Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TRỌNG THỦY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TRỌNG THỦY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ QUANG QUÝ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các
số liệu nêu trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2017
Tác giả
Lê Trọng Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các nhà khoa học, các cán bộ giảng dạy của Trường Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Tác giả cũng nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các đồng chí lãnh đạo và cán bộ công nhân viên UBND Thành phố Móng Cái, Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa - TT và Du lịch, Chi cục Thống kê
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các nhà khoa học, các cán bộ giảng dạy của Trường Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh, tập thể lãnh đạo cán bộ công nhân viên chức Cơ quan Thành ủy Móng Cái, Ban Tuyên giáo Thành ủy và đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Quang Quý đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả
Lê Trọng Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học 3
5 Kết cấu luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ và phát triển ngành dịch vụ 5
1.1.1 Khái niê ̣m 5
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ 7
1.1.3 Phân biệt giữa hoạt động dịch vụ với hoạt động của các ngành sản xuất vật chất khác 10
1.1.4 Phân loại các hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh di ̣ch vu ̣ 11
1.1.5 Vai trò của di ̣ch vu ̣ trong nền kinh tế 12
1.1.6 Xu hướng phát triển ngành di ̣ch vu ̣ 15
1.1.7 Nhó m các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành di ̣ch vu ̣ 15
1.1.8 Một số ngành di ̣ch vu ̣ điển hình cần nghiên cứu 18
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu ở biên giới phía BắcViệt Nam 22
1.2.1 Phát triển dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn 22
Trang 61.2.2 Phát triển dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai 24
1.2.3 Bài học kinh nghiệm phát triển ngành dịch vụ tại KKTCK thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 26
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 27
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin 27
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 28
2.3.1 Chỉ tiêu tốc độ phát triển ngành dịch vụ 28
2.3.2 Giá trị thực hiện dịch vụ được tính như sau 29
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động dịch vụ 29
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG CÁI 31
3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Móng Cái có ảnh hưởng đến phát triển ngành dịch vụ khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái 31
3.1.1 Tiềm năng, lợi thế; điều kiê ̣n tự nhiên, dân số - lao đô ̣ng 31
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển ngành dịch vụ Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái 35
3.2 Cơ cấu ngành dịch vụ của Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái 39
3.3 Đă ̣c điểm và khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiê ̣p của Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái 41
3.4 Thực trạng các hoạt động dịch vụ và phát triển ngành dịch vụ khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái giai đoạn 2012-2016 48
3.4.1 Dịch vụ logistics thương mại 48
3.4.2 Dịch vụ du lịch 58
Trang 73.4.3 Dịch vụ tài chính ngân hàng tại Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái 62
3.5 Đánh giá chung 65
3.5.1 Kết quả đạt được 65
3.5.2 Hạn chế 70
3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74
Chương 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DI ̣CH VỤ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MÓNG CÁI 78
4.1 Định hướng phát triển ngành di ̣ch vu ̣ Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái 78
4.1.1 Căn cứ định hướng 78
4.1.2 Mục tiêu phát triển ngành di ̣ch vu ̣ Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái 79
4.1.3 Định hướng 80
4.2 Một số giải pháp phát triển ngành dịch vụ khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái 82
4.2.1 Giải pháp phát triển di ̣ch vu ̣ Logistics (Lấy di ̣ch vu ̣ logistics thương mại làm trụ cột thúc đẩy ngành, nghề di ̣ch vụ khác phát triển) 82
4.2.2 Giải pháp pháp phát triển di ̣ch vu ̣ du li ̣ch (lấy di ̣ch vu ̣ du li ̣ch và nền văn hóa làm mắt xích tăng cường hợp tác kinh tế với các nước ASEAN và Trung Quố c) 85
4.2.3 Giải pháp phát triển Ngành di ̣ch vu ̣ tài chính: (Lấy đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính, đổi mới dịch vụ tài chính để hỗ trơ ̣, cung cấp các dịch vụ có lượng và hiệu quả cho các doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng; đổi mớ i cơ chế giám sát tài chính theo hướng công khai, minh ba ̣ch) 90
4.2.4 Dịch vu ̣ hỗ trơ ̣ khác 92
4.2.5 Giải pháp đầu tư kết cấu ha ̣ tầng 94
4.2.6 Giải pháp về vốn đầu tư và phương thức đầu tư 96
4.2.7 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 97
KẾT LUẬN 101
Trang 8TÀI LIÊ ̣U THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC 105
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
ANALOG Là dạng tín hiệu điện (hoă ̣c sóng) có biên đô ̣ và tầng số không
xa ́c định vd điển hình là âm thanh ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CK Chuyển khẩu ERP Hệ thống giao thông điê ̣n tử
FIATA Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận GDP Tổng sản phẩm nội địa
GNP Tổng sản phẩm quốc dân IATA Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế KKT Khu kinh tế
KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu KNQ Kho ngoa ̣i quan LOGISTICS La ̀ hoạt đô ̣ng thương ma ̣i PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh
doanh ở Việt Nam PCM Ma trâ ̣n ca ̣nh tranh SWOT Phân tích các thế mạnh, điểm yếu, những cơ hội, thách thức
đối với một tổ chức TXTN Ta ̣m nhâ ̣p tái xuất WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 3.1: Cơ cấu giá tri ̣ sản xuất phân theo khu vực kinh tế 40
Bảng 3.2: Khung ma trận 43
Bảng 3.3: Tỷ tro ̣ng các ngành trong cơ cấu kinh tế 49
Bảng 3.4 Kết quả XNK qua cửa khẩu Móng Cái giai đoạn 2012-2016 50
Bảng 3.5: Tổng thu ngân sách, thu từ xuất nhập khẩu và thu nội địa trên địa bàn thành phố Móng Cái (giai đoạn 2012- 2016) 53
Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu về hoạt động chợ cửa khẩu của KKTCK Móng Cái 57
Bảng 3.7: Số liê ̣u hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch trên đi ̣a bàn thành phố Móng Cái 59
Hình: Hình 3.1: Vị trí địa lý, kinh tế, chính trị thành phố Móng Cái 31
Hình 3.2: Điều kiện thuận lợi của thành phố Móng Cái về vị trí địa lý 32
Hình 4.1: Quy hoạch các trung tâm dịch vụ 90
Hình 4.2: Sơ đồ Trung tâm tài chính 90
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Hiện nay, trong xu hướng phát triển của nền kinh tế, tầm quan trọng
củ a các ngành dịch vu ̣, tỷ trọng của dịch vu ̣ ngày càng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm nội địa (GDP), các ngành dịch vụ đã, đang và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân trên cả hai chỉ tiêu cơ cấu trong tổng lực lượng lao động xã hội và tỷ trọng trong cơ cấu GDP
- Chiến lược phát triển củ a Việt Nam và Trung Quốc đối với Khu kinh
tế cử a khẩu Móng Cái và Khu thí điểm khai phát tro ̣ng điểm Đông Hưng, Quảng Tây, Trung Quố c
- Khu vực di ̣ch vu ̣ trong khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái vẫn đang trong giai đoạn kém phát triển so với tiềm năng, lợi thế hiê ̣n nay cho dù Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái đã đạt đươ ̣c nhiều tiến bô ̣, kể từ khi mở cửa hô ̣i nhâ ̣p Viê ̣c phát triển mô ̣t khu vực dịch vụ hiệu quả và có tính cạnh tranh quốc tế là điều đặc biệt quan tro ̣ng trong chiến lược phát triển quốc gia của Viê ̣t Nam, đă ̣c biê ̣t
xác đi ̣nh Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái là nơi chung chuyển hàng hoá trong nước và các nước ASEAN vào thị trường Trung Quốc, một thị trường rộng lớn với hơn 1,3 tỷ dân Nếu thiếu điều đó, các ngành công nghiê ̣p, nông nghiê ̣p hướng vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu của Viê ̣t Nam sẽ gă ̣p khó khăn khi ca ̣nh tranh trên thị trường đầy tiềm năng này
- Các nhà (công ty) cung cấp dịch vụ của KKT cửa khẩu Móng Cái đang phải cạnh tranh trên cả thi ̣ trường trong nước và thi ̣ trường khu vực Trung Quốc
và các nước Đông Nam Á, Tây Á, tuy nhiên năng lực ca ̣nh tranh của các nhà
cung cấp dịch vụ Móng Cái còn yếu (đặc biệt hoa ̣t động trong các ngành di ̣ch
vận tải, xuất, nhập khẩu, du lịch, ngân hàng)
Trang 12Trong một bố i cảnh hiê ̣n nay, hoạt đô ̣ng di ̣ch vu ̣ của KKT cửa khẩu
Móng Cái đang gă ̣p phải những vấn đề khó khăn lớn như sau: Thiếu mô ̣t Quy hoạch (chương trình) phát triển cụ thể, toàn diện cho ngành di ̣ch vu ̣ là cơ sở nỗ lực phát triển chung của khu kinh tế cửa khẩu Thiếu cơ sở dữ liê ̣u và thông tin chính xác về các hoạt đô ̣ng di ̣ch vu ̣ để các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách, các nhà
quản lý tử Tỉnh đến Thành phố đưa ra các quyết sách phát triển thích hợp Năng
lực, phân tích và hoa ̣ch định chính sách liên quan đến phát triển di ̣ch vu ̣ còn hạn chế Năng lực con người cũng như cơ chế phối hợp trong quản lý tổ chức triển khai các kế hoa ̣ch hành đô ̣ng về di ̣ch vu ̣ ở cả Tỉnh và địa phương còn yếu
- Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu phát triển các ngành dịch vụ của đi ̣a phương tại khu KTCK Móng Cái, đòi hỏi phải lựa cho ̣n được các ngành dịch
vụ mũi nhọn để phát huy tối ưu tiềm năng, lợi thế và vai trò của một khu vực biên giới năng động vào bậc nhất của Việt Nam; khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc-ASEAN; khu hợp tác kinh tế quanh vịnh Bắc Bộ và khu vực hợp tác tiểu vùng sông Mekong Là nhu cầu cần thiết của cả hai nước Việt Nam – Trung
Quốc trong khuôn khổ chương trình xây dựng “Hai hành lang một vành đai kinh tế” Việc phát triển Khu thương mại dịch vụ cầu Bắc Luân II - Đặc khu
kinh tế song phương được quản lý theo mô hình “hai nước một khu, quản lý mỗi bên, phối hợp mật thiết, vận hành khép kín” sẽ đem lại nhiều cơ hội phát triển cho Móng Cái
Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh” làm
luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trang 13Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ, khu kinh tế cửa khẩu, qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các ngành dịch vụ của Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất
hệ thống giải pháp phát triển Ngành dịch vụ trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các ngành dịch vụ Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phân tích số liệu về
phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2016
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại khu kinh tế cửa khẩu
Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi về nội dung: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu phát triển
ngành dịch vụ: Di ̣ch vu ̣ du li ̣ch; Di ̣ch vu ̣ logistics thương mại; Di ̣ch vu ̣ tài chính tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
4 Ý nghĩa khoa học
- Về lý luận: Đề tài đã khái quát, củng cố lý luận cơ bản về phát triển ngành
dịch vụ, khu kinh tế cửa khẩu; góp phần nhận thức đầy đủ hơn các nội dung khoa học và lý luận phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu, định hướng cho
Trang 14nghiên cứu thực trạng phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
- Về thực tiễn: Nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng phát triển
ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh Từ đó thấy được những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những giải pháp phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ và phát triển ngành dịch vụ
1.1.1 Kha ́ i niê ̣m
Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ:
Adam Smith từng cho rằng, “dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra” Từ định nghĩa này,
ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khía cạnh
“không tồn trữ được” của sản phẩm dịch vụ, tức là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời
Có cách định nghĩa cho rằng dịch vụ là “những thứ vô hình” hay là
“những thứ không mua bán được”
Như vậy, định nghĩa này coi dịch vụ thực chất là một loại sản phẩm
vô hình và dựa vào các thuộc tính của dịch vụ để đưa ra khái niệm Việc xác định như vậy chưa thể hiện tính bao quát trong xác định khái niệm rõ ràng
về dịch vụ Chẳng hạn, một số dịch vụ cũng có thể hữu hình như các dịch vụ cắt tóc hoặc xem ca nhạc, nhạc kịch hoặc một số dịch vụ cũng có khả năng lưu trữ được như hệ thống trả lời điện thoại tự động, mới đây nhất là di ̣ch vu ̣ facebook, Zalo
Ngày nay vai trò quan trọng của dịch vụ trong nền kinh tế ngày càng được nhận thức rõ hơn Có một định nghĩa rất hình tượng nhưng cũng rất nổi tiếng về dịch vụ hiện nay, mà trong đó dịch vụ được mô tả là “bất cứ thứ gì bạn
có thể mua và bán nhưng không thể đánh rơi nó xuống dưới chân bạn”
C Mác cho rằng: “Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt,
Trang 16trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch
vụ ngày càng phát triển”
Như vậy, với định nghĩa trên, C Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát triển mạnh [5]
Định nghĩa về dịch vụ do T.P.Hill đưa ra năm 1997 có ảnh hưởng khá lớn tới các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này Theo Hill, “dịch vụ là sự thay đổi
về điều kiện hay trạng thái của người hay hàng hoá thuộc sở hữu của một chủ thể kinh tế nào đó do sự tác động của chủ thể kinh tế khác với sự đồng ý trước của người hay chủ thể kinh tế ban đầu ” Định nghĩa này tập trung vào sự thay đổi điều kiện hay trạng thái nên tránh được việc định nghĩa dịch vụ dựa trên tính vô hình Các tiêu chí như vô hình, có thể lưu trữ thành các yếu tố mà dịch
vụ có thể có Ngoài ra, Hill cũng nhấn mạnh tới sự khác biệt giữa sản xuất dịch
vụ và sản phẩm dịch vụ Sản phẩm của một hoạt động dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện trạng thái của người hoặc hàng hoá bị tác động, trong khi quá trình sản xuất dịch vụ là hoạt động tác động tới người hoặc hàng hoá thuộc sở hữu của một chủ thể kinh tế nào đó
Định nghĩa của Hill có những thiếu sót nhất định Chẳng hạn như có những dịch vụ được cung cấp nhằm giữ nguyên điều kiện hay trạng thái của một người hay hàng hoá
Khi tiếp cận dịch vụ dưới tư cách là một hoạt động thì dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản khách hàng sở hữu với người cung ứng mà không có
sự chuyển giao quyền sở hữu Sản phẩm các dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất
Trang 17Dịch vụ là việc sản xuất ra một lợi ích vô hình căn bản ở trong chính lợi ích đó hoặc như một yếu tố quan trọng của một sản phẩm hữu hình thông qua một số dạng trao đổi nhằm thoả mãn một nhu cầu nhất định
Dịch vụ là toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình thức vật thể
Trong kinh tế học hiện đại, dịch vu ̣ được hiểu là bao gồm những hoa ̣t động của các ngành, các lĩnh vực ta ̣o ra tổng sản phẩn quốc nô ̣i (GDP) hay tổng
sản phẩm quốc dân (GNP), trừ các ngành sản xuất các sản phẩm vâ ̣t chất như công nghiệp, lâm nghiê ̣p và nông nghiệp, ngư nghiê ̣p
Trên cơ sở nghiên cứu các quan niệm, qua mỗi cách tiếp cận khác nhau, mỗi góc độ khác nhau, cho thấy rằng các phương cách tiếp cận về di ̣ch vu ̣ đều
đã bộc lộ những ưu điểm cũng như hạn chế riêng Cho nên cần phải đưa ra một khái niệm chung hơ ̣p lý hơn sẽ phán ánh đầy đủ hơn, rõ ràng hơn về dịch vụ và
phát triển Ngành di ̣ch vu ̣, như sau:
Dịch vu ̣ là hoa ̣t đô ̣ng lao đô ̣ng ta ̣o ra sản phẩm hàng hóa nhằm đáp ứng
ki ̣p thời và hiê ̣u quả nhu cầu sản xuất sản phẩm hàng hóa và thỏa mãn nhu cầu đời số ng sinh hoa ̣t của con người, thông qua phương thức nào đó mà không tồn
tại dưới hình thức vâ ̣t thể và không mất đi dưới hình thức phi vâ ̣t thể sau khi nó
tương tác, diễn ra hai hay nhiều đối tượng
Phát triển Ngành dịch vụ là khái quát những vận đô ̣ng trong khu vực kinh tế đã đươ ̣c xác đi ̣nh (go ̣i là khu vực 3) đươ ̣c điều chỉnh theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, ra đời các phương thức hoa ̣t đô ̣ng mới tạo ra những sản phẩm dịch vụ có chất lượng và hiê ̣u quả cao hơn đáp ứng yêu cầu sự phát triển
củ a mô ̣t quố c gia và các thông lê ̣ quốc tế
Ngành di ̣ch vu ̣ là tất cả các hoa ̣t đô ̣ng không thuô ̣c về khu vực 1 (là khai thác tài nguyên, ở nước là Nông, lâm, thủy sản), khu vực 2 (là chế biến, ở nước
ta là công nghiê ̣p - xây dựng), thì đều thuô ̣c khu vực 3 (Ngành di ̣ch vu ̣)
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ [5]
Trang 18- Tính không mất đi: Kỹ năng dịch vụ không mất đi sau khi đã cung ứng Người ca sĩ không hề mất đi giọng hát sau một buổi trình diễn thành công, sau một ca phẫu thuật thành công, bác sĩ không hề mất đi khả năng kỹ thuật của mình
- Tính vô hình hay phi vật chất:
C.Mác chỉ rõ: “Trong những trường hợp mà tiền được trực tiếp trao đổi lấy một lao động không sản xuất ra tư bản, tức là trao đổi lấy một lao động không sản xuất, thì lao động đó được mua với tư cách là một sự phục vụ.lao động đó cung cấp những sự phục vụ không phải với tư cách là một đồ vật, mà với tư cách là một sự hoạt động
Dịch vụ chỉ có thể nhận thức được bằng tư duy hay giác quan chứ ta không thể “sờ mó” sản phẩm dịch vụ được, dịch vụ cũng không thể đo lường được bằng các phương pháp đo lường thông thường về thể tích, trọng lượng
Bệnh nhân không thể biết trước kết quả khám bệnh trước khi đi khám bệnh, khách du lịch không biết trước tác động của những dịch vụ được cung cấp trước khi chúng được cung ứng và tiếp nhận
Một hình thức tồn tại đặc biệt của dịch vụ ngày càng phổ biến đó là thông tin, đặc biệt trong những ngành dịch vụ mang tính hiện đại như tư vấn, pháp lý, dịch vụ nghe nhìn, viễn thông, máy tính Quá trình sản xuất và tiêu thụ gằn với các hoạt động dịch vụ này có thể diễn ra không đồng thời như thường thấy
ở những dịch vụ thông thường khác như phân phối, y tế, vận tải hay du lịch
mà vốn đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng
- Tính không thể phân chia
Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể làm sẵn để lưu kho sau đó mới đem tiêu thụ Dịch vụ không thể tách rời khỏi nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa
Trang 19vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của
nó
- Tính không ổn định và khó xác định được chất lượng:
Chất lượng dịch vụ thường dao động trong một biên độ rất rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ (ví dụ, người cung ứng, thời gian, địa điểm cung ứng phục vụ)
- Tính không lưu giữ được:
Dịch vụ không thể lưu giữ được Không thể mua vé xem bóng đá trận này để xem trận khác được Tính không lưu giữ được của dịch vụ không phải
là vấn đề quá lớn nếu như cầu cầu là ổn định và có thể dự đoán trước Nhưng thực tiễn nhu cầu dịch vụ thường không ổn định, luôn dao động thì công ty cung ứng dịch vụ sẽ gặp những vấn đề trở ngại về vấn đề sử dụng nhân lực và
cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hàm lượng trí thức trong dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn:
Người ta không cần các nguyên vật liệu đầu vào hữu hình như dây chuyền sản xuất hay nhà máy để sản xuất ra dịch vụ, mà giữ vai trò quan trọng nhất trong hoạt động dịch vụ là yếu tố con người, thể hiện qua quá trình sử dụng chất xám và các kỹ năng chuyên biệt với sự hỗ trợ của các dụng cụ, trang thiết
bị chứ không phải ở sức mạnh cơ bắp hay các hoạt động gắn liền với các dây chuyền sản xuất đồ sộ Ðối với những ngành dịch vụ có tính truyền thống như phân phối, vận tải hay du lịch thì tầm quan trọng của cơ sở vật chất kỹ thuật cũng rất đáng kể, tuy thế, vai trò của tri thức vẫn là chủ yếu và không thể thiếu được
- Sự nhạy cảm của dịch vụ đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ:
Trang 20Ðây là đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của dịch vụ, thể hiện ở chất lượng dịch vụ không ngừng được tinh vi hoá, chuyên nghiệp hóa và quan trọng hơn là sự xuất hiện liên tục những dịch vụ mới Thể hiện rõ nét nhất ở dịch vụ điện thoại di động, từ thế hệ thứ nhất theo kỹ thuật anolog sang đầu thập niên
90 đã chuyển sang thế hệ thứ hai là kỹ thuật số, hiện nay trong những năm đầu của thế kỷ 21 người ta đang nói đến thế hệ điện thoại di động thứ ba có thể truy cập internet hết sức dễ dàng, mọi lúc mọi nơi
1.1.3 Phân biệt giữa hoạt động dịch vụ với hoạt động của các ngành sản xuất vật chất khác [8]
Giữa dịch vụ và sản phẩm có sự khác nhau cơ bản, do đó hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh dịch vụ cũng khác với hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh các ngành sản xuất vâ ̣t chất (hay kinh doanh sản phẩm), sự khác nhau đó được thể hiê ̣n ở những điểm chủ
vụ và buôn bán dịch vu ̣ không thể đo lường bằng các tiêu chuẩn đi ̣nh mức kỹ
thuật
- Hoạt động sản xuất vật chất chế ta ̣o ra sản phẩm vâ ̣t chất, các sản phẩm vày có thể cất trữ dự trữ đươ ̣c hoă ̣c có thể đem bán bằng cách vâ ̣n chuyển đến các thị trườ ng khác nhau để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa da ̣ng thông qua điều tiết củ a cung cầu trên thi ̣ trường Còn hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ ta ̣o ra “sản phẩm vô hình” và tiêu dù ng di ̣ch vụ diễn ra đồng thời (đi liền) với nhau “Sản phẩm”
di ̣ch vu ̣ không thể dự trữ được vì nó là “sản phẩm vô hình”
Trang 21- Hoạt đô ̣ng sản xuất ra sản phẩm vâ ̣t chất có chất lượng cao, ta ̣o ra uy tín cho hãng sản xuất kinh doanh Khách hàng có thể dựa vào nhãn mác, mẫu
mã, ký hiệu sản phẩm của hãng để lựa cho ̣n sản phẩm và không cần biết đến người sản xuất và chủ hãng Còn “sản phẩm” của hoạt đô ̣ng di ̣ch vu ̣ phụ thuô ̣c rất lớn vào chất lươ ̣ng tiếp xúc, uy tín và sự tương tác qua la ̣i giữa người làm
di ̣ch vu ̣ và những người được phu ̣c vu ̣
Buôn bán di ̣ch vu ̣ không loa ̣i trừ phương tiê ̣n của hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣, những điều kiê ̣n sản phẩm kèm theo và các di ̣ch vu ̣ bổ sung khác Những kết quả đọng lại ở những người được phu ̣c vu ̣, chủ yếu vẫn là quan hê ̣ giao tiếp,
sự đáp ứng kịp thời những nhu cầu, yêu cầu và lòng mong muố n của khách
hàng đố i với những dịch vụ và người làm dịch vu ̣ trực tiếp phu ̣c vu ̣ cho khách
hàng
1.1.4 Phân loa ̣i các hoạt động kinh doanh di ̣ch vụ
Trong kinh doanh có nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Tùy thuô ̣c và
từ ng góc đô ̣ tiếp câ ̣n khác nhau, người ta chia dịch vu ̣ quốc tế thành các hoa ̣t
đô ̣ng dịch vu ̣ cu ̣ thể khác nhau
Theo các phân loại của Liên hiê ̣p quốc, các lĩnh vực di ̣ch vu ̣ được phân thành: các dịch vụ vận tải (Transportation); các di ̣ch vu ̣ du li ̣ch (Travel); các dịch vụ kinh doanh (Business servies)… Ngoại trừ các di ̣ch vu ̣ vâ ̣n tải, di ̣ch vu ̣
đi lại (Dịch vu ̣ thu đươ ̣c do sự di chuyển của dân chúng từ đi ̣a điểm này sang
đi ̣a điểm khác, như đi du li ̣ch, đi công tác…), di ̣ch vu ̣ xây dựng, phần lớp các dịch vụ khác được coi là “không mua đươ ̣c” và khi tính đến thương ma ̣i của một địa phương, một quố c gia và các nhân tố khác liên quan, như cán cân thanh toán, người ta chỉ tính đến thương ma ̣i hàng hóa hữu hình Các năm trở la ̣i đây, ngày càng nhiều các hàng hóa di ̣ch vu ̣ đươ ̣c xem như “mua bán đươ ̣c” Các hàng hóa này tham gia vào thương mại quốc tế với số lươ ̣ng ngày càng tăng và
kích thích sự quan tâm của nhà kinh tế vĩ mô
Trang 22Nhiều dịch vụ trong số các di ̣ch vu ̣ kể trên được phân loa ̣i thành “các dịch vụ kinh doanh” (Business services) Các di ̣ch vụ kinh doanh là mô ̣t nhóm phức tạp các hoa ̣t động, bao gồm: viễn thông, các di ̣ch vu ̣ tài chính, quyền sử
dụng các thông tin hay các kiểu dáng thiết kế, các di ̣ch vu ̣ kế toán, xây dựng và
cơ khí, quảng cáo, các di ̣ch vụ luâ ̣t pháp, tư vấn kỹ thuâ ̣t và quản lý Cùng với
sự bùng nổ của thông tin và sự lan rộng của chính sách tự do hóa thương ma ̣i, hiệu lực của các ngành di ̣ch vu ̣ vượt ra khỏi biên giới của các quốc gia và mô ̣t số trở nên mang tính toàn cầu Có thể nói, sự phát triển của các ngành di ̣ch vu ̣ kinh doanh gắn liền vớ i sự phát triển của “kỷ nguyên thông tin”
Nếu đứng trên góc độ hình thức của hoa ̣t đô ̣ng, có thể chia di ̣ch vu ̣ thành:
dịch vụ xuất, nhập khẩu; di ̣ch vu ̣ hâ ̣u cần (logistics); di ̣ch vu ̣ đầu tư; dịch vu ̣ ngân hàng; di ̣ch vu ̣ thành toán; dịch vu ̣ vâ ̣n tải; dịch vu ̣ bảo hiểm; dịch vu ̣ tư vấn…
Nếu đứng trên gó c đô ̣ bản chất của hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣, có thể chia di ̣ch
vụ thành di ̣ch vu ̣ hữu hình (như dịch vu ̣ vâ ̣n tải hành khách và hàng hóa, di ̣ch
vụ di ̣ch vu ̣ sửa chữa, bảo dưỡng công nghiê ̣p, di ̣ch vu ̣ du li ̣ch,…) và di ̣ch vu ̣ hoạt đô ̣ng vô hình (di ̣ch vụ ngân hàng, di ̣ch vu ̣ pháp luâ ̣t, kế toán, bảo hiển, giải trí…) [8]
1.1.5 Vai tro ̀ của di ̣ch vụ trong nền kinh tế
Dịch vu ̣ đã và đang có vai trò đặc biê ̣t quan tro ̣ng đối với nền kinh tế
quố c gia
- Dịch vu ̣ ngày càng trở thành động lực và nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế, là những hoa ̣t đô ̣ng không thể thiếu được trong nền kinh tế của mỗi quố c gia
Nếu chú ng ta xem xét nền kinh tế của mỗi quố c gia là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n không thể tách rời trong mô ̣t chỉnh thể thố ng nhất, thì mỗi nền kinh tế đó
gồ m hai bộ phâ ̣n chủ yếu hơ ̣p thành, đó là các ngành sản xuất vâ ̣t chất và
Trang 23các ngành di ̣ch vu ̣ Với sự biến đổi sâu sắc và phát triển với tố c đô ̣ ngày
càng cao của nền kinh tế, các di ̣ch vu ̣ đang chiếm vi ̣ trí đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng
Số lao động làm viê ̣c trong các ngành di ̣ch vu ̣ ngày càng chiếm tỷ tro ̣ng cao trong tổng lao động xã hô ̣i Phần tổng sản phẩm quố c nô ̣i (GDP) và phần tổng sản phẩm quố c dân (GNDP) do các di ̣ch vu ̣ ta ̣o ra cũng đang có xu hướng gia tăng
Chính vì vậy, trong điều kiện mới của nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia, mỗi địa phương không chỉ tập trung phát triển mạnh mẽ các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất, mà còn đă ̣c biê ̣t quan tâm đến phát triển các lĩnh vực, các hoạt đô ̣ng di ̣ch vu ̣
Theo đà phát triển của lực lượng sản xuất, với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học và công nghê ̣ cùng với nhu cầu của con người ngày càng cao và đa da ̣ng, lĩnh vực di ̣ch vu ̣ cũng cũng có chuyển di ̣ch cơ cấu đáng kể Tùy thuô ̣c tính đă ̣c thù về tiềm năng, về trình đô ̣ kinh tế hiê ̣n đa ̣i mà
mỗi quốc gia, mỗi địa phương đang cố gắng tạo cho mình những nhóm di ̣ch vu ̣ mũi nhọn, chủ đa ̣o khác nhau Theo kinh nghiê ̣m của các nước phát triển nhanh chó ng trong khu vực và thế giới, thì các dịch vu ̣ về tài chính, thông tin đang là
những loại hình mang lại hiệu quả kinh tế lớn và đã hình thành thi ̣ trường trên phạm vi quố c tế
- Hoạt động dịch vụ là lĩnh vực đầu tư kinh doanh có hiê ̣u quả nhanh:
So vớ i đầu tư vào kinh doanh ở các lĩnh vực sản xuất ra sản phẩm vâ ̣t chất, thì đầu tư cho kinh doanh các hoạt đô ̣ng di ̣ch vu ̣ về cơ bản cần lượng vốn không lớ n, nhưng có doanh thu cao Nhìn chung dịch vụ là lĩnh vực kinh doanh rất năng động và rộng rãi vì đối tượng dịch vu ̣ rô ̣ng (lĩnh vực sản xuất vâ ̣t chất, tiêu dùng cá nhân) Thờ i gian, không gian phu ̣c vu ̣ và tính đa da ̣ng phong phú
của nhu cầu khách hàng, về hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ đòi hỏi hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
này cũng đa da ̣ng và phức ta ̣p
Trang 24- Tác du ̣ng của hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ trong nền kinh tế:
Kinh doanh dịch vụ đang nhanh chóng trở thành mô ̣t bô ̣ phâ ̣n cơ bản trong các hoạt đô ̣ng kinh doanh của mỗi đi ̣a phương, mỗi quốc gia và quốc tế
Ở những nước có nền kinh tế phát triển, lực lượng lao đô ̣ng làm viê ̣c trong lĩnh vực dịch vụ chiểm khoảng 80%, khu vực di ̣ch vu ̣ đã ta ̣o ra khoảng 2/3 tổng sản phẩm quố c nội hay ¾ tổng sản phẩm quốc dân
Hiện ta ̣i, việc kinh doanh di ̣ch vụ chủ yếu diễn ra giữa các nước công nghiệp đã phát triển Còn các nước đang phát triển, theo truyền thống, ho ̣ đang tập trung hình thành và phát triển trước hết là ngành nông nghiê ̣p và tiếp theo
là ngành công nghiê ̣p chế biến để đáp ứng những nhu cầu cơ bản, trước khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực di ̣ch vu ̣ Đáng chú ý là mô ̣t số nước đang phát triển như Mêxicô, Singapo, Trung Quốc… đang không đi theo mô hình kinh tế
truyền thống nêu trên, mà tập trung ngay vào việc phát triển ma ̣nh các khu vực dịch vụ Sở dĩ như vậy là vì, các nước này đang thiếu các nguồn lực về nông nghiệp, nhưng họ lại nắ m bắ t được ki ̣p thời xu hướng ra tăng của di ̣ch vu ̣ quốc tế, thông qua việc cung cấp nguồ n lao đô ̣ng rẻ và đã đào ta ̣o và có sẵn
Việc buôn bán di ̣ch vu ̣, dịch vu ̣ quố c tế mang la ̣i nhiều lơ ̣i ích cho các công ty đa quố c gia Chẳng ha ̣n Công ty Citybank của Mỹ đã thu đươ ̣c 68%
tổng doanh thu từ các hoa ̣t động của nước ngoài; 10 công ty quảng cáo hàng đầu trên thế giới đã thu được hầu hết doanh thu từ nước ngoài Viê ̣c ca ̣nh tranh trong lĩnh vực kinh doanh di ̣ch vu ̣ đang tăng lên nhanh chóng ở tất cả
các mức đô ̣ khác nhau Hồ ng Kông, Singapo và các quốc gia Tây Âu đang hoạt động tích cực trong các ngành di ̣ch vu ̣ ngân hàng, bảo hiểm và quảng
cáo
Tiến bộ công nghê ̣ là nhân tố thứ hai thúc đẩy di ̣ch vu ̣ gia tăng, nhất là
di ̣ch vu ̣ quố c tế và đă ̣t ra mô ̣t yêu cầu rất lớn đối với viê ̣c phát triển các di ̣ch vu ̣ xuất nhập khẩu sức lao đô ̣ng, di ̣ch vu ̣ chuyển giao công nghê ̣… Viê ̣c gia tăng
Trang 25các hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ có tác du ̣ng to lớn đố i với nền kinh tế của mỗi quố c gia,
cũng như hiê ̣u quả kinh doanh của các công ty khi tham gia vào môi trường kinh doanh quố c tế Điều đó đươ ̣c thể hiê ̣n
Hoạt động dịch vu ̣ phát triển thúc đẩy lĩnh vực sản xuất ra sản phẩm phát triển và đảm bảo cho lĩnh vực đời sống về vâ ̣t chất, tinh thần được thuâ ̣n tiê ̣n, phong phú và văn minh Dịch vu ̣ phát triển sẽ thúc đầy phân công lao động quốc tế, thúc đầy chuyên môn hó a và hơ ̣p tác sản xuất kinh doanh Di ̣ch vu ̣ các
đi ̣a phương, các quốc gia phát triển làm nền tảng để di ̣ch vu ̣ quốc tế phát triển kéo theo nền kinh tế mỗi quố c gia phát triển Sự phát triển ma ̣nh của các di ̣ch
vụ quốc tế phát triển sẽ đảm bảo gia tăng tổng sản phẩm quố c dân, giảm tỷ lê ̣ thất nghiệp, ta ̣o lâ ̣p cán cân thanh toán [8]
1.1.6 Xu hướng phát triển ngành di ̣ch vụ
Kinh tế thế giớ i đang chuyển đổi sang kinh tế di ̣ch vu ̣ Công nghê ̣ thông tin là nền tảng quan trọng thú c đẩy toàn bộ ngành di ̣ch vu ̣ phát triển, còn tài chính - ngân hàng và dịch vu ̣ kinh doanh và những ngành di ̣ch vu ̣ có tố c đô ̣ tăng trưởng nhanh nhất Sản phẩm di ̣ch vu ̣ có tính chất của sản phẩm hàng hóa càng trở lên rõ ràng hơn Thuê ngoài (Outsourcing) ngày càng tăng trong ngành
di ̣ch vu ̣ FDI vào ngành dịch vu ̣ tăng nhanh và vượt quá FDI vào ngành chế ta ̣o
Lao động trong ngành sản xuất sản phẩm hàng hóa chuyển di ̣ch nhanh chóng sang lao động trong ngành di ̣ch vu ̣ Thương mại di ̣ch vu ̣ (quốc tế) gia tăng song
tỷ tro ̣ng vẫn kém xa thương ma ̣i hàng hóa Năng suất trong ngành di ̣ch vụ không tăng nhanh Sự ca ̣nh tranh trong ngành di ̣ch vụ ngày càng ngay gắt yêu cầu hình thành phát triển các loại hình di ̣ch vu ̣ có chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế
1.1.7 Nho ́m các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành di ̣ch vụ
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển di ̣ch vu ̣ là tâ ̣p hơ ̣p những điều kiện, những yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng trực tiếp hoă ̣c gián
Trang 26tiếp đến việc cung ứng các di ̣ch vu ̣ của các doanh nghiê ̣p kinh doanh di ̣ch vu ̣ chính là các nhân tố sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của các di ̣ch vu ̣
- Yếu tố chính tri ̣, pháp luật:
Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị, pháp luâ ̣t ngày càng có
ảnh hưởng lớn đến Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiê ̣n nay là nền kinh tế phổ biến trên thế giới Khi tham gia vào kinh doanh, để thành công trên thương trường thì các doanh nghiệp phải không ngừng nắm vững pháp luâ ̣t trong nước, mà còn phải hiểu và nắm vững pháp luật quố c tế ta ̣i thi ̣ trương mà mình kinh doanh Chính tri ̣ có ổn đi ̣nh thì sẽ giúp các doanh nghiê ̣p chủ đô ̣ng hơn trong hoạt đô ̣ng kinh doanh của mình Các yếu tố cơ bản thuô ̣c môi trường chính tri ̣ pháp luâ ̣t là:
Sự ổn đi ̣nh về chính tri ̣ và đường lối ngoa ̣i giao; sự cân bằng, ổn đi ̣nh của chính sách của Nhà nước; quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế
xã hô ̣i
Hệ thống pháp luâ ̣t nói chung và trong các lĩnh vực kinh doanh nói riêng;
tính chất tiên tiến, đồ ng bộ, nhất quán của hê ̣ thống pháp luật và thực thi trong cuộc sống
- Nhân tố về kinh tế:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến kết quả và hiê ̣u quả kinh doanh của các doanh nghiệp Phân tích các yếu tố kinh tế chung cho phép phán đoán về
hướng kinh doanh và đầu tư có lơ ̣i, phát triển các cơ hô ̣i bà nguy cơ trên tổng thể, các yếu tố kinh tế bao gồ m: (1) tố c đô ̣ tăng trưởng của nền kinh tế (GDP), (2) Tình hình giá cả và la ̣m phát, (3) Công ăn viê ̣c là và thất nghiê ̣p, (4) Thương mại quố c tế (xuất, nhập khẩu, tỷ giá hối đoái…), (5) Cơ cấu kinh tế và xu hướng biến động
- Nhân tố về công nghệ - kỹ thuâ ̣t:
Đây là nhân tố ngày càng có ý nghĩa và tác đô ̣ng lớn đến sự phát triển
Trang 27kinh doanh làm cho hiê ̣u quả ngày càng cao hơn Đă ̣c biê ̣t các doanh nghiê ̣p cung ứ ng di ̣ch vu ̣ tài chính ngân hàng, thông tin du li ̣ch, di ̣ch vu ̣ logistics nghiên
cứ u áp du ̣ng không những cho chính doanh nghiê ̣p mình mà còn nhằm thực hiện nhiê ̣m vu ̣ tư vấn, cung cấp thông tin cho khách hàng Sự phát triển của thương ma ̣i điê ̣n tử đã đưa các doanh nghiê ̣p vào hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của
mình Điều đó đã làm cho chất lươ ̣ng các doanh nghiê ̣p cung ứng di ̣ch vu ̣ tăng lên rõ rê ̣t và sẽ mang la ̣i sức ca ̣nh tranh cao cho các doanh nghiê ̣p có ứng du ̣ng
di ̣ch vu ̣ mới và kinh doanh (Điển hình như các doanh nghiê ̣p cung ứng di ̣ch vu ̣
củ a Singapo, Hồ ng Kông)
- Nhân tố về cơ sở hạ tầng và điều kiê ̣n tự nhiên:
Đố i với sự phát triển của các ngành di ̣ch vu ̣, đặc biê ̣t là di ̣ch vu ̣ du li ̣ch
và di ̣ch vu ̣ logistics thì yếu tố cơ sở ha ̣ tầng và điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn Cơ sở ha ̣ tầng gồ m hê ̣ thống giao thông vâ ̣n tải (đất, đường, phương tiện, bến bãi…), hệ thống thông tin, hệ thống bến cảng nhà kho, điê ̣n nước…
hệ thống cơ sở hạ tầng tố t là điều kiê ̣n cho phát triển các di ̣ch vu ̣, đă ̣c biê ̣t là
dịch vụ vận tải Điều kiện tự nhiên là mô ̣t trong những điều kiê ̣n các doanh nghiệp đă ̣c biệt quan tâm, bởi các yếu tố như nắm, mưa, ha ̣n hán, lu ̣t, di ̣ch bệnh… ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung ứng di ̣ch vu ̣, đă ̣c biê ̣t là di ̣ch vu ̣ vâ ̣n
tải đường biển
- Cạnh tranh trong ngành di ̣ch vu ̣ càng gay gắn thì loa ̣i hình di ̣ch vu ̣ càng trở lên phong phú, chất lượng di ̣ch vu ̣ càng được nâng cao Khi đề câ ̣p đến ca ̣nh tranh, các doanh nghiê ̣p cung ứng di ̣ch vu ̣ phải xem xét đối thủ của mình là ai, số lượng bao nhiêu, mức đô ̣ ca ̣nh tranh thế nào Trong thời gian qua, cùng với
sự tăng trưởng ma ̣nh mẽ của nền kinh tế trong nước, và nước ngoài, đă ̣c biê ̣t là
khu vực châu Á - Thái Bình Dương, ha ̣t nhân là Trung Quốc, cùng với chính
sách mở cửa hô ̣i nhâ ̣p của Viê ̣t Nam Số doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ ngày
một nhiều, đă ̣c biê ̣t là di ̣ch vu ̣ ngân hàng, logistics và dẫn đến ca ̣nh tranh ngày
một ngay gắt hơn không chỉ ở các doanh nghiê ̣p kinh doanh trong nước mà còn
Trang 28có sự góp mă ̣t của các doanh nghiê ̣p di ̣ch vu ̣ nước ngoài
Rõ ràng, để phát triển lĩnh vực dịch vụ thì nhiệm vụ hàng đầu là loại bỏ những rào cản cơ cấu đối với cạnh tranh, đồng thời tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ
- Yếu tố khách hàng:
Khách hàng quan hệ với doanh nghiệp thông qua tác động cung cầu, qua lại lẫn nhau Một mă ̣t, khách hàng luôn có những quyền lực và sức ép đối với doanh nghiệp, song mặt khác doanh nghiệp cũng có các biê ̣n pháp ràng buô ̣c khác hàng Vấn đề khi đố i vớ i doanh nghiê ̣p khi quyết đi ̣nh chiến lươ ̣c kinh phát triển các loa ̣i hình di ̣ch vu ̣ phải tâ ̣n du ̣ng các lợi thế trong mố i tương quan đó Trong chiến lược dinh doanh, doanh nghiệp phải có những chính sách ưu tiên cho việc ràng buộc khách hàng, đă ̣c biê ̣t là chất lượng cung ứng di ̣ch vu ̣, chú trọng giữa khách (thống kê cho rằng chi phí để giữ mô ̣t khách hàng cũ chỉ
bằng 1/3 chi phí để tìm kiếm một khách hàng mới) cần có biê ̣n pháp nhâ ̣n biết thông tin từ phía khách hàng để điều chỉnh thích ứng hoa ̣t đô ̣ng sản phẩn di ̣ch
vụ của mình
- Nhân tố văn hó a xã hội:
Đố i với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực di ̣ch vu ̣ du lịch, di ̣ch
vụ phân phối sản phẩn; di ̣ch vu ̣ tài chính ngân hàng thì các nhân tố văn hóa xã
hội, đặc biệt quan trọng khi hoa ̣ch đi ̣nh kế hoa ̣ch chiến lươ ̣c trong dài ha ̣n Gồ m:
Truyền thố ng tập quán văn hóa; tâ ̣p quán tiêu dùng, tác đô ̣ng của mốt trong tiêu dùng; hoạt động của các hiê ̣p hô ̣i người tiêu dùng; mức số ng chung của nhân dân; trình đô ̣ dân trí; sự gia tăng dân số [ 8 ]
1.1.8 Mô ̣t số ngành di ̣ch vụ điển hình cần nghiên cứu
Ba ngành dịch vụ quan trọng nhất trong phát triển KKTCK :
- Di ̣ch vụ du li ̣ch:
Xuất phát từ nhu cầu của con người muốn đươ ̣c thăm danh lam thắng
Trang 29cảnh, nghỉ ngơi nhằm thảo mãn tính hiếu kỳ, phu ̣c hồi sức khỏe và tinh thần
củ a con người Đây là mô ̣t nhu cầu chính đáng và phát triển cùng với sự phát triển kinh tế, vớ i sự phát triển của khoa ho ̣c - công nghê ̣ và tiến bô ̣ xã hô ̣i Khi thu nhập và mức sống của người lao đô ̣ng càng được nâng cao, thì nhu cầu về
du lịch càng lớn Chính viê ̣c áp du ̣ng các nhu cầu đi la ̣i, nghỉ ngơi, tham quan,
tìm hiểu… của du khác, đă ̣c biê ̣t là du khách nước ngoài đến tham quan đã làm xuất hiện và phát triển mô ̣t loa ̣i hình kinh doanh mới, kinh doanh du li ̣ch quốc tế
Là một ngành kinh tế quan tro ̣ng, kinh doanh du lịch, đă ̣c biê ̣t là du di ̣ch quốc tế đã góp phần thu ngoại tê ̣ rất lớn cho quốc gia Mỗi du khách ngoa ̣i quốc đang đóng góp mô ̣t khoản ngoa ̣i tế rất lớn cho các công ty kinh doanh du li ̣ch
Đồng thời, cũng góp phần làm tăng sự hiểu biến lẫn nhau về kinh tế, văn hóa, tập quán, phong tục… của các dân tộc khác nhau trên thế giới Chính vì vâ ̣y nhiều nước đã coi du li ̣ch quốc tế là mô ̣t ngành kinh tế quan trọng Thông quan phát triển du lịch, mô ̣t loa ̣t các di ̣ch vu ̣ khác ra đời và phát triển, như di ̣ch vu ̣ hàng không, dịch vu ̣ vâ ̣n chuyển khách, di ̣ch vụ thông tin, di ̣ch vu ̣ hướng dẫn tham quan du lịch… các loại hoa ̣t đô ̣ng này đang mang la ̣i nhiều lợi ích cho cả
khách du li ̣ch và cho nhà kinh doanh du li ̣ch
Đối với nền kinh tế của mô ̣t quốc gia, du li ̣ch quốc tế có ý nghĩa to lớn thể hiện ở các mă ̣t chủ yếu sau:
Ngành du li ̣ch quốc tế thực hiện “Xuất khẩu ta ̣i chỗ” và “xuất khẩu vô
hình” mà không mất đi các loại sản phẩm đô ̣c đáo này
Du lịch quốc tế góp phần tạo thêm nhiều công ăn việc làm, đưa la ̣i các khoản thu nhâ ̣p đáng kể cho nhiều tầng lớp nhân dân địa phương
Sự phát triển du li ̣ch ta ̣o điều kiê ̣n mở rô ̣ng quy mô của các ngành kinh tế
- xã hô ̣i khác như lương thực, thực phẩm, giao thông vâ ̣t tải, văn háo thể thao…
điều đó cho phép thu hút và sử dụng tốt nguồn lực lao động của đi ̣a phương, hoă ̣c
Trang 30quốc gia đó
Ngày nay kinh doanh dịch vụ quố c tế là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng đóng vai trò ngày càng to lớ n trong buôn bán di ̣ch vụ của các quố c gia Nó ta ̣o ra nguồ n thu lớn
vì mỗi khách tham quan du lịch đã đóng góp mô ̣t khoản ngoa ̣i tệ rất lớn cho hoa ̣t động kinh doanh dịch vu ̣ của các công ty Vì vậy, trong nhiều quốc gia, các dịch
vụ du lịch đang trở thành một hoa ̣t đô ̣ng xuất nhâ ̣p khẩu chủ yếu và do đó đang thu hú t một khối lượng lao đô ̣ng rất lớn vào lĩnh vực này Để nâng hiê ̣u quả kinh doanh du lịch quốc tế, các công ty phải không ngừng nâng cao khả năng ca ̣nh tranh của mình trên trường quốc tế, phải đa da ̣ng hóa các thể loa ̣i du li ̣ch và các hình thức phục vụ, nhằ m không ngững nâng cao chất lượng phu ̣c vu ̣, đáp ứng nhu cầu đa dạng hó a của du li ̣ch
- Di ̣ch vụ logistics thương ma ̣i:
Logistics thương mại là “Sự quản lý dòng hàng hóa quốc tế, các chứng
từ và thủ tục thanh toán liên quan với mục đích cắt giảm chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến logistics thông qua đơn giản hóa, hài hòa các thủ tục chứng từ”
“Logistics thương mại, việc tổ chức vận chuyển hàng hóa theo thời gian
và không gian, được phát triển từ nguồn gốc quân sự từ thế kỷ 19 cho tới dây chuyền cung ứng quốc tế ngày nay” “Là xương sống của thương mại quốc tế, logistics thương mại bao gồm việc vận chuyển hàng hóa, lưu kho hàng hóa, thủ tục biên giới, hệ thống thanh toán và nhiều chức năng khác Các chức năng này được thực hiện bởi các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cho các thương nhân tư nhân và chủ hàng, nhưng logistics cũng quan trọng đối với các chính sách công của các chính phủ quốc gia cũng như các tổ chức khu vực và quốc tế”
Chức năng của logistics thương mại là cung cấp các dịch vụ logistics có chi phí thấp và khả năng đáp ứng cao yêu cầu của khách hàng nhằm thúc đẩy thương mại trong và ngoài nước và kinh tế quốc gia phát triển Tổ chức tốt các
Trang 31hoạt động logistics sẽ mang lại giá trị gia tăng cao cho thương mại thông qua việc thực hiện việc chuyên chở và giao nhận hàng hóa đúng lịch trình (just in time) và đúng nơi nhận hàng (right place), theo đó sẽ giảm chi phí tồn kho chủ động (inventory) Dịch vụ logistics thương mại thông qua việc kiểm soát thông tin làm giảm sự chậm trễ và chi phí của lưu thông hàng hóa trong các khâu mua hàng hóa - gửi hàng - thanh toán tiền hàng nằm trong quản lý chuỗi cung ứng
là một mục tiêu của thuận lợi hóa thương mại của quốc gia và của từng doanh nghiệp
Theo quy định tại điều 233, Luật Thương mại 2005 của Việt Nam, dịch
vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao
bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ Logistics được phiên
âm theo tiếng Việt là dịch vụ Lô-gi-stic Để chi tiết hóa Luật Thương mại, ngày 5/9/2007 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 140/2007/NĐ-CP v/v Quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Lô-gi-stic và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Lô-gistic Logistics hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ở đâu cần có tối ưu hóa, ở đó có Logistics, nhưng lĩnh vực tập trung nhất, dễ thấy nhất, chính là giao nhận vận tải, kho bãi [11]
Trang 321.2 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu ở biên giới phía BắcViệt Nam
1.2.1 Phát triển dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Tổ Quốc, có diện tích tự nhiên 8305,21 km, dân số 851.887 người (2009) Phía Bắc giáp Tỉnh Cao Bằng; phía Đông Nam giáp Tỉnh Quảng Ninh; phía Nam giáp Tỉnh Bắc Giang, phía Tây Nam giáp Tỉnh Thái Nguyên; phía Tây giáp Tỉnh Bắc Cạn và phía Đông giáp Tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 253 km Dọc biên giới là các đồi núi thấp với 2 cửa khẩu quốc gia, 2 cửa khẩu quốc tế và 7 chợ đường biên là những điểm giao lưu theo đường bộ rất thuận lợi sang Trung Quốc và tới các nước Châu Á và Châu Âu khác
Với vị trí có nhiều có nhiều cửa khẩu quan trọng và thuận tiện cho việc buôn bán, giao lưu, lại nằm trên đường giao thông ngắn nhất nối Trung Quốc với Thủ đô Hà Nội, trên đường ra Cảng biển Hải Phòng hoặc Quảng Ninh, hàng năm Lạng Sơn thu hút một khối lượng hàng hoá ra vào cửa khẩu So với các tỉnh miền núi phía Bắc thì thương mại Lạng Sơn phát triển hơn cả cũng nhờ vị trí cửa khẩu quan trọng và thuận tiện này
Tận dụng những lợi thế của mình để phát triển du lịch thương mại, trong những năm qua, tỉnh Lạng Sơn đã tập trung vào giải quyết những vấn đề sau:
- Khai thác tối đa lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế cửa khẩu của tỉnh để phát triển dịch vụ thương mại và du lịch Xây dựng thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng và các khu kinh tế cửa khẩu thành các khu kinh tế phát triển năng động, thu hút các hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch Phát triển dịch
vụ thương mại gắn với nông nghiệp và nông thôn, gắn với công nghiệp, làm tăng sức mua của dân cư, kích thích sản xuất phát triển; tạo ra cơ cấu sản xuất
Trang 33và đầu tư năng động hơn, hợp lý hơn Phát triển dịch vụ thương mại góp phần thúc đẩy các ngành khác phát triển
- Hoàn thiện môi trường thể chế đảm bảo cho sự phát triển kinh tế dịch vụ: Môi trường thể chế có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành dịch vụ nhằm đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao
Vì vậy, Đảng, Nhà nước và chính quyền các cấp cần có chính sách thích hợp tạo một môi trường thể chế thuận lợi định hướng phát triển các ngành dịch vụ theo mục tiêu đã định để từ đó tránh sự chồng chéo, phức tạp trong quá trình thực hiện
Việc hoàn thiện môi trường thể chế sẽ tạo điều kiện về mặt pháp lý, định hướng cho sự phát triển của các hoạt động dịch vụ thương mại một cách lành mạnh, đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Hoàn thiện môi trường thể chế sẽ nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ thương mại và du lịch góp phần khai thác và sử dụng triệt để các nguồn lực sẵn có của địa phương Chính nhờ có môi trường thuận lợi mà dịch vụ thương mại và du lịch sẽ được đảm bảo phát huy hết khả năng và vai trò to lớn của mình góp phần vào việc tăng trưởng chung trong nền kinh tế của tỉnh
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển dịch vụ thương mại: Thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển kinh tế dịch vụ sẽ đảm bảo cho sự phát triển kinh tế trong từng khu vực, từng vùng một cách bền vững lâu dài Trong thực tế, việc tổ chức xây dựng quy hoạch chưa thích hợp chưa sát thực tế, thậm chí thiếu sự tham gia, hiểu biết của các chuyên gia Điều đó đã dẫn tới quy hoạch phát triển các ngành kinh tế nói chung, lĩnh vực dịch vụ nói riêng khi thực hiện còn kém hiệu quả
- Hoàn thiện các chính sách tác động đến dịch vụ thương mại nhằm phát
triển và nâng cao hiệu quả của hoạt động dịch vụ thương mại: Có chính sách
Trang 34đa dạng hoá các hình thức giao lưu kinh tế qua khu vực kinh tế cửa khẩu tạo điều kiện thông thoáng và ưu đãi đối với những hoạt động kinh tế đáp ứng được yêu cầu lợi ích của cả hai bên, thúc đẩy kinh tế hàng hoá và hội nhập kinh tế của mỗi nước, phù hợp với thông lệ quốc tế Đổi mới, bổ sung và sửa đổi chính sách thuế nhất là biểu thuế xuất nhập khẩu, khuyến khích phát triển sản xuất trong nước để xuất khẩu Biểu thuế phải linh hoạt kịp thời, phát huy được lợi thế so sánh của tỉnh, của đất nước trong quan hệ giao lưu kinh tế giữa Việt Nam
- Trung Quốc và với khu vực Áp dụng các chính sách linh hoạt, ưu đãi đối với các nhà đầu tư
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để thực hiện thành công công cuộc phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh nói chung cũng như thúc đẩy hoạt động của dịch vụ thương mại Lạng Sơn nói riêng
1.2.2 Phát triển dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Lào Cai là một vùng cao biên giới, có diện tích tự nhiên 6.357,08 km2, nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ Lào Cai có 203,5km đường biên giới giáp với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), trong đó có 144,3 km là sông suối và 59,2km là đất liền; có 3 cửa khẩu Dân số toàn tỉnh 656.900 người (năm 2013) với 25 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 65% Lào Cai có 1 thị xã và 8 huyện với 163
xã, phường thị trấn, trong đó có 125 xã vùng cao
Lào Cai có lợi thế và phát triển du lịch với các loại hình nghỉ dưỡng, sinh thái, leo núi, văn hóa Thiên nhiên ban tặng cho Lào Cai nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng gắn liền với các địa danh như: Sa Pa, Bắc Hà, khu du lịch Sa Pa nổi tiếng trong nước và quốc tế và là một trong những trọng điểm du lịch quốc gia Hơn nữa Lào Cai lại tiếp giáp với Tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) một trong
4 tỉnh, thành phố có kinh tế du lịch phát triển nhất Trung Quốc Hàng năm có
Trang 35tới 2,5 triệu lượt khách quốc tế, đa số du khách đến Vân Nam đều muốn sang
du lịch Việt Nam qua cửa khẩu Lào Cai và ngược lại
Bên cạnh đó, Lào Cai còn có lợi thế về phát triển dịch vụ thương mại
Năm trên tuyến hành lang kinh tế động lực Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, với cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu là cửa ngõ thông thương lớn nhất phía Bắc nối Việt nam, các nước ASEAN với miền Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc Cửa khẩu quốc tế Lào Cai hội tụ đủ các loại hình vận tải như đường sắt, đường bộ, đường sông và khả năng phát triển đường hàng không
Đây cũng là vùng đệm quan trọng nhất trong chiến lược xây dựng khu mậu dịch
tự do ASEAN + Trung Quốc trong vài ba năm tới
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, Đảng bộ và chính quyền Lào Cai
đã tập trung chỉ đạo việc phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển dịch vụ thương mại phù hợp với điều kiện của địa phương
- Tập trung đầu tư vào công trình: xây dựng cơ sở hạ tầng cụm đô thị Lào Cai Tập trung đầu tư phát triển khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai và khu thương mại Kim Thành đảm bảo cho nhu cầu phát triển kinh tế, thương mại và du lịch trước mắt và tương lai lâu dài
- Thực hiện các chính sách khuyến khích thu hút đầu tư riêng biệt của Tỉnh như: Nếu đầu tư vào địa bàn Tỉnh sẽ được giảm 50% tiền thuê đất so với quy định hiện hành của chính phủ Ngoài ra nếu đầu tư vào kinh tế cửa khẩu thì được giảm tiếp 50% tiền thuê đất (tức giảm 75% so với quy định hiện hành của chính phủ) Tạo điều kiện để tổ chức cá nhân đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh tại Lào Cai với quan điểm: "Doanh nghiệp phát tài, Lào Cai phát triển"
- Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động thương mại, có chính sách ưu đãi đối với hoạt động thương mại vùng cao, vùng sâu, vùng ven biên giới
Trang 36- Hình thành tụ điểm thương mại có qui mô phù hợp với từng địa bàn để
có thể đáp ứng nhiều hình thức hoạt động thương mại
- Phát triển hệ thống chợ ở các trung tâm xã đặc biệt là ở vùng cao
1.2.3 Bài học kinh nghiệm phát triển ngành dịch vụ tại KKTCK thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Qua kinh nghiệm phát triển ngành dịch vụ của KKTCK 2 tỉnh Lạng Sơn
và Lào Cai, để KKTCK thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh có thể phát triển các ngành dịch vụ một cách hiệu quả cần quán triệt và vận dụng một số bài học kinh nghiệm sau:
- Tận dụng và khai thác có hiệu quả những tiềm năng sẵn có của địa phương để phát triển các ngành dịch vụ
- Hoàn thiện môi trường thể chế, chế độ chính sách
- Làm tốt công tác quy hoạch trong phát triển dịch vụ thương mại, du lịch
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển dịch vụ thương mại, du lịch
- Chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển các ngành dịch
vụ tại khu KTCK Móng Cái
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
Có những ngành dịch vụ nào phát triển tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh?
Những thuận lợi cho phát triển các ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh?
Những khó khăn cho phát triển các ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh?
Trang 37Những giải pháp cho phát triển các ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Các thông tin thứ cấp được thu thập ở các báo cáo tình hình thực hiện
kinh tế - xã hội qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 niên giám thống kê, các bài báo cáo có liên quan tới đề tài luận văn; Phòng Kinh tế thành phố, những thông tin liên quan tới phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin
Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý trên Microsoft Excel và các phần mềm đặc trưng có liên quan Ngoài ra, một số thông tin số liệu sẽ được mô tả dưới dạng bảng biểu
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp so sánh nhằm phân tích một cách rõ ràng các vấn đề theo từng mục, từng chỉ tiêu Trên cơ sở các số liệu thống kê
để tổng hợp, nhận xét và rút ra kết luận
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được vận dụng để mô tả một cách tổng quát về tình hình cơ bản của địa bàn TP Móng Cái Sử sụng hệ thống các chỉ tiêu thống kê
để phân tích biến động và xu hướng biến động, sự thay đổi tình hình phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Trang 38khác nhau Cùng một chỉ tiêu nhưng nó sẽ có ý nghĩa khác nhau ở các thời gian
và không gian khác nhau Do đó các số liệu tác giả thu thập được sẽ được sắp xếp một cách logic theo trình tự thời gian và đưa về cùng một thời điểm khi so sánh
2.2.3.3 Phương pháp chuyên gia
Giúp thu thập, chọn lọc những thông tin, ý kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển ngành dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu tốc độ phát triển ngành dịch vụ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của ngành qua thời gian Tốc độ phát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm Các loại tốc độ phát triển được sử dụng trong luận văn:
1 Tốc độ phát triển liên hoàn (r i ) Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển ở
thời gian sau so với thời gian trước liền đó
y
y
t (i = 2,3,…,n)
Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
yi-1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian trước liền đó
2 Tốc độ phát triển định gốc (Ti) Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của
ở những khoảng thời gian tương đối dài
Trang 39Trong đó: yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y0: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
t
Trong đó: t1, t2, t3 tn là tốc độ phát triển liên hoàn của n thời kỳ
Tn là tốc độ phát triển định gốc của thời kỳ thứ n
yn là mức độ tuyệt đối ở thời kỳ n
y0 là mức độ tuyệt đối ở thời gian ban đầu
2.3.2 Giá trị thực hiện dịch vụ được tính như sau
y: Giá trị thực hiện dịch vụ trong 1 thời kỳ
Qi: Khối lượng dịch vụ loại i
Gi: Giá dịch vụ loại i
n: Số lượng các loại dịch vụ
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động dịch vụ
Là chỉ tiêu so sánh giữa giá trị thực hiện dịch vụ với giá trị dịch vụ theo nhu cầu khách hàng đặt
Trang 40i i
i 1 m
i i
j 1
Q GK
QiGi: giá trị dịch vụ đã thực hiện trong năm
QjGj: giá trị dịch vụ theo nhu cầu khách đặt