1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY giải pháp thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện vị xuyên, tỉnh hà giang​

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Tác giả Ngô Văn Thương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tâm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÔ VĂN THƯƠNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 8.62.01.16 LUẬN VĂN TH

Trang 1

NGÔ VĂN THƯƠNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN TÂM

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng

nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”, chuyên ngành Phát

triển nông thôn là công trình nghiên cứu của riêng tôi luận văn đã sử dụng thông tin

từ nhiều nguồn khác nhau, các.thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên cứu khoa học nào.Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2018

Tác giả đề tài

Ngô Văn Thương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời

cảm ơn đến TS Nguyễn Văn Tâm - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn

thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc Bộ phận Quản lý sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn UBND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; UBND các xã nghiên cứu: và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2018

Tác giả luận văn

Ngô Văn Thương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận của XDNTM 3

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Vai trò của tiêu chí giao thông trong phát triển kinh tế 4

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 6

1.2.1 Các văn bản của Trung ương 6

1.2.2 Các Nghị quyết, quyết định, kế hoạch của tỉnh Hà Giang, của huyện Vị Xuyên 9

1.2.3 Cơ sở thực tiễn trong thực hiện GTNT 11

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.2 Kết quả thực hiện XDNTM (thực hiện tiêu chí giao thông) trên địa bàn huyện Vị Xuyên 32

3.2.1 Tình hình thực hiện các tiêu chí XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên 32

3.2.2.Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện Vị Xuyên 36

3.3 Thực trạng XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã nghiên cứu 47

3.3.1 Khái quát chung về 3 xã nghiên cứu 47

3.3.2 Kết quả XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã nghiên cứu 49

3.3.3 Nguồn lực huy động XDNTM qua các năm 53

3.3.4 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã nghiên cứu 55

3.4 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện tiêu chí giao thôngtrên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 56

3.4.1 Thuận lợi 56

3.4.2 Khó khăn 57

3.5 Những giải pháp để hoàn thành tiêu chí giao thông trong XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 59

3.5.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 59

3.5.2 Giải pháp huy động nguồn lực 60

3.5.3 Giải pháp về công tác lãnh chỉ đạo thực hiện 62

3.5.4 Giải pháp về tuyên truyền vận động 64

3.5.5 Giải pháp về kiểm tra, giám sát 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình thực hiện tiêu chí XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên 35 Bảng 3.2 Chiều dài các tuyến đường giao thông trên địa bàn huyện Vị Xuyên 36 Bảng 3.3 Định mức hỗ trợ thực hiện tiêu chí giao thôngtrong chương trình

XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên 39 Bảng 3.4 Nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ nhân sách nhà nước thực hiện làm đường

GTNT giai đoạn 2018-2020 42 Bảng 3.5.Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông đến hết năm 2017 và kế hoạch

năm 2018- 2020 45 Bảng 3.6.Một số chi tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đạo Đức, xã

Phương Tiến, xã Thanh Thủy 48 Bảng 3.7 Kết quả thực hiện tiêu chí NTM của 3 xã điều tra 49 Bảng 3.8 Tình hình thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng tại 3 xã nghiên cứu 51 Bảng 3.9 Huy động nguồn lực XDNTM trong giai đoạn 2015-2017 của 3 xã

điều tra 54 Bảng 3.10.Kêt quả thực hiện tiêu chí giao thông giai đoạn 2015- 2017 tại 3 xã

nghiên cứu 55

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Tỷ lệ cơ cấu kinh tế huyện Vị Xuyên 28 Hình 3.2 Chiều dài đường bê tông trên địa bàn huyện Vị Xuyên 44

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (CTMTQGXDNTM) được thực hiện với 19 tiêu chí đã giải quyết được những tồn tại trên Trong 19 tiêu chí nông thôn mới được triển khai thực hiện, tiêu chí số 2 giao thông được đánh giá là tiêu chí hết sức quan trọng

Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc, hệ thống giao thông nông thôn (GTNT) đến nay chưa được hoàn thiện Phát triển kết cấu hạ tầng cấp xã còn chưa đồng bộ, chất lượng một số công trình chưa đảm bảo, nhất là các tuyến GTNT Việc quản lý, duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng còn nhiều bất cập, chưa có cơ chế tài chính để thực hiện Nguồn lực để đầu tư xây dựng nông thôn mới (XDNTM) nói chung và thực hiện tiêu chí giao thông nói riêng cho các xã nông thôn mới còn hạn chế Các địa phương chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách cấp; Kết quả huy động các nguồn lực khác cho XDNTM nói chung, cho xây dựng GTNT nói riêng còn nhiều hạn chế so với nhu cầu thực hiện

Trong quá trình thực hiện chương trình XDNTM của tỉnh Hà Giang, nhiều báo cáo, đánh giá đều cho rằng: Việc triển khai hoàn thành tiêu chí giao thông cho các xã XDNTM rất khó thực hiện, với lý do: Điều kiện địa hình, mật độ dân cư sống không tập trung, tỉnh nghèo, với nhiều huyện đặc biệt khó khăn (6/11 huyện, thành phố, 141

xã thuộc diện đặc biệt khó khăn/177 xã )…Trong quá trình triển khai thực hiện tiêu chí XDNTM, các huyện trên địa bàn tỉnh đều có giải pháp thực hiện cụ thể cho từng tiêu chí nông thôn mới để sớm hoàn thành CTMTQGXDNTM cho huyện mình, địa phương mình Song quá trình triển khai thực hiện đang vướng mắc trong việc thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là chính sách cho làm đường GTNT

Trang 10

Huyện Vị Xuyên có 22 xã thực hiện XDNTM, trên địa bàn huyện có 02 loại xã:

xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn, xã ngoài vùng khó khăn Vị Xuyên là một trong những huyện tích cực triển khai chương trình XDNTM Tuy nhiên sau 6 năm triển khai, kết quả XDNTM nói chung, kết quả thực hiện tiêu chí giao thông nói riêng còn

nhiều hạn chế Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp thực hiện tiêu

chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh

Hà Giang” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài được thực hiện với 3 mục tiêu:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang liên quan đến XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông

- Đánh giá kết quả XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện

- Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình rất lớn đã và đang được triển khai trên khắp các tỉnh thành trong cả nước Do vậy, những nghiên cứu của tôi trong đề tài này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Nghiên cứu để thấy được mức độ thực hiện XDNTM nói chung, thực hiện tiêu chí GTNT nói riêng Từ đó cung cấp thông tin gốc từ thực địa cho quá trình XDNTM ở huyện Vị Xuyên

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực tiễn nhằm thực hiện tiêu chí giao thông thành công và đạt hiệu quả cao tại huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận của XDNTM

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Đến nay, khái niệm về nông thôn được thống nhất tại Thông tư số BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

41/2013/TT-"Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã”

1.1.1.2 Khái niệm nông thôn mới

Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị

Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội [4]

* Đặc trưng nông thôn mới

Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; giải quyết tốt việc làm cho lực lượng lao động ở nông thôn, không có hộ nghèo đói; Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí ngày càng được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; Gìn giữ và khai thác các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể, các kiến thức bản địa, các giá trị nhân văn và tài nguyên con người Khai thác các giá trị, truyền thống lịch sử; Xã hội được tổ chức tốt, người dân được làm chủ, ổn định chính trị-xã hội, an ninh trật tự tốt, không có tệ nạn xã hội, phong tục tập quán văn minh; Bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên nhất là tài nguyên rừng, tài nguyên đất và nước, tài nguyên đa dạng sinh học, khoáng sản Bảo

vệ môi trường, bảo tồn và khai thác cảnh quan tự nhiên, duy trì các cân bằng sinh thái; Hệ thống chính trị được nâng cao về chất lượng [4]

Trang 12

1.1.1.3 Khái niệm tiêu chí giao thông

Theo quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP, ngày 09/01/2017, của Bộ nông nghiệp

và PTNT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020, Xã đạt chuẩn tiêu chí về giao thông khi đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh

- Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh

- Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh

- Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh

Đánh giá thực hiện: UBND cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải tại Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 về việc ban hành

“Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường GTNT phục vụ Chương trình MTQG

về XDNTM giai đoạn 2010-2020” để quy định quy mô kỹ thuật và mức đạt chuẩn cụ thể đối với các nhóm xã trên địa bàn cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương [3]

1.1.2 Vai trò của tiêu chí giao thông trong phát triển kinh tế

1.1.2.1 Về kinh tế

Tiêu chí giao thông được hoàn thành gắn với sự phát triển sản xuất nông nghiệp được thực hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng diện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của nông dân Sự hoàn thiện các tuyến đường ở nông thôn đã có sự tác động đến việc người nông dân bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất, cơ giới hóa nông lâm nghiệp, phòng trừ sâu bệnh tăng năng xuất, sản lượng trong nông nghiệp Nhờ đường xá đi lại thuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy cư dân nông thôn càng thêm hăng say

Trang 13

mở rộng sản xuất Việc thực hiện hoàn thành tiêu chí GTNT không chỉ tạo điều kiện cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu

sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và phân bố nguồn lực khác trong nông nghiệp nông thôn Các loại cây trồng vật nuôi có giá trị cao hơn đã thay thế các loại cây có giá trị thấp hơn Đây cũng là thực tế diễn ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệp ở nước ta

1.1.2.2 Về xã hội

Chúng ta thấy rằng, về kinh tế ĐGTNT có tác động tới sản xuất, sản phẩm và thu nhập của nông dân thì mặt xã hội là yếu tố phương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng đồng dân cư nông thôn Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động mạnh đến sự tăng trưởng và phát triển nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư của các tổ chức và sự huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn

1.1.2.3 Về y tế

Đường GTNT tốt tạo cho cư dân nông thôn có điều kiện thuận lợi trong việc đi khám, chữa bệnh và thường xuyên tới các trung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội

Và đặc biệt là việc áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em và bảo vệ sức khoẻ cho người già

1.1.2.4 Về giáo dục

Đường GTNT tốt sẽ khuyến khích trẻ em tới lớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ

em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở trung tâm thành phố, trung tâm huyện, thị trấn, đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các điểm trường thôn, bản; tránh cho sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để

họ yêu tâm làm việc

GTNT tốt còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến khích họ thường xuyên tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở trung tâm thôn, xã, tăng cơ hội tiếp xúc và khả năng thay đổi nếp nghĩ Do đó có thể thoát khỏi các hủ tục, tập quán

Trang 14

lạc hậu trói buộc người phụ nữ nông thôn Với các thôn xóm ở nước ta, việc đi lại, tiếp xúc với khu vực thành thị còn có tác dụng nhân đạo tạo khả năng cho phụ nữ có

cơ hội tìm được hạnh phúc hơn là bó hẹp trong thôn xóm Đồng thời có tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- xã hội nông thôn

Thực hiện đạt tiêu chí giao thông trong XDNTM là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân bố lại dân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nông thôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõ nét trong vùng khai hoang, xây dựng kinh tế mới, khu tái định cư, khu vực đang được

đô thị hoá hoặc sự chuyển dịch của lao động và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị,

từ nông nghiệp sang công nghiệp

1.1.2.5.Về chính trị

Cơ sở hạ tầng giao thông hoàn thiện, giúp công tác chỉ đạo điều hành, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của địa phương được thuận lợi, đặc biệt việc triển khai chương trình XDNTM,

1.1.2.6 Về XDNTM

Tiêu chí giao thông đều được các tỉnh, các huyện, và các xã, thôn xóm quan tâm và đang tìm mọi giải pháp để ưu tiên thực hiện tiêu chí giao thông Hoàn thiện được tiêu chí giao thông của xã là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các tiêu chí khác, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình XDNTM của xã, huyện, tỉnh và cả nước

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Các văn bản của Trung ương 1.2.1.1 Của BCH Trung ương Đảng

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 15/12/2016 của Ban bí thư về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết XDNTM"

Trang 15

1.2.1.2 Của Quốc Hôi, Ủy ban thường vụ Quốc hội

Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội, Phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020

Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 của Quốc hội, Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG XDNTM gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp

1.2.1.3 Nghị định, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ

Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của CP về việc “Ban hành

chương trình hành động của CP thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung

ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 quy định về nguồn tài chính

và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ

Nghị định số 11/2010/NĐ - CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của CP quy định

về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quy định mạng lưới giao thông bao gồm cả đường huyện và đường xã; phân cấp quản lý xây dựng bảo trì, theo

đó trách nhiệm đối với hệ thống đường huyện và đường xã thuộc về UBND huyện,

xã dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh

Nghị định 161/2016/NĐ-CP, ngày 02/12/2016 của CP về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2016- 2020

Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 7/9/2001 của Thủ Tướng CP ban hành

cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển ĐGTNT, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản,

cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn

Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ Tướng CP về việc

sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển ĐGTNT, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009-2015

Quyết định số 398/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng CP về việc ban hành kế hoạch triển khai nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình MTQG giai đoạn 2016- 2020

Trang 16

Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình MTQG XDNTM giao đoạn 2016- 2020

Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức XDNTM”

Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23/11/2016 về Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình MTQG XDNTM gắn với

cơ cấu lại ngành nông nghiệp

Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg, ngày 22/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2016- 2020

Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Phê duyệt Đề án XDNTM trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn

2017 – 2020

Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 29/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSNN (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016-2020 (đợt 2)

Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2016-2020

Trang 17

Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc giao kế hoạch thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2016-2020

Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ, về việc đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện hiệu quả, thực chất Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn

2016 – 2020

1.2.1.4 Các Quyết định, Thông tư của các Bộ ngành Trung ương

Quyết định số 4927/QĐ - BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật ĐGTNT phục vụ CTMTQGXDNTM giai đoạn 2010 - 2020

Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP, ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc Gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020

Thông tư số 156/2009/TT-BTC ngày 3/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình phát triển đường giao nông thôn, cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn

Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính, Quy định

về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2016-2020

Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã có sự tham gia của cộng đồng thực hiện các CTMTQG

Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2016-2020

1.2.2 Các Nghị quyết, quyết định, kế hoạch của tỉnh Hà Giang, của huyện Vị Xuyên

Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 28/4/2011 của BCH Tỉnh ủy về thực hiện Chương trình MTQG XDNTM đến năm 2020

Quyết định số 1614/QĐ-UBND ngày 25/06/2007 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020

Trang 18

Quyết định Số: 1747/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh

về việc V/v ban hành quy định, lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã NTM trên địa bàn tỉnh hà Giang đến năm 2020

Quyết định số 1038/QĐ-UBND, ngày 9/6/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành đề án thành lập VPĐP chương trình nông thôn mới cấp huyện và bố trí công chức cấp xã chuyên trách về XDNTM

- Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh ban hành

Kế hoạch tổ chức Phong trào thi đua “Hà Giang chung sức XDNTM” giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ xi măng để đầu tư hạ tầng nông thôn và XDNTM theo cơ

chế nhà nước và nhân dân cùng làm đến năm 2020;

- Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh ban hành

Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 17/5/2017của UBND tỉnh về việc Ban

hành quy định về quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ NSNN theo

cơ chế đặc thù đối với dự án ĐTXD, thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020;

- Quyết định 1234/QD-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh về việc bàn hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với một số công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang…

- Kế hoạch số 268/ KH-UBND ngày 25/10/2016 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ

- Nghị Quyết số 01-NQ/HU, ngày 16/6/2015 của BCH Đảng bộ huyện Vị Xuyên về Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Vị Xuyên lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020

- Quyết định số 1739/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của UBND huyện Vị Xuyên về việc thành lập Văn phòng điều phối chương trình XDNTM huyện Vị Xuyên

- Kế hoạch số 03/KH-UBND, ngày 31/3/2017 của Ban chỉ đạo Chương trình MTQG XDNTM huyện Vị Xuyên về Kế hoạch đột phá thực hiện chương trình theo

đề án 1 triệu tấn xi măng để đầu tư hạ tầng nông thôn và XDNTM của tỉnh trên địa bàn huyện Vị Xuyên năm 2017

Trang 19

- Kế hoạch số 01/KH-UBND, ngày 08/3/2018 của Ban chỉ đạo chương trình MTQG XDNTM huyện Vị Xuyên về việc kế hoạch thực hiện chương trình MTQG XDNTM năm 2016 và giai đoạn 2016- 2020

- Văn bản số 39/CV-BCĐ, ngày 23/12/2016 của của Ban chỉ đạo Chương trình MTQG XDNTM huyện Vị Xuyên về việc đăng ký giao ước thi đua chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2016- 2020

1.2.3 Cơ sở thực tiễn trong thực hiện GTNT

1.2.3.1 Tình hình thực hiện GTNT trên thế giới

* Hàn Quốc

Người dân Hàn Quốc phải tu sửa lại nhà cửa, sau trận lụt lớn năm 1969, đường

sá, ruộng vườn mà không có sự trợ giúp của chính phủ Tổng thống Hàn Quốc lúc bấy giờ là Park Chung Hy trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, ông nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình Khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn Nền tảng của phong trào “Saemaul Undong” được đích thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970

Theo nghĩa tiếng Hàn “Saemaul” là “sự đổi mới của cộng đồng” được ghép với “undong” có nghĩa là một phong trào và cụm từ “Saemaul Undong” có nghĩa là phong trào đổi mới cộng đồng Vì phong trào bắt đầu từ nông thôn nên “Saemaul Undong” được hiểu là “phong trào đổi mới nông thôn”

Sự ra đời kịp thời của “Saemaul Undong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo cần có sự bứt phá mạnh mẽ và những kết quả khả quan đạt được ngay sau đó đã làm nức lòng nông dân cả nước

Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu về bộ mặt nông thôn Trong 8 năm từ 1971-1978, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường với tổng

số đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã;trung bình mỗi làng cứng hóa đường ngõ xóm là 1.280m với tổng số 42.220km; xây dựng được 68.797 cầu

Do không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên công tác hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Trang 20

GTNT phát triển nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể, năm 1971 cứ 3 làng mới có 01 máy cày thì đến năm 1975 trung bình mỗi làng

có 2,6 máy cày, và nâng lên 20 máy vào năm 1980 Phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã tăng năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng nhanh chóng Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế Thắng lợi của phòng trào được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn

Bài học thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu

hạ tầng nông thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc “Nhà nước

bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”

Dân quyết định loại dự án, công trình nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 01 tấn sắt thép Côn tác trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp đất, ngày công cho các dự án

Bài học thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất được xây dựng, thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ đã giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Nhiều nhà máy ở nông thôn được xây dựng để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất Từ năm 1972 đến năm 1977 thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần

Bài học thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Chính phủ Hàn Quốc, xác định nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào “làng mới” là đội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Nhà nước đài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã xây dựng 03 trung tâm đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương

Bài học thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Thành lập hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ Hàn Quốc trên cơ sở công

Trang 21

khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa phương

Hàn Quốc thành công làng mới là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình

Bài học thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng đã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân Hàn Quốc, cán

bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào “làng mới” là bước ngoặt lớn đối với sự phát triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác Trong vòng

10 năm, doanh thu bình quân của 01 HTX tăng từ 43,0 triệu won lên 2,30 tỉ won

Bài học thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân Chính phủ Hàn Quốc quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Năm 1970 phá rừng còn là quốc nạn và 20 năm sau rừng xanh đã che phủ khắp nước và đây được coi là một kỳ tích của phong trào“làng mới” của Chính phủ Hàn Quốc [17]

* Trung Quốc

Việc triển khai hỗ trợ nông thôn được Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu

Chỉ đạo của Chính phủ theo kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (NSNN và địaphương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp NSNN chủ yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi,… một phần dùng để xây nhà ở cho dân

Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách Hỗ trợ từ vốn nhà nước sẽ lớn và tăng liên tục

Phần lớn trái phiếu và vốn ngân sách sẽ đi về phát triển nông thôn Đặc biệt đầu tư để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thành một luồng ổn định để tăng vốn cho xây dựng Năm 2005, Nhà nước đã chi 297,5 tỷ nhân dân tệ cho tam nông, năm 2006: 339,7 tỷ nhân dân tệ và năm 2007: 391,7 tỷ nhân dân tệ (Đào Thế Tuấn, 2008

Trang 22

Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa Trong chính sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết

bị nông nghiệp và vốn Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm do nhà nước định hướng [16]

* Thái Lan

Là một nước nông nghiệp truyền thống Thái Lan có dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân

và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy

cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân Trong xây dựng kết cấu

hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp [17]

1.2.3.2 Kết quả thực hiện nông thôn mới và tiêu chí giao thông trong XDNTM ở Việt Nam

* Kết quả thực hiện nông thôn mới của cả nước đến hết năm 2017 i) Một số kết quả nổi bật:

Hệ thống khung pháp lý và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình đến nay đã cơ bản hoàn thành, tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương chủ

Trang 23

động triển khai thực hiện Chương trình Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương, nhiều tỉnh, thành phố đã vận dụng sáng tạo, chủ động ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, cụ thể: một số địa phương đã có cơ chế hỗ trợ trực tiếp XDNTM ở cấp thôn, bản ở những vùng khó khăn (Hà Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị ); 08 tỉnh ban hành tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu (Đồng Nai, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Quảng Nam,

Thái Nguyên, Tp Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An)

Ban Chỉ đạo Trung ương đã chỉ đạo các địa phương tập trung vào các nhiệm

vụ trọng tâm, từ đó tạo ra những chuyến biến đột phá và khắc phục một số tồn tại của giai đoạn trước Nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện Chương trình đã được các địa phương tập trung xử lý quyết liệt (đến 31/12/2017 giảm còn 34% so với tháng 01/2016)

Công tác tuyên truyền về XDNTM tiếp tục phát huy hiệu quả và ảnh hưởng lớn đến nhận thức của cán bộ các cấp và người dân Thông qua chuyên mục “Miền quê đáng sống”trên truyền hình VTV24, cuộc thi báo chí viết về nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, các hoạt động hưởng ứng Phong trào “Cả nước chung sức XDNTM” ở địa phương, không chỉ ở nông thôn mà cả ở khu vực thành thị, người dân đã hiểu rõ hơn về XDNTM Tại nhiều tỉnh, thành phố người dân đã tích cực tham gia các hoạt động chung của cộng đồng nhằm cải thiện chất lượng sống và điều kiện sinh hoạt và từng bước chuyển hoá phong trào từ tự phát thành tự giác, từ chăm lo cho gia đình, cá nhân sang lo cho việc chung của cộng đồng, thôn xóm

Kết quả huy động nguồn lực thực hiện Chương trình khá cao (tăng 18,3% so với năm 2016), trong đó, các tỉnh, thành phố đã chủ động ưu tiên nguồn vốn ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình (tăng hơn 20% so với cuối năm 2016), đồng thời nguồn lực xã hội huy động cũng tăng mạnh so với các năm trước đây

Đội ngũ cán bộ XDNTM các cấp ngày càng chuyên nghiệp, bài bản hơn, góp phần không nhỏ trong công tác tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp chỉ đạo,

tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung của chương trình;

Đến 31/12/2017, cả nước đã có 4.815 xã đạt tiêu chí Giao thông (đạt 53,9%), trong đó: các tỉnh miền núi phía Bắc là 30%, Đồng bằng sông Hồng là 84,2%, Bắc

Trang 24

Trung Bộ 56,1%;Diên Hải Nam Trung bộ 58,8%; Tây Nguyên 45,7%; Nam

Bộ 57,9%; Đồng bằng sông Cửu Long 48,4%;

ii) Một số hạn chế, khó khăn trong quá trình thực hiện

Khoảng cách chênh lệch về kết quả XDNTM giữa các vùng, miền của cả nước vẫn còn khá lớn, cụ thể: Vùng Đồng bằng sông Hồng (63,33%), Đông Nam

Bộ (63,22%) thì Miền núi phía Bắc (15,53%), Tây Nguyên (22,50%), Đồng bằng sông Cửu Long (29,43%), DH Nam Trung Bộ (30,87%) Trong khi một số địa phương đã cơ bản hoàn thành XDNTM trên địa bàn (như thành phố Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng, Đồng Nai, Nam Định ) để chuyển sang giai đoạn nâng chất và XDNTM kiểu mẫu, thì một số địa phương khác mới chỉ có một vài xã đạt chuẩn (như Điện Biên, Bắc Kạn, Cao Bằng)

Tác động của thiên tai kỷ lục trong năm 2017 (với 16 cơn bão, 04 áp thấp nhiệt đới, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất ) và biến đổi khí hậu đã gây thiệt hại về tài sản, con người và ảnh hưởng nặng nề đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân, qua đó, đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì các tiêu chí về hạ tầng kinh tế

- xã hội, thu nhập, hộ nghèo, môi trường ;

Sản xuất nông nghiệp mặc dù đã chuyển biến nhưng nhìn chung vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa hình thành được nhiều chuỗi giá trị sản xuất bền vững nên thu nhập của người dân còn bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường

Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp còn chậm

Nhiều địa phương đã xác định được sản phẩm chủ lực để tập trung phát triển nhưng thiếu sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã nên đến khi thu hoạch vẫn còn lúng túng tìm kiếm thị trường tiêu thụ, bị tư thương ép giá

Một số tỉnh có nợ xây dựng cơ bản lớn (Thanh Hóa (672,479 tỷ đồng), Vĩnh Phúc (492,7 tỷ đồng), Nghệ An (khoảng 420,785 tỷ đồng) , nhưng kết quả xử lý trong năm 2016 và 2017 còn chậm nên khó đảm bảo về tiến độ theo quy định của Quốc Hội nếu như không có các giải pháp quyết liệt hơn trong thời gian tới, nhất là các địa phương tự cân đối ngân sách (tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Hải Phòng)

Năng lực của bộ phận cán bộ cơ sở, nhất là ở xã miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế

Trang 25

Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng có dấu hiệu nghiêm trọng ở một số địa bàn, phức tạp, khó xử lý, trong đó có ô nhiễm nguồn nước ở các tuyến sông, kênh, mương; chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nông sản trên phạm vi cả nước có tiến bộ nhưng chuyển biến chưa rõ nét vẫn đang là vấn đề nổi lên được xã hội quan tâm

* Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông trong XDNTM ở một số tỉnh

Phát triển GTNT được xác định là khâu đột phá, đáp ứng yêu cầu bức xúc của người dân nên được chú trọng đầu tư, người dân tự nguyện thực hiện Nhiều địa phương đã có chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực phù hợp nên đã huy động được sự tham gia của người dân và toàn xã hội

Chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” được áp dụng rộng rãi trong tất cả các tỉnh, thành Chủ trương và cũng là mô hình huy động được cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc Nhiều địa phương đã ban hành Nghị quyết riêng về phát triển GTNT rồi xây dựng kế hoạch hành động cụ thể Ngân sách tỉnh, huyện, xã tập trung được nguồn lực tương đối lớn để phát triển GTNT Nhiều tỉnh đã hoàn thành các tiêu chí về GTNT với tỷ lệ rất cao như Cần Thơ, Bình Dương, Vĩnh Phúc

Trong 5 năm qua, nguồn vốn đầu tư cho GTNT rất đa dạng, huy động từ nhiều nguồn: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; vốn ODA; vốn huy động của doanh nghiệp, tín dụng và của cộng đồng nhân dân Bộ Giao thông Vận tải đã triển khai các dự án ODA nâng cấp, bào trì đường GTNT với tổng số vốn hơn 4.990 tỷ đồng Từ 2010-2015, cả nước đã huy động được trên 186.194 tỷ đồng (lớn hơn 84.400 tỷ đồng so với 5 năm liền kề) để xây dựng các công trình GTNT Các địa phương vừa chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực hỗ trợ đầu tư, vừa khuyến khích nhân dân cùng tham gia góp sức xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng phát triển mạng lưới GTNT

Nhiều địa phương còn chỉ ra cụ thể là “Nhà nước góp vốn, nhân dân hiến đất, góp công lao động” Với tinh thần đó, nhà nước hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ xi măng, nhân dân góp tiền mua vật liệu cát sỏi, huy động ngày công lao động, hiến đất mở rộng đường Tại các địa phương như Tuyên Quang, Phú Yên , Tỉnh ủy

đã ban hành Đề án phát triển GTNT, trong đó kiêu gọi nhân dân góp sức cùng

Trang 26

tham gia với Nhà nước Để làm được việc đó các tỉnh này đã hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống và vận chuyển đến tận công trình còn người dân hiến đất, vật liệu xây dựng và tổ chức triển khai thi công Tại Phú Yên, ngoài hỗ trợ toàn bộ xi măng địa phương tỉnh còn hỗ trợ một khoản kinh phí từ 2-3 triệu đồng cho 1km đường giao thôn nông thôn Trong khắp cả nước, nhân dân đã đóng góp trên 27.000 tỷ đồng Cùng với việc đóng góp bằng tiền, nhân dân cả nước đã đóng góp nhiều nguồn lực khác như hiến khoảng 3.300 hecta đất, trên 7,8 triệu ngày công lao động và rất nhiều vật liệu xây dựng chưa quy thành tiền (Kỷ yếu 5 năm XDNTM của Ban chỉ đạo trung ương chương trình MTQG XDNTM tháng 12/2015)

- Tỉnh Tuyên Quang: Ban hành Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND, ngày 27/12/2010 của HĐND tỉnh về cơ chế chính sách bê tông hóa đường GTNT giai đoạn 2011- 2015; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 09/5/2011 của BCH Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông giai đoạn 2011- 2015, đồng thời ban hànhquyết định số 63/QĐ-UBND, 08/3/20101 của UBND tỉnh về phê duyệt

đề án bê tông hóa đường GTNT tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011- 2015

Chính sách hỗ trợ bình quân 170 tấn xi măng, 02 triệu đồng và toàn bộ cống qua đường (bằng 50% chi phí) để xây dựng 1 km đường bê tông, nhân dân tự nguyện đóng góp tiền, ngày công, hiến đất, dịch chuyển cổng, tường rào để làm đường Kết quả sau 5 năm cùng với nguồn hỗ trợ của Trung ương, kết hợp lồng ghép các chương trình, dự án thực hiện trên địa bàn, toàn tỉnh; tổng nguồn lực huy động thực hiện chương trình XDNTM trên đại bàn tỉnh là 7.255.805 triệu đồng (NSNN, lồng ghép các chương trình dự án 1.924.025 triệu đồng, Vốn tín dụng 4.066.000 triệu đồng, Vốn doanh nghiệp 409.475 triệu đồng, Vốn huy động đóng góp của Cộng đồng 854.640 triệu đồng, Vốn tài trợ 818,8 triệu đồng) Đã đầu tư xây dựng được 539,47 km đường trục xã, liên xã, và 2.401,56 km đường trục thôn xóm; 242,65 km đường trục chính nội đồng,

(Nguồn: báo cáo tham luận những giải pháp hiệu quả trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới để tránh sảy ra tình trạng nợ đọng của VPĐP NTM Tỉnh Tuyên Quang tại hội nghị Toàn Quốc Văn phòng điều phối nông thôn mới năm 2016)

Trang 27

- Tỉnh Lào Cai: UBND tỉnh đã chỉ đạo các huyện, thành phố, các xã thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù XDNTM đối với một số loại công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và có có thể áp dụng mẫu thiết kế điển hình như các công trình đường GTNT, trường mầm non, nhà văn hóa thôn, khu thể thao xã, bãi thu gom rác thải trên địa bàn các xã XDNTM

Thực hiện hỗ trợ làm đường giao thông bằng quyết định số UBND ngày 30/7/2013 về việc quy định đầu tư xây dựng công trình đường GTNT trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Văn bản số 4631/UBND-QLĐT ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ phá đá mở nền đường GTNT Tổng nguồn vốn đã bố trí thực hiện Chương trình MTQG XDNTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-

28/2013/QĐ-2015 là 9.860,258 tỷ đồng, vượt 11,36% so Đề án; Kết quả xây dựng đường GTNT theo Chương trình XDNTM giai đoạn 2010-2015 toàn tỉnh thực hiện đầu

tư nâng cấp 2.563km (đạt 98,29% so với kế hoạch) Trong đó: Đường bê tông xi măng 1.212km, đạt 86,49% so với KH; đường cấp phối 378km, đạt 55,02% so với KH; mở mới đường GTNT 507km, đạt 97,63% so với KH và cứng hóa hơn 466km đường ngõ xóm

GTNT được đẩy mạnh, tạo thành phong trào lan tỏa đến mọi xóm làng, người dân; đến nay 100% số xã có đường nhựa hoặc bê tông đến trung tâm xã, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa, phát triển kinh tế xã hội Hết năm

2015, toàn tỉnh có 33/144 xã hoàn thành tiêu chí giao thông, tăng 33 xã so với năm 2010

(Báo cáo số 409/BC-BCĐ, ngày 23/12/2015 của Ban chỉ đạo Chương trình MTQG XDNTM tỉnh về báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2011- 2015, phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2016- 2020)

- Tỉnh Hà Nam: Thực hiện Chương trình XDNTM, tỉnh xác định giao thông là một tiêu chí quan trọng, nên bên cạnh đầu tư của Trung ương, địa phương cũng kêu gọi người dân các xã và doanh nghiệp trên địa bàn chung sức xây dựng GTNT

Kết quả 5 năm thực hiện Chương trình MTQG về XDNTM tại tỉnh Hà Nam cho thấy nổi bật nhất là phong trào làm đường GTNT Tỉnh đã ban hành chính sách hỗ trợ xi măng làm đường GTNT, cụ thể như sau: Hỗ trợ làm đường giao thông thôn, xóm là 200 tấn/1 km; đường trục chính nội đồng là 200 tấn/1 km và

100 triệu đồng mua cát đá, 50 triệu đồng đào đắp mới nền đường

Trang 28

Các sở, ngành, đoàn thể của tỉnh cũng đã ban hành kịp thời các băn bản hướng dẫn nội dung xây dựng đường GTNT như: Sở Giao thông Vận tải các các văn bản hướng dẫn về thiết kế và thi công GTNT có lớp mặt là bê tông xi măng;

lập dự toán mẫu ; Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn công tác hạch toán, thanh quyết toán việc hỗ trợ xi măng

Nhờ vậy, phong trào làm đường GTNT đã tạo thành phong trào sâu rộng, có sức lan tỏa mạnh mẽ, huy động được mọi tầng lớp nhân dân tham gia, cải thiện hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh Tỉnh Hà Nam đã hỗ trợ cho các xã trên 318.000 tấn xi măng, nhân dân đóng góp tiền, công lao động, hiến đất (31 ha đất vườn và đất thổ cư) dịch giậu, nhà cửa, vật kiến trúc quy đổi thành tiền trị giá trên

50 tỷ đồng; ngoài ra các hộ dân còn hiến đất và góp đất làm thủy lợi nội đồng, đường trục chính nội đồng trên 200 ha và các doanh nghiệp, doanh nhân; các cá nhân hảo tâm đã tích cực ủng hộ gần 27 000 m3 đá các loại và tiền mặt tương đương 11.282 triệu đồng cho các địa phương triền khai trên 1.800km đường GTNT, đến nay hệ thống giao thông thôn, xóm, ngõ xóm của các xã cơ bản 100%

được bê tông hóa đạt chuẩn; đào đắp nền đường trục chính nội đồng trên 800km,

bê tông hóa xấp xỉ 100km, rải đá cấp phối, vật liệu khác 55km Tổng số tiền làm đường GTNT, xóm ngõ xóm là trên 1.300 tỷ đồng ( trong đó nhân dân đóng góp là

875 tỷ đồng); ngoài ra, các xã triển khai làm mới, nâng cấp triên 400 km đường giao thông trục xã, liên xã đạt chuẩn

(Nguồn: báo cáo tham luận những giải pháp hiệu quả trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới để tránh sảy ra tình trạng nợ đọng của VPĐP NTM Tỉnh Hà Nam tại hội nghị Toàn Quốc Văn phòng điều phối nông thôn mới năm 2016)

* Kết quả thực hiện chương trình XDNTM trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Hà Giang là tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của cả nước, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 80% tổng lao động xã hội, trong khi đó phương thức sản xuất nông nghiệp còn thấp, kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản còn thiếu, trình độ mọi mặt của nông dân còn chưa cao, đời sống nông dân còn gặp nhiều khó khăn bình quân mỗi xã mới đạt 3-4 tiêu chí/xã Trong điều kiện như vậy,

Trang 29

việc triển khai thực hiện Chương trình XDNTM của tỉnh Hà Giang là hết sức cấp thiết

Cụ thể hóa nội dung Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV Hội nghị BCH Đảng

bộ tỉnh lần thứ 6 đã thông qua Nghị quyết chuyên đề số 04-NQ/TƯ về XDNTM tỉnh

Hà Giang đến năm 2020 Sau 7 năm phấn đấu thực hiện Chương trình XDNTM

Kết quả thực hiện đến 31/12/2017 toàn tỉnh Hà Giang có 23/177 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cụ thể: huyện Quang Bình có 05 xã đạt chuẩn, huyện Bắc Quang 04 xã đạt chuẩn; Thành phố Hà Giang 03 xã đạt chuẩn; Huyện Vị Xuyên

có 04 xã đạt chuẩn; huyện Yên Minh 02 xã đạt chuẩn; huyện Hoàng Su Phì có 02 xã đạt chuẩn; huyện Bắc Mê có 01 xã đạt chuẩn; Huyện Xín Mần có 01 xã đạt chuẩn

Tiêu chí số 2 (giao thông ) toàn tỉnh có 31/177 xã đạt tiêu chí giao thông tương đương 17,5% Quá trình triển khai của giai đoạn (2011- 2017) cho thấy, việc phát triển sản xuất tăng thu nhập là yếu tố quan trọng trong thực hiện XDNTM, song tiêu chí có tính chất tác động mạnh, quan trọng và hỗ trợ các tiêu chí khác sớm hoàn thành là tiêu chí giao thông Xã nào có tiêu chí giao thông hoàn thành thì các tiêu chí khác cơ bản đều đạt và gần đạt, vì vậy tiêu chí giao thông có tác động lớn đến sự hoàn thành một xã nông thôn mới Trước yêu cầu về thực hiện CTMTQG XDNTM, tiêu chí giao thông cần được ưu tiên đầu tư, nhằm đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp – nông thôn, gắn kết được GTNT địa phương với GTVT quốc gia; tạo sự liên hoàn thông suốt và chi phí vận tải hợp lý,

phù hợp với đa số dân cư

1.3.2.3 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông trong XDNTM tại tỉnh Hà Giang

- Căn cứ bộ tiêu chí Quốc gia, tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh

Hà Giang giai đoạn 2016-2020 và Ban hành quyết định số 1670/QĐ-UBND, ngày 24/8/2017 về việc ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020

- Ban hành chính sách cho xây dựng cơ sở hạ tầng được tỉnh Hà Giang quan tâm chỉ đạo thực hiện chính sách được ban hành theo từng giai đoạn nhất định, cụ thể ban hành chính sách chỉ hỗ trợ xi măng cho cho thực hiện đường giao thông, tiếp theo

hỗ trợ xi măng và một phần vật liệu cho các xã xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và

Trang 30

hiện nay đang áp dụng là hỗ trợ 70% kinh phí tỉnh, 30% ngân sách huyện, xã hội hóa

và đóng góp của nhân dân đối với các xã không thuộc diện khó khăn, đối với các xã thuộc diện khó khăn hỗ trợ 90% ngân sách tỉnh, 10% ngân sách huyện và xã hội hóa, chính sách đang áp dụng hiện nay điển hình là quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 17/5/2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định về quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ NSNN theo cơ chế đặc thù đối với dự án ĐTXD, thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020; Quyết định 1234/QD-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh về việc bàn hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với một số công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình MTQG giai đoạn 2017 – 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Giang…

- Việc ban hành các cơ chế chính sách, văn bản hướng dẫn của tỉnh đã được thực hiện kịp thời đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình như việc thành lập cơ quan quản lý, điều hành, các cấp đến việc triển khai các nhiệm vụ, nội dung cụ thể từ công tác quy hoạch, công tác tuyên truyền vận động, phát động các phong trào thi đua đến tổ chức thực hiện Nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả đầu tư từ NSNN cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng bền vững; đảm bảo cải cách thủ tục hành chính trong phân cấp quản lý, gắn với đổi mới hình thức hỗ trợ, tạo tính chủ động cho chính quyền địa phương và người dân trong việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ đạt hiệu quả cao

- Các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh đã tạo quyền chủ động cho các huyện,

xã và cộng đồng chủ động lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn, trong thực hiện XDNTM trên địa bàn xã người dân chủ động lập kế hoạch thực hiện, qua đó

đã huy động có hiệu quả việc, quản lý, sử dụng nguồn lực ngoài NSNN, nhất là huy động từ người dân

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí giao thông trong thực hiện chương trình XDNTM trên địa bàn huyện

Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Thu thập số liệu đã công bố trong khoảng thời gian 2011- 2017, khảo sát thực trạng năm 2017

- Không gian: Tiến hành nghiên cứu ở huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang

2.2 Nội dung nghiên cứu

-Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên, tỉnh

Hà Giang liên quan đến XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông

- Nội dung 2: Đánh giá kết quả XDNTM và thực hiện tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Nội dung 3: Đề xuất những giải pháp để hoàn thành tiêu chí giao thông trong XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn tài liệu từ các báo cáo, các bảng, biểu thu thập từ UBND tỉnh Hà Giang, Văn phòng điều phối XDNTM của tỉnh, Cục Thống kê tỉnh; Văn phòng điều phối nông thôn mới huyện Vị Xuyên, Chi cục thống kê huyện Vị Xuyên và UBND các xã trên địa bàn huyện Vị Xuyên Ngoài ra còn tham khảo các đề tài, các báo cáo khoa học, các tạp chí chuyên ngành nông thôn mới, các cổng thông tin điện tử, mạng Internet, được sử dụng làm nguồn tài liệu thu thập cho quá trình nghiên cứu

2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Huyện Vị Xuyên có 02 loại xã: Xã đặc biệt khó khăn (15 xã), xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn (7 xã) Tác giả đã lựa chọn xã thuộc 2 loại xã khác nhau để điều tra, gồm: Xã Phương Tiến, xã Thanh Thủy - xã khó khăn; Xã Đạo Đức - xã có điều kiện kinh tế xã hội trung bình

Trang 32

- Điều tra, phỏng vấn 90 hộ của 03 xã đại diện cho 02 vùng kinh tế khác nhau của huyện gồm: Xã Phương Tiến và Xã Đạo Đức, xã Thanh Thủy huyện Vị Xuyên

Đối tượng hộ nghiên cứu mang tính đại diện cho các hộ trong vùng Hộ điều tra được chọn dựa theo danh sách và các hộ thuộc các nhóm là hộ nghèo, cận nghèo, trung bình và khá trong thôn, bản

Điều tra, phỏng vấn các hộ nông dân bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn

Nội dung phỏng vấn hộ bao gồm:

+ Các thông tin chung về hộ

+ Nhận thức của người dân trong việc XDNTM + Sự tham gia của người dân trong XDNTM + Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong XDNTM ở địa bàn khảo sát + Sự tham gia, mức độ tham gia của cộng đồng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

+ Đánh giá của các hộ về sự tham gia

+ Các ý kiến, nguyện vọng đóng góp để xây dựng đường GTNT

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

2.3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thực hiện phương pháp này để hệ thống hoá và phân tích các số liệu thu thập được từ điều tra, qua đó đánh giá được tiêu chí giao thông trong XDNTM và thực hiện XDNTM tại huyện Vị Xuyên và các xã nghiên cứu

2.3.2.2 Phương pháp thống kê so sánh

Sử dụng phương pháp thống kê so sánh để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng làm đường GTNT trong xây dựng nông thôn mới của các xã nghiên cứu, sự đóng góp của người dân và các doanh nghiệp, HTX vào xây dựng kết cấu hạ tầng đường GTNT

2.3.2.3 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua việc trao đổi với các cán bộ có kinh nghiệm về lĩnh vực XDNTM của huyện, xã, các chủ hộ tham gia làm đường GTNT, từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu

Trang 33

2.3.2.4 Phương pháp phân tích SWOT

Sử dụng phương pháp SWOT để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc làm đường GTNT tại khu vực nghiên cứu

2.3.2.5 Phương pháp tổng hợp

Phân tích, đánh giá và xử lý thông tin để viết báo cáo: tổng hợp các thông tin điều tra phỏng vấn; xử lý và phân tích thông tin và số liệu, bằng phần mềm Excel

Trang 34

km về phía Nam Có vị trí giáp ranh như sau: Phía Bắc giáp với Trung Quốc và huyện Quản Bạ Phía Đông giáp huyện Bắc Mê và tỉnh Tuyên Quang Phía Tây giáp huyện Hoàng Su Phì Phía Nam giáp huyện Bắc Quang Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 149.524.99 ha với 24 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trực thuộc, trong đó có 5 xã giáp với Trung Quốc là Minh Tân, Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải Huyện Vị Xuyên có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển, giao thương hàng hóa với thành phố Hà Giang và với nước bạn Trung Hoa

3.1.1.2 Địa hình

Huyện Vị Xuyên là huyện vùng núi thấp của tỉnh Hà Giang Nhìn chung địa hình khá phức tạp, chia cắt mạnh tạo thành các khe suối, có độ dốc lớn Chính vì vậy toàn huyện chia thành 3 dạng địa hình chính

- Địa hình núi cao: Có độ cao trung bình trên 1.000 m bao gồm các xã như Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy, Thượng Sơn, Quảng Ngần, Cao Bồ, Phương Tiến, thuận lợi cho các cây đặc sản như chè Shan, quế, thảo mộc, chăn nuôi gia súc và phát triển nghề rừng

- Địa hình núi thấp: Có độ cao từ 500 - 800 m bao gồm các xã như Trung Thành, Bạch Ngọc, Ngọc Minh, Ngọc Linh, Minh Tân, Thuận Hòa, Việt Lâm, Linh

Hồ, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chè, chăn nuôi gia súc và trồng rừng

- Địa hình thấp dạng xen kẽ giữa các đồi núi cao trung bình dưới 500 m bao gồm các xã như Tùng Bá, Phong Quang, Kim Linh, Phú Linh, Kim Thạch, Đạo Đức, thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vị Xuyên, thuận lợi cho phát triển lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, hình thành cụm công nghiệp và phát triển chăn nuôi

Trang 35

3.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu của huyện mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của mưa bão mùa hè và gió đông bắc trong mùa đông ít hơn các nơi khác thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ Khí hậu huyện Vị Xuyên chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa hè có gió mùa đông nam, tây nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều Gió mùa đông bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô, ít mưa Nhiệt độ trung bình năm 22,6 0C Độ

ẩm không khí bình quân năm 80%

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Trong giai đoạn 2013 - 2017, huyện Vị Xuyên cơ bản đã hoàn thành nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Đại hội đảng bộ huyện đã đề ra Nền kinh tế tăng trưởng khá nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Cơ cấu từng ngành kinh tế đổi mới tích cực theo hướng tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả Kết quả đạt được trong quá trình phát triển 03 khối ngành kinh tế chủ yếu đến năm 2016:

Thương mại - dịch vụ chiếm 31,74%, Công nghiệp - thủ công nghiệp chiếm 33,60%, Nông lâm ngư nghiệp chiếm 34,66% Công nghiệp, thủ công nghiệp và khai khoáng có bước phát triển mạnh Thương mại, dịch vụ phát triển đa dạng, kinh

tế mậu biên được chú trọng, các chợ nông thôn, chợ biên giới được mở rộng và hoạt động sôi động; Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tăng từ 235,6 triệu USD năm 2013 lên 3.606,4 triệu USD năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tăng từ 510,3 tỷ đồng năm 2013 lên 926,278 tỷ đồng năm 2016

Trang 36

Sản xuất nông lâm nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, quá trình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch

cơ cấu vật nuôi, cây trồng được đẩy mạnh Thực hiện có hiệu quả đề án về sản xuất lúa, ngô hàng hóa, đột phá về thâm canh, tăng vụ, đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp và người dân… giá trị sản xuất trồng trọt thu hoạch trên một ha đất trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản liên tục tăng lên qua các năm, năm 2013 đạt 39,61 triệu đồng/ha đến năm 2015 đạt 45,65 triệu đồng/ha, năm 2017 đạt 48,11 triệu đồng

Cùng với hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo phương thức truyền thống đã hình thành chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp, chính quyền địa phương và nhà nông để phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến

tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân

Hình 3.1 Tỷ lệ cơ cấu kinh tế huyện Vị Xuyên

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vị Xuyên, 2017 3.1.2.2 Thu, chi ngân sách

Công tác thu ngân sách đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực, kết hợp giữa nâng cao nghiệp vụ thu với quản lý bao quát các nguồn thu Tổng thu ngân sách tăng

từ 474,365 tỷ đồng năm 2013 lên 840,390 tỷ đồng năm 2014, năm 2015 giảm xuống còn 744,522 tỷ đồng (do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế) Năm 2017, công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện tiếp tục gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp, HTX

Trang 37

hoạt động kém hiệu quả, một số doanh nghiệp ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh nên công tác thu ngân sách tiếp tục bị ảnh hưởng, tổng thu ngân sách năm 2017 đạt 896,601 tỷ đồng

Công tác chi thường xuyên cơ bản đáp ứng các nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương Thực hiện tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích Cơ cấu phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính và công tác quản lý chi ngân sách có sự chuyển biến rõ nét Ưu tiên các nhiệm vụ chi cho những nhiệm vụ phát triển kinh tế, đầu tư xây dựng cơ bản, công tác đảm bảo an sinh xã hội và các nhiệm vụ chi có tính quan trọng cấp bách của địa phương, tăng chi cho sự nghiệp giáo dục, công nghệ, môi trường Phân cấp mạnh và từng bước nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng vốn các chương trình mục tiêu (NTM, phân cấp giảm nghèo, sự nghiệp kinh tế…), giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm các nguồn lực cho các xã, thị trấn, đơn vị dự toán Thực hiện tốt việc tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý,

sử dụng kinh phí Chi ngân sách tăng từ 468,163 tỷ đồng năm 2013 lên 713,264 tỷ đồng năm 2016, năm 2017 đạt 865,646 tỷ đồng

Hoạt động tín dụng - ngân hàng ngày càng phát triển mở rộng và phát huy hiệu quả, cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn vay của các thành phần kinh tế và nhân dân

Đến nay, tổng số vốn hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn là 658 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 627 tỷ đồng Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển đạt 2.138 tỷ đồng Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn chủ yếu từ các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân, vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển hàng năm chiếm 20%

Công tác thu hút vốn có nhiều đổi mới như: khuyến khích về lãi suất, mở các hình thức khuyến mãi, đơn giản hóa thủ tục cho vay… tích cực huy động nguồn vốn địa phương, nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân, các tổ chức, các doanh nghiệp… Hiệu quả hoạt động tín dụng cũng tăng rõ rệt, tổng vốn cho vay hàng năm đều tăng, vốn tín dụng thương mại tập trung đầu tư mạnh vào phát triển các dịch vụ sản xuất và lưu thông Nguồn vốn cho vay xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, sinh viên, học sinh nghèo thực sự đã phát huy tác dụng, từ nguồn vốn vay nhiều hộ gia đình mở mang phát triển sản xuất vươn lên thoát nghèo hướng tới làm giàu, con em được học hành có nghề nghiệp ổn định

Trang 38

3.1.2.3 Dân số, lao động việc làm

Dân số toàn huyện năm 2017 là 107.795 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,378% Lực lượng lao động ở huyện khá dồi dào với 68.342 người, chiếm 63,4%

dân số toàn huyện, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm tới 88,57%, còn lại lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp chỉ chiếm 11,43% Hàng năm huyện có thêm khoảng 2.000 người bước vào độ tuổi lao động Nhìn chung chất lượng lao động còn thấp, ngành nghề và việc làm chính của lao động trên địa bàn huyện là sản xuất nông nghiệp

Thực hiện các chương trình, mục tiêu và các dự án phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo…trong những năm qua huyện đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho khu vực nông thôn như: hỗ trợ lao động học nghề, cho vay vốn giải quyết việc làm góp phần tạo việc làm cho một lực lượng lao động lớn của huyện Xây dựng và triển khai

kế hoạch chương trình việc làm và xuất khẩu lao động, thông báo nhu cầu tuyển dụng lao động của các công ty môi giới tuyển dụng lao động đi làm việc tại nước ngoài và các khu công nghiệp trong nước thông qua vay vốn ngân hàng chính sách

xã hội Trong giai đoạn 2013-2017, công tác đào tạo nghề ngắn hạn và liên kết đào tạo nghề dài hạn đã tổ chức được 244 lớp đào tạo dạy nghề với 7.816 học viên

Tính đến năm 2017 toàn huyện giải quyết việc làm được 11.831 lao động Số dự án vay vốn để giải quyết việc làm là 580 dự án với 517 hộ vay vốn Số lao động đi làm việc theo hợp đồng lao động và các tỉnh, thành phố trong nước là 2.963 lao động, lao động xuất khẩu ra nước ngoài là 196 lao động

Nhìn chung, Vị Xuyên là huyện có nguồn nhân lực khá dồi dào và trẻ Nguồn lao động trẻ sẽ tạo cơ hội cho việc phát triển các hoạt động kinh tế, tuy nhiên hiện nay trình độ lao động có tay nghề cao còn ít, cần có những định hướng mới nhằm thu hút lao động chất lượng cao về huyện làm việc và có chiến lược phát triển đào tạo nghề cho lao động cũng như thu hút các nhà đầu tư vào địa phương để sử dụng lao động tại chỗ nhằm làm tốt công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Trang 39

3.1.2.4 Giảm hộ nghèo

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững, hàng năm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện đã giảm được đáng kể, cụ thể: Năm 2011 có 6.194 hộ nghèo, chiếm 29,35%; năm 2012 có 5.317 hộ, chiếm 24,05%; năm 2013 có 4.896 hộ chiếm 21,77%; năm 2014 có 4.577 hộ nghèo, chiếm 19,74% (trung bình hàng năm giảm 1,4%) Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện đến năm 2015

là 33,5% (7.962 hộ nghèo), năm 2016 là 29,32% (7.102 hộ nghèo) trong đó: xã Thượng Sơn (69,62%), Thuận Hoà (61,32%), Cao Bồ (53,65%), Ngọc Minh (51,75%) là 04 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất

Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo, UBND huyện đã chỉ đạo, triển khai đồng

bộ các chính sách, chương trình dự án, mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo phù hợp với thực tiễn, đầy đủ đến từng hộ nghèo, giúp người nghèo có điều kiện và cơ hội phát triển sản xuất, tăng thu nhập ổn định cuộc sống Thực hiện lồng nghép với các chương trình phát triển kinh tế, xã hội, chương trình XDNTM Đẩy mạnh các chương trình tín dụng ưu đãi, trong đó, tập trung cho vay vốn đối với nhóm hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vay xuất khẩu lao động từ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện để phát triển sản xuất, kinh doanh Tăng cường các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến công Tập huấn, phổ biến kiến thức sản xuất, xây dựng các

mô hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, chuyển giao khoa học công nghệ cho hộ nghèo Xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả phù hợp với từng địa phương Hỗ trợ phát triển ngành nghề, nhất là những nơi chưa có làng nghề, tập trung các nghề truyền thống quy mô nhỏ, nhóm hộ gia đình… Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đó ưu tiên người nghèo, cận nghèo; gắn đào tạo với việc làm Tăng cường truyền thông, vận động các hộ nghèo chủ động, nỗ lực, không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ từ bên ngoài, có ý chí vươn lên thoát nghèo Hàng năm huyện đều triển khai hỗ trợ gạo cứu đói dịp tết Nguyên Đán và cứu đói giáp hạt đầy đủ, kịp thời đến các hộ nghèo trên địa bàn; thường xuyên rà soát, kê khai mua, cấp thẻ BHYT, BHXH đúng đối tượng

Trang 40

theo quy định hiện hành; Thực hiện đầy đủ chính sách xã hội về giáo dục, y tế, trợ cấp, hỗ trợ, chính sách xã hội đặc thù; hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ cơ bản của xã hội; huy động các nguồn lực tổng hợp cùng tham gia vào chương trình giảm nghèo

3.2 Kết quả thực hiện XDNTM (thực hiện tiêu chí giao thông) trên địa bàn huyện

Vị Xuyên

3.2.1 Tình hình thực hiện các tiêu chí XDNTM trên địa bàn huyện Vị Xuyên

Huyện Vị Xuyên triển khai XDNTM trên 22 xã; Đến hết năm 2017, toàn huyện có tổng số 4 xã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới: Xã Việt Lâm đạt chuẩn năm 2014; Xã Trung Thành đạt chuẩn năm 2015; xã Đạo Đức đạt chuẩn năm 2017 xã Phú Linh đạt chuẩn năm 2017, có 4 xã đạt 10-15 tiêu chí, 14 xã còn lại đạt từ 7 đến 9 tiêu chí, không còn xã nào đạt dưới 6 tiêu chí Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn/xã đạt 10,9 tiêu chí, tăng 0,9 tiêu chí so với năm 2016 Bộ mặt nông thôn của huyện đã có diện mạo mới, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng lên Tỷ lệ hộ nghèo giảm; Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92,5%; Nhiều lớp dạy nghề đã được mở để đào tạo tay nghề cho lao động tại địa phương

Huyện đã xây dựng Nghị quyết chuyên đề và đề án về xây dựng nông thôn mới, bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Công tác tuyên truyền được chú trọng với các hình thức đa dạng, phong phú, thu hút hơn 6.000 lượt đoàn viên, hội viên tham gia Chương trình xây dựng nông thôn mới thực sự đã trở thành phong trào lan tỏa, rộng khắp, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị; người dân

tự giác, tích cực tham gia, có cách làm sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Tính đến nay các hộ gia đình đã hiến trên 248.720m2 đất để làm đường, xây dựng các công trình (chủ yếu làm nhà văn hóa thôn và thủy lợi); 200.961 ngày công làm đường giao thông (chủ yếu tham gia tu sửa, mở mới đường đất đá, thi công các công trình được Nhà nước hỗ trợ); hơn 2.000m3 vật liệu các loại, tiền mặt

là hơn 3,8 tỷ đồng và 43 tấn xi măng (do nhân dân, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ủng hộ) Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả quan trọng: mở mới 50 km đường GTNT; làm mới 101 km đường bê tông các loại,

Ngày đăng: 20/12/2022, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w