1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài thực vậy quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên kẻ gỗ, hà tĩnh​

88 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Trọng Đại
Người hướng dẫn TS. Hoàng Văn Sâm, TS. Lê Viết Lâm
Trường học Trường đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Trên thế giới (13)
    • 1.2. Tại Việt Nam (16)
    • 1.3. Tại các vùng và khu vực nghiên cứu (17)
    • 1.4. Các nghiên cứu tại khu BTTN Kẻ Gỗ (20)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (21)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (21)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (21)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (21)
      • 2.2.1. Đối tượng (21)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (21)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (21)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu (22)
      • 2.4.2. Phương pháp thu thập, điều tra, khảo sát thực địa (22)
    • 3.1. Lược sử hình thành khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ (29)
    • 3.2. Điều kiện tự nhiên (30)
      • 3.2.1. Vị trí địa lý và diện tích rừng (30)
      • 3.2.2. Địa hình, địa mạo (32)
      • 3.2.3. Khí hậu, thuỷ văn (33)
      • 3.2.4. Đất đai, thổ nhưỡng (35)
      • 3.2.5. Tài nguyên thực vật rừng và thảm thực vật rừng (36)
      • 3.2.6. Tài nguyên động vật (40)
    • 3.3. Tình hình kinh tế - xã hội (43)
      • 3.3.1. Tình hình dân sinh kinh tế (43)
      • 3.3.2. Cơ sở hạ tầng (44)
      • 3.3.3. Tiềm năng kinh tế (44)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (29)
    • 4.1. Thành phần các loài thực vật quý hiếm tại khu BTTN Kẻ Gỗ (46)
    • 4.2. Hiện trạng bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu BTTN Kẻ Gỗ (9)
    • 4.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học, đặc điểm phân bố, khả năng tái sinh một số loài có giá trị bảo tồn và kinh tế cao tại khu vực nghiên cứu (52)
      • 4.3.1. Lim xanh (52)
      • 4.3.2. Gụ lau (56)
      • 4.3.3. Trầm hương (60)
      • 4.3.4. Sến mật (63)
      • 4.3.5. Chò chỉ (67)
      • 4.3.6. Lát hoa (69)
      • 4.4.1. Giải pháp kỹ thuật (73)
      • 4.4.2. Giải pháp về kinh tế - xã hội (75)
      • 4.4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư (76)
      • 4.4.4. Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật (77)
  • PHỤ LỤC (88)

Nội dung

NGUYỄN TRỌNG ĐẠI NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ, HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Hà Nộ

Trang 1

NGUYỄN TRỌNG ĐẠI

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ, HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2013

Trang 2

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HOÀNG VĂN SÂM

TS LÊ VIẾT LÂM

Hà Nội, 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một đề tài nghiên cứu nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Nguyễn Trọng Đại

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của khoa Sau đại học và đơn vị tiếp nhận là khu BTTN

Kẻ Gỗ tỉnh Hà Tĩnh, tôi đã tiến hành thực tập luận văn tốt nghiệp “Nghiên

cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm tại khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh”

Để hoàn thành chương trình đào tạo và luận văn này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập Xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô giáo, Khoa đào tạo sau Đại học, Trung tâm thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy, giúp đỡ tận tình trong quá trình học tập và thực hiện luận văn Và đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến

TS Hoàng Văn Sâm và TS Lê Viết Lâm đã dành nhiều thời gian, quan tâm, tận tình giúp đỡ để hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các xã: Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc, Kỳ Thượng, Hương Trạch; đặc biệt là Lãnh đạo, cán bộ và nhân viên BQL Khu BTTN Kẻ Gỗ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện Luận văn

Do điều kiện thời gian có hạn, bản thân tôi cũng đã cố gắng, nỗ lực hết mình đề hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, song sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được các thầy, cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, tháng 9 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Trọng Đại

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Tại Việt Nam 6

1.3 Tại các vùng và khu vực nghiên cứu 7

1.4 Các nghiên cứu tại khu BTTN Kẻ Gỗ: 10

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 11

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 11

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

2.2.1 Đối tượng 11

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 11

2.3 Nội dung nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 12

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 12

2.4.2 Phương pháp thu thập, điều tra, khảo sát thực địa 12

Trang 6

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 19

3.1 Lược sử hình thành khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 19

3.2 Điều kiện tự nhiên 20

3.2.1 Vị trí địa lý và diện tích rừng 20

3.2.2 Địa hình, địa mạo 22

3.2.3 Khí hậu, thuỷ văn 23

3.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng 25

3.2.5 Tài nguyên thực vật rừng và thảm thực vật rừng 26

3.2.6 Tài nguyên động vật 30

3.3 Tình hình kinh tế - xã hội 33

3.3.1.Tình hình dân sinh kinh tế 33

3.3.2 Cơ sở hạ tầng 34

3.3.3 Tiềm năng kinh tế 34

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Thành phần các loài thực vật quý hiếm tại khu BTTN Kẻ Gỗ 36

4.2 Hiện trạng bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu BTTN Kẻ Gỗ 39

4.3.Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học, đặc điểm phân bố, khả năng tái sinh một số loài có giá trị bảo tồn và kinh tế cao tại khu vực nghiên cứu: 42

4.3.1 Lim xanh 42

4.3.2 Gụ lau 46

4.3.3 Trầm hương 50

4.3.4 Sến mật 53

4.3.5 Chò chỉ 57

4.3.6 Lát hoa 59

Trang 7

4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu BTTN

Kẻ Gỗ 63

4.4.1 Giải pháp kỹ thuật 63

4.4.2 Giải pháp về kinh tế - xã hội 65

4.4.3 Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư 66

4.4.4 Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật 67

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BTTN Bào tồn thiên nhiên

2 CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động

vật, thực vật hoang dã nguy cấp

3 CR Critically Endangered - Rất nguy cấp

4 DD Data Deficient – Thiếu dữ liệu

5 ĐDSH Đa dạng sinh học

6 EN Endangered - Nguy cấp

7 IUCN Danh lục Đỏ các loài có nguy cơ bị diệt vong

của Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên thế giới

9 LC Least Concern – Ít quan tâm

10 NC Near Threatened - Sắp bị đe dọa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân các tháng trong năm 24 3.2 Chỉ tiêu bình quân các trạng thái rừng chủ yếu 28 3.3 Thành phần loài thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 29 4.1 Danh lục thực vật quý hiếm khu BTTN Kẻ Gỗ 36 4.2 Hiện trạng bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu BTTN

Kẻ Gỗ

39

4.4 Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Lim xanh 46

4.6 Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Gụ lau 49

4.8 Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Sến mật 56

4.10 Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Lát hoa 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv.) 43 4.2 Bản đồ phân bố cây Lim xanh tại khu BTTN Kẻ Gỗ 44 4.3 Gụ lau (Sindora tonkinensis A Chev.) 47 4.4 Bản đồ phân bố của cây Gụ lau tại khu BTTN Kẻ Gỗ 48 4.5 Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) 51 4.6 Bản đồ phân bố của cây Trầm hương tại khu BTTN Kẻ Gỗ 52 4.7 Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard)H J Lam) 54 4.8 Bản đồ phân bố cây Sến mật tại khu BTTN Kẻ Gỗ 55 4.9 Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang Hsie) 57 4.10 Bản đồ phân bố của cây chò chỉ tại khu BTTN Kẻ Gỗ 58

