1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY nghiên cứu hiện trạng tài nguyên cây thuốc tại xã cát thịnh, huyện văn chấn, tỉnh yên bái

137 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Hiện trạng Tài nguyên Cây Thuốc tại Xã Cát Thịnh, Huyện Văn Chấn, Tỉnh Yên Bái
Tác giả Vũ Đình Trường
Người hướng dẫn TS. Vương Duy Hưng
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (24)
    • 2.1.1. Mục tiêu chung (24)
    • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (24)
    • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (24)
  • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (25)
    • 2.4.1. Phương pháp điều tra thành phần loài (25)
  • 3.1. Điều kiện tự nhiên (34)
    • 3.1.1. Vị trí địa lý (34)
    • 3.1.2. Địa hình, địa mạo (34)
    • 3.1.3. Khí hậu (35)
    • 3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng (36)
    • 3.1.5. Tài nguyên rừng (37)
  • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (39)
  • 4.1. Thành ph ầ n loài cây thu ố c t ạ i khu v ự c nghiên c ứ u (41)
    • 4.1.1. Danh lục thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu (41)
    • 4.1.2. Đa dạng về các taxon thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu (42)
    • 4.1.3. Những loài cây thuốc có giá trị bảo tồn tại khu vực nghiên cứu (43)
    • 4.1.4. Dạng sống của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (46)
  • 4.2. Hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (47)
  • 4.3. Hiện trạng sử dụng cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (48)
    • 4.3.1. Đa dạng về bộ phận sử dụng (48)
    • 4.3.2. Mùa vụ thu hái cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (52)
    • 4.3.3. Giá trị sử dụng của tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (53)
    • 4.3.4. Tình hình gây trồng cây thuốc (61)
    • 4.3.5. Tình hình buôn bán (61)
  • 4.4. Đề xu ấ t các gi ả i pháp qu ả n lý và phát tri ể n tài nguyên cây thu ố c cho khu v ự c nghiên cứu (62)
    • 4.4.1. Những tác động bất lợi đến tài nguyên cây thuốc tại địa phương (62)
    • 4.4.2. Đề xuất các giải pháp bảo tồn cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (64)

Nội dung

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, có nền y học dân tộc phát triển nên trong số cây thuốc đã biết hiện nay có tới 80% số loài khoảng trên 4.000 loài là được sử dụng theo kinh ngh

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học cho quản lý và phát triển tài nguyên cây thuốc tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá đƣợc hiện trạng tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu;

- Đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý và phát triển tài nguyên cây thuốc tại xã Cát Thịnhvà trên địa bàn huyện Văn Chấn

2.2 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài cây thuốc, thuộc nhóm thực vật bậc cao có mạch, phân bố tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Những loài cây này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các dược liệu quý và phát triển nguồn dược liệu địa phương Nghiên cứu nhằm xác định đặc điểm sinh thái và tiềm năng khai thác các loại cây thuốc này để thúc đẩy phát triển bền vững ngành dược liệu tại khu vực Các kết quả sẽ góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật cao cấp, đồng thời mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm từ cây thuốc có giá trị kinh tế cao.

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung gồm: Thành phần loài và phân bố cây thuốc;

Tình hình khai thác, sử dụng cây thuốc và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên các tuyến điều tra tại xã Cát Thịnh,huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

-Phạm vi về thời gian: Từ tháng 6/2019 đến 11/2019

-Điều tra thành phần loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu;

- Nghiên cứu hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu;

-Điều tra tình hình khai thác sử dụng tài nguyên cây thuốc;

-Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển tài nguyên cây thuốc tại xã Cát Thịnhvà trên địa bàn huyện Văn Chấn.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra thành phần loài

Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, bài báo và thông tin liên quan đến cây thuốc truyền thống tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, nhằm đánh giá giá trị và phát triển bền vững nguồn dược liệu địa phương.

Dự án kế thừa các tài liệu về khí tượng, thủy văn, địa hình và thổ nhưỡng để đảm bảo nghiên cứu đầy đủ và chính xác Đồng thời, các bản đồ và nội dung liên quan đến khu vực nghiên cứu sẽ được khai thác nhằm phục vụ hiệu quả cho công trình Việc tổng hợp dữ liệu này giúp hiểu rõ đặc điểm tự nhiên của vùng và hỗ trợ xây dựng các giải pháp phù hợp cho nghiên cứu.

Nghiên cứu lựa chọn các nhóm đối tƣợng sau đểphỏng vấn:

Khoảng 10-20 người am hiểu về thành phần loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (dự kiến mỗi thôn khoảng 2 người)

Khoảng 10-20 người có kinh nghiệm trong khai thác cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (dựkiến mỗi thôn khoảng 2 người)

Khoảng 10-20 người có kinh nghiệm trong chế biến sử dụng, gây trồng cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (dự kiến mỗi thôn khoảng 2 người)

Khoảng 10 người tham gia các hoạt động mua bán, kinh doanh cây thuốc và các sản phẩm từ cây thuốc.

Khoảng 5 người là cán bộ chính quyền xã, cán bộ Kiểm lâm địa bàn, Khuyến nông viên cơ sở

Một người có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng phỏng vấn, cân đối tỷ lệ nam và nữ trong mỗi nhóm

Nội dung phỏng vấn các đối tƣợng theo mẫu biểu 01

Mẫu biểu 01: ĐIỀU TRA KIẾN THỨC BẢN ĐỊA VỀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC

Thời gian điều tra: ngày tháng năm

I Sơ lược về người cung cấp thông tin

Họ và tên: Tuổi Nam/nữ Dân tộc Địa chỉ:

Nghề nghiệp (chính/phụ): Trình độ văn hóa: Chuyên môn (nếu có)

II Những thông tin vềkiến thức bản địa của một cây thuốc Tên địa phương: ; Tên khoa học:………

Mùa vụ thu hái: ; Đối tƣợng thu hái:

Tình trạng khai thác, thu hái cây thuốc ngoài tự nhiên:

Khả năng bắt gặp ngoài tự nhiên:………

Liều lượng dùng trong một lần: ; Dành cho người lớn: ; Trẻ em: ; Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ: ; Người có bệnh mãn tính hoặc bệnh khác:

Thời gian điều trị: ; Kiêng kị trong thời gian dùng thuốc (nếu có):

Giá bán cho riêng sản phẩm:………; giá bán theo thang:……….

Thu nhập từ cây thuốc:

Thị trường tiêu thụ cây thuốc:

Mong muốn, đề xuất của người được phỏng vấn:

Bộ phận sử dụng của cây để làm thuốc được phân chia thành các nhóm chính như sau: thân cây bao gồm thân, cành, thân củ, thân rễ và thân hành, trong khi rễ cây được phân thành rễ, rễ củ và củ Ngoài ra, các bộ phận lá gồm lá non, lá già và lá bánh tẻ, còn ngọn cây gồm ngọn, chồi búp Cuối cùng, vỏ cây cũng được xem xét là một bộ phận có giá trị để sử dụng trong y học cổ truyền.

Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ; Bộ phận hoa (H): Hoa và nụ hoa; Bộ phận quả (Q):

Vỏ quả, quả xanh, quả chín; Bộ phận hạt (Ha): Hạt và vỏ hạt; Bộ phận nhựa cây (Nh): Nhựa cây, tinh dầu…; Cả cây (CC): Toàn cây

Khu vực thu hái, gồm: Rừng già, Rừng đang phục hồi, Trảng cây bụi,

Trảng cỏ, Vườn nhà, Nương rẫy, Bờ ruộng, Ven đường, Bãi hoang, Ven các bờ nước…

Dạng sống của cây thuốc: Theo thang phân hạng của Raunkiaer, gồm:

Các loại cây có đặc điểm phát triển đa dạng bao gồm cây chồi trên to (Mg), cây chồi trên nhỡ (Me), cây chồi trên nhỏ (Mi), cây chồi trên lùn (Na), cây bì sinh (Ep), cây mọng nước (Suc) và dây leo gỗ (Lp) Mỗi loại cây này có hình thái và khả năng sinh trưởng riêng biệt, phù hợp với các môi trường khác nhau Hiểu rõ các loại cây này giúp người trồng có thể lựa chọn phương pháp chăm sóc phù hợp để tối ưu hóa năng suất và sự phát triển của cây trồng.

Cây chồi sát đất (Ch); Cây chồi nửa ẩn (Hm); Cây chồi ẩn (Cr); Cây thủy sinh (Hy); Cây một năm (T).

Để thực hiện điều tra địa bàn về nhóm tài nguyên cây thuốc, cần chuẩn bị các tài liệu liên quan đã nghiên cứu trước đó, các bảng biểu và sổ ghi chép để ghi lại kết quả điều tra chính xác Ngoài ra, cần chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như thước dây, máy GPS, máy ảnh và bản đồ địa bàn để hỗ trợ quá trình khảo sát Trang phục cá nhân phù hợp cũng rất quan trọng để đảm bảo thuận tiện và an toàn khi làm việc ngoài thực địa.

Chúng tôi đã chuẩn bị nhân sự hỗ trợ điều tra, gồm 3 người tham gia trực tiếp ở hiện trường (tác giả, cán bộ Kiểm lâm và cán bộ Khuyến nông viên) Trước khi thực hiện các tuyến điều tra chính thức, chúng tôi tiến hành khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu dựa trên bản đồ, đánh giá nhanh hiện trạng rừng và xác định các tuyến điều tra phù hợp, từ đó lập kế hoạch điều tra cụ thể Dựa vào đặc điểm địa hình từng khu vực, chúng tôi xác định các tuyến điều tra mang tính đại diện cho các sinh cảnh hiện có trong xã, thực hiện nghiên cứu trên 3 tuyến chính và mở thêm 1-2 tuyến phụ trên các tuyến chính, tiến hành điều tra trong phạm vi 10m hai bên tuyến để đảm bảo dữ liệu khách quan và toàn diện.

