Quản lý chất lượng dịch vụMục tiêu Thỏa mãn khách hàng Liên tục cải tiến dịch vụ Quan tâm nghiên cứu các yêu cầu của xã hội và môi trường Đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ...
Trang 3Định nghĩa chính sách con người
Chính sách con người là các chính sách liên quan đến các nhân viên trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Trang 410.1.1 Nhân tố con người trong các DNDL
Đảm nhận nhiệm vụ làm thoả mãn nhu cầu của KH
Hoạt động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến cáchoạtđộngcủaDN
Họ phải nhận thức đúng tầm quan trọng của việc thảo mãn những nhu cầu của KH nội bộ và bên ngoài
Trang 5Mô hình quản trị
Ban LĐ tối cao
Các cấp quản lý trung gian Nhân viên trực tiếp
Khách hàng
Mô hình quản trị cổ điển
Trang 6Khách hàngNhân viên trực tiếp
Trang 7Marketing trong giao tiếp cá nhân
Do đặc điểm của ngành kinh doanh DVDL nên mọi nhânviên trong DNDL đều giữ một vai trò nhất định trong quátrình marketing của DN Các giao tiếp cá nhân cũng nhưthái độ làm việc của họ có ảnh hưởng khác nhau đến hiệuquả hoạt động của DN
Marketing trong
giao tiếp cá
nhân
Nhân viên
Nhân viên giao tiếp
Nhân viên với dịch
vụ mới Các nhà quản lý
Trang 810.1.2 Quản lý chất lượng dịch vụ
Khái niệm quản lý chất lượng dịch vụ:
ISO 9000 đã xác định “ Quản lý chất lượng là tậphợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằmxác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm vàtực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch,điền khiển chất lượng, đảm báo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng “
Trang 910.1.2 Quản lý chất lượng dịch vụ
Mục tiêu Thỏa mãn khách hàng
Liên tục cải tiến dịch vụ
Quan tâm nghiên cứu các yêu cầu của xã hội và môi trường
Đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ
Trang 10Mô hình quản lý chất lượng theo quá trình QMS
Trang 12Khái niệm:
• Tạo sản phẩm trọn gói là sự kết hợp các dịch vụ cơbản và các dịch vụ ngoại vi có liên quan thành mộtchào hàng dịch vụ tổng thể, với mức giá trọn gói
• Lập chương trình đòi hỏi sự triển khai các hoạt động,các sự kiện đặc biệt hay những chương trình để giatăng sự tiêu dùng của khách hàng, hoặc làm tăng thêm
sự hấp dẫn cho các sản phẩm trọn gói hoặc dịch vụkhách sạn, lữ hành
10.2.1 Sự cần thiết phải tạo các sản phẩm
trọn gói và lập chương trình
Trang 13Sự cần thiết phải tạo SP trọn gói & lập chương trình:
• Làm đều đặn các mô hình đường cầu trong kinh doanh
• Nâng cao lợi nhuận
• Trợ giúp cho việc sử dụng CL marketing có phân đoạn
• Kết hợp các SPDV khác nhau thành các yếu tố hài hoàthích ứng
• Mang lại mối quan hệ mật thiết giữa các tổ chức lữ hành
và khách sạn
10.2.1 Sự cần thiết phải tạo các sản phẩm
trọn gói và lập chương trình
Trang 14Các sản phẩm trọn gói có thể phân loại theo bốn cách
Chúng có thể phân loại theo:
10.2.2 Nội dung tạo sản phẩm trọn gói trong DL
Trang 15• Một số sản phẩm trọn gói tỏ ra không có lợi nhuận hoặc dưới sự
mong đợi khách hàng
• Có sự rủi ro của việc thuê bao chỗ
• Việc các khách hàng không tương thích với nhau
• Tạo trọn gói liệu sẽ hỗ trợ hoặc làm suy giảm cho giải pháp định vị
đã được lựa chọn
• Tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình phải phù hợp với sự hỗ
trợ của chiến lược marketing đã chọn, với các thị trường mục tiêu,
với các giải pháp định vị, và các mục đích marketing
Các vấn đề và các liên quan cho sự tạo SP trọn gói tiềm năng
10.2.3 Các bước triển khai một sản phẩm trọn gói
Trang 16• Bao gồm các nhân tố tạo cầu, và các nhân tố hấp dẫn
• Cung cấp giá trị cho khách hàng
• Đưa ra một cách phù hợp về chất lượng và sự tương thích
giữa các yếu tố
• Được hoạch định và được tổ chức tốt
• Cung cấp một lợi ích đặc biệt cho khách hàng
• Tính toán tới toàn bộ các chi tiết
• Tạo ra được lợi nhuận
Các thành phần sản phẩm trọn gói thành công:
10.2.3 Các bước triển khai một sản phẩm trọn gói
Trang 17- Tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình cóliên quan về nội dung.
- Lập chương trình là sự hỗ trợ mạnh mẽ cho việctạo trọn gói
- Tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình có
sự độc lập tương đối
- Lập chương trình cũng có thể làm theo cáchriêng của nó, mà không có sự liên kết với việc tạo sản
phẩm trọn gói
10.2.4 Quan hệ giữa tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình
Trang 1810.3 Quan hệ đối tác trong kinh doanh du lịch
10.3.1 Khái niệm quan hệ đối tác
10.3.2 Nội dung của quan hệ đối tác trong kinh doanh du lịch
Trang 19Khái niệm
Quan hệ đối tác là mối quan hệ tương tác giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ riêng lẻ trong các gói dịch vụ tổng thể sản phẩm du lịch cung cấp cho khách hàng.
10.3.1 Khái niệm quan hệ đối tác
Trang 20• Là liên minh chiến lược quan trọng, giúp các DN dễ dàng hơn trong việc tham gia vào các đoạn thị trường mới, tiết kiệm chi phí kinh doanh, hạn chế rủi ro và tạo ra dịch vụ tổng thể thoả mãn tốt nhất nhu cầu KH.
• Giúp các DN hạ giá thành SP, hoặc có chính sách khuyến mại, ưu đãi giá cho nhau và cùng nhau đưa ra một mức giá cạnh tranh trên thị trường.
• Các DN đối tác có thể quảng cáo SP cho nhau thông qua quảng cáo hoán đổi hoặc cùng hợp tác xây dựng chương trình quảng cáo chung.
Đối với doanh nghiệp
• Có thể mua các sản phẩm du lịch với giá thấp hơn.
• Tiết kiệm thời gian trong việc chọn mua và tiêu dùng dịch vụ.
Đối với khách hàng
10.3.1 Khái niệm quan hệ đối tác
Vai trò
Trang 2110.3.2 Nội dung của quan hệ đối tác trong
kinh doanh du lịch
• Quan hệ đối tác về mặt chiến lược
• Quan hệ đối tác về mặt sản phẩm
• Quan hệ đối tác về hậu cần
• Quan hệ đối tác về mặt sản phẩm
• Quan hệ đối tác về quảng cáo thương mại
• Quan hệ đối tác về định giá
• Quan hệ đối tác trong phân phối và tiêu thụ sản phẩm