1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY nghiên cứu chuẩn HL7 v2 8 và xây dựng ứng dụng hỗ trợ thu thập thông tin phục vụ công tác y tế dự phòng tỉnh thái nguyên​

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chuẩn HL7 v2.8 và xây dựng ứng dụng hỗ trợ thu thập thông tin phục vụ công tác y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Ngô Thế Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hải Minh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông, Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế dự phòng, Chuẩn HL7
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUẨN TIN HỌC Y TẾ (10)
    • 1.1. Giới thiệu chung (10)
    • 1.2. Chuẩn Logical Observation Identifiers Names and Codes (LOINC) (10)
    • 1.3. Chuẩn International Classification of Diseases, Tenth Revision (ICD 10) (14)
    • 1.4. Chuẩn Digital Imaging and Communications in Medicine (DICOM) (17)
    • 1.5. Chuẩn Clinical Document Architecture (CDA) (20)
  • CHƯƠNG 2 CHUẨN HL7 V2.8 (23)
    • 2.1. Khái niệm (23)
    • 2.2. Môi trường truyền thông (23)
    • 2.3. Khung bản tin (24)
      • 2.3.1. Các bản tin (24)
      • 2.3.2. Phân đoạn và nhóm phân đoạn dữ liệu (24)
      • 2.3.3. Các trường dữ liệu (24)
    • 2.4. Quy tắc xây dựng bản tin (29)
      • 2.4.1. Mã giả dành cho việc xây dựng bản tin (29)
      • 2.4.2 Quy tắc cho hệ thống tiếp nhận (32)
    • 2.5. Các quy tắc xử lý bản tin (32)
      • 2.5.1. Khởi tạo bản tin (33)
      • 2.5.2. Bản tin phản hồi sử dụng quy tắc xử lý cơ bản (34)
    • 2.6. Các giao thức trong HL7 (36)
      • 2.6.1. Giao thức số thứ tự (36)
      • 2.6.2. Phân đoạn dữ liệu và bản tin nối tiếp (38)
      • 2.6.3. Giao thức khối/nhóm HL7 (40)
      • 2.6.4. Giao thức cho việc diễn giải các phân đoạn hoặc nhóm phân đoạn lặp lại (43)
      • 2.6.5. Giao thức để xử lý các trường dữ liệu lặp lại trong một bản tin cập nhật (44)
    • 2.7. Các bản tin điều khiển (45)
      • 2.7.1. Phản hồi thông thường (45)
      • 2.7.2. Phản hồi thông thường, trả về lỗi (46)
      • 2.7.3. Bản tin sử dụng số thứ tự: Giao thức (46)
      • 2.7.4. Bản tin phân mảnh (46)
      • 2.7.5. Bản tin phản hồi sử dụng phương thức xử lý cơ bản (49)
      • 2.7.6. Bản tin phản hồi sử dụng phương thức phản hồi nâng cao (49)
  • CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU THẬP THÔNG TIN Y HỌC HỖ TRỢ CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH THÁI NGUYÊN (51)
    • 3.1 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm kiểm soát bệnh tật tình Thái Nguyên (51)
    • 3.2 Quy trình yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin từ các cơ sở khám chữa bệnh (53)
    • 3.3. Quy trình trao đổi thông tin trong hệ thống (53)
    • 3.4. Quy trình gửi nhận thông tin HSBA thông qua hệ thống quản lý bản tin HL7 (56)
    • 3.5. Quy trình phân quyền truy cập, xem thông tin HSBA trên hệ thống HL7 (60)
    • 3.6. Quy trình gửi thông tin HSBA đến bệnh viện HIS (62)
    • 3.7. Quy trình gửi dữ liệu phục vụ báo cáo thống kê (63)
    • 3.8. Giao tiếp giữa HL7 Engine Bệnh viện và HL7 Engine Trung tâm kiểm soát bệnh tật Tỉnh (64)
      • 3.8.1. Chuẩn thông điệp HL7 v2.8 (64)
      • 3.8.2. Quy trình trao đổi thông tin trong hệ thống HL7 ENGINE (0)
    • 3.9. Thuật toán đóng gói bản tin HL7 từ phía người gửi (0)
      • 3.9.1. Sơ đồ giải thuật đóng gói bản tin HL7 ..... Error! Bookmark not defined. 3.9.2. Cài đặt Module sinh bản tin HL7 (0)
      • 3.9.3. Thuật toán trích rút thông tin từ bản tin HL7 phía người nhận (79)
    • 3.10. Giao thức trao đổi thông tin giữa người gửi và người nhận (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)
    • Hính 3.1 Sơ đồ trao đổi thông tin hiện tại giữa TTKSBT với Bệnh viện (0)

Nội dung

ASTM E1238, HL7, CEN TC251, và các bản tin báo cáo giám sát của chuẩn DICOM, chuẩn danh mục mã hóa thông tin quản lý phòng xét nghiệm, hay các hệ thống lưu trữ thông tin bệnh nhân… Theo

TỔNG QUAN VỀ CHUẨN TIN HỌC Y TẾ

Giới thiệu chung

Vấn đề chuẩn hóa thông tin, chuẩn hóa giao thức trao đổi dữ liệu và danh mục chẩn đoán bệnh, xét nghiệm, thủ thuật, X-quang đã được đặt ra từ lâu trên thế giới nhằm đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong trao đổi thông tin y tế Mục tiêu của việc này là kiện toàn hệ thống Công nghệ Thông tin (CNTT) hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe, mang lại lợi ích thiết thực cho người bệnh Việc chuẩn hóa giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả trong quản lý dữ liệu y tế toàn diện.

Trong bối cảnh ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) phát triển nhanh chóng, ứng dụng CNTT trong y tế đang mang lại những chuyển biến căn bản về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Các giải pháp công nghệ giúp các bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh vượt qua khó khăn trong việc trao đổi dữ liệu, nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo tính kết nối liền mạch trong hệ thống y tế Nhờ các ứng dụng hỗ trợ này, quá trình chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh nhân trở nên thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người bệnh.

Hệ thống Thông tin trong lĩnh vực y tế gặp khó khăn do thiếu sự thống nhất trong việc áp dụng các danh mục tham chiếu và dữ liệu không đồng bộ Nguyên nhân chính gây ra những thách thức này là do chưa có một giao thức chung rõ ràng để trao đổi dữ liệu và thông tin y tế quốc tế Điều này ảnh hưởng đến khả năng trao đổi thông tin nội bộ và liên hệ với các hệ thống thông tin ở nước ngoài, gây trở ngại cho việc hợp tác và chia sẻ dữ liệu y tế hiệu quả.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Chuẩn Logical Observation Identifiers Names and Codes (LOINC)

Chuẩn LOINC tạo ra các định danh phổ quát và dựa trên cho các chuẩn

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Danh mục các mã trong phòng thí nghiệm LOINC được cập nhật thường xuyên bởi dự án LOINC để phản ánh các thuật ngữ mới nhất Cơ sở dữ liệu LOINC mới nhất chứa phần lớn các thuật ngữ đã được cập nhật đến thời điểm hiện tại, đảm bảo tính chính xác và cập nhật của thông tin LOINC chủ yếu chia các thuật ngữ thành ba lĩnh vực chính: [các lĩnh vực này cần được liệt kê chi tiết dựa trên nội dung đầy đủ của bài viết].

Các thuật ngữ dùng trong phòng thí nghiệm (Laboratory Categories) Các thuật ngữ dùng trong lâm sàng (Clinical Categories)

Các Claims Attachments theo HIPAA chứa các thông tin bổ trợ cho các hoạt động khám, chữa bệnh

Trong mỗi lĩnh vực, LOINC lại được tổ chức thành nhiều chuyên môn nhỏ hơn như trong hình sau

Hình 1.1: Cách quản lý thư mục của chuẩn LOINC

Ngoài ra, LOINC cũng được tổ chức theo các bộ phận chuyên môn trong phòng thí nghiệm đến tận các mức chuyên môn sâu như sau:

Hình 1.2: Tổ chức cây thư mục theo chuẩn LOINC

Mặc dù vậy, LOINC không bao gồm các thuộc tính sau đây:

+ Phương tiện xét nghiệm + Chi tiết mẫu, nơi thu thập + Độ ưu tiên hay thứ tự thực hiện của xét nghiệm + Người kiểm tra kết quả

Việc áp dụng thống nhất danh mục mã LOINC trong phòng thí nghiệm mang lại nhiều lợi ích quan trọng Các phòng thí nghiệm trong các bệnh viện và cơ sở y tế có thể quản lý hiệu quả dữ liệu xét nghiệm và trao đổi kết quả chính xác hơn khi sử dụng danh mục mã chuẩn này Khi kết hợp LOINC với HL7, quá trình trao đổi dữ liệu về yêu cầu và kết quả xét nghiệm không chỉ diễn ra trong nội bộ đơn vị mà còn mở rộng sang các bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh khác có cùng hệ thống, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, chuẩn hóa dữ liệu và giảm thiểu lỗi trong truyền thống dữ liệu y tế.

 Các quy tắc cập nhật danh mục mã dùng trong phòng thí nghiệm

Hiện nay, danh sách mã phòng thí nghiệm LOINC được cập nhật bởi dự án LOINC dựa trên thông tin mới nhất từ các phòng xét nghiệm của các đơn vị khám chữa bệnh Việc cập nhật này giúp đảm bảo mã LOINC phản ánh chính xác các xét nghiệm và quy trình y tế hiện hành, nâng cao hiệu quả trong quản lý dữ liệu xét nghiệm Các đơn vị y tế cần thường xuyên cung cấp dữ liệu để duy trì tính chính xác và cập nhật của danh sách mã LOINC trong hệ thống của mình.

Nguồn dữ liệu danh mục các mã dùng trong phòng thí nghiệm LOINC xuất phát từ dự án LOINC PROJECT Để ứng dụng danh mục mã này trong ngành y tế, Bộ Y tế có thể hợp tác với LOINC PROJECT qua các hình thức như cung cấp dữ liệu hoặc cử cán bộ theo dõi và cập nhật thông tin thường xuyên Regenstrief Institute là đơn vị tiếp nhận các đóng góp về bổ sung và cập nhật danh mục LOINC, trong đó họ quy định rõ các trường hợp gửi yêu cầu cập nhật để đảm bảo dữ liệu trong CSDL LOINC luôn chính xác và mới nhất.

+ Trường hợp (a) loại xét nghiệm hoàn toàn mới, chẳng hạn như, DNA sequencing hoặc (b) sử dụng mã LOINC theo cách khác với qui định

+ Bổ sung các biến thể của các xét nghiệm mà CDSL LOINC hiện đã có.

Chuẩn International Classification of Diseases, Tenth Revision (ICD 10)

ICD-10 (Danh mục mã bệnh) được Đại hội đồng Y tế Thế giới thông qua lần thứ 43 vào tháng 5/1990 và chính thức ban hành bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1994 Các quốc gia khác bắt đầu áp dụng bộ mã ICD-10 từ năm 1994, riêng Mỹ chỉ thực hiện phần mã ICD-10 liên quan đến báo cáo tử vong vào năm 1999 ICD-10 là danh mục chẩn đoán phân loại quốc tế tiêu chuẩn dành cho tất cả các bệnh lý và vấn đề sức khỏe, được sử dụng rộng rãi để phân loại bệnh và ghi nhận các vấn đề sức khỏe trong nhiều loại hồ sơ như bệnh án thông thường, hồ sơ điện tử, phiếu khám bệnh và giấy chứng tử.

Phiên Bản thứ Mười (ICD-10) chứa dữ liệu lớn hơn và nhiều bệnh chi tiết hơn bản ICD-9 được các nước phát triển sử dụng trên toàn thế giới

Dưới sự bảo trợ của WHO, ICD-10 giúp hoạt động thu thập, phân loại, xử lý và báo cáo số liệu về tình hình bệnh tật và tử vong của các quốc gia trên thế giới Các cập nhật định kỳ của ICD đảm bảo việc phân loại bệnh phản ánh chính xác những tiến bộ trong khoa học y tế, nâng cao chất lượng dữ liệu và hỗ trợ công tác nghiên cứu và quản lý y tế toàn cầu.

Bảng 1.1: So sánh mã chẩn đoán ĐẶC ĐIỂM ICD-9-CM ICD-10-CM

Chiều dài mảng 3-5 ký tự 3-7 ký tự

Số mã có sẵn Xấp xỉ 13.000 mã Xấp xỉ 68.000 mã Cấu tạo mã (dạng số hay chữ an pha)

Số 1 = chữ an pha hay dạng số

Số 3-7 = chữ an pha hay dạng số Không gian có sẵn cho các mã mới

Chi tiết tổng thể được tích hợp vào trong các mã

Chưa có mô tả chi tiết về trạng thái bệnh tật, các biểu hiện của bệnh, nguyên nhân gây bệnh, biến chứng liên quan, vị trí phẫu thuật, di chứng và mức độ suy yếu chức năng Ngoài ra, cần đề cập đến các tác nhân sinh hóa, giai đoạn hoặc thời kỳ bệnh, mối liên hệ với hạch bạch huyết và sự thuận bên cũng như định vị chính xác của bệnh Các quy trình phẫu thuật, cấy ghép liên quan, độ tuổi tác của bệnh nhân, cũng như ảnh hưởng đến các khớp xương cần được mô tả rõ ràng và cụ thể để đảm bảo thông tin đầy đủ và chuẩn xác trong quá trình chẩn đoán và điều trị.

Sự thuận bên Không xác định bên phải đối lập với bên trái

Thường xác định bên phải đối với bên trái

Mã mẫu 2 813.15, chỗ gẫy xương mở của đầu xương quay

S52123C, chỗ gãy xương được thay thế của đầu xương quay không xác định, ban đầu gặp phải với chỗ gãy xương mở loại IIIA, IIIB hay IIIC

Từ năm 1994, Bộ Y tế Việt Nam chính thức áp dụng phân loại bệnh tật ICD-10 do Tổ chức Y tế Thế giới WHO ban hành để thống kê bệnh tật tại các bệnh viện Hệ thống này sử dụng bộ ba ký tự gồm chương bệnh, nhóm bệnh và bệnh cụ thể, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quản lý dữ liệu y tế Việc áp dụng chuẩn ICD-10 đã góp phần hiện đại hóa công tác phân loại bệnh, hỗ trợ công tác nghiên cứu, dự báo dịch bệnh và cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam.

Tài liệu ICD-10 do Bộ Y tế xuất bản năm 2000, với sự đóng góp của nhiều giáo sư, bác sĩ thuộc các chuyên khoa khác nhau, đã cung cấp Bảng phân loại bệnh tật bằng tiếng Việt và tiếng Anh Đây là bước tiến quan trọng giúp các bệnh viện tổ chức khám chữa bệnh hiệu quả, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và thúc đẩy hội nhập quốc tế trong lĩnh vực phân loại bệnh tật.

Bảng phân loại quốc tế bệnh tật Việt – Anh lần thứ 10 do Bộ Y tế ban hành vẫn là tài liệu thực tiễn có ứng dụng cao trong ngành Y tế Việt Nam Đây là công cụ quan trọng giúp các chuyên gia y tế xác định, phân loại chính xác các bệnh tật, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việc cập nhật và sử dụng hiệu quả bảng phân loại này góp phần cải thiện hệ thống y tế, hỗ trợ đưa ra các chính sách y tế phù hợp và tối ưu hóa quá trình quản lý bệnh tật trên toàn quốc.

Việc áp dụng chuẩn mã bệnh ICD-10 mang lại nhiều lợi ích quan trọng trong quản lý y tế, nghiên cứu khoa học và chia sẻ thông tin Phiên bản ICD-10 và các phiên bản tương lai hỗ trợ đắc lực cho công tác điều hành, giúp phân loại và quản lý các bệnh chính xác hơn, từ đó nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Các lợi ích chính của việc phân loại bệnh theo mã ICD-10 bao gồm tăng cường khả năng tra cứu dữ liệu, tối ưu hóa công tác báo cáo thống kê y tế, và hỗ trợ các cơ sở y tế, người bệnh cũng như quản lý nhà nước trong việc đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và hệ thống Áp dụng chuẩn ICD-10 góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế, thúc đẩy nghiên cứu và cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Xử lý chính xác và thống nhất số liệu thống kê về tình hình phát triển bệnh tật nhằm cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho công tác phòng chống và điều trị bệnh hiệu quả Việc này giúp đảm bảo tính chính xác của các số liệu nghiên cứu, từ đó hỗ trợ quyết định chính sách y tế phù hợp và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Việc xác định chính xác các mặt bệnh là nền tảng pháp lý và khoa học quan trọng để xây dựng các phác đồ điều trị phù hợp Điều này giúp cơ sở y tế dễ dàng quyết định cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh tương ứng với từng mã bệnh tật, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Việc quy chuẩn và chi tiết hóa định danh bệnh tật giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý chi phí khám chữa bệnh, đặc biệt đối với các tổ chức thanh toán bảo hiểm y tế Điều này đảm bảo việc kiểm soát chính xác các khoản chi phí và tăng cường công tác thanh toán chính xác, minh bạch hơn trong hệ thống y tế.

Việc áp dụng chuẩn hóa các mặt bệnh tật trên toàn thế giới là cần thiết đối với các nước đang phát triển, nhằm nâng cao cơ hội hội nhập vào cộng đồng khoa học y tế quốc tế Chuẩn hóa giúp các quốc gia này tiếp cận các phát triển mới nhất trong công nghệ y tế, thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ khoa học vào chăm sóc sức khỏe Điều này không chỉ mở rộng kiến thức chuyên môn mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần phát triển y học toàn cầu.

Chuẩn Digital Imaging and Communications in Medicine (DICOM)

DICOM là hệ thống tiêu chuẩn quốc tế được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế để kết nối, lưu trữ, trao đổi và in ấn hình ảnh y tế mà không phụ thuộc vào nhà sản xuất Digital Imaging and Communications in Medicine (DICOM) được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của cả nhà sản xuất lẫn người sử dụng, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng tương thích trong các hệ thống hình ảnh y tế khác nhau.

