1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY nâng cao hứng thú với giờ học giáo dục thể chất cho sinh viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật đại học thái nguyên​

93 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hứng thú với giờ học giáo dục thể chất cho sinh viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật
Tác giả Ngô Quang Hùng
Người hướng dẫn TS Đỗ Ngọc Cương
Trường học Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học Giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 764,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (11)
  • 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (12)
  • 5. Giả thuyết khoa học (12)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Công tác giáo dục thể chất và thể thao cho sinh viên cao đẳng, đại học (13)
      • 1.1.1. Khái niệm về giáo dục thể chất và thể thao trường học (13)
      • 1.1.2. Mục đích, nhiệm vụ của giáo dục thể chất và thể thao cho sinh viên (15)
      • 1.1.3. Các hình thức giáo dục thể chất và thể thao trong trường cao đẳng, đại học (16)
    • 1.2. Lý luận chung về hứng thú (19)
      • 1.2.1. Khái niệm chung và đặc điểm của hứng thú (19)
      • 1.2.2. Cấu trúc và biểu hiện của hứng thú (21)
      • 1.2.3. Mức độ và phân loại hứng thú (23)
      • 1.2.4. Mối quan hệ giữa khái niệm hứng thú với các hiện tượng tâm lý khác (26)
      • 1.2.5. Vai trò của hứng thú trong hoạt động của cá nhân (29)
      • 1.2.6. Sự hình thành và phát triển của hứng thú (32)
    • 1.3. Hứng thú với hoạt động GDTC và thể thao của sinh viên (33)
      • 1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên Đại học (33)
      • 1.3.2. Khái niệm hứng thú với hoạt động GDTC và thể thao của sinh viên (35)
      • 1.3.3. Một số biện pháp nâng cao hứng thú với hoạt động GDTC và thể thao của sinh viên29 1.4. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề (37)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU (43)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu (43)
      • 2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu (43)
      • 2.1.2. Phương pháp phỏng vấn (44)
      • 2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm (45)
      • 2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm (45)
      • 2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (46)
      • 2.1.6. Phương pháp toán học thống kê (46)
    • 2.2. Tổ chức nghiên cứu (47)
      • 2.2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (47)
      • 2.2.2. Thời gian nghiên cứu (48)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (49)
    • 3.1. Xác định cơ sở lý luận và nội dung khảo sát mức độ hứng thú của sinh viên với hoạt động Giáo dục thể chất và thể thao (49)
      • 3.1.1. Tổng hợp cơ sở lý luận (49)
      • 3.1.2. Xác định nội dung khảo sát mức hứng thú của sinh viên với hoạt động GDTC và thể (51)
    • 3.2. Thực trạng hứng thú, kết quả rèn luyện của sinh viên và yếu tố tác động đến công tác Giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật (53)
      • 3.2.1. Các yếu tố tác động đến công tác giáo dục thể chất của nhà trường (53)
      • 3.2.2. Thực trạng hứng thú của sinh viên với các hoạt động Giáo dục thể chất và thể thao 47 3.2.3. Kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất của sinh viên (55)
    • 3.3. Biện pháp nâng cao hứng thú với giờ học Giáo dục thể chất cho sinh viên Trường (62)
      • 3.3.1. Lựa chọn các biện pháp (62)
      • 3.3.2. Đánh giá hiệu quả biện pháp nâng cao hứng thú với giờ học Giáo dục thể chất cho (66)
        • 3.3.2.1. Kết quả khảo sát, kiểm tra đánh giá trước thực nghiệm (67)
        • 3.3.2.2. Kết quả khảo sát, kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)

Nội dung

Nhiều trường vẫn coi GDTC là môn học phụ, chương trình môn học GDTC còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt, nội dung và hình thức chưa phong phú… Không ít sinh viên vẫn còn “sợ” môn học GDTC, co

Mục đích nghiên cứu

Dựa trên nghiên cứu lý luận, điều kiện thực tiễn và đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hứng thú của sinh viên đối với giờ học Giáo dục Thể chất tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, thuộc Đại học Thái Nguyên Các giải pháp này góp phần cải thiện chất lượng công tác GDTC và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của sinh viên, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong nhà trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động GDTC cho sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên bao gồm xem xét điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và chương trình môn học GDTC Đồng thời, nghiên cứu mức độ hứng thú của sinh viên về nhận thức, xúc cảm và hành động đối với các hoạt động GDTC và thể thao Bên cạnh đó, đánh giá trình độ thể lực chung và kết quả học tập của sinh viên để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động GDTC trong nhà trường.

Trong phần này, chúng tôi đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hứng thú của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên đối với giờ học Giáo dục Thể chất Các biện pháp này nhằm thúc đẩy sự tích cực, tham gia tích cực của sinh viên trong các hoạt động thể chất, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện Đánh giá bước đầu cho thấy, việc áp dụng các biện pháp này đã tạo ra những chuyển biến tích cực về thái độ học tập và tăng cường tinh thần thể thao trong sinh viên Hiệu quả ban đầu của các biện pháp này thể hiện rõ qua sự tăng cường hứng thú và tham gia tích cực trong các buổi học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại trường.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống dựa trên cơ sở lý luận về giáo dục và giáo dục thể chất, nhấn mạnh vai trò của sự hứng thú của người học trong các hoạt động nói chung và hoạt động giáo dục thể chất cũng như thể thao trường học Sự hứng thú của học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục, thúc đẩy sự tích cực tham gia và hình thành thói quen rèn luyện sức khỏe bền vững Tăng cường sự hứng thú trong các hoạt động thể thao trường học không chỉ góp phần phát triển thể chất mà còn giúp hình thành phẩm chất, kỹ năng xã hội cho học sinh.

Xác định mối liên hệ giữa cơ sở lý luận của khoa học giáo dục và lý luận, phương pháp giáo dục thể chất (GDTC) là yếu tố then chốt để khơi dậy và phát triển hứng thú của người học trong các hoạt động GDTC và thể thao Việc nghiên cứu này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự yêu thích thể dục thể thao, góp phần hình thành thái độ tích cực và phát triển toàn diện cho người học trong lĩnh vực GDTC.

Xác định các phương pháp tổ chức hoạt động GDTC và thể thao cho sinh viên dựa trên quan điểm, cách tiếp cận và xu hướng nhằm đáp ứng nhu cầu của người học Việc này giúp khơi dậy và nâng cao hứng thú của sinh viên đối với hoạt động thể chất Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu là đánh giá chính xác thực trạng công tác GDTC tại Trường Cao đẳng Kinh tế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong trường.

Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên Kết quả này góp phần đánh giá, toàn diện hơn về công tác GDTC cho sinh viên;

Để nâng cao hứng thú của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên với giờ học GDTC và các hoạt động thể thao, cần xác định các biện pháp phù hợp tổ chức giờ học phù hợp Những chiến lược này góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC và thể thao trong nhà trường, từ đó thúc đẩy phong trào thể thao và phát triển toàn diện cho sinh viên.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Công tác giáo dục thể chất và thể thao cho sinh viên cao đẳng, đại học

1.1.1 Khái niệm về giáo dục thể chất và thể thao trường học

Theo tác giả Vũ Đức Thu, GDTC là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, giúp hoàn thiện về thể chất và nhân cách Đồng thời, giáo dục thể chất còn nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người, góp phần phát triển toàn diện thế hệ tương lai.

Trong quá trình giáo dục thể chất (GDTC), các cơ quan trong cơ thể dần hoàn thiện, hình thành và phát triển các tố chất thể lực cũng như kỹ năng vận động GDTC đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao năng lực vận động của con người, bao gồm cả tố chất thể lực và hệ thống kỹ năng, kỹ xảo vận động và tri thức chuyên môn Sự toàn diện của GDTC giúp phát triển toàn diện các tố chất thể lực, kỹ năng vận động và nâng cao hiểu biết chuyên môn, góp phần hoàn thiện khả năng vận động và thể chất của mỗi cá nhân.

Giáo dục thể chất là một phạm trù biện chứng của triết học Đông - Tây

Nó đã tồn tại từ khi xuất hiện xã hội loài người và tồn tại một cách tự nhiên như một nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong điều kiện của nền sản xuất xã hội và đời sống con người.

Tác giả Nguyễn Toán thì khái niệm GDTC là một loại hình GD với các nội dung chuyên biệt là:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Luật Thể dục, Thể thao quy định tách biệt rõ ràng khái niệm về GDTC và thể thao trường học:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện, tổ chức dưới dạng ngoại khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe của học sinh Những hoạt động này giúp tạo điều kiện để người học phát triển các kỹ năng thể thao, thực hiện quyền vui chơi, giải trí, đồng thời thúc đẩy sự phát triển năng khiếu thể thao của học sinh.

