hòa Bình Kế hoạch cũng xác định các phương pháp và tiêu chuẩn kiểm tra, đồng thời phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các đơn vị liên quan nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công tác kiểm kê đất đai.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, THU THẬP SỐ LIỆU KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI

Sau khi UBND Thành phố ban hành Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 12/8/2019 về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, UBND xã Thịnh Minh đã tiến hành thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai theo chỉ đạo của Thường trực Đảng ủy - HĐND xã Địa phương đã phổ biến, quán triệt nhiệm vụ cho cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê đất đai cũng như chuẩn bị nhân lực và thiết bị kỹ thuật nhằm đảm bảo hoạt động kiểm kê diễn ra hiệu quả Đồng thời, việc thực hiện này dựa trên các kế hoạch của UBND tỉnh Hòa Bình theo Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, góp phần xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 một cách chính xác và đầy đủ.

- Tổ chức điều tra, thu thập tài liệu phục vụ kiểm kê:

Để phục vụ công tác kiểm kê đất đai, cần thu thập các tài liệu, số liệu hiện có như bản đồ, dữ liệu điều tra khoanh vùng hiện trạng, hồ sơ địa chính, thông báo chỉnh lý biến động, trích lục bản đồ và sơ đồ liên quan Ngoài ra, các hồ sơ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất, kết quả thống kê đất đai trong 5 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai và lập hiện trạng sử dụng đất của 2 kỳ trước cùng các bảng tổng hợp biến động đất đai trong thời kỳ kiểm kê do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến đều là những tài liệu quan trọng Các hồ sơ và tài liệu này giúp đảm bảo việc kiểm kê đất đai chính xác và đầy đủ, đáp ứng các yêu cầu về quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ.

+ Rà soát phạm vi ranh giới hành chính.

Rà soát, chỉnh lý và cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất dựa trên hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ thanh tra và kiểm tra trong kỳ kiểm kê Việc này nhằm đảm bảo bản đồ sử dụng đất chính xác, phản ánh đúng thực trạng và hỗ trợ công tác điều tra, kiểm kê đất đai hiệu quả Cập nhật dữ liệu liên tục giúp nâng cao hiệu quả quản lý, thực thi chính sách đất đai của địa phương.

Rà soát và thu thập thông tin là bước quan trọng để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê Quá trình này giúp chỉnh lý bản đồ chính xác hơn, từ đó đảm bảo các dữ liệu địa lý phản ánh thực tế một cách khách quan Điều tra bổ sung và khoanh vùng ngoại nghiệp đóng vai trò quan trọng để cập nhật các thay đổi mới nhất, nâng cao độ chính xác của công tác kiểm kê và quản lý đất đai.

- Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất mà chưa thực hiện.

- Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính.

- Lập bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;

- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 02a/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ, 10/TKĐĐ.

Phân tích và đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai cùng tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã là bước quan trọng để xác định rõ các thay đổi và ưu nhược điểm trong công tác quản lý đất đai Việc lập các biểu mẫu như Biểu 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ, 14/TKĐĐ giúp hệ thống hóa dữ liệu, hỗ trợ công tác thống kê và báo cáo chính xác về tình hình sử dụng đất đai của xã Đây là căn cứ để đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, đảm bảo ổn định và phát triển bền vững cho lĩnh vực đất đai tại địa phương.

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã và xây dựng báo cáo thuyết minh kèm theo.

Dựa trên kết quả kiểm tra, nghiệm thu của các đơn vị có chức năng, UBND xã phối hợp với đơn vị tư vấn để hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo, bảng biểu, báo cáo thuyết minh về kiểm kê đất đai Đồng thời, đơn vị liên quan sẽ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gửi đến thành phố theo đúng quy định, đảm bảo hồ sơ đầy đủ, chính xác phục vụ công tác quản lý đất đai hiệu quả.