Chuẩn DICOM làm cho các thiết bị đòi hỏi quy chuẩn tương tác dễ dàng Cụ thể:

Các lệnh và dữ liệu đã được kết hợp cần gửi đi một cách rõ ràng và chính xác để đảm bảo sự hiểu quả trong giao tiếp giữa các thiết bị Đối với các thiết bị tương tác, việc thiết lập các chuẩn rõ ràng là vô cùng quan trọng để đảm bảo các lệnh và dữ liệu truyền tải đúng định dạng, đồng thời có thể truyền giữa các thiết bị một cách linh hoạt Các chuẩn này không chỉ giúp xử lý thông tin hiệu quả mà còn tăng khả năng tương tác liên tục và ổn định giữa các thiết bị trong hệ thống.

Gửi các dữ liệu về dịch vụ tập tin, định dạng ảnh và thư mục thông tin cần thiết để đảm bảo liên lạc độc lập và hiệu quả Việc chia sẻ các ngữ nghĩa này giúp tối ưu hóa quá trình truyền tải dữ liệu và nâng cao khả năng tương tác giữa các hệ thống Đảm bảo các dịch vụ tập tin và định dạng ảnh phù hợp sẽ cải thiện chất lượng và độ tin cậy của thông tin liên lạc Thư mục thông tin cần thiết đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu chính xác, giúp hệ thống vận hành trơn tru và hiệu quả theo các tiêu chuẩn SEO mới nhất.

Trong quá trình thực thi chuẩn, việc xác định rõ các yêu cầu quy chuẩn (conformance) là rất quan trọng Một phát biểu quy chuẩn (Conformance Statement) cần phải cung cấp đầy đủ thông tin để xác định các hàm tương tác có thể mong đợi khi làm việc với các thiết bị khác tuân thủ chuẩn Điều này giúp đảm bảo tính rõ ràng, thống nhất trong việc áp dụng và kiểm tra các yêu cầu quy chuẩn của chuẩn.

- Hoạt động dễ dàng trong môi trường mạng

Chúng tôi có cấu trúc phù hợp để giới thiệu các dịch vụ mới, giúp dễ dàng tích hợp và hỗ trợ ứng dụng máy y khoa trong tương lai, thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực y tế.

Định dạng ảnh DICOM, được quy định trong mục 10, là tiêu chuẩn phổ biến nhất trong lĩnh vực y tế hiện nay DICOM không chỉ chứa dữ liệu hình ảnh mà còn lưu giữ thông tin về bệnh nhân và loại máy chụp, làm cho nó khác biệt so với các định dạng ảnh phổ biến khác Một file ảnh DICOM thường có phần mở rộng là dcm, đảm bảo tính toàn diện và tiêu chuẩn trong lưu trữ hình ảnh y tế.

Phần tiêu đề (header) của bài viết chứa đựng toàn bộ thông tin về bệnh nhân, thiết bị tạo ra hình ảnh cũng như các quy định về mã hóa dữ liệu, bao gồm phương pháp mã hóa và giải mã cùng các thông tin liên quan.

Cấu trúc của file DICOM bắt đầu với phần tiền đề 128 byte (File Preamble), mà các chương trình xử lý file DICOM sẽ bỏ qua để đọc dữ liệu chính Tiếp theo là chuỗi 4 byte 'DICM', đóng vai trò xác nhận định dạng file DICOM Sau đó là phần thông tin meta dữ liệu của file (File Meta Elements), được tổ chức thành các nhóm, mỗi nhóm chứa nhiều phần tử dữ liệu, giúp cấu trúc dữ liệu trở nên rõ ràng, dễ dàng truy xuất và xử lý.

Hình 1.3: Cấu trúc ảnh DICOM

Dữ liệu ảnh (Data Set) chứa các thông tin hình ảnh theo tiêu chuẩn DICOM, trong đó các yếu tố phụ thuộc vào loại hình ảnh như MRI cần mô tả rõ ràng các dữ liệu liên quan, ví dụ như thời gian MRI echo (nhóm yếu tố 0008:0060) Việc thiếu các yếu tố này trong dữ liệu hình ảnh là vi phạm tiêu chuẩn DICOM Tuy nhiên, hầu hết phần mềm đọc định dạng DICOM như MRIcro và ezDICOM chỉ kiểm tra và giải nén các thông tin tiêu đề, thường bỏ qua các yếu tố liên quan đến đặc điểm kỹ thuật của hình ảnh.

Các tiêu chuẩn trước NEMA cho DICOM có cấu trúc tương tự nhau, với nhiều yếu tố chung; tuy nhiên, điểm khác biệt chính là các định dạng NEMA không chứa dữ liệu 128-byte bù đắp đệm hoặc ký tự DICM Ngoài ra, NEMA không xác định rõ ràng các hình ảnh multi-frame (3D), khiến yếu tố 0028,0008 bị thiếu Đặc biệt, yếu tố 0002:0010 quan trọng trong nhóm này xác định xem hình ảnh đã được nén hay chưa, ảnh hưởng đến khả năng xem của các phần mềm DICOM chỉ hỗ trợ dữ liệu không nén nguyên bản.

Hình ảnh DICOM có thể được nén bằng cả hai chương trình nén mất dữ liệu như JPEG và chương trình không giảm chất lượng JPEG như Huffman lossless JPEG, được mô tả trong phần 5 của tiêu chuẩn DICOM Các dữ liệu nén này cần phải tuân thủ UID, cú pháp chuyển giao, báo cáo thứ tự byte dữ liệu thô để đảm bảo tính chính xác Do các máy tính khác nhau lưu trữ giá trị số nguyên theo thứ tự khác nhau như 'về cuối lớn' hay 'ít về cuối', phần mềm xem DICOM có thể cần chuyển đổi thứ tự byte để phù hợp với phần cứng của người dùng, đặc biệt đối với dữ liệu có hơn 8-bit cho mỗi mẫu.

Chuẩn Clinical Document Architecture (CDA)

Chuẩn tài liệu lâm sàng HL7 Clinical Document Architecture (CDA) là một tiêu chuẩn cấu trúc tài liệu y tế, giúp xác định rõ ràng tính cấu trúc "Structure" và ngữ nghĩa "Semantic" của các tài liệu lâm sàng Tiêu chuẩn này hướng đến việc hỗ trợ trao đổi thông tin y tế giữa các cơ sở y tế, tổ chức liên quan một cách thuận tiện, chính xác trong môi trường truyền thông đa dạng ngày càng phát triển Nhờ đó, các cơ quan quản lý, cơ sở y tế, và nhà phát triển phần mềm, phần cứng có thể dễ dàng làm việc với dữ liệu y tế được chuẩn hóa và thống nhất.

 Mục đích thiết kế chuẩn tài liệu CDA

Mục đích của quy định này nhằm đảm bảo việc trao đổi thông tin chăm sóc sức khỏe diễn ra hiệu quả và an toàn Nó giúp triển khai các hệ thống liên thông, cho phép chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau trên phạm vi lớn một cách dễ dàng Việc mở và hiển thị nội dung tài liệu CDA không hạn chế bởi sự khác biệt công nghệ hay phần mềm giữa các bên gửi và nhận Thông tin mã hóa theo chuẩn CDA đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn và khả năng lưu trữ lâu dài, phù hợp với các quy định về quản lý dữ liệu y tế Quy định còn hỗ trợ trao đổi thông tin qua các hệ thống điện tử, thư tín điện tử, đồng thời tương thích với các chuẩn tài liệu từ nhiều ứng dụng khác nhau Việc trao đổi này không phụ thuộc vào hạ tầng hoặc hệ thống lưu trữ đặc thù, giúp cung cấp một giải pháp linh hoạt cho mọi ứng dụng Ngoài ra, nó còn cho phép ghi lại dữ liệu để đáp ứng các yêu cầu giám sát, quản lý thông tin y tế theo quy định.

 Các tính chất của một tài liệu CDA Một tài liệu lâm sàng được thiết kế dựa trên chuẩn tài liệu CDA sẽ có 6 tính chất sau:

Tính bền (Persistence) của tài liệu CDA đảm bảo rằng tài liệu được lưu trữ và bảo tồn ở trạng thái nguyên vẹn về cấu trúc và ngữ nghĩa trong suốt quá trình sử dụng Điều này giúp đáp ứng hiệu quả các yêu cầu truy vấn thông tin từ người dùng và khai thác dữ liệu một cách chính xác và tin cậy Tính bền là yếu tố quan trọng để duy trì giá trị và khả năng truy cập lâu dài của tài liệu trong hệ thống lưu trữ số.

Tính quản lý (Stewardship) là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và cập nhật tài liệu lâm sàng Một tài liệu cần được bảo đảm tính an toàn, an ninh và toàn vẹn bởi một tổ chức có thẩm quyền phù hợp Việc quản lý chặt chẽ giúp đảm bảo dữ liệu luôn chính xác, tin cậy và sẵn sàng phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe Tính stewardships đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng và an toàn thông tin y tế.

- Tính xác thực - Potential for authentication: Một tài liệu lâm sàng là sự tập hợp các thông tin mà có thể dùng để chứng thực tính pháp lý

- Tính bối cảnh - Context: Một tài liệu lâm sàng cần phải chứng minh được bối cảnh với nội dung của nó

Tính đủ, hay còn gọi là tính toàn vẹn, đề cập đến việc tài liệu CDA đảm bảo đầy đủ và trọn vẹn toàn bộ nội dung, không chỉ giới hạn ở từng phần riêng lẻ Điều này quan trọng trong việc duy trì tính nhất quán và tin cậy của toàn bộ tài liệu, để đảm bảo các thông tin liên quan đều được chuẩn hóa và đầy đủ Việc áp dụng tính đủ trong tài liệu CDA giúp các bên liên quan có được dữ liệu chính xác, toàn diện, phục vụ tốt cho quá trình quản lý và trao đổi thông tin một cách hiệu quả.

Tài liệu CDA được lưu trữ dựa trên cấu trúc vốn có của nó, đảm bảo tính dễ đọc và truy cập dễ dàng cho người nhận Điều này giúp nội dung trong tài liệu CDA dễ dàng mở và hiển thị rõ ràng trên các trình duyệt web, nâng cao trải nghiệm người dùng.

 Tính an toàn, trách nhiệm và tính toàn vẹn

Hệ thống gửi và nhận tài liệu CDA phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến nội dung, trách nhiệm cung cấp thông tin và lưu trữ dữ liệu Việc mã hóa và giải mã thông tin qua các môi trường truyền thông đa phương tiện phải được thực hiện để bảo vệ dữ liệu trong quá trình truyền tải, đồng thời đảm bảo khả năng sử dụng lại qua các sản phẩm ứng dụng hiện tại Tài liệu CDA cung cấp các trạng thái bảo mật thông tin nhằm hỗ trợ hệ thống quản lý truy xuất dữ liệu một cách an toàn và hợp pháp Thông tin bảo mật này có thể áp dụng cho toàn bộ nội dung của tài liệu hoặc từng phần riêng biệt, được khai báo trong phần Header hoặc Section của phần Component để đảm bảo tính pháp lý và an toàn khi trao đổi dữ liệu.

 Các kiến thức liên quan đến tạo tài liệu CDA

CDA documents are based on the HL7 RIM model, version 2.07, which addresses key structural issues The RIM architecture consists of six fundamental components known as the Six Back-bones: Act, Participation, Entity, Role, ActRelationship, and RoleLink These core elements form the foundation for developing interoperable and standardized healthcare data exchange.

Act là sự kiện kích hoạt để sinh các Section trong tài liệu, nhận từ các trình ứng dụng tại các cơ sở y tế, như khi bệnh nhân nhập viện, xuất viện hoặc in phiếu lĩnh thuốc, giúp tự động tạo các phần trong hồ sơ y tế một cách chính xác và hiệu quả.

Tham gia sự kiện bao gồm các tác nhân chủ chốt như người thực hiện chính, thời gian bắt đầu và kết thúc của sự kiện, cũng như các bên liên quan tham gia vào quá trình tổ chức Việc xác định rõ các yếu tố này giúp đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và thành công của sự kiện Thông tin về các tác nhân tham gia đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược tổ chức hiệu quả và tăng cường khả năng quảng bá.

- Entity: Mô tả người thực hiện hoặc các thực thể, bao gồm cả các cơ quan tổ chức, gây phát sinh sự kiện

- Role: Mô tả các hành vi và hoạt động liên quan đến các sự kiện

- ActRelationship: Mô tả các quan hệ giữa các sự kiện

- RoleLink: Mô tả tính phụ thuộc giữa hai hành vi (Roles).

CHUẨN HL7 V2.8

Khái niệm

Chuẩn HL7 phiên bản 2.8 cung cấp một phương thức giao tiếp kết nối giúp các ứng dụng và kiến trúc dữ liệu khác nhau trong các hệ thống y tế có thể giao tiếp và trao đổi dữ liệu một cách hiệu quả Đây là tiêu chuẩn được thiết kế đặc biệt để đảm bảo việc chia sẻ thông tin trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe diễn ra an toàn và chính xác Việc áp dụng chuẩn HL7 2.8 giúp tối ưu hóa khả năng liên kết các hệ thống y tế, nâng cao hiệu quả quản lý thông tin bệnh nhân và hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe toàn diện.

Môi trường truyền thông

Tiêu chuẩn HL7 định nghĩa các bản tin và thông điệp trao đổi giữa các thực thể ứng dụng, cùng với các thủ tục thực hiện việc truyền tải dữ liệu Các môi trường phi thể thức (ad hoc) thường không đảm bảo độ tin cậy truyền dẫn cơ bản, gây ra khó khăn trong việc duy trì chính xác và an toàn của thông tin Môi trường này chủ yếu bao gồm các liên kết điểm đến điểm RS-, đòi hỏi các quy trình cụ thể để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu hiệu quả và an toàn hơn.

Các modem và mạng nội bộ (LAN) thường kết nối đến các máy tính chủ qua liên kết RS-232, phù hợp với các môi trường hỗ trợ truyền tải mạnh mẽ nhưng không đáp ứng yêu cầu cao về mức độ Các môi trường như TCP/IP, DECNET và SNA cung cấp khả năng truyền tải tốt nhưng không thích hợp cho các ứng dụng đòi hỏi độ trễ thấp hoặc yêu cầu cao về băng thông Ngoài ra, các mạng độc quyền và tiêu chuẩn của ISO, như SNA LU6.2 của IBM và NFS của Sun Microsystems, được triển khai cho các dịch vụ thường nhật và dịch vụ cao cấp Cuối cùng, hai hoặc nhiều ứng dụng hoạt động trên cùng một thiết bị vật lý hoặc logic nhưng không được tích hợp chặt chẽ, dẫn đến các hệ thống có thể hoạt động độc lập hoặc liên kết không liền mạch.

Các tiêu chuẩn HL7 xác định rằng môi trường truyền thông phải đảm bảo không có lỗi truyền tải, giúp các ứng dụng có thể tin tưởng nhận dữ liệu chính xác theo đúng thứ tự gửi đi Ngoài ra, môi trường này còn phải hỗ trợ chuyển đổi ký tự giữa các bộ ký tự đại diện khác nhau để đảm bảo tính tương thích giữa các hệ thống Tiêu chuẩn HL7 không đặt giới hạn về kích thước tối đa của bản tin, giả định rằng môi trường truyền thông có thể truyền tải toàn bộ nội dung mà không gặp trở ngại liên quan đến dung lượng dữ liệu.

Khung bản tin

Trong phần này, chúng tôi sẽ xác định các thành phần chính của bản tin và giới thiệu các phương pháp luận để định nghĩa các bản tin lý thuyết Những hướng tiếp cận này sẽ được áp dụng trong các chương sau để giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của bản tin một cách khoa học và chính xác.

Bản tin là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất dùng để truyền tải thông tin giữa các hệ thống ứng dụng Mỗi bản tin bao gồm một nhóm các phân đoạn dữ liệu được định nghĩa cho mục đích cụ thể, và mỗi kiểu bản tin có một định nghĩa riêng phù hợp với mục tiêu của nó Ví dụ, kiểu bản tin ADT dùng để truyền tải dữ liệu quản lý bệnh nhân giữa các hệ thống ứng dụng khác nhau Mỗi bản tin đều được mã hóa bằng bộ mã ba ký tự, trong đó mã này xác định rõ kiểu và mục đích của bản tin đó, giúp đảm bảo quá trình trao đổi dữ liệu diễn ra chính xác và hiệu quả.

2.3.2 Phân đoạn và nhóm phân đoạn dữ liệu Đoạn dữ liệu là một nhóm bao gồm các trường dữ liệu được sắp xếp theo một trật tự nhất định Đoạn dữ liệu của một bản tin có thể được quy định là bắt buộc hoặc tùy chọn (không bắt buộc) Đoạn có thể xuất hiện một lần hoặc xuất hiện lặp đi lặp lại nhiều lẩn trong một bản tin

Mỗi đoạn dữ liệu đều có một tên riêng duy nhất

2.3.3 Các trường dữ liệu Định nghĩa: Trường dữ liệu là một chuỗi bao gồm các ký tự Tiêu chuẩn HL7 định nghĩa tất cả các trường dữ liệu được sử dụng trong phân đoạn

Trong tiêu chuẩn HL7, trạng thái và thành phần của trường dữ liệu không phụ thuộc vào phương thức lưu giữ dữ liệu của các hệ thống ứng dụng Khi truyền tải, các trường dữ liệu sẽ được chuyển dưới dạng các chuỗi ký tự, đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng xử lý trong quá trình trao đổi thông tin y tế.

Một trường dữ liệu sẽ tồn tại một trong ba trạng thái phổ biến trong bản tin HL7:

(tương đương: Có giá trị, không được bỏ trống, không rỗng) Hệ thống gửi chuyển một giá trị dữ liệu vào trường dữ liệu

Hệ thống gửi không luôn cung cấp giá trị dữ liệu cho các trường, có thể không có hoặc không hiển thị dữ liệu cần thiết Trong khi đó, hệ thống nhận có thể không suy luận được về sự vắng mặt hoặc thiếu sót của dữ liệu nếu không có hồ sơ quản lý phù hợp để đảm bảo triển khai chính xác Điều này gây ra các tình trạng như dữ liệu không phổ biến, không có giá trị, trống rỗng, hoặc thiếu dữ liệu, ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý và phân tích hệ thống.

 Vô giá trị (rỗng - null):

Các ứng dụng tiếp nhận nên xóa hết bất kỳ giá trị hiện hữu nào trong CSDL

Trong bài viết này, ký hiệu dấu ngoặc kép “”“ sẽ được dùng để biểu thị trường dữ liệu “vô giá trị” (ví dụ: |“”|) Việc sử dụng dấu ngoặc kép liên tiếp để đại diện cho nội dung của một trường dữ liệu là không hợp lệ và sẽ bị cấm, trừ khi ký hiệu “” chỉ phục vụ cho mục đích này Việc tuân thủ quy chuẩn này đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của dữ liệu trong quá trình xử lý.

Vị trí (số thứ tự trong phân đoạn) là thứ tự của trường dữ liệu trong phân đoạn, giúp xác định chính xác vị trí của từng trường dữ liệu Số thứ tự này được sử dụng để tham chiếu đến trường dữ liệu trong đoạn ghi chú của bảng định nghĩa phân đoạn Trong bảng thuộc tính phân đoạn, thông tin về vị trí thứ tự này được cung cấp rõ ràng tại cột có tên SEQ, đảm bảo việc tra cứu và xử lý dữ liệu dễ dàng và chính xác.

Kích thước dữ liệu định nghĩa là số lượng ký tự có thể hiển thị cùng lúc trong một trường dữ liệu hoặc thành phần khi trường dữ liệu có trạng thái phổ biến, tức là trạng thái có giá trị Việc xác định kích thước này giúp đảm bảo hiển thị dữ liệu rõ ràng và tối ưu cho người dùng Kích thước phù hợp là yếu tố quan trọng trong việc thiết kế giao diện người dùng, nâng cao trải nghiệm và tối ưu hóa khả năng tương tác của hệ thống.

 Kích thước phù hợp Định nghĩa: Kích thước phù hợp được áp dụng cho trường dữ liệu hoặc thành phần dữ liệu

 Loại dữ liệu Khối dữ liệu cơ bản được sử dụng để tạo thành hoặc giới hạn nội dung của một trường dữ liệu

Mỗi một trường dữ liệu sẽ được gán một loại dữ liệu, loại dữ liệu sẽ xác định giá trị hoặc nội dung của trường dữ liệu

Các loại dữ liệu có thể là dữ liệu cơ bản hoặc dữ liệu phức hợp Dữ liệu cơ bản (Primitive) bao gồm các chuỗi ký tự xác định rõ nội dung của loại dữ liệu, giúp dễ dàng nhận diện và xử lý thông tin Trong khi đó, dữ liệu phức hợp (Composite) được tạo thành từ nhiều thành phần dữ liệu, mỗi thành phần thuộc loại dữ liệu khác nhau, phù hợp cho các cấu trúc dữ liệu phức tạp hơn.

 Tùy chọn Định nghĩa: Trường dữ liệu có thể có thuộc tính bắt buộc, tùy chọn hoặc là điều kiện trong phân đoạn

Trong bảng thuộc tính phân đoạn, thông tin này được cung cấp ở cột có tên OPT

Các ký hiệu ở cột OPT được mô tả chi tiết trong bảng sau:

Trong hệ thống dữ liệu, trường thông tin có thể bắt buộc hoặc trống tùy thuộc vào quy định cụ thể Việc mô tả chi tiết về trường dữ liệu hoặc loại dữ liệu sẽ được xác định rõ khi trường đó có khả năng để trống hoặc không có dữ liệu Điều này giúp đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của hệ thống quản lý dữ liệu, đồng thời hỗ trợ quá trình xử lý và lưu trữ dữ liệu hiệu quả hơn.

O Tùy chọn (không bắt buộc)

Điều kiện C(a/b) dựa trên sự kiện kích hoạt hoặc trường dữ liệu khác, giúp xác định chính xác các điều kiện áp dụng trong quá trình xử lý dữ liệu Các trường dữ liệu theo bảng thuộc tính của phân đoạn cần được định nghĩa rõ ràng với thuật toán riêng, đảm bảo tính nhất quán và chính xác Thành phần mã điều kiện liên quan đến thuộc tính điều kiện, như đã đề cập trong mục 2.B.7.9, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các quy tắc điều kiện phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Thuộc tính điều kiện (Condition Attribute) xác định các yêu cầu về mã sử dụng của thành phần dữ liệu Khi thuộc tính điều kiện của một phần tử đúng (true), hệ thống sẽ áp dụng quy tắc a, từ đó phần tử sẽ có các đặc tính như "R" hoặc "RE" Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của dữ liệu dựa trên điều kiện đã xác định.

Trong lập trình, khi thuộc tính điều kiện của một phần tử là sai (false), hệ thống sẽ áp dụng quy tắc b để xử lý phần tử đó Điều này dẫn đến việc phần tử sẽ có một trong những tính chất “R”, tùy thuộc vào quy tắc đã đặt ra Hiểu rõ cách xử lý “O” hoặc “X” này giúp tối ưu hóa hiệu quả và khả năng quản lý điều kiện trong mã nguồn.

Trong các hệ thống quản lý dữ liệu, khái niệm về "sự lặp lại" đề cập đến khả năng một trường dữ liệu xuất hiện nhiều lần trong cùng một phân đoạn Giá trị trong cột lặp lại thường là một số tự nhiên, thể hiện số lần tối đa mà trường dữ liệu đó có thể xuất hiện Ví dụ, một giá trị '3' có nghĩa là trường dữ liệu có thể xuất hiện tối đa 3 lần trong phân đoạn Nếu cột lặp lại không xác định rõ giá trị hoặc không có giá trị cụ thể, thì trường dữ liệu này chỉ xuất hiện một lần, nghĩa là trường dữ liệu không lặp lại nhiều lần Điều này giúp kiểm soát và tối ưu hóa khả năng mở rộng của cơ sở dữ liệu.

Trong bảng thuộc tính phân đoạn, thông tin lặp lại này được cung cấp ở cột có tên RP#

Thiết kế cho cột lặp lại

N or blank không lặp lại

Quy tắc xây dựng bản tin

Trong quá trình xây dựng bản tin, việc sử dụng ký tự đặc biệt đóng vai trò quan trọng để phân tách các phân đoạn, trường dữ liệu, thành phần dữ liệu và dữ liệu lặp lại, giúp đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu của nội dung Các ký tự này không những giúp phân chia dữ liệu một cách chính xác mà còn nâng cao khả năng xử lý và phân tích dữ liệu trong hệ thống Việc lựa chọn và sử dụng đúng các ký tự phân cách phù hợp theo quy chuẩn SEO sẽ hỗ trợ tối ưu hóa khả năng hiển thị và tìm kiếm của bản tin trên các công cụ tìm kiếm.

Trong hệ thống dữ liệu tin nhắn, ký tự '/' và ký tự rút gọn '#' thường được sử dụng để phân cách nội dung Ký tự kết thúc và ngăn cách các đoạn văn bản luôn là ký tự xuống dòng, bắt đầu bằng ký tự ASCII 0D () Các ký tự ngăn cách khác sẽ được xác định trong phần tiêu đề của bản tin MSH, với bộ ký tự ngăn cách có độ dài 4 ký tự, bao gồm thứ tự các ký tự ngăn cách cụ thể Bộ ký tự mã hóa này được định nghĩa rõ trong trường dữ liệu đầu tiên của phần tiêu đề MSH, đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình phân tách dữ liệu trong hệ thống tin nhắn.

2.4.1 Mã giả dành cho việc xây dựng bản tin

Hình 2.1: Biểu đồ quy tắc truyền một bản tin

Hình 2.2: Biểu đồ quy tắc truyền một trường dữ liệu xuất hiện

2.4.2 Quy tắc cho hệ thống tiếp nhận

Quy tắc quan trọng trong hệ thống tiếp nhận và chuyển đổi dữ liệu HL7 là bỏ qua các phân đoạn, trường dữ liệu, thành phần dữ liệu, thành phần dữ liệu con và trường dữ liệu lặp lại không mong muốn Đồng thời, cần lưu ý đến các phân đoạn mong muốn nhưng không xuất hiện, bao gồm toàn bộ các trường dữ liệu thiếu hụt trong phân đoạn đó Ngoài ra, quá trình xử lý cũng phải chú ý đến các trường dữ liệu và thành phần dữ liệu mong muốn nhưng không có mặt, kể cả khi thuộc về phân đoạn không xuất hiện, để đảm bảo tính nhất quán và chính xác của dữ liệu chuyển đổi.

Các quy tắc xử lý bản tin

Các quy tắc xử lý bản tin trong mục này áp dụng cho tất cả các loại bản tin trao đổi, bất kể sử dụng mã hóa HL7 hay các giao thức tầng thấp Những quy tắc này xác định phương thức xử lý chủ yếu của các bản tin, giúp đảm bảo tính nhất quán trong quá trình truyền tải dữ liệu Người dùng có thể lựa chọn áp dụng các quy tắc xử lý bản tin cơ bản hoặc nâng cao để phù hợp với yêu cầu của hệ thống Việc tuân thủ các quy tắc này là cần thiết để duy trì tính chính xác và hiệu quả trong trao đổi thông tin y tế.

Các biến thể của giao thức đã tồn tại và được trình bày ở nơi khác, bao gồm giao thức số thứ tự tùy chọn và giao thức tùy chọn hỗ trợ việc tiếp tục một bản tin dài Những cải tiến này giúp nâng cao khả năng truyền tải dữ liệu hiệu quả và linh hoạt hơn trong các hệ thống mạng.

Giao thức được thiết kế dưới dạng hai thực thể chính: hệ thống khởi tạo và hệ thống phản hồi, mỗi bên đại diện cho bên gửi và bên nhận thông tin Hệ thống khởi tạo có nhiệm vụ gửi dữ liệu trước và nhận phản hồi sau, trong khi hệ thống phản hồi thực hiện việc nhận dữ liệu trước và gửi phản hồi sau Điều này giúp đảm bảo quá trình truyền tải dữ liệu diễn ra linh hoạt, hiệu quả và tin cậy hơn trong các hệ thống giao tiếp.

Tổng quan, tiến trình trao đổi này được trình bày trong bảng sau:

Bước Tiến trình Ghi chú

Khởi tạo cấu trúc bản tin HL7 từ ứng dụng và gửi bản tin đến hệ thống phản hồi (hệ thống nhận)

Bước 2 Hệ thống phản hồi nhận và xử lý bản tin theo các quy tắc

Các quy tắc khác nhau tùy thuộc vào phương thức phản hồi cơ bản hoặc nâng cao Bước 3 Hệ thống phản hồi gửi bản tin phản hồi

Bước 4 Hệ thống khởi tạo xử lý bản tin phản hồi

2.5.1 Khởi tạo bản tin Ứng dụng khởi tạo xây dựng một bản tin với các giá trị dữ liệu đã được định nghĩa trong các chương tương ứng tại tiêu chuẩn này Các trường dữ liệu được mô tả đưới đây phải có giá trị phù hợp với phân đoạn MSH (Message Header Segment)

Bản tin được mã hóa phù hợp với các quy tắc ứng dụng, đảm bảo tính bảo mật và tích hợp hiệu quả trong hệ thống Sau đó, bản tin được gửi đến giao thức cấp thấp, nơi có nhiệm vụ chuyển tiếp chính xác đến ứng dụng phản hồi Việc mã hóa và truyền tải này giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi dữ liệu và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Trường dữ liệu Ghi chú

MSH-3-Ứng dụng gửi MSH-4-Đơn vị gửi MSH-5-Ứng dụng nhận MSH-6-Đơn vị nhận MSH-7-Thời gian tạo bản tin MSH-9-Loại bản tin

MSH-10-Mã điều khiển bản tin

Mã định danh duy nhất liên quan đến việc phản hồi bản tin khởi tạo

MSH-11-Mã xử lý bản tin MSH-12-Mã phiên bản MSH-13-Số thứ tự

MSH-14-Điểm tiếp tục Được sử dụng khi triển khai giao thức bản tin nối tiếp

Một số trường dữ liệu trong phân đoạn MSH được sử dụng để thiết lập các quy tắc mã hóa HL7 Những quy tắc này phù hợp khi áp dụng trong hệ thống HL7, nhưng sẽ không phù hợp nếu sử dụng các quy tắc mã hóa khác Do đó, việc hiểu rõ các trường dữ liệu này là quan trọng để đảm bảo việc truyền thông dữ liệu y tế diễn ra chính xác và hiệu quả theo tiêu chuẩn HL7.

Mã sự kiện trong thành phần dữ liệu thứ hai của trường dữ liệu MSH-9-Loại bản tin thường bị trình bày một cách dư thừa ở một số vị trí trong bản tin, gây redundance và làm giảm hiệu quả truyền tải thông tin Việc tối ưu hóa cách trình bày mã sự kiện giúp nâng cao tính chính xác và dễ hiểu cho người đọc trong quá trình xử lý dữ liệu Đảm bảo dữ liệu được trình bày rõ ràng, không lặp lại sẽ cải thiện hiệu quả trong việc theo dõi và phân tích các thông tin trong hệ thống.

2.5.2 Bản tin phản hồi sử dụng quy tắc xử lý cơ bản

Hệ thống phản hồi xác nhận tính hợp lệ của bản tin dựa trên các quy tắc phản hồi cơ bản, đảm bảo các tiêu chí chính như giá trị trường dữ liệu MSH-9-Loại bản tin được chấp thuận, giá trị trường dữ liệu MSH-12-Mã phiên bản phù hợp, và mã xử lý trong trường MSH-11 phải khớp với ứng dụng xử lý bản tin.

Nếu một trong các tiêu chí đã đề cập không được đáp ứng, phần mềm giao thức sẽ từ chối tiếp nhận bản tin và phản hồi bằng cách tạo bản tin ACK với mã AR tại trường dữ liệu MSA-1-Mã phản hồi, đảm bảo hệ thống duy trì tính đúng đắn và an toàn trong quá trình truyền dữ liệu.

Nếu thành công, tiến trình sẽ thực hiện bước tiếp theo

 Chấp thuận và xác nhận tính hợp lệ/xử lý bản tin tại hệ thống tiếp nhận

Khi hệ thống nhận xác nhận tính hợp lệ thành công, bản tin sẽ được chuyển sang ứng dụng nhận để thực thi các chức năng phù hợp Trong quá trình xử lý, nếu thành công, hệ thống tạo phản hồi với mã AA tại trường dữ liệu MSA-1-Mã phản hồi Nếu có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý phân đoạn chức năng, hệ thống sẽ gửi phản hồi lỗi kèm thông tin lỗi và mã AE trong cùng trường dữ liệu Trong trường hợp xử lý không thành công do nguyên nhân ngoài nội dung hoặc định dạng của bản tin như hệ thống sập hoặc lỗi nội bộ, bản tin sẽ bị từ chối tiếp nhận.

Trong tất cả những mô tả về bản tin phản hồi ở trên, các giá trị được thiết lập trong phân đoạn MSA

Trường dữ liệu Ghi chú

MSA-1-Mã phản hồi Đã trình bày ở mục trên MSA-2-Mã điều khiển bản tin Giá trị được sao chép từ trường dữ liệu MSH-10-

Mã điều khiển bản tin của bản tin khởi tạo (bản tin đến) MSA-4-Số thứ tự mong đợi

MSA-3-Văn bản mô tả lỗi Mô tả lỗi dưới dạng văn bản ERR-1-Mã và vị trí lỗi

Các trường dữ liệu của phân đoạn ERR có vai trò quan trọng trong quá trình xử lý phản hồi Khi nhận được bản tin phản hồi, ứng dụng sẽ chuyển dữ liệu này sang hệ thống phản hồi để thực hiện bước tiếp theo của quy trình Quá trình này đảm bảo tính liên tục và chính xác trong việc xử lý các phản hồi từ hệ thống Việc quản lý các trường dữ liệu phù hợp giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của toàn bộ hệ thống phản hồi.

Khi hệ thống nhận được bản tin phản hồi từ ứng dụng nhận, hệ thống sẽ tự động chuyển tiếp bản tin này đến hệ thống khởi tạo bản tin để xử lý Việc chuyển bản tin phản hồi đảm bảo quá trình phản hồi diễn ra nhanh chóng và chính xác, giúp nâng cao hiệu quả quản lý thông tin Tích hợp chuyển bản tin phản hồi vào quy trình cập nhật dữ liệu là bước quan trọng để duy trì tính liên tục và ổn định của hệ thống.

Hệ thống khởi tạo bản tin xử lý bản tin phản hồi

Hệ thống phản hồi sử dụng phương thức phản hồi nâng cao nhận và lưu giữ các bản tin đến vào kho lưu trữ an toàn, chịu trách nhiệm giải phóng nghĩa vụ gửi bản tin của hệ thống gửi Trong quá trình này, các yêu cầu từ ứng dụng liên quan đến giao diện xác định có hoặc không cần trao đổi thêm thông tin cần được thực hiện rõ ràng để đảm bảo quá trình phản hồi hiệu quả và an toàn.

Hệ thống phản hồi tự động xác nhận tính hợp lệ của bản tin dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm trạng thái cổng kết nối giao tiếp, sự tồn tại của bộ lưu trữ an toàn cho bản tin, và tính chính xác về mặt cú pháp của bản tin nếu hệ thống có chức năng xác nhận tại giai đoạn này Ngoài ra, các trường dữ liệu như MSH-9 (loại bản tin), MSH-12 (mã phiên bản) và MSH-11 (mã xử lý bản tin) cũng được kiểm tra để đảm bảo độ chính xác, giúp đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống phản hồi.

Sau đó kiểm tra phân đoạn MSH để xác định hệ thống khởi tạo có hoặc không yêu cầu một phản hồi chấp nhận

Bản tin phản hồi thông thường không được gửi một cách thường xuyên mà chỉ khi hệ thống phản hồi yêu cầu dựa trên các trường hợp cụ thể Cụ thể, hệ thống sẽ gửi bản tin phản hồi trong các trường hợp sau: Cam kết chấp nhận (CA) trong dữ liệu MSA-1 khi bản tin được xử lý thành công; Cam kết từ chối (CR) trong dữ liệu MSA-1 khi một hoặc nhiều trường như MSH-9-Loại bản tin, MSH-12-Mã phiên bản hoặc MSH-11-Mã xử lý bản tin không phù hợp hoặc không được chấp nhận bởi ứng dụng nhận; và Cam kết lỗi (CE) trong dữ liệu MSA-1 khi bản tin không thể được chấp nhận do lỗi kỹ thuật hoặc lỗi số thứ tự.

Các giao thức trong HL7

Mục này bao gồm một số phần mở rộng cho giao thức bản tin HL7 cơ bản

Các phần mở rộng thể hiện các lựa chọn thực hiện và được sử dụng dựa trên địa điểm triển khai cụ thể cũng như nhu cầu ứng dụng tại từng tình huống Việc lựa chọn đúng phần mở rộng phù hợp giúp tối ưu hóa quá trình vận hành và nâng cao hiệu quả công việc Các phần mở rộng này mang tính linh hoạt và tùy chỉnh cao, đáp ứng đa dạng yêu cầu của từng địa phương hoặc dự án riêng biệt Do đó, việc xác định và sử dụng phần mở rộng phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của các hoạt động triển khai.

2.6.1 Giao thức số thứ tự Đối với một số loại giao dịch dữ liệu giữa các hệ thống, việc duy trì khả năng đồng bộ của các cơ sở dữ liệu là rất quan trọng, việc sử dụng các số thứ tự có thể ngăn chặn các giao dịch trùng lặp a) Điều kiện khởi tạo:

1) Hệ thống tiếp nhận luồng dữ liệu được dự kiến để lưu trữ các số thứ tự của các giao dịch được chấp nhận gần đây nhất một cách an toàn trước khi phản hồi giao dịch đó Số thứ tự được lưu trữ này cho phép so sánh với số thứ tự của giao dịch tiếp theo và thực hiện các khả năng khởi động lại chịu lỗi

2) Hệ thống khởi tạo giữ một hàng đợi danh sách các giao dịch gửi đi được đánh chỉ mục bởi các số thứ tự Chiều dài của hàng đợi này phải được đàm phán như là một thành phần của quá trình thiết kế theo một liên kết được đưa ra Chiều dài tối thiểu của hàng đợi này là một

3) Số thứ tự là một số nguyên dương; và nó tự động tăng một (bởi hệ thống khởi tạo) cho mỗi lần giao dịch thành công b) Bắt đầu liên kết:

1) Giá trị 0 cho một chuỗi số thứ tự được thiết lập: Điều này xảy ra khi hệ thống khởi tạo khởi động lại liên kết

2) Nếu hệ thống tiếp nhận thu nhận một giao dịch với giá trị 0 trong trường dữ liệu số thứ tự, số thứ tự này nên được phản hồi với bản tin phản hồi thông thường và phân đoạn MSA chứa một số thứ tự lớn hơn số thứ tự của giao dịch cuối cùng được chấp nhận trong trường dữ liệu số thứ tự dự kiến

3) Hệ thống khởi tạo gửi giao dịch được thiết lập chỉ mục bởi số thứ tự dự kiến (nếu giao dịch dự kiến vẫn còn tồn tại trong hàng đợi) Ngược lại, liên kết bị ngưng trệ cho đến khi một hoạt động can thiệp đến c) Hoạt động bình thường của liên kết Như nó chấp nhận mỗi giao dịch, hệ thống nhận lưu trữ các số thứ tự một cách an toàn (đồng ý với số thứ tự dự kiến của nó) và sau đó phản hồi các bản tin bằng cách sao chép lại số thứ tự trong trường dữ liệu MSA-4-Số thứ tự dự kiến d) Các điều kiện lỗi (từ quan điểm của hệ thống khởi tạo) Chúng được tạo ra bởi hệ thống tiếp nhận, bằng cách so sánh số thứ tự gửi ra (giá trị trường dữ liệu MSH-13-Số thứ tự trong MSH) với số thứ tự dự kiến (đã nhận giá trị trường dữ liệu MSA-4-Số thứ tự dự kiến trong MSA)

1) Số thứ tự dự kiến sẽ là một trong những giá trị lớn hơn giá trị hiện tại

Phản hồi trước đó đã bị mất Giao dịch đã được gửi một lần nữa Chính xác bằng cách gửi giao dịch tiếp theo

2) Số thứ tự dự kiến sẽ nhỏ hơn giá trị hiện tại Hệ thống khởi tạo có thể thử bắt đầu một lần nữa bằng cách phát hành một giao dịch với số thứ tự 0; hoặc đóng băng các liên kết cho hoạt động can thiệp

3) Các lỗi khác: Đóng băng các liên kết cho hoạt động can thiệp e) Buộc tái đồng bộ số thứ tự qua liên kết Giá trị -1 cho một số thứ tự được dành riêng: nó chỉ được phép khi hệ thống khởi tạo bắt đầu tái đồng bộ hóa liên kết

Khi hệ thống nhận được giá trị -1 trong trường dữ liệu số thứ tự, nó sẽ phản hồi với thông báo phù hợp và coi đó là tín hiệu để thiết lập lại số thứ tự Hệ thống sau đó sẽ điều chỉnh lại số thứ tự của mình bằng cách sử dụng số thứ tự dương khác 0 của giao dịch tiếp theo, đảm bảo quá trình vận hành liên tục và chính xác Việc xử lý này giúp duy trì tính nhất quán trong hệ thống và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.

2.6.2 Phân đoạn dữ liệu và bản tin nối tiếp Đôi khi, những hạn chế thực hiện đòi hỏi rằng các phân đoạn dữ liệu hay bản tin lớn được chia thành nhiều phần quản lý Chúng tôi sử dụng thuật ngữ "phân mảnh" để mô tả phương thức bản tin logic được phân chia thành một hoặc nhiều bản tin HL7 riêng biệt HL7 xác định rõ ràng hai trường hợp này có thể xảy ra

Thứ nhất, một phân đoạn duy nhất có thể là quá lớn HL7 sử dụng phân đoạn

"ADD" để xử lý việc phân chia một phân đoạn đơn thành nhiều phân đoạn nhỏ hơn

Vào thứ hai, một bản tin HL7 duy nhất có thể trở nên quá lớn để xử lý dễ dàng Để giải quyết vấn đề này, HL7 sử dụng phân đoạn DSC và các giao thức nối tiếp liên tục nhằm phân mảnh bản tin thành các phần nhỏ hơn Nhờ đó, quá trình truyền dữ liệu trở nên hiệu quả và dễ quản lý hơn trong hệ thống y tế.

 Việc phân mảnh phân đoạn/việc tiếp tục bằng cách sử dụng phân đoạn

Từ phiên bản 2.4, các phân đoạn ADD có thể được sử dụng trong một bản tin HL7 để chia nhỏ các phân đoạn dài thành các phần ngắn hơn, giúp tối ưu hóa quá trình xử lý dữ liệu Để chia một phân đoạn lớn, phân đoạn đang tiếp tục (gọi là phân đoạn BẤT KỲ) sẽ kết thúc ở vị trí ký tự tùy ý và kết thúc theo các tiêu chuẩn như dòng kết thúc () Các phân đoạn ADD sẽ được bắt đầu ngay sau phân đoạn trước đó, với tất cả ký tự sau phân đoạn ADD và ký tự phân cách trường dữ liệu ("|") vẫn giữ rõ ràng là một phần của phân đoạn trước, đảm bảo tính logic và liên kết dữ liệu trong hệ thống HL7.

Tất cả các phân đoạn ADD liên tiếp đều cung cấp dữ liệu quan trọng cho phân đoạn tiếp theo cho đến khi gặp phải phân đoạn không phải là ADD Một phân đoạn ADD không chứa ký tự phân cách trường dữ liệu mang ý nghĩa đặc biệt, giúp xác định điểm phân đoạn khác trong quá trình xử lý dữ liệu Điều này thể hiện rằng các phân đoạn ADD đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc dữ liệu, đồng thời hỗ trợ quá trình phân tích và xử lý dữ liệu một cách chính xác.

Trong quá trình phân mảnh dữ liệu và gửi nhiều bản tin HL7, phân đoạn DSC đóng vai trò quan trọng trong việc nối tiếp các bản tin Đầu tiên, bản tin logic được phân chia sau một phân đoạn tùy ý, sau đó một phân đoạn DSC được gửi đi với trường dữ liệu DSC-1-Con trỏ nối tiếp có giá trị duy nhất phù hợp với bản tin tiếp theo Các ký tự kết thúc DSC phân mảnh đầu tiên xác định điểm phân đoạn, và các bản tin tiếp theo chứa trường dữ liệu MSH-14-Con trỏ phù hợp với giá trị từ DSC-1, đồng thời mỗi bản tin mới có mã điều khiển riêng trong trường MSH-10 để đảm bảo quá trình nối tiếp diễn ra chính xác và hiệu quả.

Các bản tin điều khiển

Bản tin ADT của hệ thống LAB đã được gửi thành công với mã xác nhận ZZ9380, thể hiện rằng dữ liệu quản lý bệnh nhân đã được truyền tải chính xác Cả hệ thống LAB và ADT đều sử dụng các mã định danh hệ thống (ID) tại các điểm thực hiện, đều liên quan đến cùng đơn vị có mã 767543 Trong phân đoạn MSA, mã AA cho biết rằng bản tin đã được chấp nhận hoàn toàn bởi ứng dụng, đảm bảo quá trình quản lý dữ liệu bệnh nhân diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

MSH|^~\&|LAB|767543|ADT|767543|19900314130405||ACK^A08^ACK

2.7.2 Phản hồi thông thường, trả về lỗi

Trong phân đoạn MSA, mã AR cho biết rằng ứng dụng đã từ chối nhận bản tin do các nguyên nhân chức năng Phân đoạn ERR tùy chọn chứa thông tin lỗi về trường dữ liệu thứ 16 của phân đoạn PID, với mã ID thiết lập là 1 và mã lỗi X3L đã được định nghĩa nội bộ Thông điệp văn bản tùy chọn "MÃ ĐƠN VỊ HÀNH CHÁNH KHÔNG XÁC ĐỊNH" trong liên kết giúp nhân viên trợ giúp và lập trình viên dễ dàng rà soát lại nhật ký bản tin để xác định nguyên nhân lỗi.

MSH|^~\&|LAB|767543|ADT|767543|199003141304- 0500||ACK^A08^ACK |XX3657|P|2.8

2.7.3 Bản tin sử dụng số thứ tự: Giao thức

Hệ thống gửi khởi tạo liên kết với một bản tin không có nội dung chức năng

Số thứ tự là 0 Loại bản tin và mã sự kiện không được sử dụng

MSH|^~\&|ADT|767543|LAB|767543|199003141304- 0500||ADT^A08^ADT_A01|XX3657|P|2.8|0

Hệ thống phản hồi sử dụng bản tin phản hồi thông thường Số thứ tự mong đợi sẽ là 1

MSH|^~\&|LAB|767543|ADT|767543|199003141304- 0500||ACK^A08^ACK |ZZ9380|P|2.8

Phương pháp phân chia bản tin HL7 theo logic là quá trình chia một bản tin HL7 thành hai hoặc nhiều bản tin nhỏ hơn để tăng tính linh hoạt và quản lý dữ liệu hiệu quả Đặc tả kỹ thuật của phương pháp này tập trung vào cách thực hiện phân đoạn, bao gồm các định nghĩa quan trọng như ADD và DSC, giúp xác định các điểm phân tách chính trong bản tin Thông qua các bước cụ thể và các quy tắc chuẩn, kỹ thuật này đảm bảo rằng các bản tin HL7 sau khi phân chia vẫn duy trì đầy đủ thông tin cần thiết, phù hợp với các yêu cầu về trao đổi dữ liệu y tế điện tử.

Các bản tin nối tiếp là phương pháp phổ biến trong xử lý tất cả các bản tin HL7, giúp phân chia bản tin dựa trên ranh giới phân đoạn và trường dữ liệu Phương pháp này sử dụng hai phân đoạn đặc biệt là ADD và DSC, giống như một trường trong tiêu đề bản tin MSH-14, để tạo các con trỏ nối tiếp giúp phân mảnh dữ liệu hiệu quả Khi ứng dụng gửi giá trị con trỏ nối tiếp, hệ thống nhận phải có khả năng tái tạo chính xác bản tin gốc dựa trên các con trỏ này, đảm bảo tính toàn vẹn và chuẩn xác của dữ liệu truyền tải.

Ví dụ này bảo đảm tính duy nhất của trường dữ liệu này

VD, BWH-LDS-19990331-27 đối với bản tin lớn thứ 27 được tạo ra vào ngày 31 tháng 3, trong tóm tắt ra viện kết nối và trao đổi tại BWH

Một phương pháp thay thế của việc thiết lập giá trị con trỏ nối tiếp:

VD, MGH-PCIS-1234567-19980331121314 đối với bản tin được tạo ra ngày 31 tháng 3, lúc 12:13:14 chiều cho hồ sơ bệnh án số 1234567, trong việc trao đổi PCIS tại MGH

Trong phân đoạn ADD của ứng dụng gửi, dấu ngăn cách trường dữ liệu cuối cùng là ký tự ‘|’, mang ý nghĩa rõ ràng để phân biệt các trường dữ liệu Ứng dụng gửi không nên chứa dấu ngăn cách này sau trường dữ liệu cuối cùng trừ khi nó chứa giá trị hoàn chỉnh cho toàn bộ trường dữ liệu từ bản tin nối tiếp Việc này giúp duy trì tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trong quá trình truyền tải.

Lưu ý ứng dụng nhận: Ứng dụng nhận sẽ cần xem xét với phân đoạn đơn và trường dữ liệu nối tiếp

Bản tin nối tiếp không cần chứa phân đoạn ADD nếu bản tin đã được phân chia dựa trên ranh giới phân đoạn rõ ràng Việc tiếp tục một bản tin sau khi hoàn thiện một phân đoạn không yêu cầu chèn thêm phân đoạn ADD rỗng hoặc không Điều này đảm bảo tính hợp lý và tối ưu hóa cấu trúc của bản tin, đồng thời giúp duy trì sự rõ ràng và dễ hiểu cho người đọc.

Trong bài viết, các quy ước ký hiệu được sử dụng để phân biệt các thành phần khác nhau trong nội dung Những thành phần nằm trong ngoặc nhọn, ví dụ như , chỉ là các ghi chú ý kiến và không xuất hiện như một phần chính thức của bản tin, giúp người đọc dễ dàng phân biệt giữa thông tin chính và ghi chú Việc sử dụng ký hiệu này đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch trong truyền đạt thông tin, đồng thời phù hợp với các nguyên tắc SEO để tăng khả năng nhận diện nội dung trên các công cụ tìm kiếm.

Lưu ý giá trị nhiều con trỏ nối tiếp, một giá trị tương ứng cho một cặp bản tin

OBX|1|FT|^Discharge Summary|1|This is the first sentence of a long message This is the second sentence of a long message

This is the 967th sentence of "

ADD|a long message This is the 968th sentence of a long message

This is the 1001st line of

ADD|a long message This is the 1002nd sentence of a long message

This is the final sentence of this long message!|||||F||199707211325|

Các ví dụ sau đây thảo luận việc truyền tải cập nhật tự động của một bản tin quan sát, ORU^R01

Trong các báo cáo như giải phẫu tử thi và giải phẫu bệnh, các giá trị kết quả mong đợi trong trường OBX-5 - Giá trị quan sát có thể vượt quá giới hạn kích thước của một hoặc nhiều cổng kết nối giao tiếp, gây ra rối loạn trong quá trình truyền dữ liệu.

Vì vậy thành phần dữ liệu OBX-5-Giá trị quan sát sẽ được phân chia thành nhiều bản tin

Ví dụ này phản ánh một bản tin được phân mảnh thành ba bản tin riêng biệt

2.7.5 Bản tin phản hồi sử dụng phương thức xử lý cơ bản

Hệ thống lab sử dụng đặc tả kỹ thuật của Danh mục dùng chung tổng thể (Master File) để gửi hai danh mục từ điển kiểm tra cập nhật đến hệ thống ICU Việc này đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ của dữ liệu, giúp hệ thống ICU duy trì hoạt động hiệu quả và chính xác hơn Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng từ Master File cũng là bước quan trọng để tối ưu hóa quy trình kiểm tra và cập nhật danh mục dữ liệu trong hệ thống y tế.

Khởi tạo Bản tin ban đầu:

MSH|^~\&|LABxxx|ClinLAB|ICU||19910918060544||MFN^M03^MFN_M0 3|MSGID002|P|2.8

MFI|LABxxx^Lab Test Dictionary^L|UPD|||AL MFE|MUP|199109051000|199110010000|12345^WBC^L OM1|

Bản tin phản hồi: Phương thức phản hồi cơ bản của bản tin HL7 tuân thủ mã cấp độ phản hồi MFI của AL

MSH|^~\&|ICU||LABxxx|ClinLAB|19910918060545||MFK^M03^MFK_M0 1|MSGID99002|P|2.8

MSA|AA|MSGID002 MFI|LABxxx^Lab Test Dictionary^L|UPD|||MFAA MFA|MUP|199110010000|199110010040|S|12345^WBC^L MFA|MUP|199110010000|199110010041|S|6789^RBC^L

2.7.6 Bản tin phản hồi sử dụng phương thức phản hồi nâng cao

Bản tin khởi tạo với phản hồi chấp nhận MSH|^~\&|LABxxx|ClinLAB|ICU||19910918060544||MFN^M03^MFN_M0 3|MSGID002|P|2.8|||AL|AL

MFI|LABxxx^Lab Test Dictionary^L||UPD|||AL MFE|MUP|199109051000|199110010000|12345^WBC^L

MSH|^~\&|ICU||LABxxx|ClinLAB|19910918060545||MSA|MSGID99002|P|2.8 MSA|CA|MSGID002

Bản tin phản hồi ứng dụng MSH|^~\&|ICU||LABxxx|ClinLAB|19911001080504||

MSA|AA|MSGID002 MFI|LABxxx^Lab Test Dictionary^L||UPD|||MFAA MFA|MUP|199109051000|199110010040|S|12345^WBC^L MFA|MUP|199109051015|199110010041|S|6789^RBC^L MSH|^~\&|LABxxx|ClinLAB|ICU||19911001080507||ACK|MSGID444|P|2.8 MSA|CA|MSGID5002

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU THẬP THÔNG TIN Y HỌC HỖ TRỢ CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngày đăng: 20/12/2022, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm