= = = = o= = = =Dương Danh Công Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng tại Huyện th
Trang 1= = = = o= = = =
Dương Danh Công
Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng
tại Huyện thanh sơn – Tỉnh phú thọ
Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Hà tây - 2006
Trang 2Đặt vấn đề
Kể từ năm 1994, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản luật hướng dẫnthực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi chocác hộ gia đình nhận đất, nhận rừng sử dụng ổn định lâu dài vào mục đíchsản xuất lâm nghiệp Các văn bản luật, gồm: Luật đất đai, Luật bảo vệ vàphát triển rừng, Nghị định 01/CP, Nghị định 02/CP, Nghị định 163/CP, đặcbiệt là Quyết định 178/2001/QĐ - TTg của Thủ tướng ra ngày 12/11/2001
Trong hơn 10 thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp, cả nước
đã giao được trên 7,9 triệu ha đất lâm nghiệp, trong đó có trên 2 triệu ha đượcgiao khoán trực tiếp cho các hộ gia đình
Việc thực hiện chính sách giao khoán và chính sách hưởng lợi đối vớicác hộ nhận đất lâm nghiệp đã có những tác động tích cực đến quá trình pháttriển sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn cả nước
Bên cạnh những thành công, việc thực hiện chính sách giao, khoán đấtlâm nghiệp và chính sách hưởng lợi còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu điềuchỉnh cho phù hợp với thực tiễn
Huyện Thanh Sơn là một trong những huyện vùng cao của tỉnh Phú Thọ
Trong những năm qua, đã tiến hành triển khai thực hiện chính sách giao,khoán đất lâm nghiệp cũng như triển khai thực hiện chính sách hưởng lợi tớicác hộ gia đình nhận giao, khoán đất lâm nghiệp Cho đến nay vẫn chưa cócông trình nghiên cứu nào về kết quả thực hiện chính sách hưởng lợi đối vớicác hộ nhận giao khoán đất lâm nghiệp Đây chính là lý do Tôi tiến hànhthực hiện luận văn
“Một số giải pháp đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách giao khoán
đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ”
Trang 3Chương 1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nướcNghiên cứu về các đối tượng hưởng lợi và các chính sách có liên quantrong quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trên thế giới, nhất là các nước đangphát triển, được đặc biệt quan tâm
Đối tượng hưởng lợi là thuật ngữ bao trùm “mọi cá nhân và tổ chức cóquyền lợi và có thể bị ảnh hưởng bởi một hoạt động, một chương trình pháttriển hay một hoàn cảnh, hoặc là những người có ảnh hưởng hay tác động tớihoạt động hay chương trình đó” (Hobley,1996) Trong một số trường hợp
đối tượng hưởng lợi vừa có thể chịu ảnh hưởng vừa có thể gây ảnh hưởng tớihoạt động đó
Khi nghiên cứu quá trình thay đổi trong quản lý lâm nghiệp ở ấn độ vàNêpal, Hobley (1996) đã phân loại các đối tượng hưởng lợi thành đối tượnghưởng lợi trực tiếp và đối tượng hưởng lợi gián tiếp, theo mức độ phụ thuộcvào tài nguyên Theo cấp hành chính, đối tượng hưởng lợi có thể hoạt động ởcấp vi mô (địa phương) hay vĩ mô (trung ương) Tác giả cũng đi sâu phân tíchvai trò và sự tham gia của các đối tượng hưởng lợi trong quản lý rừng qua cácgiai đoạn lịch sử khác nhau
Trong một nghiên cứu khác về Lâm nghiệp xã hội tại Bangladesh, Khan(1998) cho rằng lợi ích của các đối tượng hưởng lợi khác nhau thường khácnhau và nhiều khi đối kháng (xem biểu 1-1) Nhà nước cần đóng vai trò cầunối hay xúc tác để dung hoà lợi ích hoặc để giải quyết mâu thuẫn giữa các
đối tượng hưởng lợi
Trang 4Biểu 1-1: Đặc điểm lợi ích của các đối tượng hưởng lợi
Đối tượng hưởng lợi
Đặc điểm lợi ích
Người dân
địa phương
- Phụ thuộc vào rừng
- Coi rừng là nguồn đất canh tác, củi đun và các nhu cầu hàngngày khác
- Sử dụng rừng ngoài phạm vi thị trường
- Những người nghèo nhất chỉ được phần lợi ích nhỏ nhoi
- Lợi thế từ rừng được xác định bởi quy mô tài sản họ quản lý
Công ty/
doanhnghiệp
- Coi rừng như là nguồn cung cấp nguyên liệu
- Quan tâm chủ yếu đến lợi nhuận
Nhà nước - Là người điều tiết các lợi ích khác nhau
- Bảo vệ
- Năng suất (khai thác và đáp ứng nhu cầu cộng đồng)
Nguồn: Dẫn theo Khan (1998 )
Tại Nepal, từ năm 1978 chính quyền đã trao quyền bảo vệ và quản lýrừng cho người dân địa phương để thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệpcộng đồng Panchayat là tổ chức quản lý rừng thấp nhất Tuy nhiên, sau mộtthời gian người ta nhận ra các Panchayat không phù hợp với việc quản lý vàbảo vệ rừng do các khu rừng nằm phân tán, không theo đơn vị hành chính vàngười dân có các nhu cầu, sở thích khác nhau Tiếp theo, Nhà nước đã phânbiệt quyền sở hữu và quyền sử dụng Quyền sở hữu rừng chia ra làm hai loại
là sở hữu tư nhân và sở hữu nhà nước Trong sở hữu nhà nước chia rừngthành các quyền sử dụng khác nhau như: rừng cộng đồng theo các nhóm sửdụng, rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ, rừng Nhà nước Nhà nước công nhậnquyền pháp nhân và quyền sử dụng cho các nhóm sử dụng rừng Trong vòng
14 năm, Nhà nước giao khoảng 9000 ha rừng quốc gia cho các cộng đồng
Tính đến năm 1992 đã có 1908 nhóm sử dụng rừng được hình thành Từ năm
1993, chính sách lâm nghiệp mới nhấn mạnh đến các nhóm sử dụng rừng,
Trang 5cho phép gia tăng quyền hạn và hỗ trợ cho các nhóm sử dụng rừng, thay đổichức năng của các phòng lâm nghiệp huyện từ chức năng cảnh sát và chỉ đạosang chức năng hỗ trợ và thúc đẩy cho các cộng đồng, từ đó rừng được quản
lý và bảo vệ có hiệu quả hơn
Về vấn đề hưởng lợi trong quản lý sử dụng rừng, phân tích của Hobley(1996) cho thấy các hệ thống Taungya được áp dụng tại Myanmar từ năm
1850 đã cho phép những người dân du canh được chiếm một diện tích rừngkhoảng 3 – 4 ha với điều kiện họ phải trồng và chăm sóc cây con khi chămsóc cây nông nghiệp Cơ quan lâm nghiệp do vậy, có thể kiểm soát nhữngngười du canh thông các hoạt động canh tác của họ cùng với việc tái sinhrừng với các loài cây có giá trị
Tại ấn độ, liên kết quản lý rừng (joint forest management) đã đem lạinhững lợi ích nhất định cho cả hai bên: Chính phủ (cơ quan lâm nghiệp) vàcộng đồng địa phương Chính sách lâm nghiệp quốc gia 1988 khẳng định sựtham gia của người dân vào sự phát triển và bảo vệ rừng và khẳng định mộttrong những điểm thiết yếu của quản lý rừng chính là các cộng đồng tại rừngphải được khuyến khích để tự nhận biết vai trò của bản thân họ trong pháttriển và bảo vệ rừng mà họ được hưởng lợi từ đó Một số quy định cụ thể vềcơ chế hưởng lợi được thể hiện như sau:
- Quyền sử dụng đất rừng và các lợi ích khác chỉ dành cho những ngườihưởng lợi thuộc tổ chức thiết chế làng xã tái tạo và bảo vệ rừng Những tổchức này có thể là những Panchayat hay hợp tác xã hay hội đồng lâm nghiệplàng Những nhóm hưởng lợi có thể được hưởng những sản phẩm như: cỏ,cành ngọn, và các vật phẩm khác Nếu họ bảo vệ rừng thành công, họ có thể
được hưởng một phần từ thu nhập do bán gỗ đã thành thục Ví dụ, chínhquyền tây Ben gal (và có thể các bang khác) đã cho phép các cộng đồng địaphương được hưởng 25% tổng thu nhập từ bán gỗ
Trang 6- Cùng với cây làm củi, thức ăn gia súc và gỗ, cộng động địa phươngcũng được phép trồng các cây ăn quả sao cho phù hợp với quy hoạch trồngrừng chung, và cả cây bụi, cây họ đậu và cỏ để nhằm đáp ứng nhu cầu tạichỗ, bảo vệ đất và nguồn nước, làm giàu rừng Ngay cả cây dược liệu cũng cóthể được trồng theo yêu cầu.
- Cây gỗ chỉ được khai thác cho đến khi cây đã trưởng thành Các cơ
quan lâm nghiệp cũng không được chặt cây trên đất lâm nghiệp đang do cộng
đồng bảo vệ trừ trường hợp theo kế hoạch
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nướcTrong quá trình triển khai chính sách giao đất, giao rừng theo Nghị định
02 CP ngày 15/4/1994 (nay là nghị định 163/ CP ra ngày16/11/1999), Nghị
định 01 /CP của Chính phủ ngày 4/1/1995, Nhà nước đã ban hành một sốchính sách có liên quan đến hưởng lợi của các hộ gia đình, cá nhân nhậnrừng, đất lâm nghiệp Trong hàng loạt các văn bản chính sách trên có quyết
định 178/2001 QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ ra ngày 12/11/2001 vàthông tư liên tịch số 80/2003/TTLT – BTC/BNN&PTNT ngày 3/9/2003 vềviệc hướng dẫn thực hiện Quyết định 178, đã được thông qua và triển khairộng rãi Tuy nhiên, có thể thấy rằng trong thời gian qua đã có rất nhiều đềtài nghiên cứu, tổng kết về chính sách giao đất, giao rừng theo nghị định 02/
CP và 01/CP, nhưng những nghiên cứu đánh giá về cơ chế hưởng lợi từ đấtlâm nghiệp còn rất hạn chế cả về số lượng đề tài, đối tượng nghiên cứu cũngnhư phạm vi địa lý Cho đến nay, mới chỉ có một số ít đề tài nghiên cứu đượcbiết đến, đã và đang được tiến hành nhằm đánh giá cơ chế hưởng lợi tronglâm nghiệp, cụ thể như sau:
- Hội thảo quốc gia về chủ rừng và lợi ích của chủ rừng trong kinhdoanh rừng trồng do Bộ NN&PTNT, tổ chức Nông nghiệp và Lương thực củaLiên hợp quốc (FAO), cơ quan hợp tác quốc tế Nhật bản (JICA) tổ chức vàotháng 7 năm 1998 Cuộc hội thảo chỉ quan tâm đến rừng trồng sản xuất còn
Trang 7rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được đề cập Nội dungcủa cuộc hội thảo đề cập đến những vấn đề sản xuất kinh doanh của các chủrừng kinh doanh rừng trồng sản xuất, lợi ích của các chủ kinh doanh rừng sảnxuất, các giải pháp để thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh rừng sản xuất.
- Từ năm 1998, Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt NamThụy Điển đã triển khai thử nghiệm một số mô hình quản lý bảo vệ rừngcộng đồng ở hai tỉnh Yên Bái và Hà Giang Khi việc thử nghiệm kết thúcngười ta đã tiến hành đánh giá mô hình quản lý rừng cộng đồng dựa trên 5tiêu chí sau:
+ Trạng thái rừng cho các cộng đồng
+ Sự tác động của nhà nước
+ Sự tham gia của cộng đồng người dân vào quản lý bảo vệ rừng
+ Quyền sử dụng đất của người dân
+ Những lợi ích của cộng đồng được hưởng
Việc đánh giá trên làm cơ sở cho việc đề suất các giải pháp phát triểnmô hình quản lý bảo vệ rừng cộng đồng Nhìn chung chương trình thửnghiệm chỉ gói gọn trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng cộng đồng còn cácloại hình quản lý bảo vệ rừng khác không được đề cập ở đây
- Nhóm tác giả: Phạm Xuân Phương, Ngô Đình Thọ, Đỗ Anh Minh năm
2004 đã tiến hành nghiên cứu khảo sát, đánh giá tình hình triển khai chínhsách hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được giao, nhậnkhoán rừng và đất lâm nghiệp tại các tỉnh Gia Lai, Đắc Lắc, Sơn La, ĐiệnBiên về hai khía cạnh chủ yếu: pháp lý và thực tiễn Nhóm tác giả đã cố gắnglàm rõ những bất cập, những thiếu hụt và những vấn đề nảy sinh khi triểnkhai chính sách hưởng lợi tại các địa phương, cũng như việc tìm hiểu nguyệnvọng của người dân và đề xuất của chính quyền địa phương nơi nghiên cứu
Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã đề xuất một số ý kiến liên quan đến tổ chứctriển khai thực hiện chính sách hưởng lợi tại các tỉnh nói trên trong thời gian
Trang 8tới Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào tìm hiểu, phát hiện vấn
đề phát sinh trong triển khai chính sách hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tại một số
địa phương, mà chưa đi sâu phân tích một cách có hệ thống các nguyênnhân sâu xa và trực tiếp ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hưởng lợihiện nay, cũng như đưa ra được những đề xuất, giải pháp cụ thể mang tính
đột phá nhằm hoàn thiện cơ chế hưởng lợi theo quyết định 178 trên phạm vitoàn quốc
- Nghiên cứu “nghĩa vụ và quyền hưởng lợi của cộng đồng quản lýrừng” của nhóm tác giả : Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Ngọc Lung và các cộngtác viên năm 2004 đang được triển khai nhằm xác lập rõ trách nhiệm vàquyền hưởng lợi của các cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý rừng của mìnhtrong khuôn khổ chính sách hiện hành, đồng thời đưa ra những ý kiến đónggóp vào việc xây dựng chính sách quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồngtrên Nội dung nghiên cứu chủ yếu đề cập về những điều cơ bản về mặt pháp
lý và chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền hưởng lợi của cộng đồngquản lý rừng tại 4 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế Các
ý kiến đề xuất chủ yếu tập trung vào:
+ Phân nhóm cộng đồng và quy hoạch
+ Giao rừng
+ Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư, thôn và nhóm hộ được Nhànước giao quyền sử dụng rừng
Nghiên cứu này cũng chỉ tập trung vào nghĩa vụ và quyền lợi của cộng
đồng địa phương tham gia quản lý rừng Do vậy, phạm vi ứng dụng kết quả
nghiên cứu trong thực tế rất bị hạn chế
- Năm 2005, tiến sỹ Nguyễn Nghĩa Biên và các cộng sự thuộc Trường
Đại học Lâm nghiệp đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình thựchiện Quyết định 178/2001/QĐ-TTg và đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách
Trang 9hưởng lợi đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng được giao, được thuê vànhận khoán rừng và đất lâm nghiệp” Đề tài đã đánh giá tình hình thực hiệnchính sách hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg và đề xuất sửa đổi,
bổ sung góp phần hoàn thiện cơ chế hưởng lợi đối với các hộ gia đình, cá
nhân và cộng đồng được giao, được thuê và nhận khoán rừng và đất lâmnghiệp
1.3 Những quy định về quyền hưởng lợi của các hộ gia đình nhận đất lâm nghiệp ở việt nam hiện nay
Đối tượng sử dụng đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc, gồm: Nhànước (đại diện cho sở hữu toàn dân), các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, đây chính là các đối tượng được hưởng lợi từ đất lâm nghiệp
Lợi ích mà đất lâm nghiệp đem lại cho người sử dụng thể hiện trên haigóc độ :
- Góc độ thứ nhất, đất đai là tài sản, hàng hóa, nó đem lại cho người sửdụng những lợi ích như mọi hàng hóa khác, người sử dụng có thể đem bán,cho, biếu tặng, cầm cố, sử dụng vào các mục đích sản xuất hoặc các mục
đích khác
- Góc độ thứ hai, đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất tham gia vàocác quá trình sản xuất kinh doanh qua đó đem lại những lợi ích khác chongười sử dụng
Mỗi đối tượng hưởng lợi ở trên lại quan tâm đến các khía cạnh, các lợiích khác nhau: Nhà nước mong muốn sử dụng triệt để các loại đất của quốcgia, năng suất không ngừng nâng cao, bảo vệ môi trường, an ninh chính trị
Các tổ chức lại tùy thuộc vào mục tiêu của mình mà quan tâm đến các vấn đềkhác nhau Ví dụ: các doanh nghiệp thì chỉ quan tâm đến các sản phẩm hànghóa tạo ra và lợi nhuận, các tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội lại quan tâm
đến việc sử dụng đất như thế nào để phục vụ tốt nhất cho công việc của mình
Trang 10Các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư lại quan tâm đến các sản phẩmlấy được từ đất Lâm nghiệp của mình.
Để đảm bảo ổn định an ninh chính trị, kinh tế của đất nước, Nhà nướccần kết hợp hài hòa lợi ích của các đối tượng hưởng lợi từ đất lâm nghiệp nói trên.
Lợi ích của các đối tượng hưởng lợi từ đất lâm nghiệp đã được Nhà nướcquy định rõ trong luật đất đai, luật bảo vệ phát triển rừng, Nghị định 02/CP rangày 15 /04/1994 (nay là nghị định 163/CP ra ngày 16/11/1999), Quyết định178/2001/QĐ - TTg của Thủ tướng ra ngày 12/11/2001 về quyền hưởng lợi,nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và
đất lâm nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của cơ chế hưởng lợi trong việc thu hútcác hộ gia đình cá nhân tham gia vào sản xuất nông lâm nghiệp, ngày14/7/1993 Quốc hội đã thông qua luật đất đai năm 1993 và có hiệu lực vàongày 15/10/1993 Luật này điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai nói chung
và các mối quan hệ trong việc quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp nóiriêng Luật xác lập các quyền năng cụ thể của người sử dụng đất nói chung
và người sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nói riêng Tuy nhiên, đứng trước sựthay đổi, ngày 2/12/1998 Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luậtsửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1993 Luật đất đai sửa đổi,
bổ sung năm 1998 đã luật hóa các quyền và nghĩa vụ cụ thể của người sửdụng đất, trong đó có hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng và đất lâm nghiệp,
đồng thời xác định rõ các hình thức giao đất, cho thuê đất làm căn cứ cho cácquy định về hưởng lợi sau này của người dân Đến năm 2001, tại kỳ họp thứ
9 quốc hội khóa X đã thông qua việc sửa đổi luật đất đai năm 1993 lần thứhai Khi luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua thì luật đất đai đã
hoàn thiện được cơ chế quản lý đất đai nói chung, rừng và đất lâm nghiệp nóiriêng, góp phần hoàn thiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, quy định rõ quyền
Trang 11và nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất nói chung, quy định về quyền vànghĩa vụ của các chủ sử dụng rừng, đất lâm nghiệp nói riêng.
Ngoài văn bản luật đất đai, Nhà nước đã ban hành luật bảo vệ và pháttriển rừng Ngày 12 tháng 8 năm 1991 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Luật bảo vệ và pháttriển rừng Luật bảo vệ và phát triển rừng quy định rõ về các loại rừng, quy
định rõ trách nhiệm của Nhà nước và nhân dân trong việc bảo vệ và phát triểnrừng, quy định rõ về lực lượng chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng, quy
định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các hộ nhận đất, nhận rừng Đến nay, đứngtrước sự thay đổi về mọi mặt của đất nước, Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6, ngày 03 tháng12 năm 2004 đã
thông qua Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004
Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của chính phủthay thế cho nghị định số 02 CP, đã đưa ra các quy định về việc giao đất, chothuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâudài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp Nghị định này ra đời là cơ hội cho các
hộ gia đình, cá nhân có khả năng đầu tư vào sản xuất lâm nghiệp nhưng gặpkhó khăn về đất đai Tại nghị định này, vấn đề cho thuê rừng, đất lâm nghiệplần đầu tiên được đề cập, đồng thời Nghị định cũng quy định rõ những đốitượng được giao, nhận rừng, đất lâm nghiệp, quy định cụ thể, chi tiết hơn đốivới trình tự, thủ tục, thời hạn giao, cho thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp
Đặc biệt nghị định này đã quy định rất chi tiết, cụ thể đối với quyền và nghĩa
vụ của các bên trong quá trình giao, thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp
Mặc dù luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng cũng như nghị định163/CP đã có các quy định về cơ chế hưởng lợi đối với các hộ gia đình, cá
nhân nhận rừng và đất lâm nghiệp, nhưng trong thực tế cơ chế hưởng lợi quy
định trong luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng và nghị định 163/CP nóitrên vẫn chưa đưa ra được một cơ chế hưởng lợi thích hợp cho các hộ nhận
Trang 12đất, nhận rừng Những quyền lợi mà các hộ gia đình, cá nhân nhận rừng và
đất lâm nghiệp được hưởng chưa thực sự thỏa đáng, chưa thu hút được tiềmnăng của người dân trực tiếp sống bằng nghề rừng tham gia vào sản xuất lâmnghiệp Nhằm khắc phục các nhược điểm trên, ngày 12/11/2001, thủ tướngchính phủ đã ban hành Quyết định số 178/2001/QĐ - TTg về quyền hưởnglợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng
và đất lâm nghiệp Đây được coi là bước ngoặt của ngành lâm nghiệp nước
ta Quyết định này ra đời nhìn chung là phù hợp với nhu cầu và nguyện vọngcủa đại đa số người dân sản xuất lâm nghiệp, tạo điều kiện thu hút đượcnhiều hộ dân miền núi đầu tư cho sản xuất lâm nghiệp, làm xuất hiện nhiềumô hình sản xuất lâm nghiệp mới có hiệu quả góp phần nâng cao đời sốngcủa người dân miền núi, đặc biệt tỷ trọng thu nhập từ lâm nghiệp được tănglên Quyết định này quy định rõ các đối tượng được hưởng lợi từ rừng và đấtlâm nghiệp, đồng thời cũng quy định quyền và nghĩa vụ đối với từng đốitượng quản lý sử dụng rừng và đất lâm nghiệp
Riêng với đối tượng là các hộ gia đình nhận giao, khoán đất lâm nghiệp,các văn bản pháp luật và chính sách đã quy định tương đối rõ các quyền vànghĩa vụ trên từng loại đất lâm nghiệp được giao, khoán Những quy định này
được nêu vắn tắt trong biểu 1-2
Trang 13Biểu 1-2: Quy định về quyền và nghĩa vụ của các hộ nhận rừng, đất lâm nghiệp.
Rừng phòng hộ
1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2 Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
3.Được hưởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại.
4 Được hướng dẫn và giúp đỡ trông việc cải tạo, bồi bổ đất
5 Được bảo vệ khi bị xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất
7 Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn, cho, tặng bằng quyền sử dụng đất
8 Được bồi thường quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Giốngrừngsảnxuất
Giốngrừngsảnxuất
rừng
1 Được công nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
2 Được sử dụng rừng ổn định, lâu dài
3 Được sản xuất kết hợp lâm - nông - ngư nghiệp, trừ rừng đặc dụng
4 Được hưởng, bán thành quả, kết quả đầu tư trên đất
5 Được kết hợp nghiên cứu khoa học với kinh doanh
6 Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư khi Nhà nước thu hồi rừng.
7 Được hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ vốn và được hưởng các lợi ích khác
Giốngrừngsảnxuất
Giốngrừngsảnxuất
Trang 14Nội dung Văn bản
luật
đặc dụng
Rừng phòng hộ
I Hộ nhận giao đất
1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2 Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
3 Được hưởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại.
4 Được hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
5 Được bảo vệ khi bị xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất
7 Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh,góp vốn, cho, tặng bằng quyền sử dụng đất
8 Được bồi thường quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
9 Được miễn, giảm thuế, các chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng
II Hộ thuê đất
1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2 Được bán, để thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn tài sản của mình trên đất thuê.
Giốngrừngsảnxuất
Giốngrừngsảnxuất
Trang 15dung
Văn bản luật
c Giao đất lâm nghiệp chưa có rừng
1 Hình thức giao, thuê
a Quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng
1 Được cấpkinh phí đểquản lý, bảo
vệ, khoanhnuôi táisinh vàtrồng rừng
4 Được khai thức tre, nứa với cường
độ 30% khi trên 80% diện tích đất
đã thành rừng, được hưởng toàn bộlâm sản sau khi nộp thuế
5 Được khai thác chọn, khi rừng
được khai thác, cường độ khai thác 20%, được hưởng từ 85% - 90% sản
Trang 163 Nếu tự bỏ vốn thì được quyền tự quyếtviệc khai thác, sử dụng lâm sản.
d Thuê đất chưa có rừng để trồng rừng.
1 Được quyền tự quyết việc khai thác,
sử dụng lâm sản
2 Nếu nhận vốn của các dự án thì đượchưởng các quyền lợi theo quy định củacác dự án đó
3 Mọi sản phẩm khai thác từ rừng được
tự do lưu thông
4 Được sử dụng 20% diện tích đất
2 Được tiếnhành cáchoạt động
nghiên cứukhoa học, dulịch sinh thái
b Thuê đất rừng.
Được kinhdoanh dulịch sinhthái, nghỉdưỡng, đượcxây dựng cơ
sở dịch vụ
du lịch, nghỉdưỡng dướitán rừng
5 Được khai thác chọn, khi rừng đượckhai thác, cường độ khai thác 20%,
được hưởng 90% - 95% lượng sản phẩm
6 Nếu tự đầu tư vốn thì được hưởng100% sản phẩm
c Thuê đất rừng:
Được kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉdưỡng
Trang 172 Được trồng xen các loạicây đặc sản, cây nôngnghiệp và chăn thả gia súc.
3 Được khai thác khi rừng
được khai thác, mỗi năm
được hưởng từ 1,5 - 2% giá
trị lâm sản
b Phục hồi rừng tự nhiên.
1 Được cấp kinh phí phụchội rừng
2 Được sản xuất NLKH
3 Được tận thu lâm sảnphụ, sảm phẩm tỉa thưa
4 Được khai thác khi rừng
2 Hình thức
khoán
1 Đượcnhận tiềncông
trồng, bảo
vệ, khoanhnuôi táisinh rừng
2 Đượctạo điềukiện thamgia cáchoạt độngdịch vụ, dulịch
2 Hình thức khoán
a Bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ đầu nguồn
1 Được nhận tiền công bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng
2 Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa
3 Được khai thác cây gỗ chết, gãy, sâu bệnh, sản phẩm tỉa thưa
4 Được khai thác tre, nứa với cường độ≤30% khi rừng chephủ trên 80% diện tích đất, được hưởng từ 80-90% sảnphẩm sau khi nộp thuế
5 Được khai thác chọn khi rừng được khai thác với cường
độ ≤ 20%, được hưởng một phần sản phẩm sau khi nộp thuế.
b Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn.
1 Được cấp kinh phí trồng, chăm sóc, bảo vệ
2 Được sử dụng cây nông nghiệp lâu năm là cây trồng chính
3 Được hưởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phù trợ,cây trồng xen, sản phẩm tỉa thưa, đảm bảo độ tàn che là 0,6
4 Được thu hái lâm sản phụ, hoa quả, dầu nhựa
5 Được sử dụng ≤ 20% diện tích đất lâm nghiệp không córừng để sản xuất nông – ngư nghiệp
6 Được khai thác chọn khi cây trồng chính được khai thác,
Trang 18c Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
1 Được cấp kinh phí trồng,chăm sóc, bảo vệ rừng
2 Được sản xuất NLKH, đượchưởng toàn bộ sản phẩm trồng xen.
3 Được tận thu sản phẩm tỉathưa, khai thác lâm sản phụ
4 Được khai thác khi rừng đượckhai thác
- Nếu nhận kinh phí của Nhànước được hưởng từ 2% - 2,5 %cho mỗi năm
- Nếu tự bỏ vốn thì được hưởng95% giá trị sản phẩm sau khinộp thuế
-Nếu cùng đầu tư với bên khoán
- Nếu tự đầu tư thì được hưởng 100% giá trị sản phẩm
c Trồng, bảo vệ rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường
1 Được cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
2 Được trồng xen cây nông nghiệp với cây rừng và hưởngtoàn bộ cây trồng xen
3 Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa…
4 Được tận thu sản phẩm tỉa thưa, khai thác lâm sản phụ
5 Được khai thác khi rừng được khai thác, mỗi năm khaithác 10% diện tích đã trồng thành rừng
- Nếu nhận kinh phí của Nhà nước thì được hưởng từ 60–70%.
- Nếu tự đầu tư thì được hưởng 100% giá trị sản phẩm
d Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ ngập nước.
1 Được cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
2 Được đánh bắt thủy, hải sản, được tận thu lâm sản phụ
3 Được sử dụng không quá 30% diện tích đất để nuôi trồngthủy sản
4 Được khai thác chọn khi rừng được khai thác, cường độ 20%.
- Nếu nhận kinh phí của Nhà nước thì được hưởng từ 80 – 70%.
Trang 19Rừng phòng hộ
1 Sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các quy định khác của pháp luật
2 Đăng ký quyền sử dụng đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế,tặng, cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
3 Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ, làm tăng khả năng sinh lợi của đất
5 Tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợiích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh
6 Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
7 Giao lại đất khi có quyết định thu hồi hoặc khi hết hạn sử dụng
Giốngrừngsảnxuất
Giốngrừng sảnxuất
1 Bảo toàn và phát triển rừng bền vững vốn rừng, sử dụng rừng đúng mục
đích, đúng ranh giới quy định
2 Bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch, kế hoạch, dự án, phương án
3 Định kỳ báo cáo cơ quan nhà nước về diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt
động liên quan đến rừng
4 Giao lại rừng khi có quyết định thu hồi hoặc khi hết thời hạn sử dụng
5 Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác của pháp luật
6 Thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, không
Giốngrừngsảnxuất
Giốngrừng sảnxuất
Trang 201 Sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các quy định khác của pháp luật.
2 Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
3 Thực hiện các biện pháp bảo vệ, làm tăng khả năng sinh lợi của đất
4 Tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợiích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh
5 Giao lại đất khi có quyết định thu hồi hoặc khi hết hạn sử dụng
6 Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
7 Nộp tiền thuê đất, thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ vàphát triển rừng
Giốngrừng sảnxuất
Giốngrừng sảnxuất
1 Quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp đúng mục đích, đúng ranh giới.
2 Bảo toàn và phát triển vốn rừng được giao, được thuê
3.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
II Hình thức khoán
1 Sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nhận khoán đúng mục đích, đúng kế hoạch
2 Bán sản phẩm sản xuất ra trên đất nhận khoán theo hợp đồng khoán
3 Phải bồi thường, nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên khoán
Giốngrừng sảnxuất
Giốngrừng sảnxuất
Trang 21chương 2
Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu.
2.1.1 Mục tiêu tổng quát.
Góp phần hoàn thiện chính sách giao khoán đất lâm nghiệp và chínhsách hưởng lợi đối với các hộ gia đình nhận đất lâm nghiệp, hướng tới pháttriển bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Thanh Sơn– tỉnh Phú Thọ
2.1.2 Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá được tình hình thực hiện chính sách giao, khoán đất lâmnghiệp cho các hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ
- Đánh giá được tình hình thực hiện chính sách hưởng lợi và ảnh hưởngcủa chính sách này đến phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nhận rừng,
đất lâm nghiệp, tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất được một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách giao,khoán đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đấtlâm nghiệp, nhằm phát triển tài nguyên rừng bền vững tại huyện Thanh Sơn –Tỉnh Phú Thọ
2.2 Nội dung nghiên cứu.
- Hệ thống hoá các chính sách hiện hành về hưởng lợi đối với các hộnhận rừng, đất lâm nghiệp
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Thanh Sơn –tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiệptại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách hưởng lợi đối với các hộnhận rừng, đất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ
Trang 22- Đánh giá một số tác động của chính sách hưởng lợi đến phát triểnkinh tế hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách giao, khoán
đất lâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đất lâmnghiệp tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
2.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Quá trình thực hiện chính sách giao, khoán rừng, đất lâm nghiệp chocác hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
- Quá trình thực hiện chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận rừng, đấtlâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
- Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nhận rừng, đấtlâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
2.4 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn: Quá trình thực hiện chính sách giao, khoán đất lâm nghiêp,chính sách hưởng lợi và tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ nhận rừng,
đất lâm nghiệp
- Không gian: huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: từ năm 1994 đến nay
2.5 Phương pháp nghiên cứu.
2.5.1 Nghiên cứu và kế thừa tài liệu
Đề tài tiến hành nghiên cứu:
- Các văn bản luật liên quan trực tiếp đến chính sách hưởng lợi như :Luật đất đai, luật bảo vệ và phát triển rừng
- Các văn bản liên quan đến chính sách hưởng lợi trong lâm nghiệpnhư : Nghị định 02/CP ngày 15/04/1994, Nghị định 163/CP ngày 16/11/1999,Nghị định số 01 ra ngày 04/01/1995, Quyết định 08/2001/QĐ - TTg, thông tư
liên tịch số 80/2003/TTLT-BTC/BNN&PTNT và các văn bản liên quan khác,
Trang 23Quyết định 178/2001/QĐ - TTg của Thủ tướng ra ngày 12/11/2001
Đề tài kế thừa số liệu của
- Các báo cáo tổng kết về kết quả giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp,kết quả triển khai chính sách hưởng lợi của huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
- Số liệu thống kê về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Số liệu báo cáo về phát triển kinh tế xã hội của các xã nghiên cứu
2.5.2 Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng khảo sát
1 Chọn địa bàn khảo sát quá trình giao, khoán rừng, đất lâm nghiệp và tình hình thực hiện chính sách hưởng lợi
Chính sách hưởng lợi có sự phân biệt về quyền nghĩa vụ của các hộ gia
đình trên các loại đất, rừng khác nhau, hình thức quản lý khác nhau Vì vậy,
địa bàn khảo sát của đề tài thỏa mãn các yêu cầu sau :+ Phải đảm bảo có đủ các loại rừng theo mục đích sử dụng :
- Rừng sản xuất
- Rừng phòng hộ
- Rừng đặc dụng+ Phải đủ các loại rừng theo nguồn gốc
- Rừng tự nhiên
- Rừng trồng+ Phải có đủ các hình thức quản lý rừng
- Giao rừng, đất lâm nghiệp
- Khoán rừng, đất lâm nghiệp
- Thuê rừng, đất lâm nghiệp
2 Chọn hộ gia đình để khảo sát tác động của chính sách hưởng lợi, chính sách giao, khoán rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn các xã được chọn để khảo sát.
Trang 24- Đề tài đã chọn 2 xã : Thu Cúc, Xuân Sơn vì hai xã này đáp ứng đủ cácyêu cầu về các loại rừng, các hình thức quản lý rừng và đất lâm nghiệp
- Đề tài chọn 3 thôn : thôn Dù (Xuân Sơn), thôn Tân Lập và thôn Giác I(Thu Cúc) vì các thôn này tiêu biểu cho tình hình triển khai chính sách giao,khoán rừng và đất lâm nghiệp, tình hình thực hiện chính sách hưởng lợi đốivới các hộ gia đình tại 2 xã
- Đề tài đã lựa chọn 90 hộ trong 3 thôn để khảo sát Các hộ được chọn
điều tra là những hộ thỏa mãn được các tiêu chí sau :
+ Có nhận rừng, đất lâm nghiệp theo các hình thức giao, khoán, thuê+ Có các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
2.5.3 Sử dụng một số công cụ của phương pháp PRA, RRA trong khảo sát thực tiễn
- Phỏng vấn ban quản lý các thôn/ bản.
Công cụ này được thực hiện đầu tiên khi tới thôn, nhằm tìm hiểu tìnhhình chung về kinh tế - xã hội, tình hình giao, khoán, thuê rừng và đất lâmnghiệp của thôn Nội dung được điều tra như: Dân số, mức sống, dân trí, cácloại đất đai, các hình thức quản lý rừng và đất lâm nghiệp, những lợi ích thu
được từ các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
- Điều tra kinh tế hộ.
Trên địa bàn 2 xã nghiên cứu tiến hành điều tra 90 hộ trong 3 bản khảosát Các hộ điều tra đều tham gia các hoạt động các hoạt động nhận giao,khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp, các hộ được lựa chọn dựa vào diện tích
đất đai của hộ (nhiều, trung bình, ít) Nội dung điều tra được ghi trong phiếu
điều tra như: Họ và tên chủ hộ, số nhân khẩu, số lao động, trình độ văn hoá,diện tích đất được giao, loại cây trồng vật nuôi, thời vụ, đầu tư và thu nhậpcho mỗi phương thức canh tác, những khó khăn trở ngại và tâm tư nguyệnvọng của từng hộ về vấn đề giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp cũng
Trang 25như những khó khăn gặp phải khi nhận rừng và đất lâm nghiệp… Thực hiệncông cụ này nhằm tìm hiểu tình hình kinh tế chung của hộ, các phương phứccanh tác áp dụng trên từng mảnh vườn, rừng của họ, các hình thức và nguyênnhân tác động của người dân vào tài nguyên rừng Từ đó tìm ra các mặt còntồn tại trong việc giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp cũng như nhữngkhó khăn trong quá trình thực hiện cơ chế hưởng lợi trên các mảnh rừng, đấtlâm nghiệp đã nhận làm cơ sở để đưa ra các giải pháp khắc phục, phát triểnkinh tế hộ nhằm thu hút sự tham gia của người dân vào quản lý, bảo vệ rừng
và đất lâm nghiệp một cách bền vững tại huyện Thanh Sơn
- Thảo luận nhóm.
Phương pháp này được thực hiện sau khi thực hiện công cụ điều tra hộ
Ba nhóm thảo luận được hình thành tại ba bản Mỗi nhóm bao gồm từ 5- 7người với đủ các thành phần hộ nhận giao, khoán, thuê rừng và đất lâmnghiệp Thảo luận nhằm tìm ra những vấn đề bất cập trong việc giao, khoán,thuê rừng và đất lâm nghiệp cũng như tìm ra các khó khăn mà các hộ đanggặp phải khi thực hiện cơ chế hưởng lợi trên diện tích rừng, đất lâm nghiệp
được giao Từ đó đưa ra các ý kiến của người dân để hoàn thiện chính sáchhưởng lợi đối với các hộ nhận rừng và đất lâm nghiệp tại Thanh Sơn
2.5.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
+ áp dụng phương pháp thống kê và phân tích kinh tế để tính toán cácchỉ tiêu về tỷ trọng, tốc độ và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triểnkinh tế hộ
+ Phương pháp phân tích kinh tế hộ
Kinh tế hộ nhận rừng và đất lâm nghiệp tại Thanh Sơn được phân tíchtrên các khía cạnh sau đây:
- Cơ cấu sử dụng đất đai của các hộ điều tra
- Cơ cấu chi phí của các hộ điều tra
Trang 26- Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra + Sử dụng hàm Cobb - Douglass (hàm có hệ số co dãn không đổi)trong phân tích ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực đến thu nhập của hộ.
Các hệ số β1, β2, βn thể hiện độ co dãn của Y đối với Xitương ứng
2.5.5 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà khoa học về cơ
chế hưởng lợi trong việc giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp cho mụctiêu đã đề ra
Thông qua các cuộc tiếp xúc trực tiếp, tiến hành trao đổi ý kiến với cácnhà quản lý, các cán bộ có nhiều kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực nghiên cứucơ chế hưởng lợi của các hộ gia đình tham gia nhận rừng và đất lâm nghiệpTham gia các hội thảo khoa học để chia sẻ kinh nghiệm và thông tin vớicác nhà khoa học trong lĩnh vực cơ chế hưởng lợi đối với các hộ gia đìnhnhận rừng, đất lâm nghiệp
Trang 27Chương 3
Kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 283.1.1.1 Vị trí địa lí.
Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ cáchthành phố Việt Trì khoảng 50 km Tổng diện tích tự nhiên là: 1.309,2 km2.Thanh Sơn nằm trong tọa độ địa lý: từ 20055' đến 21022' vĩ độ Bắc
từ 104048' đến 105022' kinh độ Đông
- Phía Đông giáp tỉnh Hà Tây, huyện Thanh Thủy – tỉnh Phú Thọ
- Phía Bắc giáp huyện Yên Lập, Tam Nông – tỉnh Phú Thọ và tỉnh Yên Bái
- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La
- Phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình
3.1.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
Thanh Sơn nằm trên vùng chuyển tiếp giữa vùng trung du và miền núi
Địa hình phức tạp bị chia cắt bởi những dãy núi cao xen kẽ là các dải đồi bát
úp thấp Độ cao của địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Điểmcao nhất huyện là 1380 m (núi voi Xuân Sơn), điểm thấp nhất là 72 m (xã TấtThắng) Do địa hình như trên, nên Thanh Sơn có một hệ thống sông, suối,khe, lạch dày đặc, xen lẫn là các cánh đồng và thung lũng nhỏ, không có diệntích mặt nước lớn Điều này dẫn đến không thuận lợi cho việc nuôi trồngthủy sản với quy mô lớn Hệ thống sông, suối, khe, lạch gồm có: 2 con sông(sông Bứa, sông Dân), 15 con suối lớn, 1 con ngòi (ngòi Lạt đổ vào sông Đà)
và nhiều con suối nhỏ, khe, lạch
3.1.1.3 Khí hậu - thời tiết
Thanh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt
Mùa mưa nóng ẩm tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 với lượng mưa lớn Mùakhô lạnh, kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Lượng mưatrung bình khoảng từ 1600 mm – 1800 mm Nhiệt độ bình quân năm là 230C,biên độ nhiệt là 280C (tháng cao nhất là 37,70C, tháng thấp nhất là 90C) Độ
ẩm trung bình năm từ 85% - 87% Nhìn chung đặc điểm khí hậu phù hợp vớinhiều loài cây trồng vật nuôi của địa phương Nhưng do đặc điểm địa hình
Trang 29miền núi nên thời tiết có những diễn biến bất thường, mùa mưa có: lốc xoáy,
lũ ống, lũ quét , mùa khô có hạn hán, nhiệt độ xuống thấp Khi tiến hànhsản xuất nông lâm nghiệp cần bố trí phương án sản xuất, lựa chọn cây trồng,vật nuôi thích hợp
3.1.1.4 Đất đai và tài nguyên rừng.
Hiện trạng cơ cấu đất đai của huyện Thanh Sơn được nêu trên biểu 3-1
Qua biểu 3-1, cho thấy:
Diện tích đất nông nghiệp của huyện Thanh sơn chiếm một tỷ trọng rấtthấp so với tổng diện tích tự nhiên (8,97%) Diện tích đất trồng cây hàng nămlớn hơn nhiều so với diện tích đất trồng cây lâu năm và đất vườn Qua cơ cấu
đất nông nghiệp ở trên có thể khẳng định việc sản xuất lúa là chủ yếu trongsản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Sơn
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của huyện Thanh sơn chiếm một tỷ lệrất cao so với tổng diện tích tự nhiên (58,08%)
Nếu phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành, Thanh Sơn có rừng tựnhiên và rừng trồng, rừng tự nhiên có diện tích gần gấp hai lần rừng trồngNếu phân theo vai trò của rừng, Thanh Sơn có rừng đặc dụng, rừngphòng hộ, rừng sản xuất Trong 3 loại rừng, rừng sản xuất có diện tích lớnnhất (29,56%), rừng đặc dụng có diện tích thấp nhất (6,98%), rừng phòng hộchiếm (21,54%)
Đất chưa sử dụng của huyện Thanh Sơn có rất nhiều (29,89%), chủ yếu
là đất đồi núi chưa sử dụng (27,31%) Trong các loại đất chưa sử dụng thì đấtnúi đá, sông, suối là khó đưa vào sử dụng, đất đồi núi có thể đưa vào sử dụngsản xuất lâm nghiệp Đây là tiềm năng lớn chưa được khai thác trong sảnxuất Lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn Trong những năm tới, huyện ThanhSơn cần có kế hoạch đưa số đất này vào sử dụng để khai thác hết tiềm năng
đất lâm nghiệp
Trang 30Biểu 3-1 Hiện trạng các loại đất đai huyện Thanh Sơn- Phú Thọ
TT Loại đất Diện tích (ha ) Tỷ trọng(%)
V Đất chưa sử dụng 39.130,65 29,89
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)
Trang 31Với dện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn ở trên, có thểkhẳng định, sản xuất lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn rất đa dạng và có điềukiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp bền vững.
Đất chuyên dùng và đất ở chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích đất
tự nhiên của tòan huyện Thanh Sơn (3,06%) Diện tích đất chuyên dùng và
đất ở của huyện Thanh Sơn là hợp lý
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số, lao động.
Toàn huyện Thanh sơn có 41.328 hộ, 188.623 nhân khẩu, 113.246 lao
động phân bố trên 39 xã, 1 thị trấn Hiện nay, số hộ đói nghèo trong huyệncòn chiếm một tỷ lệ tương đối cao, khoảng 18%
Dân số, lao động của Thanh Sơn được thể hiện trong biểu 3-2
Biểu 3-2 Đặc điểm dân cư huyện Thanh Sơn – Phú Thọ
STT Tên xã, thị trấn
Diện tích (ha)
Trang 32( Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)
Mật độ dân cư của toàn huyện trung bình là 144 người/ km2 Dân cư
trong huyện phân bố không đều (18 người/km2 tại xã Xuân Sơn và 1.173,0người/ km2 tại thị Trấn Thanh Sơn)
Trang 33Bình quân toàn huyện mỗi hộ có: từ 4- 5 nhân khẩu, từ 2 – 3 lao động,trên 3 ha đất Có thể nói với diện tích đất bình quân trên 1 hộ, bình quân sốlao động, nhân khẩu trên một hộ như trên là một điều kiện thuận lợi cho việcphát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
3.1.2.2 Dân tộc, văn hoá
Sinh sống trên địa bàn huyện Thanh Sơn có 23 dân tộc, có 4 dân tộc chủyếu là Mường, Dao, H’mông, Kinh Tại huyện Thanh Sơn dân tộc Mườngchiếm đại đa số Thành phần các dân tộc ở Thanh Sơn thể hiện trong biểu 3-3
Biểu 3-3 Thống kê các dân tộc tại huyện Thanh Sơn – Phú Thọ
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)
Các dân tộc chủ yếu sinh sống trên đất Thanh Sơn có những đặc điểm cơ
bản sau:
Dân tộc Dao.
Người Dao tại Thanh Sơn còn giữ được nhiều phong tục tập quán vàtruyền thống đặc trưng cho người Dao ở Việt Nam Trong sản xuất và sinhhoạt, người Dao còn mang tính cộng đồng rõ nét Khi một gia đình làm nhà,hoặc làm ruộng, nương rẫy, thường những người thân hoặc một nhóm hộ gia
đình cùng tham gia hỗ trợ Trước đây người Dao sống du canh du cư Từnhững năm 1970 trở lại đây, người Dao đã định cư ổn định theo chủ trươngcủa Nhà nước Tuy nhiên, họ vẫn du canh bằng hình thức sản xuất lương thựctrên nương rẫy không cố định
Trang 34Dân tộc Kinh.
Dân tộc Kinh tại Thanh Sơn, đa số là người từ các tỉnh đồng bằng di cư
lên làm công nhân lâm trường hoặc đi khai hoang Họ có trình độ sản xuấtcao nhất trong 23 dân tộc, kinh tế của họ thuộc vào loại khá giả nhất trong
địa phương họ sinh sống
Dân tộc H mông.
Người H’ mông ở Thanh Sơn sống tập trung tại các bản vùng cao Trình
độ sản xuất của họ thuộc loại lạc hậu Họ chủ yếu có nguồn gốc từ Văn Chấn– Yên Bái
3.1.2.3 Y tế, giáo dục.
+ Y tế: Cả huyện có một bệnh huyện nằm tại thị trấn Thanh Sơn để
khám và chữa bệnh cho người dân Hầu như 39 xã đều đã có trạm y tế, tuynhiên, các trạm y tế này có dịch vụ y tế, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đa sốcác xã đều chưa có trạm xá kiên cố, chưa có bác sỹ, chưa có y sỹ và y tá lànhững người có tay nghề, kỹ thật cao
+ Giáo dục: Tình hình giáo dục trong khu vực tương đối tốt, hầu hết con
em đồng bào dân tộc đều được đi học Thị Trấn Thanh Sơn là một trong nhữngnơi có điều kiện giáo giục tốt nhất với 2 trường mẫu giáo, 2 trường tiểu học, 2trường trung học cơ sở, 1 trường THPT Các xã còn lại chỉ có 4 trường THPT
Trang 35(đóng tại 4 xã: Minh Đài,Thục Luyện, Xuân Sơn,Văn Miếu), mỗi xã có 1trường Mẫu giáo, 1 trường tiểu học (trừ 3 xã Võ Miếu,Văn Miếu, Yên Sơn có
2 trường), 1 trường THCS (trừ xã Địch Quả có 2 trường ) Cơ sở vật chất củacác trường học còn nghèo, đội ngũ giáo viên ở các bản còn mỏng, chuyên mônchưa cao, nhưng người dân địa phương đều ý thức được việc phải cho con đihọc để “biết cái chữ” Tuy nhiên, phần lớn những trẻ em ở những bản sâu chỉhọc hết cấp tiểu học, một số ít mới học hết cấp trung học cơ sở, rất ít người họchết cấp trung học phổ thông và bậc học cao hơn
đường giao thông đến các xã còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đường giaothông đến xã Xuân Sơn
3.1.3 Tình hình phát triển các ngành nghề sản xuất của huyện Thanh Sơn – Phú Thọ
a Tình hình sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là nguồn thu chủ yếu của huyện Thanh Sơn Hàngnăm, sản xuất nông nghiệp thu được trên 628 tỷ đồng, chiếm trên 60% tổngthu của toàn huyện Sản xuất nông nghiệp của người dân Thanh Sơn gồm cótrồng trọt và chăn nuôi
- Trồng trọt:
Trang 36Hoạt động trồng trọt của người dân huyện Thanh Sơn chủ yếu là trên đấtnông nghiệp và trồng xen trên đất lâm nghiệp.
Diện tích, năng suất sản lượng một số cây trồng chủ yếu được thể hiệntrong biểu 3-4
Biểu 3-4 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu
năm 2005 - huyện Thanh Sơn
STT Cây trồng Diện tích
( ha)
Năng suất ( tạ/ha)
Sản lượng ( tấn )
Trang 37Qua biểu 3 - 4, cho thấy:
Năng suất các loại cây trồng của huyện Thanh Sơn còn thấp
Cây trồng chủ yếu ở Thanh Sơn là cây lúa, cây chè, ngô Đây là nhữngcây trồng có tiềm năng sản xuất, đem lại nguồn thu cho Thanh Sơn
Lúa được trồng trên những ruộng bậc thang, nương cố định, ruộng nước
Hoạt động trồng lúa chưa có đầu tư, thâm canh, phụ thuộc nhiều vào tựnhiên, năng suất bình quân thấp (chỉ đạt 4,5 tấn/ha), chỉ phục vụ nhu cầulương thực tại địa phương
Cây Chè được trồng trên những vườn đồi, vườn nhà Nó được xác định
là cây công nghiệp chủ lực của huyện Một số xã trong huyện như: Địch Quả,Minh Đài đã bắt đầu hình thành lên vùng sản xuất chè, tạo ra thu nhập
đáng kể cho người dânNgô được trồng trên những chân ruộng 1 vụ, vườn nhà, năng suất thấp(chỉ đạt 2,7 tấn/ ha)
Các loài cây trồng khác, người dân huyện Thanh Sơn trồng với một diệntích nhỏ, phục vụ cho tiêu dùng địa phương là chính, không thể phát triển vớiquy mô lớn
Trình độ trồng trọt của huyện Thanh sơn còn thấp, chưa tìm ra cây chủlực thực sự để giúp người dân phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo
Trang 38Chăn nuôi của các hộ gia đình tại huyện Thanh Sơn theo hình thức tựcung, tự cấp.
Tình hình chăn nuôi của huyện Thanh Sơn năm 2005 thể hiện trong biểu3-5
Biểu 3-5: Số lượng vật nuôi chủ yếu năm 2005 - huyện Thanh Sơn
Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp tại huyện Thanh Sơn gồm: khoanhnuôi, bảo vệ, trồng rừng
Trang 39Hầu hết các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên đất rừng đặc dụng,phòng hộ đều theo các dự án, người dân được hưởng công và được khai tháccác sản phẩm phụ từ rừng.
Các hoạt động trên đất lâm nghiệp được quy hoạch là rừng sản xuất đều
do dân tự đầu tư vốn Do thiếu vốn, người dân sản xuất theo hình thức có tiền
đến đâu làm đến đó Vì thiếu kiến thức, kỹ thuật lên năng suất rừng trồng củangười dân rất thấp
Tình hình sản xuất lâm nghiệp của huyện năm 2005 được nêu trongbiểu 3-6
Biểu 3-6 Tình hình sản xuất lâm nghiệp năm 2005 – huyện Thanh Sơn
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Sơn)
Mục tiêu của sản xuất lâm nghiệp từ nay đến năm 2010 của huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
Trang 40- Diện tích rừng trồng tập trung: 37.267 ha Trong đó:
+ Rừng phòng hộ 661: 7.268 ha+ Rừng sản xuất nguyên liệu giấy: 20.000 ha
+Rừng đặc dụng: 11.148 ha
- Diện tích rừng trồng phân tán: 200.000 cây
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 3.000 ha
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên: 115,4 ha
- Khai thác gỗ hàng năm: 200 ha, sản lượng đạt: 12.000 m3
c Các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Ngoài hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, người dân Thanh Sơn còntiến hành các hoạt động sản xuất công nghiệp - xây dựng, dịch vụ - thươngmại Hai hoạt động sản xuất này tại Thanh Sơn chưa phát triển
Hàng năm, thu từ công nghiệp - xây dựng chỉ đạt trên 148 tỷ, chiếm21,4% tổng thu của toàn huyện, thu từ dịch vụ - thương mại đạt trên 86,4 tỷ,chiếm 12,5% tổng thu của toàn huyện
3.1.4 Giới thiệu chung về địa điểm nghiên cứu.
Để tiến hành nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách giao, khoán đấtlâm nghiệp và chính sách hưởng lợi đối với các hộ nhận đất, nhận rừng, đề tàichọn hai xã khảo sát là Xuân Sơn và Thu Cúc
3.1.4.1 Vị trí địa lí
Xã Thu Cúc nằm ở phía Tây Bắc của huyện Thanh Sơn, cách thị trấnThanh Sơn 40 km, có Quốc Lộ 32A từ Hà Nội đi huyện Văn Chấn (Yên Bái)chạy xuyên dọc xã dài 18Km Có quốc lộ 32B từ trung Tâm xã Thu Cúc điSơn La, Mộc Châu, đi Điện Biên, dài 12km, tạo điều kiện cho giao lưu hànghoá giữa Thu Cúc và các địa phương trong và ngoài tỉnh Đường giao thôngnông thôn có tổng chiều dài 25 km, được cải tạo, thuận lợi cho nhân dân đilại, tất cả các thôn đã có đường ô tô đến được trung tâm Diện tích tự nhiêncủa xã thuộc diện tích lớn nhất trong toàn huyện, tổng diện tích là 10.030 ha,