1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY nghiên cứu đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở hà tĩnh

110 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Xuân Linh
Người hướng dẫn GS.TS. Vương Văn Quỳnh
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng của số liệu kiểm kê rừng lần này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như đặc điểm các tư liệu phục vụ kiểm kê rừng, nội dung tập huấn, trình độ của người tham gia kiểm kê rừng, tổ chứ

Trang 1

-

NGUYỄN XUÂN LINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM KÊ RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2013

Trang 2

-

NGUYỄN XUÂN LINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM KÊ RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng

Mã Số: 60620211

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS VƯƠNG VĂN QUỲNH

Hà Nội, 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được

chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Xuân Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoa Đào tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo, Viện sinh thái Rừng và Môi trường - Trường Đại học Lâm nghiệp; Chi cục Kiểm lâm Hà Tĩnh Nhân dịp này tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó

Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Vương Văn Quỳnh với tư cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và

có những đóng góp quý báu cho luận văn Bên cạnh đó là sự quan tâm giúp đỡ của các anh, chị thuộc Viện Sinh thái Rừng và Môi trường – Trường Đại học Lâm nghiệp

Cùng với sự quan tâm giúp đỡ đó là sự nỗ lực, cố gắng của bản thân đã giúp cho luận văn này được hoàn thành

Song do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, với trình độ lý luận và thực tiễn của tác giả còn hạn chế, nên luận văn chắc chắn vẫn còn tồn tại những sai sót nhất định Vì vậy, tác giả mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, các thầy giáo,

cô giáo, để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Xuân Linh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.2 Khái quát tình hình điều tra, kiểm kê rừng 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Ở Việt Nam 6

1.3 Điều tra rừng trong giai đoạn 2005 đến nay 17

Chương 2 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 18

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 18

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cưu 19

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 19

2.5.1 Phương pháp kế thừa tư liệu 19

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu 20

Trang 6

2.6 Phương pháp xử lý thông tin 21

2.6.1 Phương pháp phân tích dữ liệu 21

2.6.2 Phương pháp chuyên gia 22

2.7 Phương pháp nghiên cứu từng nội dung cụ thể 22

2.7.1 Phương pháp nghiên cứu quá trình thực hiện điều tra, kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh 22

2.7.2 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kiểm kê rừng 23

2.7.3 Phương pháp đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng 26

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 27

3.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu thuỷ văn 27

3.1.2 Tài nguyên đất đai 30

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 31

3.2.1 Dân số và lao động 31

3.2.2 Tình hình phát triển Nông Lâm nghiệp 32

3.2.3 Hiện trạng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất 33

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Quá trình thực hiện kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh 34

4.1.1 Quá trính chuẩn bị cho công tác kiểm kê rừng 34

4.1.2 Quá trình kiểm kê rừng 39

4.1.3 Quá trình tổng hợp tài liệu kiểm kê rừng 39

4.1.4 Nhận xét chung 43

4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh 44

4.2.1 Nhân tố đặc điểm của tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp 44

Trang 7

4.2.2 Chính sách 50

4.2.3 Tài liệu, thiết bị 57

4.2.4 Quy trình, kỹ thuật thực hiện kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh 65

4.2.5 Trình độ của cộng đồng trong lĩnh vực kiểm kê rừng 74

4.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng 78

4.3.1 Nâng cao chất lượng dụng cụ, tài liệu đầu vào 78

4.3.2 Áp dụng phương pháp giải đoán ảnh 2 bước trong kiểm kê rừng 80

4.3.3 Tăng cường tập huấn, nâng cao năng lực kiểm kê rừng cho các tổ công tác cấp xã 81

4.3.4 Tăng cường sự phối hợp giữa hai ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và Tài nguyên - môi trường trong kiểm kê rừng 82

4.3.5 Phát triển mô hình tổ chức ba cấp trong kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải Nghĩa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Hà tĩnh 31 4.1 Hiện trạng rừng trên diện tích do chủ rừng nhóm I quản lý 45 4.2 Sai lệch giữa kết quả kiểm kê rừng của các xã với thực tế 47

4.3 Ma trận đánh giá độ chính xác của kết quả Kiểm kê trạng

4.4 Kết quả phỏng vấn nguyên nhân sự tham gia KKR của cộng

Trang 10

4.5 Bản đồ KKR khu vực chưa có bản đồ giao đất xã Hòa Hải

– huyện Hương Khê

59

4.7 Bản đồ giao đất do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp 61 4.8 Bản đồ kiểm kê rừng của xã Bắc Sơn – huyện Thạch Hà 72 4.9 Sơ đồ các bước thực hiện kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh 73 4.10 Biểu đồ tương quan giữa trình độ của cán bộ khả năng thực

hiện KKR

77

Trang 11

MỞ ĐẦU

Kiểm kê rừng là một hoạt động quan trọng nhằm cung cấp định kỳ

số liệu về diện tích, trữ lượng và chất lượng rừng gắn với chủ rừng theo đơn vị hành chính Đây là những số liệu giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về Lâm nghiệp nắm được số lượng và chất lượng từ đó xác định được xu hướng và nguyên nhân biến động của tài nguyên rừng, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, đề xuất và thực thi những chính sách thúc đẩy bảo vệ và phát triển rừng, ngăn chặn suy thoái tài nguyên rừng

Kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh được thực hiện với 02 công đoạn Một là điều tra rừng, được thực hiện bởi cơ quan tư vấn chuyên nghành, với mục đích chính là tạo ra được các tài liệu cần thiết cho công đoạn tiếp theo; hai là kiểm kê rừng, được thực hiện bởi cộng đồng địa phương, nhằm mục đích bổ sung những gì còn thiếu sót mà điều tra rừng chưa thực hiện được Nhiều thông tin khó xác định được bởi cộng đồng như ranh giới và diện tích các lô trạng thái rừng thì lại rất dễ xác định bởi công nghệ phân tích ảnh viễn thám độ phân giải cao và hệ thống thông tin địa lý Mặt khác, nhiều thông tin rất khó đạt được bởi những công nghệ hiện đại như tình trạng tranh chấp, tình trạng sử dụng, số năm trồng của từng lô rừng lại rất dễ bổ sung bởi các thành viên của cộng đồng Do đó, đây là hai hoạt động không tách rời, hỗ trợ và lồng ghép nhau trong quá trình điều tra kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh

Kiểm kê rừng cũng là hoạt động rất phức tạp, đòi hỏi phải xác định được rất nhiều thông tin đến từng lô rừng trên phạm vi nhiều địa phương nên không bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào cũng đủ năng lực, để thực hiện được trong một thời hạn nhất định Do đó, kiểm kê rừng cần có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều cấp, các cơ quan nghiên cứu khoa học,

Trang 12

cán bộ quản lý và cộng đồng địa phương đặc biệt là các chủ rừng Sự tham gia của cộng đồng trong kiểm kê rừng là yếu tố cần thiết đảm bảo hoàn thành kiểm kê rừng với chi phí thấp với thời hạn cho phép

Kiểm kê rừng có sự tham gia của cộng đồng hay kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng là một phương pháp mới, lần đầu tiêu được áp dụng tại Việt Nam, thí điểm điểm Hà Tĩnh Chất lượng của số liệu kiểm kê rừng lần này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như đặc điểm các tư liệu phục vụ kiểm kê rừng, nội dung tập huấn, trình độ của người tham gia kiểm kê rừng, tổ chức thực hiện kiểm kê rừng và đặc điểm của bản thân tài nguyên rừng và đất rừng

Để góp phần làm sáng tỏ sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng của kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng và đề xuất những giải pháp

nâng cao chất lượng của kiểm kê rừng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu

đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng của kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh" Đây là một trong những địa phương vừa thực

hiện thành công dự án điểm điều tra kiểm kê rừng

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm

- Điều tra rừng Theo nghĩa rộng, điều tra rừng là việc thu thập và

xử lý thông tin để làm sáng tỏ đặc điểm của tài nguyên rừng Mục tiêu chủ

yếu của điều tra rừng là điều tra để đánh giá tài nguyên rừng, điều tra nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, biến động của diện tích và trữ lượng rừng Ngoài ra, điều tra rừng giúp đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh

sử dụng rừng qua các giai đoạn, cung cấp cơ sở dữ liệu để xây dựng phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp, xắp xếp và quy hoạch một cách hợp lý các mặt xây dựng sản xuất lâm nghiệp, và quan trọng hơn, ngành điều tra rừng còn cung cấp thông tin phục vụ việc xây dựng chính sách và chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia dài hạn Điều tra rừng có nhiều mức độ chi tiết khác nhau tùy theo nhu cầu thông tin

- Theo dõi diễn biến rừng: là việc theo dõi, tổng hợp số liệu về sự

biến động các loại rừng và đất lâm nghiệp hàng năm Việc theo dõi diễn biến rừng được thực hiện theo một hệ thống từ trung ương đến, các tỉnh, huyện, xã

- Kiểm kê rừng: Kiểm kê rừng là kiểm tra và thống kê diện tích và trữ

lượng, chất lượng rừng Kiểm kê rừng nhằm nắm đươ ̣c toàn diện về diện tích

rừ ng; trữ lượng, chất lượng rừng và đất chưa có rừng của từng chủ rừng hoặc nhóm chủ rừng cu ̣ thể, thông qua viê ̣c kiểm tra, đánh giá, xác định diê ̣n tích

rừ ng; trạng thái rừng, trữ lượng rừng và đất chưa có rừng trên thực tế

- Cộng đồng: cộng đồng mà đề tài nghiên cứu là toàn bộ chủ rừng,

những cá nhân và tổ chức tham gia quản lý rừng hoặc có quyền lợi kinh tế - chính trị liên quan đến rừng Cộng đồng liên quan đến kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh bao gồm các cấp, các ngành từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và các

Trang 14

chủ rừng là các hộ gia đình cá nhân, gọi là chủ rừng nhóm I Do thời gian có hạn nên đề tài này không nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm kê rừng của các chủ rừng là các tổ chức như công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng hay còn gọi là chủ rừng nhóm II

Hình 1.1: Các thành phần của cộng đồng tham gia KKR ở Hà Tĩnh

- Kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng: Là kiểm kê rừng bằng công

sức, kinh nghiệm và kiến thức của cộng đồng Nó do cộng đồng thực hiện

và vì lợi ích của chính cộng đồng Trong quá trình kiểm kê rừng, kiến thức

và kinh nghiệm về rừng đã tích luỹ lâu dài của các thành viên cộng đồng được liên kết và bổ sung cho nhau trở thành nguồn thông tin phong phú cho kiểm kê rừng Nhờ sự tham giả của hàng vạn người gồm cán bộ địa phương, cán bộ lâm nghiệp và chủ rừng cùng hệ thống kiến thức và kinh

Trang 15

nghiệm phong phú của họ, kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng được thực hiện trong thời gian ngắn, chi phí thấp mà vẫn đạt độ chính xác cần thiết

- Chất lượng kiểm kê rừng: đề tài quan tâm đến việc đề xuất các

giải pháp nâng cao “chất lượng” kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng Chất lượng ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, nó bao hàm độ chính xác của các sản phẩm kiểm kê rừng, thời gian thực hiện kiểm kê trong phạm vi cho phép, việc thực hiện kiểm kê rừng được thực hiện theo đúng quy trình

- Chủ rừng nhóm I: các hộ gia đình, cá nhân có quản lý, sử dụng

rừng và đất lâm nghiệp có hoặc không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gọi là chủ rừng nhóm I

- Chủ rừng nhóm II: các tổ chức gồm các công ty, trung tâm, ban

quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng được giao quản lý rừng và đất lâm nghiệp thì gọi là chủ rừng nhóm II Hà Tĩnh có 20 chủ rừng thuộc nhóm này

1.2 Khái quát tình hình điều tra, kiểm kê rừng

1.2.1 Trên thế giới

Điều tra rừng ra đời từ khi rừng và sản phẩm của nó được xem như đối tượng của việc trao đổi, mua bán Cho đến này, lich sử điều tra rừng trên thế giới đã trải qua khoảng 300 năm và có thể chia thành 03 giai đoạn chính như sau:

- Giai đoạn từ khoảng 30 năm đầu thế kỷ 18 trở về trước

Với sự ra đời của khoa học điều tra rừng và sự hình thành khuynh hướng toán học trong điều tra rừng Phương pháp suy diễn đi từ cái chung đến cái riêng cũng được áp dụng trong điều tra rừng Tuy nhiên việc suy diễn như thế này ngày càng không phù hợp khi phát hiện ra các cấu trúc phức tạp của hệ sinh thái rừng

- Giai đoạn từ những năm 30 của thế kỷ 18 đến năm 20 của thế kỷ 20

Với sự thình hành cả khuynh hướng thực nghiệm trong điều tra rừng Bằng phương pháp quy nạp đi từ cái riêng đến cái chung là phương

Trang 16

pháp thích hợp, điều tra rừng đã phát hiện ra những quy luật khách quan tồn tại trong rừng và từ đó xây dựng và hoàn thiện dần nhiều phương pháp điều tra đến nay vẫn còn được áp dụng Tuy nhiên, giai đoạn này có nhược điểm là chưa chú trọng đến chất lượng của các tài liệu thực nghiệm

và hầu như chưa ứng dụng được thống kê toán học trong điều tra rừng

Hạn chế đó không khỏi ảnh hưởng tới một số kết quả nghiên cứu cũng

như thực tiễn của điều tra rừng

- Giai đoạn từ khoảng 1920 đến nay

Ứng dụng ngày càng rộng rãi, sâu sắc toán học thống kê trong nghiên cứu và thực tiễn điều tra rừng; sử dụng kỹ thuật tính toán hiện đại;

vận dụng khoa học hiện đại vào điều tra rừng mà nổi bật là kỹ thuật viễn thám trong điều tra tài nguyên rừng Với các ứng dụng này đã đưa khoa học điều tra rừng phát triển mạnh mẽ theo chiều hướng ngày càng tinh vi, chính xác và kinh tế hơn

1.2.2 Ở Việt Nam

1.2.2.1 Điều tra rừng trong giai đoạn trước 1945

Thời xa xưa, chưa có ghi chép về tài nguyên rừng mà chỉ có truyền thuyết, truyện dân gian hoặc ca dao, tục ngữ truyền miệng để ca ngợi sự giàu có của rừng Vào thế kỷ thứ 18, trong "Vân đài loại ngữ", Lê Quý Đôn đã nói tỷ mỷ đến nhiều loài cây rừng như các cây có hột, các cây có chất thơm, cây có dầu, cây có sợi, cây để làm thuốc, cây có chất nhuộm, cây dùng để thắp sáng, các loài gỗ quý, các loài tre, vầu, các loài chim thú

có giá trị Trong "Phủ biên tạp lục" của Lê Quý Đôn, đã có những đoạn

mô tả chi tiết về sự giàu có của rừng núi ở phía Nam Việt nam, nhất là ở vùng Thuận Hoá (nay là tỉnh Thừa Thiên Huế)

Trang 17

Một số tài liệu, bút ký vào cuối thế kỷ thứ 18, đầu thế kỷ thứ 19 của các tác giả trong nước, các nhà hàng hải, các thương nhân, các nhà truyền giáo người nước ngoài đã mô tả đất nước Viêt nam như là một vùng đất giàu có về tài nguyên rừng, là nơi có thể sưu tìm các loại hương liệu, ngà voi, gỗ quý ở rừng

Trong suốt thời gian dài trước năm 1945, chúng ta không có khả năng thực hiện việc điều tra rừng Thời kỳ này chỉ có số liệu về tài nguyên rừng được công bố trong công trình "Lâm nghiệp Đông Dương"

của P Maurand và số liệu đó thường được xem là tài liệu gốc để so sánh diễn biến rừng ở Việt Nam từ năm 1945 trở về sau Theo tài liệu và bản

đồ của Maurand thì đến năm 1943, rừng Việt nam vẫn còn khoảng 14.352.000 ha, che phủ 43,7% diện tích lãnh thổ Thời kỳ đó, độ che phủ rừng ở Bắc Bộ vào khoảng 68%, ở Nam Trung Bộ vào khoảng 44%, ở Nam Bộ khoảng 13%

1.2.2.2 Điều tra rừng trong giai đoạn 1945-1954

Các tài liệu về lịch sử ngành Lâm nghiệp trong giai đoạn 1945-1954 không thấy đề cập đến việc điều tra rừng mà chỉ đi sâu phân tích các hoạt động bảo vệ rừng, khai thác tài nguyên rừng, trồng cây gây rừng và đào tạo cán bộ lâm nghiệp Trong giai đoạn này, không có bất cứ bộ số liệu tài nguyên rừng nào được công bố

1.2.2.3 Điều tra rừng giai đoạn 1955-1975

Ở thời kỳ này Việt Nam bị chia cắt làm 02 miềm Bắc Nam, chế độ khác nhau do đó, điều tra rừng cũng có nhiều khác biệt

a Ở miền Bắc

Trong thời kỳ này, điều tra rừng ở miền Bắc ngày càng lớn mạnh, nhiều công trình điều tra lớn đã được thực hiện như:

Trang 18

Từ năm 1962-1965, dưới sự phối hợp của chuyên gia Trung quốc, Tổng cục Lâm nghiệp đã chỉ đạo Cục Điều tra Rừng thực hiện chương trình điều tra rừng chi tiết tại khu vực Sông Hiếu Thành quả điều tra rừng Sông Hiếu bao gồm (1) báo cáo điều tra rừng Sông Hiếu; (2)báo cáo điều tra các lâm trường khu Sông Hiếu; (3) báo cáo điều tra thực vật rừng và danh lục thụ mộc Sông Hiếu; (4) báo cáo thổ nhưỡng và hệ thống phân loại đất Sông Hiếu; (5) báo cáo điều tra tái sinh rừng Sông Hiếu; (6) báo cáo điều tra lập các biểu đo cây, biểu trữ lượng tiêu chuẩn, biểu thể tích, biểu đẳng cấp xuất gỗ, biểu cấp đất và rất nhiều biểu nhân tố điều tra khác; (7) hệ thống bản đồ gồm bản đồ cơ bản, bản đồ lâm trường, bản đồ thiết kế kinh doanh lâm trường, bản đồ phân bố thổ nhưỡng lâm trường, bản đồ phân bố rừng toàn khu Sông Hiếu, sơ đồ toàn khu Sông Hiếu và các lâm trường

Những năm tiếp theo, công tác điều tra rừng được tiếp tục phát triển, đã tiến hành điều tra nhiều vùng rừng trọng điểm ở Miền bắc Trong đó có việc điều tra rừng ở hai huyện Hàm Yên (Tuyên Quang) và Bắc Quang (Hà Giang) được thực hiện từ 10/1971 đến 6/1972 và đây là cuộc điều tra rừng lớn thứ hai

ở Miền Bắc nước ta Sau đó, đã tiến hành điều tra rừng ở vùng trung tâm Bắc

bộ, gồm các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Vĩnh Phú phục

vụ mục tiêu quy hoạch vùng nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng

Năm 1968 đã sử dụng ảnh máy bay trong công tác điều tra rừng cho lâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn Dựa vào ảnh máy bay, khoanh ra các loại rừng, sau đó ra thực địa kiểm tra và đo đếm cho từng loại rừng, xây dựng bản

đồ hiện trạng rừng thành quả

b Ở miền Nam

Ở Miền Nam ảnh máy bay đã được sử dụng từ năm 1959, đã xác định tổng diện tích rừng miền Nam là 8 triệu ha Diện tích rừng tính theo đầu người thời kỳ đó là 0,52 ha/người Nét nổi bật của lâm nghiệp miền Nam thời

Trang 19

kỳ trước 1975 là sự huỷ diệt rừng bằng các phương tiện chiến tranh và sự phát triển công nghiệp khai thác, chế biến gỗ và lâm sản một cách tự do, trong tình trạng không kiểm soát được Vì vậy, sau 1975, gần như việc xây dựng và phát triển lâm nghiệp ở các tỉnh phía Nam phải bắt đầu từ những bước đi đầu tiên

1.2.2.4 Điều tra rừng từ năm 1975 đến năm 2005

a Chương trình điều tra, đánh giá rừng toàn quốc lần thứ nhất năm 1981-1983

Từ trước đến thời điểm này, ở Việt nam đã thực hiện một số công trình điều tra rừng, nhưng chúng được thực hiện trên quy mô nhỏ, thường là cho một địa phương hoặc công trình cụ thể Sau khi đất nước thống nhất, từ năm

1981 đến năm 1983, dưới sự giúp đỡ của Tổ chức Nông Nghiệp và Lương Thực Liên Hợp Quốc (FAO), lần đầu tiên trong lịch sử của mình, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng đã tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên rừng trên phạm

vi toàn quốc

Mục tiêu của chương trình này là điều tra và đánh giá tài nguyên rừng trên phạm vi toàn quốc nhằm cung cấp số liệu, thông tin cho Nhà nước xây dựng chính sách và chiến lược phát triển lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ 1983-1990 Phương pháp thực hiện chương trình này là sự kết hợp giữa điều tra mặt đất và giải đoán ảnh vệ tinh do FAO hỗ trợ Phương pháp điều tra rừng Sông Hiếu chính là cơ sở, nền tảng của phương pháp điều tra rừng truyền thống (mặt đất) Vào đầu những năm 1980, ảnh vệ tinh và ảnh hàng không còn rất hạn chế, chỉ đáp ứng yêu cầu điều tra rừng ở một số vùng nhất định, mà chưa có đủ cho tòan quốc Ảnh vệ tinh được sử dụng thời kỳ đó

là Landsat MSS Vì vậy, chương trình điều tra rừng này đã ứng dụng tổng hợp các phương pháp điều tra từ trước đến nay, tùy thuộc vào điều kiện, trang thiết bị, kỹ thuật của từng khu vực Các nhân tố điều tra được thu thập dựa trên những ô mẫu điển hình, được thiết kế đại diện cho từng kiểu rừng và từng trạng thái rừng

Trang 20

Thành quả của chương trình là bộ số liệu về diện tích, trữ lượng các loại rừng theo từng tỉnh và trên phạm vi toàn quốc và một số chỉ tiêu bình quân Hiện nay số liệu này vẫn đang được lưu trữ tại Viện Điều tra Quy hoạch Rừng

b Chương trình điều tra, đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc 5 năm 1991-1995

Chương trình này được thực hiện theo Quyết định số 575/TTg do Phó Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ngày 27/11/1993

Mục tiêu dài hạn của Chương trình là điều tra rừng toàn diện và liên tục trên quy mô toàn quốc

Mục tiêu trước mắt của Chương trình là (a) thống kê, đánh giá tài nguyên rừng toàn diện; (b) phân tích và đánh giá biến động tài nguyên rừng Việt Nam trong những năm trước đây; (c) xây dựng hệ thống ô định vị trên toàn bộ đất lâm nghiệp và lưu trữ dữ liệu trên máy tính; (d) đề xuất những hướng quản lý sử dụng tài nguyên rừng lâu bền và có hiệu quả; (e) hoàn thiện phương pháp điều tra và tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ điều tra rừng Nội dung của Chương trình là (1) điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng; (2) phân tích diễn biến tài nguyên rừng; (3) xây dựng cơ sở dữ liệu cho một hệ thống điều tra

rừng liên tục và lâu dài; (4) đề xuất hướng quản lý sử dụng và phát triển tài nguyên rừng; (5) xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng; (6) điều tra trữ lượng và các nhân tố điều tra khác về tài nguyên rừng; (7) Xử lý số liệu đã thu thập từ ô sơ cấp và ô thứ cấp, đưa ra các nhân tố điều tra bình quân; (8) xây dựng báo cáo các chuyên đề về tài nguyên rừng; (9) xây dựng bộ số liệu tài nguyên rừng

Phương pháp thực hiện chương trình được xác định tuỳ theo nội dung cần điều tra, cụ thể là (1) bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng được xây dựng

Trang 21

dựa trên những bản đồ hiện trạng rừng hiện có thời kỳ trước năm 1990, sau

đó dùng ảnh vệ tinh Landsat MSS và Landsat TM có độ phân giải là 30x30m

để cập nhật những khu vực thay đổi sử dụng đất, những nơi mất rừng hoặc những nơi có rừng trồng mới hay mới tái sinh phục hồi Ảnh vệ tinh Landsat MSS và Landsat TM ở dạng in màu trên giấy (hardcopy), tỷ lệ 1:250.000, và được giải đoán khoanh vẽ trực tiếp trên ảnh bằng mắt thường Kết quả giải đoán được chuyển hoạ lên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 và được kiểm tra tại hiện trường; (2) các nội dung khác được thực hiện bằng việc thu thập và

xử lý số liệu thông qua hệ thống ô sơ cấp, mỗi ô có diện tích 1 km2, được thiết kế theo một hệ thống cách đều nhau 8 km trên toàn phạm vi đất lâm nghiệp Trong mỗi ô sơ cấp có 20 ô đo đếm, diện tích mỗi ô là 500 m2; (3) Trong ô sơ cấp, các điều tra viên thực hiện việc khoanh các lô trạng thái rừng theo các tuyến điều tra Các tuyến điều tra được thiết kế song song với nhau, theo hướng Bắc Nam và cách đều nhau 250 m; (4) Số liệu thu thập từ ô sơ cấp được nhập vào máy vi tính, xử lý và tính toán các nhân tố điều tra

Chương trình điều tra rừng toàn quốc do Viện Điều tra Quy hoạch Rừng thực hiện dưới sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Quốc gia do một Thứ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Trưởng ban

Thành quả của chương trình rất đa dang và phong phú Từ năm thứ 4 của chương trình, Viện Điều tra Quy hoạch rừng tiến hành hoàn thiện các loại

số liệu, biên tập và in ấn toàn bộ thành quả vào năm thứ năm Thành quả bao gồm (1) số liệu tài nguyên rừng trong toàn quốc, các vùng và các tỉnh; (2) báo cáo thuyết minh và bản đồ sinh thái thảm thực vật rừng các vùng tỷ lệ 1:250.000; (3) báo cáo và bản đồ dạng đất đai các tỉnh tỷ lệ 1:100.000 và các vùng tỷ lệ 1:250.000; (4) báo cáo lâm học và khu hệ thực vật rừng các vùng;

(5) báo cáo

về tài nguyên động vật rừng các vùng; (6) báo cáo tình hình sâu bệnh hại rừng trồng các vùng; (7) báo cáo về một số đặc sản chủ yếu rừng Việt Nam

Trang 22

c Chương trình điều tra, đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc 5 năm 1996-2000

Mục tiêu của chương trình là (1) thống kê đánh giá tài nguyên rừng toàn diện phục vụ việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch phát triển lâm nghiệp dài hạn tới năm 2005; (2) phân tích, đánh giá biến động tài nguyên rừng Việt Nam giữa hai thời kỳ 1995-2000; (3) đánh giá xu thế diễn biến tài nguyên rừng Nội dung của chu kỳ 1996-2000 tương tự như nội dung của chu kỳ 1990-1995, nhưng có điều tra thêm một số ô định vị sinh thái

Phương pháp thực hiện chương trình này cũng tương tự như chương trình 1990-1995, tuy nhiên, số ô sơ cấp được tăng cường thêm Bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng bằng phương pháp viễn thám Ảnh vệ tinh đã sử dụng là SPOT3, có độ phân giải là 15mx15m, phù hợp với việc xây dựng bản

đồ tỷ lệ 1:100.000 Ảnh SPOT3 được xử lý và tổ hợp màu giả, in trên giấy (hardcopy) So với ảnh Landsat MSS và Landsat TM, ảnh SPOT3 có độ phân giải cao hơn, các đối tượng trên ảnh cũng được thể hiện chi tiết hơn Ảnh SPOT3 vẫn được giải đoán bằng mắt thường nên kết quả giải đoán vẫn còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của chuyên gia giải đoán và chất lượng ảnh

Điều tra trữ lượng gỗ, tre nứa và các nhân tố điều tra khác được thực hiện thông qua hệ thống ô sơ cấp Phần lớn số ô sơ cấp trong chương trình 1996-

2000 được kế thừa từ chu kỳ I và tiến hành điều tra lần 2, nhằm xác định sự thay đổi các nhân tố điều tra, để từ đó xác định diễn biến tài nguyên rừng

Ngoài ra, còn thiết kế thêm một số ô sơ cấp để tăng cường thêm độ chính xác trong công tác điều tra Số ô mới được thiết kế

hệ thống, nằm giữa bốn ô sơ cấp của chu kỳ I Ô sơ cấp được thiết kế hệ thống trên bản đồ 1:250.000 và 1:50.000 Diện tích mỗi ô sơ cấp vẫn là 1 km2, và diện tích mỗi ô đo đếm là 500 m2 Các biện pháp kỹ thuật và đo đếm các nhân tố điều tra được thực hiện tương tự như trong chu kỳ I Phương pháp

Trang 23

khoanh lô trong ô sơ cấp cũng được thực hiện tương tự như trong chu kỳ I

Ngoài ra, còn đo đếm, thu thập thông tin từ 74 ô định vị nghiên cứu sinh thái

Chương trình điều tra, đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng năm 1996-2000 do Viện Điều tra Quy hoạch Rừng thực hiện, dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo Trung ương do một Thứ trưởng Bộ NN&PTNT làm Trưởng ban Thành quả của Chương trình 1996-2000 bao gồm (1) báo cáo và số liệu tài nguyên rừng; (2) báo cáo thuyết minh bản đồ phân vùng sinh thái thảm thực vật cấp vùng và toàn quốc; (3) báo cáo thuyết minh và bản đồ phân loại đất cấp tỉnh, vùng và toàn quốc; (4) báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh, vùng và toàn quốc; (4) báo cáo lâm học cho 15 kiểu rừng; (5) báo cáo khu hệ côn trùng trong rừng tự nhiên; (6) báo cáo tổng quát về hệ sâu bệnh hại rừng trồng; (7) báo cáo sâu bệnh hại rừng của 4 loài Thông phổ biến

ở Việt Nam; (8) báo cáo tổng hợp diễn biến tài nguyên rừng thời kỳ 2000; (9) số liệu điều tra ô sơ cấp; (10) hệ thống bảng biểu về tài nguyên rừng; (11) biểu tăng trưởng lâm phần rừng tự nhiên; (12) biểu năng suất các kiểu rừng tự nhiên; (13) biểu tăng trưởng thể tích các loài cây rừng trồng; (13) bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1:100.000; 1:250.000; 1:1000.000

1996-Ghi chú: hiện nay tất cả các loại tài liệu này đang được lưu trữ tại thư viện Viện Điều tra Quy hoạch Rừng

d Chương trình tổng kiểm kê rừng toàn quốc năm 1997-1999

Chương trình này được thực hiện theo Chỉ thị 286/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng

Mục tiêu của Chương trình này là nhằm kiểm kê đánh giá tòan bộ các loại rừng trên phạm vi cả nước nhằm giúp Nhà nước nắm một cách chính xác tòan bộ diện tích các loại rừng tự nhiên, rừng trồng và đất trống hiện có để bàn giao cho các cấp chính quyền từ xã, huyện, tỉnh và các chủ rừng có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Trang 24

Nội dung của chương trình này là kiểm kê diện tích các loại rừng theo (1) chủ quản lý, bao gồm (a) tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa phương, như lâm trường, xí nghiệp, Tổng công ty, đơn vị Quốc phòng, Nội vụ, Giáo dục và đào tạo, Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh ; (b) các đơn vị kinh tế tập thể; (c) các hộ gia đình;

(d) các tổ chức liên doanh bằng vốn trong và ngoài nước; (e) các đơn vị quản

lý rừng trồng bằng vốn của nước ngoài và các tổ chức quốc tế như WB, PAM, SIDA, ADB ; (f) ban quản lý các vườn quốc gia, các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; (g) các ban quản lý rừng theo chương trình 327, 733 và (2) chức năng 3 loại rừng, gồm (a) rừng phòng hộ; (b) rừng sản xuất; (c) rừng đặc dụng

Chương trình được tổ chức thực hiện bằng sự phối hợp giữa Trung ương và địa phương Ở Trung ương có Ban chỉ đạo kiểm kê rừng Trung ương

do Lãnh đạo Bộ NN&PTNT làm Trưởng ban; Ở các tỉnh có Ban chỉ đạo cấp tỉnh trực thuộc UBND tỉnh; dưới cơ sở, thủ trưởng các đơn vị là chủ quản lý rừng chịu trách nhiệm thống kê diện tích rừng do đơn vị mình quản lý và báo cáo lên cấp trên để tổng hợp Phương pháp kiểm kê diện tích rừng và đất rừng trong chương trình này là sự kế thừa tài liệu hiện có và phúc tra, điều tra bổ sung thêm ngoài hiện trường Điều tra rừng lần này được chia thành hai mức

độ Đối với mức độ 1, tiến hành kiểm kê những diện tích rừng có nhiều biến động Diện tích rừng và đất rừng tối thiểu khoanh vẽ trên bản đồ là 1 ha; Đối với mức độ 2, tiến hành kiểm kê ở những nơi rừng ít bị biến động, thuộc vùng sâu, vùng xa, những nơi rừng đã có quyết định đóng cửa không khai thác

Phương pháp kiểm kê trữ lượng rừng cũng là kế thừa các tài liệu hiện

có liên quan của Viện ĐTQH rừng, không tiến hành đo đếm ngoài hiện trường Thành quả của chương trình kiểm kê này là (1) hệ thống số liệu diện tích các loại rừng và đất rừng cấp xã, cấp huyên, cấp tỉnh và tòan quốc; (2) hệ thống bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1: 25.000; cấp huyện tỷ lệ 1:50.000;

cấp tỉnh tỷ lệ 1:100.000

Trang 25

e Chương trình điều tra, đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc 5 năm 2000-2005

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là cung cấp đầy đủ các thông tin

về số lượng, chất lượng cũng như đánh giá xu hướng diễn biến của rừng trong mối quan hệ với các hoạt động kinh tế xã hội, làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược và kế hoạch sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng toàn quốc trong giai đoạn 2005-2010

Nội dung cũng tương tự như chu kỳ II, nhưng có điều tra thêm một số ô định vị nghiên cứu sinh thái Cự ly giữa các OSC giữ nguyên như trong chu

kỳ II là: 5,65 x 5,65 km nhằm bảo đảm tính hệ thống, tính kế thừa để theo dõi liên tục Hệ thống đơn vị OSC được thiết kế, xác định tọa độ trên bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ nền địa hình UTM tỷ lệ 1:50.000

Phương pháp xây dựng bản đồ trong chu kỳ III đã được phát triển lên một bước Lần này, bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng từ ảnh số vệ tinh Landsat ETM+ Chất lượng của ảnh lần này vẫn tương tự như ảnh sử dụng trong chu kỳ I Độ phân giải của nó vẫn là 30m x 30m Ảnh không được in ra dưới dạng giấy in (hardcopy) mà để nguyên ở dạng số, lưu trữ trong đĩa CD

Viện ĐTQH rừng đã ứng dụng công nghệ giải đoán ảnh số với sự trợ giúp của phần mềm chuyên dụng ERDAS IMAGINE 8.5 Việc giải đoán ảnh được thực hiện trong phòng dựa trên những mẫu khóa ảnh đã được kiểm tra ngoài hiện trường Ưu điểm của

phương pháp giải đoán ảnh số là tiết kiệm được thời gian và có thể giải đóan thử nhiều lần trước khi lấy kết quả chính thức

Các nhân tố điều tra khác cũng được thực hiện tương tự như trong các chu kỳ điều tra trước đó, được thu thập thông qua hệ thống OSC rải đều trên phạm vị đất lâm nghiệp tòan quốc Nhưng trong chu kỳ III này, Viện ĐTQH

Trang 26

rừng còn thiết kế thêm ô định vị nghiên cứu sinh thái công khai địa chỉ Số ô định vị điều tra 2 cấp trong chu kỳ này bao gồm toàn bộ số lượng ô đã thiết kế trong chu kỳ II và số ô bổ sung thêm được thiết kế trên diện tích rừng đã tăng lên so với diện tích rừng đã điều tra ở chu kỳ trước Toàn bộ số ô định vị điều tra hai cấp sẽ được điều tra trong 5 năm, mỗi năm điều tra 1/5 số ô phân bố đều trên phạm vi toàn quốc Điểm khác biệt giữa ô sơ cấp và ô định vị nghiên cứu sinh thái là chúng được lựa chọn điển hình, được xác lập để theo dõi lâu dài các nhân tố về sinh thái rừng Mỗi ô đại diện cho một trạng thái thuộc một kiểu của hệ sinh thái rừng ở một vùng sinh thái nhất định Số lượng ô nghiên cứu sinh thái rừng được dự tính cho 8 vùng lâm nghiệp với 4 kiểu rừng chủ yếu là 100 ô Căn cứ vào hồ sơ của tất cả các ÔSC trên phạm vi toàn quốc để chọn và lập 100 ô định vị nghiên cứu sinh thái, trong đó có 74 ô đã điều tra trong chu kỳ II và 26 ô bổ sung thêm trong chu kỳ III để nghiên cứu và theo dõi những đặc trưng cơ bản của rừng về các mặt (1) Tổ thành loài và biến động của chúng; (2) Sự tăng trưởng về trữ lượng rừng; (3) Sự tăng trưởng về đường kính bình quân của lâm phần và cá thể loài hoặc nhóm loài ưu thế; (4)

Sự biến động chung về tái sinh tự nhiên của rừng theo loài và các nhóm loài

ưu thế; (5) Xu hướng phục hồi, phát triển của rừng; (6) Biến động và khả năng phục hồi của hệ động vật rừng Chương trình 2000-2005 do Viện Điều tra Quy hoạch Rừng thực hiện, dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo Trung ương

do một Thứ trưởng Bộ NN&PTNT làm Trưởng ban

Thành quả của kiểm kê rừng giai đoạn tương tự như của các chương trình điều tra rừng trước đây, nhưng chúng được cập nhật cho đến thời điểm năm 2005 Tại thời điểm tháng 2/2005, Viện ĐTQH rừng cũng đã xây dựng được bộ bản đồ hiện trạng rừng năm 2003 từ bộ số liệu ảnh số Landsat ETM

có độ phân giải 30m x 30m và đã tiến hành kiểm tra ngoại ngoại nghiệp

Trang 27

1.3 Điều tra rừng trong giai đoạn 2005 đến nay

Chương trình tổng kiểm kê rừng toàn quốc lần này được khởi động bằng việc thực thí điểm tại 02 tỉnh Hà Tĩnh và Bắc Kạn Với hai phương pháp thực hiện khác nhau Cả 02 đều sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao Spot 5 để giải đoán, xây dựng khóa ảnh cho kiểm kê rừng, tuy nhiên sự khác biệt đây là sự tham gia Lần đầu tiên ở Việt Nam, các hộ gia đình được đưa và để xác định lô rừng họ đang quản lý, sử dụng Mô hình kiểm

kê rừng ở Hà Tĩnh đã được chọn làm mô hình phù hợp để triển khai toàn quốc Đây cũng là vấn đề mà đề tài quan tâm nghiên cứu

Trang 28

Chương 2 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI – NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của đề tài là góp phần nâng cao hiệu quả

của Chương trình tổng Điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

- Khái quát được những hoạt động chủ yếu của kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh

- Xác định được các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh

- Đề xuất được những giải pháp nâng cao chất lượng của kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

- Đối tượng thứ nhất là cộng đồng những người trực tiếp tham gia thực hiện kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh bao gồm các cán bộ địa phương và chủ rừng là các hộ gia đình, cá nhân

- Đối tượng thứ hai là rừng và đất lâm nghiệp của Hà Tĩnh Bao gồm tất

cả các diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp và các diện tích có rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp

Trang 29

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu những hoạt động chủ yếu của kiểm kê rừng dựa vào cộng

đồng ở Hà Tĩnh

- Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của kiểm kê

rừng dựa vào cộng đồng kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào

- Kiểm kê rừng được thực hiện bởi cán bộ địa phương và chủ rừng do

đó chất lượng kiểm kê rừng sẽ phụ thuộc vào trình độ, nhận thức và kiến thức của họ

- Kiểm kê rừng cần được thực hiện theo những quy trình thống nhất ở các địa phương nên đặc điểm quy trình kiểm kê rừng cũng sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng

- Đặc điểm của tài nguyên rừng càng phong phú, càng nhiều loại rừng, nhiều trạng thái rừng , diện tích rừng càng rộng thì hiểu biết của người dân và cán bộ địa phương về rừng của mình sẽ càng bị hạn chế Đề tài này xem việc nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm tài nguyên rừng đến chất lượng của kiểm

kê rừng như một nội dung cần thiết để phát triển những giải pháp nâng cao chất lượng của kiểm kê rừng

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

2.5.1 Phương pháp kế thừa tư liệu

Đề tài tiến hành thu thập và kế thừa những tư liệu có liên quan đến kiểm

kê rừng tỉnh Hà Tĩnh bao gồm:

Trang 30

- Các tài liệu thống kê của tỉnh Hà Tĩnh về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội do Cục thống kê Hà Tĩnh cung cấp

- Kế thừa các tư liệu của kiểm kê rừng như hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến kiểm kê rừng, các hướng dẫn kỹ thuật phục vụ kiểm kê rừng, số liệu điều tra, phúc tra hiện trạng rừng, các bản đồ và số liệu thành quả điều tra kiểm kê rừng do Chi cục Kiểm lâm Hà Tĩnh và Viện sinh thái Rừng và Môi trường, Trường đại học Lâm nghiệp cung cấp

- Các loại bản đồ của tỉnh Hà Tĩnh như Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng, bản đồ hành chính do Đoàn điều tra quy hoạch Nông lâm nghiệp và Sở Tài nguyên – Môi trường cung cấp

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập và xử lý thông tin bằng trao đổi trực tiếp giữa người nghiên cứu và đối tượng để kết luận về bản chất các sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội đang nghiên cứu Nếu trong trao đổi, người nghiên cứu dựa vào các câu hỏi đã định sẵn để hỏi đối tượng, thì gọi là phỏng vấn Nếu người nghiên cứu chỉ dựa vào mục đích nghiên cứu để đưa ra các trao đổi cụ thể theo tình huống, thì gọi là đàm thoại Để phỏng vấn

có kết quả cao, chúng ta cần phải: Xác định rõ mục tiêu để lái câu chuyện đúng hướng nghiên cứu Trước khi đàm thoại, phải tìm hiểu đặc điểm tâm lý của đối tượng Chủ động dẫn dắt câu chuyện tập trung vào mục đích nghiên cứu Có thể tranh luận nếu cần, để hiểu rõ thực chất suy nghĩ của đối tượng

Trong thực tế hiện nay có nhiều phương pháp phỏng vấn như sau: Phỏng vấn

tự do không dựa vào câu hỏi sẵn (đàm thoại) và phỏng vấn theo bảng hỏi đã định sẵn Phỏng vấn trực tiếp, tiếp xúc hỏi đối tượng và phỏng vấn qua điện thoại không tiếp xúc trực tiếp với đối tượng

Trang 31

b Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm là đưa những vấn đề đã được xem xét, nghiên cứu về lý thuyết ra thực tiễn để xác minh xem trong các giả thuyết,

lý thuyết, cái nào đúng, cái nào không đúng với thực tế (thực nghiệm xác định đúng, sai) Ngoài ra thực nghiệm cũng còn là dựa vào thực tế để bổ sung các chi tiết, các xu hướng, các tình huống chưa được dự kiến từ đó, có thể hoàn chỉnh các biện pháp, chính sách (thực nghiệm bổ sung) Thực nghiệm còn dùng

để xem xét độ chuẩn xác của một kế hoạch, một dự án (thí điểm) Để thực nghiệm đạt kết quả tốt, phải chú ý: lập quy trình nghiên cứu cẩn thận; xem xét

kỹ các chuẩn bị lý thuyết và đưa lý thuyết vào thực tế; Chuẩn bị tốt địa bàn thực nghiệm, địa bàn thực nghiệm phải có tính đại diện cao, có sự phối hợp tích cực của các cơ quan, đoàn thể, nhân dân địa phương

Khi xác định nội dung thực nghiệm phải chú ý ngắn gọn, tập trung không tham lam dàn trải ra quá nhiều nội dung khác nhau, đồng thời cũng chú

ý kết hợp các nội dung gần nhau để các kết quả hồ trợ cho nhau, giảm được chi phí Khâu tổng hợp và phân tích kết quả rất quan trọng, quyết định sự thành bại của thực nghiệm

2.6 Phương pháp xử lý thông tin

2.6.1 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp phân tích dữ liệu là việc ứng dụng các phương pháp của toán, thống kê phân tích đánh giá các tài liệu đã thu thập được để kết luận về bản chất của sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội Phân tích tư liệu thực chất là xem xét các tài liệu có sẵn trong kho thông tin lưu trữ và các nguồn khác để nghiên cứu nội dung cần thiết, không phải làm các cuộc phỏng vấn điều tra Cốt lõi của phương pháp này là sưu tầm được đúng và đầy đủ các tài liệu cần thiết cho nội dung nghiên cứu

Trang 32

2.6.2 Phương pháp chuyên gia

Đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia để đi đến các kết luận quan trọng và để đưa ra được các giải pháp phù hợp cho nâng cao chất lượng kiểm

kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh

Phương pháp chuyên gia là phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về bản chất của sự kiện, hiện tượng, quá trình xã hội nào đó mà không thể tiến hành nghiên cứu bằng các phương pháp khác được Chuyên gia là những người có chuyên môn giỏi và kinh nghiệm phong phú về lĩnh vực xã hội đang cẩn nghiên cứu Vì vậy các y kiến của họ thường có hàm lượng chất xám cao và rất giàu tính thực tiễn Khâu cơ bản của phương pháp này là phải lựa chọn được các chuyên gia am hiểu thực sự vấn đề đang nghiên cứu và có trình độ cao Người ta thường chọn chuyên gia theo các cách chọn người dẫn đầu về vấn đề nghiên cứu, sau đó nhờ người đó giới thiệu cho người khác (hoặc nhiều người khác) Nếu cần thêm, lại nhờ những người sau này giới thiệu thêm Dự kiến một số người rồi đề nghị từng người nhận xét về chuyên môn những người kia Sau đó lựa chọn những người được đa số nhận xét tốt Dự kiến một số người và qua các ý kiến của họ về vấn đề nghiên cứu dể đánh giá trình độ cùa từng người

Sau khi đã tập hợp được nhóm chuyên gia phải nêu các vấn để cần xem xét để các chuyên gia có thời gian chuẩn bị, sau đó mới lấy ý kiến

2.7 Phương pháp nghiên cứu từng nội dung cụ thể

2.7.1 Phương pháp nghiên cứu quá trình thực hiện điều tra, kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh

Đề tài chia toàn bộ quá trình thành 03 giai đoạn là chuẩn bị cho kiểm kê, kiểm kê rừng và tổng hợp báo cáo Đề tài thực hiện thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình điều tra, kiểm kê rừng, tổng hợp thành quá

Trang 33

trình chung Đồng thời trao đổi với các chuyên gia và các cán bộ tham gia kiểm kê rừng để hoàn thiện quy trình

2.7.2 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kiểm

kê rừng

Đề tài xác định ban đầu được 06 nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh, cụ thể phương pháp nghiên cứu cho sáu nhân tố đó như sau

a Phương pháp nghiên cứu sự ảnh hưởng của đặc điểm tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp đến kiểm kê rừng

Ngoại nghiệp

- Từ kết quả kiểm kê rừng được công bố của tỉnh Hà Tĩnh thu thập được, xác định đặc điểm tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp ở Hà Tĩnh gồm diện tích, trạng thái, trữ lượng rừng Phân tích và rút ra được các trạng thái có diện tích lớn để tiến hành điều tra nghiên cứu

- Thu thập bản đồ số hóa kết quả kiểm kê rừng của cộng đồng Hà Tĩnh

do từ đơn vị tư vấn trung ương chưa qua các giai đoạn chỉnh sửa, bổ sung

- Sau khi xác định được các trạng thái rừng ở trên, tiến hành điều tra nhanh thực địa về trạng thái và trữ lượng rừng bằng thước Bittechlich Với mỗi trạng thái thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên 10 điểm trên thực địa về hiện trạng và trữ lượng rừng

Nội nghiệp

- Lập bảng so sánh về hiện trạng và trữ lượng của các điểm kiểm tra và bản đồ số hóa kết quả kiểm kê rừng của cộng đồng Hà Tĩnh Về trữ lượng, nếu sai số trên 30 m3 thì mới xem là có sai số theo quy định của kiểm kê trữ lượng rừng ở Hà Tĩnh

- Phân tích kết quả so sánh ở trên để làm rõ sự ảnh hưởng của nhân tố này đến chất lượng kiểm kê rừng

Trang 34

b Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách đến kiểm kê rừng Ngoại nghiệp

- Thu thập, xác định được tất cả các chính sách được ban hành phục vụ kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện và xã Phỏng vấn một số cán bộ cấp tỉnh để bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách

- Phỏng vấn cán bộ cấp tỉnh, huyện và xã về lý do tham gia kiểm kê rừng của họ và tầm quan trọng của các chính sách

Nội nghiệp

- Tổng hợp kết quả phỏng vấn, phân tích và đi đến kết luận chung

c Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tài liệu, thiết bị đến kiểm kê rừng Ngoại nghiệp

- Xác định tất cả các tài liệu, dụng cụ được đưa vào để phục vụ kiểm kê rừng bằng cách trao đổi với các cán bộ cấp tỉnh

- Phỏng các cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã về chất lượng, khả năng sử dụng

và mức độ cần thiết của từng tài liệu, thiết bị cho cấp của họ trong quá trình kiểm kê rừng

Nội nghiệp

- Tổng hợp kết quả phỏng vấn, phân tích và đi đến kết luận

d Nghiên cứu sự ảnh hưởng của quy trình kỹ thuật đến kiểm kê rừng Ngoại nghiệp

- Trao đổi với các chuyên gia để xác định toàn bộ quy trình, kỹ thuật kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh từ khi bắt đầu triển khai thí điểm kiểm kê rừng đến khi kết thúc quá trình kiểm kê rừng toàn tỉnh

- Phỏng vấn cán bộ tham gia kiểm kê rừng các cấp về sự phù hợp của quy trình, việc thực hiện đúng quy trình của từng cấp và những khó khăn gặp phải khi không thực hiện đúng quy trình

Nội nghiệp

- Xây dựng quy trình thực hiện kiểm kê rừng chung cho toàn tỉnh và riêng cho từng cấp

Trang 35

- Tổng hợp kết quả phỏng vấn và đề xuất những thay đổi trong quy trình mẫu của từng cấp để có quy trình phù hợp nhất

e Nghiên cứu sự ảnh hưởng của trình độ cộng đồng đến kiểm kê rừng Ngoại nghiệp

- Chia Hà Tĩnh thành 03 vùng có trình độ dân trí chênh lệch nhau là Vùng biển ngang, Vùng đồng bằng và Vùng miền núi

- Mỗi vùng như trên chọn 06 xã để tiến hành phỏng vấn, mỗi xã phỏng vấn 01 cán bộ kỹ thuật được cho là quan trọng nhất trong quá trình kiểm kê rừng của xã đó

- Nội dung phỏng vấn được chia thành 02 phần:

+ Phần 1 là trình độ chuyên môn và thời gian công tác ở địa phương của cán bộ đó

+ Phần 2 là phỏng vấn năng lực kiểm kê rừng của xã đó Các câu hỏi làm rõ được (1) Tham gia hết quá trình kiểm kê, (2) Nắm được chủ trương Kiểm kê rừng, (3) Nắm được các bước thực hiện kiểm kê rừng cấp xã (4) Nắm được các tiêu chí kiểm kê rừng, (5) Không phải sửa chữa lại sản phẩm kiểm kê rừng của xã, (6) Không phải hỗ trợ của cấp trên

Nội nghiệp

- Dùng phương pháp cho điểm để xây dựng mối tương quan giữa trình

độ cán bộ và năng lực thực hiện kiểm kê rừng của các xã

- Phân tích tương quan và đi đến kết luận chung

g Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nguồn kinh phí đến thực hiện kiểm kê rừng

Ngoại nghiệp

- Vấn các tổ công tác cấp xã về sự phù hợp của kinh phí phục vụ kiểm kê rừng, sự phân bổ kinh phí đã phù hợp chưa, có cần bổ sung không, nếu bổ sung thì có nguồn nào có thể chi trả không?

Trang 36

Nội nghiệp

Tổng hợp, kết luận và đề xuất giải pháp phù hợp

2.7.3 Phương pháp đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng

Sau khi hoàn thành nghiên cứu các nội dung 1 và 2, để tài tổng hợp các giải pháp phù hợp theo kết quả nghiên cứu, tiến hành trao đổi với các chuyên gia thuộc đơn vị tư vấn trung ường và các cán bộ cấp tỉnh tham gia kiểm kê rừng để hoàn thiện hệ thống các giải pháp phù hợp

Trang 37

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu thuỷ văn

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hà Tĩnh nằm ở vị trí Bắc Trung Bộ, diện tích tự nhiên 6.025,689 km2,

có to ạ độ địa lý 17°53’50” đến 18°45’40” Vĩ độ Bắc, 105°05’50” đến 106°30’20” Kinh độ Đông Bắc giáp tỉnh Nghệ An (80 Km); Nam giáp tỉnh Ọuảng Bình (100 Km), Đông giáp Biển Đông (137 Km); Tây giáp nước CHDCN Lào (145 Km), Hà Tĩnh là cầu nối giao thông của hai miền nam - bắc, giao thương thuận lợi với nước bạn Lào và Thái Lan với các tuyến giao thông huyết mạch đi qua như: Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, dường Hồ Chí Minh (trục Bắc - Nam), Quốc lộ 8A và Quốc lộ 12 (trục Đông - Tây);

Giao thông đường biến với cảng nước sâu Vũng Áng có tầm cở Quốc gia và khu vực

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Hà Tĩnh có chiều ngang hẹp, bình quân 70 Km (Đông sang Tây), phía Tây là dãy Trường Sơn có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn (25-35°) có nhiều đỉnh núi cao trên 1.000 m, có dãy đồi Trà Sơn ngăn cách khu vực đồng bằng ven biển với vùng trung du có độ cao từ 150 - 200 m, độ dốc thấp (8-20°) Nhìn chung địa hình Hà Tĩnh là một mái nghiêng từ Tây sang Đông, bị chia cắt mạnh bởi nhiều sông, suối Địa hình Hà Tĩnh được chia thành 4 tiểu vùng, trong đó có 2 tiểu vùng phù hợp với các hoạt động lâm nghiệp, bảo vệ phát triển rừng:

- Tiểu vùng đồi núi

Là vùng có diện tích lớn nhất với 474,7 ngàn ha (chiếm tới 79% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), tập trung ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ

Trang 38

Quang và phía tây các huyện Kỳ Anh, cấm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ nhưng diện tích sử dụng cho sản xuất nông chỉ chiếm khoảng 10% diện tích của vùng

- Tiểu vùng gò đồi

Là vùng địa hình đồi bát úp, có độ cao trung bình 100-300 m so với mực nước biển, tập trung nhiều nhất ở huyện Kỳ Anh, cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc và Đức Thọ, diện tích khoảng 30 ngàn ha (chiếm 5% tổng diện tích tự nhiên)

3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị suy yếu nên mùa Đông đã bớt lạnh và ngắn hơn so với các tỉnh miền bắc Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình trên 29°c, kèm theo mưa rào và dông; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình dưới 18°c và kèm theo mưa phùn kéo dài Đặc trưng của khí hậu, thời tiết như sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao, tại Thành phố Hà

Tĩnh là 23,8°C; tại Kỳ Anh là 24,1°C; tại Hương Khê là 24,0°c Nhiệt độ tối thấp thường rơi vào tháng 1; Nhiệt độ tối cao thường rơi vào tháng 7

- Chế độ mưa: Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa lớn, trung bình từ 2.300

mm/năm Những vùng mưa lớn như Kỳ Lạc (Kỳ Anh) 3.220 mm, vùng thượng nguồn các sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ có năm đo được lượng mưa tới 4.300 - 4.586 mm (năm 1978) số ngày mưa trung bình/năm từ 150 -

160 ngày

Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều, tập tning vào các tháng 8, 9 và 10

Tổng lượng mưa 5 tháng mùa Đông chỉ chiếm 26% lượng mưa cả năm, tháng

9 và 10 có lượng mưa lớn nhất, tháng 2 và 3 có lượng mưa ít nhất

- Lượng bốc hơi: về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp,

gió lớn, áp lực không khí giảm nên cường độ bay hơi lớn Mùa Đông do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối cao, ít gió, áp lực không khí lớn nên lượng bốc hơi nhỏ nhất trong năm Lượng bốc hơi của 7 tháng mùa nóng

Trang 39

có thể lớn gấp 3-4 lần 5 tháng mùa lạnh, nhưng nhìn chung trong toàn mùa mưa, lượng mưa vẫn lớn gấp 3 lần lượng bốc hơi, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp

- Độ ẩm không khí: Hà Tĩnh có độ ẩm không khí tương đối cao, trung

bình 84 đến 86%/năm, ngay trong những tháng khô hạn nhất của mùa hè, độ

ẩm trung bình vẫn thường trên 70% Độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào những tháng cuối mùa Đông, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gây ra mưa phùn, từ tháng 1 đến tháng 3 có độ ẩm lớn nhất Tháng 6, 7 do gió Tây Nam hoạt động mạnh nên độ không khí xuống thấp nhất

- Chế độ nắng: số giờ nắng trung bình 1.500 - 1.700 giờ/năm, các

tháng mùa Đông trung bình 70 - 80 giờ/tháng, mùa hè trung bình 180-190

giờ/tháng, số ngày nắng trung bình hàng năm thường trên 200 ngày - Chế độ

gió: Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió chính là:

+ Gió mùa Đông Bắc: Hoạt động từ tháng 11 năm trước đến tháng sáu

năm sau, nhiệt độ trung bình trong các tháng này dưới 20°c

+ Gió mùa Tây Nam: Hoạt động từ tháng 4 đến tháng 8, cao điểm

nhất là tháng 7 Nhiệt độ trung bình các tháng này trên 25°c, có tháng nhiệt

độ trên 30°c, những đợt xuất hiện gió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ có ngày lên đến 39-40°C, độ ẩm xuống dưới 55% Gió Tây Nam khô nóng có thể gây

ra một số hậu quả xấu như: hạn hán, cây trồng bị cháy lá làm giảm năng suất, vùng bán sơn địa cây trồng bị hạn dễ bị chết, đất tích luỹ nhiều nhôm, sắt gây thoái hoá đất

- Bão và áp thấp nhiệt đới: Hà Tĩnh là vùng bị ảnh hưởng của bão và áp

thấp nhiệt đới, bình quân mỗi năm có trên 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đi qua và thường xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 11 Các vùng thường chịu ảnh hưởng của Bão gồm: Kỳ Anh, ven biển các huyện cẩm Xuyên, Thạch Hà, Lộc Hà, Nghi Xuân

Trang 40

3.1.2 Tài nguyên đất đai

3.1.2.1 Thổ nhưỡng

Đất Hà Tĩnh gồm có 9 nhóm chính, trong đó nhóm đất xám thích hợp với cây cao su Phần lớn diện tích đất đồi núi ở Hà Tĩnh được xếp vào nhóm đất xám Diện tích đất này là 410.909 ha, chiếm 68,26% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở khắp các huyện trong tỉnh Đất được hình thành, phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như: Đá phiến sét, đá cát, đá macma axít và trên phù sa cổ Có các loại đất xám như sau:

- Đất xám điển hình: Diện tích 4.769 ha, chiếm 0,79% diện tích tự

nhiên, phân bố ở các huyện Hương Son, Hương Khê Đây ỉà đất phát triển trên đá mẹ macma axít và phù sa cổ, ở những nơi có độ dốc thấp và đã được

sử dụng vào mục đích nông nghiệp từ lâu

- Đất xám Feralit: Diện tích 354.070 ha, chiếm 58,82% diện tích tự

nhiên, phân bố hầu hết các huyện thị trong tỉnh, đặc biệt là các huyện miền núi Loại đất này có đặc điểm là đất trên núi có độ mùn cao, tầng đất dày, có thành phần hoá học tốt, các chất đạm, lân từ khá đến giàu, kali trung bình

- Đất xám mùn: Diện tích 52.043 ha, chiếm 8,64% diện tích đất tự

nhiên, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía tây của tỉnh Loại đất này có đặc điểm là đất mùn trên núi, có địa hình dốc, có thành phần hoá học đất tốt, các chất đạm, lân từ khá đến giàu, kali trung bình Ngoài loại đất xám trên, trong vùng quy hoạch còn xen kẽ một số diện tích thuộc nhóm đất phù sa, đất giây

3.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Hà Tĩnh có tống diện tích tự nhiên 602.650 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 117.801 ha, lâm nghiệp 364.468 ha Cơ cấu các loại đất như sau:

Ngày đăng: 20/12/2022, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006). Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, Chương Công tác điều tra rừng ở Việt Nam Khác
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006). Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, Chương Lâm nghiệp cộng đồng Khác
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2011). Đề cương Dự án điểm Điều tra, Kiểm kê rừng tại hai tỉnh Hà Tĩnh và Bắc Kạn Khác
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổng cục Lâm nghiệp (2001). Quyết định số 2252/QĐ-BNN-TCLN ngày 28/9/2011 . Phê duyệt Dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh Khác
5. Chính phủ (2011). Quyết định số 1240/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 về việc Phê duyệt Dự án điểm điều tra, kiểm kê rừng tại hai tỉnh Bắc Kạn và Hà Tĩnh Khác
6. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc giao (1997). Bài giảng Điều tra rừng. Nxb Nông nghiệp Khác
7. Nguyễn Bá Ngãi và các cộng sự (2008). Bài giảng Lâm nghiệp xã hội đại cương. Giáo trình trường Đại học Lâm nghiệp. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh – Chi cục Kiểm lâm (2012). Giáo trình tập huấn thực hiện công tác Kiểm kê rừng Khác
9. Tổng cục Lâm nghiệp (2012). Báo cáo thực hiện quá trình thực hiện Dự án điểm Điều tra, Kiểm kê rừng Hà Tĩnh Khác
10. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2012). Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 10/06/2012. Thành lập BCĐ dự án điểm Điều tra, kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và các văn bản chỉ đạo khác của tỉnh Hà Tĩnh Khác
11. Viện điều tra quy hoạch nông lâm nghiệp (2012). Báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm