1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giai sinh 10 bai 8 te bao nhan thuc kntt

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Sinh 10 Bài 8: Tế bào nhân thực KNTT
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 391,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì trong nhân chứa chất nhiễm sắc chứa DNA, những thông tin trên DNA sẽ được phiên mã thành các phân tử RNA và được đưa ra khỏi

Trang 1

Giải Sinh 10 Bài 8: Tế bào nhân thực KNTT

Mở đầu trang 48 SGK Sinh 10 KNTT

Hình bên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có diện tích lớn hơn nhiều so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột bất thường bên cạnh Người có các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiều đến mấy cũng khó béo được vì bị giảm khả năng hấp thụ thức ăn Vậy màng tế bào và những bộ phận còn lại ngoài màng của tế bào nhân thực có cấu trúc và chức năng như thế nào?

Lời giải:

- Về cấu trúc: Tế bào nhân thực có kích thước lớn và có cấu tạo phức hợp hơn nhiều

so với tế bào nhân sơ:

+ Đã có nhân chính thức với màng nhân ngăn cách chất nhân và tế bào chất

+ Đã có bộ khung xương tế bào cùng với hệ thống nội màng

+ Có hàng loạt các bào quan có và không có màng bao bọc

- Về chức năng: Mỗi bào quan trong tế bào nhân thực đảm nhận một chức năng khác nhau, chúng phối hợp với nhau để đảm bảo các hoạt động sống của tế bào

Dừng lại và suy ngẫm trang 49 SGK Sinh 10 KNTT

Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?

Lời giải:

Cấu trúc nhân tế bào: Màng nhân, lỗ màng nhân, chất nhiễm sắc và hạch nhân Chức năng nhân tế bào: là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào

Câu 2: Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

Lời giải:

Trang 2

Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì trong nhân chứa chất nhiễm sắc chứa DNA, những thông tin trên DNA sẽ được phiên mã thành các phân

tử RNA và được đưa ra khỏi nhân để tham gia tổng hợp protein – phân tử giữ chức năng cấu trúc và vận hành các hoạt động sống của tế bào

Dừng lại và suy ngẫm trang 51 SGK Sinh 10 KNTT

Câu 1: Nêu cấu trúc và chức năng của ribosome Trong các loại tế bào của cùng

một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích

Lời giải:

Cấu trúc của ribosome: là bào quan không có màng bao bọc, có dạng hình cầu, đường kính khoảng 150 Å, gồm rRNA (80%-90%) và protein, mỗi ribosome được tạo bởi hai tiểu đơn vị có kích thước khác nhau là tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ Chức năng của ribosome: là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein

Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất là tế bào bạch cầu vì lizôxôm có vai trò tiêu hủy các tế bào già, mảnh vỡ tế bào, vi khuẩn, -> có nhiều ở tế bào bạch cầu mà tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các vi khuẩn bạch cầu, bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và protein đặc hiệu

Câu 2: Lưới nội chất có cấu trúc phù hợp với chức năng như thế nào? Trong các tế

bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích

Lời giải

Cấu tạo của lưới nội chất phù hợp với chức năng:

+ Gồm các ống và túi dẹp chứa dịch nối thông nhau thành một mạng lưới => tăng diện tích bề mặt, sản xuất được nhiều sản phẩm và các chất được vận chuyển dễ dàng và nhanh chóng

+ Lưới nội chất hạt: các đường ống tạo nên bởi lớp kép phospholipid, một đầu liên kết với màng nhân, một đầu liên kết với lưới nội chất trơn, trên màng có các hạt ribosome => Tổng hợp protein và được đưa vào trong hệ thống lưới nội chất để chuyển qua túi tiết

Trang 3

+ Lưới nội chất trơn: hệ thống màng dạng ống dẹp thông với lưới nội chất hạt, chứa enzyme => Tham gia tổng hợp nhiều loại lipid, chuyển hóa đường, khử độc, dự trữ Ca2+, tổng hợp nên các sterol và phospholipid, các hormone sinh dục, tổng hợp và

dự trữ triglyceride, tổng hợp và phân giải glycogen giúp điều hòa đường huyết Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào có lưới nội chất trơn phát triển là tế bào gan, tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào sinh dục Vì :

+ Tế bào gan có chức năng đào thải độc tố, sản xuất mật, dự trữ các chất như vitamin và chất khoáng, lưu trữ carbohydrate dưới dạng glycogen và chuyển hóa chúng thành glucose khi cơ thể cần để hấp thu vào máu, cân bằng lượng đường huyết, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động, tổng hợp các yếu tố đông máu, tổng hợp hormone angiotensinogen, tổng hợp albumin nên cần có lượng enzyme lớn để thực hiện các quá trình trên

+ Tế bào cơ chứa các sợi protein actin và myosin trượt qua nhau, tạo ra sự co lại làm thay đổi cả chiều dài và hình dạng của tế bào mà lưới nội chất trơn là nơi dự trữ Ca2+ để thực hiện chức năng co cơ

+ Tế bào thần kinh có chức năng cảm ứng, phát sinh xung thần kinh và dẫn truyền xung thần kinh mà lưới nội chất trơn là nơi dự trữ Ca2+ có chức năng trong quá trình truyền tin

+ Tế bào tinh hoàn có chức năng tiết hormone sinh dục testosteron và sản xuất tinh trùng mà lưới nội chất trơn là nơi tổng hợp nên các hormone sinh dục

Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào bạch cầu, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển là tế bào bạch cầu vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và protein đặc hiệu, mà protein chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt Ngoài ra, tế bào tinh hoàn cũng chứa số lượng lớn lưới nội chất hạt vì chúng tiết hormone sinh dục mà hormone có thành mục chính là protein

Câu 3: Mô tả cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi.

Lời giải

Cấu trúc bộ máy Golgi: gồm các túi dẹp nằm song song với nhau nhưng tách rời nhau

Trang 4

Chức năng bộ máy Golgi: là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein, lipid rồi phân phối chúng đến những nơi cần thiết

Câu 4: Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan như thế nào về mặt

chức năng?

Lời giải

Về mặt chức năng: Ribosome là bào quan sản xuất và tổng hợp protein trong lưới nội chất Protein sau khi được tổng hợp sẽ được vận chuyển đến bộ máy Golgi và sẽ được chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein, lipid rồi phân phối chúng đến những nơi cần thiết

Dừng lại và suy ngẫm trang 52 SGK Sinh 10 KNTT

Câu 1: Lysosome có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? Trong các loại tế

bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào

có nhiều lysosome nhất? Giải thích

Lời giải

Cấu tạo lysosome phù hợp với chức năng: dạng túi có màng đơn, chứa các enzyme thủy phân protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid, các bào quan và thậm trí cả tế bào cần thay thế => Phân giải các tế bào bị tổn thương, các tế bào và bào quan quá hạn sử dụng, lấy những chất gì có thể tái sử dụng, còn chất thải được xuất ra ngoài

tế bào, ngoài ra lysosome còn hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức ăn theo con đường thực bào

Trong các loại tế bào: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào có nhiều lysosome nhất là tế bào bạch cầu vì tế bào bạch cầu làm nhiệm vụ tiêu diệt tế bào vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí và các tế bào già nên phải chứa nhiều Lizoxom nhất

Câu 2: Vì sao peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

Lời giải

Peroxysome được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào vì chúng chứa enzyme peroxide có tác dụng phân giải H2O2 (một chất phân giải thành các gốc oxy tự do làm tổn thương tế bào) Ngoài ra, peroxysome cũng chứa 1 số enzyme phân giải chất béo ở tế bào não bị mất chức năng, khi lipid tích tụ trong não sẽ làm tổn thương não và có thể dẫn đến tử vong

Trang 5

Câu 3: So sánh chức năng của các bào quan: lysosome, peroxysome và không bào.

Lời giải

Giống nhau: đề chứa các enzyme thủy phân giúp phân giải các chất

Khác nhau:

Lysosome - Có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn

thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan

đã già và các đại phân tử như protein, axit nucleotit, cacbohidrat và lipit

Peroxysome - Có chức năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm

bảo vệ tế bào

Không bào - Có chức năng phân hủy các đại phân tử sinh học cũng như

các enzyme khử các chất độc từ bên ngoài xâm nhập vào tế bào

- Ngoài ra không bào còn có nhiều chức năng khác như điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào thực vật; dự trữ sắc tố giúp thu hút côn trùng đến phụ phấn và động vật đến ăn và phát tán hạt; làm kho chứa các chất như carbohydrate, ion, các loại muối, chất phế thải; làm nhiệm vụ co bóp đẩy nước ra khỏi tế bào hoặc tiêu hóa ở động vật nguyên sinh,…

Dừng lại và suy ngẫm trang 54 SGK Sinh 10 KNTT

Câu 1: Cấu trúc của ti thể và lục lạp phù hợp với chức năng của chúng như thế nào?

Lời giải

+Màng kép, màng trong gấp nếp hình răng lược làm tăng diện tích bề mặt

+ Màng trong chứa các phức hệ enzyme tham gia tổng hợp ATP

+ Bên trong hai lớp màng là chất nền ti thể chứa nhiều loại enzyme tham gia vào quá trình hô hấp tế bào

Trang 6

+ Ngoài ra, trong chất nền còn chứa nhiều phân tử DNA nhỏ, dạng vòng và ribosome, vậy nên tỉ thể có khả năng tự nhân đôi và tổng hợp protein cho riêng mình

Câu 2: So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp Hai bào quan này có mối quan hệ như

thế nào trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở tế bào thực vật?

Lời giải

So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp:

- Giống nhau:

+ Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực

+ Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong)

+ Ribôxôm 70S, ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với ADN NST

+ Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

+ Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ

- Khác nhau

Đặc điểm so

sánh

Hình dạng Có nhiều hình dạng và kích

thước khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào

Thường có hình bầu dục

Màng trong Gấp nếp hình răng lược tạo

nhiều mào

Trơn nhẵn

Khoảng không

gian giữa 2

màng

Hệ enzyme Chứa các enzyme tham gia Chứa các enzyme tham gia vào

Trang 7

vào quá trình hô hấp tế bào (phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng)

quá trình quang hợp (tổng hợp nên carbohydrate)

Mối quan hệ của ti thể và lục lạp trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở tế bào thực vật là:

+ Lục lạp sử dụng năng lượng ánh sáng mắt trời cùng với CO2 ở ngoài môi trường

và H2O từ quá trình hô hấp tế bào ở ti thể để thực hiện quá trình quang hợp

+ Quá trình quang hợp chuyển hóa thành các chất hữu cơ giúp cây hấp thụ và là nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào ở ti thể

+ Quá trình hô hấp tế bào tạo ra ATP năng lượng hóa học cung cấp cho quang hợp

và các hoạt động sống khác

Câu 3: Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng cách nào? Vì sao ti thể

và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?

Lời giải

Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng cách phân chia từ ti thể và lục lạp có trước đó

Ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình là do chúng có hệ thống di truyền độc lập với tế bào

Câu 4: Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?

a, Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây

b, Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày

Lời giải

a, Tế bào lông hút ở rễ cây sẽ chứa nhiều ti thể hơn vì chúng cần nhiều năng lượng

để thực hiện hút và vận chuyển nước và ion khoáng từ ngoài đất vào trong mạch gỗ

Tế bào biểu bì chỉ thực hiện chức năng chứa các tế bào bảo vệ kiểm soát và điều tiết khí khổng ở mặt dưới của lá

b, Tế bào cơ tim chứa nhiều ti thể nhất do chúng cần hoạt động nhiều và liên tục nên cần nhiều năng lượng

Dừng lại và suy ngẫm trang 56 SGK Sinh 10 KNTT

Trang 8

Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của màng tế bào.

Lời giải

Cấu tạo màng tế bào: gồm lớp phospholipid và các loại protein

- Lớp kép phospholipid:

+ Các phân tử phospholipid giữ với nahu nhờ tương tác kị nước

+ Cấu trúc lỏng lẻo, có thể di chuyển và thay đổi hình dạng khi cần

+ Chứa các phân tử cholesterol (tế bào động vật) và sterol (tế bào thực vật) ở giữa

- Các protein màng: gồm các protein xuyên màng và protein bám màng

Chức năng của màng tế bào:

+ Ngăn cách mục tế bào chất với môi trường bên ngoào, bảo vệ tế bào trước các yếu

tố bất lợi của môi trường

+ Kiểm soát các chất ra vào tế bào theo cách có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra vào tế bào (tế bào có tính thấm chọn lọc, chỉ cho những chất nhất định ra vào

tế bào)

+ Tiếp nhận thông tin từ môi trường và truyền tin vào trong tế bào nhờ đó tế bào có thể đưa ra các đáp ứng thích nghi với điều kiện môi trường

+ Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của chúng

Câu 2: Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành mục các

acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau? Giải thích

Lời giải

Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành mục các acid béo của màng sinh chất khác nhau là: cá sống ở vùng Nam Cực (khí hậu lạnh), chúng cần 1 lớp da dày để sống sót nên số lượng phân tử cholesterol sẽ nhiều hơn cá sống ở vùng Nhiệt đới (nhiệt độ nóng ẩm)

Do các phân tử cholesterol làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn

Dừng lại và suy ngẫm trang 57 SGK Sinh 10 KNTT

Câu 1: Thành mục của thành tế bào thực vật và nấm khác nhau như thế nào?

Lời giải

Trang 9

Thành tế bào của thực vật được cấu tạo từ các phân tử cenllulose.

Thành tế bào của nấm được cấu tạo từ chitin

Câu 2: Nêu chức năng của thành tế bào.

Lời giải

Thành tế bào có chức năng bảo vệ, định hình tế bào

Dừng lại và suy ngẫm trang 59 SGK Sinh 10 KNTT

Câu 1: Chất nền ngoại bào là gì? Trình bày cấu trúc và chức năng của chất nền

ngoại bào

Lời giải

Chất nền ngoại bào là các tế bào động vật tiết ra các chất cấu tạo nên cấu trúc

Cấu trúc chất nền ngoại bào: cấu trúc phức tạp gồm các phân tử proteoglycan kết hợp với các sợi collagen tạo nên một mạng lưới bao quanh bên ngoài tế bào, hệ thống ngày được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng là integrin Chức năng của chất nên ngoại bào: điều khiển sự hoạt động của các gen bên trong tế bào, nhờ đó các tế bào trong cùng một mô có thể phối hợp các hoạt động với nhau

Câu 2: Các tế bào trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng những loại mối nối nào?

Nêu chức năng của từng loại mối nối

Lời giải

Các tế bào trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng mối nối kín và mối nối hở Mối nối kín: các tế bào được ghép sát với nhau bằng các loại protein đặc biệt khiến cho các chất không thể lọt qua được khe hở giữa các tế bào

Mối nối hở: nhờ có mối nối này các tế bào của mô được ghép với nhau bằng các cấu trúc tạo nên các kênh cho phép các tế bào truyền cho nhanh những chất nhất định

Luyện tập và vận dụng trang 60 SGK Sinh 10 KNTT

Câu 1: Lập bảng hệ thống cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào

nhân thực

Lời giải

Trang 10

Bào quan Cấu trúc Chức năng

Nhân tế bào - Nhân tế bào là cấu trúc lớn nhất

có màng bao bọc

- Phần lớn nhân tế bào có dạng hình cầu, với đường kính khoảng 5

μm và được bao bọc bởi lớp kép phospholipid và protein Trên màng nhân có rất nhiều lỗ nhỏ đảm bảo cho các chất có thể ra vào nhân

- Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa DNA, một vài hạch nhân (nhân con) – là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các phân tử rRNA

- Nhân tế bào là kho chứa thông tin di truyền, là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Lưới nội

chất

- Gồm các ống và các túi dẹp chứa dịch nối thông nhau thành một mạng lưới

- Gồm: Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribosome gắn vào)

và lưới nội chất trơn (không có đính ribosome)

- Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp protein

- Lưới nội chất trơn có chức năng tổng hợp lipid, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào

Ribosome - Là bào quan không có màng bao

bọc, được cấu tạo từ rARN và protein

- Ribosome gồm có 2 thành phần:

tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ

- Ribosome là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein

Bộ máy

Golgi

- Gồm các túi dẹp song song nhưng tách rời nhau

- Là nơi chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản

Ngày đăng: 20/12/2022, 09:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w