Tuyến 1: Dài 10 km, đi qua địa phận các thôn: Hùng Thịnh, Ba Khe, Khe Kẹn, Ba Chum, Lâm Sinh, Văn Hoà;

Tuyến 2: Dài 7,6 km, đi qua địa phận các thôn: Làng Ca, Đồng Hẻo,

Tuyến 3: Dài 13,5 km, đi qua địa phận các thôn: Khe Đắc, Pín Pé, Đá Gân, Tăng Khờ, Làng Lao;

Trong quá trình điều tra, thu mẫu và thống kê các loài cây thuốc, chúng tôi ghi nhận đặc điểm của các tác động tự nhiên và do con người gây ra lên hệ thực vật, đồng thời quan sát biến đổi của sinh cảnh trên tuyến Kết quả điều tra được lưu trữ theo biểu mẫu 02 để đảm bảo tính chính xác và cập nhật đầy đủ thông tin về các loài cây thuốc và các tác động ảnh hưởng đến hệ sinh thái.

Mẫu biểu 02 ĐIỀU TRA CÂY THUỐC TRÊN TUYẾN

Tên tuyến: Sốhiệu tuyến Người điều tra

Tọa độ bắt đầu Tọa độ kết thúc Ngày điều tra Địa điểm:……….

Số cây, nhánh, chồi/bụi, khóm

Chiều cao hoặc độ dài dây leo

Tất cả các thông tin liên quan đến các loài cây thuốc, như màu sắc, kích thước, vị trí mọc, mật độ và khả năng sinh trưởng, đều được ghi lại đầy đủ bên cạnh phiếu điều tra để hỗ trợ công tác nghiên cứu chi tiết và đảm bảo dữ liệu chính xác cho các hoạt động nghiên cứu thực địa.

Ngoài ra, sử dụng máy ảnh để ghi lại những thông tin cần thiết.

Điều tra và thu mẫu cây thuốc là bước quan trọng trong nghiên cứu, trong đó các mẫu cây thuốc thu thập tại khu vực đều được chế biến thành tiêu bản để phục vụ công tác phân tích Các nội dung ghi chép lý lịch mẫu được thực hiện đầy đủ theo mẫu biểu 03, giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình nghiên cứu cây thuốc.

Mẫu biểu 03: PHIẾU ĐIỀU TRA LÝ LỊCH CÂY THUỐC THU MẪU

1 Sốhiệu mẫu: ; Tên địa phương:

2 Thời gian thu mẫu, ngày tháng năm

3 Địa điểm: Thôn xã ; Tọa độ

6 Đặc điểm đặc trƣng của cây thu mẫu:

Các tiêu bản cần đảm bảo có đầy đủ các bộ phận của cây như cành, lá, hoa và quả (đối với cây lớn) hoặc cả cây đối với cây thân thảo nhỏ và dương xỉ, với mẫu thu thập từ 3-5 cây cùng loại hoặc gần nhau Các mẫu tiêu bản phải phù hợp về tỷ lệ với kích thước tiêu chuẩn 41x29cm, nhưng trong quá trình điều tra, nhiều mẫu không đáp ứng đủ tiêu chuẩn này Trong trường hợp đó, chúng tôi thu thập và làm mẫu tiêu bản nhỏ dao động khoảng 20-30cm, đảm bảo vẫn có các đặc điểm dễ nhận biết để phân loại đúng đợt điều tra.

Các thông tin liên quan đến mỗi mẫu vật phải được ghi chép hoặc chụp ảnh trực tiếp tại hiện trường để đảm bảo tính chính xác Thông tin về thực vật cần bao gồm đặc điểm dạng sống, cấu trúc thân, cành, lá, hoa và quả, giúp xác định chính xác loại cây Đặc biệt, cần chú ý đến những đặc điểm không thể quan sát rõ trên mẫu tiêu bản khô, như màu sắc hoa và quả chín, màu của nhựa, dịch hay mủ nếu có thể nhận biết Việc ghi nhận đầy đủ những thông tin này sẽ hỗ trợ công tác phân loại và nghiên cứu thực vật hiệu quả hơn.

Trong quá trình thực địa, các mẫu vật được cắt tỉa phù hợp rồi kẹp giữa hai tờ báo, sau đó ngâm trong dung dịch cồn 40-45º để bảo quản Tiếp theo, các mẫu được sấy khô tại phòng thí nghiệm để chuẩn bị cho các bước phân tích tiếp theo Quá trình này giúp duy trì cấu trúc mẫu và đảm bảo chất lượng dữ liệu cho nghiên cứu.

Phân tích mẫu dựa trên nguyên tắc từ tổng thể đến chi tiết, đảm bảo đi đôi với việc ghi chép cẩn thận để dễ dàng phân loại theo họ và chi Quá trình định danh cây dựa trên phương pháp hình thái so sánh, với sự hỗ trợ của các chuyên gia phân loại học Các tài liệu chủ yếu để giám định loài bao gồm: Các sách chuyên khảo về cây thuốc Việt Nam như "Cây cỏ Việt Nam", "Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam", "Từ điển cây thuốc Việt Nam", "Thực vật chí Việt Nam" (11 tập), "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" và "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" tập 1.

Lập danh lục cây thuốc tại khu vực nghiên cứu dựa trên kết quả giám định các mẫu vật thu được trong các đợt điều tra trên tuyến và phỏng vấn người dân địa phương Danh sách này bao gồm tên loài tiếng Việt và tên khoa học của các loài thực vật, được xác định dựa trên tài liệu "Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập 1)" Quy trình này giúp xây dựng hệ thống dữ liệu chính xác về cây thuốc, phục vụ nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học vùng.

2, 3) và trang web: IPNI, Theplantlist Danh lục cây thuốc đƣợc lập theo mẫu biểu 04.

Mẫu biểu 04 DANH LỤC CÂY THUỐC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Thông tin mẫu tiêu bản

Các cây thuốc thuộc nhóm thực vật bậc cao có mạch được phân loại theo họ, dựa trên hệ thống phân loại theo ngành hoặc lớp, như ngành Ngọc lan (lớp Ngọc lan, lớp Loa kèn) Trong danh mục cây thuốc, các ngành được xếp theo thứ tự tiến hóa; trong mỗi ngành hoặc lớp, các họ được sắp xếp theo thứ tự alphabet (a, b, c) dựa trên tên khoa học của họ Trong từng họ, các loài cây thuốc cũng được sắp xếp theo thứ tự alphabet dựa trên tên khoa học của loài Việc đánh giá mức độ đa dạng về thành phần loài, phân bố, dạng sống và tính sinh học của các loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu dựa trên danh mục cây thuốc và tổng hợp từ các mẫu biểu 01, 02, 03 đã cung cấp cái nhìn toàn diện về đa dạng sinh học của hệ thực vật này.

2.4 2 Phương pháp xác định hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Cát Thịnh là xã vùng cao thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, nổi bật với vị trí địa lý từ 21°22'32'' đến 21°33'09'' vĩ độ Bắc và 104°35'13'' đến 104°45'57'' độ kinh Đông Nơi đây nằm cách trung tâm huyện chưa đầy XX km, giáp với các huyện lân cận như Mù Cang Chải, Trạm Tấu và huyện Văn Yên, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế địa phương Với khí hậu trong lành, cảnh quan núi non hùng vỹ và cộng đồng dân cư đa dạng, Cát Thịnh trở thành điểm đến thu hút du khách và là nơi lý tưởng để phát triển các hoạt động nông nghiệp, du lịch sinh thái.

+ Phía Bắc: Giáp xã Cát Thịnh, huyện Trấn Yên;

+ Phía Nam: Giáp xã Mường La, Mường Thải, tỉnh Sơn La;

+ Phía Đông: Giáp xã Tân Thịnh, Thị trấn NT Trần Phú, huyện Văn Chấn;

+ Phía Tây: Giáp xã Tà Xi Láng, huyện Trạm Tấu; xã Suối Bu, huyện Văn Chấn.

Xã có diện tích tự nhiên lớn nhất với tổng diện tích 16.912,12 ha, chiếm 14% diện tích toàn huyện Nơi đây cách thành phố Yên Bái, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, chỉ 50 km, và cách thị xã Nghĩa Lộ khoảng 30 km, cách Thủ đô Hà Nội hơn một giờ lái xe, thuận tiện cho giao thương và phát triển.

170 Km, nơi giao nhau của Quốc lộ 32 và 37 chạy dọc theo chiều dài của huyện, có các tuyến đường thông thương với các tỉnh bạn như Sơn La, Phú

Thọ tạo hệ thống đường bộ thuận tiện giúp giao lưu với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Bên cạnh lợi thế về tài nguyên phong phú, Cát Thịnh còn có vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực phòng thủ và hệ thống quốc phòng của huyện, của tỉnh.

Địa hình, địa mạo

Cát Thịnh nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn, có địa hình hiểm trở, chia cắt mạnh bởi các dãy núi với nhiều lớp đỉnh cao thấp khác nhau Địa hình trung bình cao 400 m so với mực nước biển, với đỉnh cao nhất đạt 2.184,4 m Độ dốc trung bình từ 20-25 độ, là vùng núi đất xen lẫn đá lộ đầu chiếm tỷ lệ từ 5-10% Ngoài ra, địa hình còn có nhiều dải dốc phụ, độ cao được hạ thấp dần về hướng đông, tạo thành cảnh quan đa dạng và hiểm trở phù hợp cho phát triển du lịch sinh thái và các hoạt động núi non.

Khí hậu

- Nhiệt độ trung bình 23 - 24 0 C, chênh lệch nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hè tương đối lớn Tổng nhiệt độ của cả năm đạt 8.000 - 8.100 0 C.

Lượng mưa trung bình hàng năm của khu vực là 2.024 mm, với số ngày mưa lớn đạt tới 163 ngày mỗi năm Mức cao nhất của lượng mưa đạt 2.569 mm/năm và thấp nhất là 528 mm/năm Nguyên nhân chính gây ra lượng mưa này là do gió đông nam mang nhiều hơi nước gặp phải dãy núi Khe Đao cao 1.164 mét, gây ra mưa lớn và mưa phùn kéo dài trong giai đoạn đầu năm.

Trong khu vực, độ ẩm trung bình đạt 86,2%, với lượng bốc hơi hàng năm từ 770 đến 780 mm, cho thấy khí hậu ẩm ướt cần lưu ý khi thiết kế và sử dụng các công trình Thời gian có ánh sáng mặt trời nhiều nhất diễn ra từ tháng 5 đến tháng 9, trong khi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng ánh sáng giảm đáng kể, ảnh hưởng đến hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.397 giờ, với lượng bức xạ mặt trời thực tế trung bình đạt 45%, góp phần vào tiềm năng phát triển năng lượng mặt trời và các ứng dụng liên quan.

Sương muối và bằng tuyết ít xuất hiện trong năm, chủ yếu xuất hiện không thường xuyên Mưa đá xảy ra rải rác vào cuối mùa xuân đầu mùa hè, thường đi kèm với hiện tượng gió xoáy cục bộ gây ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống người dân.

Các yếu tố khí hậu đƣợc thểhiện nhƣ sau:

Hệ thống sông suối Ngòi Lao là một trong ba hệ thống lớn trên địa bàn huyện, có tổng chiều dài 66 km và diện tích lưu vực rộng 510 km² Hệ thống bao gồm các nhánh chính như Ngòi Phà dài 14 km với lưu vực 50 km², Ngòi Tú dài 20 km với lưu vực 63 km², và Ngòi Mỵ dài 10 km với lưu vực 27 km², góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Dốc núi cao có nguồn gốc từ địa hình đòi hỏi độ dốc lớn, phù hợp cho các hoạt động tưới tiêu, sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của cộng đồng Ngoài ra, những khu vực này còn tiềm năng phát triển thủy điện nhờ vào khả năng tạo dòng chảy mạnh và ổn định Sự kết hợp giữa địa hình và nguồn nước tự nhiên tại các vùng núi cao mở ra cơ hội lớn cho phát triển năng lượng sạch và bền vững.

Địa chất, thổ nhưỡng

Dựa trên tài liệu đất của tỉnh Yên Bái và kết quả điều tra, các loại đất chính trên địa bàn bao gồm đất mùn Alít trên núi cao, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất Feralít đỏ vàng, đất bạc màu và đất thung lũng do sản phẩm của quá trình xói mòn dốc tụ Những loại đất này được hình thành trên nền đá mẹ như Granit, Liparit, phiến sét, sa thạch, đá vôi, Gnai, phiến mica, Philít, với độ dốc trên 30 độ và chiều dày tầng đất từ 60cm trở lên.

Đất có độ cao 120 cm, thành phần cơ giới chủ yếu gồm thịt trung bình với tỷ lệ đá lẫn dưới 10%, giúp đảm bảo thoát nước tốt và độ tơi xốp phù hợp cho phát triển cây trồng Hàm lượng mùn tương đối cao trong đất này phù hợp với nhiều loại cây nông nghiệp và lâm nghiệp, hỗ trợ sự phát triển rễ và nâng cao năng suất cây trồng.

Tài nguyên rừng

Xã có tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 14.673,1 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 9.073,2 ha, chiếm 19,06% diện tích rừng tự nhiên toàn huyện, còn rừng trồng đạt 1.869,6 ha Tỉ lệ độ che phủ rừng toàn xã đạt 64,7%, góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững địa phương.

Cộng Phòng hộ Sản xuất QHLN

Khu vực xã Cát Thịnh đã chịu tác động mạnh từ tài nguyên rừng, dẫn đến suy giảm chất lượng rừng Tuy nhiên, các khảo sát đa dạng sinh học đã ghi nhận 359 loài thực vật thuộc 267 chi và 114 họ trong 5 ngành thực vật có mạch cao, trong đó có 271 loài cây có giá trị sử dụng và 20 loài có giá trị bảo tồn Những phát hiện này cho thấy mức độ đa dạng sinh học phong phú của khu vực, góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Sách Đỏ Việt Nam, trong Danh lục Đỏ IUCN và Nghị định số 06/2019/NĐ-

Điều kiện kinh tế - xã hội

Xã đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình 9% hàng năm, trong đó phần lớn giá trị vẫn đến từ ngành nông nghiệp chiếm 85% Các ngành phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 15% trong cơ cấu kinh tế của địa phương Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt khoảng 23 triệu đồng, phản ánh sự phát triển kinh tế ổn định và cải thiện đời sống người dân.

Trong năm 2018, diện tích gieo trồng hàng năm đạt 2.309,0 ha, trong đó diện tích cây lúa chiếm 373,4 ha với năng suất trung bình đạt 54 tạ/ha Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 3.992 tấn, góp phần nâng cao an ninh lương thực của địa phương Bình quân lương thực đầu người đạt 44,43 kg mỗi người mỗi năm, phản ánh mức tiêu thụ lương thực trung bình của cộng đồng.

- Cây lâu năm chủ yếu là các loại cây trồng truyền thống nhƣ: cây Chè với diện tích 380 ha; Cây ăn quả 144,2 ha

- Về chăn nuôi: Tổng đàn trâu, bò, lợn năm 2018 có 9.497 con; Tổng đàn gia cầm là 35.468 con, chăn nuôi phân bố đềuở các thôn bản.

Xã có diện tích ao nuôi Ba Ba thương phẩm đạt 3,55 ha, chủ yếu tập trung tại các thôn Văn Hưng, Lâm Sinh, Khe Đắc và Ba Khe, góp phần phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản địa phương.

Trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, toàn xã có 03 xưởng chế biến chè xanh và đen, cùng với 20 hộ làm bom chè khô, tạo việc làm ổn định cho cộng đồng Ngoài ra, xã còn có 03 hợp tác xã chuyên chế biến gỗ bóc rừng trồng, góp phần phát triển ngành chế biến gỗ địa phương Có một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho người dân và các hoạt động sản xuất Bên cạnh đó, xã còn có 02 hợp tác xã khai thác đá, phục vụ xây dựng và công nghiệp địa phương Cuối cùng, hơn 190 hộ kinh doanh dịch vụ tập trung chủ yếu vào bán lẻ hàng thương mại tại một chợ trên địa bàn, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.

Dân số năm 2018 của địa phương là 10.364 người, trong đó nam chiếm 5.252 người, nữ chiếm 5.112 người, phân bổ trong 2.355 hộ gia đình Trong số này, có 520 hộ nghèo chiếm 22,1%, 165 hộ cận nghèo chiếm 7,0%, 1.587 hộ trung bình chiếm 67,4%, và 82 hộ khá chiếm 3,5% Cơ cấu dân số gồm 16 dân tộc, như Kinh, Tày, Thái, Dao, HMông, trong đó dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 52%, thể hiện rõ đa dạng văn hóa của địa phương.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2%, không có tăng cơ học do người dân đi nơi khác làm ăn.

Hiện tại, xã có 5.286 người trong độ tuổi lao động, chiếm 51% dân số, trong đó nam là 2.679 người và nữ là 2.607 người Lao động nông nghiệp hiện nay là 4.335 người, chiếm tỷ lệ thấp trong toàn xã Trên địa bàn xã, có 307 người đã được đào tạo nghề, đạt tỷ lệ 5,8%, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.

Có 16/17 thôn trong xã có nhà văn hóa, trong đó có 9 nhà xây và 7 nhà làm bằng gỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động văn hóa cộng đồng Hiện có 1.912 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, chiếm tỷ lệ 81,2%, thể hiện đời sống văn hóa ngày càng phát triển của cộng đồng Địa phương đã có 6 trạm phát sóng BTS, phục vụ tốt nhu cầu truyền thông cho người dân Ngoài ra, hơn 95% hộ dân trong xã sở hữu điện thoại di động, góp phần nâng cao năng lực tiếp cận thông tin và phục vụ công tác truyền thông, giáo dục cộng đồng.

-Toàn xã có 4 trường học, gồm:

+ Trường Mầm Non: Gồm 01 trường trung tâm và 5 điểm trường tại các thôn với 32 giáo viên, 370 cháu, hiện có 13 lớp, 13 phòng học.

+ Trường tiểu học: Có 01 trường chính và 4 phân hiệu tại các thôn với

523 học sinh, 37 giáo viên, 22 phòng học.

+ Trường Trung học cơ sở: Có 02 trường trung tâm với 951 học sinh,

60 giáo viên, 32 phòng học và 4 phòng chức năng.

+ Trường Phổ thông Trung học: Có 1 điểm trường tại thôn Khe Ba, gồm 28 phòng học, 1.115 học sinh, 100 giáo viên

- Y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Chấn nằm trên địa bàn và 01

Trạm y tế xã, đảm bảo việc khám chữa bệnh phục vụ nhân dân trong xã và khu vực.

Trong địa bàn xã, hệ thống giao thông phát triển với 2 tuyến quốc lộ chính là quốc lộ 32 và 37, mỗi tuyến dài khoảng 20 km tạo điều kiện kết nối thuận tiện Bên cạnh đó, xã còn có 2 tuyến đường đất liên xã dài 7 km giúp mở rộng giao thương và đi lại giữa các địa phương Hệ thống đường liên thôn, bản gồm 11 tuyến, tổng chiều dài 62,5 km, góp phần nâng cao hoạt động nông nghiệp và đời sống cộng đồng Ngoài ra, còn có 18 tuyến đường trục chính ngõ xóm dài 64,5 km, đảm bảo vận chuyển hàng hóa và giao thông nội bộ trong xã diễn ra thuận lợi.

Hệ thống thuỷ lợi gồm tổng tuyến kênh tưới dài 103,20 km, trong đó có 58,5 km đã được cứng hoá và 44,7 km còn lại chưa cứng hoá Hiện tại, hệ thống sử dụng đập, kè tạm lấy nước từ các suối như Ngòi Lao, Ngòi Phà, Ngòi Tỳ để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Các tuyến kênh đất phục vụ cho toàn xã giúp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững.

- Hiện trạng cấp điện: Hiện có 10 trạm biến áp (03 trạm phục vụ doanh nghiệp, 07 trạm phục vụ thắp sáng cho dân); Hiện còn 36 hộ chƣa có điện, chiếm 1,5%

Thành ph ầ n loài cây thu ố c t ạ i khu v ự c nghiên c ứ u

Danh lục thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu

Qua điều tra, phỏng vấn và giám định 578 mẫu thu thập tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi đã ghi nhận có 208 loài cây thuốc tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, thuộc 165 chi và 84 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Thông tin về thành phần loài, ảnh cây tại hiện trường và tiêu bản thực vật lưu tại xã Cát Thịnh được tổng hợp trong các phụ lục 1, 2, góp phần làm rõ đa dạng sinh học và giá trị y học của khu vực.