2.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai

2.2.2.1 Nguồn tư liệu phục vụ kiểm kê đất đai năm 2019 a) Phương pháp thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất phục vụ tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của xã thực hiện như sau: Thông tin hiện trạng sử dụng đất để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của xã được thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện ở các cấp trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động và khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê Cụ thể như sau:

- Phương pháp điều tra khảo sát

Phương pháp này nhằm thu thập dữ liệu đất đai trực tiếp từ thực địa, sau đó so sánh và đối chiếu với hồ sơ địa chính để đảm bảo tính chính xác Quá trình chuyển vẽ dữ liệu đất đai lên bản đồ nền giúp xây dựng hệ thống số liệu kiểm kê đất đai hiệu quả Cuối cùng, phương pháp này hỗ trợ xác định và cập nhật bản đồ hiện trạng sử dụng đất, góp phần quản lý và quy hoạch đất đai chính xác hơn.

- Phương pháp kế thừa chọn lọc tài liệu

Phương pháp này tập trung vào việc thu thập các tài liệu bản đồ liên quan, số liệu kiểm kê đất đai các năm 2010 và 2014, cùng với các số liệu thống kê đất đai hàng năm nhằm đánh giá chính xác tình hình quản lý đất đai Đồng thời, quá trình này còn bao gồm việc tổng hợp các thuyết minh về các dự án đã triển khai trên địa bàn xã, đảm bảo cung cấp dữ liệu đầy đủ và minh bạch cho công tác quản lý và phát triển đất đai.

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Dựa trên số liệu thu thập, sau khi kiểm tra đối soát với thực địa, dữ liệu được tính toán, thống kê và xử lý trên phần mềm TK Desktop của Bộ Tài nguyên & Môi trường cùng các phần mềm chuyên dụng khác nhằm thiết lập hệ thống biểu mẫu kiểm kê đất đai năm 2019 Nguồn tư liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai năm 2019 gồm các dữ liệu thu thập thực địa và thông tin từ các cơ quan liên quan, đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu.

- Các tài liệu đã có

+ Tài liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Thịnh Minh (báo cáo kiểm kê và bản đồ hiện trạng sử dụng đất);

+ Hồ sơ địa chính xã Thịnh Minh;

+ Bản đồ địa chính xã Thịnh Minh năm 1994 và được chỉnh lý đến 31/12/2019.

+ Báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất của xã các năm 2015, 2016, 2017, 2018;

Các báo cáo và số liệu về tình hình quản lý đất đai tại xã từ năm 2015 đến 2019 cho thấy diễn biến về công tác giải tỏa, tranh chấp, lấn chiếm đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cũng như hoạt động giao đất và cho thuê đất Các số liệu này phản ánh sự nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc quản lý đất đai chặt chẽ, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong giai đoạn tới Thống kê qua các năm cho thấy xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xử lý các tranh chấp đất đai ngày càng có chiều hướng tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững tại địa phương.

+ Các tài liệu khác có liên quan.

Tài liệu điều tra bổ sung bao gồm kết quả khảo sát thực địa và bản đồ khoanh vùng chi tiết các lô, thửa đất dựa trên nền bản đồ địa chính Các dữ liệu này phản ánh chính xác kết quả kiểm kê đất đai năm 2014, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp trong công tác quản lý đất đai Việc khảo sát trực tiếp kết hợp với vẽ bản đồ nền giúp phân định rõ ràng các diện tích đất đai theo từng khu vực, nâng cao hiệu quả trong công tác lập hồ sơ và quản lý đất đai của địa phương.

2.2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của số liệu, tài liệu thu thập được a) Đối với bản đồ và số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Bản đồ và số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cơ bản đáp ứng yêu cầu tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước Tuy nhiên, việc xem xét thực trạng sử dụng đất cho thấy bản đồ này còn tồn tại một số sai sót chủ yếu liên quan đến phân loại chỉ tiêu các loại đất và đối tượng sử dụng đất Đối với hồ sơ địa chính, cần tiếp tục rà soát và cập nhật chính xác để đảm bảo tính đúng đắn và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Do việc đo đạc đã được thực hiện từ năm 1996 đối với xã Phú Minh và năm

Năm 1997, xã Hợp Thịnh có tỷ lệ bản đồ 1/5.000, tuy đã có cập nhật chỉnh lý nhưng vẫn còn thiếu sót, gây khó khăn trong việc xác định mục đích sử dụng đất và ranh giới các thửa đất Bản đồ địa chính đo bằng phương pháp thủ công nên việc xác định diện tích đất ở trong khu dân cư chủ yếu dựa vào hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ mục kê, khó tách biệt phần đất ở cụ thể trên bản đồ, đặc biệt đối với các thửa đất có diện tích vườn và cây lâu năm Các tài liệu còn lại khác cũng gặp nhiều hạn chế trong xác định chính xác ranh giới và mục đích sử dụng đất.

Phần lớn tài liệu được xây dựng mới, đảm bảo có cơ sở pháp lý vững chắc và độ tin cậy cao Điều này giúp hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm kê hiện trạng sử dụng đất và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.

KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2019

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên

Theo nghị quyết 830/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xã Thịnh Minh được thành lập dựa trên việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tại tỉnh Hòa Bình Xã Thịnh Minh hình thành trên cơ sở hợp nhất địa giới hành chính của hai xã Hợp Thịnh và Phú Minh, với tổng diện tích tự nhiên là 3.038,04 ha Đây là bước quan trọng trong việc tinh gọn bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

+ Phía Đông giáp xã Quang Tiến, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình và giáp TP Hà Nội;

+ Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ;

+ Phía Nam giáp xã Hợp Thành, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình và giáp TP Hà Nội;

+ Phía Bắc giáp TP Hà Nội.

3.1.1.2 Địa hình Đây là xã có địa hình vùng núi thấp Thịnh Minh có độ cao trung bình 250 m so với mặt nước biển, hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

Xã Thịnh Minh mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm có mùa đông lạnh khô và ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,5 o C, tháng thấp nhất 17,5 o C, lượng mưa bình quân từ 276 - 322 mm/tháng.

Lượng mưa tại khu vực này phân chia rõ rệt thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, với lượng mưa tập trung cao nhất từ tháng 7 đến tháng 9, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt dân sinh Mùa khô diễn ra từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, với khí hậu khô hanh và lượng mưa trung bình từ 276 đến 322 mm/tháng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng địa phương.

- Độ ẩm, ánh sáng: Độ ẩm không khí dao động từ 60 - 90%, trung bình của

Trong 10 năm gần đây, độ ẩm dao động từ 84 – 86%, với mùa khô có độ ẩm thấp nhất chỉ từ 59 – 70% vào những tháng mùa đông Vào mùa mưa, độ ẩm tăng cao từ 87 – 89%, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và sinh thái Thời tiết nắng khá nhiều, trung bình khoảng 1.400 – 1.900 giờ mỗi năm, cùng với tổng nhiệt ôn lưu trữ đạt 8.866°C, góp phần duy trì khí hậu khắc nghiệt và phù hợp với các sinh vật thích nghi Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.066 mm, trong đó năm cao nhất đạt 1.151 mm và năm thấp nhất là 987 mm, phản ánh đặc điểm khí hậu khô hạn hoặc ẩm ướt theo từng năm.

Thủy văn Thịnh Minh có sông Đà chảy qua với lưu lượng nước lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho tưới tiêu và phát triển nông nghiệp bền vững Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có nhiều con suối lớn nhỏ có khả năng cung cấp nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất của người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương.