4.12 Bản đồ phân bố cây Lát hoa tại khu BTTN Kẻ Gỗ 61

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những vấn đề quan trọng đang được cả thế giới quan tâm Mà đa dạng sinh học thì hệ thực vật có ý nghĩa hàng đầu vì thực vật là mắt xích đầu tiên trong chuổi thức ăn của các hệ sinh thái Thực vật là nơi sống, nơi tồn tại của các loài sinh vật Sự tồn tại và phát triển của thực vật chính là nền tảng cho sự phát triển và sự tiến hoá của sinh giới Sự kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững, đã trở thành vấn đề thảo luận sôi nổi trên các diễn đàn khoa học trong những năm gần đây và được chính thức công nhận tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và phát triển bền vững (UNCED) ở Rio de janeiro ( tháng 6 năm 1992) Nhận thức được giá trị to lớn của đa dạng sinh học và hạn chế sự suy thoái của đa dạng sinh học, Năm 1993 Việt Nam đã ký công ước Quốc Tế về bảo vệ đa dạng sinh học." Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam"được Chính Phủ phê duyệt, ban hành Cho đến 2007 kế hoạch mới

có tên" Kế hoạch Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" đã được Chính Phủ phê duyệt và ban hành thực hiện Với những nỗ lực như vậy tính đến cuối năm 2009 Việt Nam có tới 127 khu rừng đặc dụng trong đó có 30 vườn Quốc gia (VQG), 58 khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN), 38 khu bảo vệ cảnh quan, với tổng diện tích là 2.541.675 ha, bằng 7,6% diện tích lãnh thổ Quốc gia

Theo kết quả điều tra của nhiều chuyên gia trong nước và quốc tế, khu

hệ thực vật của vùng rừng bắc Trường Sơn Hà Tĩnh có tới 76% diện tích rừng

tự nhiên tồn tại hai kiểu rừng chính: rừng lá kín thường xanh á nhiệt đới và rừng kín thường xanh nhiệt đới với nhiều loài thực vật bậc cao có giá trị, nhiều loài gỗ quý và nhiều loài cây dược liệu quý hiếm Khu BTTN Kẻ Gỗ là nơi có đa dạng sinh học cao được thành lập năm 1997; là nơi bảo vệ tiêu biểu của sinh cảnh rừng thường xanh cây lá rộng, thuộc dạng rừng trên địa hình

Trang 12

thấp đã được hình thành từ lâu dọc theo vùng đồng bằng ven biển miền trung

Được tổ chức BirdLife và Viện điều tra quy hoạch rừng (thuộc Bộ Lâm nghiệp trước đây) xác định là nơi duy nhất ở Việt Nam và thế giới có hai loài

gà Lôi đặc hữu đó là gà lôi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis) và gà lôi lam mào đen (Lophura imperialis), đây cũng là nơi có bốn loài giống

Lophura đang tồn tại và phát triển Theo số liệu của Viện điều tra quy hoạch rừng năm 1996, khu BTTN Kẻ Gỗ có 117 họ, 367 chi, 567 loài thực vật, là nơi gặp gỡ của nhiều luồng thực vật: luồng thực vật bản địa bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa, luồng thực vật Indonesia – Malaysia, luồng thực vật India – Myanma, luồng thực vật Hymalaya, nên sự đa dạng các họ, chi, loài là rất lớn

và phong phú Việc điều tra thành phần loài thực vật cũng như đa dạng sinh học tại khu BTTN Kẻ Gỗ đã được các nhà khoa học và các tổ chức quan tâm, tiến hành nghiên cứu

Tuy nhiên, từ khi thành lập khu BTTN Kẻ Gỗ cho đến nay, chưa có một chương trình điều tra, đánh giá tình trạng bảo tồn loài và nhóm loài thực vật rừng quý hiếm trong phạm vi khu bảo tồn Để nắm được thực trạng bảo tồn và làm cơ sở để xuất các giải pháp quản lý, việc điều tra tình trạng quản

lý, bảo vệ các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm Cho nên tôi chọn đề tài:

“Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài thực vật

quý hiếm tại khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ , Hà Tĩnh” Làm đề tài nghiên

cứu

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Từ thời tiền sử con người đã biết trồng trọt, nhân giống, đặt tên cho những loài thực vật mà họ dùng làm lương thực, thực phẩm, làm thuốc, và chế tác công cụ lao động và truyền lại cho con cháu

Những công trình nghiên cứu đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại (cách đây hơn 3.000 năm TCN) và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng lần lượt xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật [48]

Theophrastus (371 - 286 TCN) là người đầu tiên đề xướng ra phương pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và

"Cơ sở thực vật" Ông mô tả được khoảng 500 loài cây Sau đó Plinus (79 - 24 TCN) cho ra đời cuốn "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) Ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời gian này có Dioseoride (20 – 60 TCN) một thầy thuốc của vùng Tiểu Á đã xuất bản cuốn "Dược liệu học" Ông nêu được hơn

500 loài cây cỏ và xếp chúng vào các họ khác nhau [13]

Trên thế giới, tổng số loài thực vật hiện nay có nhiều thay đổi và chưa cụ thể, chưa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ Các nhà thực vật học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 - 600.000 loài.[30]

Al A Phêđôrốp (1965) đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 - 10.000 loài quyết thực vật; 14.000 - 18.000 loài rêu; 19.000 - 40.000 loài tảo; 15.000 - 20.000 loài địa y; 85.000 - 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác.[30]

Trang 14

Những nghiên cứu về thành phần loài thực vật được tiến hành từ lâu trên thế giới Ở Liên Xô (cũ) có nhiều công trình nghiên cứu của Vưsotxki (1915), Alokhin (1904), Craxit (1927), Sennhicốp (1933), Theo các tác giả thì mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặc trưng khác biểu thị bởi thành phần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của chúng Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống là chỉ tiêu quan trọng trong phân loại các loại hình thảm thực vật [30]

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các tài nguyên sinh học đã trở thành một chiến lược chung trên toàn cầu Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn việc đánh giá bảo tồn đa dạng sinh học như: Công ước ĐDSH; Hiệp Hội Bảo Tồn Thiên Nhiên Quốc Tế (IUCN), Chương trình môi trương liên hợp quốc (UNEP), Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Thiên Nhiên (WWF), viện thài nguyên Di truyền Quốc Tế (IPGRI), Nhiều hội nghị và hội thảo được tổ chức và nhiều quốn sách mang chỉ dẩn về công tác bảo tồn và phát triển ĐDSH được xuất bản nhằm cung cấp những kiến thức rộng lớn về bảo tồn và phát triển ĐDSH

và rất nhiều công ước Quốc tế đã được nhiều Quốc gia tham gia thực hiện

[40]

- Với nhịp điệu phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng, cùng vời việc

sử dụng không hợp lý và sự quản lý yếu kếm của tài nguyên rừng, sự suy thoái, mất mát về ĐDSH hiện nay là đáng lo ngại mà nguyên nhân chủ yếu là

do con người khai thác và sử dụng thiên nhiên không hợp lý đã làm cho nhiều loài đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt hoặc biến mất

- Để bảo tồn ĐDSH nói chung và bảo tồn loài nói riêng theo hướng phát triển bền vững, những năm gần đây ở mỗi nước, mỗi khu vực đều tìm tòi, thử nghiệm và lựa chon cho mình một chiến lược và chính sách quản lý tài nguyên hợp lý, tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác của mỗi dân tộc, mỗi Quốc gia mà hình

Trang 15

thành lên một hệ thống quản lý tài nguyên khác nhau - Hiện nay trên thế giới đang sử dụng hai phương pháp bảo tồn ĐDSH là [40]

+ Bảo tồn nguyên vị(in situ)

Bảo tồn nguyên vị bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vộ các loài, các chủng, các sinh cảnh và các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi

Thông thường bảo tồn nguyên vị thường được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biên pháp quản lý phù hợp Ngoài ra theo chương trình phát triển Giáo dục khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc ( UNESCO) còn có khu Di sản thế giới, và theo công ước RAMSAR còn có KBT Đất ngập nước RAMSAR Tuy nhiên bảo tồn nguyên vị còn bao gồm

cả các công việc quản lý các động thực vật hoang dã, các nguồn TNTN ngoài các KBT Trong nông nghiệp, lâm nghiệp bảo tồn nguyên vị được hiểu là bảo tồn các loài giống, loài cây trồng và cây rừng được trồng tại vùng đồng ruộng hoặc các rừng trồng.[40]

+ Bảo tồn chuyển vị (ex situ)

Bảo tồn chuyển vị bao gồm các biên pháp di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: Nơi sinh sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, dùng để làm vật liệu cho công tác nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng

Bảo tồn chuyển vị bao gồm các vườn thực vật, các bể nuôi thủy sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hành hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm, mô cấy Do các sinh vật hay các phần của cơ thể sinh vật được lưu giữ trong môi trường nhân tạo, nên chúng bị tác khỏi quá trình tiến hóa tự nhiên

Vì thế mà mối liên hệ gắn bó giữa các bảo tồn chuyển vị với bảo tồn nguyên

Trang 16

vị rất bổ ích cho công tác bảo tồn và phát triển loài cũng như phát triển đa dạng sinh học [40]

1.2 Tại Việt Nam

Việt Nam là nước có đa dạng sinh học cao, là một trong 10 trung tâm

đa dạng sinh học quan trọng của thế giới và được thể hiện qua sự phong phú của nguồn gen, số lượng loài, các kiểu cảnh quan, các hệ sinh thái và vùng địa

lý sinh học

Ở nước ta, trong “Thực vật chí đại cương Đông Dương” và các tập tài liệu khoa học bổ sung tiếp theo đã mô tả và ghi nhận có khoảng 240 họ với 7.000 loài thực vật bậc cao có mạch Những năm gần đây, nhiều nhà thực vật

dự đoán con số đó có thể lên tới 10.000 đến 12.000 loài [55]

Thái Văn Trừng (1978) thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi, 289 họ [49]

Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1992) trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê được số loài của hệ thực vật Việt Nam đạt 10.500 loài gần trùng với

số lượng 12.000 loài theo dự đoán của nhiều nhà thực vật học [23]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê thành phần loài của Vườn quốc gia Tam Đảo với 2.000 loài, trong đó có 904 loài cây có ích thuộc 478 chi,

213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Năm 1998, khi nghiên cứu về họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam, ông thu được 156 loài trong tổng số 425 loài của họ Thầu dầu ở Việt Nam chia làm 7 nhóm theo cách sử dụng [44]

Phan Kế Lộc (1998) đã xác định hệ thực vật miền bắc Việt Nam có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ [33]

Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã có nhận xét về tổ thành loài thực vật của tầng cây bụi như sau: trong các trạng thái thảm khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây bụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta

Trang 17

(họ Cà phê – Rubiaceae); chi Tabernaemontana (họ Trúc đào – Apocynaceae); chi Ardisia, Maesa (họ Đơn nem – Myrsinaceae).[52]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) khi tổng kết các công trình nghiên cứu về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 1.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ.[47]

Trên cơ sở những thông tin mới nhất và những căn cứ chắc chắn, Nguyễn Tiến Bân (1997) đã giới thiệu khái quát những đặc điểm cơ bản của

265 họ và 2.300 chi thuộc ngành hạt kín ở nước ta.[3]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) trong khi tổng kết các công trình về khu hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ [43]

- Tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam ( Bộ tài nguyên và Môi trường, 2009), đã ghi nhận có 13.766 loài thực vật trong đó, có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao Trong đó có 10% loài quý hiếm và 3% loài đặc hữu.[10]

- Hiện nay ở Việt Nam tình trạng suy giảm số lượng cá thể các loài, đặc biệt là các loài quý hiếm, có giá trị khai thác ngày càng tăng, năm 2002 - 2003, theo tiêu chuẩn mới của IUCN, Sách đỏ Việt Nam được các nhà khoa học soạn thảo lại Trong đó, số lượng các loài đông, thực vật được đưa vào sách đỏ lần này cao hơn số lượng công bố ( 417 loài động vật vào năm 1992,2000, 450 loài thực vật vào năm 1995) Chúng ta đã đánh mất một kho tàng nguồn gen động thực vật hoang dã quý hiếm, đánh mất lá phổi xanh của nhân loài và đánh mất những cổ máy giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sống cho tất cả các loài sinh vật trên trái đất.[8]

1.3 Tại các vùng và khu vực nghiên cứu

Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđônêxia – Malaysia

Trang 18

Cùng với các yếu tố địa lý, địa hình, khí hậu thủy văn đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học cao của thế giới

Theo ước tính Việt Nam có khoảng 15.000 loài thực vật có mạch Hiện nay đã xác định tên được 11.373 loài thực vật bậc cao, 793 loài rêu và hơn 600 loài nấm Để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là các vùng có tính đa dạng sinh học cao, nơi phân bố các loài quý hiếm, Chính phủ Việt Nam đã cho thành lập một hệ thống các Khu rừng đặc dụng bao gồm Vườn quốc gia, Khu dự trữ thiên nhiên, Khu bảo tồn loài/sinh cảnh, Khu bảo vệ cảnh quan được phân bố trên hầu khắp các vùng sinh thái, gồm 127 khu

Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về thực vật tại khu vực Bắc Trung Bộ nói chung và Hà Tĩnh nói riêng:

Phùng Ngọc Lan et al (1996) “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương” Ông đã đưa ra số liệu tổng số loài thực vật

bậc cao là 1.944 loài thuộc 912 chi, 219 họ, 86 bộ của 7 ngành thực vật, trong đó có 98 loài quý hiếm So với tổng số loài thực vật bậc cao của Việt Nam (11.374 loài kể cả ngành Rêu), số loài thực vật bậc cao của Cúc Phương chiếm 17,27% Tác giả cũng đã đưa ra được sự đa dạng về các quần xã thực vật của hệ thực vật Cúc Phương, có 19 quần xã thực vật đã được phân loại, mô tả và lần đầu tiên được thể hiện trên bản đồ.[30]

Kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật thuộc dự án ICBG tại Cúc Phương, đã bổ sung thêm 119 loài thực vật mới cho Cúc Phương (so với danh

lục năm 1997), phát hiện được 2 chi thực vật mới cho Việt Nam là Nyctocalos thuộc họ Núc nác (Bignoniaceae) và chi Gardneria thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae), đặc biệt đã phát hiện một chi mới và là loài mới cho khoa học

là Vietorchis aurea Averyanov thuộc họ Lan (Orchidaceae) Phát hiện được

45 điểm đa dạng thực vật tại khu vực Cúc Phương [30]

Trang 19

Phạm Hồng Ban (2001) khi nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam Nghệ An, tác giả đã xác định thành phần loài, mật độ cá thể và phổ dạng sống của thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy theo thời gian bỏ hoá Theo tác giả, hệ thực vật sau nương rẫy ở vùng đệm Pù Mát (Nghệ An) có 586 loài thuộc 344 chi, 105 họ thực vật bậc cao có mạch.[2]

Averyanov và các cộng sự (2005), đã nghiên cứu hệ thực vật Pù Luông, các tác giả đã đánh giá về đa dạng thảm thực vật và thành phần loài với 152 họ, 477 chi, 1.109 loài [1]

Hoàng Thị Hạnh (2007), khi nghiên cứu đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại vùng đệm VQG Bến En, Thanh Hóa đã xác định được 396 loài thuộc 245 chi, 93 họ của 4 ngành thục vật bậc cao có mạch là Ngành Thông đất, ngành Dương

Phan Thị Thúy Hà (2006), khi điều tra Hệ thực vật bậc cao có mạch tại

xã Hương Điền, thuộc vường quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh đã xác định được

349 loài thuộc 215 chi và 79 họ thuộc 4 ngành là Ngành thông đất, ngành Dương xỉ, ngành thông và ngành Mộc Lan [18]

Nguyễn Tiến Cường (2012), Điều tra thành phần loài thực vật Hai lá mầm (Magnoliopsida) tại khu vực khe Nước Sốt, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh,đã thống kê được 227 loài, 135 chi và 56 họ [15]

Trang 20

1.4 Các nghiên cứu tại khu BTTN Kẻ Gỗ:

Ở khu BTTN Kẻ Gỗ từ khi thành lập cho tới nay chưa có nghiên cứu nào về bảo tồn thực vật nói chung và bảo tồn thực vật quý hiếm nói riêng, tuy nhiên có một số nghiên cứu về đa dạng thực vật trong thời gian gần đây

-Theo kết quả điều tra khảo sát của viện Điều tra quy hoạch rừng bộ Lâm nghiệp năm 1996, tại khu BTTN Kẻ Gỗ thu được 567 loài thực vật bậc

cao có mạch thuộc 367 chi và 117 họ, báo cáo bảo tồn số 17: “Dự án khả thi khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ” [49]

- Năm 2010 Trần Đức Tú khi điều tra, đánh giá sự đa dạng sinh học của

Khu BTTN Kẻ Gỗ đã thống kê được 581 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc

369 chi và 117 họ Nghiên cứu này chỉ mới điều tra về thực vật ở dạng thống

kê tổng quát, chưa đi sâu nghiên cứu về thực vật quý hiếm [52]

- Năm 2011 Nguyễn Đình Nhâm và cộng sự đã điều tra và xây dựng danh lục gồm 26 loại lâm sản ngoài gỗ, mục đích xây dựng thỏa thuận chia sẻ

và đồng quản lý bền vững khu bảo tồn với người đân các xã vùng đệm [41]

-Nguyễn Thái Sơn (2012) trong đề tài “Điều tra thành phần loài thực vật bậc cao có mạch tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm

Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” đã xác định được 247 loài thực vật có

mạch, thuộc 169 chi, 76 họ và 5 ngành Trong nghiên cứu này tác giả cũng đã

đề cập đến thực vật quý hiếm như sau: Hệ thực vật có mạch vùng đệm khu BTTN Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ có 8 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam: 2 loài

ở mức độ CR, 3 loài ở mức độ EN, 3 loài ở mức độ VU Tuy nhiên đây chỉ là

một nghiên cứu ở một xã vùng đệm với quy mô nhỏ và số lượng loài ít [41]

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP

Phạm vi điều tra được xác định trên toàn bộ diện tích của khu BTTN

Kẻ Gỗ Tuy nhiên, dựa vào điều kiện thời gian, các nguồn lực và quy mô của

đề tài nên đề tài này chỉ tập trung vào một số phạm vi cụ thể như sau:

- Diện tích vùng lõi của khu BTTN Kẻ Gỗ nằm trên địa phận 4 huyện:

Cẩm Xuyên (các xã: Cẩm Quan, Cẩm Thịnh, Cẩm Mỹ, Cẩm Sơn), Kỳ Anh (

xã Kỳ Thượng), Hương khê (xã Hương Trạch), Thạch Hà (xã Thạch Điền)

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thành phần loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn các loài thực vật quý hiếm ở khu vực nghiên cứu

Trang 22

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật, sinh thái học, phân bố một số loài thực vật có giá trị kinh tế và bảo tồn cao tại khu vực nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp bảo tồn tài nguyên thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

-Thu thập các tài liệu liên quan đến các loài thực vật nguy cấp quý hiếm như danh mục các loài trong sách đỏ Việt Nam, Nghị định 32

- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng

- Thông tin, tư liệu về điều kiện kinh tế - xã hội: dân số, lao động, thành phần dân tộc, tập quán canh tác

- Những kết quả nghiên cứu, những văn bản liên quan có liên quan đến các loài thực vật quý hiếmvà các giải pháp bảo tồn thực vật quý hiếm ở Việt Nam và trên thế giới

2.4.2 Phương pháp thu thập, điều tra, khảo sát thực địa

2.4.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu theo tuyến

- Điều tra theo tuyến vạch sẵn trên bản đồ địa hình, tuyến cần được lựa chọn dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn

- Các tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả các trạng thái rừng Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn hoặc dây nilon có màu dễ nhận biết

- Dùng máy định vị GPS để xác định phân bố của các loài trên các tuyến điều tra vào bản đồ thảm thực vật rừng của Khu BTTN Kẻ Gỗ

- Dùng máy ảnh để lưu lại hình ảnh của các loài thực vật quý hiếm trên tuyến điều tra

Trang 23

* Thiết lập các tuyến điều tra:

Căn cứ vào điều kiện thời gian cùng như về nhân lực, vật lực cần thiết phục vụ công tác điều tra, nhằm thực hiện hiệu quả các nội dung của đề tài đề ra nhưng vẫn đảm bảo về mặt thời gian và các điều kiện cần thiết khác Công tác chuẩn bị nội nghiệp đóng góp một phần rất quan trọng, sau khi xem xét tất cả các yếu tố có liên quan như: hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp khu BTTN Kẻ

Gỗ, điều kiện địa hình và ý kiến góp ý của lãnh đạo, cán bộ khoa học - kỹ thuật

đã nhiều năm làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại khu BTTN Kẻ Gỗ,chúng tôi xác lập các tuyến điều tra sau:

* Các tuyến điều tra:

- Tuyến số 1: Tại tiểu khu 339, thuộc xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên

Chiều dài tuyến là 2,1 km

- Tuyến số 2: Khu vực Ba Khe – Rào Pheo, thuộc xã Cẩm Thịnh Chiều dài 2,2 km

- Tuyến số 3: Khu vực từ tiểu khu 334- tiểu khu 340, thuộc xã Cẩm sơn, huyện Cẩm Xuyên chiều dài 2,5 km

- Tuyến số 4: Vùng lõi thuộc xã Cẩm Quan, huyện Cẩm xuyên chiều dài 1,6 km

- Tuyến số 5: Khu vực Khe Lá-Cát Bịn, xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh

Chiều dài 2,1 km

- Tuyến số 6: Khu vực Giếng Vuông - Chín Xai, xã Kỳ Thượng, huyện

Kỳ Anh chiều dài 2,5 km

- Tuyến số 7:Km số 21- Km số 24, tiểu khu 324 - 327 Chiều dài 2.8 km

- Tuyến số 8:Xà Phòn- Li Bi, thuộc xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên.Chiều dài 1,45 km

- Tuyến số 9: Rào Len-Bưởi, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên Chiều dài 1,5 km

Trang 24

- Tuyến số 10: vùng lõi địa phận xã Hương Trạch, huyện Hương Khê,

Hà Tĩnh Chiều dài 2,4 km

2.4.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu trong điều tra lâm học

a/ Điều tra cá thể tầng cây cao

- Điều tra, thu thập tiêu bản đo tính tất cả các cá thể loài thực vật quý hiếmđượctìm thấy có đường kính ngang ngực (D1.3) lớn hơn hoặc bằng 6cm

Mẫu biểu 01: Biểu điều tra các cây theo tuyến

Ht (m)

Độ cao

Sinh trưởng Ghi chú

Trang 25

b/ Điều tra, đo đếm cây tái sinh

- Điều tra các loài quý hiếm tái sinh tự nhiên theo tuyến

- Điều tra các loài quý hiếm tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ

Thiết lập các ô dạng bản kích thước 4m2 (2m x 2m) quanh gốc cây mẹ theo bốn hướng, 04 ô trong tán, 04 ô ngoài tán

Như vậy thuộc phạm vi đề tài này, chúng tôi đưa ra 03 phương pháp điều tra cây tái sinh khác nhau và căn cứ vào tình hình thực tế mà việc điều tra

có thể áp dụng một phương pháp hay áp dụng tổng hợp hai, ba phương pháp khác nhau cho một loài Kết quả điều tra cây tai sinh được ghi vào biểu sau:

Mẫu biểu 02: Biểu điều tra cây tái sinh tự nhiên theo tuyến

Tuyến số:………

Trạng thái rừng:………

Người đo đếm:……….Ngày đo đếm:………

TT Loài cây Cấp chiều cao (cm) Nguồn gốc

tái sinh Sinh trưởng

<50 50-100 >100 Hạt Chồi Tốt TB Xấu

Xác định mật độ cây tái sinh: Mật độ cây (N) được tính theo công thức:

N =(N/S)×10.000 (cây/ha) Trong đó:

N: số cây đếm được trong diện tích S (cây) S: diện tích đo đếm (ha)

c/ Xác định sự phân bố theo đai cao

Sử dụng định vị toàn cầu (GPS) để xác định độ cao phân bố của từng cá thể các loài thực vật quý hiếm Căn cứ vào kết quả điều tra sự phân bố của các

Trang 26

loài và bản đồ địa hình đã được số hoá theo các độ cao khác nhau để phân chia theo các đai cao phù hợp và chính xác

2.4.2.3 Phương pháp điều tra đánh giá nhanh đa dạng sinh học, phỏng vấn về biến động, áp lực và nguyên nhân

2.4.2.4 Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương

PRA (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân), sử

dụng nhiều cách tiếp cận cho phép người dân cùng chia sẻ, nâng cao và phân tích kiến thức của họ về đời sống và điều kiện nông thôn để lập kế hoạch và hành động Cần phải kết hợp cả phương pháp này để phát huy tối đa năng lực của cộng đồng thông qua sự tham gia tích cực của họ vào hoạt động điều tra trên thực địa, đồng thời phân tích những áp lực lên tài nguyên rừng và tìm các giải pháp bảo tồn và phát triển

RRA (Đánh giá nhanh nông thôn): là quá trình nghiên cứu được coi

như là điểm bắt đầu cho sự hiểu biết tình hình địa phương.Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) với công cụ chính là bảng câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc để phỏng vấn các đối tượng sau: lâm dân, dân sống sát rừng;

cán bộ quản lý, bảo vệ rừng; cán bộ, lãnh đạo chính quyền địa phương; cán bộ quản lý khu BTTN Kẻ Gỗ; kiểm lâm; cán bộ khoa học kỹ thuật

Kết quả điều tra phỏng vấn được xử lý theo phương pháp thống kê, tên các loài được hiệu đính theo các tài liệu: Danh lục các loài thực vật Việt Nam

2001, tập I và Tên cây rừng Việt Nam 2000

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel

- Tính trị số trung bình của các cá thể Các chỉ tiêu cần tính D1.3(cm), Hvn (m), Hdc (m), Dt (m)

Trang 27

- Xác định tổ thành loài cây cao theo công thức: Ntb= N/m trong đó: Ntb là số cá thể bình quân cho mỗi loài điều tra

N là số cá thể của mỗi loài

m là tổng số cá thể điều tra

- Dùng phương pháp so sánh cặp đôi để đánh giá kết quả

Sử dụng các cấp đánh giá của Sách đỏ Việt Nam, 2007 (Phần II-Thực vật), các tiêu chuẩn đánh giá của IUCN (2012), quy định của pháp luật Việt Nam tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ và Quyết định 74/2008/QĐ-BNN ngày 20/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

của Quốc tế tại Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang

dã nguy cấp (CITES)

2.4.4 Phương pháp chuyên gia

Tham vấn các nhà lãnh đạo địa phương, các chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học chuyên môn liên quan đến các vấn đề nghiên cứu

Phân tích tài liệu xây dựng báo cáo Phương pháp chuyên gia được sử dụng đểphân tích tài liệu xây dựng báo cáo Các chuyên gia thảo luận theo nhóm để phân tích tình trạng phân bố, đặc tính sinh thái, tình trạng bảo tồn của các loài thực vật trong Nghị định 32 theo các nội dung:

- Phân tích, xây dựng danh lục các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm cho Khu Bảo tồn thiên nhiên phân theo loài, chi, họ, lớp

Trang 28

Mẫu biểu 03: Biểu hiện trạng các loài thực vật nguy cấp quý hiếm

Trang 29

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU

3.1 Lược sử hình thành khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ được xây dựng trên địa bàn các huyện Hương Khê, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh, thuộc khu vực phía nam tỉnh Hà Tĩnh

Từ trước năm 1990, toàn bộ diện tích rừng Kẻ Gỗ thuộc phạm vi huyện Cẩm Xuyên và Kỳ Anh do lâm trường Cẩm Kỳ quản lý Từ năm 1990, lâm trường Cẩm Kỳ ngừng khai thác gỗ và rừng khu vực được quản lý bởi Ban quản lý Rừng Phòng hộ Kẻ Gỗ Ban quản lý rừng phòng hộ Kẻ Gỗ chính thức được thành lập theo Quyết định số 773 QĐ/UB ngày 1/6/1994 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Đến năm 1996, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ được thành lập bao gồm 7.511 ha diện tích thuộc lâm phần lâm trường Kỳ Anh II, 5.905 ha thuộc lâm phần lâm trường Hà Đông và 11.385 ha thuộc rừng phòng

hộ Kẻ Gỗ trước đây

Khu BTTN Kẻ Gỗ nằm trong vùng địa hình núi thấp miền Trung Việt Nam, là vùng phân bố của một số loài chim đặc hữu quan trọng, đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu ở mức Nguy cấp là các loài Gà lôi lam Hà Tĩnh

Lophura hatinhensis, Gà lôi mào đen L imperialis (Stattersfield et al 1996)

Vào năm 1988, Chương trình BirdLife Quốc tế hợp tác với Trung tâm Tài nguyên Môi trường Đại học Quốc gia Hà Nội lần đầu tiên tiến hành điều tra loài Gà lôi lam Hà Tĩnh và các loài chim đặc hữu khác Vào đầu năm 1990, cả hai tổ chức trên đã xác định rằng rừng Kẻ Gỗ là vùng có tiềm năng quan trọng

về bảo tồn các loài chim trĩ Tiếp theo việc phát hiện lại loài Gà lôi lam Hà

Tĩnh Lophura hatinhensis ở khu vực nam Hà Tĩnh, trong năm 1988 (Robson

et al 1991), một dự án đầu tư thành lập Khu BTTN Kẻ Gỗ đã được xây dựng

bởi Chương trình BirdLife Quốc tế tại Việt Nam và Viện Điều tra Quy hoạch

Trang 30

Rừng vào tháng 8 năm 1996 (Lê Trọng Trải et al 1996) Dự án đầu tư này

xác định tổng diện tích Khu BTTN Kẻ Gỗ là 24.801 ha, trong đó khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 20.537 ha, và diện tích khu phục hồi sinh thái là 4.264 ha

Ngày 28 tháng 12 năm 1996 Chính Phủ đã ra Quyết định số 970/TTg

về việc thành lập Khu BTTN Kẻ Gỗ với quy mô 24.801 ha Khu BTTN có 11.385 ha trước đây thuộc sự quản lý của Ban Quản lý Rừng Phòng hộ Đầu nguồn hồ Kẻ Gỗ, 7.511 ha thuộc sự quản lý của Lâm trường Kỳ Anh II và 5.905 ha thuộc sự quản lý của Lâm trường Hà Đông

Tiếp đến, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã phê duyệt thành lập Khu BTTN Kẻ Gỗ theo Quyết định số 519/QD-UB, ngày 12/6/1997 Ban quản lý hiện có 68 cán bộ biên chế và hợp đồng dài hạn, 30 cán bộ hợp đồng thời vụ, một trụ sở và 5 trạm bảo vệ rừng Khu BTTN Kẻ Gỗ hiện đang được Sở NN&PTNT tỉnh Hà Tĩnh quản lý (Sở NN&PTNT Hà Tĩnh 2000) Khu BTTN

Kẻ Gỗ có trong danh lục các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010 được xây dựng bởi Cục Kiểm lâm - Bộ NN&PTNT với diện tích 24.801 ha (Cục Kiểm lâm, 2003)

Quyết định số 3209/QĐ-UBND, ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng ở Hà Tĩnh; Quyết định số 3360/QĐ-UBND, ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc điều chỉnh kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2012 về việc điều chỉnh 3 loại rừng

3.2 Điều kiện tự nhiên

Trang 31

- Đông giáp Khu phòng hộ Cẩm Xuyên và khu phòng hộ Nam Hà Tĩnh

- Tây giáp Khu phòng hộ Thạch Hà và Khu phòng hộ Ngàn Sâu

- Bắc giáp Hồ Bộc Nguyên và khu dân cư xã Cẩm Thạch - Cẩm Xuyên -

Hà Tĩnh

- Nam giáp tỉnh Quảng Bình

* Toạ độ địa lý: 19 0 91’ đến 200 16’ Độ vĩ Bắc

105 033’ đến 1050 64’ Độ kinh Đông Gần KBTTN có các tuyến giao thông quan trọng như đường 12, đường

Hồ Chí Minh, đường 17, do đó vừa chứa đựng các yếu tố thuận lợi và khó khăn đặc biệt là trong công tác bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học của KBTTN

* Diện tích rừng: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2012

được giao quản lý: 36.569,9 ha Trong đó:

- Đất có rừng: 29.085,3 ha (chiếm 54,4%), gồm:

+ Rừng tự nhiên: 26.290,2 ha, chiếm 71,8% diện tích khu bảo tồn

+ Rừng trồng: 2.795,1 ha chiếm 7,64% diện tích khu bảo tồn

- Đất chưa có rừng: 7.484,6 ha, chiếm 20,47% diện tích khu bảo tồn

- Đất khác: 2.616,8 ha, chiếm 7,16% diện tích khu bảo tồn

- Phân theo quy hoạch 3 loại rừng:

+ Đặc dụng: 21.953,3 ha (Chiếm 60% đất lâm nghiệp) Bao gồm: Rừng

tự nhiên 18.664,7 ha (chiếm 85% diện tích rừng đặc dụng); Rừng trồng 505,1ha ( Chiếm 2,3% diện tích rừng đặc dụng); Đất chưa có rừng 2.589,1 ha(Chiếm 11,8% diện tích rừng đặc dụng); Đất khác 194,6 ha (Chiếm 0,9%

diện tích rừng đặc dụng)

+ Phòng hộ: 9.780,3 ha (Chiếm 26,74% đất lâm nghiệp) Bao gồm:

Rừng tự nhiên 3.979,1 ha (Chiếm 41% diện tích rừng phòng hộ); Rừng trồng 1.298,5 ha ( chiếm 13,3% diện tích rừng phòng hộ); Đất chưa có rừng 2.467 ha

Trang 32

(chiếm 25,2% diện tích rừng phòng hộ); Đất khác 2.217,5 ha (Chiếm 22,7%

diện tích rừng phòng hộ)

+ Sản xuất: 4.836,3 ha (Chiếm 13,2% đất lâm nghiệp) Bao gồm: Rừng

tự nhiên 2.482,3 ha (Chiếm 51,3% diện tích rừng sản xuất); Rừng trồng 886ha ( chiếm 18,3% diện tích rừng sản xuất); Đất chưa có rừng 1.468 ha (chiếm 30,4% diện tích rừng sản xuất)

3.2.2 Địa hình, địa mạo

Toàn bộ KBTTN Kẻ gỗ thuộc địa hình vùng đồi núi thấp của Miền trung, có độ cao tuyệt đối phổ biến từ 150m - 500 m Địa hình bị chia cắt phức tạp bởi các Khe, suối, vùng thượng nguồn Kẻ Gỗ bị chia cắt mạnh hơn

Nhìn chung địa hình có những cấp độ dốc như sau:

- Độ dốc cấp I ( < 90) có diện tích ít

- Độ dốc cấp II( 15 - 200) chiếm phần lớn diện tích, đó là các lưu vực Rào cời, Rào len, Rào bưởi, Rào trường, Rào bội, Rào pheo, Rào cát và thung lũng Cát bịn - thượng nguồn Kẻ Gỗ

Trang 33

Hình 3.1: Bản đồ Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

3.2.3 Khí hậu, thuỷ văn

- Khí hậu:

Theo tài liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh, khí hậu khu vực KBTTN Kẻ Gỗ vừa mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều, tập trung vừa có đặc điểm của tiểu vùng khí hậu

- Nhiệt độ trung bình hàng năm:

Nhiệt độ không khí trung bình năm 240C tháng nóng nhất là tháng 6 nhiệt

độ có khi lên tới 400C, tháng lạnh nhất là tháng 11 và tháng 12 nhiệt độ thấp nhất xuống tới 80C Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình 7,20C Nhiệt độ tháng 6

Trang 34

thường cao hơn các tháng khác là do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam thổi từ bên Lào sang đã ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triển của cây trồng

Khu vực nghiên cứu có lượng mưa trung bình hàng năm 2.700mm, lượng mưa không đều tập trung chủ yếu vào mùa mưa, từ tháng 8, 9, 10 Độ ẩm tương đối bình quân 84%, tháng khô nhất là tháng 5 và tháng 6

Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 701mm, hướng gió chính là hướng Đông Nam từ biển thổi vào, hướng gió hại là gió Tây Nam (Gió phơn Tây Nam) từ bên Lào thổi sang vượt qua dãy Trường Sơn mang theo hơi nóng

và khô gây hạn hán ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng cũng như hoạt động sống của con người và gia súc gia cầm Tốc độ gió trung bình trong khu vực khoảng 1,3m/s

Các chỉ tiêu khí hậu như nhiệt độ không khí, lượng mưa, độ ẩm không khí bình quân các tháng (thời kỳ 2000-2010) tại khu vực nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân các tháng trong năm

Đơn vị tính: 0 c; mm; %

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả

năm

Nhiệt độ không khí TB

Lượng mưa TB 86 73 83 107 297 297 319 402 407 392 149 89 2700

Độ ẩm không khí TB

83 84 85 85 83 81 83 86 86 86 83 83 84

Trang 35

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450

lở Tuy nhiên hồ Kẻ Gỗ có vai trò hết sức quan trọng cung cấp nguồn nước cho thành phố Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên, huyện Thạch Hà sản xuất Nông nghiệp và nước sinh hoạt

Từ điều kiện khí hậu thuỷ văn của khu vực nghiên cứu cho thấy khí hậu thuỷ văn ở đây đã ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, dân sinh kinh tế của địa phương Đồng thời với lưu lượng thuỷ văn bất thường như vậy đã gây lũ lụt hạn hán nghiêm trọng cho vùng hạ lưu

3.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng

Theo bản đồ đất tỉnh Hà Tĩnh (1995) của Viện ĐTQH rừng, các nhóm đất chính thuộc vùng dự án được hình thành trên các nền địa chất:

Trang 36

- Các loại đá mẹ chủ yếu trong vùng là đá sa thạch, phiến thạch Sản phẩm phong hoá của các loại đá này hình thành các loại đất Feralít có thành phần cơ giới

từ trung bình đến thịt nặng Trong KBTTN có các loại đất chính sau:

+ Đất Feralít màu vàng phát triển trên đá cát, đá sa thạch

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch

+ Đất Feralít sa thạch bao gồm các loại trầm tích hạt thô và loại có kết cấu hạt mịn

+ Đất dốc tụ ven khe, suối và các thung lũng hẹp

- Nhóm đá Mắcma axít kết tinh chua gồm các loại Grarít, Rolít Đất Feralít hình thành trên các loại phiến thạch sét, sa thạch, Mắcma axít kết tinh chua chúng phân bố đan xen vào nhau khá phức tạp tạo nên các loại đất có độ phì khác nhau Tuỳ thuộc vào kiểu địa hình, độ cao, độ dốc, nhìn chung đất đai trong vùng còn được thực bì che phủ, tầng đất còn dày, nhiều mùn, có khả năng trồng cây ăn quả có tán che, cây bản địa

3.2.5 Tài nguyên thực vật rừng và thảm thực vật rừng

Khu BTTN Kẻ Gỗ có 26.290,2 ha rừng tự nhiên, bằng 71,8% tổng diện tích toàn khu Tuy nhiên, các vùng rừng này trước đây đã bị khai thác chọn, diện tích rừng nguyên sinh chưa bị tác động hầu như không còn Rừng bị tác động nhẹ tập trung ở các đai cao, còn các khu vực đã bị tác động mạnh nằm ở các vùng thấp Những nơi có độ cao dưới 300 m, khu hệ thực vật đặc trưng

bởi các loài như Giổi Michelia spp., Cinnamomum spp., Sến mật Madhuca pasquieri và Lim xanh Erythrophleum fordii Độ cao trên 300 m, thực vật ưu thế bởi các loài thuộc chi Hopea

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có các kiểu thảm thực vật rừng:

- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới bị tác động nhẹ (Rừng giàu) có 1.235,3 ha chiếm 3,4 % diên tích toàn khu Kiểu rừng này phân bố trên các đồi cao, độ dốc lớn như dãy núi Bạc Tóc, Mốc Lên, Mốc Bưởi, Mốc

Trang 37

Tám Lớ, và biên giới phía Nam của khu bảo tồn Rừng bị chặt chọn một số cây có giá trị kinh tế, kết cấu rừng chưa thay đổi nhiều; Thành phần loài thực vật khá phong phú và phức tạp Ở độ cao 300m trở lên các loài Táu nến, Sao mặt quỉ ưu thế, chiếm 30-40% tổ thành rừng; Dưới độ cao 300m các loài thực

vật ưu thế không rõ ràng, thường gặp các loài Re (Cinnamumum spp), Dẻ (Castanopsis spp, Lithocarpus spp), Giổi (Michelia spp.), Trín (Schima wallichii), Lèo Heo (Polyalthia nemoralis), Chua lũy (Dacryodes dungii), Trường (Nephelium spp), và (Paranephelium spp), Tràm (Syzygium spp), Sến (Madhuca pasquieri), Mỡ (Manglietia hainanensis), đôi khi xen cả Lim xanh (Erythrophleum fordii) và Gụ (Sindora tonkinensis) Rừng thường có 4 tầng,

tầng ưu thế sinh thái cao từ 20-25 m, tầng tán khá liên tục, tầng cây gỗ dưới tán rừng đứt đoạn và biến động lớn cả về đường kính lẫn chiều cao Thực vật của tầng này thường gặp Ngát, Đẻn ba lá, Ba bét trắng, Mơi táp Tầng cây bụi phổ biến là các loài trong họ Cau dừa, đặc biệt loài Lá nón phát triển nhiều Tầng thảm tươi có Quyết, Bồng bồng và các loài trong họ Rô

- Kiểu rừng thứ sinh nhân tác rừng kính thường xanh ẩm nhiệt đới phục hồi sau khai thác và nương rẫy, đặc trưng bởi các kiểu trạng thái rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi, hỗn giao có diện tích 25.047 ha, chiếm 71,9% diện tích Ban quản lý Bao gồm rừng non, rừng nghèo, và rừng phục hồi sau khai thác, tình trạng rừng rất phức tạp Tổ thành các loài cây đã bị thay đổi đáng kể Các loài cây ưu thế như Lim xanh, Gụ, Sến, Giổi, Re, Vàng tâm chỉ còn gặp rải rác Trước đây hàng năm vùng này trữ lượng khai thác Lim xanh, Gụ, Giổi chiếm từ 10-15% trữ lượng Gỗ khai thác cả năm Điều đó chứng tỏ đây là vùng phân bố của Lim xanh và Gụ, đai phân bố ở dưới 300m

so với mặt biển Các loài thường gặp phổ biến trong kiểu rừng này là Gội gác, Nang, Du móc, Lèo heo, Nhọc, Trường vải, Chua lũy, Ngát, Đẻn, Trâm

Rừng có nhiều tầng tán Tầng tán bị phá vỡ, tầng dưới không rõ ràng, dây leo

Trang 38

phát triển mạnh, đôi khi có cả Tre nứa Cây lá nón chiếm ưu thế ở tầng phủ mặt đất

Một số chỉ tiêu đặc trưng cho trạng thái rừng chủ yếu tại khu BTTN Kẻ gỗ tập hợp từ tài liệu đo đếm ô sơ cấp và ô định vị sinh thái của Phân viện Bắc trung

bộ thực hiện tại khu BTTN Kẻ gỗ từ năm 2000- 2010:

Bảng 3.2 Chỉ tiêu bình quân các trạng thái rừng chủ yếu

- Kiểu rừng nhân tạo (rừng trồng), diện tích 2.795 ha, chiếm 7,6% diện

Loài cây trồng chủ yếu Thông, Keo, Bạch đàn Diện tích rừng trồng chủ yếu

do Chương trình 661 và Dự án 327 đầu tư, hiện nay một sô rừng trồng đạt 97 – 100 m3/ha

Khu hệ thực vật KBTTN Kẻ gỗ có nguồn gốc của 21 yếu tố địa lý khác nhau, trong nổi trội như: Yếu tố Đông Dương, Yếu tố á nhiệt đới, Yếu tố Ấn

Độ, yếu tố Nam Trung Quốc

Thống kê kết quả điều tra thực vật rừng trên hệ thống ô sơ cấp, ô định

vị nghiên cứu sinh thái của sinh thái Viện ĐTQH rừng từ năm 1990 đến năm

Trang 39

2010 và số liệu điều tra thực vật trước đây cho thấy khu Bảo tồn thiên nhiên

Kẻ Gỗ có 567 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 367 chi và 117 họ Cụ thể như sau:

Bảng 3.3 Thành phần loài thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

Khu hệ thực vật ở đây còn là nơi gặp gỡ của nhiều luồng thực vật như:

• Khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa

• Luồng thực vật Indonesia - Malaysia

• Luồng thực vật India - Myanma

• Luồng thực vật Hymalaya

Trong số 117 họ thực vật, các họ sau đây có số loài chiếm ưu thế: họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae) 53 loài, họ Re (Lauraceae) 27 loài, họ Cỏ (Poaceae) 24 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) 23 loài, họ Cúc (Asteraceae) 19 loài, họ Trôm (Sterculiaceae) 15 loài, họ Đậu (Fabaceae) 14 loài, họ Dâu Tằm

Trang 40

(Moraceae) 14 loài, họ Xoan (Meliaceae) 13 loài và họ Cau dừa (Arecaceae)

13 loài Trong tổng số 567 loài có 34 loài đặc hữu cho Việt Nam, trong đó

có 7 loài đặc hữu hẹp cho vùng Trung Bộ như: Chầm ri (Phlogacanthus annamensis), Nang (Alangium ridley), Táu nến (Hopea ashtonii), Côm Bạch

mã (Elaeocarpus bachmaensis), Du moóc (Bacaurea sylvestris), Chùm bao Trung Bộ (Hydnocarpus annamensis), Bời lời vàng (Litsea vang)

Do khai thác không hợp lý nên nhiều loài có giá trị kinh tế đang có nguy cơ bị đe dọa, trong đó có 10 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam: Lim

Xanh, Kim giao (Podocarpus wallichianus), Gụ lau (Sindora tonkinensis), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Sa (Dalbergia tonkinensis), Re hương (Cinnamomum parthenoxylum), Vàng tâm (Manglietia hainanensis), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sến mật (Madhuca pasquieri), Song mật (Calamus platyacanthus) và Trầm hương (Aquilaria crassnana); 288 loài cho gỗ, 18

loài làm cảnh và 44 loài thực vật làm thuốc

3.2.6 Tài nguyên động vật

Khu hệ động vật khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nằm trong vùng Indomalayan Realm và thuộc vùng phụ Indochinese Subregion bao gồm Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Myanma

Cho đến nay trong phạm vi khu bảo tồn đã ghi nhận được 472 loài

động vật có xương sống Trong đó Thú có 78 loài, 298 loài Chim, 63 loài Bò sát và 33 loài Lưỡng cư, 302 loài bướm ngày thuộc 11 họ, 11 bộ khác nhau ở khu BTTN Kẻ Gỗ

So sánh thành phần loài động vật có xương sống đã biết ở đây với một

số khu bảo tồn khác ở miền Trung Việt Nam như Phong Nha (158 loài), Bạch

mã (341loài), Pù Mát (284loài), Pù Huống (170 loài) và Bến En (130 loài), thấy rằng thành phần loài khu hệ động vật khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ khá phong phú Đặc biệt là sự có mặt của hai loài Gà lôi đặc hữu và nhiều loài quí

Ngày đăng: 20/12/2022, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978), Phân loại học (Phần thực vật bậc cao) Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học (Phần thực vật bậc cao)
Tác giả: Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
14. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006). Nghị định số: 32/2006/ NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của Thủ tướng chính phủ về: Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
15. Nguyễn Tiến Cường (2012), Điều tra thành phần loài thực vật Hai lá mầm (Magnoliopsida) tại khu vực khe Nước Sốt, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần loài thực vật Hai lá mầm (Magnoliopsida) tại khu vực khe Nước Sốt, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Tiến Cường
Nhà XB: Trường Đại học Vinh
Năm: 2012
16. Nguyễn Anh Dũng, (2002), Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An, luận văn thặc sĩ sinh học, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2002
17. Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương (2012), Điều tra Đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa, tạp chí thông tin khoa học, 8(3A), Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra Đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương
Nhà XB: tạp chí thông tin khoa học
Năm: 2012
22. Hoàng Hòe (1996). Cây sến - Kỹ thuật trồng một số loài cây rừng. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội: 45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây sến - Kỹ thuật trồng một số loài cây rừng
Tác giả: Hoàng Hòe
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
23. Phạm Hoàng Hộ (1970-1972), Cây cỏ miền Nam Việt Nam, Tập 1-2, Nxb Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ miền Nam Việt Nam (Tập 1-2)
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Sài Gòn
Năm: 1970-1972
24. Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Cây cỏ Việt Nam, Nxb Trẻ, 3 tập, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 1999-2000
25. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
26. Lê Khả Kế (Chủ biên) (1969-1976), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, (6 tập), Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam
Tác giả: Lê Khả Kế
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1969-1976
27. Khu BTTN Kẻ Gỗ (2010). Danh lục thú Khu bảo tồn Kẻ Gỗ. Trung Tâm Môi trường và Phát triển Nông thôn (CERD)- Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục thú Khu bảo tồn Kẻ Gỗ
Tác giả: Khu BTTN Kẻ Gỗ
Nhà XB: Trung Tâm Môi trường và Phát triển Nông thôn (CERD) - Trường Đại học Vinh
Năm: 2010
28. Khu BTTN Kẻ gỗ (2010). Kết quả điều tra các loài chim có nguy cơ tuyệt chủng tại KBTTN Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh . Viện sinh thái rừng và môi trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra các loài chim có nguy cơ tuyệt chủng tại KBTTN Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Khu BTTN Kẻ Gỗ
Nhà XB: Viện sinh thái rừng và môi trường Đại học Lâm Nghiệp
Năm: 2010
29. Klein R.M., Klein D.T. (1975), Phương pháp nghiên cứu thực vật, (2 tập). Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Klein, R.M., Klein, D.T
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
Năm: 1975
30. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1996), Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phương
Tác giả: Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
31. Trần Thị Kim Liên (2002), Thực vật chí Việt Nam, Tập 4: Họ Đơn nem- Myrsinaceae, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam, Tập 4: Họ Đơn nem- Myrsinaceae
Tác giả: Trần Thị Kim Liên
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
32. Phan Kế Lộc ( 1986), Một số dẫn liệu về cấu trúc hệ thống của hệ thực vật Cúc Phương. Tạp chí Sinh học, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu về cấu trúc hệ thống của hệ thực vật Cúc Phương
Tác giả: Phan Kế Lộc
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1986
33. Phan Kế Lộc (1998), Tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam (Kết quả kiểm kê thành phần loài), Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, 2/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam (Kết quả kiểm kê thành phần loài)
Tác giả: Phan Kế Lộc
Nhà XB: Tạp chí Di truyền học và ứng dụng
Năm: 1998
34. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
35. Trần Đình Lý và cộng sự (1993), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Lý và cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1993
36. Trần Đình Lý (2005), Thực vật chí Việt Nam, Tập 5: Họ Trúc đào- Apocynaceae, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam, Tập 5: Họ Trúc đào- Apocynaceae
Tác giả: Trần Đình Lý
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w