Danh lục cây thuốc tại xã Cát Thịnh đã được tổ chức theo thứ tự tiến hóa từ các ngành thực vật thấp đến cao, giúp dễ dàng nhận diện và nghiên cứu các loài cây thuốc quý Toàn bộ các loài trong danh lục đều đã được thu mẫu thực tế và kèm theo hình ảnh minh chứng rõ ràng trong phụ lục 2 của báo cáo, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong tài liệu.

Dựa trên danh mục trong phụ lục 01, nghiên cứu đã tổng hợp được số họ, chi và loài thực vật có mạch thuộc nhóm thực vật bậc cao dùng làm thuốc Thông tin này được trình bày chi tiết trong bảng 4.1 nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về nguồn nguyên liệu tự nhiên phục vụ ngành y học cổ truyền và dược học hiện đại.

Bảng 4.1 Đa dạng về các taxon thực vật làm thuốc xã Cát Thịnh TT

Tỷlệ họ% Số chi Tỷlệ chi % Số loài Tỷlệ loài %

Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành Ngọc lan chiếm đa số các loại cây thuốc trong khu vực, với 199 loài, chiếm 95,67% tổng số loài cây thuốc được phát hiện Trong đó, lớp Ngọc lan chiếm 81,91% với 163 loài, gấp gần 5 lần số loài cây thuốc thuộc lớp Loa kèn (36 loài, chiếm 18,09%) Các ngành khác như Dương xỉ có 5 loài (2,4%), Thông đất có 3 loài (1,44%), còn ngành Thông chỉ có một loài duy nhất là Dây gắm, chiếm 0,48% tổng số loài cây thuốc trong khu vực nghiên cứu.

Đa dạng về các taxon thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu

Kết quả tổng hợp các họ có nhiều loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợp trong bảng 4.2

Bảng 4.2 Danh sách các họ cây thuốc nhiều loài tại khu vực nghiên cứu

TT Tên họ Việt Nam Tên họ Khoa học Số chi/họ Tỷ lệ % Số loài/họ Tỷ lệ %

Theo Bảng 4.2, các họ thực vật đa loài dùng làm thuốc tại khu vực nghiên cứu bao gồm Đậu, Cúc, Cà phê, Thầu dầu, Đơn nem, và Dâu tằm Những họ này không chỉ có nhiều loài mà còn phổ biến trong tự nhiên tại phía Bắc Việt Nam, phản ánh vai trò quan trọng của chúng trong y học cổ truyền và hệ sinh thái địa phương.

4.1.2.2 Đa dạng về số loài làm thuốc trong các chi thực vật

Trong khu vực nghiên cứu, các chi thực vật có công dụng làm thuốc được phát hiện đều có số loài từ 3 trở lên, và những chi này đã được thống kê trong bảng 4.3.

Bảng 4.3 Danh sách các chi cây thuốc nhiều loài tại khu vực nghiên cứu

1 Dâu tằm Moraceae Sung Ficus 5 2,40

2 Đơn nem Myrsinaceae Trọng đũa Ardisia 4 1,92

3 Đơn nem Myrsinaceae Rè Embelia 4 1,92

4 Trúc đào Apocynaceae Ớt sừng Tabernaemontana 3 1,44

5 Hoa hồng Rosaceae Ngấy Rubus 3 1,44

6 Kim cang Smilacaceae Cậm cang Smilax 3 1,44

7 Cà phê Rubiaceae An điền Hedyotis 3 1,44

8 Đậu Fabaceae Phân mã Archidendron 3 1,44

Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy, tại khu vực nghiên cứu, các chi có số loài làm thuốc nhiều nhất gồm Sung, Trọng đũa, Rè, Ớt sừng, Ngấy và Cậm cang Những loài này đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động y học cổ truyền và ngày càng được người dân tin dùng Điều này cho thấy độ đa dạng và tiềm năng khai thác các loài dược liệu trong khu vực.

Các chi như An điền và Phân mã đều có số loài từ 3 trở lên, chủ yếu gồm các loài cây thân gỗ nhỏ, cây bụi hoặc dây leo Trong tự nhiên, những chi này rất đa dạng về loài và đặc trưng phù hợp với khu vực nhiệt đới, phản ánh sự phong phú và đa dạng của hệ sinh thái nơi chúng sinh sống.

Những loài cây thuốc có giá trị bảo tồn tại khu vực nghiên cứu

Qua điều tra nghiên cứu tại xã Cát Thịnh, đã thống kê đƣợc họ đơn

Bảng 4.4 Danh sách các họ cây thuốc đơn loài tại khu vực nghiên cứu

TT Tên họ Việt Nam Tên họ Khoa học Tên loài Việt Nam Tên loài khoa học

1 Thông đất Lycopodiaceae Thông đất Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm

2 Ráng móng ngựa Angiopteridaceae Toà sen Angiopteris erecta Desv.

3 Ráng lá dừa Blechnaceae Ráng lá dừa thường Blechnum orientale L.

4 Lông cu li Cibotiaceae Lông cu li Cibotium barometz (L.) J.Sm.

5 Vảy lợp Davalliaceae Ráng chân thỏ bò Davallia repens (L f.) Kuhn

6 Dương xỉ Polypodiaceae Ráng tổ phượng Aglaomorpha coronans (Wall.) Copel

7 Dây gắm Gnetaceae Dây gắm núi Gnetum montanum Margf

8 Thôi ba Alangiaceae Thôi ba Alangium chinense (Lour.) Harms

9 Xoài Anacardiaceae Cà muối Rhus chinensis Muell

10 Thu hải đường Begoniaceae Thu hải đường không cánh Begonia aptera Blume

11 Hoa chuông Campanulaceae Bánh lái Pentaphragma sinense Hemsl & Wils

12 Măng cụt Clusiaceae Bứa Garcinia oblongifolia Champ ex Benth

13 Khoai lang Convolvulaceae Bìm tán Merremia umbellata (L.) Hallier f

14 Đức diệp Daphniphyllaceae Giao phương Daphniphyllum calycinum Benth

15 Sổ Dilleniaceae Lọng bàng Dillenia heterosepala Fin & Gagnep

16 Thị Ebenaceae Nhọ nồi Diospyros eriantha Champ ex Benth

17 Dây hương Erythropalaceae Dây hương Erythropalum scandens Blume

18 Dẻ Fagaceae Dẻ gai ấn độ Castanopsis indica (Roxb.) A DC

19 Tai voi Gesneriaceae Má đào lá hoa Aeschynanthus bracteatus Wall ex A DC

20 Thường sơn Hydrangeaceae Thường sơn Dichroa febrifuga Lour

21 Ban Hypericaceae Thành ngạnh Cratoxylum polyanthum Korth

22 Hoa môi Lamiaceae É trắng Ocimum gratissimum L

23 Bông Malvaceae Ké hoa đào Urena lobata L

24 Rau mương Onagraceae Rau mương đất Ludwigia prostrata Roxb

25 Sơn cam Opiliaceae Rau sắng Melientha suavis Pierre

26 Hồ tiêu Piperaceae Tiêu lá tim Piper longum L

27 Viễn chí Polygalaceae Sa môn quảng đông Salomonia cantoniensis Lour

28 Mao lương Ranunculaceae Hoa ông lão nêpal Clematis buchaniana DC

29 Đước Rhizophoraceae Răng cá Carallia lanceaefolia Roxb

30 Thanh phong Sabiaceae Mật sạ lá lông chim Meliosma pinnata (Roxb.) Walp

31 Bồ đề Styracaceae Bồ đề trắng Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex

32 Trầm Thymelaeaceae Dó Rhamnoneuron balansae (Drake) Gilg

33 Du Ulmaceae Ngát Gironniera subaequalis Planch.

34 Hoa tím Violaceae Hoa tím tràn lan Viola diffusa Ging

35 Mạch môn đông Convallariaceae Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Craib

36 Mía dò Costaceae Mía dò Costus speciosus (Koenig) Smith

TT Tên họ Việt Nam Tên họ Khoa học Tên loài Việt Nam Tên loài khoa học

37 Cói Cyperaceae Cói hoa xoè Cyperus diffusus Vahl

38 Huyết giác Dracaenaceae Phát lộc Dracaena angustifolia (Medik.) Roxb

39 Hạ trâm Hypoxidaceae Cồ nốc hoa đầu Curculigo capitulata (Lour.) Kuntze

40 Hương bài Phormiaceae Hương bài Dianella ensifolia (L.) DC

41 Bách bộ Stemonaceae Bách bộ Stemona tuberosa Lour

42 Râu hùm Taccaceae Râu hùm hoa tía Tacca chantrieri Andre

Kết quả thống kê trong bảng 4.4 cho thấy hệ thực vật tại xã Cát Thịnh có nhiều họ đơn loài làm thuốc, điều này đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học Việc mất đi các loài trong những họ, chi đơn loài này không chỉ làm giảm số lượng loài mà còn ảnh hưởng đến các taxon ở bậc cao hơn, gây nguy cơ suy giảm hệ sinh thái Do đó, việc bảo vệ các họ đơn loài này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì sự đa dạng của hệ thực vật khu vực.

4.1.3.2 Cây thuốc quý hiếm tại khu vực nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều loài cây thuốc quý hiếm tồn tại tại khu vực, nhưng số lượng còn rất ít Mức độ sử dụng các loài cây này cao, dẫn đến sự thu hẹp phân bố và nguy cơ tuyệt chủng cao Những loài cây thuốc quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và Nghị định 06/2019 đã được thống kê trong bảng 4.5, phản ánh tầm quan trọng trong bảo tồn loài.

Bảng 4.5: Thành phần cây thuốc quý hiếm tại khu vực nghiên cứu

1 Lan Orchidaceae Lan kim tuyến Anoectochilus setaceus Blume IA,EN

2 Mạch môn đông Convallariaceae Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Craib IIA,VU

3 Lông cu li Cibotiaceae Lông cu li Cibotium barometz (L.) J.Sm IIA

4 Tiết dê Menispermaceae Nam hoàng Fibraurea recisa Pierre IIA

5 Lan Orchidaceae Lan cánh thuyền Liparis bootanensis Griff IIA

6 Lan Orchidaceae Trúc kinh Tropidia curculigoides Lindl IIA

7 Đơn nem Myrsinaceae Thiên lý hương Embelia parviflora Wall ex A DC VU

8 Sơn cam Opiliaceae Rau sắng Melientha suavis Pierre VU

Xã Cát Thịnh có nhiều loài cây thuốc quý hiếm của Việt Nam, trong đó có 6 loài được ghi nhận theo Nghị định 06, gồm 1 loài thuộc nhóm IA (Lan kim tuyến – nhóm cấm khai thác và sử dụng thương mại), và 5 loài thuộc nhóm IIA (hầu hết là trong họ Lan – nhóm hạn chế khai thác và sử dụng) Theo Sách Đỏ Việt Nam, Lan kim tuyến nằm trong nhóm Nguy cấp (EN), trong khi 4 loài khác thuộc nhóm Sẽ nguy cấp (VU) Để bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc quý này, cần ưu tiên các hoạt động bảo vệ, hạn chế khai thác không bền vững, đồng thời khuyến khích trồng thêm một cách hợp lý nhằm vừa tạo thu nhập cho người dân địa phương, vừa bảo vệ các cây thuốc quý hiếm.

Dạng sống của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu về dạng sống của thực vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc xác định các loài thực vật làm thuốc Kết quả từ bảng điều tra cho thấy các dạng sống phổ biến có giá trị dược liệu, tạo tiền đề cho việc trồng trọt và thiết kế không gian sinh thái phù hợp Tận dụng tối đa không gian sống giúp nâng cao năng suất cây thuốc trên một đơn vị diện tích, đồng thời đáp ứng các đặc tính sinh thái học của từng loài.

Kết quả tổng hợp tỷ lệ dạng sống của các loài thực vật làm thuốc tại xã Cát Thịnh đƣợc tổng hợp trong bảng 4.6

Bảng 4.6 Tỷ lệ dạng sống của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

TT Dạng sống Ký hiệu Số lƣợng Tỷ lệ %

Trong bài viết này, các loài cây như cây chồi trên Ph 152, chiếm tỷ lệ 73,08%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của loại cây này Các loại cây chồi trên khác như To Mg (1,44%), Nhỡ Me (6,25%), Nhỏ Mi (14,42%) và lùn Na (26,92%) cũng góp phần đa dạng hóa hệ sinh thái Ngoài ra, dây leo gỗ Lp có tỷ lệ 21,15%, thể hiện khả năng leo và quấn quanh các cấu trúc khác để phát triển Cây bì sinh Ep, chiếm tỷ lệ 2,88%, cũng góp phần vào sự đa dạng của các loài thực vật trong khu vực.

2 Cây chồi sát đất Ch 24 11,54

4 Cây chồi nửa ẩn Hm 13 6,25

Kết quả tổng hợp cho thấy trong 208 loài thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu, phần lớn thuộc dạng sống chồi trên với tỷ lệ 73%, trong đó nhóm chồi trên lùn (56 loài) và dây leo gỗ (44 loài) chiếm ưu thế Các dạng sống còn lại như chồi trên to, cây bì sinh và chồi nửa ẩn chỉ chiếm khoảng 5% tổng số loài, cho thấy nhóm cây có chồi trên đất chiếm ưu thế rõ ràng Điều này phù hợp với phổ dạng sống của hệ thực vật nhiệt đới, trong đó các cây thuốc có chồi trên thấp, lùn, sát đất, một năm và dây leo chiếm đa số, thuận tiện trong việc thu hái bộ phận dùng làm thuốc.

Hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

Dựa trên hiện trạng khu vực nghiên cứu và sự phân bố tự nhiên của cây thuốc trong các dạng sinh cảnh khác nhau, sinh cảnh phân bố cây thuốc được chia thành 10 nhóm chính gồm: Rừng già, Rừng đang phục hồi, Nương rẫy, Trảng cây bụi, Trảng cỏ, Ven đường, Bãi hoang, Vườn, Ven bờ nước và Ruộng Thành phần loài cây thuốc trong các dạng sinh cảnh này đã được tổng hợp trong bảng 4.7, giúp làm rõ sự đa dạng và phân bố của các loài cây thuốc phù hợp với từng dạng môi trường tồn tại.

Bảng 4.7 Các dạng sinh cảnh sống của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

TT Khu vực thu hái Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %

1 Rừng đang phục hồi RN 190 91,35

Các loài cây thuốc chủ yếu phân bố tại các sinh cảnh Rừng và Nương rẫy trong khu vực nghiên cứu Số loài cây thuốc thấp nhất thường xuất hiện ở các sinh cảnh Ven đường, Ven bờ nước, Trảng cỏ, Vườn và Ruộng, cho thấy sự tập trung chính của các loài cây thuốc trong rừng Việc khai thác và sử dụng cây thuốc của người dân chủ yếu diễn ra từ rừng, do đó, việc bảo vệ rừng không chỉ là bảo vệ môi trường mà còn là duy trì nguồn tài nguyên cây thuốc quan trọng trong khu vực.

Hiện trạng sử dụng cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

Đa dạng về bộ phận sử dụng

Trong quá trình nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn về các bộ phận sử dụng của cây thuốc, tôi đã phân chia thành 10 nhóm chính phổ biến trong cộng đồng địa phương, bao gồm: cả cây, chồi ngọn, củ, hạt, hoa, lá, nhựa Các bộ phận này thường được sử dụng trong y học cổ truyền và có tác dụng chữa bệnh đa dạng, phù hợp với từng loại cây thuốc cụ thể Việc xác định các phần sử dụng giúp nâng cao hiệu quả ứng dụng cây thuốc trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đồng thời góp phần bảo tồn các yếu tố truyền thống quý giá.

Quả; Rễ; Thân; Vỏ Kết quả nghiên cứu đa dạng về bộ phận sử dụng của cây làm thuốc ở khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợpở bảng 4.8

Bảng 4.8 Đa dạng về bộphận sử dụng của cây thuốc

TT Bộ phận sử dụng Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %

Thành phần loài theo các bộphận sử dụng nhƣ sau:

Lá sen, chàm mèo, cơm nếp, nóng sổ là những đặc sản truyền thống đáng chú ý của vùng miền, phản ánh nét văn hóa đa dạng và phong phú Các loại rau như rau tàu bay, cỏ lào, cúc tần, cúc áo hoa vàng góp phần tạo nên bữa ăn dân dã nhưng đậm đà hương vị Những món ăn như bánh lái, vót, và những loại trái cây như chuối chác dẻ, khổ qua rừng, qua lâu trứng thể hiện sự sáng tạo trong ẩm thực địa phương Các loại cây cảnh và thảo mộc như thau ả mai, đáng chân chim, dây hương, giao phương bổ sung vẻ đẹp tự nhiên và tinh thần gắn bó với tự nhiên của cộng đồng Ngoài ra, các yếu tố như sới đứng, bụi bứa, bìm tán, và cứt lợn cũng góp phần tạo nên màu sắc sinh động và đặc trưng của văn hóa nơi đây, phản ánh mối liên hệ hài hòa giữa con người với thiên nhiên.

Các loại cây và dược liệu như vông đỏ quả trơn, cựa gà cuống ngắn, nổ quả trắng, lá nến, bụp trắng, ba soi, diệp hạ châu đắng, phèn đen, sòi tía, dây cam thảo, cứt ngựa và mán đỉa nổi bật trong y học cổ truyền nhờ vào tính năng chữa bệnh hiệu quả Những thành phần này thường được sử dụng để điều trị các bệnh khác nhau, từ viêm nhiễm đến rối loạn tiêu hóa và các bệnh ngoài da, mang lại lợi ích sức khỏe đáng kể Việc kết hợp các dược liệu này theo phương pháp cổ truyền giúp tận dụng tối đa công dụng tự nhiên, phù hợp với xu hướng sử dụng thảo dược an toàn và lành tính.

Mán đỉa trâu; Chiêng chiếng; Vông nem; Trinh nữ; Vàng anh; Thành ngạnh;

Cà lồ, Màng tang, Mua leo, và Mua thường là những loại cây thảo dược quen thuộc trong y học cổ truyền Trường nát, Nam hoàng và Vả được sử dụng để điều trị các bệnh về tiêu hóa và làm dịu niềm đau Vú bò, Cơm nguội năm cạnh, Lá khôi, và Đơn ấn độ là những thành phần quan trọng trong các bài thuốc dân gian giúp tăng cường sức khỏe Nữ trinh, Ngấy trâu, Đum đảo moluccan, Thủ viên, và An điền lông thể hiện sự đa dạng trong các loại dược liệu tự nhiên Bướm bạc lông, Hồng bì rừng, và Ba gạc cũng góp phần vào danh mục các vị thuốc quý trong y học cổ truyền Việt Nam, mang lại hiệu quả điều trị cao và an toàn.

Các loại thảo dược tự nhiên như Mật sạ lá lông chim, Nhãn dê, Vải rừng, Sâng, Cà ngủ, La, Tai mèo, Dó, Nái lá nguyên, Tử châu lá dài, Chè dây, Ráy leo vân nam và Cỏ lá gừng được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền để hỗ trợ điều trị các bệnh lý khác nhau Những loại thảo dược này nổi bật với tác dụng tăng cường sức khỏe, thanh nhiệt, giải độc và tăng cường đề kháng cho cơ thể Việc sử dụng các loại thảo dược này cần tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn của các chuyên gia y học cổ truyền để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Rễ bao gồm các loại như toà sen, ráng lá dừa thường, lông cu li, ráng chân thỏ bò, ráng tổ phượng và cà muối, đều có giá trị trong y học cổ truyền Ngũ gia bì leo và òa nhi đằng là những thảo dược phổ biến trong việc chữa bệnh, trong khi kim đầu đầu to và cúc bạc đầu nhỏ thường được dùng để trị các chứng bệnh khác nhau Sòi tía, cọ khẹt, sắn dây rừng và thành ngạnh là những nguyên liệu tự nhiên chứa nhiều hoạt chất quý, hỗ trợ trong điều trị hoặc nâng cao sức khỏe Ngoài ra, khổ qua rừng, giao phương, lá nến, má đào lá hoa, và bổ béo mềm đều góp phần tạo nên sự đa dạng của cây thuốc đặc trưng cho các bài thuốc dân gian.

Bổ béo bốn nhị; Bời lời lá tròn; Ké hoa đào; Mua rừng nam bộ; Mua thường;

Sắc tử, Trường nát, Nam hoàng, Trọng đũa tuyến, Vón vén, Đơn ấn độ, Rau sắng, Tiêu lá tim, Răng cá, Ngấy trâu, Thủ viên, Lấu, Găng ổi, Thiến thảo đều là các loại thực phẩm và dược liệu quen thuộc trong ẩm thực và y học truyền thống Việt Nam Những nguyên liệu này không chỉ mang lại hương vị đặc trưng cho món ăn mà còn có tác dụng hỗ trợ sức khỏe, tăng cường đề kháng và điều trị một số bệnh lý Việc hiểu rõ về các thành phần như sắc tử, trường nát hay rau sắng giúp người dùng lựa chọn nguyên liệu phù hợp để chế biến món ăn ngon, bổ dưỡng và an toàn Ngoài ra, các dược liệu như thiến thảo, găng ổi hay đơn ấn độ còn được sử dụng trong các bài thuốc cổ truyền nhằm cân bằng âm dương, giải độc và cải thiện sinh lực.

Các loại thảo dược tự nhiên phong phú như Hồng bì rừng, Nhãn dê, La, Tu hú gỗ, Mò trắng, Thiên niên kiện, Hoàng tinh hoa trắng, Mía dò, Cói hoa xoè và Củ dại đều mang lại giá trị trong y học cổ truyền Ngoài ra, các loại thảo dược từ Nhật Bản như Từ nhật bản, cùng các vị thuốc truyền thống như Phát lộc, Cồ nốc hoa đầu, Trúc kinh, Hương bài, Lau, Tơ vĩ tre, Cỏ chít, Kim cang Trung Quốc, Thổ phục linh, Cậm cang lá bạc, Bách bộ, Râu hùm hoa tía, Sẹ tàu, Sa nhân dealbat và Gừng gió đều góp phần vào việc tăng cường sức khỏe, điều trị bệnh và cân bằng âm dương Những dược liệu này không những phổ biến trong y học cổ truyền mà còn được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe và làm thuốc dân gian.

Dây gắm núi, chàm mèo, móng rồng Hồng Kông đều là những loại cây quen thuộc trong vườn nhà, mang lại giá trị về mặt dược liệu và trang trí Chuối chác dẻ, hoa dẻ thơm và thau ả mai là những loại hoa đặc trưng của vùng miền, góp phần tạo nên vẻ đẹp tự nhiên, tươi mát Dời dời, rau má lá to, rau má Wilford, ớt sừng lá to và ớt sừng lá nhỏ là những loại rau quen thuộc trong ẩm thực hàng ngày, giúp bổ sung vitamin và tăng cường sức khỏe Lài trâu ít hoa, ngũ gia bì leo, cứt lợn và đơn buốt là những loại cây thuốc quý, thường được sử dụng trong y học dân gian để điều trị nhiều bệnh lý.

Cúc tần, Cúc áo hoa vàng, và Cúc bạc đầu nhỏ là những loại hoa thường được sử dụng trong y học cổ truyền Việt Nam để điều trị nhiều bệnh Vót, Nổ quả trắng, và Diệp hạ châu đắng là các dược liệu quen thuộc, nổi bật với tác dụng thanh nhiệt giải độc và hỗ trợ tiêu hóa Bằm bằm, Trinh nữ, và Mua rừng nam Bộ là những thành phần tự nhiên có tác dụng bổ dưỡng và tăng cường sức đề kháng Mua leo, Nam hoàng, và Trọng đũa tuyến thường được dùng trong các bài thuốc cổ truyền để điều trị các bệnh về gan và thận Đơn ấn độ, Hoa ông lão Nepal, và Mâm sôi là những dược liệu quý giá, góp phần vào các bài thuốc chữa bệnh về hệ tiêu hóa và huyết áp An điền lông, Bướm bạc nhẵn, và Bướm bạc lông mang lại lợi ích trong việc làm đẹp da và chăm sóc sức khỏe toàn diện Thiến thảo, Cà ngủ, và Tai mèo là những loại thảo dược giúp điều trị các chứng viêm và rối loạn nội tiết Dó, Tử châu lá dài, và Chè dây được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, thận và tiêu hóa Vác sừng, Ráy leo vân Nam, và Đuôi phượng Hồng Kông là những thảo dược tự nhiên có tác dụng bổ máu, làm săn chắc cơ thể và tạo cảm giác khỏe khoắn Tôm hùm, Đỗ nhược lá to, và Mía dò là các thành phần thực phẩm có lợi cho sức khỏe, giúp tăng cường năng lượng và phòng chống bệnh tật.

Toàn cây bao gồm các loại thực vật như thông đất, quyển bá hai dạng, quyển bá rìa lông, đơn châu chấu, than, song ly nhọn, lá nguyên lưỡng sắc, rau khúc tẻ, cúc lá cà, thu hải đường không cánh, cùng các loại như cơm cháy, sói láng, dây cam thảo chồi Ngoài ra còn có thóc lép dị quả, Thường sơn, é trắng, châu đảo, sung bộng, thiên lý hương, rau mương đất, sa môn quảng đông, thồm lồm, nghể răm, và các loại cây như an điền tai và an điền vòng Các loài này phong phú về dạng hình thái và có giá trị trong đời sống và nông nghiệp.

Xà căn quảng đông; Trèn thon; Lữ đằng dạng nổ; Cam thảo nam; Lồng đèn;

Các loại cây cảnh và hoa độc đáo như Sam đá ráp, Ngọc nữ hên, Đẻn ba lá và Hoa tím tràn lan ngày càng thu hút sự chú ý của những người yêu thích làm vườn Cây Vác nhật, Thạch xương bồ, Minh ty khiêm, Thài lài, Trai đỏ, Thài lài tía, Lan kim tuyến và Lan cánh thuyền đều là những loại cây mang vẻ đẹp tự nhiên, phong phú và góp phần làm bức tranh thiên nhiên thêm phần sống động Những loài cây này không chỉ phù hợp trang trí mà còn mang ý nghĩa phong thủy tốt cho không gian sống, giúp mang lại may mắn, vượng khí cho gia chủ.

Vỏ các loại cây như Vỏ nóng nepan, Thôi ba, Đáng chân chim, Nhọ nồi, Vông đỏ quả trơn, Lá nến, Trẩu nhăn, Keo lông chim kerr, Dẻ gai ấn độ, Thành ngạnh, Cà lồ, Quế rừng, Màng tang, Hoàng nàn, Xoan ta, Trường nát, Sung vè, Sung lá lệch, Cơm nguội bầu dục, Nhài năm gân, Dấu dầu lá nhẵn, Sâng, Ngát, và Tu hú gỗ mang đặc điểm đáng chú ý trong các loại thực vật rừng Việt Nam Quả của các loài này như Dây gắm núi, Nóng sổ, Bứa, Giao phương, và Cựa gà cuống ngắn còn thể hiện đa dạng về hình thái và giá trị trong hệ sinh thái bản địa.

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu các loại thảo dược và cây thuốc quý như Xoan ta, Vả, Vú bò, Dâu rừng, và Găng ổi có công dụng đặc biệt trong y học cổ truyền Các loại lá như Rè dai, Chua ngút lá thuôn, và Tiêu lá tim thường được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị nhiều bệnh lý Bên cạnh đó, cây Cà dại hoa trắng, La, và Sảng nhung cũng góp phần vào các bài thuốc dân tộc giúp tăng cường sức khỏe và điều trị các chứng bệnh khác Các loại dược liệu như Mây balansa, Sa nhân dealbat, và Sa nhân mang lại lợi ích trong việc bài thuốc, hỗ trợ tiêu hóa và giảm đau, là những thành phần quan trọng trong y học truyền thống Việt Nam.

Hạt: Trẩu nhăn; Dây cam thảo; Bằm bằm; Bánh dày; Bời lời lá tròn;

Mã tiền nách hoa; Nhãn dê; Vải rừng; Cau chuột ba vì

Chồi ngọn: Rau khúc tẻ; Cỏ lào; Dây hương; Vông nem; Vàng anh.

Theo bảng 4.8, lá là bộ phận được sử dụng làm thuốc nhiều nhất với 76 loài chiếm tỷ lệ 36,5%, tiếp theo là rễ, củ với 66 loài (31,7%), thân với 45 loài (21,6%), toàn cây với 42 loài (20,2%), vỏ với 24 loài (11,5%), và quả với 21 loài (10,1%) Việc khai thác các bộ phận này, đặc biệt là rễ, thân, toàn cây, và vỏ, dễ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và phát triển của cây thuốc Việc sử dụng các bộ phận như thân, vỏ, củ, rễ, và toàn cây để làm thuốc trong thời gian dài có thể dẫn đến cạn kiệt, suy giảm nguồn dược liệu, thậm chí gây tuyệt chủng cây thuốc tại địa phương.

Mùa vụ thu hái cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

Dựa trên kết quả điều tra phỏng vấn và các tài liệu khoa học được kế thừa, chúng tôi đã xác định sơ bộ mùa vụ khai thác chính của các loài cây thuốc tại khu vực, giúp hiểu rõ thời điểm tăng trưởng và thu hái để tối ưu hóa hoạt động thu hoạch Thông tin này được trình bày chi tiết trong bảng 4.9, góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên dược liệu địa phương.

Bảng 4.9 Mùa vụ thu hái cây thuốc

TT Mùa vụ thu hái Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %

Dựa trên bảng 4.9, mùa vụ khai thác cây thuốc trong khu vực nghiên cứu diễn ra quanh năm, ngoại trừ một số loài do đặc tính sinh học của chúng thường tàn lụi vào mùa thu đông hoặc vì bộ phận cần khai thác không phù hợp với mùa Chính vì thế, các loài này thường có thời gian khai thác chủ yếu vào vụ hè thu hoặc xuân hè để đảm bảo hiệu quả và chất lượng.

Giá trị sử dụng của tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

Dựa trên các tài liệu chuyên ngành về cây thuốc và tình hình thực tế tại xã Cát Thịnh, chúng tôi đã tổng hợp các công dụng của cây thuốc giúp hỗ trợ điều trị các bệnh lý phổ biến Các loại cây thuốc địa phương được phát hiện có khả năng nâng cao sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch và làm lành vết thương tự nhiên Việc hiểu rõ công dụng của cây thuốc tại khu vực Cát Thịnh góp phần thúc đẩy việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quý giá này Đây cũng là cơ sở để nghiên cứu và ứng dụng cây thuốc trong y học cổ truyền và hiện đại, mang lại lợi ích sức khỏe cho cộng đồng địa phương.

17 nhóm Kết quả được tổng hợp trong bảng 4.10 và diễn giảiởphần dưới.

Bảng 4.10 Danh sách các loài cây thuốc theo nhóm công dụng

TT Công dụng Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %

1 Chữa bệnh ngoài da ND 79 37,98

2 Chữa bệnh tiêu hóa TH 74 35,58

3 Chữa bệnh xương khớp XK 63 30,29

5 Chữa bệnh phụ nữ PN 45 21,63

6 Chữa bệnh phổi, họng PH 45 21,63

9 Chữa bệnh về thận AN 33 15,87

10 Chữa bệnh về máu MA 31 14,90

13 Chƣa bệnh răng miệng RA 12 5,77

15 Chữa bệnh về tóc TO 1 0,48

16 Chữa bệnh về mắt MT 1 0,48

17 Chữa bệnh về tim TI 1 0,48

Thành phần loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu theo các nhóm bệnh

1 Cây thuốc chữa bệnh ngoài da (ND) , gồm: Ráng chân thỏ bò; Chàm mèo; Móng rồng hồng kông; Rau má lá to; Ớt sừng lá to; Ớt sừng lá nhỏ; Đơn châu chấu; Đơn buốt; Kim đầu đầu to; Cúc tần; Thu hải đường không cánh;

Cơm cháy, Bứa, Bìm tán, Qua lâu trứng, Nhọ nồi và Cựa gà cuống ngắn là những loại cây thuốc quý trong y học cổ truyền Các loại thảo dược như Ba soi, Phèn đen, Sòi tía, Trẩu nhăn, Dây cam thảo, Cứt ngựa cùng Mán đỉa và Chiêng chiếng được sử dụng trong điều trị và bồi dưỡng sức khỏe Thóc lép dị quả, Bánh dày, Dẻ gai ấn độ, Thành ngạnh, Cà lồ, Hoàng nàn, Sắc tử, Xoan ta và Nam hoàng là những thành phần tự nhiên có giá trị trong đời sống dân gian Vả, Sung vè, Cơm nguội bầu dục, Lá khôi, Đơn ấn độ, Nhài năm gân, Rau mương đất, Thồm lồm, Nghể răm, Hoa ông lão nêpal, Ngấy trâu, Thủ viên, An điền tai, Bướm bạc nhẵn và Bướm bạc lông cũng góp phần vào các bài thuốc dân gian và mỹ tục.

Lấu; Thiến thảo; Ba gạc; Dấu dầu lá nhẵn; Vải rừng; Sâng; Lữ đằng dạng nổ;

Cam thảo nam là thảo dược quý thường được sử dụng trong y học cổ truyền để bổ ích và cân bằng cơ thể Cà ngủ và Lồng đèn là những vật dụng truyền thống mang ý nghĩa phong thủy trong đời sống hàng ngày La và Tai mèo là các loài vật tượng trưng cho sự may mắn và bảo vệ gia đình Sảng nhung và Ngát được biết đến như các loại thảo mộc có hương thơm tự nhiên, giúp thư giãn tinh thần Nái lá nguyên, Sam đá ráp và Tu hú gỗ là các loại vật liệu tự nhiên phổ biến trong thủ công mỹ nghệ Ngọc nữ hên và Vác sừng tượng trưng cho vẻ đẹp và sức mạnh trong tâm linh Minh ty khiêm và Đuôi phùn hồng Kông là các biểu tượng may mắn trong văn hóa Á Đông Tôm hùm là món hải sản cao cấp, thường xuất hiện trong các bữa tiệc đặc biệt Đỗ nhược lá to và Trai đỏ là các thực phẩm giàu dinh dưỡng, bổ sung năng lượng cho cơ thể Thài lài tía và Mía dò được ưa chuộng trong các bài thuốc dân gian giúp giải nhiệt và thanh lọc cơ thể.

Lan cánh thuyền; Cỏ lá gừng; Thổ phục linh; Râu hùm hoa tía.

2 Cây thuốc chữa bệnh tiêu hóa (TH) , gồm: Quyển bá rìa lông; Ráng lá dừa thường; Thôi ba; Cà muối; Hoa dẻ thơm; Rau má lá to; Rau má wilford; Ớt sừng lá to; Ớt sừng lá nhỏ; Lài trâu ít hoa; Than; Đáng chân chim;

Cúc tần; Sói láng; Bứa; Giao phương; Phèn đen; Sòi tía; Mán đỉa trâu; Bằm bằm; Vông nem; Vàng anh; Thành ngạnh; É trắng; Bời lời lá tròn; Hoàng nàn;

Mua thường; Xoan ta; Châu đảo; Vả; Sung bộng; Sung lá lệch; Dâu rừng;

Trọng đũa tuyến; Lá khôi; Vón vén; Rè dai; Chua ngút lá thuôn; Đơn ấn độ;

Các loại thảo dược như Rau sắng, Tiêu lá tim, An điền tai, An điền lông và An điền vòng đều được sử dụng trong y học cổ truyền để hỗ trợ sức khỏe Bướm bạc lông, Xà căn Quảng Đông, Lấu, Găng ổi, Mật sạ lá lông chim, Vải đóm và Lữ đằng dạng nổ là những loại thảo dược quý có công dụng giải độc và bổ trợ hệ tiêu hoá Các thảo dược như Cam thảo nam, La, Bồ đề trắng, Tu hú gỗ, Tử châu lá dài, Đẻn ba lá, Chè dây, Thạch xương bồ, Thiên niên kiện, Ráy leo vân nam, Mây balansa, Cau chuột ba vì, Thài lài tía, Cói hoa xoè, Phát lộc và Lan kim tuyến được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý khác nhau, mang lại lợi ích về sức khỏe và cân bằng năng lượng trong cơ thể.

Hương bài; Tơ vĩ tre; Cỏ chít; Thổ phục linh; Râu hùm hoa tía; Sa nhân dealbat; Sa nhân

3 Cây thuốc c hữa bệnh xương khớp (XK) , gồm: Thông đất; Toà sen;

Lông cu li; Ráng chân thỏ bò; Ráng tổ phƣợng; Nóng sổ; Thôi ba; Cà muối;

Rau má lá to và rau má Wilford là những loại thảo dược phổ biến trong làm thuốc dân gian, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc và dưỡng da Các loại cây như Đơn châu chấu, Oa nhi đằng, Rau khúc tẻ và Cúc tần được sử dụng trong bài thuốc cổ truyền để điều trị các bệnh lý về tiêu hóa và cảm cúm Cúc áo hoa vàng, Cúc bạc đầu nhỏ, Cúc lá cà là những loại cúc được dùng để sắc uống giúp tăng cường sức khỏe và hỗ trợ điều trị cảm lạnh Cơm cháy, Sói đứng và Sói láng là các món ăn truyền thống có ích trong chế biến ẩm thực dân dã, mang đậm nét văn hóa địa phương Giao phương, Mán đỉa trâu và Cọ khẹt là các vị thuốc nam được sử dụng để chữa bệnh ngoài da và làm sạch cơ thể Các từ khóa liên quan như Bằm bằm, Trinh nữ thể hiện các đặc điểm và tác dụng của các loại cây cỏ trong y học cổ truyền, góp phần tạo nên bài viết chuẩn SEO về các loại thảo dược và món ăn dân gian Việt Nam.

Bánh dày; Vàng anh; É trắng; Bời lời lá tròn; Mã tiền nách hoa; Hoàng nàn;

Mua leo; Mua thường; Trường nát; Nam hoàng; Châu đảo; Sung lá lệch;

Trọng đũa tuyến; Thiên lý hương; Rau mương đất; Nghể răm; Răng cá; Bướm bạc lông; Xà căn quảng đông; Găng ổi; Trèn thon; Hồng bì rừng; Ba gạc;

Các loại thảo dược quý như sảng nhung, tu hú gỗ, ngọc nữ hên và thiên niên kiện đều mang ý nghĩa phong thủy và sức khỏe, giúp tăng cường vận khí và sự may mắn Ngoài ra, các sản phẩm hải sản như tôm hùm, trai đỏ và ráy leo vân nam không chỉ ngon mà còn tốt cho sức khỏe, bổ sung dưỡng chất cần thiết Các loại tinh dầu như hoàng tinh hoa trắng, lan kim tuyến và kim cang Trung Quốc được sử dụng trong việc chăm sóc sắc đẹp và thư giãn tinh thần, mang lại sự cân bằng và hài hòa trong cuộc sống.

Cậm cang lá bạc; Râu hùm hoa tía; Sẹ tàu; Gừng gió.

4 Cây thuốc có tác dụng tiêu viêm (TV) , gồm: Thông đất; Toà sen;

Lông cu li; Ráng chân thỏ bò; Ráng tổ phƣợng; Nóng sổ; Thôi ba; Cà muối;

Rau má lá to và rau má Wilford là những loại cây thảo dược quen thuộc trong các bài thuốc dân gian giúp thanh nhiệt cơ thể và giải độc Đơn châu chấu, than và oa nhi đằng thường được sử dụng trong các bài thuốc trị bệnh về hệ tiêu hóa và giảm đau Rau khúc tẻ, cúc tần, cúc áo hoa vàng, cúc bạc đầu nhỏ và cúc lá cà là những loại rau thơm, có tác dụng giải nhiệt, bổ gan và thanh lọc cơ thể Cơm cháy là món ăn vặt phổ biến, cung cấp năng lượng lâu dài Sói đứng và sói láng là các loại cây thuốc trị các bệnh về viêm nhiễm và đau nhức Giao phương, mán đỉa trâu và cọ khẹt là các phương pháp y học cổ truyền giúp lưu thông khí huyết và chống viêm Bằm bằm, trinh nữ là các loại cây rừng có tác dụng trong điều trị các bệnh phụ nữ và hỗ trợ sinh sản.

Bánh dày; Vàng anh; É trắng; Bời lời lá tròn; Mã tiền nách hoa; Hoàng nàn;

Mua leo; Mua thường; Trường nát; Nam hoàng; Châu đảo; Sung lá lệch;

Trọng đũa tuyến; Thiên lý hương; Rau mương đất; Nghể răm; Răng cá; Bướm bạc lông; Xà căn quảng đông; Găng ổi; Trèn thon; Hồng bì rừng; Ba gạc;

Sảng nhung, Tu hú gỗ, Ngọc nữ hên, Thiên niên kiện, Ráy leo vân nam, Tôm hùm, Trai đỏ, Hoàng tinh hoa trắng, Lan kim tuyến và Kim cang Trung Quốc đều là những loại nguyên liệu quý giá, được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực như y học cổ truyền, phong thủy và chế biến đặc sản Các loại này không chỉ mang lại giá trị về mặt thẩm mỹ mà còn được xem là mang lại may mắn, sức khỏe và tài lộc cho người sử dụng Việc lựa chọn các nguyên liệu tự nhiên, đa dạng như sảng nhung, ráy leo vân nam hay tôm hùm góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời phù hợp với xu hướng tiêu dùng chú trọng đến thiên nhiên và an toàn sức khỏe.

Cậm cang lá bạc; Râu hùm hoa tía; Sẹ tàu; Gừng gió.

5 Cây thuốc c hữa bệnh phụ nữ (PN) , gồm: Thông đất; Chàm mèo; Hoa dẻ thơm; Cứt lợn; Kim đầu đầu to; Cúc lá cà; Vót; Khổ qua rừng; Lá nến; Ba soi; Sòi tía; Trinh nữ; Vàng anh; Thành ngạnh; Cà lồ; Hoàng nàn; Mua rừng tim; Nghể răm; Răng cá; Bướm bạc lông; Lấu; Găng ổi; Thiến thảo; Lữ đằng dạng nổ; La; Tai mèo; Sảng nhung; Bồ đề trắng; Tử châu lá dài; Đẻn ba lá;

Hoa tím tràn lan; Vác nhật; Cói hoa xoè; Cồ nốc hoa đầu; Tơ vĩ tre; Râu hùm hoa tía; Sẹ tàu; Sa nhân; Gừng gió.

6 Cây thuốc chữa bệnh về phổi, họng (PH) , gồm: Thông đất; Đơn châu chấu; Than; Đáng chân chim; Song ly nhọn; Oa nhi đằng; Cứt lợn; Kim đầu đầu to; Rau khúc tẻ; Thu hải đường không cánh; Sói đứng; Sói láng; Giao phương; Dây cam thảo; Trinh nữ; Thường sơn; Thành ngạnh; Trường nát;

Các loại cây và dược liệu phong phú gồm có Sung lá lệch, Trọng đũa tuyến, Rau mương đất, Tiêu lá tim, Thủ viên, An điền tai, An điền vòng, Bướm bạc lông, Xà căn quảng đông, Thiến thảo, Ba gạc, Nhãn dê, Cam thảo nam, Cà ngủ, La, Bồ đề trắng, Dó, Ngọc nữ hên, Đẻn ba lá, Hoa tím tràn lan, Tôm hùm, Mía dò, Lan kim tuyến, Lan cánh thuyền, Cỏ chít, Bách bộ và Sẹ tàu Những loại cây này không chỉ đa dạng về chủng loại mà còn có công dụng quý giá trong y học cổ truyền và dinh dưỡng, góp phần nâng cao sức khỏe và phòng bệnh hiệu quả.

7 Cây thuốc có tác dụng g iải độc (GD) , gồm: Ráng lá dừa thường; Dây gắm núi; Thôi ba; Cà muối; Oa nhi đằng; Đơn buốt; Rau tàu bay; Lƣỡng sắc lá nguyên; Rau khúc tẻ; Cúc bạc đầu nhỏ; Sói láng; Lọng bàng; Nổ quả trắng;

Bụp trắng; Sòi tía; Keo lông chim kerr; Thóc lép dị quả; Sắn dây rừng;

Thường sơn, Ké hoa đào, Nam hoàng, Châu đảo, Vón vén là những thành phần tự nhiên quen thuộc trong y học cổ truyền Việt Nam, được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau Sa môn quảng đông, Thồm lồm, Nghể răm, An điền tai, và An điền vòng đều là các loại dược liệu quý có tác dụng hỗ trợ sức khỏe và cân bằng âm dương Lấu, Thiến thảo, Ba gạc, Lữ đằng dạng nổ, Cam thảo nam, Lồng đèn, La, Đẻn ba lá, Hoa tím tràn lan, Vác nhật, Minh ty khiêm, Thài lài, Mía dò, Kim cang Trung Quốc, Thổ phục linh và Gừng gió là những vị thuốc phổ biến, góp phần tăng cường khả năng miễn dịch và chữa trị các bệnh thông thường theo phương pháp y học cổ truyền Việt Nam.

Tình hình gây trồng cây thuốc

Kết quả khảo sát cho thấy nguồn cây thuốc của khu vực chủ yếu được khai thác từ tự nhiên, trong khi người dân chưa quan tâm đến việc gây trồng cây thuốc mới Việc trồng cây thuốc chủ yếu diễn ra tự phát, rải rác ở một số hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu sử dụng cá nhân, chưa có quy mô lớn hay tính đồng bộ Các loại cây thuốc phổ biến trồng quanh khu dân cư là những loài dễ trồng, phù hợp với quy mô gia đình như Đại, Đinh lăng, Sắn dây, Tía tô, Quế, Dâu tằm, Quýt, Hẹ, Náng, Huyết dụ, Sả, Ý dĩ, Gừng, Nghệ; trong khi các loài cây thuốc quý hiếm chưa được gây trồng do thiếu kỹ thuật và kinh nghiệm.

Tình hình buôn bán

Dựa trên kết quả phỏng vấn người dân địa phương xã Cát Thịnh, tình hình mua bán cây thuốc tại khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợp trong bảng 4.12

Bảng 4.12 Tình hình mua bán cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

Số loài Loài đại diện

Cẩu tích, Rau má, Đinh lăng, Ngải cứu, Sắn dây,

Quế, Củ dòm, Giấp cá, Nhân trần, Hẹ, Thiên niên kiện, Sả, Gừng, Nghệ

Hà thủ ô trắng, Hương nhu trắng, Kinh giới, Ổi, Lá lốt, Mã đề, Mơ lông, Quýt, Náng, Củ mài, Sâm đại hành, Hoàng thảo, Dứa rừng, Thổphục linh

Khu vực nghiên cứu cho thấy, hầu hết các cây thuốc và sản phẩm từ cây thuốc được sử dụng trong gia đình mà chưa có hoạt động mua bán hoặc trao đổi trực tiếp với thị trường bên ngoài Tuy nhiên, một số nhóm loài cây thuốc đã được bán ra thị trường bên ngoài, chủ yếu là tại chợ xã Cát Thịnh hoặc qua các thương lái đến mua.

Nhiều loại cây thuốc như Cẩu tích, Rau má, Đinh lăng, Ngải cứu, Sắn dây, Quế, Củ dòm, Giấp cá, Nhân trần, Hẹ, Thiên niên kiện, Sả, Gừng, Nghệ được người dân địa phương tự phát mua bán, tuy nhiên sản lượng khai thác của chúng không ổn định và giá bán thay đổi hàng ngày Trong đó, Rau má, Ngải cứu, Giấp cá, Hẹ, Sả, Gừng, Nghệ chủ yếu được sử dụng làm rau hoặc gia vị trong nấu ăn Hiện nay, cây Quế là loại cây thuốc có hoạt động mua bán ổn định về cả sản lượng lẫn giá cả, góp phần tạo nguồn thu lớn cho người dân xã Cát Thịnh, giúp nhiều hộ gia đình trở nên giàu có và mua sắm nhiều tiện nghi trong cuộc sống.

Đề xu ấ t các gi ả i pháp qu ả n lý và phát tri ể n tài nguyên cây thu ố c cho khu v ự c nghiên cứu

Ngày đăng: 20/12/2022, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễ n Ti ế n Bân (1997), C ẩ m nang tra c ứ u và nh ậ n bi ế t các h ọ th ự c v ậ t h ạ t kín ở Vi ệ t nam, Nxb Khoa h ọ c và k ỹ thu ậ t, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1997
2. Nguy ễ n Ti ế n Bân (Ch ủ biên) (2003), Danh l ụ c các loài Th ự c v ậ t Vi ệ t Nam (T ậ p II). Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài Thực vật Việt Nam (Tập II)
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
3. Nguy ễ n Ti ế n Bân (Ch ủ biên) (2005), Danh l ụ c các loài Th ự c v ậ t Vi ệ t Nam (T ậ p III). Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài Thực vật Việt Nam (Tập III)
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
Năm: 2005
4. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) và nhiều đồng tác giả (2007); Sách Đỏ Việt Nam, Phần II – Thực vật – NXB. Khoa học và Công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam, Phần II – Thực vật
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB. Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Năm: 2007
5. Đỗ Huy Bích, Nguyễn Tập. Bùi Xuân Chương, Mai Nghị (1978), Hướng dẫn Khoanh vùng bảo vệ tái sinh và Khai thác dược liệu – NXB. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Khoanh vùng bảo vệ tái sinh và Khai thác dược liệu
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Nguyễn Tập, Bùi Xuân Chương, Mai Nghị
Nhà XB: NXB. Y học
Năm: 1978

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm