1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập THỰC tế tại NHÀ THUỐC LONG CHÂU

64 506 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Long Châu
Tác giả Nguyễn Lâm Tường Vy
Trường học Trường Trung Cấp Bách Khoa Sài Gòn
Chuyên ngành Chuyên ngành không rõ
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP (13)
    • 1. Giới thiệu (0)
      • 1.1. Tên đơn vị thực tập và vị trí thực tập (13)
      • 1.2. Nhiệm vụ và quy mô tổ chức (13)
      • 1.2. a. Nhiệm vụ (13)
      • 1.2. b. Quy mô tổ chức (14)
      • 1.3. Nhận xét chung về cách tổ chức và vận hành hoạt động của nhà thuốc (15)
      • 1.3. a. Cách tổ chức (15)
      • 1.3. b. Vận hành hoạt động nhà thuốc (16)
  • CHƯƠNG II. NỘI DUNG THỰC TẬP (16)
    • 2. Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc (16)
      • 2.1. Sơ đồ nhà thuốc (16)
      • 2.2. Quy mô hoạt động (17)
      • 2.2. a. Hoạt động mua thuốc (17)
      • 2.2. b. Hoạt động bán thuốc (17)
      • 2.2. c. Các quy định về tư vấn cho người mua (18)
      • 2.2. d. Bán thuốc theo đơn (18)
      • 2.3. Loại hình kinh doanh (18)
      • 2.4. Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc (19)
      • 2.4. a. Phân chia khu vực sắp xếp và cách sắp xếp (19)
      • 2.4. b. Sắp xếp các tài liệu, văn phòng phẩm, tư trang (19)
    • 3. Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc (19)
      • 3.1. Sắp xếp, phân loại thuốc ở nhà thuốc (19)
      • 3.1. a. Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (20)
      • 3.1. b. Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn (20)
      • 3.1. c. Thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thiết bị y tế (20)
      • 3.2. Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc, bảo quản, FEFO-­FIFO, vai trò hiệu quả của phần mềm bảo quản nhà thuốc (21)
      • 3.2. a. Theo dõi số lượng, chất lượng thuốc (21)
      • 3.2. b. Bảo quản thuốc (22)
      • 3.2. c. FIFO – FEFO (23)
      • 3.2. d. Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý thuốc (23)
      • 3.3. Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại nhà thuốc (24)
    • 4. Việc thực hiện GPP tại nhà thuốc (47)
      • 4.1. Sổ sách, S.O.P tại nhà thuốc và việc triển khai thực tế tại nhà thuốc (47)
      • 4.1. a. Các loại sổ sách có tại nhà thuốc (48)
      • 4.1. b. Các quy trình thao tác chuẩn S.O.P được triển khai tại nhà thuốc GPP (48)
      • 4.1. c. Nội dung quy trình (48)
      • 4.1. d. Các S.O.P tại nhà thuốc (49)
      • 4.4. Cách lập hồ sơ để xin thẩm định cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP (50)
      • 4.5. Thẩm quyền cấp, thu hồi, thời hạn giá trị của tiêu chuẩn GPP (51)
    • 5. Hoạt động kinh doanh thuốc (51)
      • 5.1. Cách tổ chức nhập thuốc: cách dự trù, nguồn cung ứng, thời điểm mua và cách tính giá gốc (51)
      • 5.2. Nhận xét (52)
    • 6. Thông tin giới thiệu thuốc và tư vấn sử dụng thuốc (52)
      • 6.1. Các hình thức quảng cáo thuốc hoặc mỹ phẩm tại nhà thuốc (52)
      • 6.2. Hướng dẫn hoặc tư vấn sử dụng thuốc cho khách hàng (52)
      • 6.3. Nhận xét về việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hợp lý (62)
  • CHƯƠNG III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

Tất cả số liệu, hình ảnh được sử dụng trong báo cáo là thực tế, rõ ràng và chính xác được cung cấp bởi quản lý nhà thuốc Long Châu tại địa chỉ 368-93 Phan Xích Long, quận Phú Nhuận, thàn

GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

NỘI DUNG THỰC TẬP

Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc

1: Cửa ra vào nhà thuốc

B: Tủ kính thuốc không kê đơn, tủ bán lẻ thuốc

C: Tủ kính thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm, vật tư y tế

E: Thuốc đông dược kê đơn

F: Thuốc kiểm soát đặt biệt

H: Kệ thuốc thực phẩm chức năng bán chạy

2.2 Quy mô ho ạ t độ ng

- Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp

- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh

Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành tại Việt Nam, gồm thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa có số đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị Thuốc mua phải còn nguyên vẹn, có đầy đủ bao bì của nhà sản xuất và nhãn đúng quy định hiện hành Đồng thời có hóa đơn và chứng từ hợp lệ thể hiện nguồn gốc và việc mua thuốc.

Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng và xác nhận các thông tin trên nhãn thuốc theo quy định ghi nhãn hiện hành Việc kiểm tra còn bao gồm đánh giá chất lượng bằng cảm quan, đặc biệt đối với những loại thuốc dễ bị biến đổi chất lượng, và đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình bảo quản để bảo đảm an toàn và hiệu quả cho người dùng.

- Nhà thuốc phải có đầy đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định

- Hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà người mua yêu cầu

Người bán lẻ có trách nhiệm tư vấn cho người mua về cách lựa chọn thuốc phù hợp, cách dùng và các hướng dẫn sử dụng thuốc bằng lời nói để người mua nắm bắt đầy đủ Trường hợp không có đơn thuốc kèm theo, người bán phải bổ sung hướng dẫn sử dụng thuốc bằng chữ viết tay hoặc in bằng máy và dán lên bao bì chứa thuốc để người mua có thông tin đầy đủ khi mua.

- Cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu thuốc bán ra về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc

Chúng tôi lưu trữ thông tin khách hàng trên hệ thống máy tính, bao gồm tên và số điện thoại, để tra cứu các đơn thuốc đã dùng cho các đợt mua hàng tiếp theo và hỗ trợ quá trình đổi trả Việc lưu trữ này giúp tăng tốc độ tra cứu lịch sử mua hàng, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng và xử lý các yêu cầu đổi trả một cách chính xác.

2.2.c Các quy định về tư vấn cho người mua:

- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng

Người bán lẻ cần xác định rõ những trường hợp cần được tư vấn bởi người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc được cung cấp, nhằm cung cấp cho người mua thông tin đầy đủ về thuốc, giá cả và các lựa chọn thuốc không kê đơn.

Đối với người bệnh, việc sử dụng thuốc chỉ được thực hiện khi có chẩn đoán của bác sĩ Người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám bác sĩ chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị, nhằm được kê đơn đúng, an toàn và hiệu quả Việc tham khảo ý kiến bác sĩ giúp đảm bảo lựa chọn đúng loại thuốc và liều dùng, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và tăng cơ hội hồi phục.

Đối với những người mua thuốc chưa thật sự cần thiết phải dùng chúng, nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ ràng để họ hiểu cách tự chăm sóc sức khỏe và tự theo dõi các triệu chứng tại nhà Việc cung cấp hướng dẫn về cách nhận biết khi nào nên gặp bác sĩ, cách theo dõi sự tiến triển của tình trạng và các biện pháp chăm sóc tại nhà sẽ giúp người mua nắm bắt đúng tình hình, giảm thiểu rủi ro và nâng cao an toàn khi mua thuốc.

Không được tiến hành các hoạt động thông tin và quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc khi trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, đồng thời không được khuyến khích người mua mua những thuốc không cần thiết.

Việc bán thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp của người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ đúng các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn, nhằm đảm bảo an toàn cho người mua và tuân thủ pháp luật.

Người bán lẻ phải bán đúng theo đơn thuốc Trường hợp đơn thuốc không rõ ràng về nồng độ, hàm lượng hoặc số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý hoặc chuyên môn, người bán lẻ phải thông báo cho người kê đơn và bệnh nhân để làm rõ; đồng thời, người bán lẻ có quyền từ chối bán.

- Người bán lẻ là DSĐH có quyền thay thế thuốc có cùng hoạt chất, dạng bào chế, hàm lượng khi có sự đồng ý của người mua

- Nhà thuốc đạt GPP được bán lẻ các thuốc thành phẩm

2.4 Cách b ố trí và tr ư ng bày trong nhà thu ố c:

2.4.a Phân chia khu vực sắp xếp và cách sắp xếp:

- Theo từng khu riêng biệt: Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, đông dược, thiết bị y tế

Theo điều kiện bảo quản, thuốc được chia thành ba nhóm chính: bảo quản ở nhiệt độ bình thường; bảo quản ở điều kiện đặc biệt (cần tránh ánh sáng, dễ bay hơi, có mùi, dễ phân hủy); và bảo quản lạnh Việc tuân thủ đúng nhóm bảo quản giúp duy trì chất lượng thuốc, đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người dùng.

- Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, thẩm mỹ và đúng quy định

- Hàng nặng để dưới, nhẹ để trên

- Các sản phẩm dễ vỡ như chai lọ, ống tiêm truyền… để ở trong và không xếp chồng lên nhau

2.4.b Sắp xếp các tài liệu, văn phòng phẩm, tư trang:

- Các sổ sách, giấy tờ, tài liệu tham khảo chuyên môn:

+ Phải được phân loại, bảo quản cẩn thận, ghi nhãn, đúng quy định

+ Sắp xếp trên ngăn tủ riêng

+ Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ bán hang phải được sắp xếp gọn gàng đúng quy định

+ Các tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc (có phiếu tiếp nhận công văn cho phép quảng cáo) sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định

+ Tư trang để đúng nơi quy định, không để ở khu vực quầy thuốc.

Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc

3.1 S ắ p x ế p, phân lo ạ i thu ố c ở nhà thu ố c:

- Nhà thuốc phân chia khu vực một cách khoa học, hợp lý bằng cách sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt tại nhà thuốc

Thuốc được sắp xếp theo các tiêu chí: tác dụng dược lý, công thức hóa học, dạng bào chế và nhiệt độ bảo quản Trong cùng nhóm thuốc, các thuốc được sắp xếp theo hoạt chất và theo mức độ phổ biến trên thị trường, nhấn mạnh những loại thuốc thường xuyên được bán.

- Thuốc được xếp trong tủ kệ, cách tường, cách trần nhà một cách hợp lý, theo nguyên tắc chung

- Đảm bảo xếp theo nguyên tắc FIFO, FEFO

- Có sự phân loại thuốc một cách rõ ràng, chính xác, hợp lý, đảm bảo cho hoạt động của nhà thuốc

- Bán hết hộp đã mở trước, mở hộp nguyên sau tránh tình trạng mở nhiều hộp thuốc cùng một lúc

- Khi cắt lẻ không được cắt lô và date

3.1.a Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý:

- Mỗi hộc, ngăn tủ phải ghi rõ tên nhóm thuốc tác dụng dược lý rõ ràng:

+ Tiêu hóa – chống đầy hơi – co thắt, chống nôn, tiêu chảy

+ Kháng lao, kháng sốt rét

3.1.b Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn:

- Được đặt trong tủ kính, tủ gỗ có ghi chú kê đơn, thuốc không kê đơn

- Sắp xếp kết hợp theo nhóm dược lý

3.1.c Thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thiết bị y tế:

- Có kệ, tủ kính riêng để trưng bày

- Được sắp xếp riêng, có ngăn cách với các sản phẩm thuốc chữa bệnh

- Có ghi chú rõ rang cho từng loại

- Bố trí các loại theo chức năng, theo công dụng và sự thông dụng của khách hang

- Có dòng chữ “sản phẩm này không phải là thuốc” ð Nhận xét về việc sắp xếp, phân loại thuốc:

Diện tích nhà thuốc rộng mang lại điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp và trưng bày thuốc một cách hợp lý và hiệu quả, đồng thời tối ưu hoá quá trình quản lý thuốc Không gian thoáng đãng cho phép phân loại thuốc, bố trí theo nhóm và dễ dàng kiểm tra tồn kho, từ đó nâng cao an toàn và giảm thiểu sai sót Việc bố trí khoa học giúp nhà thuốc quản lý thuốc chặt chẽ hơn, phục vụ người dùng nhanh chóng và đáp ứng tốt yêu cầu vận hành cũng như chuẩn hóa quy trình.

- Thuốc được đặt trong tủ kệ nhằm đảm bảo việc bảo quản thuốc tránh khỏi các tác nhân bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn…

- Thuốc được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp giúp việc lấy thuốc dễ dàng khi cần và người mua có thể nhìn thấy trực tiếp

- Trên các hộp thuốc lấy lẻ đánh dấu X quanh hộp giúp cho người bán dễ dàng lấy thuốc tránh nhầm lẫn với các hộp thuốc còn nguyên

Nhãn thuốc được thiết kế quay về phía thuận chiều nhìn của người mua, nhằm thu hút ánh nhìn và giúp người mua nhận diện dễ dàng khi đối mặt với nhiều hãng khác nhau Thiết kế này hỗ trợ người dùng so sánh nhanh chóng và lựa chọn chính xác hơn giữa các sản phẩm của các hãng khác nhau, đồng thời nâng cao trải nghiệm mua sắm và tăng khả năng nhận diện thương hiệu.

- Nhân viên kiểm tra định kỳ số lượng, chất lượng mỗi mặt hang có tại nhà thuốc; thường xuyên quét dọn lau chùi các tủ, kệ, lối đi

3.2 Cách th ứ c theo dõi s ố l ượ ng, ch ấ t l ượ ng thu ố c, b ả o qu ả n, FEFO-FIFO, vai trò hi ệ u qu ả c ủ a ph ầ n m ề m b ả o qu ả n nhà thu ố c:

3.2.a Theo dõi số lượng, chất lượng thuốc:

Quá trình nhập thuốc về nhà thuốc, gồm hoạt động mua hàng và trả hàng, phải được kiểm soát 100% để ngăn ngừa nhập thuốc giả, thuốc kém chất lượng và thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; áp dụng quy trình xác thực nhà cung cấp, kiểm tra tem nhãn, hóa đơn và chứng từ liên quan nhằm bảo đảm an toàn cho chuỗi cung ứng dược phẩm và tăng cường niềm tin của người dùng.

- Thuốc lưu tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 lần/ quý Tránh để có hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng

- Kiểm tra tính hợp lý, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:

+ Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành + Kiểm tra cảm quan cảm quan chất lượng thuốc

+ Kiểm tra bao bì: phải còn nguyên vẹn, không bóp méo, rách, bẩn

+ Kiểm tra hạn dùng, số kiểm soát, ngày sản xuất

Để đảm bảo tính nhất quán và chất lượng sản phẩm, tiến hành kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngoài và các bao bì bên trong, bao gồm cả bao bì trực tiếp Đồng thời thực hiện kiểm tra chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi đầy đủ kết quả kiểm tra, lưu trữ dữ liệu để phục vụ công tác quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc.

+ So sánh với các mô tả cảm quan của nhà sản xuất (nếu có)

+ Nhãn: đủ, đúng quy chế Hình ảnh, chữ/ số in trên nhãn rõ rang, không mờ, nhòe, tránh hàng giả, hàng nhái

- Nếu thuốc không đạt yêu cầu:

+ Phải để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng cần xử lý

+ Khẩn trương báo cáo cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời trả hoặc đổi hàng cho nhà cung cấp

- Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:

+ Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên bao bì thuốc

- Các tủ thuốc được vệ sinh thường xuyên, thuốc được sắp xếp theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước theo nguyên tắc FIFO

- Nhà thuốc được trang bị đầy đủ các phương tiện thiết bị nhằm phục vụ cho việc đảm bảo việc bảo quản, kiểm soát chất lượng thuốc

- Thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý, dễ dàng cho việc bảo quản

- Bảo quản thuốc theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc

Thuốc kê đơn được bày bán và bảo quản trong khu vực riêng biệt, có ghi chú rõ “Thuốc kê đơn” để phân biệt dễ dàng Nếu để chung khu vực với các loại thuốc khác, cần sắp xếp riêng từng nhóm nhằm tránh nhầm lẫn và đảm bảo an toàn cho người mua.

- Có nhiệt ẩm kế trong nhà thuốc và được phân công theo dõi thường xuyên Ý nghĩa:

- Hoạt động này thường xuyên tại nhà thuốc

- Ghi chép lại số lượng, chất lượng của các loại thuốc nhằm nâng cao trong quá trình hoạt trình hoạt động của nhà thuốc

Theo dõi và kiểm tra chất lượng thuốc định kỳ là nền tảng để đảm bảo hiệu quả điều trị và sự ổn định của hoạt động nhà thuốc Bổ sung và điều chỉnh kịp thời các loại thuốc phù hợp với nhu cầu của khách hàng giúp tăng sự hài lòng và tin tưởng, đồng thời duy trì nguồn cung ổn định tại nhà thuốc Quản lý tốt tồn kho, đảm bảo nguồn gốc, chất lượng và tính hợp lệ của thuốc tại nhà thuốc không chỉ tối ưu kết quả điều trị mà còn góp phần vận hành hiệu quả, an toàn và bền vững cho nhà thuốc.

- Nguyên tắc bảo quản thuốc, sắp xếp thuốc:

+ Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc

+ Danh mục thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt do Dược sĩ phụ trách nhà thuốc lập + Tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm

+ Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO và FEFO

- Cách thức sắp xếp thuốc:

Yêu cầu bảo quản Cách thức sắp xếp

Nhiệt độ 2 – 8 độ C Tủ lạnh

Tránh ánh sáng Để trong chỗ tối

Dễ bay hơi, dễ mốc mọt, dễ phân hủy Để nơi thoáng mát

Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn điện và các mặt hàng khác

Các thuốc khác không có yêu cầu bảo quản đặc biệt

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trên giá, kệ, tủ: không để trên mặt đất, không để giáp tường, tránh mưa hắt, ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp

FIFO (First in, first out): nhập trước xuất trước

FEFO (First expired, first out): hết hạn trước xuất trước

Đảm bảo hoạt động của nhà thuốc theo nguyên tắc FIFO (First-In, First-Out) Theo phương pháp này, các lô hàng thuốc nhập kho trước sẽ được xuất kho trước và bán trực tiếp cho khách hàng, giúp quản lý tồn kho hiệu quả, giảm nguy cơ hết hạn và đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng.

- Đồng thời cũng cần quan sát, kiểm tra thuốc tại nhà thuốc và ưu tiên thực hiện nguyên tắc FEFO

- Công việc này luôn thực hiện thường xuyên, ghi chép vào sổ sách Bố trí các thuốc cận hạn dùng dễ lấy, xuất trước

3.2.d Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý thuốc:

- Cho phép nhập kho bằng mã vạch theo các đơn vị tính chẵn (hộp, chai, lọ…) và xuất bán theo đơn vị tính lẻ (vỉ, viên, gói…)

- Hỗ trợ bán thuốc cắt liều được hỗ trợ sẵn

- In hóa đơn bán hang bằng máy in bill (roll printer)

- Quản lý nhập xuất hàng hóa theo chi tiết từng lô, hạn sử dụng

- Xem nhanh lượng tồn, hạn sử dụng của từng mặt hàng ngay trên màn hình bán hàng

- Chốt doanh số bán hàng, hàng tồn kho vào cuối ngày

Việc theo dõi công việc hằng ngày giúp nắm bắt hiệu suất kinh doanh ngay trên bảng số bằng cách theo dõi doanh số bán hàng hằng ngày, lượng tồn kho và tình trạng hàng hóa Hệ thống cảnh báo tồn kho sẽ gửi tín hiệu khi hàng tồn kho vượt mức, sắp hết hạn hoặc có dấu hiệu thiếu hụt, từ đó cho phép điều chỉnh kế hoạch mua hàng và dự báo nhu cầu Nhờ phân tích chi tiết về hàng bán chạy và hàng bán chậm, doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tồn kho, giảm chi phí lưu kho và nâng cao lợi nhuận Tất cả thông tin này hỗ trợ quyết định nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo quy trình vận hành trơn tru và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.

- Hỗ trợ chức năng tự động tính giá vốn hàng mua cuối kỳ và lên báo cáo doanh số và lãi lỗ (lãi gộp) cuối kỳ

- Xem báo cáo bán hang hằng ngày/ tháng, theo ca, theo nhân viên bán hang, theo mặt hang hoặc loại hàng một cách tức thời

- Hỗ trợ cập nhật bảng giá, cho phép kiểm tra lại lịch sử giá nhập mua, xuất bán

- Kiểm soát ngăn không cho phép nhân viên bán hàng sửa hoặc xóa đơn hàng đã bán

Có chức năng sửa xóa đơn hang dành riêng cho người có thẩm quyền đối với các trường hợp bắt buộc hoặc khách trả lại hàng ngay tại quầy

- Kiểm tra hang hóa định kỳ

- Hỗ trợ phân quyền theo từng chức năng và vai trò nhiệm vụ

Hệ thống cho phép người có thẩm quyền xem lại toàn bộ lịch sử cập nhật đơn bán hàng, bao gồm các thao tác lập đơn, in ấn, sửa đổi và xóa, với đầy đủ các thông tin lưu vết do hệ thống ghi nhận: ngày giờ chỉnh sửa, người chỉnh sửa và nội dung chỉnh sửa Những dữ liệu này giúp quản trị và người có thẩm quyền tra cứu nhanh chóng, đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát tốt các thao tác trên đơn hàng.

3.3 Danh m ụ c các nhóm thu ố c kinh doanh t ạ i nhà thu ố c

HC + HL Chỉ định Chống chỉ định

Nhiễm khuẩn: hô hấp, da và mô mềm, tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, xương khớp

- Có thai, cho con bú

Trước khi sử dụng thuốc cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng

Clindamycin 300mg Nhiễm khuẩn: hô hấp, da và mô mềm, xương khớp, sinh dục

- Viêm đại tràng giả mạc

Theo dõi chức năng gan, thận khi dung lâu dài

Cefpodoxim 100mg Nhiễm khuẩn: hô hấp, họng, tiết niệu, nhiễm khuẩn da…

- Không dùng cho những người dị ứng với với các Cephalosporin và dị ứng thành phần thuốc

Thận trọng với người thiểu năng thận và tiền sử dị ứng với Penicillin

Nhiễm khuẩn: hô hấp, niết niệu, mô mềm, da, xương khớp

- Tiêu chảy, ngứa, buồn nôn Viêm gan, vàng da ứ mật

Dùng máy móc, lái xe, có thai và cho con bú

- Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn kỵ khí

- Viêm loét dạ dày do nhiễm Helicobacter pylori

- Miệng có vị kim loại

Theo dõi khi dùng quá 10 ngày

Nhiễm khuẩn: hô hấp, da, mô mềm, tiết niệu, sinh dục, mắt, bệnh tả

- Có thai, cho con bú

Gây chậm phát triển ở xương và răng của trẻ dưới 8 tuổi

Có thể mẫn cảm với ánh sáng, thời gian dài có thể gây bội nhiễm

Cefuroxim 500mg Nhiễm khuẩn: hô hấp, da, mô mềm, tiết niệu, sinh dục

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

Thận trọng đối với bệnh nhân bệnh thận

- Nhiễm khuẩn: hô hấp, da, mô mềm

- Dự phòng nhiễm toxoplasma bẩm sinh trong mang thai

Mẫn cảm với Spiramycin, Erythromycin

Thận trọng đối với người suy gan vì có thể gây độc với gan

Nhiễm khuẩn: hô hấp, các bệnh lây qua đường tình dục

Quá mẫn với thuốc hoặc kháng sinh thuộc họ Macrolid

Thận trọng với người suy gan, thận

Levofloxacin 25mg/5ml - Nhiễm khuẩn: bờ mi, lẹo, kết mạc

- Dự phòng trước và sau phẫu thuật mắt

Dị ứng với thành phần thuốc và kahsng sinh nhóm Quinolon

Không để lọ thuốc chạm mắt khi sử dụng

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

- Viễm phế quản, viêm tai giữa, viêm phổi

Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc hay kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc Penicilin

Thận trọng với bệnh nhân suy thận

THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM

- Đau lưng, răng, xương khớp

- Loét dạ dày, tá tràng

Dùng lâu dài có nguy cơ gây các bệnh về tim mạch

( đau đầu, đau răng, đau cơ…)

Dùng lâu dài có thể gây suy gan, thận

- Giảm co thắt: dạ dày, ruột, tử cung

- Giảm các cơn đau quặn thận, mật

- Suy gan, thận, tim, phổi nặng

Rất ít gặp (buồn nôn, chóng ặt)

Thận trọng khi dung cho bệnh nhân không dung nạp được lactose

Meloxicam 7.5mg - Viêm xưng khớp

- Viêm cứng khớp đốt sống

- Có thai, cho con bú

- Loét dạ dày, tá tràng

- Giảm đau trong các trường hợp đau rang, đầu cho bé…

- Suy tim, gan, thận nặng hoặc dị ứng với NSAID

Không sử dụng chung với cái NSAID khác

- Tiền sử dị ứng với thuốc kháng histamine

- Rối loạn chức năng gan thận

Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt, khô miệng

Thận trọng khi dung 3 tháng đầu thai kỳ và cho con bú

- Trẻ từ 6 tháng đến 11 tuổi, Bệnh nhân chạy thận giai đoạn cuối, thận nhân tạo

Buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi

Có thể tăng nguy cơ bí tiểu Người có bệnh động kinh

Chlophemiramine 4mg - Dị ứng: mọi nguyên nhân

-Vận hành máy móc, tàu xe

- Khô miệng, táo bón Buồn ngủ

Dexclopheniramin maleat 2mg - Viêm mũi

Desloratadin 15mg - Viêm mũi dị ứng

Quá mẩn với thành phần của thuốc

Tiêu chảy, sốt, đau đầu nhưng rất ít

-Thận trọng với người suy gan

- Các dị ứng ngoài da khác

- Nhức đầu, mệt mỏi, khô miệng

- Viêm mũi dị ứng quanh năm, theo mùa

- Vận hành máy móc, tàu xe

- Có thai, cho con bú

Nhiễm nấm ngoài da: nấm thân, nấm bẹn, nấm tay chân, nhiễm nấm candida và lang ben

Kích ứng da, nóng rát

- Viêm da tiết bã nhờn

Quá mẫn với thành phần của thuốc

Tóc hơi nhờn sau khi sử dụng nhưng rất ít

Thận trọng tránh tiếp xúc với mắt

Griseofulvin 5% Nấm da, tóc, lông, móng tay móng chân, kẽ tay kẽ chân

Mẫn cảm với thành phần thuốc

Mày đay, phát ban do mẫn cảm với ánh sáng

Tránh bôi lên mắt Phụ nữ mang thai và cho con bú

- Nấm gây tổn thương mảng tròn

- Nấm ở vùng da ẩm ướt

- Nấm da chân loại kẻ ngón (Chân vận động viên)

- Nấm men ở da chủ yếu bởi nấm Candida

- Quá mẫn với thành phần thuốc

Bong da, ngứa Tránh bôi lên mắt

Chàm da, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã, vẩy nến, lupus ban đỏ

- Nhiễm khuẩn da do vi khuẩn, vi nấm, virus

Cảm giác rát bỏng, ngứa, kích ứng, khô da

Nấm Candida ở miệng, họng, ngón tay ngón chân, âm hộ âm đạo viêm móng và quanh móng

- Quá mẫn với thành phần thuốc

- Không dùng khi có kỳ kinh nguyệt

Candida âm hộ, âm đạo

- Quá mẫn với thành phần thuốc

Thận trọng với bệnh nhân suy gan, suy thận, xơ nan

- Viêm âm đạo, cổ tử cung

- Dự phòng nhiễm trùng âm đạo do vi khuẩn và nấm, trước hoặc sau thủ thuật vùng sinh dục

- Dùng màn ngăn âm đạo, bao cao su

- Dị ứng với đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành

- Dị ứng với thành phần thuốc

- Nóng rát và kích ứng vùng âm đạo

- Phát ban, nổi mụn tại chổ

Không dùng trong chu kỳ kinh nguyệt

NHÓM DẠ DÀY, TÁ TRÀNG

- Trào ngược dạ dày thực quản

- Bệnh nhân điều trị bằng thuốc NSAID liên tục

- Không sử dụng đồng thời với nelfinavir, atazanavir

- Quá mẫn với thành phần thuốc Đau đầu, đau bụng, tiêu chảy buồn nôn Điều trị kéo dài nên được theo dõi thường xuyên

- Điều trị loét dạ dày tiến triển

- Điều trị trào ngược dạ dày thực quản

- Phụ nữ có thai, cho con bú

- Trẻ em quá mẫn với thành phần thuốc

- Quá mẫn với thành phần thuốc

- Phát ban, đau đầu chóng mặt

Bệnh nhân suy gan nặng

- Loét dạ dày, tá tràng

- Sử dụng thuốc NSAID kéo dài

- Trào ngược dạ dày thực quản

- Mẫn cảm với thành phần thuốc

- Sử dụng đồng thời với neltlnavir

- Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt

Làm giảm sự hấp thu của Vitamin B12 khi sử dụng lâu dài

- Trào ngược dạ dày thực quản

- Phòng ngừa loét do NSAID

- Quá mẫn với thành phần thuốc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc

- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày tá tràng

- Chứng trào ngược dày thực quản

- Quá mẫn với thành phần thuốc

- To vú ở đàn ông khi điều trị dài ngày

- Đau đầu chóng mặt, mệt mỏi

Giảm liều ở người suy thận

Domperidone 10mg Buồn nôn, nôn

- Suy gan trung bình và nặng

- Hội chứng ruột kích thích, xuất huyết tiêu hóa

- Co thắt ruột nhẹ và thoáng qua

Thận trọng với người suy thận

12,38g Điều trị cơn đau, bỏng rát và tình trạng khó chịu do acid gây ra ở dạ dày hoặc thực quản

- Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản như: ợ nóng, khó tiêu, ợ chua, trong khi mang thai

- Quá mẫn với thành phần thuốc

Bệnh nhân tăng Canxi huyết và canxi thận

Almagate 1.5g - Loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày

Thận trọng với bệnh nhân suy thận

Sucrafate 1g/ 5ml - Loét dạ dày, tá tràng, thực quản Viêm dạ dày cấp tính, mãn tính

- Quá mẫn với thành phần thuốc

Thận trọng với bệnh nhân suy thận

Tiêu chất nhày, loãng đờm

Thận trọng với bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

- Tăng tiết dịch phế quản

- Loét dạ dày tá tràng tiến triển

- Qúa mẫn với thành phần thuốc

Không phối hợp với thuốc chống ho

- Quá mẫn với thành phần thuốc

- Rối loạn dạ dày ruột

- Ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh

- Ho mạn tính không có đờm

Ho mạn tính ở người hút thuốc, hen và giãn phế quản

- Ho đau họng, sổ mũi cảm cúm

- Làm loãng dung dịch làm dịu ho

- Ho do suyễn, lao, suy hô hấp

- Trẻ dưới 30 tháng tuổi, có tiền sử động kinh, co giật, sốt cao Đau bụng, nôn ói, chóng mặt buồn ngủ

Menthol có tính ức chế hô hấp qua đường thở

Ho có đờm, ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh

- Phụ nữ có thai và cho con bú

Bệnh nhân ho có quá nhiều đờm

3.740, tỳ bà diệp 9.750, tang bạch bì 5.625, ma hoàng 0.656, thiên môn đông 1.208, bạc hà

1.666, bách bộ 12.500, bán hạ chế 7.500, mơ muối 2.813, cam thảo

0.591, ngũ vị tử 5, tinh dầu bạc hà 0.010, phèn chua 0.208, menthol

- Ho cảm ho gió ho khan

- Viêm phế quản, viêm họng

- Trẻ dưới 30 tháng tuổi, tiền sử động kinh co giật do sốt cao

Chưa ghi nhận phản ứng có hại

- Phụ nữ có thai, suy thận

- Tăng huyết áp, đái tháo đường

- Viêm đường hô hấp cấp có kèm theo ho

- Triệu chứng trong bệnh lý viêm phế quản mạn

- Ngứa đỏ da, khó thở do cao lá thường xuân

Phụ nữ có thai cho con bú

Bách bộ 6.25, tang bạch bì 1.875, tinh dầu bạc hà 1.100, ma hoàng

0.656, bán hạ 1.875, tỳ bà diệp 3.250, phèn chua 0.208, cát cánh

1.666, mơ muối 1.406, thiên môn 1.208, bạch linh 0.900, cam thảo

- Hỗ trợ giảm ho, tăng cường bổ phổi

- Giảm đờm đau rát họng

- Viêm họng viêm phế quản

- Quá mẫn với thành phần của thuốc

- Tiêu chảy do có chứa thiên môn

Không dung quá liều khuyến cáo

THUỐC TIÊU CHẢY, NHUẬN TRÀNG

Tiêu chảy cấp và mãn

Theo dõi nhu động ruột

- Tiêu chảy cấp trẻ con và người lớn

- Chứng đau bệnh: thực quản, dạ dày tá tràng, ruột

Có thể táo bón nhưng rất hiếm

Theo dõi nhu động ruột

- Táo bón (có thai, trẻ em dùng được)

-Trị bệnh não do gan

- Đau bụng không rõ nguyên nhân

- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy

0,150g Táo bón cho người lớn và trẻ em trên 8 tuổi

- Viêm ruột nặng Phình đại tràng

- Thủng và nguy cơ thủng đường tiêu hóa

- Tắt ruột hoặc nghi ngờ tắt ruột

- Đau bụng không rõ nguyên nhân Đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn

Nên kết hợp với lối sống và chế độ ăn lành mạnh

Táo bón, phụ trợ chứng khó tiêu

- Viêm đại tràng mạn tính

- Tắt ruột, đau bụng chưa rõ nguyên nhân

- Tiêu chảy và đau bụng

Hội chứng ruột kích thích

- Thải sạch ruột trước và sau khi sử dụng

- Chuẩn bị X- Quang đại tràng

- Phẩu thuật ở bụng, tắt ruột, viêm ruột thừa, viêm dạ dày ruột

Mất cân bằng dịch và điện giải

Cách xa thuốc kháng acid

- Hỗ trợ trong chẩn đoán hình ảnh vùng bụng như X- Quang, siêu âm

Mẫn cảm với thành phần thuốc

Chưa ghi nhận trường hợp nào

- Giun (móc, tóc, lươn, đũa, kim)

- Giun (móc, tóc, lươn, đũa, kim)

- Sán và ấu trùng sán dây

- Có thể gây rối loạn tiêu hóa

NHÓM HUYẾT ÁP, TIM MẠCH, LỢI TIỂU

- Có thai, cho con bú

Thận trọng với người suy thận

- Có thai cho con bú

Furosemide 40mg - Phù do tim gan thận

- Tiền hôn mê gan, hôn mê gan

- Vô niệu, hoặc suy thận

- Hạ huyết áp thế đứng Tăng acid urix huyết

- Giảm kali natri magie canxi huyết

Fenofibrat 145mg Trị rối loạn

Lipoprotein máu kết hợp với chế độ ăn uống

Bisoprolol fumarate - Tăng huyết áp

- Đau thắt ngực Suy tim mạn tính ổn định

Amlodipin 5mg - Tăng huyết áp

- Đau thắt ngực ổn định, mạn tính, co thắt mạch

- Hạ huyết áp nghiêm trọng

- Sốc, suy tim huyết động do nhồi máu cơ tim cấp Tắt nghẽn đường ra thất trái

Suy tim và suy giảm chức năng gan

- Tăng huyết áp vô căn

- Suy gan, rối loạn chức năng gan.Hen phế quản

Nhịp tim chậm Suy tim

- Block tim độ 2-3 Đau đầu, táo bón khó thở mệt mỏi

Kiểm soát đều đặn khi dùng thuốc

- Nhiễm trùng do virut nấm, lao

- Loét dạ dày – tá tràng

- Thần kinh dễ bị kích thích

Dễ bị nhiễm khuẩn khi sử dụng

- Chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch

- Nhiễm trùng do virut nấm, lao

- Thần kinh bị kích động

Thận trọng với người bị loang xương

8400 IU Phù nề sau chấn thương, phẩu thuật, bỏng

Quá mẫn với thành phần của thuốc

Có thể tăng điện áp tức thời

Tăng áp suất dịch kính, vết thương hở, đục nhãn mắt bẩm sinh

Levonorgelstrel 1.5mg Ngừa thai khẩn cấp trong vòng

-Kinh nguyệt có thay đổi

- Nhức đầu đau bụng, mệt mỏi

Không dung để tránh thai thường xuyên

Mifepristone 10mg Tránh thai khẩn cấp trong vòng

- Co thắt tử cung hoặc co cứng

Chảy máu âm đạo kéo dài, có thể nặng hơn

Drospirenone 3mg - Tránh thai đường uống

- Điều trị mụn trứng cá do nội tiết

- Có thai hoặc nghi ngờ có thai

- Tiểu đường, có tổn thương về mạch máu

- Các bệnh về huyết khối

- Đau ngực, chảy máu đường sinh dục, tử cung không xác định

Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong năm đầu tiên sử dụng

Tránh thai đường uống cho phụ nữ cho con bú hoặc không dung nạp các estrogen

- Có thai hoặc nghi ngờ có thai

- Chảy máu âm đạo không nguyên nhân

- Đau ngực, chảy máu đường sinh dục, tử cung không xác định

Không hút thuốc lá khi dung thuốc vì có thể làm tăng các tác dụng phụ

- Điều trị tăng lipoprotein máu

- Trẻ em, cho con bú

- Bệnh túi mật, viêm tủy cấp và mãn tính

- Rối loạn dạ dày ruột

- Tăng các nồng độ trong máu

Thuốc không thay thế được chế độ ăn kiêng

- Tăng cholesterol máu ở gia đình đồng hợp tử

- Điều trị giảm LDL cholesterol

- Phụ nữ có thai và cho con bú

- Tiểu đường, tăng huyết áp

- Nhức đầu, táo bón, đau cơ

Nên theo dõi các chỉ số khi dùng thuốc

- Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng của người bệnh tăng cholesterol toàn phần

-Dự phòng biến chứng tim mạch

- Có thai, cho con bú

- Đau đầu, tăng đường huyết, dị ứng, táo bón, đau cơ khớp

- Viêm họng, viêm mũi Ảnh hưởng trên gan, cơ xương

NHÓM CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU

Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quy

- Loét dạ dày – tá tràng

Thời gian chảy máu kéo dài

Dự phòng biến cố do huyết khối động mạch, sơ vữa huyết khối và huyết khối nghẽn mạch trong rung nhĩ

- Chảy máu bệnh lý như tiêu hóa hoặc chảy máu nội sọ

- Xuất huyết tiêu hóa, chảy máu cam, viêm dạ dày Xuất huyết nội sọ

Chảy máu do chấn thương, phẩu thuật, bệnh lý chảy máu khác

NHÓM THUỐC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Gliclazide 30mg Đái tháo đường không phụ thuộc isulin (tuýp

- Phụ nữ cho con bú

- Thận trọng khi dung điều trị hạ đường huyết

- Giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành đái tháo đường tuýp 2 và có sẵn bệnh lý tim mạch

Quá mẫn với thành phần thuốc

- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

- Ngứa phát ban, tiết nịu

Không nên sửdụng cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1

850mg Đái tháo đường tuýp 2

- Có thai cho con bú

- Tiền sử nhiễm acid lactic

- Chán ăn, giảm hấp thu vitamin B12

- Sau trầm cảm hoặc rối loạn chuyển hóa

- Phụ nữ có thai hoặc bệnh nhân đang chảy máu

- Khó thở, quá mẫn, mề đay ngứa Ở bệnh nhân động kinh hay rối loạn đông máu

Quá mẫn với thành phần thuốc

- Nổi mề đay nhưng rất ít gặp

Chưa có tài liệu báo cáo

- Đột quỵ do thiếu máu

-Hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ trên hoặc bằng 8 tuổi

- Ở người cao tuổi có vấn đề về trí nhớ

- Suy thận nặng, suy gan

- Người mắc bệnh múa giật Huntington

Mệt mỏi buồn nôn, đau đầu mệt mỏi

- Thận trọng cho người bệnh thận

- Tránh ngừng thuốc đột ngột

- Đau nửa đầu Chóng mặt, mệt mỏi kéo dài

- Rối loạn tuần hoàn thế đứng

Trẻ dưới 30 tháng tuổi, có tiền sử động kinh co giật do sốt cao

Buồn nôn đau đầu chuột rút đau nhức

Không dung cho các loại đau đầu khác và thuốc không có tính chất giảm đau

- Điều trị, dự phòng thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, người lớn bị chảy máu trong

Dịch ứng với bất kỳ thành phần của thuốc

Loại bỏ chứng thiếu máu ác tính trước khi chỉ định

Dầu đậu nành 5ml - Còi xương, loãng xương ở trẻ em và người lớn

- Thiếu hụt Vitamin D ở trẻ em và người lớn

- Mẩn cảm với thành phần thuốc

Thận trọng tránh dung quá liều

- Kết hợp với vimatin C, Vitamin A chống oxi hóa

- Phụ trị giảm sản xuất tinh trùng ở nam giới

Quá mẩn với thành phần thuốc

Bệnh nhân đang dùng thuốc tránh đông máu

- Quá mẩn thành phần thuốc

- Chưa có tác dụng phụ không mong muốn

Vitamin B6 5mg Thiếu magne riêng biệt hay kết hợp

Suy thận nặng Đau bụng, tiêu chảy, dị ứng

Vitamin A 5000 IU Thiếu vitamin A, bổ sung cho người bệnh gan

Dùng chung các thuốc chứa Vitamin

Quá mẫn với thành phần thuốc

Liều cao và kéo dài

- Phụ nữ có thai và cho con bú

Qúa mẫn với thành phần thuốc Đau bụng buồn nôn kích ứng dạ dày

Vitamin B1 1mg Rụng tóc, da nhờn, mụn

Quá mẫn thành phần thuốc

- Thiếu hụt và tăng nhu cầu Vitamin

- Thiếu hụt và tăng nhu cầu kẽm

- Suy thận nặng, đang lọc máu

- Tăng canxi huyết, niệu nặng

Không vượt quá liều khuyến cáo

- Tăng cường sức khỏe cho tim, tuần hoàn máu

- Chống oxi hóa, giảm cholesterol trong máu

Qúa mẩn thành phần thuốc

Bổ sung Magne và Vitamin nhóm B

Quá mẩn với thành phần thuốc

Bổ sung lutein giúp tăng cường thị lực cho mắt, giúp mắt khỏe mạnh

Quá mẩn với thành phần thuốc

Atiso 100mg Bìm bìm 75mg

- Mụn nhọt, ngứa, mề đay

- Phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan cấp

Việc thực hiện GPP tại nhà thuốc

4.1 S ổ sách, S.O.P t ạ i nhà thu ố c và vi ệ c tri ể n khai th ự c t ế t ạ i nhà thu ố c:

4.1.a Các loại sổ sách có tại nhà thuốc:

- Sổ nhập thuốc, kiểm kê và kiểm tra chất lượng thuốc theo dõi số lô, hạn dung của thuốc và các vấn đề khác có liên quan

- Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kì

- Sổ theo dõi bệnh nhân, ghi chép thông tin các bệnh nhân mua thuốc theo đơn

- Sổ theo dõi thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

- Sổ theo dõi tác dụng phụ ADR của thuốc

- Sổ theo dõi khiếu nại và thu hồi

- Sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của nhà thuốc

- Sổ theo dõi thuốc bị đình chỉ lưu hành

4.1.b Các quy trình thao tác chuẩn S.O.P được triển khai tại nhà thuốc GPP:

- S.O.P: Theo dõi điều kiện bảo quản

- S.O.P: Bán thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt (2 – 8 độ)

- S.O.P: Mua thuốc và kiểm soát chất lượng

- S.O.P: Kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt

- S.O.P: Giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi

- S.O.P: Bán thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc không kê đơn

- S.O.P: Bán thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc kê đơn

- Bước 1: Tiếp đón và chào hỏi khách hàng

Khi kiểm tra đơn thuốc, cần đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ các thông tin thiết yếu như tên người nhận thuốc, chữ ký bác sĩ, địa chỉ và dấu của phòng khám/bệnh viện, đồng thời xác nhận hiệu lực của đơn thuốc không vượt quá 5 ngày.

+ Các mục khác ghi đúng quy định: kiểm tra tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân và chuẩn đoán bệnh

+ Kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, cách dùng, liều dùng, cách phối hợp

Chỉ tiến hành các bước tiếp theo khi đơn thuốc được xác nhận hợp lệ Đối với đơn thuốc không hợp lệ, tùy từng trường hợp, nhân viên bán thuốc có thể hỏi lại người kê đơn để làm rõ hoặc từ chối bán và phải giải thích rõ cho người mua về lý do từ chối.

+ Nhập dữ liệu vào máy tính và thu tiền

+ Nhân viên bán hàng nhập đơn thuốc vào máy tính

Trong trường hợp nhà thuốc hết mặt hàng thuốc kê trong đơn, nhà thuốc phải thông báo cho bệnh nhân để họ có thể yêu cầu bác sĩ kê đơn thuốc hoặc nhà thuốc có thể chọn thuốc tương đương khi bệnh nhân có yêu cầu Chỉ có dược sĩ đại học mới được thực hiện việc thay thế thuốc.

Quy trình bán hàng bắt đầu bằng việc in hóa đơn và thu tiền đúng theo hóa đơn Nếu khách hàng muốn thay đổi số lượng, hệ thống máy tính sẽ được dùng để điều chỉnh số lượng và in lại hóa đơn phù hợp Trong trường hợp khách hàng không mua thuốc, có thể hủy đơn bán hàng và trả lại đơn thuốc.

Bước 4: Lấy thuốc theo đơn và đóng gói đúng quy định Lấy thuốc theo đơn, cho vào các bao, gói và ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, cách dùng và thời gian dùng của từng thuốc theo đơn đã kê Ghi vào đơn thuốc tên thuốc và số lượng thuốc đã thay thế (nếu có) Ghi rõ trên đơn số lượng thuốc đã bán để thuận lợi cho tra cứu và thanh toán.

- Bước 5: Hướng dẫn cách dùng, giải thích cho khách hàng về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, không mong muốn, liều lượng và cách dùng thuốc

- Bước 6: Giao hàng cho khách Giao hóa đơn và đơn thuốc cho khách hàng và cảm ơn

- Tại cơ sở, công ty uy tín và hợp pháp

- Thuốc được mua là thuốc có đầy đủ giấy phép thông hành (thuốc có số đăng kí hoặc thuốc chưa có số đăng kí được phép nhập khẩu) Đầy đủ hóa đơn, giấy tờ hợp lệ Bao nhãn, đóng góp nguyên vẹn, đúng quy định theo quy chế hiện hành

- Kiểm tra kĩ hạn dùng, thông tin trên nhãn thuốc, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất là thuốc dễ biến đổi chất lượng) và kiểm soát chặt sẽ trong quá trình bảo quản Bán thuốc:

- Hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến thuốc, bệnh người mua cần

- Tư vấn sử dụng hợp lý cho bệnh hay thuốc mà khách hàng muốn mua Ghi, đánh máy có hướng dẫn sử dụng thuốc dán lên bao gói

- Kiểm tra, đối chiếu với đơn thuốc, thuốc bán ra về bao gói, nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng thuốc

- Bán thuốc theo đúng giá quy định và niêm yết trên sản phẩm

Quy định tư vấn cho người mua thuốc:

- Tư vấn đúng đắn, đảm bảo đúng hiệu quả điều trị và nhu cầu người mua/ chữa bệnh

Xác định rõ những trường hợp cần tư vấn chuyên môn để người mua có thêm thông tin về thuốc và chọn đúng các thuốc không kê đơn phù hợp với tình trạng của mình Tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ giúp người dùng hiểu tác dụng, liều lượng và các cảnh báo an toàn, đồng thời nhận diện nguy cơ tương tác hoặc tác dụng phụ Việc này tăng cường sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc không kê đơn và hỗ trợ quyết định mua hàng có căn cứ.

- Đối với người cần chẩn đón của bác sĩ, khuyên bệnh nhân nên đi khámvaf uống thuốc theo toa

Ở nơi bán thuốc, quảng cáo thuốc không được quá mức và phải tuân thủ các quy định về thông tin quảng cáo thuốc Không được khuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn mức cần thiết.

Thuốc bán theo đơn, thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất dung làm thuốc:

- Thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp từ người có tình độ chuyên môn phù hợp đúng quy định của Bộ Y tế về thuốc kê đơn

Trong những trường hợp nồng độ, hàm lượng hoặc số lượng thuốc còn chưa rõ, hoặc có dấu hiệu sai phạm về pháp lý và/hoặc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, cần thông báo ngay cho người bệnh và người kê đơn Việc thông báo giúp người bệnh nắm bắt nguy cơ và đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, đồng thời cho phép người kê đơn điều chỉnh liều lượng hoặc phương án điều trị phù hợp Tất cả thông tin liên quan nên được ghi nhận đầy đủ và tuân thủ các quy định pháp lý và hướng dẫn y tế hiện hành để bảo đảm tính minh bạch và an toàn chăm sóc sức khỏe.

- Giai thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán đơn thuốc không hợp lệ đó

- Hỏi ý kiến người mua về việc thay thế thuốc có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng Người được thay these thuốc là DSĐH

- Hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc và nhắc nhở người mua thựuc hiện đúng đơn thuốc

- Sau khi bán thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất người bán lẻ phải ghi vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính

+Nhân viên làm sạch nền nhà từ trong ra ngoài và khu vực trước cửa hiệu thuốc, lau tủ thuốc:

+ Lau mặt ngoài của các mặt kính

+Lau sạch bàn, ghế, cánh cửa, các giá kệ, vật dụng khác

+Sắp xếp hàng hoá gọn gàng, lau sạch các bao bì ngoài của thuốc

+ Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng nơi làm việc

- Hàng tuần: Nhân viên bán hàng tại nhà thuốc:

+ Lau sạch các cánh cửa

+ Dọn bụi, bẩn, mạng nhện trên tường, trần…

+ Lau sạch các thiết bị điện: quạt cây, điều hoà

+Nhân viên bán hàng tại nhà thuốc: tổng về sinh nhà thuốc

+Dược sĩ (chủ nhà thuốc): tham gia cùng làm tổng vệ sinh

4.4 Cách lập hồ sơ để xin thẩm định cơ sở đạt tiêu chuẩn GPP:

Hồ sơ thẩm định GPP là hồ sơ làm căn cứ để đánh giá đáp ứng GPP đối với cơ sở bán lẻ thuốc Hồ sơ thẩm định nhà thuốc GPP gồm đầy đủ các giấy tờ chứng minh việc tuân thủ các nguyên tắc GPP, quản lý thuốc và vận hành cửa hàng bán lẻ thuốc một cách an toàn và có hệ thống Việc chuẩn bị hồ sơ thẩm định giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá mức độ sẵn sàng hoạt động theo GPP và xác nhận sự phù hợp của cơ sở, từ đó cấp phép hoặc đề xuất cải thiện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn người dùng.

+Bản kê khai danh sách nhân sự

+ Bản kê khai địa điểm bản kê khai danh sách trang thiết bị

+Bản sao chứng chỉ hành nghề dược do sở y tế cấp

+ Bằng cấp chuyên môn theo danh sách nhân sự

+Đơn đề nghị xét GPP

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thuốc

+ Danh mục các SOP và kèm bộ SOP cơ bản

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề

+Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện bán lẻ thuốc theo nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”

+ Bản tự kiểm tra GPP theo danh mục kiểm tra

4.5 Th ẩ m quy ề n c ấ p, thu h ồ i, th ờ i h ạ n giá tr ị c ủ a tiêu chu ẩ n GPP

Chu kỳ đánh giá việc duy trì đáp ứng GPP tại cơ sở bán lẻ thuốc là 03 năm, kể từ ngày kết thúc lần đánh giá liền trước; các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra và kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế không được tính vào chu kỳ đánh giá định kỳ này.

Mỗi tháng 11 hàng năm, Sở Y tế công bố trên Trang Thông tin điện tử của Sở kế hoạch đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GPP của cơ sở bán lẻ thuốc cho năm kế tiếp.

Căn cứ vào kế hoạch đánh giá định kỳ do Sở Y tế công bố, cơ sở bán lẻ nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo quy định tại khoản 7 Điều này tới Sở Y tế ít nhất 30 ngày trước thời điểm đánh giá được thực hiện theo kế hoạch đã công bố của Sở Y tế.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Sở Y tế gửi văn bản yêu cầu cơ sở bán lẻ thuốc báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ, nếu cơ sở không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo đúng quy định thì Sở Y tế sẽ thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở bán lẻ thuốc theo khoản 2 Điều 40 của Luật dược.

Hoạt động kinh doanh thuốc

5.1 Cách t ổ ch ứ c nh ậ p thu ố c: cách d ự trù, ngu ồ n cung ứ ng, th ờ i đ i ể m mua và cách tính giá g ố c:

+ Dựa theo số lượng hàng đã bán ở tháng trước

+ Dựa vào số hàng tồn

+ Dựa vào nhu cầu của khách hang

+ Dựa vào tình hình xã hội hiện tại (dịch bệnh)

- Nguồn cung ứng: Công ty Cổ phần Dược phẩm FPT Long Châu

- Thời điểm mua: đầu tháng, đầu tuần, đột xuất, nhu cầu mới, hết hàng

Giá bán lẻ = Giá mua vào + Mức thặng số bán lẻ (%) x Giá mua vào

* Các nhóm, loại thuốc được bán ra nhiều tại nhà thuốc, giải thích nguyên nhân:

- Các nhóm được bán ra nhiều như: thực phẩm chức năng, kháng sinh, vitamin – khoáng chất, nhỏ mắt, tuýp bôi, tăng cường miễn dịch, xịt họng, xịt mũi…

Covid-19 đang quay lại với chủng Omicron BA.5 và mùa cúm cùng các bệnh đường hô hấp khác đang gia tăng do thời tiết mùa mưa biến đổi thất thường; sự thay đổi nắng mưa khiến vi khuẩn và virus dễ lây lan hơn, khiến các loại thuốc điều trị và hỗ trợ sức khỏe liên quan được bán ra thường xuyên trên thị trường Vì vậy người tiêu dùng dễ tiếp cận các sản phẩm thuốc liên quan đến Covid-19 và cúm hơn bao giờ hết, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng và tuân thủ liều lượng.

* Tình hình bán thuốc theo thứ tự khai bệnh:

Người bệnh thường tự khai các triệu chứng phổ biến như sốt, cảm lạnh, ho (ho khan hoặc ho có đàm), đau đầu, say xe, sổ mũi, chóng mặt, đau họng, tiêu chảy và đau nhức, rồi mua thuốc tại nhà thuốc dựa trên hướng dẫn và tư vấn của dược sĩ Việc dược sĩ tư vấn giúp nhận diện nhóm thuốc phù hợp, hiểu liều dùng và các lưu ý an toàn, từ đó giảm thiểu nguy cơ dùng thuốc không đúng mục đích hay tương tác thuốc Tuy nhiên, cần cân nhắc khi triệu chứng kéo dài hay nặng để tìm kiếm chăm sóc y tế kịp thời.

* Tình hình bán thuốc kê đơn tại nhà thuốc:

Bệnh nhân mang toa thuốc được bác sĩ kê đến nhà thuốc Đầu tiên, dược sĩ nhận toa và kiểm tra tính hợp lệ, đồng thời xác nhận các thuốc trong đơn có đầy đủ tại nhà thuốc Trong trường hợp cần thay thế thuốc có cùng hàm lượng và hoạt chất, dược sĩ sẽ tư vấn và hỏi ý kiến bệnh nhân; bệnh nhân đồng ý mới được quyền thay thế.

Thông tin giới thiệu thuốc và tư vấn sử dụng thuốc

6.1 Các hình th ứ c qu ả ng cáo thu ố c ho ặ c m ỹ ph ẩ m t ạ i nhà thu ố c:

- Quảng cáo trên băng rôn, biển hiệu, kệ trưng bày

- Dán hình quảng cáo trên quầy thuốc

- Quảng cáo trên sách, tờ rơi

- Giới thiệu trực tiếp với khách hàng

6.2 H ướ ng d ẫ n ho ặ c t ư v ấ n s ử d ụ ng thu ố c cho khách hàng:

- Tiếp đón và chào hỏi khách hàng

- Tìm hiểu các thông tin về việc sử dụng thuốc của khách hàng

+ Trường hợp khách hỏi mua một loại thuốc cụ thể, cần tìm hiểu các thông tin sau để xác định việc dùng thuốc của bệnh nhân là đúng:

Thuốc được mua dùng để chữa bệnh gì, triệu chứng gì?

Bệnh nhân là nam hay là nữ, tuổi, tình trạng sức khỏe, đang có bị bệnh ác tính hay mãn tính nào không? Đang dùng thuốc gì?

Đã dung thuốc này lần nào hay chưa? Hiệu quả?

+ Trường hợp khách hàng hỏi và tư vấn điều trị một số triệu chứng bệnh thông dụng, cần tìm hiểu thông tin về bệnh nhân:

Giới tính, tuổi, bệnh gì? Triệu chứng? Biểu hiện? Thời gian xuất hiện bệnh? Chế độ sinh hoạt, tính chất công việc, dinh dưỡng?

Bệnh nhân có đang mắc bệnh gì hay dùng thuốc gì không?

Có dùng thuốc gì để điều trị triệu chứng đang mắc phải hay không?

- Đưa ra lời khuyên với bệnh nhân:

+ Giải thích nếu việc sử dụng thuốc của bệnh nhân không phù hợp Trong trường hợp cần thiết, khuyên bệnh nhân đi khám và uống theo toa bác sĩ

+ Trao đổi, đưa ra lời khuyên về chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng, từng chứng bệnh cụ thể

+ Cung cấp các thông tin cụ thể về thuốc phù hợp với khách hàng để khách hàng lựa chọn

- Kiểm tra số lượng thuốc, bỏ túi kín, ghi rõ liều dùng, thời gian dùng, tên thuốc, nồng độ, hàm lượng

- Nhập dữ liệu vào máy tính và thu tiền: lưu số điện thoại, thu tiền, in hóa đơn

1 Amoxicillin + Acid Clavulanic: kháng sinh chỉ định điều trị ngắn hạn các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp

2 Salbutamol: điều trị viêm phế quản

3 Calcium + Magnesium + Zinc – Vit D3: thuốc dung bổ sung calci và các hợp chất phối hợp với calci trong thuốc được dùng khi thiếu Vitamin D3 và các khoáng chất trong khi trẻ đang lớn

4 Paracetamol: giảm đau, hạ sốt

1 Amoxicillin + Acid Clavulanic 400 – 57mg/5ml: 6ml x 2 lần

2 Salbutamol 2mg/ 5ml: 3ml x 3 lần

3 Calcium + Magnesium + Zinc – Vit D3 100ml: sáng 5ml

4 Paracetamol 325mg: lần uống 1 viên (uống khi đau)

1 Amoxicillin + Acid Clavulanic: rối loạn tiêu hóa

2 Salbutamol: tim đập nhanh, trống ngực

3 Calcium + Magnesium + Zinc – Vit D3: khô miệng, táo bón, đau đầu

4 Paracetamol: ban da, buồn nôn

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

1 Acetaminophen + Tramadol: giảm đau do thoái hóa cột sống

2 Losartan: thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin H điều trị THA

3 Calci + Magnesi + Kẽm + Vitamin D3: tăng hấp thụ calci, tăng cường hệ miễn dịch và chắc khỏe xương

4 Vitamin B1 + B6 + B12: bệnh nhân bị thoái hóa cột sống uống để bổ trợ vitamin

5 Rabeprazol: dự phòng giảm tiết acid dạ dày (bệnh nhân từng phẫu thuật dạ dày)

1 Acetaminophen 325mg + Tramadol 37.5: uống ẵ viờn x 2 lần

3 Calci + Magnesi + Kẽm + Vitamin D3: sáng 1 viên

4 Vitamin B1 250mg + B6 250mg+ B12 1000mcg: 1 viên x 2 lần

5 Rabeprazol 20mg: sáng 1 viên trước ăn 30 phút

1 Acetaminophen + Tramadol: mệt mỏi, khó ngủ, choáng váng, buồn nôn

2 Losartan: hạ huyết áp, tăng kali huyết, choáng váng

5 Rabeprazol: nhức đầu, buồn nôn, suy nhược, viêm họng

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

2 Paracetamol: giảm đau nhẹ đến vừa, hạ sốt

1 Amoxicillin: rối loạn tiêu hóa, hội chứng Stevens – Johnson

2 Paracetamol: bạn đỏ, mề đay

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

1 Amoxicillin + Acid Clavulanic: kháng sinh điều trị ngắn hạn các bệnh nhiễm trùng trong đó có nhiễm khuẩn răng

1 Amoxicillin + Acid Clavulanic 625mg: uống 1 viên x 3 lần (uống 5 ngày)

2 Prednisolon 5mg: uống 2 viên x 2 lần (uống 3 ngày)

3 Paracetamol 500mg: uống 1 viên x 3 lần (uống 5 ngày)

1 Amoxicillin + Acid Clavulanic: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy

2 Prednisolon: ức chế tổng hợp prostaglandin làm mất tác dụng ức chế tiết dạ dày và bảo vệ niêm mạc

3 Paracetamol: ban đỏ, mày đay

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

1 Cetirizin: Làm giảm các triệu chứng nổi mày đay vô căn như sưng, ngứa, phát ban

3 Esomeprazol: giảm tiết acid dạ dày, điều trị trào ngược dạ dày, thực quản

1 Cetirizin 10mg: 1 viên x 1 lần tối

2 Methylprednisolon 16mg: 1 viên x 1 lần sang

3 Esomeprazol 40mg: 1 viên x 1 lần tối

1 Cetirizin: khô miệng, mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn

2 Methylprednisolon: ức chế tổng hợp prostaglandin làm mất tác dụng ức chế tiết dạ dày và bảo vệ niêm mạc

3 Esomeprazol: đau bụng, đầy bụng, buồn nôn, nôn

2 Methylprednisolon: gây loét dạ dày tá tràng

3 Esomeprazol: dùng để điều trị loét dạ dày, tá tràng à Uống Esomeprazol trước

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

1 Gliclazide: trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin

2 Metformin: thuộc nhóm biguanid điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin

3 Rosuvastatin: thuốc ức chế HMG-CoA reductase có tác dụng giảm LDL và triglyceride đồng thời tăng HDL

1 Gliclazide 60mg: uống sang 1 viên

2 Metformin 750mg: uống chiều ẵ viờn

3 Rosuvastatin 10mg: uống chiều ẵ viờn

1 Gliclazide: đau đầu, rối loạn tiêu hóa

2 Metformin: chán ăn, buồn nôn

3 Rosuvastatin: chóng mặt, buồn nôn

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

2 Bisoprolol: kết hợp với Amlodipine điều trị tăng huyết áp

3 Metformin: điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin

4 Gliclazid: kết hợp với Metformin điều trị đái tháo đường

5 Pravastatin: thuốc ức chế HMG-CoA reductase có tác dụng giảm LDL và triglyceride đồng thời tăng HDL

3 Metformin 750mg: 1 viên x 1 lần sau ăn

4 Gliclazid 60mg: 1 viên x 1 lần trước ăn

1 Amlodipin: phù cổ chân, đánh trống ngực

2 Bisoprolol: lạnh tay chân, buồn nôn

3 Metformin: chán ăn, buồn nôn

4 Gliclazid: đau đầu, rối loạn tiêu hóa

5 Pravastatin: tiêu chảy, nôn mửa

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

1 Rapeprazole: giảm tiết acid dạ dày, điều trị loét dạ dày

2 Metroninazol: kháng sinh thuốc nhóm nitro-5-immidazol diệt HP

3 Tetracycline: kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn

4 Bismuth: điều trị loét dạ dày, tá tràng phối hợp trong phác đồ điều trị HP

1 Rapeprazole 20mg: uống 1 viên x 2 lần (trước ăn 30p)

2 Metroninazol 250mg: uống 2 viên x 2 lần

3 Tetracycline 500mg: uống 2 viên x 2 lần

4 Bismuth 120mg: uống 2 viên x 2 lần

1 Rapeprazole: nhức đầu, buồn nôn, viêm họng

2 Metroninazol: miệng có vị kim loại, tiêu chảy

3 Tetracycline: vàng răng, tiêu chảy, buồn nôn

4 Bismuth: ói mửa, phân đen

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

1 Fexofenadin: Giảm các triệu chứng dị ứng, nổi mày đay như sưng, ngứa, phát ban

2 Cetirizin: Giảm các triệu chứng dị ứng, nổi mày đay như sưng, ngứa, phát ban

3 Itraconazol: kháng nấm trị nấm da

4 Dipolac (Betamethason, Clotrimazole, Gentamicin: thuốc bôi phối hợp theo thứ tự kháng viêm, kháng nấm, kháng khuẩn dùng điều trị chàm bội nhiễm

2 Cetirizin 10mg: 1 viên x 2 lần (trưa và tối)

1 Fexofenadin/ 2 Cetirizin: khô miệng, mệt mỏi, buồn nôn

3 Itraconazol: buồn nôn, khó tiêu

4 Dipolac: mày đay, ban đỏ

- Tương tác thuốc: Fexofenadin và Cetirizin cùng nhóm kháng histamine H1 thế hệ 2

- Kết luận: nên sử dụng 1 trong 2 thuốc Fexofenadin hoặc Cetirizin

1 Minicyclin: nhóm Tetracyclin điều trị mụn trứng cá

2 L – Cystine: tăng tốc độ chuyển hóa, tái tạo da

3 Zin C: nhóm khoáng chất có tác dụng chống lão hóa và giúp da khỏe mạnh

4 Erythromycin, tretinoin (Erylik): kháng sinh nhóm Macrolid kết hợp với Tretinoin điều trị mụn trứng cá

4 Erythromycin, tretinoin (Erylik): 1 viên x 2 lần

1 Minicyclin: tiêu chảy, buồn nôn

2 L – Cystine: tăng nặng hơn trong giai đoạn đầu

3 Zin C: chóng mặt, nhức đầu

4 Erythromycin, tretinoin (Erylik): khô da, đỏ da

- Tương tác thuốc: không có

- Kết luận: đơn thuốc phù hợp về thuốc, hàm lượng, liều dùng

6.3 Nh ậ n xét v ề vi ệ c bán và s ử d ụ ng thu ố c đả m b ả o an toàn, h ợ p l ý :

- Thuốc được bán theo đúng đơn của bác sĩ, hỏi ý kiến của bệnh nhân nếu có sự thay đổi thuốc cùng hàm lượng, hoạt chất

- Nhắc bệnh nhân sử dụng đúng đơn thuốc và lưu ý khi sử dụng

- Thuốc được bán ra đều từ công ty dược phẩm uy tín trong và ngoài nước

- Thuốc được bảo quản theo đúng tiêu chuẩn GPP nhằm đảm bảo chất lượng tuyệt đối khi đến tay bệnh nhân

- Luôn luôn bán đúng giá.

Ngày đăng: 20/12/2022, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w