3.1.2 Kinh tế, thương mại - dịch vụ, công nghiệp, lâm nghiệp

Trong năm 2019, ngành nông nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sản xuất với diện tích trồng lúa đạt 762 ha, năng suất bình quân là 48,5 tạ/ha, cho sản lượng 2.755,8 tấn Ngoài ra, diện tích trồng ngô bãi và trên đất chuyên màu là 183,9 ha, với năng suất trung bình đạt 40 tạ/ha Các loại cây trồng khác bao gồm chuối với diện tích 15,0 ha, rong giềng 115 ha, sắn 44,0 ha và rau màu các loại với diện tích 33,9 ha, góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp của địa phương.

Xã Thịnh Minh có các hoạt động phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như gia công hàng chổi chít, sản xuất gạch nung và miến giong, góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân Thu nhập bình quân của lao động trong các xưởng chổi chít đạt từ 1.5 đến 2 triệu đồng/tháng, trong khi đó lao động tại xưởng gạch nung có thu nhập từ 4 đến 6 triệu đồng/tháng Xưởng chế biến miến giong mang lại thu nhập khoảng 6 triệu đồng/người/tháng, góp phần thúc đẩy ngành nghề thủ công địa phương Năm 2019, sản phẩm miến giong Chiến Thọ của Hộ kinh doanh Quang Chiến đạt chuẩn OCOP 3 sao do UBND tỉnh Hòa Bình công nhận, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm OCOP xã Thịnh Minh Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như sản xuất gạch ép bê tông, đồ mộc cũng đang được duy trì và phát triển, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và tạo việc làm ổn định cho người dân.

Thương mại dịch vụ phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra hoạt động buôn bán, sản xuất kinh doanh trên địa bàn, nhằm chống buôn lậu và gian lận thương mại, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết Các hộ kinh doanh dịch vụ, thương mại đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân như bán hàng tập hóa, dịch vụ vận tải, tổ đội xây dựng, gia công hàng mây tre đan, hàng may công nghiệp Người lao động ngày càng nâng cao trình độ, kỹ năng, đảm bảo chất lượng và uy tín trên thị trường.

Trong công tác giáo dục, xã tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ của năm học, nâng cao chất lượng dạy và học, đồng thời đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục và xây dựng quỹ khuyến học để hỗ trợ học sinh Các trường học đã tích cực xây dựng cơ sở vật chất và phấn đấu để trường Tiểu học và THCS được công nhận lại đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trong khi Trường Mầm non Sao Mai tiếp tục giữ vững danh hiệu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Hoạt động tuyên truyền "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" được tổ chức rộng rãi trong nhà trường nhằm nâng cao ý thức đạo đức cho học sinh Trong năm học 2018-2019, các trường tiếp tục đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục, và UBND xã đã tổng kết, biểu dương, khen thưởng các giáo viên và học sinh có thành tích cao trong công tác giảng dạy và học tập.

- Thực hiện các chế độ BHXH, Bảo hiểm y tế:

+Tăng cường công tác tuyên truyền VSATTP; kiểm tra, giám sát các hộ kinh doanh, chế biến, giết mổ gia súc và buôn bán thực phẩm.

+ Xã Hợp Thịnh cũ có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1% và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng 12%.

Xã Phú Minh cũ ghi nhận tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,8%, cho thấy mức độ phát triển ổn định của địa phương Bên cạnh đó, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng đạt 10%, và tỷ lệ suy dinh dưỡng về chiều cao là 21%, đều phù hợp với mục tiêu và kế hoạch đã đề ra Những số liệu này phản ánh nỗ lực của xã trong việc cải thiện chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng đời sống cộng đồng.

Ngành Lao động-Thương binh & Xã hội đã thực hiện tổng kinh phí trao quà Tết là 67.800.000 đồng từ nguồn trung ương, tỉnh, huyện, xã và xóm Bên cạnh đó, nguồn kinh phí từ xã, doanh nghiệp và các xóm đã hỗ trợ 123 xuất quà, trị giá 23.500.000 đồng cho đối tượng người có công, hộ nghèo và gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Ngoài ra, còn có chương trình phát tiền quà Tết cho 27 hộ nghèo, mỗi hộ nhận 300.000 đồng nhằm góp phần nâng cao đời sống và mang lại niềm vui Tết ấm áp cho các gia đình khó khăn.

= 8.100.000đ, phát gạo cho hộ nghèo, người già cô đơn 77khẩu x 15Kg 1.155Kg;

Vào ngày 27/7/2019, địa phương đã tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ, thể hiện lòng tri ân sâu sắc đối với các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh bảo vệ Tổ quốc Hoạt động này còn phối hợp với Trạm y tế xã Phú Minh để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho 58 đối tượng chính sách, góp phần chăm sóc sức khỏe cộng đồng Chi phí hoạt động lên đến 5.800.000 đồng, thể hiện sự quan tâm, trách nhiệm của địa phương đối với các đối tượng chính sách, góp phần lan tỏa truyền thống uống nước nhớ nguồn. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO và đảm bảo nó truyền tải thông điệp một cách mạch lạc? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/Neq2IanW?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra các bài viết chất lượng cao, được tối ưu hóa cho SEO chỉ trong vài phút, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí Hãy xem xét việc sử dụng công cụ này để làm nổi bật những câu quan trọng và đảm bảo bài viết của bạn tuân thủ các quy tắc SEO một cách hiệu quả Ví dụ, bạn có thể tập trung vào việc nhấn mạnh hoạt động kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/7/2019 và phối hợp với Trạm y tế xã Phú Minh để tổ chức khám bệnh cho các đối tượng chính sách.

Chúng tôi đề nghị giải quyết chế độ cho tổng số 58 trường hợp, bao gồm cả đề nghị điều dưỡng cho 19 người và hoàn thiện hồ sơ cho 01 đối tượng người bị thần kinh tâm thần đặc biệt nặng vào trung tâm công tác xã hội tỉnh Ngoài ra, cần cấp xe lăn cho 15 trường hợp, cấp 01 bằng Tổ quốc ghi công, và đề nghị hưởng chế độ thờ cúng liệt sỹ cho 29 trường hợp.

Chúng tôi đã hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà ở cho hai đối tượng người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Chính phủ, với tổng trị giá 40.000.000 đồng Ngoài ra, gia đình còn nhận được hỗ trợ 15.000.000 đồng từ nguồn quỹ của huyện để thực hiện công trình sửa chữa nhà Các hoạt động này nhằm giúp các gia đình chính sách có điều kiện cải thiện nơi sinh sống, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các đối tượng hưởng chính sách người có công.

+ Phối hợp mở 04 lớp dạy nghề cho tổng số 135 học viên;

+ Đề nghị cấp thẻ BHYT cho 463 trường hợp được ngân sách đảm bảo;

+ Tình hình đơn thư khiếu nại, hồ sơ tồn đọng về chế độ chính sách: không có.

+ Tổng số hộ nghèo năm 2019 là 40 hộ, số hộ cận nghèo là 33 hộ.

- Công tác Thanh tra – Tư pháp:

+ Tham mưu giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo: Tiếp nhận 15 đơn, đã giải quyết 14 đơn, còn 01 đơn đang giải quyết;

+ Số hồ sơ tiếp nhận trong năm: 1.056, số hồ sơ đã giải quyết đúng hạn:

Chúng tôi tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức pháp lý của nhân dân Đồng thời, thực hiện tốt công tác chứng thực và quản lý hộ tịch để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần xây dựng một xã hội văn minh, quyền lợi được đảm bảo và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

KẾT QUẢ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT THEO LOẠI ĐẤT

3.2.1 Kết quả hiện trạng sử dụng đất theo loại đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã đến 31/12/2019 là 3083,04 ha Diện tích, cơ cấu các loại đất chính của xã như sau:

- Nhóm đất nông nghiệp: 2303,60 ha, chiếm 75,83 % diện tích tự nhiên.

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 723,29 ha, chiếm 23,82 % diện tích tự nhiên.

- Nhóm đất chưa sử dụng: 10,79 ha, chiếm 0,36 % diện tích tự nhiên

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng đến 31/12/2019

Thứ tự Loại đất Mã

Tổng diện tích đất (ha)

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

Thứ tự Loại đất Mã

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 668,67 22,01

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 570,61 18,78

2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 155,10 5,11

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 98,06 3,23

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1038,5

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 543,56 17,89

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 47,21 1,55

1.5 Đất nông nghiệp khác NK

2 Đất phi nông nghiệp PNN 723,64 23,82

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 210,77 6,94

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,12 0,04

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 10,05 0,33 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 132,37 4,36

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 131,68 4,33

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,10

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 197,75 6,51

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MN

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3 Đất chưa sử dụng CSD 10,79 0,36

Thứ tự Loại đất Mã

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 10,79 0,36

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

II Đất có mặt nước ven biển(quan sát)

1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản MVT

2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn

3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

Xã có tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 2.303,60 ha, chiếm tỷ lệ 75,83% tổng diện tích đất tự nhiên của khu vực Diện tích đất nông nghiệp của xã được thể hiện rõ trong Bảng 3.2 và chi tiết tại Biểu số 02/TKĐĐ, phản ánh vai trò quan trọng của đất nông nghiệp trong phát triển nông thôn bền vững.

Bảng 3.2: Diện tích đất nông nghiệp xã Thịnh Minh năm 2019

STT Loại đất Mã loại đất

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 668,67 22,01

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 570,61 18,78

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 155,10 5,11

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 98,06 3,23

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1038,58 34,19

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 543,56 17,89

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 47,21 1,55

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH

3.2.1.2 Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp

Xã có tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 723,29 ha, chiếm 23,82% tổng diện tích tự nhiên Thông tin chi tiết về đất phi nông nghiệp được trình bày rõ ràng trong biểu 03/KKĐĐ và bảng 3.3, giúp hiểu rõ phân bổ và sử dụng đất của địa phương.

Bảng 3.3: Diện tích đất phi nông nghiệp xã Thịnh Minh năm 2019

STT Loại đất Mã loại đất

2 Đất phi nông nghiệp PNN 723.64 23.82

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 210.77 6.94

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1.12 0.04

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 10.05 0.33 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 131.68 4.33

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.10

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 197.75 6.51 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3.2.1.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng của xã là 0,79 ha chiếm 0,36 % tổng diện tích tự nhiên của xã

Bảng 3.4: Diện tích đất chưa sử dụng xã Thịnh Minh năm 2019

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích ( ha) Cơ Cấu

3 Đất chưa sử dụng CSD 10,79 0,36

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 10,79 0,36

3.2.2 Hiện trạng theo đối tượng sử dụng và quản lý a) Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng (chi tiết tại Biểu 13)

+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC): 1737,79 ha (chiếm 57,20%); + Tổ chức trong nước (TCC): 962,73 ha (chiếm 31,69%);

- Tổ chức kinh tế (TKT): 312,51 ha (chiếm 10,29%);

- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN): 644,78 ha (chiếm 21,22%);

- Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN): 5,44 ha (chiếm 0,18%);

- Tổ chức khác(THK): 0 ha (chiếm 0 %)

+ Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS): 0,1 ha (chiếm 0,0%) b) Cơ cấu diện tích theo đối tượng quản lý

+ UBND cấp xã (UBQ): 108,5 ha (chiếm 3,57%);

+ Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ): 228,89 ha (chiếm 7,53%);

3.2.3 Tình hình biến động đất đai

3.2.3.1 Biến động diện tích tự nhiên

Giai đoạn 2014 - 2019, tổng diện tích tự nhiên không thay đổi

3.2.3.2 Biến động về mục đích sử dụng

Bảng 3.5 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất giai đoạn 2010 -2019 Đơn vị tính: ha

Thứ tự Mục đích sử dụng Mã Diện tích Năm

So với năm 2014 So với năm 2010

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 668,67 650,37 18,30 470,06 198,61

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 570,61 555,40 15,21 469,94 100,67

.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 155,10 145,17 9,93 76,81 78,29

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 98,06 94,97 3,09 0,12 97,94

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 1038,58 936,42 102,16 508,85 529,73

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 110,05 -110,05 196,32 -196,32

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 543,56 553,34 -9,77 158,00 385,56

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 47,21 36,16 11,05 15,88 31,33

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 5,58 5,58 0,00 5,58

2 Đất phi nông nghiệp PNN 723,64 728,51 -4,87 647,83 75,81

2.1 Đất ở OTC 210,77 210,63 0,14 239,44 -28,67 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 210,77 210,63 0,14 239,44 -28,67

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,12 1,12 1,91 -0,79

2.2.3 Đất an ninh CAN 21,23 20,94 0,29 0,00 21,23 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 131,68 135,16 -3,47 116,78 14,90 2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,10 0,10 0,00 0,10

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,00 0,00

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 197,75 269,29 -71,54 181,34 16,41 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3 Đất chưa sử dụng CSD 10,79 23,18 -12,39 1083,07 -1072,28

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 10,79 23,18 -12,39 187,21 -176,423.2 Đất đồi núi DCS chưa sử dụng

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

II Đất có mặt nước ven biển(quan sát)

1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn

3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

Chi tiết biến động các loại đất được thể hiện trong biểu 12/KKĐĐ, cụ thể các nhóm loại đất như sau:

- Đất trồng lúa tăng 5,27 ha, trong đó:

+ Tăng khác 9,77 ha do cập nhật, xử lý tồn tại của kỳ kiểm kê trước xác định sai loại đất hiện trạng sử dụng trên thực địa.

Sự giảm diện tích đất chủ yếu xảy ra do chuyển mục đích sử dụng đất, bao gồm 2,72 ha đất trồng cây hàng năm chuyển đổi từ đất lúa để trồng cây hàng năm, 1,55 ha đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp do người dân chuyển đổi từ đất lúa sang xây dựng nhà máy gạch, và 0,23 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ chuyển đổi từ đất lúa để làm nghĩa địa.

- Đất trồng cây hàng năm khác: tăng 9,93 ha, trong đó:

Trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đã có 2,72 ha đất trồng lúa được chuyển sang đất trồng cây hàng năm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Bên cạnh đó, 5,57 ha đất bằng chưa sử dụng cũng đã được chuyển đổi từ đất lúa sang đất trồng cây hàng năm, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.

Chuyển mục đích sử dụng đất đã dẫn đến giảm diện tích đất nông nghiệp, gồm đất ở tại nông thôn với diện tích 0,84 ha do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp với diện tích 1,08 ha do mở rộng nhà máy gạch xóm Đồng Bài và chuyển mục đích sử dụng đất của hộ Lỗ Thị Xuân; cùng với đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT rộng 0,27 ha, chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác làm nghĩa địa.

Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng thêm 3,83 ha do việc cập nhật và xử lý sai sót trong kỳ kiểm kê trước, đặc biệt là xác định sai loại đất hiện trạng sử dụng trên thực địa.

- Đất trồng cây lâu năm: tăng 3,09 ha

Diện tích đất trồng cây lâu năm đã tăng thêm 3,09 ha nhờ vào việc cập nhật và xử lý số liệu tồn tại từ kỳ kiểm kê trước, qua đó xác định chính xác hơn loại đất hiện trạng sử dụng trên thực địa Việc này giúp nâng cao độ chính xác của dữ liệu đất đai, góp phần phục vụ hiệu quả công tác quản lý và phát triển nông nghiệp Tăng diện tích đất trồng cây lâu năm cũng tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững và đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, đúng quy hoạch.

- Đất rừng sản xuất: tăng 102,16 ha, trong đó:

Diện tích đất rừng sản xuất đã tăng thêm hơn 110,05 ha nhờ quá trình cập nhật và xử lý các tồn tại của kỳ kiểm kê trước Nguyên nhân chính của sự tăng này là do việc xác định sai loại đất hiện trạng sử dụng trên thực địa trước đó đã được chỉnh sửa chính xác hơn.

Diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyển đổi sang các loại đất khác, với tổng diện tích giảm là 5,58 ha Nguyên nhân của sự thay đổi này là do quá trình cập nhật và xử lý các tồn tại từ kỳ kiểm kê trước, phát hiện sai lệch trong xác định loại đất và hiện trạng sử dụng thực tế trên thực địa.

- Đất rừng phòng hộ giảm 110,05 ha, trong đó:

Diện tích đất rừng phòng hộ giảm hơn 110,05 ha chủ yếu do sai sót trong cập nhật và xử lý tồn tại của kỳ kiểm kê trước, dẫn đến xác định sai loại đất hiện trạng sử dụng thực tế.

- Đất rừng đặc dụng giảm 9,77 ha, trong đó:

Diện tích đất đã giảm 9,77 ha do nguyên nhân chủ yếu là việc cập nhật và xử lý các tồn tại từ kỳ kiểm kê trước, trong đó xác định sai loại đất hoặc hiện trạng sử dụng trên thực địa Việc điều chỉnh này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý đất đai của địa phương.

- Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 11,05 ha, trong đó:

+ Tăng do chuyển từ: đất bằng chưa sử dụng 6,53 ha do thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chưa sử dụng sang nuôi trồng thủy sản.

Diện tích tăng thêm 5,84 ha chủ yếu do quá trình cập nhật và xử lý các tồn tại phát sinh từ kỳ kiểm kê trước, qua đó đã xác định sai loại đất hiện trạng sử dụng trên thực địa Việc này góp phần nâng cao độ chính xác trong dữ liệu diện tích đất đai của địa phương Việc cập nhật này giúp phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất, hỗ trợ quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất đai.

Theo hợp đồng thuê đất số 02, hộ bà Lỗ Thị Xuân đã chuyển đổi diện tích đất từ đất có mục đích công cộng sang đất sản xuất kinh doanh với tổng diện tích 1,02 ha và 0,3 ha Quá trình chuyển đổi này ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc chuyển mục đích đất này đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về đất đai, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển kinh tế địa phương.

- Đất nông nghiệp khác tăng 5,58 ha, trong đó:

Diện tích đất rừng sản xuất đã tăng thêm 5,58 ha do quá trình cập nhật và xử lý tồn tại từ kỳ kiểm kê trước, qua đó xác định lại loại đất hiện trạng sử dụng trên thực địa Việc điều chỉnh này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý đất đai, phù hợp với quy định pháp luật về đất đai Nhờ cập nhật đúng loại đất, các hồ sơ quản lý đất đai trở nên rõ ràng hơn, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm kê và sử dụng đất.

- Đất ở tại nông thôn tăng 0,14 ha, trong đó:

Chuyển mục đích sử dụng đất là một bước quan trọng trong quá trình phát triển đô thị Cụ thể, đã chuyển đổi 0,84 ha đất trồng cây hàng năm khác sang đất ở nhằm phục vụ nhu cầu phát triển dân cư và xây dựng khu vực đô thị mới Đồng thời, 0,08 ha đất xây dựng công trình sự nghiệp đã được chuyển mục đích để mở rộng hạ tầng công cộng và dịch vụ công ích These changes reflect the strategic land use planning to optimize land resources for residential and public infrastructure development.

- Đất an ninh tăng 0,29 ha, trong đó:

Ngày đăng: 20/12/2022, 14:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w