1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa​

95 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả Trần Thụy Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS Vương Đức Hoàng Quõn
Trường học Trường Đại học Cảng Thịng nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU (18)
    • 1. Bối cảnh nghiên cứu (18)
      • 1.2. Tính cấp thiết của đề tài (20)
      • 1.3. Mục tiêu, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu (20)
        • 1.3.1 Mục tiêu của đề tài (20)
        • 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu (21)
      • 1.4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (22)
        • 1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu (22)
        • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (22)
      • 1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu (22)
      • 1.6. Kết cấu luận văn (22)
    • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC (24)
      • 2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ (24)
      • 2.2 Dự toán ngân sách (25)
        • 2.2.1 Khái niệm dự toán ngân sách (25)
        • 2.2.2 Phân loại dự toán ngân sách (25)
        • 2.2.3 Quy trình lập dự toán ngân sách (27)
        • 2.2.4 Các mô hình dự toán ngân sách (29)
        • 2.2.5 Nội dung dự toán ngân sách (33)
      • 2.3. Tổng quan nghiên cứu (35)
        • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (35)
        • 2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới (38)
        • 2.3.3 Khe hổng nghiên cứu (41)
    • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
      • 3.1 Thiết kế nghiên cứu (42)
        • 3.1.1 Phương pháp nghiên cứu (42)
          • 3.1.1.1 Nghiên cứu định tính (42)
          • 3.1.1.2 Nghiên cứu định lƣợng (45)
        • 3.1.2 Quy trình nghiên cứu (46)
        • 3.1.3 Thiết kế bảng câu hỏi (47)
      • 3.2 Xây dựng thang đo (48)
        • 3.2.1 Thang đo lường nhân tố Nguồn nhân lực thực hiện dự toán ngân sách (0)
        • 3.2.2 Thang đo lường nhân tố Quy trình lập dự toán (49)
        • 3.2.3 Thang đo nhân tố Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật (49)
        • 3.2.4 Thang đo chế độ chính sách Nhà Nước (49)
        • 3.2.5 Thang đo lường nhân tố Tổ chức công tác kế toán (49)
        • 3.2.6 Thang đo lường nhân tố Kiểm soát quá trình lập DTNS (50)
        • 3.2.7 Thang đo nhân tố Môi trường hoạt động (50)
      • 3.3 Các giả thuyết (GT) nghiên cứu cần kiểm định (50)
      • 3.4 Thực hiện nghiên cứu định lƣợng (51)
        • 3.4.1 Phương pháp chọn mẫu (51)
        • 3.4.2 Kích thước mẫu khảo sát (51)
        • 3.4.3 Đối tƣợng khảo sát (52)
        • 3.4.4 Phạm vi khảo sát (52)
        • 3.4.5 Thu thập dữ liệu nghiên cứu (52)
        • 3.4.6 Phân tích và xử lý dữ liệu (52)
    • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (54)
      • 4.1. Kết quả khảo sát (54)
        • 4.1.1. Mô tả thống kê kết quả khảo sát (Thực trạng lập dự toán tại các (54)
        • 4.1.2. Ƣu điểm, nhƣợc điểm công tác lập DTNS của các DNNVV (0)
          • 4.1.2.1. Ƣu điểm (0)
          • 4.1.2.2 Hạn chế (60)
      • 4.2. Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha (60)
        • 4.2.1 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Nguồn nhân lực thực hiện lập Dự toán ngân sách (61)
        • 4.2.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Quy trình lập DTNS (62)
        • 4.2.3 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Cơ sở vật chất (62)
        • 4.2.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Chế độ chính sách Nhà nước (63)
        • 4.2.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Tổ chức công tác kế toán (64)
        • 4.2.6 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Kiểm soát quá trình lập DTNS (65)
        • 4.2.7 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Môi trường hoạt động (65)
      • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến dự toán ngân sách của các DNNVV (67)
        • 4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần thứ nhất (67)
        • 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 3 (69)
      • 4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu (70)
        • 4.4.1 Phân tích tương quan (71)
        • 4.4.2 Phương pháp nhập các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội (71)
        • 4.4.3 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội (72)
        • 4.4.4 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội (73)
        • 4.4.5 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy (74)
      • 4.5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội (75)
        • 4.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi (75)
        • 4.5.2 Kiểm tra giả định các phần dƣ có phân phối chuẩn (76)
        • 4.5.3 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện tƣợng đa cộng tuyến) (78)
      • 4.6 Mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các DNNVV (79)
      • 4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu (80)
    • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN (82)
      • 5.1 Tóm tắt nội dung và kết quả của nghiên cứu (82)
      • 5.2 Hàm ý quản lý (83)
        • 5.2.1 Đối với Nguồn nhân lực tham gia thực hiện lập DTNS (83)
        • 5.2.2 Đối với quy trình dự toán (84)
        • 5.2.3 Đối với cơ sở vật chất của DN (87)
        • 5.2.4. Đối với Chế độ chính sách Nhà nước (87)
        • 5.2.5 Đối với công tác tổ chức kế toán (88)
        • 5.2.6 Đối với công tác kiểm soát quá trình lập dự toán (89)

Nội dung

Việc phân tích các kết quả nghiên cứu đã kết luận về 07 yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1 Nguồn nhân lực thực hiện lập DTNS, 2 Quy trình

GIỚI THIỆU

Bối cảnh nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi với nhiều màu sắc và nhịp độ khác nhau, các yếu tố tăng trưởng và biến động thị trường vẫn hiện hữu Các tổ chức tài chính quốc tế cũng liên tục đưa ra các điều chỉnh chính sách và công cụ tài trợ để thích ứng với diễn biến thị trường Những điều chỉnh này định hình xu hướng phục hồi, củng cố ổn định tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn và mở rộng hoạt động.

Toàn cầu ghi nhận sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của kinh tế thế giới và hầu hết các nước, nhưng nền kinh tế Việt Nam nằm trong số ít quốc gia có tốc độ phục hồi ấn tượng Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho biết GDP năm 2015 ước tăng 6,68% so với năm 2014, với quý I tăng 6,12%, quý II 6,47%, quý III 6,87% và quý IV 7,01% Mức tăng trưởng cả năm vượt mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế Việt Nam phục hồi rõ nét.

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, năm vừa qua cả nước có 74.842 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký 432,2 nghìn tỷ đồng, giảm 2,7% về số lượng nhưng tăng 8,4% về vốn so với năm trước Số lao động dự kiến được tạo việc làm từ các doanh nghiệp thành lập mới trong năm qua lên trên 1 triệu người, tăng 2,8% so với năm trước Ngược lại, năm nay cả nước có 67.823 doanh nghiệp gặp khó khăn và phải giải thể Đồng thời có 9.501 doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 3,2% so với năm trước.

Số lƣợng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp vừa và nhỏ;

58.322 doanh nghiệp khó khăn phải ngừng hoạt động, tăng 14,5% so với năm trước

Trong đó có 11.723 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46.599 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký

Ông Phạm Đình Thúy, Vụ trưởng Vụ Thống kê Công nghiệp (Tổng cục Thống kê), cho biết có 4 nguyên nhân chính được đưa ra; thứ nhất, kinh tế thế giới vẫn đang trong thời kỳ suy giảm và phục hồi chậm, trong khi kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu, do đó sự suy giảm của kinh tế thế giới đã khiến các doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng như vậy.

Thứ hai, 97,6% doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có vốn đầu tư và tay nghề thấp, máy móc thiết bị lạc hậu và trình độ quản lý còn hạn chế, dẫn đến năng suất lao động thấp so với nhiều nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.

Do năng lực cạnh tranh yếu cả ở sân nhà lẫn thị trường quốc tế nên nhiều doanh nghiệp dễ bị phá sản Trong thời gian tới, chúng ta phải đẩy nhanh mọi mặt để tăng trưởng và tăng cường sức cạnh tranh, từ đó giữ vững thị trường sản xuất và nâng cao vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế.

Thứ ba, các doanh nghiệp do nhỏ bé về quy mô nên các chủ doanh nghiệp đóng cửa để chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác dễ dàng Ở các nước khác, doanh nghiệp của họ lớn nên khó giải thể và không dễ dàng bỏ doanh nghiệp để kinh doanh lĩnh vực khác đƣợc Vì giải thể một doanh nghiệp lớn vô cùng khó khăn trong khi giải thể một doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam thì rất dễ dàng

Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói giảm nghèo

Doanh nghiệp hoạt động có định hướng thông qua kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn; kế hoạch dài hạn nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược như sự sống còn, thị phần, lợi nhuận lâu dài và sự thỏa mãn của khách hàng, trong khi các mục tiêu chiến lược được cụ thể hóa và thực hiện qua các giai đoạn liên tiếp bằng kế hoạch ngắn hạn Kế hoạch ngắn hạn cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược thành các chỉ tiêu cần đạt được trong thời gian ngắn Để đạt được các mục tiêu đó, doanh nghiệp phải huy động và sử dụng các nguồn tài chính, tức là lập dự toán ngân sách hoạt động mỗi năm Như vậy, dự toán ngân sách hoạt động (DTNS) hàng năm là công cụ thiết lập mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu ngắn hạn, xác lập mục đích cụ thể cho các hoạt động dự kiến và đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp.

Dự toán ngân sách (DTNS) là kế hoạch chi tiết và có định lượng về thu chi dưới dạng tiền tệ của một doanh nghiệp hoặc tổ chức trong một niên độ tài chính Bất kể quy mô, doanh nghiệp đều phải tính toán và dự trù ngân sách nhằm quản trị nguồn lực hiệu quả và tối ưu hóa các nguồn lực tài chính Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập DTNS giúp xây dựng hệ thống báo cáo DTNS chính xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế và đảm bảo các dự toán là công cụ hữu ích cho nhà quản trị Nhờ DTNS, nhà quản trị có thể nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định tối ưu hóa sử dụng nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác.

Có ba lực lượng khác nhau được xác định để đối phó kịp thời với mọi tình huống đột xuất có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nâng cao tính chủ động và khả năng ứng phó nhanh chóng của tổ chức trước thách thức bất ngờ Việc nhận diện và vận dụng ba lực này mang ý nghĩa lý luận lẫn thực tiễn, nhất là ở giai đoạn hiện nay khi môi trường diễn biến ngày càng phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo.

Tuy nhiên, để DTNS một cách chính xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế của

Lập dự toán cho doanh nghiệp là một công việc rất khó, phụ thuộc vào trình độ của người thực hiện dự toán, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình lập dự toán và quy mô của doanh nghiệp Sự phức tạp của công việc dự toán ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác và tính khả thi của các ước tính chi phí Để nâng cao hiệu quả dự toán, cần tăng cường đào tạo nhân sự, đầu tư vào công nghệ thông tin hỗ trợ dự toán và chuẩn hóa quy trình dự toán phù hợp với từng quy mô doanh nghiệp.

Theo kết quả khảo sát gần đây, hiện nay không phải doanh nghiệp nào cũng lập DTNS một cách hiệu quả, và số liệu dự toán thường không sát với thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, khiến kế hoạch bị lệch và khó đạt mục tiêu Nguyên nhân chủ yếu là thiếu dữ liệu tin cậy, quy trình lập dự toán chưa chuẩn hóa và sự phối hợp giữa các bộ phận còn chưa đồng bộ Để nâng cao chất lượng DTNS và tăng hiệu quả quản lý, doanh nghiệp nên áp dụng công cụ phân tích hiện đại, chuẩn hóa quy trình từ thu thập dữ liệu đến tổng hợp dự toán, đồng thời gắn kết dự toán với KPI và kế hoạch sản xuất để đảm bảo tính khả thi và độ chính xác của dự toán.

DN nên không phát huy đƣợc hết vai trò, công dụng của nó, gây ra lãng phí cho

1.2 Tính cấp thiết của đề tài:

Các nghiên cứu trước của Nguyễn Thúy Hằng (2012), Nguyễn Thị Lệ Thủy

Các nghiên cứu từ năm 2013 của Lê Vũ Hà, năm 2015 và một số công trình khác đã tập trung cải tiến phương pháp dự toán ngân sách cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, các giải pháp được đề xuất còn ở mức tổng quát, mới gợi mở các suy nghĩ cho nhà quản trị mà chưa xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách Để dự toán ngân sách hoạt động hiệu quả, cần xây dựng dự toán sát với thực tế của doanh nghiệp và đánh giá đúng thực trạng, từ đó giúp nhà quản trị đề ra kế hoạch thực hiện phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

Xuất phát từ thực tế, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp vừa và nhỏ” bằng cách xây dựng một mô hình các yếu tố tác động đến quá trình lập dự toán ngân sách để làm luận văn tốt nghiệp Mục tiêu là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.3 Mục tiêu, câu hỏi và phương pháp nghiên cứu:

1.3.1 Mục tiêu của đề tài:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Mục đích chính của luận văn là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, nhằm làm rõ nhóm yếu tố quyết định và cách tăng hiệu quả quản lý tài chính khi lập ngân sách Trong chương này, trước tiên ta giới thiệu khái quát về DNNVV ở Việt Nam và nêu bật cơ sở lý thuyết liên quan đến việc lập dự toán ngân sách, từ đó hình thành khung phân tích cho nghiên cứu Một phần không thể thiếu là trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lập dự toán ngân sách, nhằm hệ thống hóa kiến thức và định hướng cho các giả thuyết và phương pháp nghiên cứu.

2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là nhóm doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu DNNVV được phân chia thành ba loại dựa trên quy mô: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Việc nhận diện và phân loại DNNVV theo các mức vốn, số lao động và mức doanh thu giúp đánh giá nhu cầu vốn, khả năng tiếp cận thị trường và chiến lược phát triển của từng loại.

Bảng 2.1: Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP

DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Tổng nguồn vốn Số lao động

I.Nông lâm nghiệp và thủy sản

Từ trên 20 tỷ đồng đến

II.Công nghiệp và dân dụng

Từ trên 20 tỷ đồng đến

III.Thương mại và dịch vụ

Từ trên 10 tỷ đồng đến

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là các doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, DN nhỏ là các doanh nghiệp có từ 10 đến dưới 50 lao động; các DN còn lại sẽ được phân loại ở các nhóm quy mô lớn hơn dựa trên số lượng lao động.

Doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước, tiêu chí xác định DNNVV có sự khác biệt để phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương Ở Việt Nam, theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, DNNVV (doanh nghiệp nhỏ và vừa) được xác định và phân loại thành 3 nhóm.

Trong hệ thống 8 cấp, doanh nghiệp được phân loại thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai tiêu chí chính: tổng nguồn vốn bằng tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN, hoặc số lao động bình quân năm, trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên Cách phân loại này được thể hiện cụ thể tại Bảng 2.1.

2.2 Dự toán ngân sách 2.2.1 Khái niệm dự toán ngân sách

Dự toán ngân sách là quá trình tính toán, dự báo và phối hợp chi tiết nguồn lực cũng như cách huy động và sử dụng nguồn lực nhằm thực hiện một khối lượng công việc nhất định trong một khoảng thời gian xác định Quá trình này được thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị của nguồn lực cần thiết cho dự án hoặc công việc Theo Huỳnh Lợi (2009), mục tiêu của dự toán ngân sách là cân đối nguồn lực với yêu cầu công việc để tối ưu chi phí và hiệu quả thực hiện.

2.2.2 Phân loại dự toán ngân sách

Dự toán ngân sách là công cụ quản trị tài chính hữu ích giúp doanh nghiệp hoạch định nguồn lực và dự báo dòng tiền theo từng thời kỳ Để khai thác tối đa hiệu quả của công cụ này, nhà quản trị cần nắm vững các loại dự toán và biết áp dụng đúng đắn vào bối cảnh quản lý DN Theo tiêu thức phân loại, sẽ có nhiều loại dự toán khác nhau, và việc phân loại này cho phép lựa chọn phương án tài chính phù hợp nhất để quản lý chi phí, tối ưu hiệu quả hoạt động và hỗ trợ mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

 Phân loại dự toán theo thời gian, gồm dự toán ngắn hạn và dự toán dài hạn (Huỳnh Đức Lộng, 2013)

Dự toán ngắn hạn là kế hoạch tài chính phản ánh mục tiêu kinh doanh và kết quả dự tính của một tổ chức cho một kỳ kế hoạch Kỳ kế hoạch có thể là một năm hoặc ngắn hơn và thường trùng với niên độ kế toán của doanh nghiệp Dự toán này bao gồm các yếu tố như mua hàng, bán hàng, doanh thu, chi phí, dự báo lượng sản phẩm tiêu thụ và các nguồn tài chính cho hoạt động trong kỳ dự toán Được lập hàng năm trước khi kết thúc niên độ kế toán nhằm định hướng kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo.

Dự toán dài hạn là loại dự toán được lập cho một khoảng thời gian từ một năm trở lên, thường là 2, 5 hoặc 10 năm, nhằm lên kế hoạch cho các quyết định đầu tư có tính chất lâu dài Nội dung của dự toán dài hạn chủ yếu liên quan đến mua sắm tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng, kênh phân phối, nghiên cứu và phát triển, hoặc các chiến lược kinh doanh dài hạn Mục tiêu là sắp xếp và huy động các nguồn lực cần thiết để thu lợi nhuận kỳ vọng trong suốt thời gian dài, đồng thời đảm bảo tính khả thi về tài chính và quản trị rủi ro Đặc điểm nổi bật của dự toán dài hạn gồm tính chiến lược, quy mô vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài, sự liên kết chặt chẽ với kế hoạch tăng trưởng và khả năng điều chỉnh khi điều kiện kinh tế thay đổi Dự toán này còn hỗ trợ ra quyết định phân bổ ngân sách cho các dự án có thời gian thu hồi vốn dài và giúp quản trị dòng tiền, chi phí và lợi nhuận ở mức tổng thể.

Rủi ro ở mức cao và thời gian từ khi bỏ vốn vào hoạt động đến khi thu được lợi nhuận tương đối dài là thách thức đối với nhà quản lý Dự toán này khuyến khích sử dụng kiến thức chuyên môn để dự báo và phán đoán các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai, từ đó cải thiện quyết định đầu tư, quản lý rủi ro và tối ưu hoá hiệu quả hoạt động.

 Phân loại dự toán theo phương pháp lập sẽ có dự toán cố định và dự toán linh hoạt (Huỳnh Đức Lộng, 2013)

Dự toán cố định là dự toán với các số liệu cố định, ứng với một mức doanh thu dự kiến cho trước Dự toán cố định sẽ không có sự thay đổi hay điều chỉnh bất kể sự thay đổi của điều kiện dự toán, phù hợp với doanh nghiệp có hoạt động kinh tế ổn định Tuy nhiên, nếu dùng dự toán này để đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó có thể không phản ánh được biến động thị trường và sự linh hoạt cần thiết trong quản trị tài chính.

DN mà các nghiệp vụ luôn biến động thì khó đánh giá đƣợc tình hình thực hiện dự toán của DN

Dự toán linh hoạt là phương pháp cho phép đơn vị tính toán ở các mức doanh thu và chi phí khác nhau, giúp nhà quản lý giải quyết các vấn đề không chắc chắn bằng cách dự báo kết quả ở từng mức hoạt động Thông thường dự toán linh hoạt được lập ở ba mức độ khác nhau: mức hoạt động bình thường, mức hoạt động khả quan nhất và mức độ bất lợi Ưu điểm của dự toán linh hoạt là nó thích ứng với sự thay đổi của hoạt động kinh doanh, mở rộng phạm vi dự toán và giảm thiểu phiền hà khi mức độ hoạt động thay đổi Nhà quản lý thường thích dùng dự toán linh hoạt hơn dự toán cố định vì khi áp dụng nó, họ có thể đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên sau khi kiểm soát tác động của doanh số.

Phân loại dự toán theo chức năng cụ thể của từng báo cáo dự toán giúp xác định mục tiêu và phạm vi công việc một cách rõ ràng Theo đó, dự toán được chia làm hai loại chính: dự toán hoạt động và dự toán tài chính, nhằm hỗ trợ quản lý chi phí cho các hoạt động thường xuyên và cân đối nguồn lực cũng như các giao dịch tài chính của đơn vị Quan điểm này, được nêu bởi Huỳnh Đức Lộng, nhấn mạnh sự phân định giữa hai loại dự toán để nâng cao tính khả thi và hiệu quả của ngân sách.

Dự toán hoạt động là tập hợp toàn diện các dự toán cho tất cả các giai đoạn của mọi mặt hoạt động kinh doanh trong một kỳ thời gian nhất định Việc lập dự toán hoạt động giúp doanh nghiệp dự báo nguồn lực, chi phí và doanh thu, từ đó lên kế hoạch chi tiêu, phân bổ ngân sách và kiểm soát rủi ro một cách có hệ thống Bản dự toán này bao gồm các thành phần như chi phí vận hành, chi phí biến đổi và cố định, nhu cầu nguồn lực, cùng các chỉ tiêu hiệu suất để đánh giá hiệu quả hoạt động trong kỳ.

Dự toán hoạt động là quá trình ước tính và lên kế hoạch cho các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm dự toán tiêu thụ để dự báo nhu cầu thị trường, dự toán sản xuất để xác định khối lượng và chi phí sản xuất, dự toán chi phí bán hàng nhằm tối ưu hóa lực lượng tiếp thị và doanh số, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp để kiểm soát chi phí hành chính và hỗ trợ vận hành, và dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để theo dõi lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu, xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến DTNS của các DNNVV tại Tp Hồ Chí Minh Chương 3 gồm 5 phần: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Xây dựng thang đo, (3) Đánh giá sơ bộ thang đo, (4) Thực hiện nghiên cứu định lƣợng, (5) Mô tả và đánh giá kết quả khảo sát

3.1 Thiết kế nghiên cứu 3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm: (a) Nghiên cứu sơ bộ (phương pháp định tính) và (b) Nghiên cứu chính thức (phương pháp định lƣợng)

Nghiên cứu định tính nhằm khám phá và hình thành các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu Tác giả thảo luận nhóm và phỏng vấn tổng cộng 27 người tham gia, trong đó 25 người thuộc lớp cao học kế toán 14SKT21 và các đối tượng liên quan khác Qua phân tích dữ liệu từ những cuộc thảo luận này, tác giả xác định và chuẩn hóa các biến quan sát phù hợp để đo lường các khái niệm nghiên cứu, từ đó xây dựng khung đo lường và gợi ý cho các bước nghiên cứu tiếp theo.

Hai người thuộc lớp cao học kế toán 13SKT12 tại Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh tham gia nhóm phỏng vấn, là những người làm kế toán tài chính và tham gia công tác lập dự toán ngân sách tại các DNNVV Sau khi tiến hành thảo luận, 07 yếu tố của mô hình nghiên cứu của tác giả về các yếu tố ảnh hưởng tới lập dự toán ngân sách của các DNNVV được sử dụng chính thức làm cơ sở phân tích.

* Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm:

Tác giả mời các học viên lớp cao học kế toán tham gia buổi thảo luận và thông báo nội dung cần thảo luận Trong buổi thảo luận, tác giả đặt những câu hỏi mang tính gợi mở để các thành viên cùng trao đổi, chia sẻ ý kiến Kết hợp cùng những nghiên cứu trước đây trong Chương 2, tác giả tổng hợp các ý kiến và đi đến thống nhất xây dựng lại mô hình kế toán.

Hình nghiên cứu cho thấy có 07 nhân tố ảnh hưởng đến lập dự toán ngân sách của các DNNVV Việt Nam Để hiểu rõ tác động của từng nhân tố đối với quá trình lập và thực hiện ngân sách, ta đi vào phân tích nội dung và ý nghĩa của từng yếu tố nhằm cung cấp cơ sở lý luận và hướng dẫn áp dụng, giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao độ chính xác và hiệu quả của dự toán ngân sách.

(1) Nguồn nhân lực làm công tác dự toán ngân sách

Nguồn nhân lực tham gia công tác lập dự toán ngân sách gồm ban quản lý cấp cao và đội ngũ nhân sự thực hiện lập dự toán Nếu quản lý cấp cao quá chú trọng vào việc hoàn thành kế hoạch, áp lực tâm lý sẽ đè nặng lên các trưởng bộ phận và nhân viên cấp dưới, dẫn đến sự căng thẳng và môi trường làm việc áp lực Kết quả là cấp dưới có thể bị thúc đẩy trình bày dự toán thấp hơn khả năng thực tế và thậm chí chỉnh sửa số liệu nhằm tạo ra báo cáo trông có vẻ tối ưu hơn, làm giảm tính minh bạch và tăng rủi ro cho quản trị ngân sách và tài chính.

Cơ sở vật chất, công nghê kỹ thuật

(2013) Huỳnh Lợi (2008) Nguyễn Thúy Hằng (2014)

Chế độ chính sách Nhà nước

Huỳnh Lợi (2008) Nguyễn Thúy Hằng

Tổ chức công tác kế toán

Dušan Banovíc (2005) Nguyễn Thúy Hằng

Kiểm soát quá trình lập DTNS

Lập dự toán ngân sách

Nguồn nhân lực thực hiện DTNS

Hình 3.1: Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về các yếu tố ảnh hưởng tới lập dự toán ngân sách của các DNNVV

Việc lập dự toán hiện tại không tạo đủ áp lực đối với kết quả đạt được, dễ dẫn đến tình trạng lãng phí khi các trưởng bộ phận và nhân viên thiếu động lực cắt giảm chi phí để về đích mục tiêu Để dự toán có hiệu quả, cấp quản lý cấp cao cần xác định rõ các mục tiêu chủ chốt và phân quyền cho từng nhân viên cụ thể để họ tự chịu trách nhiệm với từng hoạt động Đồng thời, xây dựng cơ chế thưởng phạt và kiểm soát nguồn lực nhằm đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng hướng và đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.

Nhân sự thực hiện lập dự toán rất quan trọng, nhà quản trị sử dụng những kỹ thuật và kỹ năng để xây dựng dự toán ngân sách nhƣng cũng không thể không quan tâm đến nhân tố nhân sự lập dự toán, bởi vì DTNS có vai trò động viên và tạo sự phối hợp giữa các bộ phận nhằm hướng đến mục tiêu chung của DN

Quy trình dự toán có ảnh hưởng đáng kể đến công tác DTNS trong các DN Một quy trình làm việc rõ ràng sẽ giúp nhân viên lập dự toán nắm rõ công việc và phối hợp với các thành viên khác, đồng thời giúp nhân viên lập dự toán chủ động, có kế hoạch làm việc cụ thể, tránh đƣợc áp lực công việc hay bị quá tải công việc vào cuối tháng, cuối năm Từ đó, các báo cáo dự toán cũng lập một cách chất lƣợng hơn

(3) Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật

Cơ sở vật chất và công nghệ kỹ thuật có ảnh hưởng đáng kể đến công tác lập dự toán và hiệu quả báo cáo dự toán tại các doanh nghiệp Các yếu tố này gồm máy móc, thiết bị và phần mềm quản trị; khi doanh nghiệp đầu tư vào thiết bị hiện đại, môi trường làm việc trở nên chuyên nghiệp và nhân viên có thể lập dự toán, xử lý công việc nhanh hơn, giảm khối lượng ghi chép và khối lượng tính toán, đồng thời giảm thiểu sai sót trong xử lý số liệu kế toán Bên cạnh đó, phần mềm kế toán hiện đại là công cụ xử lý thông tin nhanh và hiệu quả nhất, giúp cải thiện quy trình dự toán và báo cáo dự toán, nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của số liệu.

Việc cập nhật dữ liệu, liên kết dữ liệu, kết xuất dữ liệu và cho ra báo cáo dự toán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả, giúp rút ngắn thời gian xử lý và tăng tính chính xác của các quyết định tài chính Việc áp dụng công nghệ thông tin làm bộ máy kế toán tinh giản các công việc thủ công, nâng cao năng suất và giảm sai sót Đồng thời, công nghệ cũng làm cho việc bảo mật và lưu trữ dữ liệu trở nên đơn giản hơn và an toàn hơn, tạo nền tảng ổn định cho quản lý dữ liệu và báo cáo.

(4) Chế độ chính sách Nhà Nước

Chính sách Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến công tác lập DTNS của doanh nghiệp, tác động đến báo cáo doanh nghiệp, hình thức kế toán và các chính sách thuế Việc phổ biến kịp thời các chế độ chính sách Nhà nước giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình và điều chỉnh DTNS cho sát với thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và độ chính xác của báo cáo tài chính.

(5) Tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình lập dự toán và chất lượng báo cáo dự toán Việc tổ chức khoa học công tác kế toán giúp doanh nghiệp phát huy vai trò của nhân viên lập dự toán, thể hiện rõ trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận, từ đó giảm thiểu sai sót và hạn chế yếu kém Nhờ sự tổ chức hiệu quả, chi phí được kiểm soát tốt hơn và báo cáo dự toán được nâng cao chất lượng, giúp nâng cao hiệu quả quản trị và hỗ trợ quyết định của doanh nghiệp.

(6) Kiểm soát quá trình lập DTNS

Kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình DTNS và hiệu quả của báo cáo dự toán trong doanh nghiệp Khi ngân sách đã được lập mà doanh nghiệp không có các biện pháp kiểm soát để theo dõi và đối chiếu thực tế với kế hoạch, DN sẽ đối mặt với nhiều rủi ro trong hoạt động và thiếu các biện pháp điều chỉnh phù hợp Việc thiết lập hệ thống kiểm soát hiệu quả giúp nhận diện sớm các sai lệch ngân sách, từ đó điều chỉnh kịp thời và đảm bảo tính khả thi của kế hoạch tài chính Vì vậy, kiểm soát ngân sách đóng vai trò then chốt trong tăng cường độ chính xác của dự toán và tối ưu hiệu quả báo cáo tài chính doanh nghiệp.

(7) Môi trường hoạt động (Môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)

Môi trường hoạt động tác động đáng kể đến công tác lập dự toán và hiệu quả báo cáo dự toán trong doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán cần tuân thủ đầy đủ các chế độ, luật và chính sách quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước theo từng thời kỳ Khi có sự thay đổi về chế độ kế toán, chính sách thuế, điều chỉnh giá, lạm phát hoặc quy định môi trường, sẽ ảnh hưởng tới cách tổ chức công tác dự toán cũng như chất lượng và độ tin cậy của báo cáo dự toán cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, các yếu tố về hoạt động sản xuất kinh doanh và các dữ liệu quá khứ như doanh thu, lợi nhuận, chi phí, số lượng lao động, nguồn vốn, cùng với các yếu tố cạnh tranh, khách hàng và nhà cung cấp, là cơ sở để xem xét và điều chỉnh các chỉ tiêu dự toán Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên tập hợp thông tin và các nhân viên lập dự toán cần đánh giá tác động của các yếu tố trên nhằm điều chỉnh các chỉ tiêu dự toán cho năm kế hoạch phù hợp.

PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu Chương 4 sẽ thống kê kết quả khảo sát, trình bày kết quả kiểm định các thang đo, kết quả phân tích rút trích các nhân tố Chương này bao gồm 5 phần: (1) Kết quả khảo sát, (2) Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA, (4) Phân tích hồi qui đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố, (5) Kiểm định Tự tương quan và phương sai thay đổi

4.1 Kết quả khảo sát 4.1.1 Mô tả thống kê kết quả khảo sát (Thực trạng lập dự toán tại các DNNVV tại Tp Hồ Chí Minh)

Để khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự toán ngân sách, tác giả đã gửi 190 bảng câu hỏi tới các DNNVV bằng hai hình thức là trực tiếp và gửi qua email Kết quả thu được 183 bảng trả lời, trong đó 3 bảng trả lời không hợp lệ và 180 bảng trả lời đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của bảng câu hỏi về khảo sát DNNVV có lập dự toán ngân sách Các thông tin khảo sát được trình bày trong báo cáo.

Bảng 4.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu

Mô tả Số lƣợng (bảng) Tỷ lệ (%)

Số bảng câu hỏi phát ra 190 -

Số bảng câu hỏi thu về 183 96.3

Số bảng câu hỏi hợp lệ 180 98.3

Số bảng câu hỏi không hợp lệ 0 0

Nguồn: Theo thống kê của tác giả

Số các DNNVV tại Tp Hồ Chí Minh đƣợc thể hiện tại phụ lục (Xem phụ lục 2)

Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về các DNNVV

Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp Tỷ lệ % % tích lũy

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.2

Trong 180 doanh nghiệp khảo sát hợp lệ có 52 là doanh nghiệp vừa (chiếm 28.9%) và 128 là doanh nghiệp nhỏ (chiếm 71.1%)

Bảng 4.3 Các đốí tƣợng đƣợc phỏng vấn

Chức vụ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Nhân viên kiểm soát NS 2 1.1

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng excel

Các đối tƣợng đƣợc phỏng vấn đƣợc thể hiện ở bảng 4.3 gồm có 1 giám đốc tài chính, 22 kế toán trưởng, 149 kế toán viên, 6 CEO, 2 nhân viên kiểm soát ngân sách

Bảng 4.4 Loại hình doanh nghiệp

Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.4

Doanh nghiệp TNHH chiếm 71.1% tương ứng với 128 DN, DN cổ phần chiếm 22.8% tướng ứng là 41 DN, DN tư nhân chiếm 6.1% tương ứng với 11 DN

Bảng 4.5 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.5

Theo bảng 4.5, tổng số doanh nghiệp được ghi nhận là 180 Trong đó 89 doanh nghiệp (49.4%) hoạt động ở lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ, còn 91 doanh nghiệp (50.6%) hoạt động ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ.

Bảng 4.6 Thời gian doanh nghiệp thành lập

Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.6

Theo kết quả bảng 4.6 về thời gian thành lập doanh nghiệp, có 3.3% doanh nghiệp hoạt động từ 1 đến 3 năm, 8.3% hoạt động từ 3 đến 5 năm và 88.3% có thời gian hoạt động trên 5 năm Kết quả cho thấy phần lớn doanh nghiệp được thành lập và duy trì hoạt động trên 5 năm, trong khi nhóm doanh nghiệp hoạt động từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.

Bảng 4.7 Nguồn vốn doanh nghiệp

Chỉ tiêu khảo sát Số doanh nghiệp % % tích lũy

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.7

Theo kết quả bảng 4.7, các doanh nghiệp có nguồn vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm 48.9%; nhóm vốn từ 10 tỷ đến 20 tỷ chiếm 18.3%; vốn từ 20 tỷ đến 50 tỷ chiếm 17.2%; vốn từ 50 tỷ đến 100 tỷ chiếm 9.4%; và vốn trên 100 tỷ chiếm 6.1%.

Bảng 4.8 Số lao động tại Doanh nghiệp

Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.8

Qua bảng 4.8, DN có số lượng lao động từ 10 đến 50 người chiếm 44.4%,

DN có số lượng lao động từ 50 đến 100 người chiếm 24.4%, DN có số lượng lao động từ 100 đến 200 người chiếm 17.8%, DN có số lượng lao động trên 200 người chiếm 13.3%

Bảng 4.9 Báo cáo dự toán của các DNNVV đƣợc lập vào thời điểm

Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy

Báo cáo dự toán đƣợc thiết lập theo

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.9

47.8% doanh nghiệp lập dự toán theo năm, 38.9% doanh nghiệp lập dự toán theo quý và 13.3% doanh nghiệp lập báo cáo dự toán theo tháng (Bảng 4.9)

Bảng 4.10 Báo cáo dự toán đƣợc lập vào

Chỉ tiêu khảo sát Số DN % % tích lũy

Báo cáo dự toán đƣợc lập vào thời điểm nào

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.10

Thời điểm lập dự toán của các DN phần lớn là vào quý 4 của năm (tháng 10,

11, 12) Cụ thể, có 6.1% DN lập dự toán vào tháng 10, 46.7% DN lập dự toán vào

41 tháng 11, vào tháng 12 là 41.7% DN và 5.6% DN lập dự toán vào tháng 1 (Bảng 4.10)

Bảng 4.11 Quy trình xét duyệt DTNS

Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy

Bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách đến BGD 16 8.9 8.9

Bộ phận, phòng ban đến Kế toán trưởng đến BGD 132 73.3 82.2

Bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách đến Kế toán trưởng đến BGD

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.11

Theo Bảng 4.11, xét duyệt theo quy trình cho thấy ba luồng phê duyệt khác nhau: từ bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách và đến Ban giám đốc chiếm 8.9%; từ bộ phận, phòng ban đến Kế toán trưởng và cuối cùng đến Ban giám đốc chiếm 73.3%; và từ bộ phận, phòng ban đến bộ phận chuyên trách, đến Kế toán trưởng và đến Ban giám đốc chiếm 17.8%.

Bảng 4.12 Mô hình thông tin DTNS tại DNNVV

Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy

Mô hình thông tin dự toán mà doanh nghiệp đang áp dụng

MH ấn định thông tin từ trên xuống 118 65.6 65.6

MH thông tin phản hồi 26 14.4 80.0

MH thông tin từ dưới lên 36 20.0 100.0

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.12

Về mô hình thông tin DTNS, 65.6% doanh nghiệp áp dụng mô hình từ trên xuống, 14.4% áp dụng mô hình thông tin phản hồi và 20% áp dụng mô hình từ dưới lên Những con số này cho thấy xu hướng chủ đạo là tiếp nhận và xử lý thông tin theo hướng từ trên xuống, đồng thời vẫn có tỷ lệ đáng kể doanh nghiệp chú trọng phản hồi và phương pháp từ dưới lên để cải thiện quy trình Đây là cơ sở để tối ưu hóa chiến lược thông tin và hệ thống quản trị cho doanh nghiệp.

Phần lớn các doanh nghiệp chọn mô hình phân phối thông tin từ trên xuống dưới (top-down) vì mục tiêu tiết kiệm thời gian và đảm bảo sự nhất quán trong quy trình quản trị Tuy nhiên, mô hình này chỉ thực sự phù hợp trong các hoàn cảnh ổn định, nơi yêu cầu phản hồi và sự tham gia của người nhận thông tin ở mức độ thấp, và khi các quy trình được chuẩn hóa Khi môi trường làm việc ngày càng linh hoạt và đòi hỏi sự tương tác cao giữa các bộ phận, việc áp dụng quá nhiều mô hình top-down có thể làm giảm sự nhạy bén, cản trở sáng tạo và ảnh hưởng đến động lực làm việc Vì vậy, nhiều doanh nghiệp đang cân nhắc kết hợp giữa truyền thông từ trên xuống và các kênh phản hồi từ dưới lên để tối ưu hóa hiệu quả truyền đạt thông tin, đồng thời tăng cường sự đồng thuận và khả năng thích ứng với thay đổi.

Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và ít sự phân cấp trong quản lý; ở một số trường hợp đặc biệt, DN phải tuân thủ chỉ đạo của quản lý cấp cao hơn, như Thủy (2013) đã chỉ ra.

Bảng 4.13 Công cụ dùng để lập DTNS

Chỉ tiêu khảo sát Số lƣợng DN % % tích lũy

Công cụ mà DN dùng để lập DTNS

Nguồn: Phân tích dữ liệu bằng SPSS 20 – Phụ lục số 4.13

Từ số liệu khảo sát, 126 DN sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập DTNS, 44 DN dùng phần mềm chuyên dụng khác,10 DN dùng phần mềm Access

4.1.2 Ƣu điểm, nhƣợc điểm công tác lập DTNS của các DNNVV 4.1.2.1 Ƣu điểm

Kết quả khảo sát 180 DNNVV cho thấy các doanh nghiệp đều đưa DTNS vào công tác quản lý, giúp Ban giám đốc và các cấp quản lý có cái nhìn tổng quan về hoạt động của doanh nghiệp cho năm kế hoạch Nhiều DN đã xây dựng mục tiêu và định hướng phát triển trong tương lai dựa trên các con số cụ thể, ví dụ như mức tăng doanh thu, sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận cần đạt được; đồng thời hoạch định các chỉ tiêu về sản xuất, tiêu thụ và chi phí cho từng giai đoạn hoạt động để có thể đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Bộ phận chuyên trách về DTNS đã thiết kế các mẫu biểu chuẩn và gửi đầy đủ các mẫu này tới các bộ phận liên quan, đồng thời cung cấp hướng dẫn sử dụng trước khi tiến hành soạn thảo dự toán.

Quy trình này cho thấy khi các bộ phận từ phòng ban đến Kế toán trưởng và lên Ban Giám đốc (BGD) đạt tỷ lệ 73%, mỗi đơn vị có trách nhiệm giám sát, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch của mình, báo cáo lên cấp lãnh đạo cao hơn và BGD Nhờ đó Ban giám đốc có cơ sở để đưa ra các quyết định linh hoạt, phù hợp với biến động thực tế.

Doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện dự toán bằng cách đối chiếu và so sánh kết quả thực tế với dự toán, từ đó đánh giá mức độ chính xác và tính phù hợp của các báo cáo dự toán và kịp thời điều chỉnh những sai lệch phát sinh Dự toán giúp Ban giám đốc có cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động, loại bỏ các hoạt động kém hiệu quả và giảm thiểu hoặc loại bỏ các chi phí không cần thiết.

43 đƣợc cắt giảm, và đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra

Phần lớn báo cáo dự toán được lập vào cuối năm (Phụ lục 4.10), đúng thời điểm các doanh nghiệp phải hoàn thiện báo cáo tài chính và quyết toán các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Quá trình này khiến đội ngũ phụ trách dự toán phải làm việc với cường độ cao, dẫn đến quá tải công việc và áp lực lớn trong kỳ quyết toán.

65.6% doanh nghiệp có DTNS được lập theo mô hình thông tin từ trên xuống, cấp trên căn cứ vào số liệu thực tế và áp đặt mức ngân sách giới hạn cho các bộ phận.

KẾT LUẬN

Mục đích chính của chương 5 là tóm tắt toàn diện những kết quả nghiên cứu đã phân tích được và rút ra các hàm ý quản trị áp dụng trong thực tiễn Chương này được chia làm hai phần chính: (1) tóm tắt kết quả nghiên cứu chủ yếu và hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ quyết định quản trị và hành động thực tiễn, (2) nêu rõ những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để mở rộng hệ thống kiến thức và tăng cường độ tin cậy của kết quả.

5.1 Tóm tắt nội dung và kết quả của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên mục tiêu được trình bày ở Chương 1 và tham khảo các lý thuyết, mô hình nghiên cứu cũng như các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách của doanh nghiệp Thông qua việc rà soát tài liệu và thảo luận nhóm, tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) gồm 7 yếu tố: nguồn nhân lực thực hiện lập DTNS, quy trình lập DTNS, cơ sở vật chất, chế độ chính sách Nhà nước, tổ chức công tác kế toán, kiểm soát quá trình lập DTNS và môi trường hoạt động Dựa trên mô hình này, tác giả khảo sát các đối tượng là Giám đốc tài chính, Giám đốc hoặc Trưởng phòng ban, Kế toán trưởng, Kế toán viên, chuyên viên kiểm soát ngân sách và những người tham gia trực tiếp trong dự toán ngân sách của doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để kiểm định mô hình đo lường và mô hình nghiên cứu đã được trình bày ở Chương 3, gồm (1) nghiên cứu sơ bộ (định tính) và (2) nghiên cứu chính thức (định lượng).

Nghiên cứu định tính được thực hiện qua thảo luận nhóm với 27 người là học viên cao học kế toán tại Đại học Hutech, hiện đang làm kế toán tài chính và trực tiếp tham gia lập dự toán ngân sách tại các DNNVV Kết quả thảo luận cho thấy không có thêm thành phần mới ngoài các yếu tố đã được tác giả trình bày trong mô hình lý thuyết, với 07 yếu tố và 35 biến quan sát được xác định.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng cách thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hai kênh chính: gửi bảng câu hỏi trực tiếp tới đối tượng khảo sát và phân phối bảng hỏi qua thư điện tử Phương pháp này cho phép thu thập thông tin có hệ thống về đặc điểm, quan điểm và hành vi của mẫu nghiên cứu, đảm bảo dữ liệu được chuẩn hóa để phân tích thống kê và rút ra các kết luận có tính khái quát Việc kết hợp hình thức gửi trực tiếp và qua email giúp mở rộng phạm vi tiếp cận, tăng tỉ lệ hồi đáp và phản ánh đầy đủ đặc trưng của đối tượng khảo sát.

Trong nghiên cứu này, với số mẫu là 180, 180 mẫu đạt yêu cầu Tác giả dùng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha của dữ liệu và thang đo; mô hình giữ lại 07 yếu tố và 33 biến quan sát để thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm tìm kiếm mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến Kết quả còn lại là 07 biến với 31 biến quan sát hợp lệ được nhóm lại và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội nhƣ sau:

LDTNS = 0.188*NNL + 0.414*QTDT + 0.160*CSVC + 0.130*CDCSNN + 0.142*TCKT + 0.361*KS + 0.236*MTHD

LDTNS: Dự toán ngân sách;

QTDT: Quy trình lập DTNS;

CSVD: Cơ sở vật chất;

CDCSNN: Chế độ chính sách Nhà nước;

TCKT: Tổ chức kế toán;

KS: Kiểm soát quá trình lập DTNS;

MTHD: Môi trường hoạt động;

Các yếu tố tác động dương đến quá trình lập dự toán ngân sách, trong đó Quy trình lập DTNS (β = 0.414) là nhân tố tác động lớn nhất; tiếp theo là Kiểm soát quá trình lập dự toán (β = 0.361), Môi trường hoạt động (β = 0.236), Nguồn nhân lực thực hiện lập DTNS (β = 0.188), Cơ sở vật chất (β = 0.160), Tổ chức kế toán (β = 0.142) và Chế độ chính sách Nhà nước (β = 0.130).

Dựa trên kết quả khảo sát và nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lập dự toán ngân sách của các DNNVV, bài viết đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả lập dự toán ngân sách cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Các nhân tố tác động nổi bật gồm chất lượng dữ liệu, độ chính xác của dự báo, sự tham gia của các bộ phận liên quan, tính linh hoạt của ngân sách và điều kiện thị trường; trên cơ sở đó, các giải pháp được đề xuất là chuẩn hóa quy trình lập dự toán, áp dụng dự báo lăn và dự báo theo kịch bản, triển khai ngân sách theo hoạt động (ABM), và ngân sách linh hoạt để thích ứng với biến động, đầu tư vào công nghệ quản lý chi phí và công cụ phân tích biến động, nâng cao năng lực đội ngũ kế toán-tài chính, đồng bộ giữa kế hoạch tài chính với chiến lược và quản lý rủi ro, thiết lập hệ thống kiểm soát chi phí và báo cáo theo KPI để tăng tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó giúp DNNVV tối ưu hóa ngân sách và đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn.

5.2.1 Đối với Nguồn nhân lực tham gia thực hiện lập DTNS:

DTNS là một công cụ quản lý hiệu quả khi được xây dựng khoa học và sát với thực tế Công tác lập dự toán đòi hỏi sự đầu tư thời gian và chịu áp lực lớn từ nhân lực thực hiện Để thực hiện tốt công tác dự toán, các thành viên tham gia cần có chuyên môn vững vàng, am hiểu nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp tốt và ý thức cao về tầm quan trọng của dự toán đối với hoạt động quản lý và quyết định trong tổ chức.

DN Đồng thời, ban quản lý cấp cao phải luôn xác định rõ mục tiêu chiến lƣợc chung thông qua cuộc họp với các trưởng phòng ban, giám đốc các chi nhánh hoặc đơn vị và để đạt đƣợc các mục tiêu dài hạn này đòi hỏi các dự toán ngắn hạn phải đƣợc xây dựng dựa trên tình hình thực tế của DN và mang tính phát triển Xem xét và đƣa ra các mục tiêu có thể đạt đƣợc tránh đặt ra các mục tiêu quá cao gây tâm lý bất bình, chán nản, áp lực nặng nề cho các bộ phận cũng nhƣ các nhân viên lập dự toán và tránh đặt ra các mục tiêu quá thấp vì không có ý nghĩa Ban quản lý cấp cao phải tham gia để chỉ đạo, cam kết và hỗ trợ kịp thời các nguồn lực, kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác dự toán, phân công cụ thể những cá nhân ở từng bộ phận phòng ban chịu trách nhiệm lập DTNS cho bộ phận mình Định kỳ, tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu, trao đổi nghiệp vụ cho các thành viên tham gia vào quá trình dự toán của DN Khuyến khích các thành viên dự toán cùng quan tâm, tham gia ý kiến vào việc lập kế hoạch và kiểm soát quá trình dự toán

5.2.2 Đối với quy trình dự toán

Quy trình dự toán hoàn chỉnh sẽ giúp các bộ phận phòng ban chủ động, nắm bắt được các bước thực hiện công việc

Theo Hồ Thị Huệ (2011, trang 08), đối với DN sản xuất kinh doanh và dịch vụ thì quy trình lập dự toán nhƣ sau:

(Nguồn: Hồ Thị Huệ, 2011, “Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh”, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí

Minh, Luận văn thạc sỹ, trang 08)

Hình 5.1 Quy trình lập DTNS của DN sản xuất thương mại dịch vụ

Dự toán tồn kho thành phẩm cuối kỳ Dự toán chi phí bán hàng và QLDN

Dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí NVL trực tiếp

Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán dự toán

69 Đối với DN thương mại và dịch vụ thì quy trình lập dự toán như sau:

Đề tài Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ nhằm cung cấp một khung quản trị chi phí hiệu quả, tối ưu hoá định giá sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh Bài viết trình bày cơ sở lý thuyết của kế toán quản trị chi phí và gợi ý các phương pháp phân bổ chi phí phù hợp với quy mô và hoạt động của doanh nghiệp thương mại nhỏ, như phân loại chi phí, xác định chi phí trực tiếp và gián tiếp, và cách áp dụng các công cụ kiểm soát chi phí vào quy trình ra quyết định Mô hình đề xuất tích hợp dữ liệu chi phí theo hoạt động, nhấn mạnh vai trò của lập ngân sách, phân tích biến động chi phí và phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, khách hàng hoặc kênh phân phối Mục tiêu là cung cấp thông tin chi phí có độ tin cậy cao để hỗ trợ quyết định về giá bán, đầu tư, tối ưu hoá nguồn lực và cải thiện hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, triển khai thành công đòi hỏi sự chuẩn hóa dữ liệu, sự phù hợp với thực tế và nguồn lực của mỗi doanh nghiệp.

Luận văn thạc sỹ, trang 44)

Hình 5.2 Quy trình lập DTNS của DN thương mại dịch vụ

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều bộ phận trong doanh nghiệp tự lập các mẫu báo cáo dự toán riêng biệt, gây khó khăn cho việc phối hợp thông tin giữa các phòng ban và hạn chế công tác lập dự toán ngân sách Vì vậy, việc xây dựng hệ thống biểu mẫu dự toán thống nhất là rất cần thiết, các biểu mẫu phải rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và cung cấp đầy đủ các thông tin thiết yếu để hoạch định và kiểm soát chi phí Hệ thống các biểu mẫu dự toán nên bao gồm nhiều báo cáo dự toán khác nhau như dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán chi phí NVL trực tiếp (CP NVLTT), dự toán chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) và dự toán chi phí sản xuất chung.

Dự toán chi phí bán hàng và QLDN

Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh Bảng cân đối kế toán dự toán

Dự toán thanh toán tiền

CP SXC, dự toán tồn kho, dự toán GVHB, dự toán CPBH và CP QLDN, dự toán tiền, dự toán BCKQKD, dự toán BCĐKT

5.2.3 Đối với cơ sở vật chất của DN

Qua khảo sát, phần mềm bảng tính như Microsoft Excel được 126/180 doanh nghiệp (khoảng 70%) sử dụng, nhưng trong bối cảnh kinh doanh biến động liên tục, các bảng tính hiện tại không đủ khả năng để xử lý quy trình lập ngân sách một cách chính xác và nhanh nhạy Vì vậy, các phần mềm lập ngân sách chuyên dụng ra đời nhằm mang lại độ chính xác cao, tốc độ đáp ứng nhanh và khả năng đáp ứng các yêu cầu khắt khe của doanh nghiệp, liên kết ngân sách với chiến lược hoạt động, hợp nhất và điều chỉnh ngân sách, tăng cường hợp tác nội bộ và tinh giản quy trình lập ngân sách Đối với doanh nghiệp nhỏ, do lượng thông tin xử lý ít và nguồn lực dự toán còn nhiều hạn chế, Excel hay Access vẫn phổ biến vì sẵn có, dễ sử dụng và có đầy đủ công cụ để lập báo cáo dự toán, đây là giải pháp tiết kiệm và hiệu quả Ngược lại, doanh nghiệp vừa có lượng thông tin lớn và khối lượng công việc cao nên Excel/Access không còn phù hợp; vì vậy họ nên cân nhắc mua sẵn phần mềm lập ngân sách hoặc phát triển phần mềm riêng phục vụ công tác dự toán.

5.2.4 Đối với Chế độ chính sách Nhà nước:

Việc lập DTNS phải phản ánh đúng thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thời tuân thủ các thông tư, nghị định, chính sách của Nhà nước đã ban hành Để DTNS đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, người soạn thảo DTNS cần nắm chắc những thay đổi của chế độ chính sách Nhà nước để từ đó định hướng doanh nghiệp đi theo đúng đường lối pháp luật và tránh được rủi ro pháp lý cũng như các sai sót trong quá trình lập dự toán.

71 xáo trộn của doanh nghiệp khi có sự thay đổi của Nhà nước về các chế độ chính sách

Hàng năm, DN cần tổ chức lớp đào tạo, phổ biến cho đội ngũ nhân viên tham gia lập DTNS về các thông tư, nghị định mới ban hành liên quan đến lĩnh vực mình hoạt động (thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương cơ bản…), để từ đó đội ngũ lập DTNS có thể đưa ra DT sát với thực tế hơn.

5.2.5 Đối với công tác tổ chức kế toán

Ngày đăng: 20/12/2022, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa.http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=88612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
2/ Ven.vn (2014), Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Còn khoảng cách lớn trong khu vực [online], Tạp chí tài chính, viewed 10/05/2016, from:<http://www.tapchitaichinh.vn/Tai-chinh-Doanh-nghiep/Doanh-nghiep-vua-va-nhoCon-khoang-cach-lon-trong-khu-vuc/49591.tctc&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Còn khoảng cách lớn trong khu vực
Tác giả: Ven.vn
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2014
3/ Cao Sỹ Kiêm (2013). DN nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp hỗ trợ năm 2013 [online], Tạp chí tài chính, viewed 10/05/2016, from:<http://tapchitaichinh.vn/Trao-doi-Binh-luan/Doanh-nghiep-nho-va-vua-Thuc-trangva-giai-phap-ho-tro-nam-2013/22487.tctc&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: DN nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp hỗ trợ năm 2013
Tác giả: Cao Sỹ Kiêm
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2013
4/ Tổng cục thống kê (2015). Tình hình kinh tế xã hội năm 2015. viewed 10/05/2016,from:<https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=15507&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã hội năm 2015
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Tổng cục Thống kê
Năm: 2015
5/ Trung tâm tin (2014). Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Viewed 20/05/2016, from:<http://vov.vn/kinh-te/doanh-nghiep/tao-dieu-kien-phat-trien-cho-khu-vuc-doanhnghiep-nho-va-vua-330452.vov&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Trung tâm tin
Nhà XB: Voice of Vietnam (VOV)
Năm: 2014
8/ Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức, tập 1 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
9/ Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2011
10/ Trần Tiến Khai. (2012). Phương pháp nghiên cứu kinh tế. Nhà xuất bản lao động xã hội, trang 207-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Trần Tiến Khai
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2012
11/ Phạm Châu Thành và Phạm Xuân Thành. (2010). Giáo trình môn học Kế toán quản trị. Nhà xuất bản Phương Đông, trang 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn học Kế toán quản trị
Tác giả: Phạm Châu Thành, Phạm Xuân Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
13/ Huỳnh Lợi. (2008). Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam
Tác giả: Huỳnh Lợi
Năm: 2008
14/ Phạm Ngọc Toàn. (2010). Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Toàn
Năm: 2010
15/ Nguyễn Bích Liên. (2007). Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty phân bón miền Nam. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty phân bón miền Nam
Tác giả: Nguyễn Bích Liên
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM
Năm: 2007
16/ Trần Thế Nữ. (2011). Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ
Tác giả: Trần Thế Nữ
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
17/ Nguyễn Thúy Hằng. (2012). Xác lập mô hình dự toán và báo cáo dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp Biên Hòa 2. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác lập mô hình dự toán và báo cáo dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp Biên Hòa 2
Tác giả: Nguyễn Thúy Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM
Năm: 2012
18/ Phạm Trà Lam. (2012). Tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng trong doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng trong doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trà Lam
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
Năm: 2012
19/ Nguyễn Thị Lệ Thủy. (2013). Xây dựng dự toán ngân sách các DN thương mại vừa và nhỏ ở Tp. HCM. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Công nghệ Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng dự toán ngân sách các DN thương mại vừa và nhỏ ở Tp. HCM
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Công nghệ Tp. HCM
Năm: 2013
20/ Đỗ Khắc Toàn. (2014), Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Công nghệ Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Đỗ Khắc Toàn
Nhà XB: Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
21/ Các nhân tố tác động đến xu hướng tao ra khe hổng dự toán ngân sách - kiểm định và giải pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. (2014). Trường đại học kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến xu hướng tao ra khe hổng dự toán ngân sách - kiểm định và giải pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Nhà XB: Trường đại học kinh tế Tp. HCM
Năm: 2014
22/ Lê Vũ Hà. (2015). Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Đăng Long. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lạc Hồng, .B/ Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Đăng Long
Tác giả: Lê Vũ Hà
Nhà XB: Trường Đại học Lạc Hồng
Năm: 2015
6/ Duy Phương (2015). Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Mạnh về lượng, yếu về chất. Chứng khoán Tân Việt, Viewed 20/05/2016, from:<http://finance.tvsi.com.vn/News/201548/312865/doanh-nghiep-vua-va-nho-manh-ve-luong-yeu-ve-chat.aspx>.7/ Doanh nghiệp nhỏ và vừahttp://voer.edu.vn/m/doanh-nghiep-nho-va-vua/eb70957d Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm