H.T.Chang & R.H.Miao, Lan hài Paphiopedilum sp, Kim tuyến đá vôi Anoectochilus calcareous, Bảy lá một hoa Paris polyphylla Sm… Lịch sử tồn tại hơn 4000 năm trong công cuộc xây dựng và b
Ổ QUA VỀ VẤ Ề Ê CỨU
Nghiên cứu tại BQL KBTTN Pù Luông
ỤC ÊU, Ố ƢỢ , VI, Ộ DU VÀ ƢƠ Á Ê CỨU
Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát triển loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith) tại Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá được đặc điểm lâm học và hiện trạng bảo tồn loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
- Đánh giá được khả năng nhân giống hữu tính đối với loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
- Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn đối với loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
2.2 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith)
Phạm vi nội dung của nghiên cứu gồm ba phần chính: đánh giá thực trạng phân bố loài thực vật Bảy lá một hoa; thử nghiệm nhân giống hữu tính nhằm làm rõ khả năng sinh sản và hiệu quả lai tạo; và xác định các mối đe dọa đối với loài để từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững Bài viết phân tích các yếu tố sinh thái và môi trường ảnh hưởng đến sự phân bố và tồn tại của loài, đồng thời đề xuất các biện pháp bảo vệ habitat, phục hồi hệ sinh thái và quản lý nguồn gene Mục tiêu là tăng cường bền vững của loài thông qua nhân giống hữu tính có kiểm soát, mở rộng quần thể và kết nối với mạng lưới bảo tồn ở địa phương, hướng tới bảo tồn lâu dài và phát triển bền vững của Bảy lá một hoa.
Phạm vi không gian của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông rộng 17.171,03 ha; Tuy nhiên, loài thực vật Bảy lá một hoa chỉ phân bố ở một số khu vực rừng trên núi đá vôi và trên núi đất của KBTTN.
Pù Luông, vì vậy đề tài lựa chọn phạm vi nghiên cứu tại một số tiểu khu
ỤC ÊU, Ố ƯỢ , V , Ộ DU VÀ ƢƠ Á Ê CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ỤC ÊU, Ố ƢỢ , VI, Ộ DU VÀ ƢƠ Á Ê CỨU
Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát triển loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith) tại Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá được đặc điểm lâm học và hiện trạng bảo tồn loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
- Đánh giá được khả năng nhân giống hữu tính đối với loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
- Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn đối với loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
2.2 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith)
Nội dung nghiên cứu tập trung vào thực trạng phân bố của loài thực vật Bảy lá một hoa, bao gồm đánh giá phạm vi địa lý, đặc điểm môi trường sống và mật độ quần thể; tiến hành thử nghiệm nhân giống hữu tính nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng và tiềm năng mở rộng của loài; xác định các mối đe dọa đối với loài như mất môi trường sống, biến đổi khí hậu và áp lực sinh thái từ hoạt động con người; từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững cho loài thực vật Bảy lá một hoa, bao gồm bảo tồn đa dạng di truyền, phục hồi vùng sống, quản lý diện tích bảo vệ và tăng cường nhận thức cộng đồng.
Phạm vi không gian của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông có diện tích 17.171,03 ha; đối với loài thực vật Bảy lá một hoa, phân bố chỉ ở một số khu vực rừng trên núi đá vôi và núi đất thuộc KBTTN.
Pù Luông, vì vậy đề tài lựa chọn phạm vi nghiên cứu tại một số tiểu khu
261, 262 thuộc địa phận xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước và các tiểu khu 27,
41, 136 thuộc các xã Phú Lệ, Hồi Xuân, Thanh Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2019
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thực trạng phân bố loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa
- Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa
- Thử nghiệm khả năng nhân giống hữu tính loài Bảy lá một hoa
- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
2.4 hương pháp nghiên cứu Để thực hiện các nội dung nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu sẵn có
Đề tài kế thừa có chọn lọc và phát triển các nghiên cứu trước đây về đa dạng hệ thực vật của Khu BTTN Pù Luông đồng thời tổng hợp và bổ sung các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu Mục tiêu là làm rõ mức độ phong phú và phân bố của hệ thực vật, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội đến quá trình bảo tồn và quản lý khu bảo tồn Bằng cách kết hợp dữ liệu hiện có với thông tin mới thu thập từ địa bàn nghiên cứu, nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho chiến lược bảo tồn, quản trị đất đai và phát triển bền vững tại Khu BTTN Pù Luông.
- Kế thừa các tài liệu hiện có để hệ thống hoá các thông tin đã có liên quan đến nội dung của đề tài
2 4.2.Phương pháp nghiên cứu điều tra thực địa
Quy trình điều tra nghiên cứu thực địa được áp dụng theo phương pháp do Nguyễn Nghĩa Thìn giới thiệu trong Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật (1997), Hệ sinh thái rừng nhiệt đới (2004) và Các phương pháp nghiên cứu thực vật (2008) Phương pháp này thiết lập các bước từ lên kế hoạch và thiết kế nghiên cứu, tới thu thập, ghi nhận và phân loại dữ liệu thực vật, đánh giá đa dạng sinh học và phân tích kết quả để đưa ra nhận định về cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái Nó nhấn mạnh tính chuẩn xác, sự lặp lại và kiểm chứng dữ liệu tại hiện trường, đồng thời coi hệ sinh thái như một khung bài bản cho nhận diện loài, đánh giá mẫu và so sánh giữa các khu vực Việc áp dụng quy trình này giúp nâng cao chất lượng các nghiên cứu thực vật và hệ sinh thái rừng nhiệt đới, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu và hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn.
2.4.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị phục vụ khảo sát thực địa
Các trang thiết bị xác định vị trí gồm bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 và máy định vị toàn cầu GPS để xác định vị trí hiện trường, kèm theo la bàn, nhãn dán, dây buộc, kéo cắt cành và nhãn ghi mẫu để đánh dấu và ghi chú; bút ghi nhãn và bút ghi dây buộc hỗ trợ ghi chú nhanh, còn ống nhòm, túi đựng mẫu tạm thời, kẹp mẫu và cồn công nghiệp dùng để thu thập, bảo quản và xử lý mẫu tại hiện trường.
2.4.2.2 Điều tra thu thập số liệu trên tuyến và trên OTC
Điều tra được tiến hành theo tuyến đã vạch sẵn trên bản đồ địa hình, và việc lựa chọn tuyến nên dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực Việc phân tích các đường mòn giúp đánh giá độ thuận tiện, an toàn và thời gian di chuyển đến địa điểm mục tiêu Ưu tiên những tuyến có sẵn, dễ tiếp cận từ các điểm xuất phát, đồng thời bảo đảm phù hợp với địa hình và điều kiện thời tiết của khu vực Việc xác định tuyến dựa trên bản đồ địa hình giúp tối ưu hoá quá trình khảo sát, giảm rủi ro và tối ưu hoá nguồn lực.
Các tuyến điều tra có chiều dài khác nhau được xác định để đảm bảo đi qua toàn bộ các trạng thái rừng Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và ở hiện trường bằng sơn hoặc dây nylon màu nổi để dễ nhận biết, phục vụ cho công tác kiểm kê, đo đạc và quản lý rừng hiệu quả.
Việc sử dụng máy định vị GPS để xác định phân bố của các loài trên các tuyến điều tra được tích hợp vào bản đồ thảm thực vật rừng của Khu BTTN Pù Luông, nhằm tạo dữ liệu không gian chính xác cho từng loài và từng khu vực Quá trình này hỗ trợ đánh giá đa dạng sinh học, phân tích phân bố loài theo không gian và nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn thông qua cập nhật bản đồ thảm thực vật rừng từ các tuyến điều tra.
- Dùng máy ảnh để lưu lại hình ảnh của loài thực vật quý hiếm trên tuyến điều tra
* Thiết lập các tuyến điều tra:
Căn cứ vào điều kiện thời gian và nguồn lực (nhân lực, vật lực) phục vụ công tác điều tra và thực hiện hiệu quả các nội dung của đề tài, đồng thời đảm bảo tiến độ và các điều kiện cần thiết khác, công tác chuẩn bị nội nghiệp đóng vai trò rất quan trọng Sau khi xem xét toàn diện các yếu tố liên quan như hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp KBTTN Pù Luông, điều kiện địa hình và ý kiến đóng góp của lãnh đạo, cán bộ khoa học - kỹ thuật đã nhiều năm làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Pù Luông, sẽ tiến hành lập 10 tuyến điều tra a Điều tra cá thể loài.
- Điều tra, thu thập tiêu bản đo tính tất cả các cá thể loài thực vật quý, hiếm Bảy lá một hoa được tìm thấy trên tuyến điều tra
- Đo chiều cao vút ngọn (H vn ) bằng thước đo mét có chia cự li đến cm
Kết quả điều tra theo tuyến được ghi vào mẫu biểu sau: ẫu biểu 01 Biểu điều tra loài Bảy lá một hoa theo tuyến
Tuyến số:………Kiểu rừng hính:……… Độ cao:……….Độ dốc:……….Hướng dốc:…….……
Ngày điều tra:……… Người điều tra:……… ………
TT H vn (cm) ọa độ ộ cao
Sinh trưởng Ghi chú x y b) Xác định sự phân bố theo độ cao
Để xác định độ cao phân bố của từng cá thể loài thực vật quý hiếm Bảy Lá Một Hoa, chúng tôi sử dụng định vị toàn cầu (GPS) kết hợp với kết quả điều tra sự phân bố Bản đồ địa hình đã được số hóa ở các độ cao khác nhau được dùng để phân chia thành các đai cao phù hợp và chính xác Phương pháp này cho phép xác định khu vực phân bố, mật độ cá thể và các điểm ranh giới sinh thái của loài, từ đó nâng cao hiệu quả bảo tồn và nghiên cứu sinh thái.
Tham vấn các nhà lãnh đạo địa phương, các chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học chuyên môn liên quan đến các vấn đề nghiên cứu
Phân tích tài liệu xây dựng báo cáo
Phương pháp chuyên gia được dùng để phân tích tài liệu xây dựng và báo cáo liên quan nhằm làm rõ tình trạng phân bố, đặc tính sinh thái và tình trạng bảo tồn của các loài thực vật Các chuyên gia thảo luận theo nhóm để phân tích một cách hệ thống các yếu tố này trong phạm vi Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Sách đỏ Việt Nam (2007), từ đó đánh giá mức độ nguy cấp, nhu cầu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả.
Phân hạng bảo tồn loài Bảy lá một hoa được trình bày theo biểu mẫu sau: ẫu biểu 02 Biểu phân hạng bảo tồn loài Bảy lá một hoa
TT ên Việt am ên khoa học ức độ đe dọa
2.4.2.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân
Cuộc phỏng vấn giữa cán bộ quản lý KBTTN Pù Luông và người dân địa phương làm rõ nơi phân bố của loài thực vật Bảy lá một hoa và một số đặc điểm nhận diện của chúng; bài viết nêu chi tiết khu vực phân bổ chủ yếu ở vùng núi cao của Pù Luông, cùng các đặc điểm như hình thái lá, hoa và chu kỳ sinh trưởng, điều kiện sống phù hợp (địa hình, đất đai, khí hậu) và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài Đồng thời, cuộc trò chuyện nhấn mạnh vai trò của cộng đồng địa phương và cơ quan quản lý trong bảo tồn loài này và gợi ý các biện pháp bảo vệ nhằm duy trì đa dạng sinh học của KBTTN Pù Luông.
2.4.2.5 Phương pháp thu mẫu và xử lý sơ bộ mẫu ngoài thực địa
Các mẫu thu phải đảm bảo đầy đủ các bộ phận dinh dưỡng và bộ phận sinh sản của đối tượng, và được gắn etikét để ghi lại các thông tin sơ bộ ngoài thực địa Mẫu sau khi thu được sẽ được kẹp vào giấy báo khổ A3 và cố định tạm thời bằng kẹp mắt cáo bằng gỗ.
2.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Ép mẫu: Trước khi sấy mẫu cần ép phẳng trên giấy báo dày, đảm bảo phiến lá được duỗi hoàn toàn, không bị quăn mép, các bộ phận của hoa hoặc quả được mở hoặc bổ ra để tiện cho việc phân tích, ép và sấy mẫu
Sấy mẫu và tẩm mẫu: Mẫu mang về sau khi ép cần được sấy ngay để đảm bảo khô nhanh và giữ chất lượng Trong quá trình sấy, để mẫu dựng đứng giúp nước bốc hơi dễ dàng và mẫu khô đều, giảm ẩm tồn đọng và tiết kiệm thời gian.
Phương pháp nghiên cứu
41, 136 thuộc các xã Phú Lệ, Hồi Xuân, Thanh Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2019
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thực trạng phân bố loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa
- Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa
- Thử nghiệm khả năng nhân giống hữu tính loài Bảy lá một hoa
- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
2.4 hương pháp nghiên cứu Để thực hiện các nội dung nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu sẵn có
Đề tài kế thừa có chọn lọc và mở rộng các nghiên cứu trước đây về đa dạng hệ thực vật của Khu BTTN Pù Luông, đồng thời bổ sung và cập nhật các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu nhằm làm rõ phạm vi phân bố, mức độ biến động và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái thực vật, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý và bảo tồn bền vững.
- Kế thừa các tài liệu hiện có để hệ thống hoá các thông tin đã có liên quan đến nội dung của đề tài
2 4.2.Phương pháp nghiên cứu điều tra thực địa
Quy trình điều tra nghiên cứu thực địa được áp dụng theo phương pháp do Nguyễn Nghĩa Thìn giới thiệu trong các tác phẩm quan trọng như Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật (1997), Hệ sinh thái rừng nhiệt đới (2004) và Các phương pháp nghiên cứu thực vật (2008) Những nguồn này cung cấp hệ thống hướng dẫn chi tiết cho thiết kế và thực hiện công tác thực địa, từ xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đến thu thập dữ liệu, nhận diện loài và phân tích tương tác sinh thái, qua đó hình thành nền tảng vững chắc cho việc đánh giá đa dạng thực vật và môi trường sống trong điều tra thực địa.
2.4.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị phục vụ khảo sát thực địa
Các trang thiết bị xác định vị trí gồm bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000, máy định vị toàn cầu GPS, la bàn, nhãn và dây buộc, kéo cắt cành, nhãn ghi mẫu; bút ghi nhãn và bút ghi dây buộc; ống nhòm, túi đựng mẫu tạm thời; kẹp mẫu và cồn công nghiệp.
2.4.2.2 Điều tra thu thập số liệu trên tuyến và trên OTC
Trong quá trình điều tra, hãy tuân thủ tuyến đường được vạch sẵn trên bản đồ địa hình và chọn lộ trình dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực mục tiêu Việc căn cứ vào dữ liệu địa hình và đường mòn có sẵn sẽ tối ưu hóa việc di chuyển, giảm thiểu khó khăn khi tiếp cận và nâng cao hiệu quả thu thập thông tin Do đó, sự phối hợp giữa bản đồ địa hình và thực địa là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và thành công cho toàn bộ công việc điều tra.
- Các tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả các trạng thái rừng Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn hoặc dây nilon có màu dễ nhận biết
Việc sử dụng máy định vị GPS để ghi nhận phân bố của các loài trên các tuyến điều tra và đưa dữ liệu vào bản đồ thảm thực vật rừng của Khu BTTN Pù Luông là bước then chốt cho nghiên cứu và quản lý Dữ liệu GPS cho phép xác định vị trí hiện diện của từng loài trên từng tuyến điều tra một cách chính xác, từ đó cập nhật bản đồ thảm thực vật và tăng độ tin cậy cho phân tích đa dạng sinh học tại Pù Luông Quá trình này hỗ trợ công tác bảo tồn, lên kế hoạch quản lý rừng và bảo vệ hệ sinh thái tại khu vực này.
- Dùng máy ảnh để lưu lại hình ảnh của loài thực vật quý hiếm trên tuyến điều tra
* Thiết lập các tuyến điều tra:
Trên cơ sở cân đối thời gian và nguồn lực, đề tài được lập kế hoạch nhằm phục vụ công tác điều tra một cách hiệu quả đồng thời đảm bảo các điều kiện thời gian và cơ sở vật chất cần thiết Công tác chuẩn bị nội nghiệp đóng vai trò rất quan trọng; sau khi xem xét toàn diện hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp KBTTN Pù Luông, điều kiện địa hình và các ý kiến đóng góp của lãnh đạo cùng cán bộ khoa học - kỹ thuật nhiều năm làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Pù Luông, chúng tôi sẽ tiến hành lập 10 tuyến điều tra để triển khai hiệu quả các nội dung của đề tài a Điều tra cá thể loài:
- Điều tra, thu thập tiêu bản đo tính tất cả các cá thể loài thực vật quý, hiếm Bảy lá một hoa được tìm thấy trên tuyến điều tra
- Đo chiều cao vút ngọn (H vn ) bằng thước đo mét có chia cự li đến cm
Kết quả điều tra theo tuyến được ghi vào mẫu biểu sau: ẫu biểu 01 Biểu điều tra loài Bảy lá một hoa theo tuyến
Tuyến số:………Kiểu rừng hính:……… Độ cao:……….Độ dốc:……….Hướng dốc:…….……
Ngày điều tra:……… Người điều tra:……… ………
TT H vn (cm) ọa độ ộ cao
Sinh trưởng Ghi chú x y b) Xác định sự phân bố theo độ cao
Thông qua định vị toàn cầu (GPS), độ cao phân bố của từng cá thể loài thực vật quý hiếm Bảy lá một hoa được xác định chính xác Dựa trên kết quả điều tra sự phân bố của loài và bản đồ địa hình đã số hóa ở các mức cao khác nhau, dữ liệu được tích hợp để phân chia khu vực nghiên cứu thành các đai cao phù hợp và chính xác, phục vụ cho các phân tích khoa học và bảo tồn.
Tham vấn các nhà lãnh đạo địa phương, các chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học chuyên môn liên quan đến các vấn đề nghiên cứu
Phân tích tài liệu xây dựng báo cáo
Phương pháp chuyên gia được sử dụng để phân tích tài liệu xây dựng báo cáo, đảm bảo tính khách quan và căn cứ khoa học cho quá trình đánh giá Các chuyên gia thảo luận theo nhóm để phân tích tình trạng phân bố, đặc tính sinh thái và tình trạng bảo tồn của loài thực vật, dựa trên Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Sách đỏ Việt Nam (2007) Quá trình phân tích chú trọng tổng hợp dữ liệu, đối chiếu với các tiêu chuẩn pháp lý và nguyên tắc bảo tồn, từ đó hình thành các kết luận và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị bảo tồn thực vật và đa dạng sinh học.
Phân hạng bảo tồn loài Bảy lá một hoa được trình bày theo biểu mẫu sau: ẫu biểu 02 Biểu phân hạng bảo tồn loài Bảy lá một hoa
TT ên Việt am ên khoa học ức độ đe dọa
2.4.2.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân
Trong cuộc phỏng vấn với cán bộ quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông và người dân địa phương, bài viết làm rõ nơi phân bố cũng như một số đặc điểm của các loài thực vật Bảy lá một hoa, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về sự hiện diện của nhóm thực vật này trong khu bảo tồn và tôn trọng tầm quan trọng của bảo tồn sinh học địa phương.
2.4.2.5 Phương pháp thu mẫu và xử lý sơ bộ mẫu ngoài thực địa
Các mẫu thu phải đầy đủ các bộ phận dinh dưỡng và bộ phận sinh sản, được gắn Etyket để ghi lại thông tin sơ bộ ngoài thực địa; mẫu thu được sẽ được kẹp trong giấy báo khổ A3 và nẹp tạm thời bằng kẹp mắt cáo bằng gỗ.
2.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Ép mẫu: Trước khi sấy mẫu cần ép phẳng trên giấy báo dày, đảm bảo phiến lá được duỗi hoàn toàn, không bị quăn mép, các bộ phận của hoa hoặc quả được mở hoặc bổ ra để tiện cho việc phân tích, ép và sấy mẫu
Sau khi ép, mẫu mang về cần được sấy ngay để loại bỏ nước và bảo đảm chất lượng mẫu Khi sấy, chú ý để mẫu dựng đứng để nước bốc hơi dễ dàng, giúp mẫu khô nhanh và đồng đều Thực hiện sấy đúng quy trình sẽ giảm ẩm, ngăn nấm mốc và cho kết quả phân tích chính xác, đồng thời chuẩn bị mẫu cho các bước tẩm và xử lý tiếp theo một cách hiệu quả.
Phân tích mẫu được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia, phân loại theo họ và chi và đối chiếu với bộ mẫu chuẩn tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pu Luông và Trường Đại học Lâm nghiệp để xác định tên loài dựa trên các đặc điểm của cành, lá, hoa và quả Quá trình nhận diện bắt đầu từ so sánh các đặc điểm hình thái của cành và lá, tiếp đến là hoa và quả để đối chiếu với các đặc trưng điển hình trong bộ mẫu tham chiếu Kết quả là danh pháp khoa học được xác nhận và kèm theo các đặc điểm nhận diện chính cùng vị trí sinh thái liên quan, phục vụ cho nghiên cứu, quản lý rừng và giáo dục hệ sinh thái.
2.4.4 Phương pháp nhân giống hữu tính đối với loài Bảy lá một hoa a/ Vật liệu: Hạt giống và hom thu hái từ cây mẹ trên rừng, cát, đất, lưới che, bình tưới, phân chuồng hoai, túi bầu… b/ Xử lý hạt giống và hom: Khi thu hái được hạt giống từ cây mẹ, tiến hành bóc tách lớp cùi của quả, rửa sạch, phơi ráo nước dưới ánh nắng tán xạ để chuẩn bị mang đi gieo hạt Hom phải được cắt tỉa gọn gàng, hom không bị thối, hỏng mắt chồi và nấm bệnh c/ Gieo ươm: Nghiên cứu trên 2 giá thể gieo ươm gồm:
ẶC Ể Ự Ê , K Ế - XÃ Ộ
Đặc điểm kinh tế - xã hội
TT ên khu rừng đặc dụng Số loài Số loài quý hiếm
1 Vườn quốc gia Bến En 1.004 93
5 Vườn quốc gia Cúc Phương 621 94
Các báo cáo điều tra khu hệ động vật rừng Pù Luông của Đỗ Tước và Lê Trọng Trải (FFI, 2013) và dự án lập danh lục động vật rừng (2012) cung cấp cái nhìn tổng quan về đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc ghi nhận các loài tại khu vực này Dữ liệu từ hai nguồn cho cơ sở khoa học để xây dựng các chiến lược bảo tồn, giám sát môi trường và quản lý nguồn lực động vật rừng ở Pù Luông, đồng thời hỗ trợ việc hoàn thiện danh mục động vật rừng và nâng cao nhận thức về bảo vệ hệ sinh thái rừng Việc tổng hợp thông tin từ các báo cáo này giúp hình thành nền tảng cho nghiên cứu tiếp theo và các chương trình bảo tồn hiệu quả tại khu vực Pù Luông.
Dựa vào Sách Đỏ Việt Nam (2007, phần Động vật), IUCN 2009 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, hệ động vật của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông có 39 loài động vật quý hiếm, chiếm 6,52% tổng số loài của khu vực Trong số này, 37 loài được ghi tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 19 loài được ghi tên trong IUCN 2009, 28 loài được nêu trong Nghị định 32 và 27 loài được ghi tên trong Công ước CITES.
3.2 ặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.1 Tình hình dân số và dân tộc 3.2.1.1 Phân bố dân cư
Khu BTTN Pù Luông nằm trong khu vực đông dân cư, với phần lớn cư dân là người dân tộc Thái và Mường Do điều kiện tự nhiên và các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, sự phân bố dân cư trong vùng không đồng đều Đa số các dân tộc chỉ tập trung ở những vùng có thể canh tác nông nghiệp Người dân sống thành từng thôn (bản) phân bố rải rác và không tập trung vào một khu vực duy nhất Nhìn tổng thể, khu vực có thể chia thành các khu vực chính dựa trên đặc điểm địa hình và phân bố dân cư.
Vùng núi đất Pù Luông là khu vực có đất đai màu mỡ phía dưới chân núi, với các vùng đất bằng phẳng kết nối bằng tuyến giao thông quan trọng như đường 15A và 15C, cùng nguồn nước từ sông suối thuận lợi cho canh tác lúa nước, trồng hoa màu và cấp nước sinh hoạt cho cư dân Nơi đây tập trung sinh sống của đồng bào Thái, Mường và người Kinh, chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc gia cầm và các hoạt động dịch vụ khác.
Vùng núi đá xen kẽ với các thung lũng nhỏ có đất đai màu mỡ, phù hợp để trồng lúa nước và các loại cây nông nghiệp khác, là nơi sinh sống chủ yếu của người Mường Tuy nhiên, địa hình hiểm trở và giao thông đi lại khó khăn đã tạo ra thách thức lớn cho phát triển kinh tế của vùng Mặt khác, hoạt động canh tác trong khu vực đã tác động mạnh đến công tác bảo tồn thiên nhiên (BTTN), làm giảm diện tích sống và chất lượng habitat của các loài động vật hoang dã trong vùng.
Hiện trạng phân bố dân cư tại khu vực Khu BTTN Pù Luông được thể hiện tại Bảng 3.5
Bảng 3.5 hân bố dân cƣ của các xã nằm trong Khu B ù uông (năm 2012)
TT ơn vị hành chính
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Bá Thước, Phòng thống kê huyện
Hầu hết người dân sống ở vùng đệm; tại vùng lõi có 312 hộ và 1.593 nhân khẩu sinh sống (bao gồm ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái) tại 9 bản: Kịt, Cao Hoong, Pốn, Thành Công, Son, Bá, Mười của xã Lũng Cao và các bản Ấm, bản Hiêu của xã Cổ Lũng.
Phân bố dân cư tại vùng lõi KBT được phân theo các phân khu chức năng, gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái, và được thể hiện rõ tại Bảng 3.6 Bảng này ghi nhận mật độ dân cư, cấu trúc tuổi và mức độ tập trung dân cư giữa hai phân khu, từ đó làm sáng tỏ các xu hướng di cư và tác động lên quá trình bảo vệ và phục hồi sinh thái của vùng lõi Việc trình bày thông tin ở Bảng 3.6 hỗ trợ đánh giá hiệu quả quản lý, lên kế hoạch phát triển bền vững và đưa ra các định hướng can thiệp phù hợp với đặc thù của mỗi phân khu.
Bảng 3.6 hân bố dân cƣ trong vùng lõi KB
TT Khu vực Số hộ Số khẩu
2 Phục hồi sinh thái 114 626 ổng 312 1.593
(Nguồn: Điều tra bổ sung của tác giả Nguyễn Văn Chính, 2014) 3.2.1.2 Mật độ dân số
Mật độ dân số trong khu vực được thể hiện qua Bảng 3.7
Bảng 3.7 ật độ dân số của các xã nằm trong Khu B ù uông
STT ơn vị hành chính (xã) ật độ dân số
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Bá Thước, Quan Hoá (2012), Thanh Hoá)
Nhìn chung, mật độ dân số của vùng khá thấp và phân bố không đồng đều, trung bình khoảng 102 người/km², trong khi vùng thuộc KBT có mật độ khoảng 63 người/km² So với mật độ dân số trung bình của toàn quốc, khu vực này có mật độ dân số rất thưa thớt.
4.2.1.3 Tỷ lệ tăng dân số
Theo số liệu đến hết năm 2012, tỷ lệ tăng dân số tại các xã thuộc KBT là 7,4%, chủ yếu do tăng dân số tự nhiên, trong khi tăng dân số cơ học hầu như không có Tỷ lệ sinh, chết và tăng dân số tự nhiên tại các xã trong khu vực Khu BTTN Pù Luông từ năm 2001 đến năm 2005 được thể hiện qua Bảng 3.8.
Bảng 3.8 ỷ lệ sinh, chết, tăng tự nhiên qua các năm tại các xã thuộc Khu B ù uông ăm ỷ lệ 2006 2007 2008 2009 2010
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Bá Thước, Quan Hoá (2012), Thanh Hoá)
Qua Bảng 3.8 cho thấy tỷ lệ sinh tự nhiên hàng năm ở khu vực vẫn cao hơn mức trung bình toàn quốc Dự báo trong vòng 10 năm tới dân số khu vực sẽ tăng thêm khoảng 4.000–5.000 người, tạo áp lực lớn lên xã hội nói chung và ảnh hưởng đến Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (Khu BTTN Pù Luông) nói riêng.
3.2.2 Lao động và phân bố lao động
Theo số liệu thống kê đến hết năm 2005 cho thấy lực lượng lao động ở các xã nằm trong Khu BTTN Pù Luông được thể hiện qua Bảng 3.9
Bảng 3.9 ao động và phân bố lao động của các xã thuộc KB
TT ơn vị hành chính
(Nguồn: BQL Khu BTTN Pù Luông (2010), Dự án đầu tư xây dựng đề xuất của
KBT thiên nhiên Pù Luông giai đoạn 2006 đến 2010 Thanh Hoá)
Theo bảng 3.9 cho thấy lực lượng lao động ở khu vực này rất phong phú với 9.378 người, chiếm 53,36% tổng số dân Trong đó lao động nam là 4.473 người, chiếm 47,7% tổng số lao động; lao động nữ là 4.905 người, chiếm 52,3% tổng số lao động Lực lượng lao động này có thể tham gia tích cực vào công tác quản lý bảo vệ rừng, nhưng dư thừa lao động cũng là một áp lực lớn đối với công tác quản lý bảo vệ rừng nếu không có nghề nghiệp ổn định.
Cơ cấu ngành nghề của dân cư ở đây khá đơn điệu, chủ yếu sống bằng nông nghiệp với các hoạt động chủ lực như trồng lúa nước, trồng hoa màu và chăn nuôi gia súc, gia cầm Bên cạnh đó, một số hộ sống bằng nghề trồng rừng trên đất được giao theo quy hoạch sử dụng đất và các chính sách liên quan.
Nghị định 02, số ít khác làm việc trong các lĩnh vực khác như: tiểu thủ công nghiệp; y tế; giáo dục; dịch vụ (Bảng 3.10)
Bảng 3.10 ao động phân theo ngành nghề ở các xã nằm trong KB
STT ơn vị hành chính (xã) ao động (người)
(Nguồn: BQL Khu BTTN Pù Luông (2010), Dự án đầu tư xây dựng đề xuất của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông giai đoạn 2006 đến 2010, Thanh Hoá)
Kết quả từ Bảng 3.10 cho thấy khu vực này có 89,57% lực lượng lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, nhưng diện tích đất nông nghiệp bình quân của các xã chỉ chiếm 7,97% Ngược lại, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 73,51% tổng diện tích đất của các xã, nhưng số lao động làm việc trong ngành lâm nghiệp lại chỉ chiếm 2,51% (Bảng 3.7).
Trong cơ cấu ngành nghề hiện nay, một số lĩnh vực bổ sung như đồ mộc và dệt thổ cẩm vẫn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Mức đóng góp của các ngành nghề phi nông nghiệp nói chung chưa cao, và đa số người dân vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp làm nguồn sinh sống chính.
3.2.3 Các hoạt động kinh tế của người dân 3.2.3.1 Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là nghề kinh tế chủ yếu của người dân trong vùng chiếm đến 89,57% tổng số người lao động
Trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp của khu vực, nhưng diện tích đất nông nghiệp quá ít và kỹ thuật thâm canh chưa cao khiến năng suất thấp, đồng thời phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, đặc biệt là thời tiết Cơ cấu cây trồng vẫn đơn điệu với sản phẩm chủ lực là lúa nước, sắn và ngô, bên cạnh một số cây phi lương thực như đậu tương, đậu xanh, lạc nhưng sản lượng không nhiều Năng suất thấp dẫn đến đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, nhiều hộ vẫn thiếu lương thực và phải ăn độn từ sắn, ngô, khoai Một số xã thuộc vùng trọng điểm đã được Ban quản lý Khu BTTN Pù Luông kết hợp với dự án “Pù Luông - Cúc Phương” cùng với các dự án khác tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng lúa nước, trồng ngô, bước đầu mang lại hiệu quả đáng khích lệ, năng suất cây trồng được nâng lên rõ rệt, nhưng quy mô chưa nhiều so với toàn vùng Tình hình sản xuất nông nghiệp được thể hiện qua bảng 3.11.
Bảng 3.11 ình hình sản xuất nông nghiệp tại 9 xã nằm trong
Khu BTTN Pù Luông năm 2010
TT ạng mục Diện tích
(ha) ăng xuất (tạ/ha)
(Nguồn: Ban quản lý Khu BTTN Pù Luông (2010), Dự án đầu tư xây dựng đề xuất của Khu BTTN Pù Luông giai đoạn 2006 đến 2010 Thanh Hoá)
KẾ QUẢ Ê CỨU VÀ ẢO UẬ
Đặc điểm lâm học loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông, Thanh Hóa
Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith) là dạng cây cỏ sống nhiều năm, cao từ 0,4 đến 1,2 mét Cây có một thân mọc trên mặt đất, mọc thẳng đứng và không phân nhánh Số lá dao động từ 4 đến 9 lá xếp thành vòng quanh thân Lá có phiến xanh hình mũi mác, dài từ 8 đến 22 cm.
5 - 12 cm và có 5 gân chính không cùng gốc, đầu lá nhọn, đuôi lá tù, cuống lá dài từ 2,3 - 8,2 cm Mọc cách vòng lá 20 - 50 cm về phía trên là hoa
Hình 4.1; 4.2 ình thái lá loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu
Hoa mọc đơn độc ở đỉnh thân, hoa lưỡng tính Đài hoa có 5 - 6, đài dạng lá màu xanh lục và có hình mũi mác dài 5
- 10 cm, đường kính từ 1,5 - 3,0 cm
Cánh hoa dài và nhỏ, mỗi bông hoa có từ 5 - 6 cánh màu lục vàng, dài 5 - 10 cm, đường kính 1 - 2 mm
Nhị hoa có 15-20 nhị được xếp thành hai vòng tròn: vòng ngoài dài 8-12 mm và màu vàng, vòng trong dài 5-7 mm và màu nâu tím.
Nhụy hoa dài 2 - 3 mm phần trên xẻ 5 - 6 thùy
Hình 4.3; 4.4 Hình thái hoa loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu
Hình 4.5; 4.6 ình giải phẫu quả Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu
Bảy lá một hoa cho quả xanh có bầu 6 ô, bên trong chứa nhiều hạt được bao bởi áo hạt màu đỏ, tạo nên đặc trưng của loại quả này Khi chín, lớp vỏ ngoài quả chuyển dần sang màu vàng, nứt dọc và để lộ hạt ra bên ngoài.
Hình 4.7; 4.8 ình thái quả và hạt loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu
Hiện trạng bảo tồn loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
Để đánh giá hiện trạng bảo tồn loài tại khu vực nghiên cứu, tôi tiến hành điều tra sự phân bố của loài ngoài tự nhiên và tình trạng khai thác, buôn bán loài Bảy lá một hoa do người dân địa phương thực hiện trong khu vực nghiên cứu Hoạt động khảo sát nhằm làm rõ phạm vi phân bố, mức độ xâm hại và các luồng buôn bán liên quan đến loài này, từ đó cung cấp dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý, bảo tồn và các biện pháp phát triển bền vững Kết quả của nghiên cứu sẽ hỗ trợ nhu cầu thiết yếu về thông tin cho các chiến lược bảo tồn, quản lý nguồn tài nguyên và tăng cường nhận thức của cộng đồng về loài Bảy lá một hoa.
4.2.1 Đặc điểm phân bố của loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu Để điều tra về đặc điểm phân bố của loài tại khu vực nghiên cứu, tôi đã tiến hành lập 10 tuyến điều tra và xác định khu vực phân bố của loài Bảy lá một hoa trong Khu BTTN Pù Luông dựa trên ba tiêu chí như sau:
(1) - Là nơi có số lượng quần thể loài nhiều hoặc nơi phân bố ổn định của các quần thể loài;
(2) - Là nơi có sinh cảnh phù hợp với yêu cầu sinh thái của loài;
(3) - Là nơi có mức độ đe doạ thấp (xa các khu dân cư trong KBT) đối với loài và sinh cảnh sống của chúng
Kết quả xác định khu vực phân bố loài dựa trên 10 tuyến điều tra được thể hiện trên hình 4.9, cho thấy phạm vi và mức độ phân布 của loài theo từng tuyến Thông tin chi tiết về các khu vực này được trình bày ở phần 4.2.1, cung cấp mô tả vị trí, diện tích và đặc điểm của từng khu vực để người đọc nắm bắt tổng quan và tham chiếu cho các phân tích tiếp theo.
Trong khu vực nghiên cứu, hình 4.9 trình bày bản đồ tuyến điều tra Bảy lá một hoa, cho phép nhận diện vị trí và phạm vi các tuyến khảo sát liên quan đến loài này Bảng 4.1 ghi nhận tọa độ của 10 tuyến điều tra Bảy lá một hoa, cung cấp dữ liệu địa lý chi tiết để phân tích phân bố và so sánh giữa các tuyến Kết hợp giữa bản đồ tuyến điều tra và bảng tọa độ này làm nền tảng cho các phân tích địa lý và đánh giá mức độ phổ biến của Bảy lá một hoa trong khu vực nghiên cứu.
TT Khu vực điều tra ọa độ (X/Y) iểm đầu iểm cuối
1 Thôn Son, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước 0522459/ 2266922 0521593/ 2265425
2 Thôn Son, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước 0522131/ 2267273 0521286/ 2265261
3 Thôn Mười, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước 0520288/ 2267642 0518784/ 2267177
4 Thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước 0524785/ 2258254 0524793/ 2260336
5 Thôn Báng, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước 0512730/ 2262886 0511820/ 2262093
6 Thôn Báng, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước 0513080/2262216 0511694/ 2261778
7 Thôn Hang, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa 0508107/ 2270310 0511041/ 2270353
TT Khu vực điều tra ọa độ (X/Y) iểm đầu iểm cuối
8 Thôn Tân Phúc, xã Phú
Thôn Tân Sơn, xã Thanh Xuân đi bản Nghèo, xã Hồi Xuân, huyện Quan Hóa
Thôn Tân Sơn, xã Thanh Xuân, huyện Quan Hóa
4.2.1.1 Mô tả một số khu vực phân bố tập trung của loài Bảy lá một hoa trong Khu BTTN Pù Luông
* Khu vực: Đồi Piêng Toóng a) Vị trí và đặc điểm sinh cảnh
Toạ độ (X/Y) từ 0522459/ 2266922đến 0518784/ 2267177 Đây là khu vực thuộc xã Lũng Cao và thuộc địa phận của năm tiểu khu: 256, 257, 260 và 261
Thảm thực vật chính ở đây là: Rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi thấp Trạng thái này phân bố ở độ cao 700 - 950 m
Các tác động của con người ở khu vực này chủ yếu thể hiện qua săn bắt động vật hoang dã và khai thác gỗ thương mại, dù ở mức độ thấp Do địa hình phức tạp và thiếu nguồn nước, việc dùng trâu để kéo gỗ không khả thi nên gỗ được vận chuyển bằng cách vác, mang gùi và kéo bằng sức người Lý do lựa chọn khu vực này cho nghiên cứu là để làm rõ mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và các hoạt động của con người, từ đó đánh giá tác động lên hệ sinh thái và nguồn tài nguyên tại chỗ.
Quần thể Bảy lá một hoa được xác định phân bố tại khu vực đồi Piêng Toóng thuộc Khu BTTN Pù Luông; đợt điều tra gần đây nhất đã phát hiện sự hiện diện của loài này ở khu vực đồi Piêng Toóng, cho thấy đây là vị trí sinh sống của Bảy lá một hoa trong khu bảo tồn.
Là nơi có sinh cảnh phù hợp với yêu cầu sinh thái của Bảy lá một hoa.
* Khu vực: Eo điếu - hung chuối a) Vị trí và đặc điểm sinh cảnh
Toạ độ (X/Y) từ 0524785/ 2258254 đến 0524793/ 2260336 Đây là khu vực thuộc xã Cổ Lũng (huyện Bá Thước) và thuộc địa phận của 3 tiểu khu: 265 và 270
Thảm thực vật chính ở đây là: Rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi phân bố ở độ cao dưới 700 m Ngoài ra có rừng thông núi thấp trên đá vôi ở độ cao trên 700 m Địa hình dạng Karst, độ dốc lớn và có nhiều eo núi Độ cao biến động từ 550 - 900 m
Các tác động của con người ở khu vực này chủ yếu là: Săn bắt động vật hoang dã và khai thác gỗ thương mại nhưng ở mức độ thấp Do địa hình phức tạp, không có nguồn nước nên không thể sử dụng trâu để kéo gỗ mà vận chuyển gỗ bằng cách vác, gùi và và kéo bằng sức người b) Lý do lựa chọn
Đây là nơi có phân bố tương đối ổn định của quần thể Bảy lá một hoa Hai đợt điều tra gần đây nhất (tháng 5 và tháng 9/2018) đã ghi nhận sự có mặt của loài Bảy lá một hoa tại khu vực Eo Điếu.
Là nơi có sinh cảnh phù hợp với yêu cầu sinh thái của loài Bảy lá một hoa (độ cao, độ ẩm, thung lũng đất mùn núi cao)
Là nơi có mức độ đe doạ thấp đối với động thực vật và sinh cảnh sống của chúng
* Khu vực: hôn Báng, thôn à Khà xã hành Sơn, huyện Bá hước đi ang Khoai a) Vị trí và đặc điểm sinh cảnh
Toạ độ (X/Y) từ 0512730/ 2262886 đến 0511694/ 2261778 Đây là khu vực thuộc xã Thành Sơn huyện Bá Thước và thuộc địa phận của các tiểu khu:
Thảm thực vật chính ở đây là: Rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi thấp Trạng thái này phân bố ở độ cao 650 - 900 m
Ở khu vực này, tác động của con người chủ yếu là săn bắt động vật hoang dã và khai thác gỗ thương mại nhưng ở mức độ thấp, cho thấy áp lực lên hệ sinh thái chưa cao Do địa hình phức tạp, không sử dụng trâu để kéo gỗ mà vận chuyển bằng gùi và sức người, phản ánh sự thích nghi với điều kiện tự nhiên và tối ưu hóa nguồn lực địa phương Lý do lựa chọn phương thức vận chuyển thủ công là nhằm giảm chi phí, hạn chế tác động lên môi trường và phù hợp với khả năng tiếp cận của khu vực, đồng thời khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên trong điều kiện địa hình khó khăn để duy trì tính bền vững.
Hang Khoai được xác định là nơi phân bố của quần thể Bảy lá một hoa; đợt điều tra gần đây nhất vào tháng 9/2018 đã ghi nhận sự hiện diện của loài Bảy lá một hoa tại khu vực Hang Khoai, cho thấy đây là khu vực quan trọng cho đời sống và bảo tồn của loài.
Là nơi có sinh cảnh phù hợp với yêu cầu sinh thái của loài
* Khu vực: hung ang và ân húc, xã hú ệ, huyện Quan óa a) Vị trí và đặc điểm sinh cảnh
Toạ độ (X/Y) từ 0508107/ 2270310 đến 0505281/ 2268662 Đây là khu vực giáp ranh giữa 3 xã: Phú Lệ, Thành Sơn, Lũng Cao và thuộc địa phận của năm tiểu khu: 52, 74 và 255
Thảm thực vật chính ở đây là rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi, phân bố chủ yếu ở các thung lũng Ngoài ra còn có rừng lá rộng núi thấp trên đá vôi, phân bố trên sườn đỉnh núi có độ cao trên 700 m Địa hình nơi đây mang đặc trưng karst với độ dốc lớn và nhiều thung lũng hẹp.
Ở khu vực này, tác động của con người chủ yếu là săn bắt động vật hoang dã và khai thác gỗ thương mại, tuy mức độ vẫn ở mức thấp Do địa hình phức tạp và thiếu nguồn nước nên không thể dùng trâu kéo gỗ; việc vận chuyển gỗ phải bằng gùi, khiến quá trình khai thác và vận chuyển gặp nhiều khó khăn và giới hạn quy mô hoạt động Lý do lựa chọn khu vực này cho đánh giá là sự kết hợp giữa tiềm năng sinh thái phong phú và những thách thức về quản lý nguồn lực tự nhiên trong điều kiện địa hình khắc nghiệt, đòi hỏi các biện pháp bảo tồn và quản lý rừng bền vững.
Quần thể Bảy lá một hoa phân bố ổn định tại Khu BTTN Pù Luông Đợt điều tra gần đây nhất (từ tháng 5 đến tháng 9/2018) đã phát hiện Bảy lá một hoa ở khu vực Thung Hang và Thung Trong Thung Hang thuộc xã Phú Lệ.
Đây là sinh cảnh phù hợp với yêu cầu sinh thái của loài nhờ có độ tàn che cao, độ ẩm lớn, tầng đất dày và mùn nhiều Những đặc điểm này tạo điều kiện cho sự phát triển của loài, cung cấp nơi trú ẩn, nguồn nước và dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng ổn định Vì vậy, khu vực này được xem là môi trường sinh thái tối ưu với các yếu tố đất và khí hậu phù hợp, góp phần duy trì đa dạng sinh học và sự bền vững của hệ sinh thái.
- Là nơi có mức độ đe doạ thấp đối với động thực vật và sinh cảnh sống của chúng
* Khu vực: Thôn Tân Sơn, xã Thanh Xuân đi bản Nghèo, xã Hồi Xuân, huyện Quan Hóa a) Vị trí và đặc điểm sinh cảnh
Toạ độ (X/Y) từ 0507171/ 2263659 đến 0509193/ 2263849 Đây là khu vực thuộc xã Thanh Xuân và xã Hồi Xuân (huyện Quan Hoá) và thuộc địa phận của hai tiểu khu: 65 và 84
Kết quả thử nghiệm khả năng nảy mầm của loài Bảy lá một hoa
4.3.1 Kết quả thử nghiệm khả năng nảy mầm của loài Bảy lá một hoa bằng phương pháp gieo hạt
4.3.1.1 Độ thuần của lô hạt
Kết quả kiểm tra độ thuần hạt giống Bảy lá một hoa của 2 mẫu kiểm nghiệm, tổng trọng lượng mỗi mẫu 1 kg và được kết quả như sau:
Bảng 4.4 trình bày kết quả kiểm tra độ thuần của hạt giống Bảy lá một hoa, gồm ba yếu tố đo lường: trọng lượng hạt tốt (g), trọng lượng hạt loại bỏ (g) và trọng lượng tạp vật (g) Từ các giá trị này, bảng cho biết tỷ lệ thuần (%) và tỷ lệ thuần trung bình (%) của mẫu, phản ánh mức độ tinh sạch của hạt giống được đánh giá.
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 1 Mẫu 2
Kết quả bảng 4.4 cho thấy độ thuần của hạt Bảy lá một hoa là tương đối cao: mẫu 1 đạt 88,7%, mẫu 2 đạt 89,2%, và độ thuần trung bình là 88,95% Điều này cho thấy hạt sau thu hái có sự đồng đều tương đối, tỉ lệ hạt kém chất lượng rất thấp và tạp chất hầu như không có, khẳng định chất lượng hạt tốt và ổn định.
4.3.1.2 Khả năng nảy mầm của hạt Để đánh giá được khả năng nảy mầm của hạt Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu, tôi tiến hành thử nghiệm trên 2 giá thể khác nhau, cụ thể như sau:
+ Giá thể 1 (GT1): Cát ẩm;
+ Giá thể 2 (GT2): Cát trộn đất với tỷ lệ 70% cát + 30% đất
Hình 4.10 ô hình gieo ƣơm hạt Bảy lá một hoa
Quá trình nảy mầm của hạt Bảy lá một hoa được theo dõi trên hai giá thể khác nhau nhằm làm rõ ảnh hưởng của điều kiện giá thể lên tỉ lệ và tốc độ nảy mầm Hạt được gieo vào ngày 12/12/2017 và được theo dõi chặt chẽ cho đến khi thu thập đầy đủ dữ liệu Kết quả nghiên cứu được tổng hợp và trình bày trong bảng 4.5, cung cấp so sánh chi tiết giữa hai giá thể và các yếu tố liên quan đến quá trình nảy mầm.
Bảng 4.5 Quá trình nảy mầm của hạt Bảy lá một hoa
Tháng thứ 15 ỷ lệ nảy mầm sau 15 tháng (%)
Hình 4.11 Biểu đồ diễn biến quá trình nảy mầm của hạt cây bảy lá một hoa
Dựa trên bảng 4.5 và hình 4.11 về quá trình nảy mầm của hạt Bảy lá một hoa ở hai giá thể khác nhau, tỷ lệ nảy mầm có sự khác biệt giữa giá thể 1 và giá thể 2 Ở giá thể 1, hạt được gieo vào cát ẩm đã xử lý cơ giới cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất, đạt 67%, và hạt nảy mầm đều hơn so với giá thể 2 là đất pha cát, với 65,33% Do đó, việc xử lý cơ học giá thể cát ẩm làm tăng cả tỷ lệ và sự đồng đều nảy mầm so với đất pha cát.
4.3.2 Kết quả thử nghiệm khả năng nhân giống bằng hom (đầu củ giống) 4.3.2.1 Độ thuần của hom
Kết quả kiểm tra độ thuần của hom giống Bảy lá một hoa của 2 mẫu kiểm nghiệm, tổng trọng lượng mỗi mẫu 1 kg và được kết quả như sau:
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra độ thuần của hom giống bảy lá một hoa rọng lƣợng hom tốt (g) rọng lƣợng hom loại bỏ (g)
Trọng lƣợng tạp vật (g) ộ thuần (%) ộ thuần trung bình
Theo kết quả từ bảng 4.6, độ thuần của hom Bảy lá một hoa đạt mức tương đối cao, với mẫu 1 đạt 79,4%, mẫu 2 80,6% và độ thuần trung bình khoảng 80% Điều này cho thấy sau thu hái, hom có sự đồng đều tương đối và lượng chất lượng kém chiếm tỉ lệ rất thấp, tạp chất chủ yếu là rễ cây và vỏ bẹ lá.
4.3.2.2 Khả năng nảy mầm của hom Để đánh giá được khả năng nảy mầm của hom Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu, tôi tiến hành thử nghiệm trên 2 giá thể khác nhau, cụ thể như sau:
+ Giá thể 1 (GT1): Cát ẩm;
+ Giá thể 2 (GT2): Cát trộn đất với tỷ lệ 70% cát + 30% đất
Hình 4.12 ô hình gieo ƣơm hom củ Bảy lá một hoa
Quá trình nảy mầm của hom Bảy lá một hoa trên hai giá thể khác nhau được tiến hành từ ngày gieo ươm 17/12/2017 và được theo dõi chặt chẽ cho đến khi tổng hợp dữ liệu trong bảng 4.7 Kết quả cho thấy sự khác biệt giữa hai giá thể về tỉ lệ nảy mầm, thời gian nảy mầm và mức độ sống sót sau nảy mầm, từ đó rút ra nhận định về hiệu quả của từng giá thể đối với hom Bảy lá một hoa Những dữ liệu được trình bày trong bảng 4.7 cung cấp cơ sở cho việc tối ưu hóa quy trình nhân giống và làm căn cứ cho các nghiên cứu tiếp theo liên quan đến quá trình nảy mầm của hom Bảy lá một hoa trên các giá thể khác nhau.
Bảng 4.7 Quá trình nảy mầm của hom bảy lá một hoa
10 tuần sau gieo ỷ lệ nảy mầm sau
Hình 4.13 Biểu đồ diễn biến quá trình nảy mầm của than củ Bảy lá một hoa
Dựa trên bảng 4.7 và hình 4.13 mô tả quá trình nảy mầm của thân củ cây Bảy lá một hoa, hai giá thể khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ nảy mầm; ở giá thể 1, thân củ được gieo vào cát ẩm đã xử lý cơ giới cho tỷ lệ nảy mầm cao 95% và hạt nảy mầm đồng đều hơn so với giá thể 2 là đất pha cát, với tỷ lệ nảy mầm 89,33%.
Hình 4.14 Cây con Bảy lá một hoa mọc từ thân củ
Qua diễn biến của quá trình nảy mầm của hạt và thân củ cây Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu, kết quả cho thấy phương pháp nhân giống từ thân củ có tỷ lệ nảy mầm cao hơn đáng kể so với từ hạt Cụ thể, tỷ lệ nảy mầm đạt tới 95% khi giá thể là cát ẩm và 89,33% khi dùng giá thể cát pha đất Thời gian nảy mầm của thân củ diễn ra tương đối nhanh, khoảng 9–10 tuần sau khi gieo, toàn bộ các hom đã phát triển lên mầm mới; ngược lại, quá trình nảy mầm từ hạt cần thời gian lâu hơn để đạt được mầm non.
12 - 15 tháng, tức là khoảng 400 ngày thì hạt mới nảy mầm và phát triển.
Các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển đối với loài Bảy lá một hoa tại Khu BTTN Pù Luông
4.4.1 Thực trạng công tác bảo tồn và phát triển đối với loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu
BQL Khu BTTN Pù Luông đang tăng cường quản lý và bảo vệ rừng bằng cách khoanh vùng, giao trách nhiệm quản lý cho từng tiểu khu và cán bộ kiểm lâm, đồng thời thành lập các tổ đội bảo vệ rừng ở các thôn bản trong vùng đệm để cùng nhau thực hiện công tác bảo vệ rừng Tuy vậy, công tác bảo vệ rừng, bảo vệ các loài cây gỗ quý hiếm và cây thuốc quý hiếm, trong đó có cây Bảy lá một hoa, vẫn là một thách thức lâu dài đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ quan quản lý, cộng đồng địa phương và lực lượng kiểm lâm Các chương trình này nhằm tăng cường hiệu quả bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen và phát triển bền vững cho khu vực Khu BTTN Pù Luông.
Các đối tượng khai thác trộm rừng chủ yếu là người dân địa phương, họ sống gần rừng và quen thuộc với địa hình cũng như các tuyến đường trong rừng, và họ sống dựa vào nguồn tài nguyên rừng để mưu sinh Khi bị phát hiện, các cán bộ kiểm lâm gặp nhiều khó khăn trong việc bắt giữ đối tượng do sự am hiểu địa hình và khả năng né tránh của họ.
Ở giữa vùng lõi KBT có tới 4 thôn thuộc 2 xã với gần 500 hộ dân sinh sống, đời sống nơi đây rất khó khăn, phụ thuộc vào rừng và trồng lúa nước 4 thôn chưa có điện, hệ thống đường xá chưa ổn định; đặc biệt đường vào thôn Eo Điếu - xã Cổ Lũng chưa có đường bê tông, nên mỗi khi mưa xuống, địa bàn bị cô lập bởi nước suối ngập cục bộ và đường trơn Trình độ dân trí của đại bộ phận người dân trong khu vực còn rất thấp BQL KBT đã cùng chính quyền các cấp và các cơ quan chức năng tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, vận động bà con tham gia bảo vệ rừng, nhưng nhận thức của người dân vẫn còn yếu.
Hình 4.15 rên đỉnh núi nhìn xuống hôn Eo iếu - xã Cổ ũng
Hình 4.16 hôn Eo iếu - xã Cổ ũng khi nhìn từ dưới lên
Hình 4.17 ƣờng lên 3 Thôn Son, ƣời, Bá - xã ũng Cao
Hình 4.18 Trên thôn Son nhìn xuống khu trung tâm xã ũng Cao
Cùng với các hoạt động bảo vệ, Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (BQL KBTTN Pù Luông) đang triển khai các biện pháp bảo tồn loài, bao gồm nghiên cứu nhân giống và trồng thử nghiệm loài Bảy lá một hoa tại vườn ươm của BQL và trồng mô hình tại vùng lõi của Khu Bảo tồn thiên nhiên nhằm tăng cường hiệu quả bảo tồn và phục hồi sinh thái.
Những điều kiện thực tiễn được nêu ở trên cho thấy công tác quản lý và bảo vệ rừng nói chung, cùng với hoạt động bảo tồn và phát triển loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu, vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức Những khó khăn này đòi hỏi các biện pháp quản lý, giám sát và đầu tư phù hợp để tăng cường bảo vệ rừng và bảo tồn loài quý hiếm này tại khu vực nghiên cứu.
4.4.2 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài
Qua công tác điều tra và nghiên cứu về loài Bảy lá một hoa tại BQL KBTTN Pù Luông, chúng tôi nhận thấy loài này đang ở tình trạng đe dọa tuyệt chủng do số lượng cây còn tồn tại rất ít ngoài tự nhiên Giá trị thương mại của củ rễ cao khiến loài bị khai thác kiệt quệ; chỉ phát hiện 16 cây trưởng thành có chiều cao từ 34–126 cm, mọc ở những vị trí khuất, xa khu dân cư và đường đi, nên còn sót lại và không thấy cây con mọc tái sinh Vì vậy, nghiên cứu và tìm ra giải pháp bảo tồn và phát triển loài là hoạt động rất thiết thực.
4.4.2.1.Giải pháp quản lý bảo vệ rừng
Chúng ta tiến hành xây dựng và tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng tại các thôn có diện tích rừng, bảo đảm cho những khu vực có nguy cơ khai thác trái phép được bố trí người bảo vệ chuyên trách hợp lý và có chế độ đãi ngộ phù hợp Tại Khu BTTN Pù Luông, đã giao khoán bảo vệ từng tiểu khu cho tổ đội bảo vệ rừng là người dân địa phương, với chế độ đãi ngộ cho các thành viên tham gia tổ đội bảo vệ rừng Việc thực hiện mô hình quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng đang được đẩy mạnh nhằm tăng cường công tác bảo vệ rừng và nâng cao sinh kế cho cộng đồng.
Tăng cường lực lượng, phương tiện và trang thiết bị cho các trạm quản lý rừng nhằm ngăn chặn hiệu quả tình trạng khai thác và vận chuyển trái phép gỗ và các loại lâm sản phụ trên địa bàn.
Các lực lượng chức năng sẽ xử lý nghiêm các vụ vi phạm liên quan đến khai thác và vận chuyển trái phép cây Bảy lá một hoa, nhằm bảo vệ loài và hệ sinh thái Đặc biệt, sẽ tập trung triệt phá các đầu nậu chuyên thu mua loại cây này để ngăn chặn nguồn cung và giảm thiểu tác động của hoạt động phi pháp Việc điều tra, xử phạt và quản lý chặt chẽ được tiến hành đồng bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền, nhằm đảm bảo an ninh trật tự và góp phần bảo tồn nguồn gen quý hiếm của Bảy lá một hoa.
Để đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao sinh kế cho người dân sống trong và gần rừng, cần tăng cường đầu tư và xây dựng các chương trình, dự án nhằm tạo việc làm ổn định cho cộng đồng Các chương trình này nên tập trung vào đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng và kết nối lao động địa phương với thị trường lao động, từ đó giảm áp lực cho công tác quản lý và bảo vệ rừng Việc phát triển việc làm gắn với rừng có thể gồm các hoạt động như dịch vụ du lịch sinh thái, khai thác lâm nghiệp có trách nhiệm, nông lâm kết hợp và bảo vệ môi trường Nhờ đó, thu nhập người dân được cải thiện và rừng được quản lý bền vững hơn.
Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên loài Bảy lá một hoa tại khu vực phân bố của loài, đồng thời giám sát, bảo vệ và phòng chống cháy rừng để bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học Việc có thể giao khoán bảo vệ cho người cộng đồng dân địa phương là một mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng, giúp tăng cường sự tham gia của người dân và nâng cao hiệu quả bảo vệ khu vực phân bố của loài.
Để nâng cao đời sống người dân và giảm áp lực lên rừng, cần triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, như tăng cường hỗ trợ vốn và cho vay để người dân có kế hoạch phát triển kinh tế lâu dài; đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ giống và kỹ thuật tới tận hộ dân để bảo đảm vốn vay được sử dụng hiệu quả; tổ chức chuyển giao kỹ thuật cho người dân sống trong hoặc gần khu rừng; cấp phát cây giống đa mục đích cho trồng quanh khu dân cư nhằm lấy củi, lấy gỗ phục vụ cuộc sống, qua đó giảm áp lực lên rừng và bảo vệ nguồn tài nguyên.
Hoàn thiện cơ chế và chính sách đối với trạm quản lý rừng và tổ đội bảo vệ rừng, đồng thời đảm bảo kinh phí và nguồn nhân lực để các đơn vị này hoạt động hiệu quả Việc bổ sung ngân sách ổn định, phân bổ nhân lực phù hợp và nâng cao năng lực cho cán bộ, người bảo vệ rừng sẽ tăng cường hiệu quả quản lý và bảo vệ rừng tại các khu rừng, thúc đẩy thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường một cách bền vững.
Đề xuất xây dựng chương trình giám sát loài quý hiếm, đặc biệt là loài Bảy lá một hoa, nhằm theo dõi tình trạng bảo tồn và ngăn ngừa suy giảm quần thể Chương trình sẽ thu thập dữ liệu về phân bố địa lý, mật độ và xu hướng biến động theo thời gian, đánh giá tác động khai thác và áp dụng biện pháp quản lý khai thác bền vững Do loài có giá trị kinh tế cao và đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn nguồn gen quý hiếm, các hoạt động nhân giống, bảo tồn gene và khai thác có kiểm soát sẽ được ưu tiên để duy trì đa dạng sinh học và tối ưu hóa lợi ích kinh tế.
Hoạt động nhân giống cây Bảy lá một hoa được thực hiện bài bản và hiệu quả, đồng thời chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ có thể tự nhân giống và trồng loài này tại vườn gia đình Nguồn giống cây Bảy lá một hoa được cung cấp cho một số hộ dân có khả năng chăm sóc và duy trì loài này, đảm bảo chất lượng và sự đồng nhất của giống Việc chuyển giao kỹ thuật giúp người dân nắm vững quy trình gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch, từ đó nâng cao khả năng tự chủ và hiệu quả sản xuất ở vườn gia đình.