Khái niệm về GDTC và thể thao trường học theo quy định trong Luật Thể dục, thể thao rõ ràng và đầy đủ hơn, vừa thể hiện các quy định pháp luật, vừa phản ánh nhận thức về tầm quan trọng của GDTC và thể thao trong môi trường giáo dục Nội dung này giúp làm rõ vai trò của hoạt động thể chất đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, sinh viên và thúc đẩy phong trào thể thao trong trường học.

Nhiệm vụ của TDTT trường học:

Phát triển cân đối hình thái và chức năng cơ thể học sinh theo lứa tuổi;

Phát triển toàn diện năng lực thể chất; Tăng cường sức khỏe và khả năng chống đỡ những tác động có hại của môi trường

Hình thành và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản thiết yếu trong cuộc sống, bao gồm cả kỹ năng thực dụng và thể thao, nhằm phát triển khả năng vận động toàn diện Đồng thời, trang bị cho người học kiến thức cơ bản về việc sử dụng hiệu quả các phương tiện và phương pháp tập luyện thể thao, góp phần nâng cao sức khỏe và thể chất một cách bền vững.

Xây dựng những thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân và rèn luyện thể chất thường xuyên giúp nâng cao sức khỏe và năng lượng cho học sinh Việc giáo dục phẩm chất đạo đức, ý chí và tinh thần tập thể góp phần hình thành nhân cách tốt và ý thức tổ chức kỷ luật trong môi trường học tập Đồng thời, xây dựng niềm tin và khát vọng hướng tới cuộc sống lành mạnh giúp mỗi người học phát triển toàn diện, góp phần tạo dựng cộng đồng văn minh, tích cực.

Các nội dung cơ bản của công tác TDTT trường học bao gồm thực hiện giờ học nội khóa theo chương trình quy định, tổ chức tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi hàng năm, cùng với việc tổ chức hoạt động tập luyện ngoại khóa qua các câu lạc bộ thể thao tự chọn trong trường học Bên cạnh đó, việc duy trì hệ thống thi đấu thể thao các cấp dành cho học sinh, sinh viên theo chu kỳ hàng năm và nhiều năm cũng đóng vai trò quan trọng trong phát triển thể chất và thúc đẩy phong trào thể thao trong trường học.

1.1.2 Mục đích, nhiệm vụ của giáo dục thể chất và thể thao cho sinh viên

Mục đích của TDTT trong các trường đại học là góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh tế và văn hóa xã hội, phát triển hài hòa và nâng cao thể chất cho sinh viên Các hoạt động thể thao nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghề nghiệp và giúp sinh viên tiếp cận nhanh với thực tiễn cuộc sống Để đạt mục tiêu này, các nhiệm vụ của chương trình GDTC và các hoạt động thể thao trong trường đại học được xây dựng nhằm phát huy tối đa tiềm năng của sinh viên.

Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa nhằm rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin và lối sống tích cực lành mạnh Đồng thời, thúc đẩy tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể để chuẩn bị sẵn sàng lao động và bảo vệ Tổ quốc, góp phần phát triển toàn diện nhân cách và trách nhiệm công dân Việt Nam.

Đào tạo sinh viên kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp tập luyện thể dục thể thao (TDTT), cùng với kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của các môn thể thao phù hợp Đồng thời, phát triển khả năng tự rèn luyện thân thể bằng các phương tiện phù hợp, góp phần tích cực vào hoạt động tuyên truyền và tổ chức các hoạt động TDTT tại trường học và cộng đồng.

Lý luận chung về hứng thú

1.2.1 Khái niệm chung và đặc điểm của hứng thú

* Khái niệm chung về hứng thú

Các nhà tâm lý học Mác-xít coi hứng thú không phải là cái trừu tượng vốn có trong mỗi cá nhân mà là kết quả của quá trình hình thành và phát triển nhân cách, phản ánh thái độ hiện có của con người Thái độ này xuất hiện do sự tương tác giữa điều kiện sống và hoạt động của từng cá nhân, tạo nên sự đa dạng trong nguyên nhân gây ra hứng thú Các khái niệm về hứng thú được giải thích theo nhiều khía cạnh như nhận thức, lựa chọn của cá nhân đối với thế giới khách quan, và gắn liền với nhu cầu Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng đã chỉ rõ tính chất phức tạp của hứng thú, xem xét mối quan hệ giữa hứng thú và các thuộc tính khác của nhân cách như nhu cầu, xúc cảm, ý chí và trí tuệ.

