Đây là hoạt động của một doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh cho thuê lại lao động, ký hợp đồng với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho doanh nghiệp khác thuê lại Cung
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm liên quan, vai trò và ý nghĩa của hoạt động cung ứng nhân lực
1.1.1 Khái niệm
Dịch vụ
Theo Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (1960), “dịch vụ là là các hoạt động, lợi ích hoặc sự thỏa mãn được cung ứng để bán hoặc được cung ứng liên quan đến việc bán hàng hóa”
Kotler và Armstrong (2004) định nghĩa “dịch vụ là một hoạt động hoặc lợi ích mà một bên có thể
cung ứng cho bên khác về cơ bản là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu bất kỳ thứ gì Sản xuất của nó có thể có hoặc có thể không gắn với một sản phẩm vật chất”
Còn theo J William Stanton (1994), “dịch vụ là những hoạt động vô hình có thể nhận dạng riêng
biệt, về cơ bản mang lại sự thỏa mãn mong muốn và không nhất thiết phải gắn liền với việc bán một sản phẩm hoặc một dịch vụ khác”
Adrian Payne nhận định “dịch vụ là một hoạt động có một yếu tố vô hình gắn liền với nó và liên
quan đến sự tương tác của nhà cung ứng dịch vụ với khách hàng hoặc với tài sản thuộc về khách hàng Dịch vụ không liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu đầu ra”
Theo Luật giá 2012 Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật
Nhân lực
Nhân lực là nguồn lực xuất phát từ trong chính bản thân của từng cá nhân con người Nhân lực bao gồm thể lực và trí lực Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người Khi nguồn lực này đủ lớn, nó sẽ đáp ứng các điều kiện để con người có thể tham gia vào lao động, sản xuất
Cung ứng dịch vụ
Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại 2005 về khái niệm cung ứng dịch vụ như sau: “ Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.”
Cung ứng dịch vụ nhân lực
Cung ứng nhân lực hay còn gọi là cung ứng lao động, được xem là một hoạt động cho thuê lại lao động (theo thuật ngữ pháp lý) Đây là hoạt động của một doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh cho thuê lại lao động, ký hợp đồng với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho doanh nghiệp khác thuê lại
Cung ứng dịch vụ nhân lực là hoạt động doanh nghiệp bên cung ứng cung ứng nhân sự phù hợp
và đáp ứng được với điều kiện, yêu cầu tuyển dụng của bên khách hàng là những doanh nghiệp
Trang 3cần sử dụng dịch vụ trong một thời gian nhất định
Quản trị cung ứng dịch vụ
Quản trị cung ứng dịch vụ nhân lực là quá trình hoạch định, tổ chức, thực hiện, đánh giá nhằm đảm bảo được chất lượng dịch vụ trong hoạt động cung ứng nguồn nhân lực phù hợp cho khách hàng
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động cung ứng nhân lực
Cơ hội tiếp cận & tuyển dụng các nhân sự tài năng phù hợp nhất với yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp
Tiết kiệm thời gian và nguồn lực để tuyển dụng đúng người, tăng doanh thu và hiệu quả cho doanh nghiệp
Hỗ trợ tất cả các yêu cầu đặc biệt của khách hàng
Quy trình tuyển dụng đảm bảo bảo mật thông tin nhân sự
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị cung ứng nhân lực
1.2.1 Các yếu tố bên trong
Năng lực cấp lãnh đạo
Năng lực cấp lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành kế hoạch, mục tiêu và quản trị hoạt động cung ứng nhân sự Nếu đội ngũ lãnh đạo có chuyên môn cao, kinh nghiệm và linh hoạt sẽ mang đến hiệu quả trong hoạt động quản trị cung ứng nhân lực Ngược lại sẽ gây ảnh hưởng lớn đến kết quả của hoạt động cung ứng nhân lực
Nguồn nhân lực
Lực lượng nhân sự là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần
sự chú trọng và đầu tư để có được một đội ngũ cả nhân viên tư vấn khách hàng và nhân viên tư vấn tuyển dụng đều có kĩ năng và chuyên môn
Tài chính
Tài chính sẽ quyết định hướng mà doanh nghiệp định đầu tư cho công tác cung ứng nhân lực Đồng thời, cũng là yếu tố quyết định hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt khách hàng Nếu doanh nghiệp có uy tín, có nhiều kinh phí cho quảng bá dịch vụ thì dịch vụ sẽ được biết đến nhiều hơn, hoạt động cung ứng cũng như quản trị lực lượng nhân sự cũng thuận lợi hơn
Máy móc và thiết bị
Máy móc và thiết bị sẽ là những công cụ để nhân sự thực hiện kế hoạch cung ứng nhân lực, đông thời cũng là phương tiên để các nhà lãnh đạo quản lý nhân sự
1.2.2 Các yếu tố bên ngoài
Môi trường văn hóa xã hội
Công ty phải xem xét những vấn đề về dân số, phong tục tập quán, mật độ dân cư, thói quen, sở thích và nhiều yếu tố khác trong môi trường văn hóa xã hội của từng vùng thị trường mà doanh nghiệp có ý định tổ chức hoạt động cung ứng nhân lực Đặc biệt là văn hóa của doanh nghiệp khách hàng, ví dụ với khách hàng Nhật họ sẽ qua tâm chú trọng vấn đề gì,
Chính phủ
Ảnh hưởng từ môi trường luật pháp có thể làm tăng hoặc giảm mức độ cạnh tranh hay sự phát triển khoa học công nghệ kéo theo những hình thức cung ứng mướira đời buộc các công ty phải
có những thay đổi lớn trong quản trị bán hàng nếu không muốn trở nên lạc hậu và kém cạnh
Trang 4tranh so với đối thủ Đồng thời các chính sách này cũng sẽ ảnh hưởng đến các công ty đối tác của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp cung ứng nhân sự cho các công ty nước ngòa hoặc công ty ở các ngành hàng đặc biệt
Đối thủ cạnh tranh
Áp lực từ đối thủ cạnh tranh cũng là yếu tố mà nhà quản trị cần cân nhắc khi quản trị hoạt động cung ứng nhân sự, nhìn chung sự cạnh tranh đến từ chiết khấu cho khách hàng, thời gian
cùngứng và việc tìm kiếm ứng viên cùng một nguồn,
Khách hàng
Hiện tại thì khách hàng có thể tiếp cận được nhiều các công ty khác nhau ở lĩnh vực cung ứng nhân lực, họ có sự lựa chọn và với mặt hàng dịch vụ sự đánh giá từ khách hàng có một phần sẽ chủ quan điều này cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động quản trị cung ứng nhân lực của doanh nghiệp, đòi hỏi sự cam kết, chuyên nghiệp và quy định rõ ràng
1.3 Nội dung của hoạt động quản trị cung ứng nhân lực
1.3.1 Xây dựng kế hoạch về hoạt động cung ứng nhân lực
1.3.1.1 Phân tích yếu tố thị trường và tình hình doanh nghiệp:
Phân tích các yếu tố thị trường và phân tích doanh nghiệp để đảm bảo việc lập kế hoạch tương đối chuẩn xác hơn Việc phân tích này giúp chúng ta xác định được đâu là điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, đe dọa đối với doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hiện kế hoạch cung ứng nhân lực Kết quả của việc phân tích tình hình doanh nghiệp là cơ sở để công ty đề ra các mục tiêu cho kế hoạch cung ứng nhân lực
Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều công cụ để thực hiện phân tích Một trong số đó là mô hình SWOT Sau khi phân tích các yêu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, đưa ra các đảm bảo: Phát triển điểm mạnh, cải thiện điểm yếu, tận dụng cơ hội, hạn chế rủi ro
1.3.1.2 Mục tiêu kế hoạch cung ứng nhân lực:
Mục tiêu cung ứng dịch vụ nhân lực là kết quả đạt được của hoạt động cung ứng nhân lực trong một thời gian nhất định nào đó Mục tiêu này phải phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn Mục tiêu lợi nhuận, doanh số không phải là mục tiêu duy nhất mà doanh nghiệp quan tâm Một số mục tiêu cung ứng dịch vụ nhân lực mà doanh nghiệp nhắm đến:
Mục tiêu về doanh số: Doanh số là số tiền mà doanh nghiệp thu được do hoạt động cung ứng dịch vụ mang lại Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh số như: chất lượng dịch vụ
mà công ty mang lại cho khách hàng, năng lực của lực lượng cung ứng nhân lực, cung cầu trên thị trường,
Mục tiêu về chi phí: Việc nỗ lực cung ứng dịch vụ sẽ dẫn đến việc gia tăng các chi phí liên quan đến như: chi phí về quảng cáo, khuyến mãi, chi phí tiền lương, chi phí hoạt động, Do đó việc đặt ra mục tiêu nhằm hạn chế chi phí cho hoạt động cung ứng dịch vụ nhân lực là cần thiết để gia tăng hiệu quả cung ứng dịch vụ
Mục tiêu phát triển thị trường: Bất kì doanh nghiệp nào cũng đặt mục tiêu phát triển thị trường khi hoạt động, phát triển thị trường liên quan đến nhiều hoạt động, trong đó hoạt động cung ứng nhân lực là một yếu tố để phát triển thị trường Có nhiều hướng để phát triển thị trường như: phát triển thêm sản phẩm mới, phát triển tệp khách hàng mới Đối
Trang 5với dịch vụ cung ứng nhân lực doanh nghiệp cũng cần đảm bảo về nguồn ứng viên
Mục tiêu chăm sóc khách hàng: Mục tiêu của hoạt động cung ứng nhân lực không phải chỉ là mục tiêu về doanh số mà công ty cần quan tâm nhiều đến việc chăm sóc khách hàng, đặc biệt là đối với mặt hàng dịch vụ như headhunt
Quy trình đặt ra mục tiêu:
Mục tiêu cung ứng nhân lực được xây dựng theo hai quy trình:
Quy trình từ trên xuống: mục tiêu được xác định ở cấp cao hơn, sau đó được phân bổ Quy trình từ trên xuống: mục tiêu được xác định ở cấp cao hơn, sau đó được phân bổ xuống cho các cấp cơ sở Theo quy trình này, mục tiêu có tính áp đặt và có nguy cơ làm giảm sự chủ động, sáng tạo của các cấp bán hàng cơ sở Doanh nghiệp có thể áp dụng quy trình này cho các sản phẩm và thị trường truyền thống, có doanh số khá ổn định và ít có biến động thị trường
Quy trình quản trị theo mục tiêu MBO (Management by Objective): Mỗi bộ phận, cấp Quy trình quản trị theo mục tiêu MBO (Management by Obijective): mỗi bộ phận, nhân sự trực tiếp xác định mục tiêu cho mình và lập kế hoạch triển khai mục tiêu đó Mục tiêu của cấp cao hơn được tổng hợp từ các mục tiêu bên dưới Quy trình này được áp dụng khá phổ biến, gia tăng tính chủ động và sáng tạo của các cấp Đi kèm với quy trình này là công tác đãi ngộ nhân sự tốt nhằm đảm bảo mọi người nhiệt tình và chủ động
Nguyên tắc đặt ra mục tiêu:
Mục tiêu đặt ra cần đảm bảo tuân thủ nguyên tắc SMART
Specific (Tính cụ thể) Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, không
nên là mục tiêu quá chung chung Measurable (Đo lường được) Mục tiêu phải được thể hiện thông qua
các con số cụ thể dù là mục tiêu định lượng hay định tính
Achievable (Tính khả thi) Mục tiêu đặt ra không nên quá dễ
nhưng cũng không phải quá khó cần căn cứ trên khả năng để đảm bảo có thể thực hiện được
Realistic (Tính thực tế) Mục tiêu không nên quá xa rời thực tế,
mục tiêu cần gắn với hiện thực phải xây dựng những mục tiêu nền tảng, chi tiết
để đạt được những mục tiêu lớn hơn
Mục tiêu có tính hiện thực khi gắn liền với các nguồn lực, dựa trên kết quả dự báo thị trường, đúng định hướng chiến lược của doanh nghiệp
Time bound (Thời gian ràng buộc) Cần phải lên kế hoạch thời gian hoàn
thành mục tiêu Mục tiêu dù lớn hay nhỏ đều cần có khung thời gian nhất định như tháng, quý, năm, để trong quá
Trang 6trình thực hiện đối chiếu nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện kịp thời
1.3.1.3 Xác định phương án cung ứng nhân lực:
Phương thức và hình thức cung ứng dịch vụ nhân lực
Vì là mặt hàng dịch vụ nên doanh nghiệp sử dụng phương thức cung ứng dịch vụ trực tiếp Cung ứng dịch vụ trực tiếp là quá trình giao tiếp giữa người cung ứng dịch vụ và khách hàng, qua đó người cung ứng dịch vụ tìm hiểu nhu cầu, tư vấn, giới thiệu, thuyết phục khách hàng lựa chọn và
sử dụng dịch vụ
Về hình thức bán hàng trực tiếp doanh nghiệp headhunting sử dụng các hình thức:
Cung ứng dịch vụ cá nhân: Là quá trình truyền thông trực tiếp giữa người cung ứng dịch
vụ và khách hàng tiềm năng
Cung ứng dịch vụ tại chỗ: Các doanh nghiệp tự mở gian hàng hoặc kiot tại các sự kiện, hội trợ để thu hút khách hàng tiềm năng
Người cung ứng dịch vụ thực hiện các chức năng như:
Giới thiệu các thông tin cơ bản về dịch vụ cần bán, công dụng, lợi ích…
Đàm phán về giá cả, cách thức thanh toán cũng như một vài điều khoản cần thiết khác
Sau khi đàm phán thành công sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với doanh nghiệp khách hàng
Tổ chức và thực hiện các hoạt động xúc tiến trực tiếp với khách hàng
Theo dõi sau bán hàng để chăm sóc khách hàng, duy trì, phát triển mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Các chương trình cung ứng dịch vụ nhân lực:
Chính sách giá:
Chi phí dịch vụ headhunt – dịch vụ cung ứng nhân lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tính đặc thù của vị trí cần tuyển dụng, sự khan hiếm của ứng viên trên thị trường tuyển dụng, cấp bậc, thời gian tuyển dụng,…
Mỗi đơn vị Headhunting sẽ có mức chi phí khác nhau Thông thường chi phí dịch vụ săn đầu người sẽ dao động trong khoảng từ 18 – 25 % / tổng mức lương hàng năm của ứng viên, hoặc được tính bằng 2 tháng lương gross của ứng viên Ngoài ra, chi phí dịch vụ còn được xác định dựa trên cấp bậc và mức lương của vị trí cần tuyển dụng
Doanh nghiệp có thể thiết kế từng gói dịch vụ tuyển dụng khác nhau phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Điểm đặc biệt là doanh
nghiệp chỉ phải trả phí dịch vụ khi tuyển dụng thành công
Các hoạt động xúc tiến:
Quảng cáo:
Quảng cáo là cách truyền đạt thông tin công khai về sản phẩm một cách chuẩn hóa và hợp pháp
Do có nhiều người tiếp nhận quảng cáo nên người bán biết rằng nhờ nó người mua có thể đã hiểu
biết và chấp nhận sản phẩm quảng cáo nhằm mục đích giới thiệu một sản phẩm hay dịch vụ nào
đó nhằm ảnh hưởng đến các tập tính của công chúng đặc biệt là của khách hàng mục tiêu
Các loại phương tiện quảng cáo có thể chia làm các loại sau:
- Nhóm phương tiện in ấn như báo chí, tạp chí, ấn phẩm thương mại…Đây là những phương tiện
đã có khá lâu và được sử dụng phổ biến từ trước đến nay
Trang 7- Nhóm phương tiện điện tử như truyền thanh, truyền hình, phim, internet… Những phương tiện này phát triển nhanh và là phương tiện quảng cáo hiệu quả
- Nhóm phương tiện ngoài trời, ngoài đường như pa-nô, áp phích, bảng hiệu…hiện nay đang được sử dụng phổ biến
- Nhóm phương tiện quảng cáo trực tiếp như thư trực tiếp, điện thoại…
- Nhóm các phương tiện khác như quảng cáo tại điểm bán, hội chợ, quảng cáo trên các vật phẩm Đối với mặt hàng như dịch vụ nguồn nhân lực việc quảng cáo cũng rất quan trọng, hoạt động quảng cáo giúp các đơn vị headhunting có thể tiếp cận được với các khách hàng doanh nghiệp của mình Tuy nhiên cũng sẽ có nhưng khác biệt trong cách quảng cáo
Tuyên truyền và quan hệ công chúng
• Tuyên truyền:
Là hình thức truyền thông không mang tính cá nhân cho sản phẩm hay cho một doanh nghiệp bằng cách đưa các tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các phương tiện thông tin mà không phải trả tiền
- Các hình thức tuyên truyền gồm có: viết bài giới thiệu sản phẩm hay doanh nghiệp đăng trên các báo, các tin tức trên các phương tiện thông tin về các cuộc viếng thăm và làm việc của lãnh đạo nhà nước tại doanh nghiệp
• Quan hệ công chúng:
Đây là hoạt động truyền thông xây dựng để bảo vệ truyền thông và danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng.Đối tường tiếp nhận các thông điệp: giới tiêu thụ, các nhà đầu
tư, chính phủ, các báo đài, các thành viên phân phối, nhân viên và những nhóm công chúng khác.Về cơ bản, những hoạt động quảng cáo, hỗ trợ bán hàng trong khi những hoạt động quan hệ công chúng tạo ra những điều kiện và môi trường thuận lợi để bán hàng diễn ra
Khuyến mãi
Khuyến mãi là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm vật chất hay một dịch vụ
Bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là sự giao tiếp mặt đối mặt cảu nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng
để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm
Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là việc sử sụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc
khác( không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng, Marketing trực tiếp là để dẫn đến bán hàng trực tiếp không qua trung gian
1.3.1.4 Thiết lập ngân sách cho hoạt động cung ứng nhân lực
Ngân sách cho hoạt động cung ứng nhân lực bao gồm: ngân sách chi phí và ngân sách kết quả hoạt động cung ứng nhân lực
Với ngân sách chi phí chia thành 3 nhóm chính:
Nhóm 1: Ngân sách liên quan đến hoạt động cung ứng nhân lực như tiếng lương, hoa hồng của nhân viên, chi phí cung ứng nhân lực, chi phí huấn luyện đào tạo,
Nhóm 2: Ngân sách liên xúc tiến cho hoạt động cung ứng nhân lực: chi phí quảng cáo, tổ chức sự kiện,
Nhóm 3: Ngân chi phí quản lý hành chính: chi phí liên quan đến hoạt động quẩn lý, hành chính
Trang 8Team manager
Giám đốc kinh doanh
của nhân sự, chi phí tiền lương, thưởng cho vị trí hành chính, chi phí văn phòng phẩm, chi hí thuê văn phòng, chi phí khấu hao tài sản,
Với ngân sách về kết quả hoạt động cung ứng nhân lực:
Ngân sách về kết quả hoạt động cung ứng nhân lực sẽ bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, dự toán kết quả bán hàng: lãi gộp, lợi nhuận
1.3.2 Tổ chức và thực hiện kế hoạch về quản trị cung ứng nhân lực
1.3.2.1 Tổ chức và thực hiện kế hoạch cung ứng nhân lực
Nhìn chung vì là mặt hàng dịch vụ nên hình thức “bán hàng” là hình thức “bán hàng trực tiếp” doanh nghiệp cụ thể là các headhunter sẽ trực tiếp tìm kiếm và cung ứng các ứng viên đến với khách hàng
Nhìn chung hiện tại các doanh nghiệp headhunting tổ chức quản lý lực lượng headhunter theo 2
mô hình:
Theo Function: tổ chức lực lượng headhunter theo hình thức này tức là mỗi function sẽ ứng với một nghành nghề tuyển dụng mà công ty đang phục vụ như IT, Sales,
Marketing, Các headhunter tập trung vào điểm mạnh của mình cũng như không bị phân tâm khi phải tìm kiếm ứng viên quá nhiều nghành nghề một lúc Tuy nhiên khi các
headhunter muốn thăng tiến buộc phải trải qua đa dạng các funtion
Theo Team
Ngoài function, một số công ty Headhunt sử dụng hệ thống phân chia theo team tự quản lý và có một leader báo cáo trực tiếp với Manager/ Director
Trang 9Giám đốc kinh doanh
Team manager
Nhân viên phát triển kinh doanh Headhunter Nhân viên phát triển kinh doanh Headhunter
Khác với function, ở hình thức này headhunter sẽ tìm kiếm ứng viên theo lĩnh vực được phân công (sales, marketing, accountant,…) Đối với mô hình team thì khi BD mang job về, các headhunter sẽ chia nhau việc và tìm kiếm theo bất cứ nhu cầu nào của khách hàng Với mô hình phân chia theo team thì việc thăng tiến sẽ khó khăn hơn Vì ngoài đảm nhận tốt ở vị trí
headhunter, còn phải hiểu rõ quy trình và phương pháp làm việc của BD, Account, Finance, Legal để có thể làm Team Leader
1.3.2.2 Quy trình thực hiện hoạt động cung ứng nhân lực
Bước 1: Nhận order tuyển dụng từ phía khách hàng
Khách hàng ở đây chính là các doanh nghiệp, tổ chức đang có nhu cầu bổ sung nhân sự Thông thường, các doanh nghiệp khi đã nhờ tới Headhunter thì đa phần đều là các vị trí khó tuyển hoặc
vị trí nhân sự cấp cao Tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng ứng viên mà các doanh nghiệp phải trả
1 khoản phí nhất định, những vị trí tuyển dụng cấp cao thì mức phí cũng sẽ cao hơn
Bước 2: Lọc danh sách ứng viên phù hợp
Thông qua phần mềm quản lý data dữ liệu, Headhunter sẽ tự động lọc danh sách các ứng viên sẵn có phù hợp với yêu cầu tuyển dụng của phía doanh nghiệp đưa ra Trong trường hợp không tìm được ứng viên phù hợp thì Headhunter sẽ liên hệ những nguồn cung cấp ứng viên thụ động (tức là những người có thể rời khỏi vị trí công việc đang làm để nhận được offer phù hợp hơn) để lựa chọn ứng viên phù hợp nhất
Bước 3: Liên lạc với ứng viên
Liên lạc với ứng viên Sau khi đã lọc được ứng viên phù hợp, Headhunter sẽ chủ động liên lạc để trao đổi về yêu cầu công việc của phía khách hàng, sau đó chờ và tiếp nhận phản hồi của ứng viên Bởi không phải lúc nào yêu cầu tuyển dụng cũng phù hợp với mong muốn tìm việc của ứng viên đã nêu trong CV Do đó, Headhunter sẽ trao đổi với ứng viên trước để tránh mất thời gian của 2 bên
Bước 4: Phỏng vấn ứng viên
Khi ứng viên đồng ý tham gia ứng tuyển thì Headhunter sẽ lên lịch hẹn phỏng vấn cụ thể Thông thường sẽ có 2 loại hình thức phỏng vấn đó chính là: Do hoàn toàn công ty Headhunter thực
Trang 10hiện phỏng vấn Hoặc phòng nhân sự của khách hàng sẽ kết hợp với Headhunter thực hiện phỏng vấn
Bước 5: Đánh giá kết quả phỏng vấn
Kết quả đánh giá phỏng vấn của Headhunter thường dựa trên bảng điểm đã thống nhất với nhà tuyển dụng Ngay sau khi kết thúc buổi phỏng vấn thì hệ thống sẽ ghi nhận điểm trực tiếp và đánh giá mức độ tương thích của ứng viên với yêu cầu doanh nghiệp
Bước 6: Gửi báo cáo tuyển dụng cho khách hàng
Headhunter sẽ trích xuất hệ thống để gửi bản báo cáo phỏng vấn vòng đầu tiên đến nhà tuyển dụng Vì thế, dù nhà tuyển dụng có ủy quyền phỏng vấn hoàn toàn cho Headhunter thì họ vẫn có toàn quyền sàng lọc và đánh giá ứng viên
Bước 7: Hỗ trợ khách hàng phỏng vấn vòng cuối
Buổi phỏng vấn cuối thường do nhà tuyển dụng trực tiếp phỏng vấn Bởi nó yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và khả năng phù hợp với các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Bước 8: Hoàn tất quy trình tuyển dụng
Nếu khách hàng lựa chọn được ứng viên phù hợp thì quy trình tuyển dụng của Headhunter sẽ được coi là hoàn thành Và nó sẽ kết thúc bằng bản báo cáo có sự nghiệm thu của đơn vị đã tổ chức ủy quyền cho Headhunter tuyển dụng
1.3.2.3 Tổ chức lực lượng headhunter cho hoạt động cung ứng nhân lực
Lực lượng headhunter là những người trực tiếp thực hiện quy trình cung ứng nhân lực cho doanh nghiệp Việc xây dựng lực lượng headhunter là cần thiết Dựa trên mục tiêu cung ứng nhân lực
và tổ chức mạng lưới cho hoạt động cung ứng nhân lực, doanh nghiệp tổ chức tuyển dụng và đào tạo phù hợp
Tuyển dụng lực lượng headhunter
Quy trình tuyển dụng lực lượng headhunter
Bước 1: Xác định yêu cầu tuyển dụng
Sau khi hoạch định nhu cầu nhân sự nội bộ, sẽ xác định được yêu cầu tuyển dụng: bao gồm số lượng nhân viên, vị trí cần tuyển và đưa ra các tiêu chuẩn tuyển dụng
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Thông báo nhu cầu tuyển dụng phải được phát hành một cách công khai Việc đăng thông báo tuyển dụng bao gồm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp bên trong được đăng ở bản tin doanh nghiệp, mạng nội bộ… bên ngoài có thể thông qua báo chí, truyền thanh, truyền hình, trung tâm giới thiệu việc làm, website doanh nghiệp…
Bước 3:Tìm nguồn tuyển dụng
Tìm nguồn tuyển dụng có thể từ 2 nguồn: bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
+ Bên trong: từ các nhân viên có sẵn trong doanh nghiệp hoặc thông qua người quen biết của nhân viên nội bộ
+ Bên ngoài: từ các trung tâm giới thiệu việc làm, từ các công ty khác, các
trường đại học, quảng cáo, Internet…
Bước 4: Sơ tuyển
Công tác sơ tuyển thường được các doanh nghiệp áp dụng bằng các hình thức:
- Sơ tuyển thông qua bộ hồ sơ tuyển dụng
- Làm một số bài test