Hứng thú là một thái độ đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, thể hiện qua sự chú ý tập trung và mong muốn khám phá sâu hơn về đối tượng đó Khi có hứng thú, người ta cảm thấy thích thú và hài lòng khi nhận thức và trải nghiệm đối tượng một cách rõ ràng và trọn vẹn hơn.

Hiện nay, các nhà tâm lý học định nghĩa hứng thú là thái độ lựa chọn đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng, mang ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống và mang lại cảm giác khoái cảm trong quá trình hoạt động Hứng thú thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể và thế giới khách quan, cũng như giữa đối tượng với nhu cầu, xúc cảm và tình cảm của người hoạt động.

Khác với nhu cầu Một sự vật, hiện tượng nào đó chỉ có thể trở thành đối tượng của hứng thú khi chúng thoả mãn 2 điều kiện sau đây:

Ý nghĩa của đối tượng đối với cuộc sống cá nhân là yếu tố quyết định mức độ hình thành hứng thú; các đối tượng có ý nghĩa lớn hơn đối với cuộc sống sẽ dễ dàng tạo ra hứng thú hơn Để hình thành hứng thú, người chủ thể cần nhận thức rõ về ý nghĩa của đối tượng đối với cuộc sống của mình; mức độ nhận thức càng sâu sắc và đầy đủ thì càng tạo điều kiện vững chắc cho sự phát triển của hứng thú.

Thứ hai, hoạt động tình dục có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân, gắn liền mật thiết với nhu cầu và cảm xúc Khoái cảm thường xuất hiện trong quá trình tương tác với đối tượng, thúc đẩy cá nhân tích cực tham gia hoạt động tình dục Điều này chứng tỏ rằng hứng thú trong quan hệ tình dục chỉ có thể hình thành và phát triển thông qua quá trình hoạt động của chính bản thân cá nhân.

Hứng thú cá nhân hình thành trong quá trình hoạt động và chính nó thúc đẩy cá nhân tiếp tục hoạt động, tạo ra khát vọng tiếp cận và đi sâu vào đối tượng gây ra hứng thú Khi có hứng thú, cá nhân tập trung chú ý cao độ vào đối tượng, từ đó tích cực hóa hoạt động phù hợp với sở thích của mình, dù phải vượt qua nhiều khó khăn, họ vẫn cảm thấy thoải mái và đạt được hiệu quả cao trong công việc.

Hứng thú là biểu hiện của xu hướng cá nhân, thể hiện qua các đặc điểm Quan tâm sâu sắc, sự đam mê và nhiệt huyết đối với hoạt động hoặc lĩnh vực nhất định, góp phần thúc đẩy tinh thần học tập hoặc công việc ngày càng tích cực và hiệu quả.

Hứng thú thường bị hạn chế bởi phạm vi kiến thức và hình thức hoạt động còn hạn chế, chẳng hạn như chỉ tập trung vào một lĩnh vực như thể thao hoặc một lĩnh vực chuyên môn hẹp trong thể thao, như một môn thể thao cụ thể hoặc một hoạt động cụ thể trong lĩnh vực này.

- Cụ thể hóa mục đích và thao tác hoạt động nhiều hơn so với bình thường

- Tích cực hóa không chỉ các quá trình nhận thức mà cả những nỗ lực sáng tạo của con người trong lĩnh vực mà họ hứng thú

Hứng thú chân chính xuất hiện khi có cảm xúc tích cực trong lĩnh vực quan tâm, kết hợp với hoạt động thực tiễn liên quan Thông thường, nhiều người hiểu sai về bản chất của hứng thú, chỉ xem đó là sự thích thú bề ngoài hoặc tò mò, trong khi thực tế, hứng thú lâu dài đòi hỏi sự thỏa mãn cảm xúc và kiến thức sâu sắc Để duy trì cảm xúc đặc biệt này, cần có hoạt động đúng cách dựa trên kiến thức và hình thức hoạt động phù hợp trong lĩnh vực đó.

1.2.2 Cấu trúc và biểu hiện của hứng thú

Cấu trúc của hứng thú:

Cấu trúc của hứng thú theo tiến sĩ tâm lý học N.G Mavôzôva được nhiều nhà tâm lý học đồng tình xác nhận Cấu trúc này dựa trên ba biểu hiện chính: sự chú ý, sự quan tâm và cảm xúc tích cực liên quan đến đối tượng hoặc hoạt động gây hứng thú Hiểu rõ các biểu hiện này giúp nâng cao khả năng phát hiện và phát triển hứng thú trong quá trình học tập và công việc Đặc biệt, việc xác định rõ các yếu tố cấu thành của hứng thú góp phần thúc đẩy sự sáng tạo, năng suất làm việc và phát triển bản thân hiệu quả hơn.

- Cá nhân hiểu rõ được đối tượng đã gây ra hứng thú;

- Cá nhân có cảm xúc dương tính sâu sắc với đối tượng gây ra hứng thú do cảm nhận được ý nghĩa của đối tượng với bản thân;

- Tiến hành những hành động tích cực để vươn tới chiếm lĩnh đối tượng

Hứng thú là cảm xúc liên quan đến việc người đó thực sự có tình cảm và niềm vui trong việc tìm hiểu và nhận thức đối tượng, xuất phát từ động cơ nội tại của hoạt động; nó tự cuốn hút và kích thích sự hứng thú Những yếu tố khác chỉ hỗ trợ duy trì chứ không xác định bản chất của hứng thú Khi thích một đối tượng, con người muốn hiểu biết sâu sắc hơn, vì vậy, nhận thức là yếu tố không thể thiếu để hình thành hứng thú Ngược lại, hứng thú lại thúc đẩy việc nhận thức đối tượng một cách sâu sắc hơn; thái độ xúc cảm đóng vai trò quan trọng như một dấu hiệu của hứng thú Tuy nhiên, nhận thức không thể tạo nên hứng thú nếu không có sự kết hợp chặt chẽ với thái độ cảm xúc, và không phải mọi thái độ xúc cảm đều gây ra hứng thú.

Hứng thú là biểu hiện cảm xúc tích cực, bền vững của cá nhân đối với đối tượng, không chỉ là niềm vui nhất thời Nó là nguồn kích thích mạnh mẽ, lâu dài, thúc đẩy tính tích cực của cá nhân và làm các quá trình tâm lý diễn ra khẩn trương, hoạt động trở nên say mê và hiệu quả hơn Ngoài ra, hứng thú còn góp phần tạo động lực giúp vượt qua khó khăn, trở ngại trong quá trình hoạt động.

Hứng thú là sự kết hợp giữa nhận thức, xúc cảm và hành động, thể hiện qua sự hiểu biết của con người về đối tượng, cảm xúc tích cực đối với nó, và sự tích cực trong hành động Nội dung tâm lý của hứng thú chủ yếu được thể hiện qua xúc cảm, tình cảm cá nhân gắn bó với đối tượng Để hình thành hứng thú, cần phải kết hợp giữa kiến thức về đối tượng với sự thích thú và tính tích cực trong hoạt động liên quan đến đối tượng đó, tạo nên một quá trình đồng bộ và có ý nghĩa trong nhận thức và hành vi của con người.

Các thành tố của hứng thú cá nhân có quan hệ chặt chẽ và tương tác mật thiết với nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì hứng thú đối với đối tượng Để có được hứng thú, cần có sự kết hợp của các yếu tố này, trong đó mỗi mặt riêng lẻ không đủ để xác định mức độ của hứng thú Chính sự tổng hợp của các thành tố mới tạo nên mức độ hứng thú phù hợp, phản ánh mức độ quan tâm và đam mê của cá nhân đối với đối tượng.

Biểu hiện của hứng thú:

Các định nghĩa và cách phân chia thành phần cấu trúc của hứng thú dẫn đến nhiều quan điểm khác nhau về các biểu hiện của hứng thú ở con người Mỗi quan điểm đều dựa trên cơ sở lý luận nhất định, đồng thời có những ưu nhược điểm riêng, phản ánh sự đa dạng trong cách nhìn nhận về hiện tượng này.

Theo tiến sĩ tâm lý học N.G.Mavôzôva và nhiều nhà tâm lý khác, hứng thú biểu hiện ở 3 mặt nhận thức – xúc cảm – hành động

Hứng thú với hoạt động GDTC và thể thao của sinh viên

1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên Đại học

Sinh viên là nhóm xã hội đặc biệt đang tích lũy kiến thức và kỹ năng chuyên môn tại các trường cao đẳng, đại học để chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau này.

Mỗi độ tuổi có đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu ảnh hưởng của hoạt động chính Đối với sinh viên, hoạt động chủ đạo là tham gia các hoạt động giáo dục để tiếp thu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng của thanh niên - sinh viên là sự phát triển tự ý thức, giúp các em hiểu biết, có thái độ và khả năng đánh giá bản thân để điều chỉnh sự phát triển phù hợp với xu thế xã hội Nhờ khả năng tự đánh giá, sinh viên có thể nhìn nhận năng lực của mình, kết quả học tập phụ thuộc vào ý thức, thái độ và phương pháp tham gia hoạt động Sinh viên đã hình thành thế giới quan để đánh giá các vấn đề cuộc sống, học tập, sinh hoạt hàng ngày Là những trí thức tương lai, các em sớm khát vọng thành đạt, coi môi trường giáo dục đại học là cơ hội trải nghiệm và khám phá bản thân Điều này thúc đẩy sinh viên thích khám phá, học hỏi, trang bị vốn sống, dám đối mặt thử thách để khẳng định mình.

Sinh viên ở lứa tuổi này thường có tình cảm ổn định và gắn bó với nghề nghiệp của mình Tình cảm nghề nghiệp đóng vai trò là động lực quan trọng, thúc đẩy họ làm việc chăm chỉ và sáng tạo hơn Khi yêu thích và đam mê các hoạt động lựa chọn, sinh viên thể hiện sự nhiệt huyết và nỗ lực vượt bật trong học tập và công việc, góp phần phát triển khả năng cá nhân và đạt thành tích cao.

Sinh viên là độ tuổi đạt đến sự phát triển tối ưu của đời người, là những người giàu nghị lực, ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do quy luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lý và ảnh hưởng bởi các điều kiện, hoàn cảnh sống cùng phương pháp giáo dục, không phải sinh viên nào cũng đều phát triển một cách toàn diện và chín chắn trong suy nghĩ cũng như hành động Sự thiếu trưởng thành trong cách suy nghĩ và tiếp thu kiến thức mới là vấn đề phổ biến, đặc biệt là trong quá trình học hỏi Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ thông tin, nền văn hoá của chúng ta có nhiều cơ hội giao lưu và tiếp xúc với các nền văn hoá khác trên thế giới, điều này giúp sinh viên tiếp nhận những tinh hoa văn hoá từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên, do tính nhạy cảm, ham thích khám phá điều mới lạ cũng như thiếu kinh nghiệm, sinh viên dễ dàng tiếp nhận những nét văn hoá có thể không phù hợp với chuẩn mực xã hội và truyền thống của dân tộc, gây ảnh hưởng không tích cực đến sự phát triển của bản thân.

Lứa tuổi sinh viên nổi bật với các đặc điểm tâm lý như ý thức cao, đam mê nghề nghiệp và khả năng phát triển trí tuệ, thể hiện qua sự khát khao khám phá điều mới, thích trải nghiệm và dám đối mặt với thử thách Tuy nhiên, do thiếu kinh nghiệm sống, sinh viên còn gặp hạn chế trong việc chọn lọc và tiếp nhận kiến thức mới, ảnh hưởng đến hoạt động học tập, rèn luyện và cố gắng của họ Những yếu tố tâm lý này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hành động và phát triển của sinh viên.

1.3.2 Khái niệm hứng thú với hoạt động GDTC và thể thao của sinh viên

Hứng thú được hiểu là thái độ chọn lọc đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, mang ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống và có khả năng đem lại cảm giác khoái cảm trong quá trình hoạt động Trong lĩnh vực giáo dục thể chất và thể thao của sinh viên, hứng thú đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự tham gia tích cực và duy trì đam mê với các hoạt động thể chất Khi sinh viên có hứng thú với hoạt động GDTC và thể thao, họ sẽ có động lực mạnh mẽ hơn để rèn luyện, nâng cao kỹ năng và phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần Do đó, tìm hiểu và phát triển hứng thú trong hoạt động này là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất trong môi trường đại học.

Sinh viên thể hiện hứng thú đối với hoạt động GDTC và thể thao qua việc lựa chọn các nội dung và hình thức phù hợp, nhấn mạnh sự hấp dẫn và ý nghĩa thiết thực của các hoạt động này đối với bản thân Điều này phản ánh thái độ tích cực của sinh viên trong việc tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể chất, góp phần nâng cao sức khỏe và phát triển toàn diện Sự yêu thích hoạt động GDTC và thể thao không chỉ giúp sinh viên nâng cao khả năng vận động mà còn thúc đẩy tinh thần teamwork, trách nhiệm và tự tin trong cuộc sống học tập.

Sự hứng thú của sinh viên đối với hoạt động GDTC và thể thao thể hiện qua các dấu hiệu nhận thức, cảm xúc và hành động rõ ràng, bao gồm sự quan tâm, tích cực tham gia vào các hoạt động thể thao trong nhà trường cũng như cuộc sống hàng ngày ngoài xã hội Những biểu hiện này phong phú, đa dạng và thường phức tạp, khi chúng có thể xen kẽ và tương tác lẫn nhau, phản ánh mức độ yêu thích và gắn kết của sinh viên với các hoạt động GDTC và thể thao.

Sinh viên có nhận thức rõ ràng về mục đích, ý nghĩa và tác dụng của thể dục thể thao, điều này góp phần thúc đẩy sự yêu thích tham gia hoạt động Các nguyên nhân dẫn đến sự yêu thích này có thể xuất phát từ liên quan trực tiếp như nội dung, hình thức và phương pháp tập luyện phù hợp, hoặc gián tiếp như việc nội dung đào tạo ứng dụng thực tiễn hiệu quả và giáo viên giảng dạy tận tâm Sau đó, sinh viên tích cực tìm hiểu và nhận thức đầy đủ về các yếu tố này để nâng cao ý thức và hiệu quả tham gia thể thao và giáo dục thể chất.

Sinh viên có xúc cảm tích cực đối với các hoạt động GDTC và thể thao, thể hiện qua sự yêu thích và đam mê Các em xem việc tham gia các hoạt động thể dục thể thao hoặc môn thể thao và hình thức tập luyện như một niềm vui, niềm hạnh phúc lớn Sự yêu thích này giúp các sinh viên cảm thấy hứng thú và phát triển tinh thần tích cực thông qua các hoạt động thể thao.

Sinh viên thể hiện sự tích cực, chủ động và sáng tạo trong các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao, đặc biệt là các hoạt động GDTC chính khóa Những hành động này phản ánh rõ nét về mức độ hưởng ứng tích cực của sinh viên đối với chương trình GDTC, góp phần nâng cao sức khỏe, kỹ năng vận động và tinh thần thể thao trong môi trường học tập Việc sinh viên chủ động tham gia vào các hoạt động này không chỉ thúc đẩy khả năng phối hợp, sáng tạo mà còn giúp xây dựng thái độ tích cực, nâng cao phong cách sống lành mạnh, phù hợp với xu hướng phát triển toàn diện của sinh viên hiện nay.

- Chấp hành tốt các nội quy của giờ học thể dục ( lên lớp đúng giờ và sử dụng trang phục đúng quy định của giờ học thể dục );

- Tập trung, chú ý, lắng nghe giảng viên giảng dạy và thực hiện động tác mẫu;

- Chủ động trao đổi với giảng viên, cán sự hoặc bạn về những kỹ thuật động tác khó;

- Tích cực tập luyện trong giờ học Đối với các hoạt động thể thao ngoại khóa:

- Tập luyện thêm khi có thời gian rảnh rỗi;

- Tham gia các CLB thể thao của trường và các tổ chức khác;

- Đọc, tìm hiểu các sách báo có liên quan đến GDTC và thể thao;

- Tuyên truyền về vai trò của thể dục, thể thao cho những người sống xung quanh;

- Vận động mọi người tham gia tập luyện thể dục, thể thao

Kết quả học tập và rèn luyện tốt thể hiện qua việc hoàn thành xuất sắc các yêu cầu của môn học và đạt các tiêu chuẩn về rèn luyện thân thể Ngoài ra, học sinh còn tích cực đóng góp cho các giờ học, hoạt động thể thao của lớp, trường và cộng đồng địa phương.

* Mức độ hứng thú với hoạt động GDTC và thể thao của sinh viên

Trong phạm vi chuyên đề, chúng tôi đã phân chia mức độ hứng thú đối với hoạt động Giáo dục Thể chất và thể thao thành ba cấp độ rõ ràng Các mức độ này giúp đánh giá chính xác mức độ quan tâm và tham gia của học sinh vào các hoạt động thể thao, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất trong trường học Phân chia này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược thúc đẩy sự yêu thích thể thao và nâng cao phong trào thể dục- thể thao cho học sinh phổ thông.

Sinh viên có mức hứng thú cao đối với hoạt động GDTC và thể thao nhờ vào nhận thức đúng đắn và đầy đủ về lợi ích của chúng Điều này thúc đẩy sinh viên tích cực, chủ động tham gia và nắm bắt các hoạt động, góp phần nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần.

Sinh viên có hứng thú trung bình với hoạt động GDTC và thể thao, thể hiện qua cảm xúc dương tính vừa phải Họ có nhận thức đúng hoặc tương đối đúng về đối tượng, đồng thời tham gia các hoạt động một cách tích cực nhưng chưa đạt mức chủ động cao Điều này cho thấy sự quan tâm và tham gia hợp lý của sinh viên đối với các hoạt động GDTC, góp phần nâng cao nhận thức và kỹ năng thể chất.

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 20/12/2022, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Chương trình GDTC trong các trường Đại học - Cao đẳng (không chuyên TDTT) giai đoạn 1. Ban hành theo Quyết định số 3244/GD - ĐT ngày 12/09/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1995
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Chương trình GDTC trong các trường Đại học - Cao đẳng (không chuyên TDTT) giai đoạn 2. Ban hành theo Quyết định số 1262/GD - ĐT ngày 12/04/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1997
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên. Ban hành theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT Quy định về chương trình Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
8. Lê Thị Bừng và các tác giả (2008), Những thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách, NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thuộc tính tâm lý điển hình của nhân cách
Tác giả: Lê Thị Bừng và các tác giả
Nhà XB: NXB ĐH Sư phạm
Năm: 2008
9. Chính phủ CHXHCN Việt Nam (2010), Chiến lược Phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020. Ban hành theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ CHXHCN Việt Nam (2010)
Tác giả: Chính phủ CHXHCN Việt Nam
Năm: 2010
10. Chính phủ CHXHCN Việt Nam (2015), Nghị định số 11/2015 NĐ - CP ngày 31/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Quy định về Giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ CHXHCN Việt Nam (2015)
Tác giả: Chính phủ CHXHCN Việt Nam
Năm: 2015
11. John Dewey (2008), Dân chủ và giáo dục, Biên dịch: Phạm Anh Tuấn, NXB Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và giáo dục
Tác giả: John Dewey
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2008
12. R. Diamon (2003), Thiết kế và Đánh giá chương trình khoá học (Cẩm nang hữu dụng), NXB Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và Đánh giá chương trình khoá học
Tác giả: R. Diamon
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2003
13. Vũ Cao Đàm (2012), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
14. Lê Hoàng Hà (2012), Quản lý dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường THPT Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường THPT Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Hoàng Hà
Năm: 2012
15. Nguyễn Trọng Hải (2010), Xây dựng nội dung chương trình Giáo dục thể chất cho học sinh các trường dạy nghề Việt Nam, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nội dung chương trình Giáo dục thể chất cho học sinh các trường dạy nghề Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Hải
Năm: 2010
16. Đặng Xuân Hải (2012), Kỹ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ, NXB Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: NXB Bách khoa Hà Nội
Năm: 2012
17. Nguyễn Vũ Bích Hiền (2012), “Các xu hướng phát triển chương trình đào tạo theo quan điểm lấy người học làm trung tâm”, Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội (số 5/2012), tr 148 – 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xu hướng phát triển chương trình đào tạo theo quan điểm lấy người học làm trung tâm”, "Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Vũ Bích Hiền
Năm: 2012
18. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2009), Lý luận dạy học đại học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2009
19. Phạm Văn Lập (2000), Giáo dục học Đại học, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Đại học
Tác giả: Phạm Văn Lập
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2000
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các tác giả (2004), Một số vấn đề về giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các tác giả
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
22. Nguyễn Hồ Phong (2010), Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đội ngũ cán sự thể dục đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học nha trang, Luận văn cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đội ngũ cán sự thể dục đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường đại học nha trang
Tác giả: Nguyễn Hồ Phong
Năm: 2010
23. Lê Vinh Quốc (2011), “Một số vấn đề về triết lí giáo dục”, Tạp chí Khoa học ĐHSP TP Hồ Chí Minh (số 28), tr 117 – 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về triết lí giáo dục”, "Tạp chí Khoa học ĐHSP TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Vinh Quốc
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm